Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 04TCN 87:2006 về quy phạm kỹ thuật nuôi cá sấu nước ngọt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 04TCN 87:2006 về quy phạm kỹ thuật nuôi cá sấu nước ngọt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 04TCN87:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 31/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN NGÀNH

rnrn

04TCNrn87:2006

rnrn

QUYrnPHẠM KỸ THUẬT VỀ NUÔI CÁ SẤU NƯỚC NGỌT

rnrn

1.rnCÁC QUY ĐỊNH CHUNG

rnrn

1.1. Mục tiêu, nội dung

rnrn

Quy phạm kỹ thuật nàyrnquy định các kỹ thuật chủ yếu trong gây nuôi sinh sản Cá sấu nước ngọt (Crocodylusrnsiamensis Linnaeus, 1785) bao gồm các quy định về chuồngrntrại; kỹ thuật chọn giống; kỹ thuật ấp trứng; kỹ thuật chăm sóc con non; kỹrnthuật chăn nuôi; thức ăn; kỹ thuật chọn đàn sinh sản hậu bị; công tác thú y; vệrnsinh môi trường; vận chuyển đối với trại gây nuôi sinh sản biệt lập loài Cá sấurnnước ngọt.

rnrn

1.2. Đối tượng và phạmrnvi áp dụng

rnrn

Quy phạm kỹ thuật nàyrnáp dụng cho các trại nuôi trên phạm vi cả nước, là cơ sở cho cơ quan quản lýrnNhà nước có thẩm quyền quản lý, theo dõi và đánh giá quy mô, năng lực sản xuấtrncủa các trại nuôi sinh sản Cá sấu nước ngọt. Quy phạm này cũng giúp Cơ quanrnQuản lý CITES Việt Nam tổng hợp, xem xét, đánh giá và xây dựng đề xuất đăng kýrncác trại gây nuôi sinh sản Cá sấu nước ngọt với Ban thư ký Công ước về Buôn bánrnQuốc tế các loài động, thực vật hoang dã nguy cấp (CITES).

rnrn

2.rnGIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

rnrn

– Gây nuôi sinh sảnrnbiệt lập:rnLà quá trình tạo ra trứng hoặc con non từ kết quả của việc trao đổi giao tửrnhoặc giao phối giữa các cặp bố, mẹ được nuôi trong môi trường có kiểm soát màrnkhông cần bổ sung nguồn giống từ tự nhiên, trừ những lần bổ sung nhằm tránhrnhiện tượng đồng huyết và cận huyết.

rnrn

– Nuôi sinh sản: Là quá trình nhânrngiống động vật trong môi trường có kiểm soát.

rnrn

– Nguồn giống sinh sản: Là các cá thể động vậtrnban đầu được sử dụng để sản xuất ra các thế hệ kế tiếp trong trại nuôi. Nguồnrngiống sinh sản phải có nguồn gốc hợp pháp. Việc khai thác nguồn giống sinh sảnrnkhông được làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài đó trong tự nhiên.

rnrn

– Thế hệ:

rnrn

+ Thế hệ F1: Là các cárnthể được sinh ra trong môi trường có kiểm soát, trong đó có ít nhất bố hoặc mẹrnđược khai thác từ tự nhiên hoặc hợp tử được hình thành từ tự nhiên.

rnrn

+Thế hệ F2 hoặc kếrntiếp: Là các cá thể được sinh ra bởi các cặp bố mẹ được sinh ra trong môirntrường có kiểm soát.

rnrn

– Trại vệ tinh: Là trại nhận nuôi Cárnsấu thương phẩm do trại gây nuôi sinh sản biệt lập cung cấp.

rnrn

– Giao phối đồng huyết,rncận huyết: Làrnquá trình cho các cá thể sinh sản có quan hệ họ hàng trong ba thế hệ liên tiếprngiao phối với nhau.

rnrn

-Thuần chủng: Là cá thể còn giữrnnguyên các đặc điểm sinh học của tổ tiên loài đó, không bị lai tạp với loàirnkhác.

rnrn

3.rnKỸ THUẬT GÂY NUÔI

rnrn

3.1.rnTiêu chuẩn về chuồng trại

rnrn

Trại nuôi Cá sấu cầnrnđược bố trí tách biệt với nơi ở của người, trại phải đảm bảo chắc chắn không đểrnCá sấu thoát ra ngoài gây nguy hiểm cho người, vật nuôi.

rnrn

3.1.1. Chuồng nuôi Cárnsấu bố mẹ

rnrn

Tuỳ thuộc vào quy môrncủa trại để xây dựng chuồng nuôi Cá sấu sinh sản, tuy nhiên phải đáp ứng đượcrncác tiêu trí sau:

rnrn

– Có phần diện tích mặtrnnước chiếm khoảng 1/2 diện tích chuồng hoặc trại nuôi, xung quanh có trồng câyrnxanh tạo bóng mát để Cá sấu lên làm ổ và đẻ trứng. Bên trên phần mặt nước cầnrnbố trí một phần diện tích có mặt đất xốp hoặc cát để Cá sấu làm ổ.

rnrn

– Giữa phần mặt nước vàrnmặt đất cần xây một gờ bê tông có cạnh được làm tròn, nhẵn để tránh làm xước darnbụng Cá sấu, đồng thời ngăn không cho đất hoặc cát trôi xuống phần diện tíchrnnước. Phần gờ bê tông này cũng cần đảm bảo không làm ảnh hưởng đến các cá thểrnCá sấu mang thai khi di chuyển lên bờ hoặc xuống nước.

rnrn

– Chuồng phải có tườngrnbao quanh, chiều cao khoảng 2m. Móng và thành phần mặt nước được xây kiên cố,rnnền đáy được đổ cát, mực nước sâu từ 80cm – 100cm.

rnrn

– Diện tích chuồng tiêurnchuẩn nên từ 5-7m2. Tỷ lệ thả tối ưurnba Cá sấu cái/ một Cá sấu đực vào một chuồng.

rnrn

– Trong mùa sinh sảnrncủa Cá sấu, chuồng nuôi cần được cung cấp lá cây mục hoặc cỏ mục bố trí theorntừng mô rải rác.

rnrn

3.1.2. Chuồng nuôi Cárnsấu non (dưới 3 tháng tuổi)

rnrn

Chuồng nuôi Cá sấu nonrncần đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

rnrn

-rnĐược xây dựng kiên cố, tốt nhất là được kết cấu bằng bê tông, cốt thép. Kíchrnthước mỗi chuồng 1m x 1,2m. Nền chuồng được xây dốc khoảng 20˚ về phía sau, tạornđiều kiện cho Cá sấu lên phơi nắng và xuống nước. Phần mặt nước của chuồng córndiện tích chiếm 50%, sâu khoảng 2cm. Phần nền được xây dựng trơn nhẵn. Váchrnchuồng cao khoảng 90cm. Mỗi chuồng nên nuôi khoảng 20 cá thể.

rnrn

3.1.3. Chuồng nuôi Cárnsấu thương phẩm (xuất khẩu)

rnrn

Chuồng nuôi Cá sấurnthương phẩm cần có các tiêu trí sau:

rnrn

– Chuồng nuôi Cá sấu từrntrên 3 tháng tuổi cần có kết cấu xây dựng bằng bê tông cốt thép, phía ngoài córnhàng rào dây thép gai, cỡ lưới Ø6, cao 1,5m. Kích thước chuồng 10m x 6m. Chuồngrncó phần mặt nước nông dần khoảng 7m x 6m, mực nước sâu từ 40cm đến 50cm, phầnrntrên cạn có diện tích 3m x 6m. Nền chuồng được xây dựng trơn, nhẵn. Đối với Cárnsấu nuôi để xuất khẩu da thì mật độ nuôi khoảng 40-50 con/chuồng. Đối với Cárnsấu nuôi lấy thịt thì mật độ nuôi nên từ 60 -70 con/chuồng.

rnrn

– Cá sấu nuôi lấy da đểrnxuất khẩu tốt nhất nên nuôi mỗi con một chuồng trong thời gian từ 6 – 9 thángrntrước khi xuất, kích thước chuồng: 1m x 2m. Chuồng nuôi Cá sấu lấy da xuất khẩurnphải được xây dựng trơn, nhẵn, không có góc cạnh.

rnrn

– Khi Cá sấu đạt 1-3rntuổi cần có khoảng trống để vận động, mật độ nuôi phải thưa 1 con/1m2.rnNếu có điều kiện nuôi theo kích cỡ Cá sấu và có thể nuôi ở mật độ dày hơn.

rnrn

– Đối với những cá thểrnCá sấu yếu cần có chuồng cách ly. Ở chuồng cách ly luôn có máng ăn riêng, nguồnrnnước riêng, có chế độ chăm sóc đặc biệt.

rnrn

3.2.rnKỹ thuật chọn giống

rnrn

Để chọn con giống sinhrnsản cần chọn những con to, khoẻ, có sức lớn nhanh, thuần chủng. Có thể sử dụngrnphương pháp xác định Cá sấu thuần chủng thông qua hình dạng và màu sắc bênrnngoài. Cá sấu nước ngọt thuần chủng thường có màu xám đen, trên đuôi có nhữngrnkhoang màu xám và màu đen; hàng vảy gai lưng lỳ và không sắc, nhọn (những conrncó hàng vảy gai lưng sắc, nhọn thường không thuần chủng). Tuyệt đối không nênrnchọn những con có màu sắc sáng hoặc rực rỡ.

rnrn

Tốt nhất nên xác địnhrnmức độ thuần chủng nguồn giống Cá sấu bằng phương pháp xác định ADN.

rnrn

3.3.rnKỹ thuật ấp trứng

rnrn

3.3.1. Phương pháp ấprnnhân tạo

rnrn

Để đảm bảo tỷ lệ ấp nởrnđạt cao từ 80-90%, nên sử dụng phương pháp lồng ấp trứng nhân tạo. Tuỳ thuộcrnvào năng lực của trại nuôi có thể xây nhà ấp cho phù hợp. Nhà ấp trứng được xâyrnkín, có gắn máy điều hoà nhiệt độ, máy kiểm soát độ ẩm.

rnrn

Phía dưới nền nhà cầnrnxây dựng hệ thống rãnh nước để đảm bảo độ ẩm cho nhà ấp luôn đạt từ 95-100%.rnNhiệt độ trong phòng ấp cần được kiểm soát, dao động từ 31˚C-32˚C.

rnrn

Sau khi Cá sấu đẻ,rntrứng cần được đưa vào khay ấp, khay ấp trứng có thể làm bằng nhôm hoặc inox vàrnđược chia theo các tầng. Mỗi khay ấp để trứng của một Cá sấu mẹ để tiện theorndõi, ghi chép, kiểm tra chất lượng trứng. Trứng được xếp cách nhau khoảng 2cm.

rnrn

Trứng sử dụng để ấprnphải đảm bảo có một dấu đốm mờ mờ, sau khi đẻ 6 giờ đồng hồ có thể quan sátrntrứng, nếu có đốm (tưởng tượng như phát tia sáng) khoảng 0,5cm2 làrnđạt chất lượng, quá 7 ngày đốm sáng mở rộng 1 – 1,5cm2, dần dần đốmrnsẽ phát triển đến khi đầy trứng.

rnrn

Thời gian ấp trứngrnthường giao động từ 75-80 ngày, sau 50 ngày cần kiểm tra và loại bỏ trứng hỏng.rnTrứng sẽ nở dần từ ngày thứ 75 đến ngày thứ 80.

rnrn

3.3.2. Phương pháp ấprnđèn

rnrn

Làm tương tự như “máyrnấp trứng gà”, nhưng không được đảo trứng. Để đạt được kết quả tối ưu thìrnmáy ấp trứng để trong phòng với nhiệt độ khoảng 31˚C – 32˚C. Dưới máy ấp cần bốrntrí khay nước để trứng không bị khô và độ ẩm luôn đạt từ 95% – 100%.

rnrn

3.3.3. Phương pháp ấprntự nhiên

rnrn

Trứng được để tự nhiênrntrong ổ, tuy nhiên cần theo dõi thường xuyên về nhiệt độ và độ ẩm. Nhiệt độ tốtrnnhất từ 31˚C -32˚C, độ ẩm 95-100% . Sử dụng phương pháp thêm hoặc bớt lá mục đểrnkiểm soát và điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm. Nếu muốn tăng độ ẩm chỉ cần dùng bìnhrnphun tưới nước.

rnrn

3.4.rnKỹ thuật chăm sóc con non

rnrn

Cá sấu non vừarnnở, dưới bụng thường có cuốn rốn dài từ 4-7cm, da rất mịn, mềm, trong giai đoạnrnnày cá sấu non dễ bị bệnh do vi trùng có thể xâm nhập qua đường rốn, da và nướcrnuống. Để phòng bệnh cho Cá sấu non có thể sử dụng thuốc sát trùng Jode hoặcrnthuốc đỏ sát trùng vùng rốn, da bụng. Sau khi sát trùng, Cá sấu non cần đượcrnnhúng vào dung dịch muối (tỉ lệ 1%) rồi bắt ra ngay. Cũng có thể nhúng cá sấurnnon vào dung dịch thuốc tím (theo chỉ định). Tiếp tục sát trùng vùng rốn vàrnbụng mỗi ngày một lần cho đến khi Cá sấu non rụng rốn từ 2 -3 ngày. Sau khi nởrnkhoảng 8-10 giờ, Cá sấu non cần được thả vào một thau nước sạch có pha thuốcrnphòng bệnh đường ruột, để chúng bơi lội khoảng 20 phút.

rnrn

Cá sấu non cần được giữrnấm tốt, nếu để lạnh Cá sấu dễ mắc bệnh phổi dẫn đến nguy cơ tử vong cao hoặcrnchậm lớn. Cá sấu non cần được sưởi ấm bằng cách để Cá sấu vào thau có nắp đậyrnbằng lưới sắt, phía trên để bóng đèn tròn 90W cách chậu 25-30cm. Cần che chắnrnđể tránh ánh sáng đèn chiếu trực tiếp vào Cá sấu non.

rnrn

Cá sấu non mới nở cầnrnđược nuôi trong thùng nhựa. Sau 3-4 ngày mới chuyển con non từ thùng nhựa sangrnchuồng nuôi con non. Cần chú ý che lưới làm giảm cường độ ánh nắng với Cá sấurnnon. Chỉ bắt đầu cho Cá sấu con ăn sau một tuần tuổi. Trong tuần đầu tiên Cárnsấu non sống nhờ vào chất dinh dưỡng còn lại trong phôi.

rnrn

Sau một tuần tuổi, cầnrntách riêng những cá thể yếu nuôi trong phòng có bóng đèn sưởi ấm. Thay nước vàrncho ăn hàng ngày vào lúc 5 giờ chiều.

rnrn

Đốirnvới những cá thể khoẻ mạnh cần chuyển vào chuồng nuôi Cá sấu con, hàng ngàyrnthay nước và cho ăn vào buổi chiều muộn. Chú ý chuồng cần được rào chắc chắn vàrnđược vệ sinh sạch sẽ hàng ngày.

rnrn

3.5.rnKỹ thuật nuôi Cá sấu thương phẩm.

rnrn

Khi Cá sấu được một nămrntuổi, dài từ 80-100cm thì cần cho Cá sấu ăn mỗi ngày một lần vào khoảng 5-6 giờrnchiều. Không cho cá sấu ăn thức ăn ôi thiu, thức ăn thừa cần được dọn sạch.rnKhông nên cho Cá sấu ăn vào buổi trưa vì thức ăn thừa sẽ bị ánh sáng mặt trờirnlàm biến chất. Những cá thể Cá sấu nhút nhát, thường đến bãi ăn chậm, những cárnthể này là những con chậm lớn, còi cọc cần đưa thức ăn đến tận nơi.

rnrn

3.6.rnThức ăn cho Cá sấu

rnrn

Chất lượng thức ănrnquyết định tốc độ tăng trưởng của Cá sấu. Thức ăn phổ biến của Cá sấu là cácrnloại cá con, nhái, tép còn tươi, gan bò sống. Khi Cá sấu được 6, 7 tháng tuổirnnên sử dụng đầu, cổ gà tươi làm thức ăn. Nếu sử dụng cá biển tạp làm thức ănrnthì cần chú ý loại bỏ cá nóc để tránh gây ngộ độc cho Cá sấu.

rnrn

Thời gian tiêu hoá thứcrnăn của Cá sấu kéo dài trong khoảng 72 giờ đồng hồ. Do vậy, một năm Cá sấu ănrnkhoảng 120 lần. Cá sấu dưới 12 tháng tuổi có thể ăn một lượng thức ăn bằngrnkhoảng 5-10% trọng lượng cơ thể. Cá sấu trên 12 tháng tuổi có thể ăn một lượngrnthức ăn từ 25 -30% trọng lượng cơ thể.

rnrn

Tuỳ thuộc vào nguồnrnthức ăn sẵn có tại địa phương mình mà có thể cho Cá sấu ăn các loại thức ănrnkhác như lòng lợn, bò, gà vịt, cá đồng, cá biển, chuột.

rnrn

Thức ăn cho Cá sấu phảirntươi, được cắt thành những mảnh nhỏ và giữ sạch sẽ. Cần bố trí các khay đựngrnthức ăn để dễ dàng quét dọn, di chuyển. Máng đựng thức ăn cho Cá sấu có kíchrnthước dài không quá 10cm, được láng bằng xi măng nhẵn dốc thoai thoải và thôngrnvới rãnh thoát nước. Để đảm bảo thức ăn cho Cá sấu luôn được tươi, cần có thờirngian biểu cho ăn cụ thể. Đối với Cá sấu non thời gian cho ăn tốt nhất vào lúcrnchiều tối, thời điểm này yên tĩnh thích hợp cho Cá sấu non ra ăn.

rnrn

3.7.rnKỹ thuật chọn đàn sinh sản hậu bị

rnrn

Để có thể chọn được conrngiống tốt cần chọn những cá thể có nguồn gốc từ con cái đẻ nhiều trứng, tỷ lệrntrứng nở cao từ 80-90%, thuần chủng, ăn khoẻ, sinh trưởng tốt.

rnrn

Khi có kế hoạch bổrnsung, thay thế đàn giống sinh sản, cần chọn các cá thể cái có khả năng sinh sảnrntốt để làm đàn giống hậu bị. Các cá thể được chọn làm nguồn giống sinh sản hậurnbị được cần tách ra nuôi ở các chuồng nuôi riêng biệt và tiến hành đánh dấurnbằng phương pháp cắt vảy đuôi để tránh giao phối đồng huyết và cận huyết.

rnrn

3.8.rnPhương pháp đánh dấu Cá sấu

rnrn

Để xác định các cá thểrnđược chọn làm nguồn giống sinh sản và các thế hệ kế tiếp, có thể sử dụng phươngrnpháp cắt vảy đuôi và đeo thẻ. Hai phương pháp này chỉ áp dụng với Cá sấu bố, mẹrnvà cá thể làm nguồn giống sinh sản hậu bị. Đối với Cá sấu con đến một năm tuổi,rnđể phân biệt được là con của các cặp bố mẹ nào hoặc để xác định nguồn gốc khácrnnhau cần nuôi tách riêng trong các chuồng khác nhau. Trên mỗi chuồng có ghi kýrnhiệu, mã hiệu hoặc số riêng.

rnrn

3.8.1.Phương pháp cắtrnvảy đuôi

rnrn

Dùngrndao hoặc kéo cắt phần vảy trên phần đuôi của Cá sấu bao gồm phần vẩy đứng vàrnhai hàng vẩy bên của chúng (xem phần phụ lục 1 quy ước về số của các phần vẩyrncủa Cá sấu)

rnrn

3.8.2.Phương pháp đeornmã số lên vảy đuôi của Cá sấu

rnrn

Phương pháp này thựcrnhiện bằng cách ghi số thứ tự lên trên thẻ (bằng mica hoặc nhựa dẻo), dùng thẻrnnày bấm vào vây đuôi của Cá sấu .

rnrn

Với cách bấm mã số này, không quy định hàng vẩyrnđể bấm thẻ vào nhưng thông thường bấm thẻ vào hàng vẩy đứng của Cá sấu (xemrnhình minh hoạ tại phụ lục 2).

rnrn

3.9.rnKỹ thuật bắt Cá sấu

rnrn

3.9.1.Kỹ thuật bắt Cárnsấu non

rnrn

Cá sấu non mới nở, da,rnthân rất mềm chính vì vậy khi bắt phải nhẹ nhàng tránh làm tổn thưong các bộrnphân bên trong của Cá sấu. Dùng tay luồn nhẹ dưới bụng, nâng nhẹ hoặc nắm từrntrên xuống lưng, ngón cái và 4 ngón còn lại giữ lỏng Cá sấu non, tránh gây tácrnđộng mạnh đến cá sấu non.

rnrn

3.9.2.Kỹ thuật bắt Cárnsấu lớn

rnrn

Cá sấu dưới 15 kg dungrnvợt lưới để bắt. Cá sấu từ 15 kg trở lên khi bắt sử dụng dây cước ni lông hoặcrndây dù 1-1,5cm, dài 3m, làm thòng lọng. Sửrndụng một cây gậy dài 2-2,2m đầu có nút sắt đỡ sợi dây thòng lọng đưa vào hàmrntrên của sấu để siết hàm Cá sấu. Sau khi siết hàm cần bố trí người giữ hàm vàrndùng băng keo để khớp hàm Cá sấu. Cần chú ý đảm bảo an toàn và tránh làm tổnrnthương Cá sấu trong quá trình bắt. Với Cá sấu trên 2m, cần bố trí 4 người đểrnbắt.

rnrn

3.10.rnCông tác thú y

rnrn

Trong quá trình nuôi,rnCá sấu có thể mắc một số bệnh. Để có thể điều trị kịp thời trị bệnh cho Cá sấurnngười nuôi cần tham khảo ý kiến của bác sỹ thú y. Dưới đây là một số bệnhrnthường gặp và cách điều trị có thể tham khảo:

rnrn

3.10.1. Bệnh goute

rnrn

– Nguyên nhân: Do Cárnsấu ăn quá trọng lượng quy định và ăn không đúng thời gian quy định.

rnrn

– Triệu chứng: Cá sấurnkhông hấp thụ được thức ăn trong bụng gây ra hiện tượng chướng bụng, đồng thờirnlượng Acide-amine vào máu quá nhiều không xử lý hết tạo ra sản phẩm có hại chorncơ thể. Sản phẩm này tích tụ ở khớp xương, ống thận và bề mặt của các cơ quanrnnội tạng, gây nên tình trạng bại liệt, nghẹt ống bài tiết, có thể gây tử vong

rnrn

-rnCách điều trị: Không cho Cá sấu ăn 2-3 chu kỳ (6-9 ngày).

rnrn

3.10.2. Bệnh còi xương

rnrn

– Nguyên nhân: Do thiếurnánh nắng hay thức ăn đưa vào thiếu chất can xi.

rnrn

– Triệu chứng: Cá sấurnbị còi xương, chậm lớn, còi cọc, răng mọc thành góc không bình thường.

rnrn

-rnCách điều trị: Cần bổ sung thức ăn giàu can xi.

rnrn

3.10.3. Bệnh viêm ruột

rnrn

– Nguyên nhân: Thườngrnlà hậu chứng của một loại bệnh khác.

rnrn

– Triệu chứng: Kém ăn,rncòi cọc, không hấp thụ được thức ăn.

rnrn

-rnCách điều trị: Sử dụng Oxy tetracyline hoặc là hydrochlorite trộn với thức ănrntheo tỷ lệ 500mg/kg trong 3 chu kỳ liên tiếp.

rnrn

3.10.4. Viêm loét miệng

rnrn

– Nguyên nhân: Do nhiễmrntrùng.

rnrn

– Triệu chứng: Sưng vàrnđỏ ở nướu, sau đó xuất hiện lớp phủ trắng do các vết thương ở miệng bị nhiễmrntrùng.

rnrn

Cách điều trị: Rửarnthường xuyên bằng oxy già, sau đó xức Sulphadiazine. Nếu nặng hơn thì xứcrnStretomycine hoặc cho uống Choloramphenicol kèm thêm Vitamine C.

rnrn

3.10.5. Bệnh do ký sinhrntrùng

rnrn

– Nguyên nhân: Bệnh dornmột loại ký sinh trùng gây ra.

rnrn

– Triệu chứng: Cácrntuyến trùng này đục thành những đường ngầm ở bên trong lớp vẩy bụng, sau đó bềrnmặt các đường ngầm này bong ra tạo thành những đường lõm ngoằn nghoèo.

rnrn

– Cách điều trị: Khôngrncho Cá sấu ăn các thức ăn ôi thiu, giữ nước sạch, chuồng trại khô ráo. Nướcrntrong chuồng phải tháo và rửa dễ dàng. Thỉnh thoảng cần phơi đáy hồ dưới ánh sángrnmặt trời để diệt mầm bệnh.

rnrn

3.11.rnVệ sinh môi trường:

rnrn

Trại nuôi Cá sấu phảirncó hệ thống cấp thoát nước liên hoàn, nước và chất thải từ trại phải được xử lýrntrước khi đưa ra môi trường bên ngoài, đảm bảo các quy định của Nhà nước về môirntrường.

rnrn

Có thể dùng nước vôi đểrnkhử trùng chuồng nuôi Cá sấu. Khu giết mổ cần được xây dựng tách biệt và đảmrnbảo điều kiện về vệ sinh theo quy định. Cần giữ chuồng nuôi sạch sẽ. Nếu córnđiều kiện nên rửa chuồng nuôi mỗi ngày một lần. Hàng tuần nên thay nước trongrnchuồng, nước cần sạch để đảm bảo Cá sấu không bị bệnh tật.

rnrn

3.12.rnVận chuyển, tiêu thụ

rnrn

3.12.1. Vận chuyển Cárnsấu sống

rnrn

Cá sấu sống nên đượcrnvận chuyển bằng thùng gỗ, trước khi vận chuyển 2-3 ngày nên tạm dừng cho ăn.rnTrước khi bỏ Cá sấu vào thùng cần tiến hành buộc mõm Cá sấu bằng băng dính hoặcrndây nilông.

rnrn

3.12.2. Vận chuyển darntươi

rnrn

Quá trình lột da Cá sấurncần tiến hành trong môi trường vệ sinh đảm bảo trành nhiễm khuẩn làm hỏng da.rnDa Cá sấu tươi sau khi lột cần được bảo quản và vận chuyển ở nhiệt độ từ 6˚C -rn10˚C.

rnrn

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 87:2006 về quy phạm kỹ thuật nuôi cá sấu nước ngọt do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Số hiệu: 04TCN87:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 31/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết