Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 860:2006 về thức ăn chăn nuôi – độ dao động phân tích cho phép đối với các chỉ tiêu chất lượng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10TCN 860:2006 về thức ăn chăn nuôi – độ dao động phân tích cho phép đối với các chỉ tiêu chất lượng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
| Số hiệu: | 10TCN860:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Ngày ban hành: | 29/12/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Animal feeding stuffs – Accepted analyticalrnvariation for feed quality criteries
rnrn
rnrn
1. Phạm vi áp dụng
rnrn
1.1. Mục đích của tiêu chuẩn này là đưa ra nguyên tắc hướngrndẫn để hỗ trợ các cơ quan kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi trong việc đưarnra những quyết định thường lệ liên quan đến việc xem xét các sản phẩm có khoảngrndao động nằm trong phạm vi có thể chấp nhận được.
rnrn
Theo hướng dẫn của tiêu chuẩn này, nếu việc phân tích mộtrnchỉ tiêu nào đó nằm ngoài khoảng dao động cho phép thì thức ăn chăn nuôi đórnkhông phù hợp với yêu cầu chất lượng ghi trên nhãn hàng hóa.
rnrn
1.2. Tiêu chuẩn này chỉ quy định độ dao động phân tích đốirnvới một số chỉ tiêu chất lượng cơ bản của thức ăn chăn nuôi như sau:
rnrn
1.2.1. Các chỉ tiêu chung: hàm lượng protein, xơ, chất béo,rntro (bao gồm cả tro thô và tro không tan trong axit clohydric), natri clorua,rncanxi, phopho và độ ẩm.
rnrn
1.2.2. Các khoáng vi lượng: hàm lượng đồng, sắt, kẽm vàrnmangan.
rnrn
1.3. Tiêu chuẩn này có liên quan đến các phương pháp thử đểrntiến hành phân tích các chỉ tiêu được nêu trong mục 1.2. Đó là các phương pháprnáp dụng theo tiêu chuẩn của TCVN, ISO. Các kết quả phân tích thu được từ mẫurnthức ăn chăn nuôi kiểm tra phải được tiến hành với ít nhất hai lần xác địnhrntheo cùng một phương pháp tương ứng được nêu trong bảng 1.
rnrn
2. Tài liệu viện dẫn
rnrn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áprndụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụngrnphiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áprndụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi:
rnrn
TCVN 4328:2001(ISO 6496:1999). Thức ăn chăn nuôi – Xác địnhrnhàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô- Phương pháp Kjeldahl.
rnrn
TCVN 4329 (ISO 6865:2000). Thức ănrnchăn nuôi – Phương pháp xác định hàm lượng xơ thô.
rnrn
TCVN 4331:2001 (ISO 6492:1999) Thức ănrnchăn nuôi – Xác định hàm lượng chất béo thô.
rnrn
TCVNrn4327 Thức ăn chăn nuôi – Phương pháp xác định hàm lượng tro.
rnrn
TCVNrn1526 Thức ăn chăn nuôi – Phương pháp xác định hàm lượng canxi.
rnrn
ISOrn6490/1. Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng canxi – Phần 1: Phương pháprnchuẩn độ.
rnrn
TCVNrn1525:2001 (ISO 6491:1998). Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng photpho -rnPhương pháp chuẩn độ.
rnrn
TCVNrn4806 (ISO 6495) Thức ăn chăn nuôi – Phương pháp xác định hàm lượng hàm lượngrnclorua hòa tan trong nước.
rnrn
ISO 5510. Thức ăn chăn nuôi – Phương pháp xác định hàmrnlượng lysine có sẵn (mục 8.3).
rnrn
TCVNrn4326: 2001 (ISO 6496:1999). Thức ăn chăn nuôi – Xác định độ ẩm và hàm lượngrnchất bay hơi.
rnrn
ISOrn6869:2000. Thức ăn chăn nuôi – Xác định hàm lượng canxi, đồng, sắt, magiê,rnmangan, kali, natri và kẽm – Phương pháp sử dụng quang phổ hấp thụ nguyên tử.
rnrn
3. Độ dao động phân tích cho phép
rnrn
3.1. Độ dao động phân tích (AV %) đối với một số chỉ tiêurncơ bản về chất lượng được qui đinh ở bảng dưới đây.
rnrn
Độ dao động phân tích đối với một số chỉ tiêurncơ bản của thức ăn chăn nuôi
rnrn
| rn rn | rn Phương pháp phân tíchrn | rn rn | rn rn |
rn I. Chỉrn tiêu thông thườngrn | |||
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn TCVN 1525rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn |
rn II.rn Khoáng vi lượngrn | |||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
3.2.rnĐộ dao động phân tích cho phép
rnrn
Dựa trên độ dao động phân tích ở bảng 1 và giá trị đăng kírncủa cấu tử ghi trên nhãn của sản phẩm để tính khoảng dao động cho phép (mục 4),rntừ đó đánh giá sản phẩm có độ dao động có nằm trong phạm vi có thể chấp nhậnrnđược hay không.
rnrn
4. Cách tính và đánh giá
rnrn
4.1 Xác định độ dao động phân tích
rnrn
Độ dao động phân tích (AV%) được đưa ra trong bảng 1 theorngiá trị cụ thể đối với từng chỉ tiêu (ví dụ 10% đối với chỉ tiêu chất béo, 20%rnđối với lyzin) hoặc tính theo công thức tùy thuộc vào hàm lượng (x) của cấu tửrn(ví dụ 20/x + 2 đối với chỉ tiêu protein).
rnrn
4.2 Tính độ dao động phân tích cho phép
rnrn
Độ dao động phân tích cho phép (D), tính ± % được tính theorncông thức sau:
rnrn
![]()
rnrn
Trong đó:
rnrn
x là giá trị của chỉ tiêu ghi trên nhãn hàng hóa.
rnrn
AV là độ dao động được xác định từ bảng 1.
rnrn
4.3. Đánh giá
rnrn
Dựarnvào khoảng dao động cho phép thu được ở 4.2 để đánh giá sự phù hợp của mẫu thứcrnăn chăn nuôi.
rnrn
Nếu phòng thí nghiệm tiến hành phân tích một chỉ tiêu chấtrnlượng nào đó theo phương pháp tương ứng được đưa ra trong bảng 1 mà kết quảrntrung bình của hai lần xác định nằm trong giới hạn ± D thì sản phẩm sẽ đượcrnchấp nhận là phù hợp với yêu cầu ghi trên nhãn.
rnrn
Ví dụ 1: Một sản phẩm khô dầu đậu tương đượcrngửi đến phòng thí nghiệm để phân tích chỉ tiêu protein với giá trị đăng ký ghirntrên nhãn là 44%, độ dao động phân tích sẽ là:
rnrn
![]()
rnrn
Nghĩa là, khoảng dao động cho phép sẽ từ 42,9% (44-1,08)rnđến 45,1% (44+ 1,08).
rnrn
Như vậy, nếu tiến hành phân tích protein theo phương pháprnKjeldahl (bảng 1) mà kết quả trung bình của hai lần xác định nằm trong giới hạnrntừ 42,9 – 45,1% thì sản phẩm khô dầu đậu tương trên được chấp nhận là phù hợprnvới yêu cầu ghi trên nhãn.
rnrn
Ví dụ 2: Một mẫu thức ăn chăn nuôi được gửi đếnrnphòng thí nghiệm để phân tích chỉ tiêu độ ẩm với giá trị đăng ký ghi trên nhãnrnlà 11%, độ dao động phân tích sẽ là:
rnrn
![]()
rnrn
Nghĩa là, khoảng dao động cho phép sẽ từ 9,9% (11-1,10) đếnrn12,1% (11+ 1,10).
rnrn
Như vậy, nếu tiến hành phân tích độ ẩm theo TCVN 4326 (ISOrn6496) mà kết quả trung bình của hai lần xác định nằm trong giới hạn từrn9,9-11,2% thì sản phẩm thức ăn chăn nuôi trên được chấp nhận là phù hợp với yêurncầu ghi trên nhãn.
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 860:2006 về thức ăn chăn nuôi – độ dao động phân tích cho phép đối với các chỉ tiêu chất lượng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.