Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 04TCN 86:2006 về quy phạm kỹ thuật nuôi trăn đất và trăn gấm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 04TCN 86:2006 về quy phạm kỹ thuật nuôi trăn đất và trăn gấm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 04TCN86:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 31/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN NGÀNH

rnrn

04TCN 86:2006

rnrn

QUYrnPHẠM KỸ THUẬT NUÔI TRĂN ĐẤT VÀ TRĂN GẤM

rnrn

1. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

rnrn

1.1. Mục tiêu, nội dung

rnrn

Quy phạm kỹ thuật nàyrnquy định các nguyên tắc kỹ thuật cơ bản trong gây nuôi sinh sản Trăn đất (Pythonrnmolurus bivittatus Linnaeus, 1785) và Trăn gấm (Pythonrnreticulatus Schneider,1801), bao gồm các quy định về chuồng trại; kỹrnthuật chọn giống; kỹ thuật ấp trứng; kỹ thuật chăm sóc con non; kỹ thuật chămrnsóc con thương phẩm; thức ăn; kỹ thuật chọn đàn sinh sản hậu bị; công tác thúrny; vệ sinh môi trường; vận chuyển áp dụng cho các trại nuôi sinh sản biệt lậprntrăn đất và trăn gấm.

rnrn

1.2. Đối tượng và phạmrnvi áp dụng

rnrn

Quy phạm kỹ thuật nàyrnáp dụng cho các trại nuôi trên phạm vi cả nước, là cơ sở cho các cơ quan quảnrnlý Nhà nước có thẩm quyền quản lý, theo dõi và đánh giá quy mô, năng lực sảnrnxuất các trại gây nuôi sinh sản trăn đất và trăn gấm, xác định tiêu chuẩnrnchuồng trại, năng lực sản xuất thương phẩm của các trại nuôi.

rnrn

2.rnGIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

rnrn

– Gây nuôi sinh sảnrnbiệt lập:rnLà quá trình tạo ra trứng hoặc con non từ kết quả của việc trao đổi giao tửrnhoặc giao phối giữa các cặp bố, mẹ được nuôi trong môi trường có kiểm soát màrnkhông cần bổ sung nguồn giống từ tự nhiên, trừ những lần bổ sung nhằm tránhrnhiện tượng đồng huyết và cận huyết.

rnrn

Nuôi sinh sản:rnLà quá trình nhân giống động vật trong môi trường có kiểm soát.

rnrn

– Nguồn giống sinh sản: Là các cá thể động vậtrnban đầu được sử dụng để sản xuất ra các thế hệ kế tiếp trong trại nuôi. Nguồnrngiống sinh sản phải có nguồn gốc hợp pháp. Việc khai thác nguồn giống sinh sảnrnkhông được làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài đó trong tự nhiên.

rnrn

– Thế hệ:

rnrn

+ Thế hệ F1: Là các cárnthể được sinh ra trong môi trường có kiểm soát, trong đó có ít nhất bố hoặc mẹrnđược khai thác từ tự nhiên hoặc hợp tử được hình thành từ tự nhiên.

rnrn

+rnThế hệ F2 hoặc kế tiếp: Là các cá thể được sinh ra bởi các cặp bố mẹ được sinhrnra trong môi trường có kiểm soát.

rnrn

– Trại vệ tinh: Là trại nhận nuôi cárnsấu thương phẩm do trại gây nuôi sinh sản biệt lập cung cấp.

rnrn

Giao phối đồngrnhuyết, cận huyết: Là quá trình cho các cá thể sinh sản có quan hệ họ hàngrntrong ba thế hệ liên tiếp giao phối với nhau.

rnrn

– Thuần chủng: Là cá thể còn giữrnnguyên các đặc điểm sinh học của tổ tiên loài đó, không bị lai tạp với loàirnkhác.

rnrn

3.rnKỸ THUẬT GÂY NUÔI

rnrn

3.1.rnQuy định về chuồng trại

rnrn

Trạirnnuôi trăn cần xây dựng tách biệt với nơi ở của người, cách xa nơi giết mổ trănrnvà được xây dựng chắc chắn tránh trường hợp trăn thoát ra ngoài gây nguy hiểmrncho người, vật nuôi. Trại nuôi trăn phải có hệ thống cấp thoát nước đầy đủ. Trạirnnuôi trăn cần được đặt ở nơi cao, ráo, sạch sẽ, thoáng mát. Tuy nhiên cần tránhrnhướng gió và ánh nắng trực tiếp chiếu vào, hạn chế ẩm ướt.

rnrn

3.1.1.Chuồng nuôi

rnrn

Chuồng nuôi trăn làmrnbằng lưới thép mạ kẽm (80cm x 50cm x 200cm), thường chia 2 – 3 ngăn. Cửa đượcrnthiết kế mở phía trên để dễ dàng kiểm tra và vệ sinh cho trăn. Phía dưới cầnrnlót tấm ni lông để gom nước thải của trăn, chính vì vậy có thể xếp chồng cácrnchuồng nuôi lên nhau để tiết kiệm diện tích.

rnrn

Mật độ nuôi: Tuỳ theornđiều kiện từng trại, có thế nuôi với mật độ trung bình như sau:

rnrn

– Trăn con nhỏ hơn 0,5rnkg nuôi từ 8 đến 12 con/ chuồng.

rnrn

– Trăn 01 kg đến 02 kgrnnuôi từ 04 đến 06 con/ chuồng.

rnrn

– Trăn 02 kg đến 05 kgrnnuôi từ 02 đến 04 con/ chuồng.

rnrn

– Trăn trên 05 kg nuôirntừ 01 đến 02 con/ chuồng.

rnrn

Chuồng nuôi trăn sinhrnsản cần kiên cố, mỗi chuồng nuôi một cá thể.

rnrn

3.2.rnKỹ thuật chọn giống

rnrn

Cần chọn những cá thểrntrăn sinh trưởng nhanh, khoẻ, da sáng bóng, độ tuổi từ 28-30 tháng. Con đực cầnrnchọn cá thể có thân hình thon dài, con cái thân hình mập mạp. Có thể nhận biếtrntrăn đực bằng cách quan sát dưới hậu môn của trăn có 2 móc cựa dài ló ra. Khirnấn tay vào hai bên thì cơ quan giao cấu lộ ra ngoài. Trăn cái có 2 cựa nhỏ nằmrnẩn bên trong, khi ấn tay vào hai bên, cơ quan giao cấu cái không lộ ra ngoài.

rnrn

3.3.rnKỹ thuật ấp trứng

rnrn

3.3.1.Trăn gấm (Pythonrnreticulatus)

rnrn

Trăn gấm có mùa độngrndục từ tháng 10 đến tháng 12, tuổi thuần thục của trăn cái từ 28-30 tháng. Vàornmùa sinh sản, trăn cái thường tiết ra mùi đặc hiệu để thu hút con đực. Thờirngian này cần thả trăn đực có kích cỡ bằng hoặc lớn hơn trăn cái vào chuồng trănrncái để chúng giao phối. Thời gian giao phối của trăn kéo dài 1-3 giờ. Nên chorngiao phối kép để đảm bảo trứng được thụ thai và có tỷ lệ ấp nở cao. Thời gianrnđẻ trứng trong khoảng thời gian từ tháng 01 đến tháng 5. Tuỳ theo độ tuổi sinhrnsản mà mỗi trăn cái có thể đẻ từ 10-80 trứng/lần.

rnrn

– Trứng trăn gấm có churnvi từ 70-100mm, nặng 120-130gam.

rnrn

– Nhiệt độ ấp trứng tốtrnnhất từ của trăn gấm từ 22-26oC, độ ẩm 95%. Ở nhiệt độ này, trứng córnthể nở với tỷ lệ từ 80% – 100%.

rnrn

– Trăn mẹ ấp trứng bằngrncách cuộn tròn quanh ổ trứng. Khi trăn ấp thỉnh thoảng cần kiểm tra ổ trứng,rnnếu thấy trứng to đều, trắng khô ráo, vỏ sáng bóng là trứng tốt; những quảrntrứng có vỏ xỉn vàng là trứng hỏng cần loại bỏ. Thời gian ấp trứng của trăn gấmrntừ 55-60 ngày. Trăn con tự mổ vỏ trứng chui ra. Sau 1-2 ngày, những con trănrnyếu không thể tự mổ, cần đưa những quả trứng này vào nước ấm để kích thích giúprntrăn tự mổ vỏ. Sau khi ngâm nước ấm những quả không nở được, người nuôi trăn córnthể hỗ trợ bằng cách xé vỏ một đoạn dài 1-1,5cm, tìm đầu trăn con nhẹ nhàng kéornra.

rnrn

3.3.2 Trăn đất (Pythonrnmolurus bivittatus)

rnrn

Mùa động dục của trănrnđất kéo dài từ tháng 04 đến tháng 9 (ở miền Bắc) từ tháng 10 đến tháng 12 (ởrnmiền Nam); trăn đất mang thai trong khoảng thời gian từ 70-90 ngày. Tuỳ thuộcrnvào độ tuổi sinh sản của trăn đất, mỗi cá thể cái đẻ từ 15-70 trứng một lần, cárnbiệt có những cá thể đẻ đến 100 trứng một lần.

rnrn

– Trứng trăn đất có churnvi từ 70-100mm, nặng 120-130 gam. Nhiệt độ ấp trứng từ 22-26oC, độrnẩm 95%. Nếu để nhiệt độ quá cao trứng bị hỏng. Trăn mẹ ấp trứng bằng cách cuộnrnlấy ổ trứng; thời gian trứng nở kéo dài từ 55-60 ngày.

rnrn

3.4.rnKỹ thuật chăm sóc con non

rnrn

Sau khi trănrncon nở, trăn mẹ sẽ nới vòng quấn và bỏ ổ bò đi chỗ khác. Lúc này người nuôi cầnrnnhanh chóng bắt trăn con ra nuôi riêng. Trăn con mới nở có khả năng hoạt độngrnngay nhưng sau khoảng 5 đến 10 ngày mới ăn, trong giai đoạn này cần chú ý chorntrăn con uống nước. Sau lần lột xác đầu tiên cần cho trăn ăn với khối lượngrnnhỏ, nhiều lần bằng cách dùng ghim, kẹp đưa thức ăn vào họng trăn. Cần chú ýrntránh gây thương tích cho trăn, hoặc làm gẫy răng trăn. Nên cho trăn con ăn chimrncút hoặc gà con mới nở. Mỗi con trăn mới nở trung bình ăn 2-3 con chim cút hoặcrngà con mới nở một lần. Chu kỳ cho ăn từ 4-5 ngày một lần. Có thể bổ sung thứcrnăn phổi lợn cắt nhỏ cho trăn con, mục đích để tập cho chúng quen dần với cácrnloại thức ăn khác nhau. Trăn dưới 01 tháng tuổi cần cho tắm nắng hàng ngày vàrncho tập bò trên lớp đất có cỏ mền phơi khô, có cành cây để trăn leo trèo.

rnrn

3.5.rnKỹ thuật nuôi trăn thương phẩm

rnrn

Tuỳ thuộc vàornkích cỡ của trăn và ô nuôi để quyết định số lượng trăn thương phẩm nuôi trongrntừng chuồng. Những con có kích thước ngang nhau nên nuôi cùng một chuồng, tránhrntình trạng con lớn nuốt con bé.

rnrn

Trăn trong quárntrình sinh trưởng cũng cần được bổ sung thêm các loại vitamin B1, B6, B12, C,rnA, D, E, PP vào trong nước uống. Vào mùa hè cần cho trăn tắm thường xuyên, tốtrnnhất cho tắm hàng ngày.

rnrn

Trăn lột xácrnvào mùa hè, trăn non lột xác nhiều hơn trăn già. Lúc sắp lột xác da trăn có mầurnthẫm, hai mắt trở lên đục mờ, ngừng ăn, tìm nơi có nước, gần nước để nằm. Thờirngian lột xác kéo dài từ 1-2 tuần. Sau khi lột xác cần cho trăn ăn nhiều để đảmrnbảo trăn phát triển mạnh.

rnrn

3.6.rnThức ăn cho trăn

rnrn

Trăn có thể ănrnnhiều loại động vật có kích cỡ vừa, nhỏ như chim, chuột, bò sát, ếch, nhái, gà.rnThức ăn sử dụng chủ yếu trong chăn nuôi trăn là chuột đồng và đầu gà. Đối vớirnđầu gà, trước khi cho ăn nên rửa sạch, ngâm trong nước để tránh trường hợp đầurngà bị tẩm hoá chất bảo quản.

rnrn

Trăn nặng 0,5 đến 01kg,rnmỗi tháng ăn hết 0,5 kg thức ăn và ăn 3 – 4 lần/tháng. Trăn từ 01 đến 5kg, mỗirntháng ăn hết khoảng 02 kg thức ăn và ăn 2-3 lần/tháng. Trăn từ 06 đến 10kg, mỗirntháng ăn hết 3 kg thức ăn và ăn 3-4 lần/tháng. Trăn từ 10kg trở lên mỗi thángrnăn hết 3-5 kg thức ăn và ăn 4-5 lần/tháng.

rnrn

Để đảm bảo cho trăn ănrnđầy đủ, nên bắt trăn ra khỏi chuồng và cho từng con ăn một. Sử dụng banh kẹprnđưa thức ăn vào miệng trăn. Trong mỗi ô nuôi phải bố trí một chậu nước vừa đủrncho trăn uống, thay nước sạch thường xuyên. Hạn chế tắm ướt khi trăn lột xác,rntrăn bệnh thì ngừng cho ăn.

rnrn

3.7.rnKỹ thuật chọn đàn sinh sản hậu bị

rnrn

Cần chọn những cá thểrntrăn có mầu sắc sáng, bóng, vẩy nhẵn, sinh trưởng tốt làm nguồn giống sinh sảnrnhậu bị. Các cá thể chọn làm giống phải được đánh dấu để tránh giao phối đồngrnhuyết và cận huyết ảnh hưởng tới năng lực sản xuất của trăn cũng như chất lượngrncon thế hệ sau.

rnrn

Trăn 28-30 tháng tuổirncó thể bổ sung vào nguồn giống sinh sản. Trong hai năm đầu, trăn cái chỉ có khảrnnăng đẻ từ 10-30 quả trứng một lần. Trăn càng to càng có khả năng đẻ nhiềurntrứng. Những cá thể trăn cái nặng từ 80-120 kg, có thể đẻ đến 80-100 trứng mộtrnlần.

rnrn

3.8.rnPhương pháp đánh dấu trăn

rnrn

Để xác định các cá thểrnchọn làm nguồn giống sinh sản và các thế hệ kế tiếp có thể sử dụng phương pháprnnuôi tách riêng mỗi cá thể một chuồng. Trên mỗi chuồng có gắn thẻ ghi ký hiệu,rnmã hiệu phân biệt hoặc đánh số để tiện theo dõi, ghi chép. Các trại có điềurnkiện có thể sử dụng phương pháp gắn Chíp điện tử.

rnrn

3.9.rnCông tác thú y

rnrn

Khirntrăn bị bệnh cần tham khảo ý kiến của bác sỹ thú y. Sau đây là một số bệnh trănrnthường gặp và cách điều trị, người nuôi có thể tham khảo:

rnrn

3.9.1 Bệnh sổ mũi:

rnrn

– Nguyên nhân: Do trănrnbị nhiễm virus cúm khi thời tiết thay đổi, đặc biệt khi thời tiết chuyển mùa.

rnrn

– Triệu chứng: Trăn thởrnkhò khè đặc biệt về đêm, mắt đục không phản quang.

rnrn

– Cách điều trị: Sửrndụng thuốc Streptomicin hay dùng thuốc long đờm pha loãng với thức ăn cho trănrnăn.

rnrn

3.9.2.Bệnh đường ruột,rnkhó tiêu:

rnrn

– Nguyên nhân: Nhiễmrnkhuẩn được ruột do ăn phải thức ăn ôi thiu hoặc thức ăn có chứa mầm bệnh.

rnrn

– Triệu chứng: Phânrnlỏng, đôi khi có máu.

rnrn

– Cách điều trị: Dùngrnthuốc đi ngoài theo chỉ định của bác sỹ thú y.

rnrn

3.10.rnCông tác vệ sinh môi trường

rnrn

Chuồng, trại nuôi trănrnphải đáp ứng các tiêu chuẩn về nước thải, vệ sinh môi trường theo quy định củarnNhà nước. Nước và chất thải từ trại nuôi trăn phải được xử lý trước khi đổ rarnmôi trường bên ngoài. Cần thường xuyên vệ sinh chuồng trại sạch sẽ tránh cácrnbệnh ghẻ trên lưng và bụng. Thức ăn dư thừa cần được dọn dẹp hàng ngày. Trănrncon phải được tắm rửa hàng ngày, có thể dùng thuốc diệt muỗi để diệt mạt trăn.

rnrn

3.11.rnVận chuyển trăn

rnrn

Trăn phải được vận chuyểnrnan toàn, tránh để trăn thoát ra gây nguy hiểm cho người, vật nuôi. Khi vậnrnchuyển trăn phải đóng trong chuồng gỗ hoặc vận chuyển bằng bao lưới. Không chorntrăn ăn no trước khi vận chuyển. Không nhốt trăn trong các chuồng chật hẹp cũngrnnhư không xếp chồng trăn lên nhau khiến trăn bị ngạt, gây chết.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 86:2006 về quy phạm kỹ thuật nuôi trăn đất và trăn gấm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Số hiệu: 04TCN86:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 31/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết