Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9863-2:2013 về ổ trượt – Thử độ cứng kim loại ổ – Phần 2: Vật liệu nguyên khối
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9863-2:2013 về ổ trượt – Thử độ cứng kim loại ổ – Phần 2: Vật liệu nguyên khối
| Số hiệu: | TCVN9863-2:2013 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Đã xác định | Ngày ban hành: | 01/01/2013 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Lời nói đầu
rnrn
TCVN 9863-2:2013
rnrn
TCVN 9863-2:2013
rnrn
Bộ TCVN 9863 (ISO 4384) Ổ trượt – Thử độ cứngrnkim loại ổ bao gồm các phần sau:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1. Phạm vi áp dụng
rnrn
Tiêu chuẩn này quy định các thông số thử độrncứng của vật liệu nguyên khối dùng cho ổ trượt được chế tạo bằng hợp kim nhômrnvà đồng đúc và ép đùn, được chế tạo bằng gia công cơ khí và tạo hình các sảnrnphẩm ép đùn và thỏi đúc và các thỏi đúc có nền cơ bản là thiếc. Tiêu chuẩn nàyrnbổ sung cho các tiêu chuẩn hiện hành về thử độ cứng và vì thế nó chỉ bao gồmrncác mở rộng và các hạn chế được so sánh với phiên bản này.
rnrn
Do thành phần cấu trúc không đồng nhất của đarnsố các kim loại vật liệu ổ, thường sử dụng phương pháp thử Brinell.
rnrn
2. Mẫu thử
rnrn
Bề mặt của mẫu thử tại vùng thử phải có ánhrnkim và phải có đủ diện tích để có thể đo vết ấn khi thử. Trong quá trình chuẩnrnbị mẫu thử, không được phép làm vật liệu của mẫu bị nóng lên.
rnrn
Phép thử độ cứng đối với hợp kim đồng và nhômrnđúc và ép đùn phải được tiến hành trên bề mặt đã được tiện hoặc giũa. Không chornphép thử trên bề mặt được ép nóng.
rnrn
Nếu phương pháp chế tạo cho phép, mẫu thửrnphải được đánh bóng cẩn thận. Đối với hợp kim chì và thiếc có độ nhám Rt 4 μm, có thể thực hiện việc đánhrnbóng bằng giấy nhám có cỡ hạt 320 cùng với chất bôi trơn thích hợp.
rnrn
3. Tiến hành thử
rnrn
Các điều kiện thử phải theo Bảng 1.
rnrn
rnrn
| rn Hình dạng và bản chất của vật liệu ổ trượt rn | rn
rn | rn rn | rn
rn |
| rn Các thanh, ống với kim loại nền Cu và Al rn | rn rn | rn Ưu tiên: rn | rn rn |
| rn Các thỏi với kim loại nền Sn rn | rn rn | rn rn | |
| rn Các thỏi với kim loại nền Cu và Al rn | rn rn | rn rn | |
| rn a Ví dụ HBW 5/250/10: độ cứng Brinell đượcrn xác định với một viên bi đường kính 5 mm, lực thử 2452 N được tác dụng trongrn 10 s. rn | |||
rnrn
rnrn
rnrn
[1] TCVN 256-1:2006 (ISO 6506-1), Vật liệurnkim loại – Thử độ cứng Brinell – Phần 1: Phương pháp thử.
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9863-2:2013 về ổ trượt – Thử độ cứng kim loại ổ – Phần 2: Vật liệu nguyên khối
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.