Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 04TCN 125:2006 về quy phạm kỹ thuật nuôi rắn hổ mang do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 04TCN 125:2006 về quy phạm kỹ thuật nuôi rắn hổ mang do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 04TCN125:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 31/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN NGÀNH

rnrn

04TCNrn125:2006

rnrn

QUYrnPHẠM KỸ THUẬT NUÔI RẮN HỔ MANG

rnrn

1.rnNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

rnrn

1.1. Mục tiêu, nội dung

rnrn

Quy phạm này quy địnhrncác nguyên tắc và yêu cầu kỹ thuật cơ bản trong gây nuôi sinh sản các loài rắnrnhổ mang Naja atra, Naja kaouthia, Naja siamensis (sau đây gọi chung làrnrắn), bao gồm các quy định về chuồng trại; kỹ thuật chọn giống; kỹ thuật ấprntrứng; kỹ thuật chăm sóc con non; kỹ thuật chăn nuôi; thức ăn; kỹ thuật chọnrnđàn sinh sản hậu bị; công tác thú y; vệ sinh môi trường; vận chuyển áp dụng chorncác trại nuôi sinh sản biệt lập các loài rắn hổ mang.

rnrn

1.2. Đối tượng và phạmrnvi áp dụng

rnrn

Quy phạm kỹ thuật nàyrnlà cơ sở để quản lý, kiểm soát trại gây nuôi sinh sản các loài rắn hổ mang đãrnnêu trên phạm vi cả nước, xác định tiêu chuẩn trại nuôi, năng lực sản xuất củarntrại.

rnrn

2.rnGIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

rnrn

– Gây nuôi sinh sảnrnbiệt lập: Là quá trình tạo ra trứng hoặc con non từ kết quả của việc trao đổirngiao tử hoặc giao phối giữa các cặp bố, mẹ được nuôi trong môi trường có kiểmrnsoát mà không cần bổ sung nguồn giống từ tự nhiên, trừ những lần bổ sung nhằmrntránh hiện tượng đồng huyết và cận huyết.

rnrn

– Nuôi sinh sản: Là quárntrình nhân giống động vật trong môi trường có kiểm soát.

rnrn

– Nguồn giống sinh sản:rnLà các cá thể động vật ban đầu được sử dụng để sản xuất ra các thế hệ kế tiếprntrong trại nuôi. Nguồn giống sinh sản phải có nguồn gốc hợp pháp. Việc khairnthác nguồn giống sinh sản không được làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài đórntrong tự nhiên.

rnrn

– Thế hệ:

rnrn

+ Thế hệ F1: Là các cárnthể được sinh ra trong môi trường có kiểm soát, trong đó có ít nhất bố hoặc mẹrnđược khai thác từ tự nhiên hoặc hợp tử được hình thành từ tự nhiên.

rnrn

+ Thế hệ F2 hoặc kếrntiếp: Là các cá thể được sinh ra bởi các cặp bố mẹ được sinh ra trong môirntrường có kiểm soát.

rnrn

-rnTrại vệ tinh: Là trại nhận nuôi cá sấu thương phẩm do trại gây nuôi sinh sảnrnbiệt lập cung cấp.

rnrn

– Giao phối đồng huyết,rncận huyết: Là quá trình cho các cá thể sinh sản có quan hệ họ hàng trong ba thếrnhệ liên tiếp giao phối với nhau.

rnrn

– Thuần chủng: Là cárnthể còn giữ nguyên các đặc điểm sinh học của tổ tiên loài đó, không bị lai tạprnvới loài khác.

rnrn

3.rnKỸ THUẬT GÂY NUÔI

rnrn

3.1.rnTiêu chuẩn về chuồng trại

rnrn

Trại nuôi rắn cần đượcrnbố trí tách biệt với nơi ở của người, trại phải đảm bảo chắc chắn không để rắnrnthoát ra ngoài gây nguy hiểm cho người, vật nuôi. Tuỳ thuộc vào diện tích màrnchuồng nuôi rắn có thể được xây dựng theo các cách sau:

rnrn

Chuồng nuôi cónềnrnđắp cao 30-40cm, xung quanh có tường bao quanh cao 1-1,5m, có rãnh thoát nước,rngiữa chuồng xếp ngang, dọc những thân cây ngô, rễ cây khô làm hang, ổ cho rắnrntrú ngụ. Phía trên phủ nhiều tấm rạ làm mát và che mưa, nắng. Kiểu chuồng nàyrncó thể bố trí nuôi với mật độ 10-15 cá thể/m2.

rnrn

– Chuồng nuôi xây bằngrngạch kiên cố, bố trí nơi cao ráo, có mái che cơ động, chia thành từng hầm nuôi,rnmỗi hầm nuôi có diện tích khoảng 0,5 m2. Hầm phải đảm bảo mát về mùarnhè, ấm về mùa đông do rắn là động vật biến nhiệt. Hầm nuôi thường có hình chữrnnhật, có cửa phía trước hoặc phía trên được làm bằng lưới thép. Có thể nuôi mộtrncá thể rắn sinh sản hay một cá thể rắn thương phẩm một chuồng.

rnrn

3.2.rnKỹ thuật chọn giống

rnrn

Để chọn nguồn con giốngrnsinh sản cần chọn những cá thể khoẻ mạnh, thân tròn lẳn, rắn chắc, đường kínhrnvòng thân 1,8-2,0cm, trọng lượng đạt trên 1,5kg, độ dài thân không dưới 1,2 m;rnda sáng bóng, cơ quan sinh sản bình thường. Rắn có độ tuổi thành thục trên hairnnăm. Mùa sinh sản của rắn thường từ tháng 3 đến tháng 8 âm lịch. Rắn mang thairnhơn hai tháng thì đẻ trứng, mỗi lần đẻ từ 10 – 20 trứng.

rnrn

3.3.rnKỹ thuật ấp trứng

rnrn

3.3.1. Tiêu chuẩn trứng

rnrn

– Ổ trứng phải tạo thànhrnkhối, lành lặn không có vết xước.

rnrn

– Khối lượng trứng phảirnđạt từ 15-20g.

rnrn

– Vỏ trứng trắng đềurn(những quả trứng có vỏ màu hồng hoặc có vết hồng là trứng có phôi yếu hoặcrnkhông có phôi). (Xem phần phụ lục cấu tạo của trứng rắn hổ mang).

rnrn

3.3.2. Ấp trứng

rnrn

– Trước khi ấp bề mặtrnphòng ấp cần được khử trùng bằng vôi bột, sau 5-7 ngày cần dọn sạch vôi bột vàrncho trứng vào ấp hoặc cũng có thể khử trùng bằng cách phun phoocmôn 1%-2% trướcrn3 ngày cho trứng vào ấp.

rnrn

– Các nguyên liệu ấprntrứng (đất thịt nhẹ, đất cát pha, cát đen) phải được phơi nắng nhiều ngày vàrnđược khử trùng. Căn cứ điều kiện môi trường để xác định tỷ lệ pha cho phù hợp.rnNếu độ ẩm cao thì tỷ lệ cát/đất cao (70% cát và 30% đất)

rnrn

– Rải nguyên liệu ấprnxuống phòng ấp với độ dầy 15-20cm.

rnrn

– Trứng đặt theo ổ, mỗirnổ cách nhau 5cm. Sau khi đặt trứng, lấy nguyên liệu ấp phủ lên bề mặt trứng dàyrntừ 2-3cm.

rnrn

– Thời gian áp trứngrnkéo dài từ 60-70 ngày. Lưu ý, khi ấp đến ngày thứ 54, phải lấy trứng lên đểrnloại những quả hỏng. Tạo độ ẩm cho trứng bằng cách dùng khăn nhúng nước phủ lênrnmặt (độ ẩm đạt khoảng trên 90%). Những ngày tiếp theo phải thay khăn sạch mớirnvà phun nước lên khăn để đảm bảo độ ẩm cho trứng. Để đảm bảo độ ẩm được duy trìrnổn định nên đặt máy đo độ ẩm ở khu ấp trứng.

rnrn

3.4.rnKỹ thuật chăm sóc con non

rnrn

Sau khi nở đượcrnmột ngày thì cần tách rắn con ra nhốt riêng. Trong một tuần đầu sau khi nở, rắnrnkhông ăn mà sống nhờ chất dinh dưỡng còn lại trong noãn hoàn. Tuy nhiên, cầnrnchú ý cho rắn uống nước, chỉ sau khi rắn lột xác lần thứ nhất mới tiến hành chornăn. Rắn non chỉ hoạt động ban ngày, để có thể thu nhiệt lượng từ ánh sáng mặtrntrời sưởi ấm cho cơ thể. Banrnđêm rắn ngủ, các cá thể thường tập trung lại để giữ nhiệt khi ngủ.

rnrn

Cần đảm bảo nhiệt độrntrong hang, hầm nuôi rắn cao hơn 2-3oC so với nhiệt độ ngoài, khirngặp thời tiết rét đậm (đối với các tỉnh phía Bắc) hoặc thấp hơn 5-6oCrnso với bên ngoài khi thời tiết nắng nóng.

rnrn

Để đảm bảo vệ sinh chornchuồng, có thể bố trí máng đựng thức ăn ở phần bên ngoài các hang rắn nơi ánhrnsáng tự nhiên chiếu trực tiếp vào chuồng. Rắn con được ăn bên ngoài sẽ có điềurnkiện vận động, uống nước và tiếp xúc với ánh sáng tự nhiên.

rnrn

3.5.rnKỹ thuật nuôi rắn thương phẩm

rnrn

Quá trình sinh trưởng,rnphát triển của rắn phải trải qua một số lần lột xác, việc lột xác không diễn rarntheo chu kỳ nhất định. Khi sắp lột xác, rắn bỏ ăn, trở lên hung dữ, da chuyểnrnsang màu trắng cần đưa rắn vào hầm nuôi yên tĩnh, có độ ẩm cao. Sau khi lột xácrncần cho rắn ăn đầy đủ dinh dưỡng. Trong mỗi chuồng nuôi nên để một máng đựngrnnước sạch cho rắn uống và tắm (nhất là thời gian lột xác), đồng thời tăng độ ẩmrnkhi gặp thời tiết khô hanh.

rnrn

Đối với các hầm nuôirnrắn trong phòng cần bố trí 1-2 bóng đèn để thắp sáng và dùng sưởi ấm cho rắnrnkhi rét đậm (ở các tỉnh phía Bắc). Lưu ý, khi sưởi ấm cho rắn, trong phòng nênrnđể 1-2 máng nước để giữ ẩm. Trong thời gian ngủ đông (3 tháng mùa đông ở cácrntỉnh phía Bắc) rắn không ăn, không nên mở chuồng kiểm tra. Khi thời tiết nắngrnấm, có thể mở cửa chuồng, bỏ rơm cũ, chuyển rắn vào các chuồng nuôi rắn thươngrnphẩm.

rnrn

3.6.rnThức ăn cho rắn

rnrn

Thành phần thức ăn chủrnyếu là protein với hàm lượng cao từ 60-70%; lipit 9-10% còn lại là chất thô.

rnrn

Thức ăn phổ biến chornrắn hổ mang là rắn nước, cá, ếch, nhái, chuột, côn trùng. Rắn có tập tính ănrnmồi động vì vậy khi cho ăn cần dùng que để đung đưa mồi nhử rắn. Nên cho rắn ănrntheo thời gian biểu cố định và cần có chế độ giám sát việc sử dụng thức ăn.rnKhông cho rắn ăn thức ăn ôi, thiu.

rnrn

Đối với rắn non, thức ăn cần được cắt nhỏ (0,5rnx 0,5cm), cần chú ý cắt nhỏ xương trong thức ăn tránh để rắn bị hóc. Trong thờirngian rắn ăn cần chú ý không gây ồn ào tránh kích thích mạnh làm rắn bỏ ăn.

rnrn

3.7.rnKỹ thuật chọn đàn sinh sản hậu bị

rnrn

Để tạo đàn giống sinhrnsản cần chọn từ các hầm nuôi rắn thương phẩm những con lớn nhanh (cá thể sinhrnra từ những con mẹ sinh sản nhiều), thân tròn chắc, đen bóng, bộ phận sinh dụcrncòn nguyên vẹn. Sau khi lựa chọn được con giống sinh sản cần tách ra nuôirnriêng. Trước khi tách nuôi riêng phải xác định rõ nguồn gốc sinh sản, đánh dấurntừng con để tránh tình trạng phối giống đồng huyết hoặc cận huyết ảnh huởng tớirnsức sản xuất và chất lượng thế hệ sau.

rnrn

3.8.rnPhương pháp đánh dấu rắn

rnrn

Để xác định các cá thểrnrắn chọn làm nguồn giống sinh sản và các thế hệ kế tiếp của rắn có thể áp dụngrnphương pháp tách rắn ra nuôi riêng mỗi hầm nuôi một cá thể, sau đó đánh dấurntừng hầm nuôi bằng thẻ ghi ký hiệu, mã hiệu hay số hiệu, lập sổ sách để theorndõi. Đối với các cơ sở nuôi rắn có điều kiện, có thể áp dụng phương pháp gắnrnChíp điện tử để theo dõi.

rnrn

3.9.Côngrntác thú y

rnrn

Trong quá trình gâyrnnuôi, rắn có thể mắc một số bệnh, để có phương pháp điều trị tốt nhất ngườirnnuôi rắn cần liên hệ với cơ quan Thú y. Sau đây là một số bệnh thường gặp vàrnmột số phương pháp điều trị để người nuôi tham khảo:

rnrn

3.9.1. Bệnh do môirntrường

rnrn

– Nguyên nhân: Do môirntrường thay đổi như khí hậu, thời tiết, nhiệt độ, độ ẩm:

rnrn

– Triệu chứng: Rắn córnthể bị “sốc”, nhiều con có thể bị chết do không thích nghi với điều kiện nuôirnnhốt. Biểu hiện là rắn mệt mỏi, kém ăn, biến đổi mầu da, khó lột xác, hay xuấtrnhiện những vùng nhiễm trùng trên cơ thể.

rnrn

– Cách điều trị: Cầnrnchú ý các thay đổi của môi trường, bố trí che chắn, giữ ấm cho hang rắn khi rétrnđậm. Điều hoà độ ẩm, khi thời tiết hành khô.

rnrn

3.9.2. Bệnh do thiếurnmột số vi chất

rnrn

– Nguyên nhân: Rắn córnthể thiếu các vitamin như B1,B2, vitamin D2.

rnrn

– Triệu chứng: Rắn còirncọc, chậm lớn, kém ăn.

rnrn

– Cách điều trị: Bổrnxung các vitamin vào thức ăn và không cho rắn ăn tinh bột.

rnrn

3.9.3. Bệnh do nhiễmrntrùng Salmonella enteritidis

rnrn

– Nguyên nhân: Do rắnrnbị nhiễm trùng Salmonella enteritidis, bệnh rất phổ biến ở rắn vàrncó thể lây sang người.

rnrn

– Triệu chứng: Rắn bịrntiêu chảy, chậm lớn, có thể chết.

rnrn

– Cách điều trị: Điềurntrị cho rắn bệnh bằng thuốc kháng sinh. Vào thời gian tháng 6, 7 hàng năm córnthể cho mỗi con ½ viên kháng sinh phòng ngừa và cho ăn ba lần liên tục. Hàngrnngày cho rắn uống men tiêu hoá.

rnrn

3.9.4. Bệnh viêm miệng

rnrn

– Nguyên nhân: Thườngrnxuất hiện ở rắn mới nhập về hoặc rắn mới tách chuồng. Bệnh do vi khuẩn, nấm gâyrnra kèm với hiện tượng thiếu vitamin.

rnrn

– Triệu chứng: Các vếtrnthương trong miệng bị nhiễm khuẩn hình thành các vết loét miệng, hoại tử. Khirnbị bệnh nặng, rắn thường bỏ ăn.

rnrn

-Cách điều trị: Các vếtrnloét nhẹ có thể rửa bằng nước oxy già, thuốc bôi Sulphadimidine, bệnhrnnặng phải điều trị bằng kháng sinh.

rnrn

3.9.5. Bệnh do trùngrnđơn bào

rnrn

– Nguyên nhân: Do rắnrnbị nhiễm trùng đơn bào.

rnrn

– Triệu chứng: Biểurnhiện của bệnh do trùng đơn bào là gây các biến chứng đường tiêu hoá như phânrnlỏng, nhầy, rắn thường bị nôn sau khi ăn (bệnh dễ chuyển sang mãn tính).

rnrn

– Cách điều trị: Điềurntrị bằng cloxit 1-1,5 viên/con.

rnrn

3.9.6. Bệnh do các vếtrnthương

rnrn

– Nguyên nhân: Do cácrnnguyên nhân vận chuyển, săn bắn, đánh nhau giữa các cá thể rắn.

rnrn

– Triệu chứng: Rắn bịrncác vết thương, nhiễm trùng.

rnrn

– Cách điều trị: Nguyênrntắc chung là phải rửa sạch, sát trùng vết thương bằng các dung dịch thông thường.rnNhốt rắn ở nơi sạch sẽ, khô ráo để tránh nhiễm trùng và nhiễm nấm từ môirntrường. Các vết thương nặng cần bôi thuốc kháng sinh Ampixilin.

rnrn

3.10.rnVệ sinh môi trường

rnrn

Định kỳ vệ sinh chuồngrntrại 5-7 ngày một lần. Không để thức ăn động vật thừa như gà, ếch … ở trongrnchuồng nuôi rắn. Vào tháng 7 hàng năm phun thuốc khử trùng chuồng trại, tháng 8rnthả rắn sơ sinh lứa mới. Khử trùng chuồng kỹ sau khi rắn chết bệnh. Có thể sửrndụng chế phẩm sinh học AM để phân huỷ chất thải của rắn. Chất thải, nước thảirntừ các trại nuôi rắn phải được xử lý trước khi thải ra môi trường.

rnrn

3.11.rnVận chuyển, tiêu thụ

rnrn

Khi vận chuyển, rắnrnphải được đóng trong thùng lưới hoặc bỏ vào bao lưới, xếp vào trong các loạirnhộp cứng (nhựa hoặc gỗ), có lỗ thoáng để tránh việc rắn đè lên nhau. Tuyệt đốirnkhông để rắn sổng ra ngoài trong quá trình vận chuyển gây nguy hiểm cho người,rnđộng vật xung quanh. Tuỳ vào số lượng và kích cỡ của rắn để quyết định việcrnđóng gói.

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC

rnrn

CẤUrnTẠO CỦA TRỨNG RẮN HỔ MANG

rnrn

Trứng rắn hổ mang córnhình bầu dục, vỏ trứng dai, đảm bảo trứng chịu được điều kiện môi trường khôngrncó nước. Cắt dọc quả trứng ta thấy mầm phôi được một túi chứa dịch bao bọc, túirnnày là túi ối, dịch bên trong là nước ối. Túi ối và dịch ối có vai trò giữ chornmầm phôi chịu được điều kiện của môi trường trên cạn. Bên cạnh mầm phôi có mộtrntúi niệu tích tụ chất bài tiết của phôi trong quá trình phát triển ở trongrntrứng.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 125:2006 về quy phạm kỹ thuật nuôi rắn hổ mang do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Số hiệu: 04TCN125:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 31/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết