rnrn
TIÊU CHUẨN NGÀNH
rnrn
04 TCN 88:2006
rnrn
QUY TRÌNH PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNGrnTRÀM
rnrn
(Ban hành kèm theo quyết định số 4110QĐ/ BNN – KHCN ngày 31rntháng 12 năm 2006 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
rnrn
1. NHỮNG QUYrnĐỊNH CHUNG
rnrn
1.1. Phạm virnáp dụng
rnrn
Văn bản này quy địnhrnnhững yêu cầu về kỹ thuật phòng cháy, chữa cháy rừng, tổ chức lực lượng, trangrnthiết bị phương tiện, đầu tư kinh phí và trách nhiệm của chính quyền các cấp,rncác cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong hoạt động phòng cháy và chữarncháy rừng tràm.
rnrn
1.2. Đối tượng áprndụng
rnrn
Đối tượng áp dụng làrncác cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nướcrnngoài có các hoạt động liên quan đến việc quản lý, bảo vệ và sử dụng kinh doanhrnrừng tràm.
rnrn
1.3. Giải thích thuậtrnngữ
rnrn
– Lực lượng chuyênrnngành phòng cháy và chữa cháy rừng gồm các tổ chức do lực lượng Kiểm lâm và cácrnchủ rừng lập ra để chuyên làm công tác phòng cháy, chữa cháy rừng.
rnrn
– Công trình phòngrncháy và chữa cháy rừng gồm: đường băng cản lửa, kênh, mương ngăn lửa; hồ, đập,rncống, bể chứa nước, trạm bơm, hệ thống cấp nước chữa cháy được xây dựng hoặcrncải tạo để phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng; chòi canh quan sát phát hiệnrncháy rừng; hệ thống biển cấm, biển báo, biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháyrnrừng; hệ thống thông tin liên lạc; trạm dự báo cháy rừng và các công trình khácrnphục vụ cho phòng cháy, chữa cháy rừng.
rnrn
1.4. Phân loại vậtrnliệu cháy rừng tràm theo nguy cơ cháy rừng
rnrn
Theo đặc điểm vậtrnliệu cháy, rừng tràm được chia thành 5 trạng thái thuộc 2 nhóm có nguy cơ cháyrnkhác nhau theo bảng 1.
rnrn
Bảng 1. Phân loạirntrạng thái rừng tràm theo đặc điểm vật liệu và nguy cơ cháy
rnrn
rn rn | rn TT rn | rn
rn Loại rừng rn | rn
rn Tuổi rừng rn | rn
rn Nhóm rn | rn
rn Đặc điểm vật liệurn cháy rn | rn
rn Dạng cháy có thểrn xuất hiện rn | rn
rn Nguy cơ cháy rn | rn
rn
rn | rn Tình trạng than bùn rn | rn
rn Khối lượng vật liệurn cháy khô (tấn/ha) rn | rn
rn Khối lượng vật liệurn cháy tươi rn (tấn/ha) rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn Rừng tràm tự nhiênrn nhiều tuổi trên than bùn rn | rn
rn >5 rn | rn
rn I rn | rn
rn Có rn | rn
rn > 10 rn | rn
rn >10 rn | rn
rn Cháy mặt đất, cháy tán và cháy ngầm rn | rn
rn Cực kỳ nguy hiểm rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn Rừng tràm tái sinhrn trên than bùn rn | rn
rn ≤5 rn | rn
rn I rn | rn
rn Có rn | rn
rn <10 rn | rn
rn <10 rn | rn
rn Cháy mặt đất và cháy ngầm rn | rn
rn Nguy hiểm rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn Rừng tràm tự nhiênrn nhiều tuổi trên đất không có than bùn rn | rn
rn >5 rn | rn
rn II rn | rn
rn Không rn | rn
rn >10 rn | rn
rn >10 rn | rn
rn Cháy mặt đất và cháy tán rn | rn
rn Rất nguy hiểm rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn Rừng tràm tái sinhrn tự nhiên trên đất không có than bùn rn | rn
rn ≤5 rn | rn
rn II rn | rn
rn Không rn | rn
rn <10 rn | rn
rn <10 rn | rn
rn Cháy mặt đất rn | rn
rn Tương đối nguy hiểm rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn Rừng trồng tràmrn trên đất không có than bùn rn | rn
rn rn | rn
rn II rn | rn
rn Không rn | rn
rn <10 rn | rn
rn <10 rn | rn
rn Cháy mặt đất rn | rn
rn Tương đối nguy hiểm rn | rn
rn
rnrn
1.5. Phân cấp nguy cơrncháy rừng tràm theo trạng thái thời tiết
rnrn
Trạng thái thời tiếtrncó ảnh hưởng đến nguy cơ cháy đối với rừng tràm được chia thành 4 trạng thái,rntheo bảng 2.
rnrn
Bảng 2. Trạng tháirnthời tiết và nguy cơ cháy rừng tràm
rnrn
rn rn | rn TT rn | rn
rn Cấp nguy cơ cháyrn theo dự báo chung rn | rn
rn Mức nguy hiểm vớirn cháy rừng rn | rn
rn Đặc điểm đám cháyrn có thể xảy ra rn | rn
rn Cấp nguy cơ cháyrn rừng tràm rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn Cấp I và II rn | rn
rn Không nguy hiểm rn | rn
rn Không cháy rn | rn
rn 0 rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn Cấp III rn | rn
rn Tương đối nguy hiểm rn | rn
rn Cháy yếu, lan chậm,rn chủ yếu cháy mặt đất rn | rn
rn I rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn Cấp IV rn | rn
rn Nguy hiểm rn | rn
rn Cháy mạnh, lanrn tương đối nhanh, cháy mặt đất và một phần tán rn | rn
rn II rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn Cấp V rn | rn
rn Rất nguy hiểm rn | rn
rn Cháy rất mạnh, lanrn nhanh, xuất hiện đồng thời cháy mặt đất, cháy tán và cháy ngầm rn | rn
rn III rn | rn
rn
rnrn
1.6. Phân cấp mựcrnnước ngầm theo nguy cơ cháy rừng tràm
rnrn
Mực nước ngầm đượcrnchia thành 3 cấp theo nguy cơ cháy rừng tràm theo bảng 3
rnrn
Bảng 3. Mực nước ngầmrnvà nguy cơ cháy rừng tràm
rnrn
rn rn | rn TT rn | rn
rn Độ sâu mực nướcrn ngầm rn | rn
rn Độ ẩm vật liệu cháyrn rn | rn
rn Mức nguy hiểm củarn cháy rừng rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn <50cm rn | rn
rn Ẩm rn | rn
rn Ít nguy hiểm rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn 50-90cm rn | rn
rn Khô rn | rn
rn Nguy hiểm rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn <90cm rn | rn
rn Rất khô rn | rn
rn Rất nguy hiểm rn | rn
rn
rnrn
1.7. Các dạng cháyrnrừng và những tổ hợp điều kiện ảnh hưởng đến đặc điểm cháy ở rừng tràm
rnrn
Córn28 kiểu tổ hợp các điều kiện về trạng thái rừng, thời tiết và mực nước ngầm gâyrnnguy cơ cháy, tương ứng với 8 dạng cháy ở rừng tràm (xem phụ lục 1).
rnrn
Cácrndạng cháy ở rừng tràm:
rnrn
-rnCháy mặt đất chậm.
rnrn
-rnCháy mặt đất trung bình.
rnrn
-rnCháy mặt đất nhanh.
rnrn
-rnCháy mặt đất và than bùn nhanh.
rnrn
-rnCháy mặt đất và tán trung bình.
rnrn
-rnCháy mặt đất và tán nhanh.
rnrn
-rnCháy mặt đất, cháy than bùn và cháy tán trung bình.
rnrn
-rnCháy mặt đất, cháy than bùn và cháy tán nhanh.
rnrn
1.8. Phân nhóm rừngrntràm theo yêu cầu phòng cháy
rnrn
– Rừng tràm trên đấtrnthan bùn, phần lớn phân bố ở các vườn quốc gia và khu bảo tồn.
rnrn
-rnRừng tràm trên đất không có than bùn, phân bố ở những nơi lớp than bùn đã bịrncạn kiệt do cháy hoặc các lý do khác trong các vườn quốc gia và khu bảo tồn.
rnrn
– Rừng tràm sản xuấtrntrên đất không có than bùn, phân bố ở những nơi lớp than bùn đã bị cạn kiệtrnhoặc rừng tràm trồng trên đất không có than bùn.
rnrn
2.rnPHÒNG CHÁY RỪNG TRÀM
rnrn
2.1. Quy định về nguyrncơ cháy rừng tràm theo cấp dự báo cháy rừng
rnrn
– Nguy cơ cháy rừngrntràm tương ứng với các dạng cháy được xác định theo bảng sau.
rnrn
Bảng 4. Các dạng cháyrnvà cấp nguy cơ cháy tương ứng ở rừng tràm
rnrn
rn rn | rn TT rn | rn
rn Dạng cháy rn | rn
rn Cấp nguy cơ cháy rừng rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn Ít córn khả năng cháy rn | rn
rn I rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn Cháyrn mặt đất chậm rn | rn
rn II rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn Cháyrn mặt đất trung bình rn | rn
rn II rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn Cháyrn mặt đất nhanh rn | rn
rn III rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn Cháyrn mặt đất và than bùn nhanh rn | rn
rn III rn | rn
rn
rn | rn 6 rn | rn
rn Cháyrn mặt đất và tán trung bình rn | rn
rn IV rn | rn
rn
rn | rn 7 rn | rn
rn Cháyrn mặt đất, cháy than bùn và cháy tán trung bình rn | rn
rn IV rn | rn
rn
rn | rn 8 rn | rn
rn Cháyrn mặt đất và cháy tán nhanh rn | rn
rn V rn | rn
rn
rn | rn 9 rn | rn
rn Cháyrn mặt đất, cháy than bùn và cháy tán nhanh rn | rn
rn V rn | rn
rn
rnrn
– Cấp nguy cơ cháyrnrừng tràm được xác định căn cứ vào 3 yếu tố ảnh hưởng đến các dạng cháy rừngrntràm: thời tiết, trạng thái rừng và độ sâu mực nước ngầm (bảng tra cấp dự báornnguy cơ cháy rừng tràm được trình bày ở phụ lục 2).
rnrn
– UBND các cấp phảirntổ chức dự báo nguy cơ cháy rừng tràm và công bố trên các phương tiện thông tinrnđại chúng hàng ngày trong suốt mùa khô.
rnrn
2.2. Tổ chức phátrnhiện sớm điểm cháy rừng tràm
rnrn
-rnCác điểm cháy rừng tràm cần được phát hiện ngay từ khi mới hình thành. Biệnrnpháp phát hiện điểm cháy bằng cách quan sát từ chòi canh hoặc tuần tra.
rnrn
2.2.1. Hệ thống chòirncanh phát hiện lửa rừng.
rnrn
– Các chủ rừng tràmrncó diện tích rừng tập trung ≥ 100 ha phải xây dựng hệ thống chòi canh đảm bảornkiểm soát các điểm cháy xuất hiện trên diện tích rừng của mình.
rnrn
– Với những diện tíchrnrừng lớn, tập trung từ 1000 – 2000 ha rừng có một chòi canh chính chiều cao 20rnm và 2 chòi canh phụ chiều cao 15 m.
rnrn
– Các thiết bị cần córntại mỗi một chòi canh: ống nhòm, la bàn, bản đồ và hệ thống liên lạc đảm bảornthông suốt (điện thoại, bộ đàm hoặc kẻng).
rnrn
– Lịch trực phát hiệnrnsớm điểm cháy rừng tràm bắt đầu từ tháng 1 và kết thúc vào cuối tháng 5.
rnrn
– Thời gian quan sátrntừ chòi canh theo cấp nguy cơ cháy rừng quy định như sau:
rnrn
+ Khi nguy cơ cháy ởrncấp II phải quan trắc từ 10 giờ đến 17 giờ hàng ngày.
rnrn
+ Khi nguy cơ cháy ởrncấp III phải quan trắc từ 9 giờ đến 18 giờ hàng ngày.
rnrn
+ Khi nguy cơ cháy ởrncấp IV phải quan trắc từ 8 giờ đến 22 giờ hàng ngày.
rnrn
+ Khi nguy cơ cháy ởrncấp V phải quan trắc liên tục trong 24 giờ hàng ngày.
rnrn
– Việc quan sát từrnchòi canh được lặp lại với định kỳ thời gian tối đa như sau:
rnrn
+ Khi nguy cơ cháy ởrncấp III khoảng giãn cách giữa 2 lần quan trắc là 30 phút.
rnrn
+ Khi nguy cơ cháy ởrncấp IV khoảng giãn cách giữa 2 lần quan trắc là 20 phút.
rnrn
+ Khi nguy cơ cháy ởrncấp V khoảng giãn cách giữa 2 lần quan trắc là 10 phút.
rnrn
2.2.2. Tuần tra phátrnhiện lửa rừng
rnrn
Với những khu rừngrntràm diện tích <100 ha, không có chòi canh hoặc những khu rừng gần khu dânrncư, khu du lịch… phải tiến hành tuần tra phát hiện lửa rừng hoặc kết hợp phátrnhiện lửa rừng bằng tuần tra với quan sát tại chòi canh. Việc tuần tra phải đảmrnbảo phát hiện lửa rừng kịp thời, ngay khi đám cháy mới hình thành.
rnrn
2.2.3. Kiểm soát ngănrnchặn người vào rừng:
rnrn
Vào mùa khô, các chủrnrừng tràm phải bố trí lực lượng, tăng cường các điểm chốt kiểm soát người rarnvào rừng, ngăn cấm các hoạt động trái phép gây phát sinh lửa trong phạm vi rừngrncủa mình.
rnrn
2.2.4. Khi phát hiệnrnđược đám cháy rừng, người trực chòi canh hoặc người tuần tra phải thông báornngay cho chủ rừng hoặc Ban chỉ huy PCCCR cơ sở các thông tin về đám cháy.
rnrn
Lực lượng trực chòirncanh, tuần tra phát hiện lửa rừng và kiểm soát người vào rừng do chủ rừng chịurntrách nhiệm bố trí và tổ chức hoạt động.
rnrn
2.3. Thông tin, tuyênrntruyền phòng cháy, chữa cháy rừng tràm
rnrn
1. Đối với diện tíchrnrừng tràm từ 100-200 ha phải có 1-2 biển báo nguy cơ cháy rừng và 1-2 bảngrntuyên truyền bảo vệ rừng.
rnrn
2. Ban chỉ huy phòngrncháy, chữa cháy rừng địa phương có trách nhiệm tổ chức phân công đơn vị chứcrnnăng thu thập dữ liệu dự báo nguy cơ cháy rừng tràm và thông báo nguy cơ cháyrnrừng đến chủ rừng và cộng đồng dân cư thông qua các phương tiện truyền thôngrnđại chúng, biển báo, điện thoại, điện tín…
rnrn
3. Hàng năm vào đầurnmùa khô, chính quyền địa phương nơi có rừng tràm phải tổ chức cho học sinh ởrncác trường phổ thông học ngoại khoá 1 buổi về phòng cháy chữa cháy rừng tràm;rnĐối với cộng đồng dân cư, tổ chức một buổi phổ biến các quy định của nhà nướcrnvề phòng cháy, chữa cháy rừng tràm.
rnrn
4. Phải tổ chức xâyrndựng quy ước bảo vệ và phát triển rừng trong cộng đồng dân cư thôn, bản.
rnrn
5. Phải công khairnthông báo số điện thoại thường trực của các cơ quan chức năng cho người dânrnbiết để kịp thời thông báo, ngăn ngừa các vi phạm quy định về phòng cháy, chữarncháy rừng tràm và thông báo sớm điểm cháy.
rnrn
2.4. Đê bao điều tiếtrnnước phòng cháy, chữa cháy rừng tràm ở các vườn quốc gia và khu bảo tồn
rnrn
2.4.1. Đê bao ở vùngrnrừng tràm trên đất than bùn
rnrn
a. Những khu rừngrntràm trên đất than bùn phải xây dựng hệ thống đê bao có khả năng giữ nước trongrnmùa khô; Ở những nơi độ cao than bùn không đồng nhất cần xây dựng hệ thống đêrnnhiều bậc để giữ nước phù hợp với các bậc độ cao của than bùn.
rnrn
b. Lịch điều tiết mựcrnnước ở vùng than bùn.
rnrn
– Bắt đầu giữ nướcrncho vùng than bùn cao nhất vào giữa tháng 9, ở các vùng thấp hơn vào đầu thángrn10. Mức nước cần duy trì tại thời điểm ngày 30 tháng 11 là 45 cm trên mặt thanrnbùn.
rnrn
Đảm bảo đến cuối mùarnkhô mực nước vẫn còn ở mức 50 cm dưới mặt than bùn.
rnrn
– Từ ngày 30 tháng 3rntrở đi nếu mực nước đã ở mức dưới mặt than bùn xấp xỉ 50 cm, cần bơm nước hàngrnngày từ vùng than bùn thấp vào vùng than bùn cao nhất. Lượng nước bơm hàng ngàyrnđược xác định theo lượng bốc thoát hơi nước, được xác định theo công thức sau:
rnrn
Lượng nước bơm hàngrnngày (m3) = [3 x 10 x [Scao(ha)]] – [[10 x R] x [Scao(ha)]]
rnrn
Trong đó: Scao làrndiện tích vùng than bùn cao, R là lượng mưa trong ngày, 3 là bề dày lớp nước bịrnbốc thoát hơi bình quân ngày trong thời kì khô hạn nhất tính bằng mm.
rnrn
– Bắt đầu mở các cốngrnđể tháo kiệt nước rửa phèn từ 30 tháng 4.
rnrn
2.4.2. Đê bao ở vùngrnrừng tràm trên đất không có lớp than bùn tại các Vườn quốc gia và khu bảo tồn
rnrn
a. Những khu rừngrntràm đất không có than bùn thuộc diện tích các vườn quốc gia và khu bảo tồnrnphải xây dựng hệ thống đê bao có khả năng giữ nước trong mùa khô.
rnrn
b. Lịch điều tiếtrnnước phòng cháy rừng tràm trên đất không có than bùn được điều chỉnh như sau.
rnrn
– Bắt đầu đóng cốngrngiữ nước vào đầu tháng 10. Nếu đến 30 tháng 11 mực nước vẫn quá cao thì mở cốngrnđể giảm mực nước xuống còn 50 cm trên mặt đất. Điều này đảm bảo cho đến cuốirnmùa khô mực nước vẫn còn ở mức xấp xỉ 50cm dưới mặt đất.
rnrn
– Từ ngày 30 tháng 3rntrở đi nếu mực nước đã ở mức dưới mặt đất xấp xỉ 50 cm, cần bơm nước hàng ngàyrntừ vùng không có rừng vào vùng có rừng. Lượng nước bơm hàng ngày được xác địnhrntheo tốc độ giảm thấp của mực nước nhưng không quá lượng bốc thoát hơi. Côngrnthức ước lượng nước bốc thoát hơi như sau:
rnrn
Lượng bốcrnthoát hơi (m3) = [3 x 10 x [Sr(ha)]] – [[10 x R] x [Sr(ha)]]
rnrn
Trong đó:rnSr là diện tích vùng cần bơm nước giữ ẩm, R là lượng mưa trong ngày, 3 là bềrndày lớp nước bị bốc thoát hơi bình quân ngày trong thời kì khô hạn nhất tínhrnbằng mm.
rnrn
2.4.3. Hệrnthống kênh
rnrn
a. Hệrnthống kênh rạch trong vùng than bùn chỉ được xây dựng trong trường hợp cầnrnthiết. Hạn chế việc xây dựng kênh rạch trong vườn quốc gia. Điều này vừa đảm bảornduy trì tính nguyên vẹn của hệ sinh thái vừa làm giảm tốc độ tiêu nước khỏirnrừng tràm trong mùa khô.
rnrn
b. Trong khu vực rừngrntràm trên đất than bùn đã có sẵn hệ thống kênh cần xây dựng các cống ở những vịrntrí chuyển bậc của than bùn để điều tiết nước.
rnrn
2.5. Hệ thống kênh vàrnđường giao thông phục vụ phòng cháy rừng tràm sản xuất
rnrn
a. Xây dựng và kếtrnhợp hệ thống các kênh rạch, băng cây xanh với đường giao thông để giữ nước làmrnẩm vật liệu cháy rừng tràm, cấp nước chữa cháy và nước tưới, ngăn chặn cháyrnlan. Khoảng cách giữa các kênh hoặc đường giao thông từ 100 đến 200 m. Bề rộngrncủa kênh từ 5-10 m, độ sâu từ 2-2,5m tuỳ theo khoảng cách giữa các kênh.
rnrn
b. Nội dung quản lýrnhệ thống kênh và đường giao thông phục vụ phòng cháy rừng tràm sản xuất trênrnđất không có than bùn như sau:
rnrn
– Kiểm tra hệ thốngrnkênh và đóng cống giữ nước vào đầu tháng 11. Nếu đến 30 tháng 11 mực nước quárncao thì mở cống để giảm mực nước xuống và giữ ở mức 20 cm trên mặt đất đảm bảornđến đầu tháng 3 mặt đất đủ ướt, nguy cơ cháy rừng thấp.
rnrn
– Đầu tháng 2 tiếnrnhành phát dọn cây bụi thảm tươi ở các băng cây xanh và đường đi để ngăn cháyrnlan.
rnrn
– Đầu tháng 5 mở cốngrnđể xả nước tránh gây ngập úng rừng tràm.
rnrn
2.6. Quy vùng sảnrnxuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
rnrn
a. Các Hạt Kiểm lâmrngiúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thống kê, quản lý diện tích canh tácrnđồng ruộng ven rừng, hướng dẫn người dân tổ chức đốt dọn thực bì khi có nhurncầu.
rnrn
b. Những diện tíchrnđồng ruộng ven rừng khi tiến hành đốt dọn thực bì canh tác bắt buộc phải thôngrnbáo và được phép của UBND xã và cơ quan Kiểm lâm sở tại. Trước khi đốt phảirntiến hành làm đường băng cản lửa ngăn cách với khu rừng xung quanh. Lúc đốtrnphải cử người canh gác, cứ 10 – 15 m có một người gác trên băng. Tuyệt đốirnkhông được để lửa cháy lan vào rừng. Đốt xong, kiểm tra toàn bộ diện tích chorntới khi lửa tắt hẳn.
rnrn
c. Gắn việc quy vùngrnsản xuất nông nghiệp, thuỷ sản với công tác giao đất giao rừng, khoán rừng chornhộ gia đình, hợp tác xã, cơ quan, đơn vị đóng trong rừng và ven rừng quản lý,rnbảo vệ, kinh doanh, phòng cháy, chữa cháy rừng theo đúng chế độ, luật pháp, đảmrnbảo an toàn về lửa trong mùa khô.
rnrn
2.7. Xây dựng băngrncây xanh cản lửa
rnrn
Băng cây xanh phòngrncháy cần được xây dựng dọc theo các kênh rạch, đường giao thông, xung quanh cácrnđiểm dân cư, những vùng đất sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, kho tàng, cơrnquan, đơn vị quân đội nằm ở trong rừng và ven rừng.
rnrn
Băng cây xanh córnchiều rộng từ 10- 20 m nếu xây dựng theo đường phân khoảnh thì chiều rộng củarnđai rừng chỉ cần từ 5 – 10 m.
rnrn
Một số nguyên tắcrnchọn loài cây trồng băng cây xanh phòng cháy:
rnrn
– Những cây có lá,rncành mọng nước.
rnrn
– Lá córnlông hoặc vảy.
rnrn
– Có vỏ dày.
rnrn
– Cây có sức tái sinhrnchồi và hạt mạnh, nhanh khép tán.
rnrn
– Không rụng lá trongrnmùa khô.
rnrn
– Cây ở băng xanhrnkhông cùng sâu bệnh hại hoặc không là ký chủ của sâu bệnh hại cây tràm.
rnrn
– Cây bản địa: nhữngrnloài cây thích hợp sẵn có ở địa phương.
rnrn
2.8. Làm giảm nguồnrnvật liệu cháy
rnrn
Hàng năm, trước mùarnkhô ở những khu rừng tràm, đặc biệt những khu rừng gần nơi dân cư, nhà máy, khorntàng, khu tham quan, du lịch sinh thái, các cơ quan, đơn vị, nông – lâm trườngrncần kết hợp việc chặt nuôi dưỡng, tỉa cành với thu dọn các vật liệu rơi rụng đểrngiảm nguồn vật liệu cháy với cầy ranh lật đất ở các băng trắng, băng xanh cản lửarnvà ở xung quanh các khu rừng để ngăn chặn nguy cơ cháy lan vào rừng.
rnrn
3.rnCHỮA CHÁY RỪNG
rnrn
3.1. Phương tiện chữarncháy rừng tràm
rnrn
3.1.1. Phương tiệnrnchữa cháy rừng tràm được chia thành 2 nhóm thủ công và cơ giới.
rnrn
– Phương tiện thủrncông gồm: cuốc, cào, bàn dập, bình bơm nước đeo vai và một số dụng cụ sẵn córntại địa phương…
rnrn
– Phương tiện cơ giớirngồm: máy bơm, máy thổi gió, máy cưa, máy cắt thực bì, ô tô, xuồng máy, máy ủi,rnmáy đào đất (kobe)…
rnrn
3.1.2. Mỗi tổ chữarncháy được trang bị ít nhất 2 cuốc, 2 cào, 2 bàn dập, 2 bình bơm đeo vai, mộtrnmáy bơm phao, một xe cải tiến. Mỗi tổ chữa cháy cơ động được trang bị ít nhất 3rncuốc, 3 cào, 3 bàn dập, 3 bình bơm đeo vai, 2 máy bơm thường, 2 máy bơm phao, 2rnmáy thổi gió 2 cưa cắt cây, 1 ô tô chở nước, 1 thuyền máy. Ngoài ra mỗi ngườirntrong các tổ đội phòng cháy chữa cháy được trang bị một bộ trang phục gồm giày,rnquần áo bảo hộ lao động và mũ chữa cháy
rnrn
3.1.3. Danh mục cácrnloại thiết bị có thể sử dụng để chữa cháy trực tiếp cho các dạng cháy rừng tràmrn(bảng 7).
rnrn
Bảng 7. Khả năng sửrndụng các thiết bị chữa cháy trực tiếp đối với các loại cháy khác nhau khi córntrang phục bảo hộ lao động và mũ chữa cháy
rnrn
rn rn | rn Thiếtrn bị chữa cháy rn | rn
rn Chiềurn cao ngọn lửa (m) rn | rn
rn Xẻng rn | rn
rn Bàn dập rn | rn
rn Cànhrn cây tươi rn | rn
rn Bìnhrn bơm tay chữa cháy rn | rn
rn Máyrn thổi gió rn | rn
rn Máy bơmrn nước rn | rn
rn ô tôrn chữa cháy rn | rn
rn
rn | rn Cháyrn mặt đất chậm rn | rn
rn 0.2 rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn
rn | rn Cháyrn mặt đất trung bình rn | rn
rn 0.3 rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn
rn | rn Cháyrn mặt đất nhanh rn | rn
rn 0.4 rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn
rn | rn Cháyrn mặt đất và cháy than bùn nhanh rn | rn
rn 0.4 rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn
rn | rn Cháyrn mặt đất và cháy tán trung bình rn | rn
rn 0.8 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn
rn | rn Cháyrn mặt đất và cháy tán nhanh rn | rn
rn 1.2 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn
rn | rn Cháyrn mặt đất, cháy tán và cháy than bùn trung bình rn | rn
rn 0.8 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn
rn | rn Cháyrn mặt đất, cháy than bùn và cháy tán nhanh rn | rn
rn 2.0 rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn Ö rn | rn
rn Ö rn | rn
rn
rnrn
3.2. Tổ chức đội hìnhrnchữa cháy rừng tràm
rnrn
3.2.1. Tổ chức, biênrnchế:
rnrn
– Diện tích khu rừngrntừ 100 đến 200 ha, bố trí 1 tổ chữa cháy có 7 – 10 người.
rnrn
– Diện tích khu rừngrntừ 1000 – 2000 ha, bố trí 1 đội chữa cháy rừng cơ động 10-15 người.
rnrn
Các tổ, đội chữa cháyrnrừng có nhiệm vụ tuần tra kiểm soát thường xuyên trên khu vực được phân công vàrntrực tiếp tham gia các hoạt động chữa cháy nói chung và chữa cháy rừng tràm nóirnriêng.
rnrn
3.2.2. Nội dung vàrnlịch hoạt động của tổ phòng cháy chữa cháy như sau.
rnrn
Bảng 6. Lịch hoạtrnđộng phòng cháy, chữa cháy rừng tràm
rnrn
rn rn | rn TT rn | rn
rn Nội dung hoạt động rn | rn
rn Thời gian (tháng) rn | rn
rn
rn | rn 10 rn | rn
rn 11 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 7 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn 9 rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn Kiện toàn các lựcrn lượng PCCCR rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn Tuyên truyền giáorn dục PCCCR rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn Chuẩn bị phươngrn tiện PCCCR rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn Tập huấn PCCCR rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn Tu sửa các côngrn trình PCCCR rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 6 rn | rn
rn Trực cảnh báo lửarn rừng rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 7 rn | rn
rn Trực PCCCR rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 8 rn | rn
rn Kiểm tra rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rn | rn 9 rn | rn
rn Tổng kết rút kinhrn nghiệm rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn rn | rn
rn
rnrn
3.3. Các phương pháprnáp dụng trong chữa cháy rừng tràm
rnrn
3.3.1. Phương pháprnchữa cháy rừng áp dụng với 8 dạng cháy rừng tràm khác nhau được quy định tạirnphụ lục 3.
rnrn
Do tính đặc thù củarncháy rừng tràm, đặc biệt là cháy lớp than bùn, vì vậy việc chữa cháy rừng tràmrnchủ yếu là dùng các kênh rạch nhỏ và bơm nước vào kênh để chia cắt và khống chếrnđám cháy, cụ thể:
rnrn
– Đào kênh xung quanhrnvà giữa khu rừng, bơm nước vào kênh, khống chế quanh đám cháy và tạo nguồn nướcrnphục vụ chữa cháy.
rnrn
– Nếu cháy lớn và córnnguy cơ lan rộng, kết hợp đào kênh với phát dọn đường băng ngăn cách giữa đámrncháy với các tiểu khu xung quanh.
rnrn
– Tăng cường phươngrntiện, thiết bị và lực lượng tham gia chữa cháy khi đám cháy vượt quá tầm kiểmrnsoát của chủ rừng hoặc chính quyền cơ sở.
rnrn
3.4. Khắc phục hậurnquả do cháy rừng tràm
rnrn
3.4.1. Phục hồi rừngrntràm sau cháy đối với những nơi có lớp than bùn trong vườn quốc gia, áp dụngrnphương pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên. Nội dung công việc bao gồm:
rnrn
– Khoanh khu vực cầnrnphục hồi để ngăn cản sự xâm hại của người và gia súc trong thời gian đầu;
rnrn
– Thu dọn cành, câyrncháy;
rnrn
– Chống úng ngậprntrong mùa mưa và giữ ẩm trong mùa khô để cây tràm tái sinh nẩy mầm được trongrnthời kỳ ngập úng và sống qua được thời kỳ khô hạn, phòng cháy rừng.
rnrn
3.4.2. Phục hồi rừngrntràm sau cháy đối với những nơi không còn lớp than bùn trong vườn quốc gia, áprndụng phương pháp xúc tiến tái sinh và trồng bổ sung.
rnrn
– Quy hoạch các khurnvực để phục hồi, thu dọn cành cây cháy, trồng bổ xung cây con
rnrn
– Điều tiết nướcrnchống úng trong mùa mưa,
rnrn
– Ngăn cản người vàrngia súc xâm phạm làm hỏng cây tái sinh, phòng cháy rừng.
rnrn
3.4.3. Phục hồi rừngrntràm bằng phương pháp trồng lại rừng. Trong trường hợp rừng tràm bị cháy thiệtrnhại nặng không thể áp dụng được các biện pháp trên, cần áp dụng phương pháprntrồng mới lại rừng.
rnrn
– Quy hoạch diện tíchrnrừng cần trồng lại
rnrn
– Trồng mới bằng câyrncon hoặc gieo xạ hạt, duy trì mực nước sâu không vượt quá 20 cm,
rnrn
– Ngăn cản phá hoạirncủa người và gia súc, phòng cháy rừng.
rnrn
4.rnĐẦU TƯ CHO HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG
rnrn
4.1. Nguồn tài chínhrnđầu tư
rnrn
Nguồn tài chính đầurntư cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng tràm bao gồm:
rnrn
a. Kinhrnphí đầu tư của chủ rừng;
rnrn
b. Quỹ bảornvệ và phát triển rừng/quỹ phòng cháy, chữa cháy rừng;
rnrn
c. Ngânrnsách Nhà nước;
rnrn
d. Kinhrnphí đầu tư từ các dự án.
rnrn
4.2. Sửrndụng nguồn tài chính đầu tư
rnrn
4.2.1. Nguồn tài chínhrnđầu tư cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng tràm được đầu tư cho các nộirndung sau:
rnrn
a) Đầu tư cho xâyrndựng các công trình phòng cháy, trang bị các phương tiện chữa cháy rừng, các cơrnsở vật chất phục vụ phòng cháy, chữa cháy rừng; thành lập, duy trì hoạt độngrncủa các tổ đội, các ban chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng.
rnrn
b) Tuyên truyền vàrnxây dựng phong trào quần chúng phòng cháy, chữa cháy rừng;
rnrn
c)rnĐầu tư cho các hoạt động kiểm tra, kiểm soát phòng cháy, chữa cháy rừng;
rnrn
d) Khen thưởng trongrncông tác phòng cháy, chữa cháy rừng;
rnrn
e) Bồi thường thiệtrnhại phương tiện, tài sản được huy động để chữa cháy rừng theo quy định của pháprnluật;
rnrn
f) Tổ chức diễn tậprnphương án phòng cháy, chữa cháy rừng;
rnrn
g) Đào tạo huấn luyệnrnnghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy rừng cho các lực lượng tham gia phòng cháy,rnchữa cháy rừng;
rnrn
h) Bồi dưỡng chornngười tham gia chữa cháy theo quy định của pháp luật;
rnrn
i) Chi trả cho cácrnchi phí chữa cháy, bù vào dự trữ khi sử dụng các phương tiện, vật chất huy độngrnchữa cháy;
rnrn
j) Hỗ trợ các hoạtrnđộng khác về phòng cháy, chữa cháy rừng.
rnrn
2. Nguồn tài chínhrnđầu tư cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng được quản lý và sử dụng theornquy định của pháp luật
rnrn
4.3. Ngân sách đầu tưrncho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng tràm
rnrn
4.3.1. Kinh phí bảornđảm các hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng của lực lượng Kiểm lâm, Cảnh sátrnphòng cháy và chữa cháy, lực lượng kiêm nhiệm của Quân đội, các chủ rừng là cơrnquan, tổ chức thụ hưởng ngân sách nhà nước và các địa phương được bố trí trongrndự toán ngân sách hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách.
rnrn
4.3.2. Các chủ rừngrnkhông thụ hưởng ngân sách nhà nước tự bảo đảm kinh phí cho hoạt động phòngrncháy, chữa cháy rừng theo quy định.
rnrn
5.rnTỔ CHỨC LỰC LƯỢNG PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁ NHÂN, CHỦrnRỪNG, CHÍNH QUYỀN CÁC CẤP, NGÀNH TRONG CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRÀM
rnrn
5.1. Tổ chức lựcrnlượng phòng cháy, chữa cháy rừng
rnrn
5.1.1. Những chủ rừngrnlà cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thành lập và trực tiếp quản lý, duy trì hoạtrnđộng của đội phòng cháy, chữa cháy rừng và ban hành quy chế hoạt động, đảm bảornkinh phí, trang bị phương tiện và các điều kiện để duy trì hoạt động của độirnphòng cháy, chữa cháy rừng.
rnrn
5.1.2. Những chủ rừngrnlà hộ gia đình và cá nhân có diện tích rừng tràm lớn trên 100 ha thành lập vàrntrực tiếp quản lý, duy trì hoạt động của tổ phòng cháy, chữa cháy rừng và đảmrnbảo kinh phí, trang bị phương tiện và các điều kiện để duy trì hoạt động của tổrnphòng cháy, chữa cháy rừng.
rnrn
Lực lượng tổ độirnphòng cháy, chữa cháy rừng của chủ rừng phải đảm bảo đủ khả năng phòng cháy,rnchữa cháy đối với diện tích rừng do mình quản lý; các tổ đội phòng cháy, chữarncháy rừng của chủ rừng được huấn luyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹrnnăng phòng cháy, chữa cháy rừng; thực hiện nhiệm vụ xây dựng, quản lý các côngrntrình phòng cháy, chữa cháy, tuần tra, phát hiện và chữa cháy rừng theo phươngrnchâm 4 tại chỗ (lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ, hậu cần tại chỗ, chỉrnhuy tại chỗ).
rnrn
5.1.3. Tại những địa bàn có rừng tràm, Banrnchỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng địa phương phải tham mưu cho Chính quyền cơrnsở thành lập và trực tiếp quản lý, duy trì hoạt động các tổ đội quần chúng thamrngia phòng cháy, chữa cháy rừng.
rnrn
Mỗi tổ đội có từ 10rnđến 15 người, được trang bị các dụng cụ chữa cháy thủ công hoặc cơ giới, hàngrnnăm vào đầu mùa khô được huấn luyện các kỹ năng phòng cháy, chữa cháy rừng, đảmrnbảo thành thạo trong phòng cháy, chữa cháy rừng tràm.
rnrn
5.1.4. Tổ chức lựcrnlượng chuyên ngành phòng cháy, chữa cháy rừng bao gồm:
rnrn
Cơ quan Kiểm lâm có trách nhiệm thành lập vàrntrực tiếp quản lý, duy trì hoạt động các đơn vị phòng cháy, chữa cháy rừngrnchuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của mình; chỉ đạo, kiểm tra và tổ chức huấnrnluyện, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng phòng cháy, chữa cháy rừng đốirnvới lực lượng chuyên ngành phòng cháy, chữa cháy rừng.
rnrn
Các tổ, đội chuyênrnngành phòng cháy chữa cháy rừng được thành lập tại các Trung tâm Kỹ thuật Bảo vệrnrừng, Chi cục kiểm lâm, Hạt Kiểm lâm, trạm, đội kiểm lâm; mỗi tổ gồm từ 7 đếnrn10 người mỗi đội có từ 3 đến 5 tổ; mỗi tổ đội ở cấp hạt, trạm, đội Kiểm lâm phụrntrách trực tiếp các địa bàn có rừng tràm, có nhiệm vụ tổ chức bồi dưỡng huấnrnluyện nghiệp vụ cho các tổ đội quần chúng bảo vệ rừng, tuyên truyền pháp luậtrnvề Bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng, tổ chức kiểm tra, phát hiện vàrntham gia chữa cháy rừng.
rnrn
Những đám cháy rừngrncó quy mô nhỏ dưới 1 ha do chủ rừng và các tổ phòng cháy chữa cháy rừng đảmrnnhận dập cháy, những đám cháy có quy mô từ trên 1ha đến 50 ha do chủ rừng, cácrntổ phòng cháy chữa cháy kết hợp với đội cơ động đảm nhận dập cháy. Những đámrncháy có quy mô lớn hơn 50 ha do chủ rừng, các tổ phòng cháy, chữa cháy, các độirncơ động kết hợp với lực lượng công an và bộ đội đảm nhận dập cháy.
rnrn
Các đám cháy nhỏ dornchủ rừng kết hợp với tổ trưởng tổ phòng cháy chữa cháy trực tiếp chỉ huy dậprncháy, các đám cháy trung bình do đội trưởng đội cơ động trực tiếp chỉ huy dậprncháy, các đám cháy lớn do lực lượng công an trực tiếp chỉ duy dập cháy.
rnrn
5.2. Tráchrnnhiệm của chủ rừng, chính quyền các cấp, các ngành
rnrn
5.2.1. Hộ gia đình vàrncá nhân sinh sống ở ven rừng và gần rừng có trách nhiệm
rnrn
a) Thực hiện các quyrnđịnh, nội quy, điều kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy và chữa cháy rừngrntheo quy định của pháp luật;
rnrn
b) Đôn đốc nhắc nhởrncác thành viên trong gia đình thực hiện quy định, nội quy, các điều kiện anrntoàn về phòng cháy và chữa cháy rừng;
rnrn
c) Phát hiện cháy,rnbáo cháy và tham gia chữa cháy rừng;
rnrn
d) Phối hợp với cácrnhộ gia đình, cơ quan, tổ chức xung quanh trong việc bảo đảm an toàn về phòngrncháy và chữa cháy rừng; không gây nguy hiểm cháy đối với các khu rừng lân cận;
rnrn
e) Tham gia các hoạtrnđộng phòng cháy và chữa cháy rừng khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
rnrn
5.2.2. Trách nhiệmrncủa chủ rừng tràm
rnrn
a) Xây dựng, ban hànhrntheo thẩm quyền các qui định, nội quy và biện pháp về phòng cháy, chữa cháyrnrừng;
rnrn
b) Tổ chức thực hiệnrncác qui định, nội, quy, điều kiện an toàn, biện pháp về phòng cháy và chữa cháyrnrừng theo qui định của pháp luật;
rnrn
c) Xây dựng và tổrnchức thực hiện phương án, dự án, kế hoạch phòng cháy, chữa cháy rừng. Khi lập dự án trồng rừng tràm phải có các giải pháp thiếtrnkế về phòng cháy, chữa cháy rừng.
rnrn
d) Tổ chức tuyênrntruyền, phổ biến pháp luật, kiến thức phòng cháy và chữa cháy rừng; huấn luyệnrnnghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy rừng; xây dựng phòng trào quần chúng tham giarnhoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng; quản lý và duy trì hoạt động của tổ,rnđội, quần chúng phòng cháy và chữa cháy rừng;
rnrn
đ) Kiểm tra an toànrnvề phòng cháy, chữa cháy rừng; xử lý hoặc đề xuất xử lý các hành vi vi phạm quirnđịnh, nội quy về phòng cháy và chữa cháy rừng; tổ chức khắc phục kịp thời cácrnthiếu sót, vi phạm qui định an toàn về phòng cháy và chữa cháy rừng theo thẩmrnquyền;
rnrn
e) Đầu tư trang bịrnphương tiện, dụng cụ phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định hiện hành củarnNhà nước;
rnrn
g) Bảo đảm kinh phírnđầu tư cho hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng theo quy định hiện hành củarnNhà nước;
rnrn
h) Định kỳ theo tuÇnrnbáo cáo về tình hình phòng cháy và chữa cháy rừng, thông báo kịp thời cho cơrnquan Kiểm lâm sở tại, cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy và cơ quan quảnrnlý trực tiếp những liên quan đến bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy rừngrnthuộc phạm vi quản lý; trong các tháng cao điểm mùa cháy
rnrn
i) Phối hợp với cácrnchủ rừng, chính quyền sở tại, cơ quan, tổ chức xung quanh trong việc bảo đảm anrntoàn về phòng cháy và chữa cháy rừng; không gây nguy hiểm cháy đối với các khurnrừng, cơ quan, tổ chức và hộ gia đình lân cận;
rnrn
k) Thực hiện các hoạtrnđộng phòng cháy và chữa cháy khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
rnrn
l) Phối hợp và tạornđiều kiện cho các cơ quan chức năng điều tra, truy tìm thủ phạm gây cháy rừng.
rnrn
3. Trách nhiệm của uỷrnban nhân dân các cấp
rnrn
3.1. Uỷ ban nhân dânrncấp tỉnh có trách nhiệm:
rnrn
a) Ban hành các quy định,rnnội quy và các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng;
rnrn
b) Tổ chức thực hiệnrnvà chỉ đạo, giám sát các cấp ngành ở địa phương tổ chức triển khai thực hiệnrnquy phạm này;
rnrn
c) Kiểm tra an toànrnvề phòng cháy, chữa cháy rừng; chỉ đạo công tác phòng cháy, chữa cháy rừng vàrnkhắc phục hậu quả do cháy rừng gây ra;
rnrn
d) Bảo đảm kinh phírncho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng.
rnrn
3.2. Uỷ ban nhân dânrncấp huyện, xã có trách nhiệm:
rnrn
a) Tổ chức hướng dẫn vàrnthực hiện các quy định, nội quy, điều kiện an toàn, biện pháp phòng cháy, chữarncháy rừng;
rnrn
b) Tuyên truyền, phổrnbiến pháp luật, kiến thức phòng cháy, chữa cháy rừng; xây dựng phong trào quầnrnchúng tham gia hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng; thành lập các tổ đội phòngrncháy, chữa cháy rừng ở các thôn bản;
rnrn
c) Kiểm tra an toànrnvề phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ chức thực hiện khắc phục hậu quả do cháy rừngrngây ra;
rnrn
d) Bảo đảm chi kinhrnphí cho hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng theo đúng quy định.
rnrn
4. Trách nhiệm của SởrnNông nghiệp và Phát triển nông thôn
rnrn
– Khi phê duyệt cácrndự án trồng rừng, khai thác rừng tràm, nhất thiết phải bố trí một hạng mục kinhrnphí đảm bảo cho việc thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng trong suốtrnchu kỳ kinh doanh, sử dụng rừng.
rnrn
– Hướng dẫn Uỷ banrnNhân dân cấp huyện lập quy hoạch, kế hoạch về quản lý sử dụng rừng, phát triểnrnrừng, quy hoạch vùng sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đảm bảo an toàn vềrnphòng cháy, chữa cháy rừng tràm.
rnrn
– Chỉ đạo các chủrnrừng thuộc thẩm quyền xây dựng chương trình, kế hoạch, phương án và triển khairnthực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tràm.
rnrn
– Tham gia kiểm trarnthực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng tràm.
rnrn
5. Trách nhiệm của cơrnquan Kiểm lâm
rnrn
– Tham mưu xây dựngrnvà triển khai các chương trình, kế hoạch, phương án phòng, chống các hành vi virnphạm pháp luật về phòng cháy, chữa cháy rừng tràm.
rnrn
– Hướng dẫn chủ rừngrnlập và thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng tràm; bồi dưỡng nghiệp vụrnphòng cháy, chữa cháy rừng tràm cho chủ rừng khi có yêu cầu.
rnrn
-rnKiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng tràm.
rnrn
– Tuyên truyền, vậnrnđộng nhân dân tham gia phòng cháy, chữa cháy rừng tràm; phối hợp với Uỷ banrnnhân dân xã, phường, thị trấn xây dựng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho lực lượngrnquần chúng phòng cháy, chữa cháy rừng tràm.
rnrn
– Tổ chức dự báo nguyrncơ cháy rừng và tổ chức lực lượng chuyên trách phòng cháy, chữa cháy rừng tràm.
rnrn
– Tham mưu cho cácrncấp chính quyền tổ chức phòng cháy, chữa cháy các khu rừng tràm là rừng đặcrndụng, rừng phòng hộ trọng điểm.
rnrn
– Tham mưu, thực hiệnrnviệc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy rừng tràm.
rnrn
6.rnĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
rnrn
6.1. Tổ chức thựcrnhiện
rnrn
Chi cục trưởng Chirncục Kiểm lâm, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh,rnthành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Uỷ banrnnhân dân tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy trình này.
rnrn
6.2. Hiệu lực thirnhành
rnrn
Bản quy trình này córnhiệu lực kể từ ngày ban hành.
rnrn
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn KT. BỘ TRƯỞNG rn THỨrn TRƯỞNG rn rn rn rn rn Hứa Đức Nhị rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rnrn