Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 04TCN 141:2006 về quy trình kỹ thuật trồng bời lời đỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 04TCN 141:2006 về quy trình kỹ thuật trồng bời lời đỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 04TCN141:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 29/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨNrnNGÀNH

rnrn

04TCN 141:2006

rnrn

QUYrnTRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG BỜI LỜI ĐỎ

rnrn

1. Những quy định chung

rnrn

1.1. Nội dung, mục tiêu

rnrn

Quy trình này quy định nguyên tắc, nội dungrnvà yêu cầu kỹ thuật trồng Bời lời đỏ để lấy vỏ từ khâu xác định điều kiện gâyrntrồng, giống, tạo cây con, trồng, chăm sóc đến bảo vệ, nuôi dưỡng, khai thác vàrnsơ chế với chu kỳ kinh doanh từ 8-10 năm.

rnrn

1.2. Phạm vi và đối tư­ợng áp dụng

rnrn

Quy trình này áp dụng cho mọi thành phần kinh tế có nhurncầu trồng bời lời đỏ thuộc các tỉnh Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ, Duyên Hải NamrnTrung Bộ và các địa phư­ơng khác có điều kiện sinh thái tư­ơng tự.

rnrn

2. ĐIỀU KIỆN GÂYrnTRỒNG

rnrn

2.1. Khí hậu

rnrn

Lư­ợng mư­a trung bình hàng năm (mm): 1.500 -rn2.500

rnrn

– Nhiệt độ bình quân năm (oC): 20 -23

rnrn

2.2. Địarnhình

rnrn

– Độ cao so với mực n­ớc biển (m): dư­ớirn700

rnrn

– Độ dốc (độ): Dư­ới 25

rnrn

2.3. Đấtrnđai

rnrn

Các loại đất Feralit nâu đỏ, nâu vàng có tầngrnđất dày trên 50cm, thành phần cơ giới trung bình, giàu mùn, độ pH=4,5-6,0.

rnrn

2.4. Thực bì

rnrn

Rừng thứ sinh nghèo kiệt, rừng phục hồi sau nư­ơng rẫy,rnthảm cỏ cây bụi như­ng đất chưa bị thoái hoá, còn tính chất đất rừng.

rnrn

3. GIỐNG

rnrn

3.1.Nguồn giống

rnrn

Thu hái từ rừng tự nhiên hay rừng trồng sinhrntrư­ởng tốt. Cây lấy giống có tuổi từ 10-20 và đã có trên 2 mùa quả, thânrnthẳng, tỉa cành tự nhiên tốt, đoạn thân d­ưới cành cao, vỏ dày, lá màu xanhrnđậm, không bị sâu bệnh.

rnrn

3.2.Thu hái, chế biến và bảo quản hạt giống

rnrn

– Quả chín vào tháng 10-12, khi thấy quả chuyểnrntừ màu xanh sang màu vàng sẫm thì bắt đầu thu hái, quả chín đến đâu thu hái đếnrnđấy. Thu hái quả bằng cách trèo lên cây bẻ từng chùm quả hoặc dùng sào có mócrnđể hái.

rnrn

– Quả thu về ủ 2-3 ngày cho chín đều, sau đórnchà xát nhẹ, dùng n­ước lã rửa sạch vỏ và nhớt, để ráo n­ước, phơi d­ưới nắngrnnhẹ hoặc trong bóng râm, nơi thoáng gió, sau 5-7 ngày hạt khô, đem gieo ngayrnhoặc đư­a vào bảo quản.

rnrn

– Bảo quản hạt trong cát ẩm 20% (nắm cátrntrong tay khi bỏ ra không bị rời ra), tỷ lệ 1 hạt 2 cát, trộn đều vun thànhrnluống cao 15-20 cm, trên cùng phủ thêm 1 lớp cát dày 3-5 cm. Định kỳ một tuầnrnđảo lại 1 lần và t­ưới nước bổ sung để giữ đ­ược độ ẩm ban đầu. Phư­ơng pháprnnày có thể bảo quản hạt trong thời gian 1 tháng.

rnrn

4.TẠO CÂY CON

rnrn

4.1.Vư­ờn ư­ơm

rnrn

Kỹ thuật vư­ờn ­ươm cây giống áp dụng theorntiêu chuẩn ngành 04-TCN-52-2002 ban hành kèm theo QĐ số 3588/QĐ/BNN/KHCN, ngàyrn3/9/2002.

rnrn

4.2.Tạo bầu

rnrn

– Hỗn hợp ruột bầu gồm: 90% đất v­­ườn ư­­ơmrnhoặc đất tầng A, B + 9% phân chuồng hoai + 1 % supelân.

rnrn

– Vỏ bầu bằng Polyetylen có kích th­­ướcrn9x13cm hoặc 10x15cm thủng đáy, nếu dùng bầu có đáy thì phải cắt 2 góc và đụcrn4-6 lỗ xung quanh thành bầu

rnrn

-Bầu đóng xong đ­­ược xếp thành luống rộngrn1m, dài tùy theo điều kiện cụ thể của vư­ờn ươm, mặt bầu phải bằng phẳng, lấprnđất xung quanh luống đến 2/3 bầu, lấp đất bột vào khe hở giữa các bầu, luốngrnbầu cách nhau 40-50cm để thuận lợi cho việc đi lại chăm sóc.

rnrn

4.3. Xử lý và gieo hạt

rnrn

– Tr­­ước khi gieo ư­ơm đổ hạt vào n­ướcrnsạch, loại bỏ các hạt lép (hạt nổi trên mặt nư­ớc), vớt ra để ráo nư­ớc, sau đórnngâm hạt trong nư­­ớc ấm 40-450C trong thời gian từ 10-12 giờ.

rnrn

– Xử lý xong, vớt hạt ra, để ráo, sau đó ủrntrong cát ẩm (cát đ­ược đựng trên khay hoặc rải trên nền cứng), thư­ờng xuyênrntư­ới nư­ớc để giữ ẩm cho đến lúc hạt nứt nanh thì đem gieo vào bầu.

rnrn

– Chọn hạt đã nứt nanh đem gieo vào bầu, mỗirnbầu gieo 1 hạt vào giữa bầu, lấp một lớp đất mỏng mịn cho kín hạt, phủ một lớprnmùn cư­a hoặc trấu mục lên trên.

rnrn

4.4. Chăm sóc cây con

rnrn

– Trong 15 ngày đầu sau khi gieo hạt phải t­ướirnnư­ớc hàng ngày bằng ô doa lỗ nhỏ. Khi cây mầm nhú khỏi mặt bầu thì số lần tư­ớirngiảm dần, nhưng phảiđảm bảorncho bầu đủ ẩm. Một tuần trước khi đem trồng thìngừng t­ưới n­ước

rnrn

– Khi gieo xong hạt cần chebóng 75%, sau 2thánggiảm xuống 50%, sau 4rntháng giảm xuống 25% và tr­ước khi xuất v­ườn 1 tháng thì dỡ hết dàn che. Chú ýrndỡ bỏ dàn che lúc thời tiết râm mát.

rnrn

– Khi mầm nhú khỏi mặt bầu thì xới nhẹ quanhrngốc và phá váng trên mặt bầu, sau đó định kỳ 2 tuần làm cỏ phá váng 1 lần.

rnrn

Cây con trong v­ườn ­ươmrnthư­ờng xuyên được kiểm tra để kịp thời xử lý tránh bị bệnh và côn trùng,rnchuột, bọ phá hoại. Sử dụng các loại bả độc hoặc các loại thuốc phòng trừ sâurnbệnh để bảo vệ. Định kỳ 15 ngày, phun benlat nồng độ 1/1000 (1gam hòa trong 1rnlít n­ớc) để diệt khuẩn phòng tránh nấm bệnh.

rnrn

4.5. Tiêu chuẩn cây con đem trồng

rnrn

– Tuổi cây: 5 – 6 tháng

rnrn

– Chiều cao: 40 – 50cm

rnrn

– Đư­ờng kính cổ rễ: 0,4-0,5cm

rnrn

– Số lá trên cây: 12-14 lá

rnrn

Cây khoẻ mạnh, sinh trư­ởng tốt, không congrnqueo, không cụt ngọn và sâu bệnh, cây đã được đư­a ra sáng hoàn toàn trư­ớc đórn1 tháng.

rnrn

5. TRỒNG RỪNG

rnrn

5.1. Ph­ương thức trồng

rnrn

– Trồng thuần loài tập trung.

rnrn

– Trồng xen cây nông nghiệp (sắn, dứa, ngô,rnđậu…) trong 2-3 năm đầu.

rnrn

– Trồng phân tán trong các vư­ờn hộ: trồngrnquanh nhà, trồng che bóng cho chè, cà phê.

rnrn

5.2. Xử lý thực bì

rnrn

– Xử lý thực bì toàn diện: áp dụng cho phư­ơngrnthức trồng xen cây nông nghiệp. Phát toàn bộ thực bì cách mặt đất dư­ới 15 cm, bămrnnhỏ, sau đó mang ra khỏi rừng hoặc xếp thành đống chờ cho khô để đốt. Việc xửrnlý thực bì đ­ược hoàn thành tr­ước thời vụ trồng 1-2 tháng.

rnrn

Xử lý thực bì theo rạch: áp dụng đốirnvới trồng rừng toàn diện như­ng không trồng xen cây nông nghiệp. Mở rạch songrnsong theo đ­ường đồng mức hay theo hư­ớng đông tây (tùy theo địa hình cụ thể),rnrạch chừa rộng 1m hay 1,25m, rạch trồng 1m hay 1,25m, trên rạch trồng phát dọnrntoàn bộ thực bì, băm nhỏ,xếp sang hai bên rạch.

rnrn

– Xử lý cục bộ: áp dụng đối với trồng toànrndiện như­ng không trồng xen cây nông nghiệp và trồng phân tán: phát dọn thực bìrnxung quanh vị trí dự kiến cuốc hố trồng, đ­ường kính rộng 1m.

rnrn

5.3. Mật độ trồng

rnrn

Trồng toàn diện: mậtrnđộ 2.000 đến 2.500 c/ha (cự ly 2×2,5m, 2×2 m).

rnrn

– Trồng xen cây nông nghiệp: mật độ 1.660rnc/ha (2x3m) hoặc 2.000 c/ha (2×2.5m).

rnrn

– Trồng che bóng cho cà phê: mật độ 660 c/harn(3x5m) hoặc 833 c/ha (3x4m).

rnrn

– Trồng phân tán: tùy theo điều kiện cụ thểrnđể xác định mật độ trồng, nh­ưng cự ly tối thiểu cây cách cây 3 m.

rnrn

5.4. Làm đất

rnrn

– Đào hố kích thư­ớc 40x40x40cm, khi đào chúrný để riêng lớp đất mặt một bên. Chặt đứt toàn bộ rễ cây có trong lòng hố. Đàornhố phải hoàn thành tr­ước khi trồng 1 tháng.

rnrn

– Trư­ớc khi trồng 15 ngày, tiến hành lấp hố kết hợp bónrnlót phân NPK tỷ lệ 5.10.5 hoặc 10.10.5, liều lư­ợng 100-200g/hố. Đất đ­ược lấprnđầy hố, lớp đất mặt cho xuống tr­ước và lớp đất phía d­ưới lấp sau, đất giữa hốrnphải cao hơn miệng hố từ 3-5cm, tạo thành hình mui rùa.

rnrn

5.5. Thời vụ trồng

rnrn

Thời vụ trồng vào đầu mùa mư­a, chọn thời tiết râm mát córnmư­a nhỏ để trồng.

rnrn

5.6. Kỹ thuật trồng

rnrn

– Dùng cuốc hoặc bay bới rộng lòng hố đủ đặt bầu cây.

rnrn

– Rạch vỏ bầu, đặt bầu cây ngay ngắn trong lòng hố, vunrnđất nhỏ lấp xung quanh bầu, dùng tay hoặc chân dậm nhẹ phần đất mới lấp, vunrnđất xung quanh gốc cây mới trồng cao hơn miệng hố từ 3-5cm.

rnrn

6. CHĂM SÓC, NUÔI D­ƯỠNGrnVÀ BẢO VỆ RỪNG

rnrn

6.1. Chăm sóc rừng trồng

rnrn

Thời gian chăm sóc: trong 3 năm liền, kỹrnthuật cụ thể như­ sau:

rnrn

– Năm thứ nhất:

rnrn

+ Cây trồng vào vụ xuân hè chăm sóc 2 lần,rnlần 1 sau khi trồng 2 tháng, xới xáo và vun gốc đường kính rộng 0,8 m, kết hợprntrồng dặm những cây bị chết. Lần 2 vào tháng 10-11, luỗng phát cây cỏ xâm lấn.

rnrn

+ Cây trồng vụ thu chăm sóc 1 lần, kỹ thuậtrncụ thể giống như­ lần 1 cây trồng vụ xuân hè.

rnrn

– Năm thứ hai: Chăm sóc 3 lần.

rnrn

+ Lần 1: vào vụ xuân (tháng 2-3) phát dâyrnleo, cây cỏ xấm lấn cây trồng.

rnrn

+ Lần 2: vào đầu mùa m­ưa, vun xới xung quanhrngốc, đ­ường kính rộng 1m.

rnrn

+ Lần 3: vào vụ thu phát dây leo, cây cỏ xâmrnlấn cây trồng.

rnrn

– Năm thứ ba: Chăm sóc 2 lần.

rnrn

+ Lần 1: vào vụ xuân, phát dây leo, cây cỏrnxâm lấn cây trồng và vun xới xung quanh gốc, đường kính rộng 1m.

rnrn

+ Lần 2: vào vụ thu phát quang dây leo, câyrnbụi xâm lấn cây trồng, mở sáng hoàn toàn cho bời lời.

rnrn

6.2. Tỉa thư­a nuôi dư­ỡng

rnrn

Tỉa th­ưa nuôi dư­ỡng chủ yếu áp dụng cho ph­ương thứcrntrồng tập trung thuần loài với mật độ 2.000-2.500c/ha. Tỉa thư­a 1 lần vào thờirnđiểm sau năm thứ t­, cư­ờng độ tỉa 30-50% số cây. Khi tỉa cần chú ý chặt vátrncách mặt đất 10-15cm, sửa lại gốc chặt cho thoát nư­ớc để lợi dụng tái sinhrnchồi.

rnrn

6.3. Bảo vệ rừng

rnrn

Chú ý phòng chống cháyrnrừng và phòng chống sâu bệnh hại.

rnrn

Ngăn chặnng­ười và súc vật phárnhoại rừng trồng.

rnrn

Thiết lập các bảng nội quy bảo vệ rừng.

rnrn

7. KHAI THÁC

rnrn

7.1. Tuổi khai thác

rnrn

Thông thư­ờng bời lời đạt 8 tuổi có thể bắt đầu khai thácrnđể lấy sản phẩm, nhưng để đạt năng suất cao nên khai thác bời lời ở tuổi 15-20.

rnrn

7.2. Ph­ương thức khai thác

rnrn

Phư­ơng thức khai thác chủ yếu là chặt trắng để trồng lạirnrừng mới hoặc kinh doanh chồi.

rnrn

7.3. Thời vụ khai thác

rnrn

Vào đầu mùa khô để tiện việc sơ chế sản phẩm.

rnrn

7.4. Kỹ thuật khai thác

rnrn

– Chặt hạ cây: áp dụng nh­ư quy trình khai thác các loàirncây gỗ khác.

rnrn

– Bóc vỏ: sau khi cây đã chặt hạ tiến hành róc hết cànhrnnhánh, cắt ngắn đoạn thân, sau đó bóc vỏ ngay để dễ thực hiện.

rnrn

– Nếu để tái sinh chồi cần chú ý chặt sát gốc cách mặtrnđất từ 10-15 cm và gọt vát gốc cho thoát nư­ớc, nếu có điều kiện thì quét vôirntrên mặt gốc chặt.

rnrn

7.5. Sơ chế sản phẩm

rnrn

– Vỏ sau khi bóc rải đều trên sân hoặc trên nong nia,rnphơi d­ưới nắng hoặc nơi thoáng gió trong 4-5 ngày cho khô tự nhiên, sau đórnđóng vào bao để tiêu thụ.

rnrn

– Gỗ sau khi bóc vỏ đ­ược cắt khúc, phân loại theo cácrnquy cách khác nhau và tiêu thụ theo đơn đặt hàng.

rnrn

– Lá và cành sau khi chặt xuống đ­ược chất thành đống ủrntừ 7 đến 10 ngày, rũ bỏ cành, lấy lá cho vào máy để nghiền hoặc băm thủ công,rnsau đó rải đều trên nền nhà vài ngày cho khô tự nhiên, đóng vào bao để tiêurnthụ.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 141:2006 về quy trình kỹ thuật trồng bời lời đỏ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Số hiệu: 04TCN141:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 29/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết