Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 198:2006 về công trình thủy lợi – Các công trình tháo nước – Hướng dẫn tính khí thực do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 198:2006 về công trình thủy lợi – Các công trình tháo nước – Hướng dẫn tính khí thực do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
| Số hiệu: | 14TCN198:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Ngày ban hành: | 29/12/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HydraulicrnStructures – Discharge Structures – Cavitation Control Manual
rnrn
I. QUY ĐỊNHrnCHUNG
rnrn
1.1. Phạm vi áp dụng
rnrn
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tính,rnkiểm soát khí thực trên các bộ phận của công trình tháo nước và tính các giảirnpháp phòng chống khí thực khi thiết kế mới hoặc sửa chữa nâng cấp các côngrntrình tháo nước; không áp dụng cho việc tính toán khí thực các máy bơm vàrnturbin thủy lực.
rnrn
1.2. Tài liệu viện dẫn
rnrn
– Cavitation in Chutes andrnSpillway, United States Department of the Interior Bureau of Reclamation, 1990.
rnrn
– SDJ 341-89 – Quy phạm thiết kếrntràn xả lũ. Bản dịch từ tiếng Trung Quốc – Bộ Nông nghiệp và phát triển nôngrnthôn phát hành – 1999.
rnrn
– Tính toán thủy lực các công trìnhrntháo nước – Sổ tay chuyên môn – NXB Năng lượng nguyên tử, Matxcơva, 1988 (Bảnrntiếng Nga).
rnrn
14TCN 81-90. Quy trình tính toánrnthủy lực công trình xả kiểu hở và xói lòng dẫn bằng đá do dòng phun.
rnrn
– QPTL C1-75. Quy phạm tính toánrnthủy lực cống dưới sâu.
rnrn
– QPTL C8-76. Quy phạm tính toánrnthủy lực đập tràn.
rnrn
1.3. Thuật toán và định nghĩa
rnrn
1.3.1. Chảy bao
rnrn
1.3.1.1. Chảy bao là hiệnrntượng xảy ra ở phần tiếp xúc giữa dòng chảy và bề mặt lòng dẫn.
rnrn
1.3.1.2. Chảy bao thuận: khirndòng chảy bám sát bề mặt lòng dẫn.
rnrn
1.3.1.3. Chảy bao khôngrnthuận: khi dòng chảy không bám bề mặt lòng dẫn, còn gọi là hiện tượng táchrndòng. Phần không gian giới hạn giữa bề mặt lòng dẫn và bề mặt của chủ lưu (dòngrnchính) gọi là vùng tách dòng.
rnrn
1.3.1.4. Vật chảy bao: đểrnchỉ vật rắn có mặt ngoài (hay một phần của mặt ngoài) tiếp xúc với dòng nướcrnchảy.
rnrn
1.3.2. Hiện tượng giảm áp.
rnrn
1.3.2.1. Khi vùng tách dòngrnkhông được bổ sung không khí thì áp suất tại đó sẽ giảm.
rnrn
1.3.2.2. Khi áp suất tại mọirnđiểm giảm đến trị số nhỏ hơn áp suất khí trời thì tại điểm đó có áp suất chânrnkhông, kí hiệu là pek:
rnrn
pckrn= pa – p; (1-1)
rnrn
Trong đó, pa – áp suấtrnkhí trời; p – áp suất tuyệt đối tại điểm đang xét
rnrn
1.3.3. Khí hóa (Cavitation)
rnrn
1.3.3.1. Khí hóa là hiệnrntượng xuất hiện hàng loạt các bong bóng chứa khí và hơi ở trong lòng chất lỏngrnkhi ở đó có nhiệt độ bình thường, nhưng áp suất bị giảm xuống dưới một trị sốrngiới hạn gọi là áp suất phân giới, ký hiệu là ppg.
rnrn
Trong tiêu chuẩn này, chất lỏngrnđược xét là nước, hơi xuất hiện dưới dạng các bong bóng là hơi nước, áp suấtrnphân giới chính là áp suất hóa hơi của nước.
rnrn
1.3.3.2. Điều kiện xuất hiệnrnkhí hóa: trong dòng chảy, khí hóa sẽ xuất hiện khi có p ≤ ppg, hoặcrncó H ≤ Hpg, trong đó:
rnrn
p – áp suất tuyệt đối tại khu vựcrnđang xét và H là cột nước áp lực tương ứng với p;
rnrn
ppg – áp suất phân giớirncủa nước và Hpg là cột nước áp lực tương ứng với ppg.
rnrn
1.3.4. Hệ số khí hóarn(Cavitation index)
rnrn
Hệ số khí hóa là một đại lượng dùngrnđể biểu thị mức độ mạnh yếu của khí hóa trong nước, kí hiệu là K. Giá trị của Krnđược xác định như sau:
rnrn
K = (1-2)
rnrn
Trong đó:
rnrn
HĐT – cột nước áp lựcrntoàn phần đặc trưng của dòng chảy bao quanh công trình hay bộ phận đang xét,rn(m);
rnrn
VĐT – lưu tốc (trị sốrntrung bình thời gian) đặc trưng của dòng chảy tại hay bộ phận công trình đangrnxét, (m/s);
rnrn
g – gia tốc trọng trường, (m/s2).
rnrn
1.3.5. Hệ số khí hóa phânrngiới (Kpg)
rnrn
Hệ số khí hóa phân giới là giá trịrncủa hệ số khí hóa K tương ứng với trạng thái chớm khí hóa, nghĩa là khi cácrnbong bóng khí mới bắt đầu hình thành. Trạng thái này được xác định bằng thựcrnnghiệm với sự quan sát các bong bóng khí bằng mắt thường, hay các máy đo chuyênrndụng.
rnrn
Điều kiện khí hóa của dòng chảy tạirnmột khu vực nào đó sẽ là:
rnrn
K ≤rnKpg; (1-3)
rnrn
1.3.6. Các giai đoạn khí hóa
rnrn
– Giai đoạn bắt đầu khí hóa: cácrnbong bóng khí được hình thành có kích thước nhỏ, mật độ còn thưa.
rnrn
– Giai đoạn khí hóa mạnh: các bongrnbóng khí được hình thành có kích thước lớn và xác định, mật độ dày đặc, tậprntrung trong một khu vực gọi là đuốc khí.
rnrn
– Giai đoạn siêu khí hóa: các bongrnbóng khí được hình thành nhiều và nhanh, nhưng bị cuốn đi mạnh mẽ theo dòngrnchảy, không được tập trung trong một khu vực xác định, đuốc khí có kích thướcrnkéo dài dọc theo dòng chảy.
rnrn
1.3.7. Hệ số giai đoạn khírnhóa (b)
rnrn
Hệ số giai đoạn khí hóa là hệ sốrnbiểu thị mức độ phát triển của khí hóa trong dòng chảy.
rnrn
Trị số của b xác định như sau:
rnrn
rnrn
Trong đó, K và Kpg nhưrnđã định nghĩa ở trên.
rnrn
Trị số của b tương ứng với các giai đoạn khí hóa như sau:
rnrn
0,8 < b ≤ 1 : giai đoạn bắt đầu khí hóa;
rnrn
0,1 < b ≤ 0,8 : giai đoạn khí hóa mạnh;
rnrn
brn≤ 0,1 : giai đoạn siêu khí hóa.
rnrn
1.3.8. Khí thực (Cavitationrnerosion)
rnrn
1.3.8.1. Khí thực là hiệnrntượng tróc rổ, phá hoại, xâm thực bề mặt lòng dẫn do khí hóa đủ mạnh và tácrnđộng trong một thời gian đủ dài.
rnrn
1.3.8.2. Các thông số đặcrntrưng của vùng khí thực:
rnrn
– Chiều sâu hố xâm thực (hx)rnlà khoảng cách theo chiều vuông góc với bề mặt lòng dẫn từ vị trí ban đầu (chưarnxâm thực) đến vị trí hiện tại (đã xâm thực).
rnrn
– Diện tích bề mặt bị xâm thực (Fx)rnlà diện tích phần bề mặt lòng dẫn mà trên đó có tồn tại các hố xâm thực.
rnrn
– Thể tích hố xâm thực (Wx)rnlà thể tích của toàn bộ phần vật liệu lòng dẫn bị phá hoại và bị dòng chảy cuốnrnđi.
rnrn
1.3.8.3. Cường độ xâm thựcrntheo thời gian: là tỷ số giữa các đại lượng hx, Fx, W xrnvới thời gian xâm thực t, tương ứng như sau:
rnrn
– Cường độ xâm thực theo chiều sâu: ihrn= ;
rnrn
– Cường độ xâm thực theo chiềurnrộng: iF = ;
rnrn
– Cường độ xâm thực theo thể tích: iwrn= ;
rnrn
1.3.8.4. Độ bền khí thực củarnvật liệu (Rx): là đại lượng tỷ lệ nghịch với cường độ xâm thực.
rnrn
Trị số Rx thay đổi theorntừng loại vật liệu. Đối với vật liệu bê tông, trị số Rx tỷ lệ thuậnrnvới độ bền nén Rh.
rnrn
1.3.8.5. Độ bền khí thựcrntương đối : là tỷ số giữa độ bền khí thực Rxrncủa vật liệu đang xét với độ bền khí thực Rxo của vật liệu chuẩnrn(loại vật liệu được sử dụng nhiều trong xây dựng công trình tháo nước, và đãrnđược nghiên cứu nhiều về các đặc trưng chống xâm thực).
rnrn
1.3.9. Hàm khí trong nước
rnrn
1.3.9.1. Hàm khí trong nướcrnlà hiện tượng trong nước có chứa một thể tích không khí nhất định. Không khírnchứa trong nước có thể từ các nguồn sau đây:
rnrn
– Khí hòa tan tự nhiên;
rnrn
– Khí bị hút vào dòng chảy từ mặtrnthoáng khi dòng chảy có lưu tốc lớn. Trường hợp này gọi là tự hàm khí;
rnrn
– Không khí được đưa vào dòng chảyrnthông qua các bộ phận tiếp khí (BPTK).
rnrn
1.3.9.2. Ảnh hưởng của hàmrnkhí đến khí thực: đối với lớp dòng chảy sát bề mặt lòng dẫn, độ hàm khí trongrnnước càng cao thì khả năng khí thực càng giảm.
rnrn
1.3.9.3. Đại lượng đo mức độrnhàm khí:
rnrn
S = ; (1-5)
rnrn
Trong đó: S – hệ số hàm khí trongrnnước;
rnrn
dWc – thể tích một phân tố bao gồmrncả nước và không khí;
rnrn
dWa – thể tích của phần không khírnchứa trong dWc.
rnrn
1.3.10. Các trị số lưu tốcrndùng trong tính toán khí thực
rnrn
1.3.10.1. Các trị số lưu tốcrnnêu ở đây là trị số lưu tốc trung bình thời gian (chưa xét đến mạch động).
rnrn
1.3.10.2. Lưu tốc cục bộ (u)rnlà trị số lưu tốc tại một điểm xác định trong dòng chảy;
rnrn
1.3.10.3. Lưu tốc bình quânrnmặt cắt (V) là trị số lưu tốc tính bình quân cho toàn mặt cắt:
rnrn
V = . m/s; trong đó: Q – lưu lượng, m3/s; w -rndiện tích mặt cắt, m2.
rnrn
1.3.10.4. Lưu tốc sát thànhrn(Vy) là trị số lưu tốc cục bộ tại một điểm cách mặt cơ bản của lòngrndẫn một đoạn bằng y.
rnrn
1.3.10.5. Lưu tốc đặc trưngrn(VĐT) là trị số lưu tốc quy ước để xác định hệ số khí hóa theo côngrnthức (3-2). Trị số VĐT được quy ước cho từng loại vật chảy bao (xemrnđiều 2.3.4.2).
rnrn
1.3.10.6. Lưu tốc ngưỡng xâmrnthực Vng là một trị số mà khi Vy < Vng thìrnvật liệu bề mặt lòng dẫn không bị xâm thực, mặc dù có khí hóa mạnh và tác độngrntrong thời gian dài, ở đây, Vy là trị số lưu tốc cục bộ ở gần thànhrnrắn, được quy ước riêng cho từng loại vật chảy bao (xem bảng 2.4).
rnrn
| rn Trị số Vng của vậtrn liệu bê tông phụ thuộc vào độ bền nén của vật liệu (Rh) và hệ sốrn hàm khí trong nước S như thể hiện ở hình 1.1. rn 1.3.10.7. Lưu tốc cho phéprn không xâm thực (Vcp): là một trị số mà khi V < Vcprn thì vật liệu bề mặt lòng dẫn không bị xâm thực, mặc dù có khí hóa mạnh và tácrn động trong thời gian dài, ở đây, V là trị số lưu tốc trung bình mặt cắt tạirn vị trí kiểm tra. rn | rn
rn |
| rn
rn | rn Hình 1.1. Quan hệ Vngrn = f(Rb,S) của vật liệu bê tông. rn S: hệ số hàm khí trong nước rn |
rnrn
2. KIỂM TRA SỰrnXUẤT HIỆN KHÍ HÓA TRÊN CÁC BỘ PHẬN CỦA CÔNG TRÌNH THÁO NƯỚC (CTTN)
rnrn
2.1. Nguyên tắc chung
rnrn
2.1.1. Mục đích của việcrnkiểm tra là để đảm bảo cho các bộ phận của CTTN làm việc trong điều kiện khôngrncó khí hóa, hoặc có khí hóa nhưng mức độ phát triển chưa đủ để gây nên khí thựcrnnguy hiểm.
rnrn
2.1.2. Việc kiểm tra cầnrntiến hành với các chế độ làm việc khác nhau của CTTN, trong đó phải xem xétrnđến:
rnrn
– Công trình tháo với các cấp lưurnthay đổi từ 0 đến Qmax, với Qmax là lưu lượng tháo nướcrnlớn nhất.
rnrn
– Trường hợp cửa van mở hoàn toànrnvà mở từng phần.
rnrn
– Trường hợp mở đều các cửa vàrntrường hợp có một cửa bị hạn chế khả năng làm việc do sự cố
rnrn
2.1.3. Việc kiểm tra cầnrntiến hành cho các bộ phận, các mặt cắt khác nhau trên CTTN, trong đó trước hếtrncần xét đến:
rnrn
– Đầu vào của các cửa tháo nướcrndưới sâu có áp, hay đỉnh đáp tràn của các công trình xả mặt.
rnrn
– Các gồ ghề cục bộ trên mặt đậprntràn, dốc nước mà chúng phát sinh trong quá trình thi công, hay trong quá trìnhrnkhai thác.
rnrn
– Bộ phận buồng van, nơi có cácrnkhe, ngưỡng, mố phân dòng …
rnrn
– Các mố phân dòng ở cưới dốc nướcrnhay trong bể tiêu năng, tại đây có chế độ chảy bao không thuận.
rnrn
2.1.4. Ứng với một chế độrnlàm việc của CTTN, điều kiện để không phát sinh khí hóa tại một bộ phận của nórnlà:
rnrn
K > Kpg; (2-1)
rnrn
Trong đó, K và Kpg nhưrnđã giải thích tương ứng với điều 1.3.4 và điều 1.3.5.
rnrn
2.1.5. Trường hợp khống chếrntheo điều kiện (2-1) dẫn đến kích thước công trình quá lớn, không thỏa mãn điềurnkiện kinh tế thì có thể chấp nhận có khí hóa ở giai đoạn đầu (khả năng xâm thựcrnlà rất nhỏ). Khi có điều kiện khống chế là:
rnrn
K > 0,85 Kpg; (2-2)
rnrn
Trong các công thức (2-1) và (2-2)rntrị số của K được xác định theo công thức (1-2) với các đại lượng trong đó đượcrnxác định như sau:
rnrn
2.1.6.1. Cột nước đặc trưng:
rnrn
HĐT = Ha + hd; (2-3)
rnrn
Trong đó; hd – cột nướcrnáp lực dư, được quy ước tương ứng với từng loại vật liệu chảy bao (xem ở cácrnđiều từ 2.2 đến 2.5 sau đây);
rnrn
Ha – cột nước áp lực khírntrời, phụ thuộc vào cao độ mực nước tại điểm đang xét, cho trên Bảng 2.1.
rnrn
Bảngrn2.1 – Quan hệ giữa cột nước áp lực khí trời và cao độ
rnrn
| rn Caorn độ (m) rn | rn Harn (m) rn | rn Caorn độ (m) rn | rn Harn (m) rn | rn Caorn độ (m) rn | rn Harn (m) rn | rn Caorn độ (m) rn | rn Harn (m) rn |
| rn 0 rn | rn 10,33 rn | rn 400 rn | rn 9,84 rn | rn 800 rn | rn 9,38 rn | rn 1500 rn | rn 8,64 rn |
| rn 100 rn | rn 10,23 rn | rn 500 rn | rn 0,74 rn | rn 900 rn | rn 9,28 rn | rn 2000 rn | rn 8,14 rn |
| rn 200 rn | rn 10,09 rn | rn 600 rn | rn 9,62 rn | rn 1000 rn | rn 9,18 rn | rn 2500 rn | rn 7,70 rn |
| rn 300 rn | rn 9,98 rn | rn 700 rn | rn 9,52 rn | rn 1200 rn | rn 8,95 rn | rn 3000 rn | rn 7,37 rn |
rnrn
2.1.6.2. Cột nước áp lựcrnphân giới:
rnrn
Đối với nước, trị số cột nước áprnlực phân giới (Hpg) phụ thuộc vào nhiệt độ như ở Bảng 2.2.
rnrn
Bảngrn2.2 – Trị số của cột nước áp lực phân giới
rnrn
| rn Trn (0C) rn | rn 5 rn | rn 10 rn | rn 15 rn | rn 20 rn | rn 25 rn | rn 30 rn | rn 40 rn |
| rn Hpgrn (m) rn | rn 0,09 rn | rn 0,13 rn | rn 0,17 rn | rn 0,24 rn | rn 0,32 rn | rn 0,44 rn | rn 0,75 rn |
rnrn
2.1.6.3. Lưu tốc đặc trưngrn(VĐT)
rnrn
Trị số của VĐT được quyrnước tương ứng với từng loại vật chảy bao, xem các điều từ 2.2 đến 2.5.
rnrn
2.1.7. Trị số của Kpgrnphụ thuộc vào đặc trưng hình học của vật chảy bao và được xác định từ kết quảrncủa hàng loạt thí nghiệm mô hình, được trình bày trong các điều từ 2.2. đếnrn2.5.
rnrn
Trường hợp hình dạng của vật chảyrnbao đang xét không phù hợp với các vật chuẩn đã được nghiên cứu thì cần tiếnrnhành các thí nghiệm mô hình để xác định Kpg tương ứng.
rnrn
2.2. Kiểm tra sự xuất hiện khírnhóa tại đầu vào của các ống tháo nước có áp
rnrn
2.2.1. Hình dạng của đầu vào
rnrn
Đầu vào của ống tháo nước có áp cầnrncó dạng thuận dòng để giảm hệ số sức cản thủy lực và giảm khả năng xuất hiệnrnchân không, dẫn đến phát sinh khí hóa và khí thực. Theo nguyên tắc này, đoạnrnđầu vào của ống được làm với mặt cắt mở rộng dẫn từ thân ống về phía thượngrnlưu.
rnrn
Tùy theo số lượng ống tháo và bốrntrí tổng thể công trình tháo nước, có thể chọn sơ đồ mở rộng dần của đầu vào vềrnphía thượng lưu theo 2 cách:
rnrn
– Mở rộng không gian: đầu vào đượcrnmở rộng về phía thượng lưu theo cả phương đứng (lên trên và xuống dưới) vàrnphương ngang (sang trái và sang phải).
rnrn
– Mở rộng phẳng: đầu vào mở rộng vềrnphía thượng lưu chỉ theo phương đứng, còn phương ngang giữ bề rộng không đổi.
rnrn
Khi ống tháo đặt sát đáy đập thì sựrnmở rộng của đầu vào theo phương đứng chỉ là sự mở rộng lên trên.
rnrn
Đường biên mở rộng của đầu vào vềrnphía thượng lưu có thể chọn theo các dạng đường cong khác nhau, trong đó dạngrncung ¼ elip là thông dụng nhất. Cung ¼ elip được đặc trưng bởi các thông sốrnsau:
rnrn
– Bán trục theo hướng song song vớirntrục ống, ký hiệu là a.
rnrn
– Bán trục theo hướng vuông góc vớirntrục ống, ký hiệu là b.
rnrn
Trường hợp a = b thì đường biên củarnđầu vào là cung ¼ đường tròn.
rnrn
2.2.2. Các thông số hình họcrncủa đầu vào
rnrn
a) Độ thoải của đường cong cửa vào:
rnrn
Ksrn= ; (2-4)
rnrn
b) Độ mở rộng của mặt cắt ống vềrnphía thượng lưu:
rnrn
Krrn= ; (2-5)
rnrn
Trong đó:
rnrn
wcvrn- diện tích mặt cắt ngang ống tại vị trí đầu cửa vào, m2;
rnrn
wtrn- diện tích mặt cắt ngang ống tại vị trí cuối đoạn vào (tiếp giáp với thânrnống), m2.
rnrn
2.2.3. Các thông số thủy lựcrncủa đầu vào có liên quan đến việc tính toán khí thực.
rnrn
2.2.3.1. Hệ số giảm áp lựcrnlớn nhất (trị số trung bình thời gian)
rnrn
(2-6)
rnrn
Trong đó:
rnrn
grn- trọng lượng riêng của nước, KN/m3;
rnrn
Zv – chênh lệch cao độrnmực nước thượng lưu với cao trình trần cống tại mặt cắt cuối đầu vào, m;
rnrn
pv – áp suất dư (trị sốrntrung bình thời gian) tại trần cống ở mặt cắt cuối đầu vào, KN/m2.
rnrn
Trị số
củarncác dạng cửa vào khác nhau cho trên các hình (2.1) và (2.2)
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Hìnhrn 2.1. Quan hệ rn | rn Hìnhrn 2.2. Quan hệ rn A.rn Miền chảy không tách dòng rn B.rn Miền chảy tách dòng rn |
rnrn
2.2.3.2. Hệ số tiêu chuẩnrnmạch động áp lực tại cửa vào:
rnrn
; (2-7)
rnrn
Trong đó:
rnrn
-rnTrị số tiêu chuẩn mạch động cột nước áp lực tại mặt cắt cuối đoạn vào (xác địnhrnbằng cách xử lý thống kê các số liệu đo áp lực);
rnrn
Vt – lưu tốc bình quânrntại mặt cắt cuối đoạn vào, m/s;
rnrn
g – gia tốc trọng trường, m2/s.
rnrn
Trị số
củarncác dạng cửa vào khác nhau cho trên các hình (2.3), (2.4).
rnrn
2.2.4. Hệ số khí hóa phânrngiới của cửa vào
rnrn
Kpg = + f.
; (2-8)
rnrn
Trong đó
vàrn đã trình bày ở điều 2.2.3;
rnrn
frn- hệ số mạch động lớn nhất, phụ thuộc vào mức bảo đảm trong tính toán p%; cho ởrnbảng 2.3.
rnrn
Bảngrn2.3. Giá trị của f theo các mức bảornđảm.
rnrn
| rn P% rn | rn 2,0 rn | rn 1,0 rn | rn 0,5 rn | rn 0,2 rn | rn 0,1 rn | rn 0,05 rn | rn 0,01 rn | rn 0,025 rn | rn 0,005 rn |
| rn rn | rn 2,05 rn | rn 2,23 rn | rn 2,58 rn | rn 2,88 rn | rn 3,00 rn | rn 3,20 rn | rn 3,48 rn | rn 3,72 rn | rn 3,83 rn |
rnrn
Khi chọn mức bảo đảm p% cần tínhrnđến cấp và thời gian làm việc của công trình, cụ thể như sau:
rnrn
– Đối với công trình tạm thời, cácrncửa sửa chữa: p = 2%.
rnrn
– Đối với các công trình lâu dài: prnlấy theo tần suất kiểm tra được quy định trong quy phạm hiện hành.
rnrn
Đối với các cửa vào được thiết kếrntheo điều kiện không cho phép phát sinh khí hóa thì lấy f = 4.
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Hìnhrn 2.3. Trị số rn | rn Hìnhrn 2.4. Trị số rn |
rnrn
Trên hình 2.3: đường cong I dùngrncho đầu vào kiểu I: đường 2 dùng cho đầu vào kiểu II, trần và tường kiểu V:rnđường 3 dùng cho trần và đáy kiểu III, trần kiểu IV, VI: đường 4 dùng cho tườngrnkiểu III, IV và đáy kiểu IV.
rnrn
2.2.5. Xác định hệ số khírnhóa thực tế K:
rnrn
Theo công thức (1-2), trong đó cácrntrị số HĐT và VĐT được quy ước lấy như sau:
rnrn
a) Cột nước đặc trưng: HĐTrn= Zv + Ha. m; (2-9)
rnrn
Ở đây, Zv là chênh lệchrncao độ giữa mực nước thượng lưu tính toán và trần cống tháo ở cuối đầu vào, m;rnHa là cột nước áp lực khí trời lấy theo bảng 2.1, m.
rnrn
b) Lưu tốc đặc trưng; VĐTrn= VT,
rnrn
trong đó, VT là lưu tốcrntrung bình tại mặt cắt cuối đầu vào (tiếp giáp với thân ống).
rnrn
2.3. Kiểm tra sự xuất hiện khírnhóa tại các vị trí có gồ ghề cục bộ trên bề mặt công trình tháo nước
rnrn
2.3.1. Các dạng gồ ghề cụcrnbộ trên bề mặt CTTN
rnrn
Bề mặt CTTN ở đây bao gồm mặt đậprntràn, dốc nước, thành ống có áp … Trên các bề mặt này, do các nguyên nhân vềrnthi công và trong quá trình khai thác, có thể hình thành các gồ ghề cục bộ.
rnrn
Về thực chất, hình dạng và phân bốrncủa các mấu gồ ghề cục bộ là rất phong phú và mang nhiều yếu tố ngẫu nhiên.rnTrong tính toán kiểm tra khí hóa bề mặt CTTN, có thể quy về các dạng gồ ghề cụcrnbộ điển hình như sau:
rnrn
a) Các mẫu dài chạy ngang chiềurndòng chảy được tạo ra ở chỗ nối các phần của ván khuôn bê tông hoặc các tấmrnthép lát trên bề mặt lòng dẫn.
rnrn
b) Các mấu dài tương tự, nhưng chạyrndọc theo chiều dòng chảy.
rnrn
c) Các mấu lối cục bộ trên nềnrntương đối đồng nhất của bề mặt CTTN. Chúng được tạo ra bởi các hòn cốt liệu lớnrnnằm sát bề mặt khối bê tông, các định và êcu, các đầu cốt thép nhô ra…
rnrn
d) Độ nhám tự nhiên tương đối đồngrnđều trên bề mặt (mặt bê tông, bề mặt kim loại bị ăn mòn…).
rnrn
e) Các lượn sóng thoải trên bề mặtrn(do thi công gây ra).
rnrn
2.3.2. Khả năng phát sinhrnkhí hóa tại các vị trí có gồ ghề cục bộ.
rnrn
Khi dòng chảy có lưu tốc lớn đi quarncác vị trí có gồ ghề cục bộ, các tia dòng sẽ không còn bám sát thành rắn, tạornnên chân không ở phía sau của mấu này. Khi trị số áp lực chân không vượt quá áprnlực phân giới thì sẽ hình thành khí hóa và có thể dẫn đến khí thực phá hoại bềrnmặt CTTN.
rnrn
Điều kiện phát sinh khí hóa tại cácrnvị trí này như đã nêu ở công thức (1-3).
rnrn
2.3.3. Hệ số khí hóa phânrngiới (Kpg) của các dạng mấu gồ ghề đặc trưng.
rnrn
Các trị số Kpg được tìmrnra bằng thì nghiệm mô hình. Trị số Kpg của mấu gồ ghề đặc trưng chorntrên bảng 2.4.
rnrn
2.3.4. Xác định hệ số khírnhóa thực tế (K) tại vị trí có mấu gồ ghề.
rnrn
2.3.4.1. Trị số của K đượcrnxác định theo công thức chung (1-2). Tuy nhiên cách xác định HĐT vàrnVĐT phụ thuộc vào vị trí của mấu gồ ghề trên toàn bộ dòng chảy vàrnđược xác định theo các chỉ dẫn sau đây.
rnrn
2.3.4.2. Phân đoạn dòng chảyrnđể tính lưu tốc sát thành Vy.
rnrn
Theo mức độ hình thành và phátrntriển của lớp biên rối, dòng chảy chia thành các dạng đặc trưng như sau:
rnrn
a) Dạng I; gọi là đoạn đầu của dòngrnchảy, nơi dòng chảy có biến dạng đột ngột do thay đổi hình dạng lòng dẫn: gồmrncác vùng co hẹp dòng chảy ở cửa vào CTTN, vùng co hẹp khi chảy dưới cửa van,rndòng chảy ở mặt bên của đầu trụ pin, dòng chảy sau các khe van, bậc thụt,rnngưỡng đáy. Các bộ phận này được đặc trưng bởi sự thay đổi đột ngột áp lực vàrnlưu tốc trên một chiều dài không lớn, gia tốc dòng chảy ở gần bề mặt thì lớn,rnchiều dày lớp biên d rất nhỏ, cùng bậcrnvới chiều cao có thể có của các mấu gồ ghề.
rnrn
b) Dạng II: Là đoạn có lớp biênrnphát triển dần, phân bố lưu tốc trên mặt cắt ngang thay đổi theo chiều dài dòngrnchảy; gồm các phần của đường tháo nước có áp có hình dạng và diện tích mặt cắtrnkhông đổi hoặc thay đổi theo chiều dài bề mặt của đập tràn, dốc nước, các phầnrncủa đường tháo nước sau cửa van …
rnrn
c) Dạng III: Là đoạn có lớp biên đãrnphát triển và đạt đến ổn định, phân bố lưu tốc trên mặt cắt là không đổi, dọcrntheo chiều dài; gồm dòng chảy trên các đường tháo nước có áp hay không áp, ở cựrnlý cách xa mặt cắt đầu (vị trí cửa vào hay van điều tiết) một đoạn >40A,rntrong đó A là kích thước mặt cắt ướt theo phương pháp tuyến với mặt đáy.
rnrn
Các dạng đặc trưng của dòng chảyrnđược thể hiện trên hình 2.5.
rnrn
2.3.4.3. Xác định lưu tốcrnđặc trưng khi vị trí có mấu gồ ghề thuộc các đoạn khác nhau trên dòng chảy.
rnrn
a) Trên các bộ phận thuộc dạng I
rnrn
– Dòng chảy ở cửa vào hay dưới củarnvan.
rnrn
VĐTrn= Vc; (2-10)
rnrn
Trong đó, Vc là lưu tốcrntrung bình tại mặt cắt co hẹp sau cửa vào hay sau cửa van.
rnrn
– Dòng chảy ở đập tràn hay ở đoạnrncong của lòng dẫn:
rnrn
VĐTrn= VCB; (2-11)
rnrn
Trong đó VCB là lưu tốcrnbình quân cục bộ ở gần bề mặt lòng dẫn, không kể đến lớp biên.
rnrn
b) Trên các bộ phận thuộc dạng II:rnVĐT được xác định là lưu tốc cục bộ ở cao độ đỉnh mấu gồ ghề đối vớirncác dạng mấu số 1, 3, 4, 5, 6 trên bảng 2.4.
rnrn
Riêng đối với bậc thụt theo chiềurndòng chảy (dạng mấu số 2 – bảng 2.4) thì quy ước lấy VĐT = Vmax,rntrong đó Vmax là trị số lưu tốc cục bộ tại vị trí cách bề mặt lòngrndẫn một đoạn bằng d (
rnrn
Như vậy, trên các bộ phận thuộcrndạng II, quy ước lấy:
rnrn
VĐTrn= Vy; (2-12)
rnrn
Trong đó Vy là lưu tốcrncục bộ tại vị trí cách mặt cơ bản của bề mặt lòng dẫn một khoảng bằng y.
rnrn
Trị số của y đối với các mấu gồ ghềrnđặc trưng trên bảng 2.4 lấy như sau:
rnrn
– Đối với dạng mấu số 1, 3, 4, 5,rn6: y = Zm + Δ.
rnrn
– Đối với dạng mấu số 2: rny = d + Δ
rnrn
Trong đó: Δ – chiều cao nhám tươngrnđương trên bề mặt, phụ thuộc vào loại vật liệu và chất lượng thi công, xem bảngrn2.5;
rnrn
Zm – Chiều cao mấu gồrnghề cục bộ;
rnrn
drn- Chiều dày lớp biên tại mặt cắt đang xét.
rnrn
Trị số của lưu tốc sát thành Vy,rnnhư sau:
rnrn
(2-13)
rnrn
Trong đó các đại lượng
rnrn
VTB – lưu tốc trung bìnhrnmặt cắt, m/s;
rnrn
jvrn- hệ số biểu thị quan hệ giữa lưu tốc trung bình và lưu tốc lớn nhất trong dòngrnchảy khi chiều dày lớp biên và dạng mặt cắt ngang của dòng chảy đã cho.
rnrn
rnrn
rnrn
Hìnhrn2.5. Các dạng chảy đặc trưng trên CTTN
rnrn
a.rnKhe van khi van mở một phần; b. Bậc thụt ở đáy
rnrn
L =rn(6 ÷ 8) b khi mở van hoàn toàn và L = (2 ÷ 4) b khi mở van 1 phần.
rnrn
Bảngrn2.4. Các dạng mấu gồ ghề đặc trưng và trị số Kpg tương ứng
rnrn
| rn Thứrn tự rn | rn Loạirn mấu rn | rn Sơrn đồ rn | rn Kpg rn |
| rn 1 rn | rn Bậcrn lồi theo chiều dòng chảy (đầu lớp gia cố bề mặt, chỗ nối cốp pha, …) rn | rn rn | rn 0,125.rn α0,65 (α tính bằng độ) rn |
| rn 2 rn | rn Bậcrn thụt theo chiều dòng chảy rn | rn rn | rn 1rn khi Zm ≥ d rn |
| rn 3 rn | rn Nhámrn đều tự nhiên trên mặt với chiều cao mấu bình quân Δ rn | rn rn | rn 1 rn |
| rn 4 rn | rn ụrn thoải trên mặt phẳng đều (mối hàn,…) rn | rn rn | rn 2,24rn (Lm/Zm) rn |
| rn 5 rn | rn Mấurn lối đơn độc có bề mặt sắc cạnh (dấu vết do nối cốp pha …) rn | rn rn | rn 2 rn |
| rn 6 rn | rn Cácrn mấu lối cục bộ riêng rẽ (các hòn cốt liệu lớn, đầu cốt thép nhô ra …) rn | rn rn | rn 2rn khi mép lượn tròn rn 3,5rn khi mép sắc rn |
rnrn
Bảngrn2.5. Chiều cao nhám tương đương trên bề mặt của một số vật liệu
rnrn
| rn STT rn | rn Đặcrn trưng nhám rn | rn Δrn (mm) rn |
| rn 1. rn | rn Bề mặt thép có các vết ăn mòn yếu rn | rn 0,05rn – 0,1 rn |
| rn 2. rn | rn Bề mặt thép bị hư hỏng do ăn mòn rn | rn 0,1rn – 1,5 rn |
| rn 3. rn | rn Mặt bê tông được trát và mài nhẵnrn cẩn thận rn | rn 0,3rn – 0,5 rn |
| rn 4. rn | rn Mặt bê tông phun rn | rn 0,5rn – 1,0 rn |
| rn 5. rn | rn Mặt bê tông với ván không bằngrn kim loại rn | rn 0,5rn – 1,0 rn |
| rn 6. rn | rn Mặt bê tông với ván khuôn bằng gỗ rn | rn 1,0rn – 4,0 rn |
| rn 7. rn | rn Mặt bê tông với ván khuôn bằng gỗrn hay kim loại, sau một số năm khai thác. rn | rn 1,5rn – 6,0 rn |
rnrn
-Với dòng không áp mặt cắt ngangrnhình chữ nhật có bề rộng B và độ sâu nước h:
rnrn
(2-14)
rnrn
Với đường tháo có áp, mặt cắt hìnhrntròn bán kính r:
rnrn
(2-15)
rnrn
Giới hạn của dòng chảy dạng II lấyrnđến mặt cắt mà tại đó chiều dày lớp biên bằng:
rnrn
– Đối với dòng không áp, mặt cắtrnchữ nhật: d = min (h,);
rnrn
– Đối với dòng có áp, mặt cắt chữrnnhật: d = min (,);
rnrn
– Đối với dòng có áp, mặt cắt tròn:rnd = r.
rnrn
c) Trên các bộ phận dạng III: VĐTrncũng xác định như bộ phận dạng II, nhưng với chiều dày lớp biên không đổi.
rnrn
2.3.4.4. Xác định cột nướcrnáp lực đặc trưng HĐT
rnrn
HĐT = Harn+ hd; (2-16)
rnrn
Trong đó:
rnrn
Ha – cột nước áp lực khírntrời (bảng 4.1);
rnrn
hd – cột nước áp lực dư, xác địnhrnnhư sau:
rnrn
– Đối với dòng chảy không áp.
rnrn
hd = h cos
rnrn
ở đáy, h là chiều sâu dòng chảy tạirnmặt cắt tính toán, y là góc nghiêng củarnđáy lòng dẫn so với phương ngang.
rnrn
rnrn
Hìnhrn2.6. Biểu đồ quan hệ x1 =rnf(y/Δ); x2 = f(
rnrn
Đối với dòng chảy có áp.
rnrn
hd = Z – hw;
rnrn
Trong đó:
rnrn
Z – chênh lệch cao độ từ mức nướcrnthượng lưu đến trần của mặt cắt đang xét;
rnrn
hw – cột nước tổn thấtrntính từ mặt cắt trước cửa vào đến mặt cắt đang xét, được xác định theo phươngrnpháp tính toán thủy lực thông thường.
rnrn
2.4. Kiểm tra khí hóa tại các bộrnphận của buồng van
rnrn
2.4.1. Nguyên tắc chung
rnrn
Khi dự báo khí hóa trên các bộ phậnrncủa buồng van, phải xét đến các trường hợp sau:
rnrn
a) Khí hóa trên các mấu gồ ghề bềrnmặt buồng van và cửa van;
rnrn
b) Khí hóa trên các khe, cửa vàorngiếng van, bậc thụt ở đáy khi van mở hoàn toàn;
rnrn
c) Khí hóa trên các khe và trên cửarnvan khi van mở một phần;
rnrn
d) Khí hóa trên các đầu trụ pinrntrong buồng van;
rnrn
e) Khí hóa khi có rò nước qua cácrnthiết bị khít nước ở cửa van.
rnrn
2.4.2. Kiểm tra khí hóa khirnmở van hoàn toàn.
rnrn
a) Xác định trị số Kpg
rnrn
Nguồn phát sinh khí hóa trongrntrường hợp này chủ yếu là các khe van phẳng hay bán khe ở trụ van cung. Một sốrnthông số của các khe này thể hiện trên hình 2.7.
rnrn
– Hệ số khí hóa phân giới tại mặtrntrước của khe:
rnrn
Kpgtrn= Kpgy [1 + 0,65 ( – 1)] Kd; (2-19)
rnrn
– Hệ số khí hóa phân giới tại mặtrnsau của khe:
rnrn
Kpg
rnrn
Trong đó:
rnrn
Kpgy – lấy theo bảngrn2.4, mục 2.
rnrn
Kd – hệ số sửa chữa dornlùi bề mặt lòng dẫn sau khe van về phía trụ (hình 2.7, dạng a) xác định theornbảng 2.6.
rnrn
Bảngrn2.6. Trị số của Kd trong công thức (2-19)
rnrn
| rn d/W rn | rn 0 rn | rn 0,04 rn | rn 0,08 rn | rn 0,12 rn |
| rn Kd rn | rn 0,55 rn | rn 0,75 rn | rn 0,90 rn | rn 1,00 rn |
rnrn
Các ký hiệu khác như thể hiện trênrnhình 2.7.
rnrn
b) Xác định trị số K
rnrn
Trị số K xác định theo công thứcrnchung (1-2), trong đó:
rnrn
VĐT lấy giá trị số lưurntốc bình quân tại mặt cắt có khe van; HĐT = Ha + hd,rnvới hd là cột nước áp lực dư tính đến điểm cao nhất của khe van, xácrnđịnh bằng tính toán thủy lực.
rnrn
rnrn
Hìnhrn2.7. Một số thông số về khí hóa ở các khe van khi mở van hoàn toàn (trong giớirnhạn 1.0 ≤ W/h ≤3.0)
rnrn
2.4.3. Kiểm tra khí hóa khirnvan mở từng phần.
rnrn
Trường hợp này cần kiểm tra khí hóarntại 2 vị trí: tách dòng tại tấm chắn của van và tách dòng tại các bộ phận cốrnđịnh của buồng van.
rnrn
2.4.3.1. Kiểm tra khí hóa dorntách dòng sau cửa van
rnrn
a) Xác định trị số Kpg
rnrn
Trị số Kpg phụ thuộc vàornhình dạng của van và độ choán của van trong khe, xem hình 2.8, ở đây, độ choánrnlà tỷ lệ giữa diện tích hình chiếu lên mặt phẳng nằm ngang của kết cấu van nằmrntrong phạm vi khe và diện tích mặt cắt ngang khe W.h (W – bề rộng khe; h – độrnsâu của khe). Khi độ choán nhỏ hơn 75% thì Kpg lấy theo giá trị lớnrnvà không phụ thuộc vào độ mở van.
rnrn
rnrn
Hìnhrn2.8. Hệ số khí hóa phân giới đối với một số dạng van mở từng phần
rnrn
a.rnVan cung: Kpg = 1,2 ÷ 1,5; b. Van cung ngược: – hạ lưu sắc mép: Kpgrn= 1,9 ÷ 2,0;
rnrn
-rnmép tù: Kpg = 1,3 ÷ 1,6; c. Van phẳng khi độ choán > 75%: Kpgrn= 1,6 ÷ 2,0.
rnrn
b) Xác định trị số K – theo côngrnthức (1-2), trong đó:
rnrn
– Cột nước áp lực đặc trưng:
rnrn
HĐT = Harn+ hd;
rnrn
Trong đó: hd là cột nướcrnáp lực dư tại trần đường dẫn, tại vị trí mặt cắt co hẹp sau cửa van, xác địnhrntheo tính toán thủy lực.
rnrn
– Lưu tốc đặc trưng: lấy bằng lưurntốc trung bình tại mặt cắt co hẹp sau cửa van:
rnrn
VĐTrn= VC = 0,95
; (2-21)
rnrn
Trong đó, Hp là cột nướcrntính toán của van (tức độ hạ thấp cột nước qua cửa van). Trị số Hprnphụ thuộc vào độ mở và xác định bằng tính toán thủy lực.
rnrn
2.4.3.2. Kiểm tra khí hóa dorntách dòng sau khe van, bậc thụt
rnrn
a) Xác định trị số Kpg.rnCần phân biệt các trường hợp sau:
rnrn
– Van có bộ phận làm kín nước phíarnsau: Kpg = 1,6 ÷ 2,2;
rnrn
– Van phẳng có bộ phận kín nướcrnphía trước: Kpg = 1,2 ÷ 1,6;
rnrn
– Các bán khe, bậc thụt không đượcrnnối thông với ống dẫn khí: Kpg = 1;
rnrn
– Các phần khe nằm cách xa đầu van:rntrị số Kpg xác định như khi mở van hoàn thành (hình 2.7), nhưng vớirntrị số Kw = 1.
rnrn
b) Xác định trị số K: tương tự nhưrnở điều 2.4.3.1.
rnrn
c) Nếu tất cả các vùng tách dòng ởrnkhe van, bán khe hay bậc thụt đều được tiếp khí một cách ổn định với mọi độ mởrnvan thì không cần phải kiểm tra khí thực cho các bộ phận này.
rnrn
2.4.4. Kiểm tra khí hóa ởrnđầu các trụ pin trong buồng van
rnrn
a) Trường hợp lòng dẫn có chiềurnrộng lớn, cần dùng các trụ pin chia lòng dẫn thành nhiều khoang để giảm kíchrnthước các van. Đầu trụ khi đó thường có đường biên dạng cung tròn hay cung liênrnhợp trên hình 2.9.
rnrn
b) Trị số Kpg của đầurntrụ pin phụ thuộc vào các thông số hình dạng của đầu trụ, thể hiện trên bảngrn2.7.
rnrn
| rn c) Xác định trị số K – theo côngrn thức chung 1-2, với: rn – Cột nước áp lực đặc trưng; HĐTrn = Ha + hd; rn Trong đó hd – cột nướcrn áp lực dư tại trần của lòng dẫn ở mặt cắt cuối đầu trụ (mặt cắt có chiều rộngrn là B), xác định theo tính toán thủy lực. rn – Lưu tốc đặc trưng, VĐTrn = VT, trong đó, VT là lưu tốc bình quân của dòng chảy ởrn mặt cắt cuối đầu trụ. rn | rn rn |
| rn
rn | rn Hìnhrn 2.9. Sơ đồ đầu trụ rn – R1, R2, R3rn – bán kính các cung liên hợp rn – Io – Chiều dài đầurn trụ rn – Bt – Chiều dài trụ rn – B – Bề rộng 1 khoang (nhịp) rn |
rnrn
2.4.5. Kiểm tra khí hóa ởrnkhe hở của thiết bị khít nước.
rnrn
a) Tất cả các cửa van đều có thiếtrnbị khít nước (chống rò nước). Khi van làm việc, nếu giữa thiết bị khít nước vàrnbộ phận cố định có khe hở thì nước sẽ lách qua khe hở này, tạo nguy cơ phátrnsinh khí hóa.
rnrn
b) Trị số Kpg về phátrnsinh khí hóa ở thiết bị khít nước phụ thuộc vào hình dạng và kích thước của nó,rnthể hiện trên hình 2.10.
rnrn
c) Xác định trị số K theo công thứcrnchung (1-2), trong đó HĐT và VĐT lấy tại mặt cắt ra khỏirnkhe hở, xác định bằng tính toán thủy lực:
rnrn
Bảngrn2.7. Thông số hình dạng và trị số Kpg của đầu trụ
rnrn
| rn Thôngrn số rn | rn Đầurn trụ dạng tròn rn | rn Dạngrn cung liên hợp rn | |||
| rn №1 rn | rn №2 rn | rn №3 rn | rn №4 rn | ||
| rn λ =rn Io/Bt rn | rn 2,5 rn | rn 1,25 rn | rn 1,0 rn | rn 1,15 rn | rn 2,00 rn |
| rn rn | rn 0,125 rn | rn 0,25 rn | rn 0,5 rn | rn 0,4 rn | rn 0,5 rn |
| rn R1/Bt rn | rn 0,5 rn | rn 5,15 rn | rn 1,48 rn | rn 2,1 rn | rn 9,2 rn |
| rn R2/Bt rn | rn – rn | rn 1,48 rn | rn 0,70 rn | rn 0,75 rn | rn 1,6 rn |
| rn R3/Bt rn | rn – rn | rn – rn | rn 0,15 rn | rn 0,15 rn | rn 0,15 rn |
| rn Kpg rn | rn 1,15 rn | rn 0,75 rn | rn 0,22 rn | rn 0,21 rn | rn 0,20 rn |
rnrn
rnrn
Hìnhrn2.10. Hệ số khí hóa phân giới của thiết bị khít nước
rnrn
2.5. Kiểm tra khí hóa tại các mốrntiêu năng, mố phân dòng
rnrn
2.5.1. Các mố tiêu năng,rntường và mố phân dòng được bố trí ở hạ lưu công trình tháo nước để cải thiệnrnđiều kiện tiêu năng và phân tán dòng chảy trên mặt bằng. Điều kiện chảy baornquanh các mố và tường này thường là không thuận nên khi dòng chảy có lưu tốcrnlớn thì thường xuất hiện khí hóa và có thể dẫn đến khí thực làm hư hỏng cácrnthiết bị này.
rnrn
2.5.2. Hình dạng, bố trí củarncác dạng mố thường dùng và trị số Kpg của chúng được thể hiện trênrnhình 2.11.
rnrn
2.5.3. Trường hợp có nướcrnchảy ngập bao trùm trên mố với hệ số ngập trong phạm vi σn = 1,0 ÷rn1,5 thì trị số Kpg tương ứng xác định như sau:
rnrn
(Kpg)nrn= Kpg – α(σn – 1); (2-22)
rnrn
Trong đó:
rnrn
(Kpg)n – hệrnsố khí hóa phân giới ứng với độ ngập σn;
rnrn
Kpg – hệ số khí hóa phânrngiới ứng với σn =1 (xác định theo hình 2.11).
rnrn
α – hệ số; đối với mố quân cờrnvuông: α = 0,70: mố quân cờ hình thoi: α = 0,52; mố hình tháp: α = 0,64.
rnrn
rnrn
rnrn
Hìnhrn2.11. Sơ đồ một số loại mô tiêu năng và trị số Kpg
rnrn
2.5.4. Trị số của hệ số khírnhóa thực tế K xác định theo công thức chung (1-2), trong đó:
rnrn
– Cột nước áp lực đặc trưng: HĐTrn= Ha + h, với h là chiều dày lớp nước ngập trên mố, xác định theorntính toán thủy lực.
rnrn
– Lưu tốc đặc trưng: VĐTrn= VC, với VC là lưu tốc bình quân tại mặt cắt co hẹp dòngrnchảy ở đầu bể tiêu năng.
rnrn
3. KIỂM TRA KHẢrnNĂNG XÂM THỰC BỀ MẶT LÒNG DẪN
rnrn
3.1. Nguyên tắc chung
rnrn
3.1.1. Trong trường hợprnthiết kế các bộ phận của CTTN theo điều kiện không cho phép phát sinh khí hóarn(công thức 2-1), hoặc chỉ cho phép phát sinh khí hóa ở giai đoạn đầu (công thứcrn2-2) mà dẫn đến kích thước của công trình quá lớn, không đảm bảo yêu cầu kinhrntế thì có thể xem xét trường hợp chấp nhận có phát sinh khí hóa, nhưng phải lựarnchọn vật liệu bề mặt lòng dẫn có đủ độ bền để không xảy ra khí thực nguy hiểm.
rnrn
3.1.2. Việc tính toán kiểmrntra cũng phải tiến hành với các chế độ làm việc khác nhau, và tại các vị trírnkhác nhau của CTTN như đã nêu ở các điều 2.1.2, 2.1.3, và tại các vị trí mà quarnkiểm tra ở phần trên thấy có xuất hiện khí hóa.
rnrn
3.2. Kiểm tra theo lưu tốcrnngưỡng xâm thực
rnrn
3.2.1. Ứng với một chế độrnlàm việc của CTTN, điều kiện để không xảy ra khí thực tại một bộ phận của nó làrn: Vy < Vng; (3-1)
rnrn
Trong đó: Vy là lưu tốcrncục bộ của dòng chảy tại bộ phận đang xét, và Vng là lưu tốc ngưỡngrnxâm thực của vật liệu bề mặt lòng dẫn.
rnrn
3.2.2. Trị số của Vyrnđược xác định theo các chỉ dẫn ở điều 2.3.4.3.
rnrn
3.2.3. Trị số của lưu tốcrnngưỡng xâm thực Vng phụ thuộc vào loại vật liệu và hàm lượng khí córntrong nước. Đối với các vật liệu bê tông, trị số Vng xác định theornđồ thị hình 1.1.
rnrn
3.3. Kiểm tra theo lưu tốc chornphép không xâm thực
rnrn
3.3.1. Trong thiết kế sơ bộ,rnlựa chọn phương án, cũng như khi thiết kế kỹ thuật các công trình từ cấp IIIrntrở xuống, có thể kiểm tra khả năng khí thực theo lưu tốc cho phép không xâmrnthực. Điều kiện để không sinh khí thực tại một mặt cắt xác định trên CTTN:
rnrn
V < Vcp; (3-2)
rnrn
Trong đó V là lưu tốc trung bìnhrncủa dòng chảy tại mặt cắt ngang đang xét, và Vcp là lưu tốc cho phéprnkhông xâm thực.
rnrn
3.3.2. Trị số của Vcprnđược suy diễn từ trị số Vng và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau:rnloại vật liệu, dạng mắt cắt, dạng vật chảy bao và kích thước các mấu gồ ghề …rnCông thức chung để xác định Vcp như sau:
; (3-3)
rnrn
Trong đó: Vng xác địnhrntheo hình (1.1); các trị số;
rnrn
3.3.3. Đối với lòng dẫn bêrntông có mặt cắt chữ nhật trị số Vcp có thể xác định theo các đồ thịrnở phụ lục A.
rnrn
4. GIẢI PHÁPrnPHÒNG KHÍ THỰC BẰNG CÁCH TIẾP KHÔNG KHÍ VÀO DÒNG CHẢY
rnrn
4.1. Nguyên tắc chung
rnrn
4.1.1. Mục đích của việcrntiếp không khí vào dòng chảy là làm tăng độ hàm khí trong nước ở lớp dòng chảyrnsát thành, nhờ đó mà tăng được lưu tốc ngưỡng xâm thực và ngăn ngừa được khảrnnăng khí thực tại các bộ phận khác nhau của CTTN, cho dù tại đây có thể xuấtrnhiện khí hóa mạnh và duy trì trong khoảng thời gian dài.
rnrn
4.1.2. Khi trên CTTN córnnhiều vị trí có thể phát sinh khí thực thì cần bố trí bộ phận tiếp khí (BPTK)rnđến tất cả các vị trí này. Các BPTK trên một CTTN có thể bố trí liên thông hoặcrnlà độc lập với nhau tùy thuộc vào đặc điểm và kích thước của công trình.
rnrn
4.1.3. Trên mỗi CTTN, nhữngrnvị trí cần ưu tiên xem xét bố trí BPTK là:
rnrn
– Bề mặt đập tràn, dốc nước mà trênrnđó có thể tồn tại các mấu gồ ghề cục bộ.
rnrn
– Buồng van, nơi có các bộ phận làmrncho đường biên của dòng chảy thay đổi đột ngột.
rnrn
– Các mố và thiết bị tiêu năng,rnphân dòng, nơi có chế độ dòng chảy bao không thuận.
rnrn
4.1.4. Đối với các CTTN từrncấp II trở lên, các kết quả tính toán thiết kế BPTK cần được chính xác hóarnthông qua thí nghiệm mô hình thủy lực.
rnrn
4.1.5. Lưu lượng để tính toánrnBPTK là lưu lượng thiết kế của CTTN.
rnrn
4.2. Tính toán BPTK trên mặtrntràn, dốc nước
rnrn
4.2.1. Các hình thức BPTK
rnrn
4.2.1.1. Vị trí đặt BPTK
rnrn
a) Đặt ở đáy lòng dẫn: BPTK dạngrnmũi hắt hoặc bậc thụt, hoặc kết hợp mũi hắt và bậc thụt để tạo vùng tách dòngrnsau BPTK, từ đây, không khí được trộn vào dòng chảy, làm tăng khả năng chốngrnkhí thực. Loại này bảo vệ tốt cho bề mặt đập tràn, bản đáy dốc nước.
rnrn
b) Đặt ở thành bên lòng dẫn: cũngrnthường làm dạng mũi hắt, hay bậc thụt ở thành bên, tạo ra khoảng trống để trộnrnkhông khí vào dòng chảy. Khoảng trống này thường được nối thông với máng khí ởrnđáy. Loại này phòng khí thực được cho cả bản đáy và tường bên.
rnrn
4.2.1.2. Hình thức kết cấurncơ bản của BPTK
rnrn
a) Mũi hắt (hình 4-1a)
rnrn
b) Bậc thụt (hình 4-1b)
rnrn
c) Máng (hình 4-1c)
rnrn
d) Các dạng hỗn hợp
rnrn
– Mũi hắt kết hợp với máng (hìnhrn4-1d)
rnrn
– Bậc thụt kết hợp với máng (hìnhrn4-1e)
rnrn
– Mũi hắt kết hợp với bậc thụtrn(hình 4-1f)
rnrn
– Mũi hắt + bậc thụt + máng (hìnhrn4-1g)
rnrn
4.2.1.3. Hình thức của hệrnthống ống dẫn khí có các loại sau:
rnrn
a) Không khí vào từ khoảng không ởrnsau trụ pin (hình 4 – 2a)
rnrn
b) Ống chôn ở 2 tường bên (hìnhrn4-2b)
rnrn
c) Ống chôn ở 2 tường bên nối thôngrnvới máng đặt dưới mũi hắt (hình 4-2c).
rnrn
d) Ống chôn ở 2 tường bên nối thôngrnvới máng đặt sau mũi hắt (hình 4-2d).
rnrn
e) Máng thông khí đặt ở tường bênrn(hình 4-2e).
rnrn
f) Bậc thụt (đột ngột mở rộng) ởrntường bên (hình 4-2f).
rnrn
g) Máng chiết lưu ở tường bên (hìnhrn4-2g).
rnrn
Nói chung có nhiều hình thức kếtrncấu BPTK và hệ thống ống dẫn khí. Trong thiết kế tùy theo đặc điểm và quy môrncủa công trình thác nước mà lựa chọn cho phù hợp.
rnrn
rnrn
Hìnhrn4.1 – Các loại BPTK
rnrn
1 -rnMũi hắt; 2 – Bậc thụt; 3 – Máng; 4 – Buồng khí
rnrn
rnrn
Hìnhrn4.2. Các loại hệ thống ống dẫn khí
rnrn
4.2.2. Kích thước hình họcrncủa BPTK
rnrn
4.2.2.1. Kích thước mũi hắt
rnrn
a) Chiều cao mũi hắt Zm,rnmũi hắt đơn thuần, hoặc kết hợp với máng dẫn khí có thể lấy Zm =rn0,50 ÷ 0,85 m. Trường hợp chọn Zm lớn hơn cần có luận chứng.
rnrn
Nếu mũi hắt kết hợp vói bậc thụt,rncó thể lấy Zm = 0,1 ÷ 0,2 m.
rnrn
b) Góc nghiêng của mũi hắt (gócrnhắt): q
rnrn
– Với dốc nước: chọn mũi hắt dốcrnngược, với góc hắt: q = 0 ÷ 60rn(q là góc giữa mặt mũi hắt với phươngrnnằm ngang, chọn q thiên nhỏ trongrntrường hợp lòng dẫn có độ dốc lớn, lưu tốc lớn).
rnrn
– Với mặt trần có độ dốc đáy lớn:rnthường chọn mũi dốc thuận với trị số
rnrn
4.2.2.2. Chiều cao bậc thụtrnZb
rnrn
Có thể chọn Zb = 0,6 ÷rn2,0m. Với lòng dẫn có độ dốc lớn, chọn Zb thiên nhỏ.
rnrn
Khi bậc thụt kết hợp với mũi hắt,rncó thể chọn Zb nhỏ hơn trị số nêu trên.
rnrn
4.2.2.3. Máng thông khí.
rnrn
– Kích thước mặt cắt máng chọn phùrnhợp với ống dẫn khí.
rnrn
– Để tránh nước hoặc bùn cát đọngrntrong máng, biên hạ lưu máng nên bạt bằng với cao trình đáy máng.
rnrn
4.2.2.4. Mở rộng đột ngộtrnthành bên: bố trí ở sau các cửa cống dưới sáu. Trị số bo/B nên chọnrntrong khoảng 0,04÷0,10 (bo – độ mở rộng mỗi bên, B – bề rộng lòngrndẫn tại cửa van).
rnrn
4.2.3. Trình tự tính toánrnBPTK ở đáy lòng dẫn
rnrn
4.2.3.1. Sơ bộ xác định vịrntrí BPTK trên dốc:
rnrn
– Vị trí đầu tiên; xác định theornkết quả tính toán dự báo khả năng xâm thực.
rnrn
– Các vị trí sau cách nhau từ 50÷100m.
rnrn
– Vị trí BPTK cuối cùng cách mặtrncắt cuối dốc không dưới 50m để tránh ảnh hưởng đến chế độ tiêu năng sau dốc.
rnrn
4.2.3.2. Từ kết quả vẽ đườngrnmặt nước trên dốc (ứng với lưu lượng thiết kế), xác định được các thông số thủyrnlực tại từng vị trí đặt BPTK;
rnrn
– Độ sâu nước h;
rnrn
– Lưu tốc bình quân V;
rnrn
– Số Frut Fr = V2/gh.
rnrn
4.2.3.3. Tính toán các thôngrnsố BPTK tại từng vị trí:
rnrn
1) Xác định chiều cao mũi hắt Zm
rnrn
; (4-1)
rnrn
Trong đó:
rnrn
Lp – chiều dài cần bảornvệ phía sau BPTK, m;
rnrn
yrn- góc nghiêng của đáy dốc đối với phương ngang;
rnrn
Fr – số Frut của dòng chảy phíarntrên BPTK.
rnrn
2) Chọn độ nghiêng của mũi hắt:rnthường chọn độ nghiêng tương đối của mũi hắt so với đáy lòng dẫn , trong đó Zm là chiều caornmũi, tính theo phương thẳng đứng; Lm là chiều dài mũi, tính theornphương nằm ngang.
rnrn
3) Xác định chiều dài buồng khí tạornra sau mũi hắt:
rnrn
(4-2)
rnrn
4) Xác định lưu lượng khí đơn vịrncần cấp:
rnrn
qa = 0,033.rnLb.V; (4-3)
rnrn
Trong đó:
rnrn
V – lưu tốc bình quân của dòng chảyrnphía trên buồng khí, có thể lấy bằng lưu tốc bình quân của dòng chảy phía trênrnmũi hắt.
rnrn
5) Tính lưu lượng khí tổng cộng cầnrnphải cấp:
rnrn
Qarn= qa.B; (4-4)
rnrn
6) Tính diện tích tổng cộng của mặtrncắt ngang các ống dẫn khí:
rnrn
; (4-5)
rnrn
Trong đó: Va – lưu tốcrnkhí khống chế trong ống, chọn Va ≤ 60 m/s.
rnrn
7) Xác định kích thước ống dẫn khí:rnống dẫn khí cấp cho buồng khí thường làm theo mặt cắt chữ nhật, kích thước Barnx ta, trong đó, Ba – độ dài cạnh theo chiều dòng chảy, tarn- độ dài cạnh theo chiều dày tường (trụ).
rnrn
Thường bố trí 2 ống cấp khí ở 2rntường bên của đường tràn. Trường hợp bề rộng của đường trần lớn, yêu cầu lớn thì phải bố trí thêm các trụ trungrngian ở trong lòng dẫn và đặt ống không khí ở các trụ này. Khi đó hình dạng,rnkích thước các ống thông khí nên làm bằng nhau:
rnrn
; (4-6)
rnrn
Trong đó: n là tổng số ống dẫn khí.
rnrn
8) Xác định độ chân không ở trongrnbuồng khí:
rnrn
(4-7)
rnrn
Trong đó:
rnrn
hck – độ chân khôngrn(tính theo mét cột nước), ở trong buồng khí để tạo áp lực hút khí vào buồng;
rnrn
Va – lưu tốc khí trongrnống, m/s;
rnrn
-rnhệ số lưu lượng của ống dẫn khí;
rnrn
-rntrọng lượng riêng của không khí, KN/m3;
rnrn
-rntrọng lượng riêng của nước, KN/m3;
rnrn
Trong điều kiện bình thường, lấy =.
rnrn
Trị số ma xác định theo công thức thủy lực:
rnrn
ma =
rnrn
Trong đó
-rntổng hệ số tổn thất áp lực trên toàn ống dẫn, bao gồm tổn thất tại cửa vào, cácrnđoạn uốn cong, và tổn thất dọc đường.
rnrn
Để đảm bảo ổn định của đường tháo,rntrị số hck tính theo (4-7) không được vượt quá 0,5 m.
rnrn
Trường hợp ngược lại, cần chọn lạirnVa (theo hướng giảm) và tính toán lại.
rnrn
9) Tính toán kích thước máng dẫnrnkhí sau mũi hắt: máng dẫn khí bố trí liên tục phía sau mũi hắt và nối thông vớirncác ống dẫn khí từ tường bên hay trụ. Kích thước máng lấy như sau:
rnrn
– Bề rộng (theo chiều dòng chảy):
rnrn
Bmkrn= Ba;
rnrn
– Chiều cao:
rnrn
tmkrn= ta – Zm;
rnrn
Trong đó Ba và tarnlà các kích thước của 1 ống dẫn khí đã xác định ở phần trên.
rnrn
10) Tính toán chiều cao thành lòngrndẫn sau BPTK.
rnrn
Ht = hbrn+ h + ΔH; (4-9)
rnrn
Trong đó:
rnrn
Hb – chiều cao lớn nhấtrncủa buồng khí;
rnrn
h – chiều dày lớp nước phía trênrnbuồng khí (lấy gần đúng bằng độ sâu nước trên mũi hắt);
rnrn
ΔH – độ cao an toàn, xác định theorncấp công trình.
rnrn
Trị số hb được tính toánrntừ quỹ đạo của tia nước từ mũi phóng, không xét đến chân không trong buồng khí:
rnrn
hbrn= Zm + .cos2q.rn(tgq + tg y)2; (4-10)
rnrn
rnrn
Hìnhrn4.3. Lưu đồ tính toán bộ phận tiếp khí trên mặt tràn, dốc nước
rnrn
4.3. Tính toán BPTK tại buồngrnvan của ống dưới sâu
rnrn
4.3.1. Các sơ đồ bố trí BPTK
rnrn
4.3.1.1. Tiếp khí vào khoảngrnkhông phía trên dòng chảy thông qua ống dẫn khí chính (giếng thông khí). Đây làrnloại đường tiếp khí đơn giản và phổ biến nhất.
rnrn
Cửa ra của ống dẫn khí chính đặt ởrntrần đoạn đường dẫn nước ngay sau cửa van, còn cửa vào của nó đặt cao hơn mựcrnnước kiểm tra của hồ và tại cửa vào có bố trí lưới chắn để bảo vệ.
rnrn
4.3.1.2. Tiếp khí vào các vịrntrí có tách dòng trong buồng van như khe van, bán khe, ngưỡng đáy, bậc thụt (làrnnhững vị trí dễ bị khí thực nhất). Các sơ đồ bố trí như sau (hình 4-4):
rnrn
a) Đối với khe van phẳng có thiếtrnbị khít nước đặt ở phía trước: làm lòng dẫn mở rộng đột ngột ở sau cửa van vớirngóc mở α ≥ 500. Khi đó khe van trở thành máng dẫn khí nối thông vớirnkhoảng không bên trên dòng chảy (h.4.4a).
rnrn
b) Đối với van cung: làm bán khe mởrnrộng mỗi bên là bl = (0,05 – 0,08)B, trong đó B là bề rộng lòng dẫnrntại vị trí van. Phần đầu của bán khe sẽ tạo thành ống dẫn khí nối thông vớirnkhoảng không phía trên dòng chảy.
rnrn
c) Đối với van phẳng có thiết bịrnkhít nước đặt phía sau (h4-4c,d): làm các gờ nhô ở thành cống sau van để tạornkhoảng trống ở phía sau đó. Chiều rộng của gồ nhô bl cũng xác địnhrnnhư đối với bán khe ở van cung.
rnrn
d) Đối với ngưỡng đáy hoặc bậcrnthụt: làm các đường ống chôn ngầm trong tường bên và bản đáy của lòng dẫn cống;rncửa vào các ống này nối với khoảng không phía trên dòng chảy sau cửa van, cònrncửa ra ống nối với vùng tách dòng ở sau ngưỡng hay bậc thụt (h.4-4e).
rnrn
| rn Chú thích: rn a) Các khe van phẳng có vậtrn chắn nước đặt phía trước, α ≥ 500, hàm khí thông quarn các khe nối với khoảng không trên dòng chảy rn b) Các bán khe của van cung; rn c,d). Các khe van phẳng có vậtrn chắn nước phía sau; rn e) Ngưỡng đáy (bậc thụt), hàmrn khí nhờ các đường ống nối với khoảng không phía trên dòng chảy. rn 1. Ranh giới tia dòng chảy: 2.rn Vùng hàm khí; rn 3. Phương án đường biên thànhrn lòng dẫn để khôi phục chiều rộng của lòng dẫn sau khe; rn 4. Lớp nước do dòng chảy ngược ởrn đáy; rn 5. Ống dẫn khí; 6. Cửa tiếp khí; rn 7. Cửa để tháo nước ra từ ống dẫnrn khí. rn | rn rn |
rnrn
Hìnhrn4.4. Sơ đồ tiếp khí cho các vùng tách dòng cục bộ tại buồng van
rnrn
4.3.2. Tính toán lưu lượngrnthông khí cần thiết qua ống dẫn khí chính (Qak).
rnrn
4.3.2.1. Khí sau van là dòngrnchảy không áp, chiều dài đường dẫn nhỏ (chiều dài không vượt quá 50 lần chiềurnsâu dòng chảy);
rnrn
Qakrn= QaB , m3/s; (4-11)
rnrn
Trong đó: QaB là lưurnlượng khí bị cuốn vào vùng tách dòng sau ngưỡng, khe van, bậc thụt, m3/s.
rnrn
QaBrn= 0,1.lb.Zb.V , m3/s; (4-12)
rnrn
ở đây:
rnrn
Ib – chiều dài bậc, khe,rnngưỡng, m;
rnrn
Zb – chiều cao ngưỡng,rnbậc hay độ sâu của khe, m;
rnrn
V – lưu tốc trung bình của dòngrnchảy trước vùng tách dòng, m/s.
rnrn
Trường hợp có nhiều bộ phận táchrndòng thì QaB phải là tổng cộng của các trị số lưu lượng khí bị hútrnvào từng bộ phận riêng.
rnrn
4.3.2.2. Khí sau van là dòngrnchảy không áp, chiều dài đường dẫn lớn (hơn 50 lần chiều sâu dòng chảy):
rnrn
Qakrn= QaB + Qac;
rnrn
Trong đó: Qac là lưurnlượng do tự hàm khí trên mặt thoáng khi dòng chảy có lưu tốc lớn:
rnrn
Qacrn= 0,04. (4-13)
rnrn
Ở đây, Q – lưu lượng nước, m3/s;rnFrR – số Frut tính theo bán kính thủy lực R:
rnrn
FrRrn= ; (4-14)
rnrn
Với V- lưu tốc bình quân của dòngrnchảy, m/s;
rnrn
R – bán kính thủy lực của mặt cắtrnướt tương ứng có lưu tốc bình quân là V, m.
rnrn
4.3.2.3. Khí sau van, dòngrnchảy chuyển sang có áp thông qua nước nhảy:
rnrn
Qakrn= QaB + Qac + Qax , m3/s; (4-15)
rnrn
Trong đó: các trị số QaBrnvà Qac như đã giải thích ở trên; Qax – lưu lượng khí bịrncuốn vào dòng nước tại vùng xoáy của nước nhảy:
rnrn
Qaxrn= 0,012 (; (4-16)
rnrn
Ở đây Fr1 là trị số Frutrntính cho mặt cắt phía trước nước chảy có độ sâu h1 và lưu tốc bìnhrnquân tương ứng là V1:
rnrn
Fr1 =; (4-17)
rnrn
4.3.3. Tính toán mặt cắt cácrnống dẫn khí:
rnrn
; (4-18)
rnrn
Trong đó:Qa – lưu lượngrnkhí cần dẫn, m3/s;
rnrn
Va – lưu tốc dòng khírntrong ống, thường chọn Va ≤60 m/s.
rnrn
4.3.4. Tính toán độ chênh áprnlực ở hai đầu của ống dẫn khí: độ chênh áp lực này sẽ tạo ra dòng khí trong ốngrnvới lưu tốc Va đã chọn. Thường đánh giá độ chênh áp lực Δp thông quarnđộ chênh áp lực cột nước Δh.
rnrn
4.3.4.1. Đối với ống dẫn khírnchính
rnrn
Cửa vào của ống dẫn khí chính nốirnthông với khí trời, còn cửa ra nối với khoảng không của đường dẫn nước ngay saurncửa van. Vì vậy, chênh lệch cột nước áp lực ở hai đầu ống dẫn khí chính là cộtrnnước áp lực chân không ở sau cửa van (hck). Trị số hckrnxác định theo công thức (4-7).
rnrn
4.3.4.2. Đối với ống dẫn khírnđến vị trí tách dòng ở đáy (do ngưỡng hay bậc thụt):
rnrn
(4-19)
rnrn
Trong đó: Δh – chênh lệch cột nướcrnáp lực ở 2 đầu của ống, các trị số Va, ma, ga,rng như đã giải thích ở công thức (4-7).
rnrn
4.3.5. Kiểm tra độ chânrnkhông ở các buồng khí.
rnrn
Để đảm bảo sự làm việc ổn định củarncông trình tháo nước, cần phải khống chế độ chân không ở các buồng khí khôngrnvượt quá trị số cho phép.
rnrn
4.3.5.1. Đối với buồng khírnchính (ngay sau cửa van).
rnrn
Khống chế: hckrn≤ 0,5 m (4-20)
rnrn
4.3.5.2. Đối với buồng khí ởrnđáy, khống chế
rnrn
hckrn+ Δh ≤ 1,0 m (4-21)
rnrn
Nếu các điều kiện (4-20), (4-21)rnkhông thỏa mãn, cần tính toán lại mặt cắt các ống dẫn khí trên cơ sở giảm bớtrntrị số Va.
rnrn
4.3.6. Quy trình tính toán;rnnhư chỉ dẫn trên sơ đồ hình 4.5. Trong việc thu thập số liệu ban đầu cần lưu ý:
rnrn
– Lưu lượng Qmax: lưurnlượng tháo lớn nhất qua cống, lấy Qmax = 1,2 Qtk (đểrnphòng trường hợp van mở quá độ mở cần thiết).
rnrn
– Cột nước Hmax trướcrnvan: tính với mực nước lớn nhất ở thượng lưu khi cống làm việc, có xét đến tổnrnthất thủy lực ở đoạn cống trước van.
rnrn
– Độ mở van khởi điểm ao:rnđộ mở van nhỏ có thể duy trì trong thực tế, tùy quy mô cống, có thể lấy aorn= 0,05 – 0,1 m.
rnrn
– Bước nhảy độ mở Δa: tự chọn, đểrnđảm bảo số cấp lưu lượng cần thiết trong tính toán.
rnrn
– Bố trí bộ phận tiếp khí (BPTK):rnchọn vị trí cửa vào, cửa ra của ống dẫn khí, tuyến bố trí đường ống, từ đó xácrnđịnh được chiều dài ống, số vị trí ống đổi hướng (góc ngoặt).
rnrn
rnrn
Hìnhrn4.5. Lưu đồ tính toán thông khí buồng van cống dưới sâu
rnrn
rnrn
Ghi chú: Các ký hiệu dùng trongrnbảng tra:
rnrn
B – Bề rộng mặt cắt;
rnrn
H – Độ sâu nước tại mặtrncắt;
rnrn
Δ – Chiều cao tươngrnđương của nhám phân bố trên bề mặt vật liệu, tra theo bảng 2.5
rnrn
y – Khoảng cách từ đỉnhrnmấu gồ ghề đến mặt cơ bản của bề mặt lòng dẫn:
rnrn
y = Zmrn+ Δ; (A-1)
rnrn
Ở đây, Zm là chiều caorncủa mấu gồ ghề cục bộ trên bề mặt vật liệu:
rnrn
Đường cong số 1 – Ứng với bê tôngrncó Rb = 10 MPa;
rnrn
Đường cong số 2 – Ứng với bê tôngrncó Rb = 15 MPa;
rnrn
Đường cong số 3 – Ứng với bê tôngrncó Rb = 20 MPa;
rnrn
Đường cong số 4 – Ứng với bê tôngrncó Rb = 25 MPa;
rnrn
Đường cong số 5 – Ứng với bê tôngrncó Rb = 30 MPa.
rnrn
Trườngrnhợp H/B = 1/16
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnA.1. Trị số Vcp của lòng dẫn bê tông, mặt cắt chữ nhật
rnrn
Trườngrnhợp H/B = 1/8
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnA.1. Trị số Vcp của lòng dẫn bê tông, mặt cắt chữ nhật
rnrn
Trườngrnhợp H/B = 1/4
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnA.1. Trị số Vcp của lòng dẫn bê tông, mặt cắt chữ nhật
rnrn
Trườngrnhợp H/B = 1/2
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnA.1. Trị số Vcp của lòng dẫn bê tông, mặt cắt chữ nhật
rnrn
Trườngrnhợp H/B = 1
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnA.1. Trị số Vcp của lòng dẫn bê tông, mặt cắt chữ nhật
rnrn
Trườngrnhợp H/B = 2
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnA.1. Trị số Vcp của lòng dẫn bê tông, mặt cắt chữ nhật
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
(Thamrnkhảo)
rnrn
B.1. Đầu vào của cống thoát nướcrndưới sâu
rnrn
Bài toán: Yêu cầurnkiểm tra điều kiện khí hóa dòng chảy ở cửa vào một cống xả nước có áp dưới đáyrnđập bê tông. Cống có mặt cắt ngang hình chữ nhật với bT = 6,0 m; hTrn= 10,0 m; cao trình đáy: 145,0 m; cửa vào không mở rộng theo phương ngang, córnmở rộng theo phương đứng (về phía trên) theo cung ¼ elip với các bán trục a =rn10 m, b = 5m.
rnrn
Mặt thượng lưu đập thẳng đứng. Lưurnlượng tháo qua cống Q = 1956 m3/s, ứng với mực nước thượng lưu ZTLrn= 215,0 m, nhiệt độ nước T = 250C.
rnrn
Giải:
rnrn
B.1.1. Xác định hệ số khí hóarnphân giới của cửa vào
rnrn
a) Thông số hình học của cửa vào:
rnrn
Ks = a/b = 2,0
rnrn
KT = j + a/hTrn= 1,5
rnrn
b) Hệ số giảm áp lớn nhất tại cửarnvào:
rnrn
Tra đồ thị hình 2.2 với α = 900rnđược
rnrn
c) Hệ số khí hóa phân giới: Theorncông thức (2.8), trong đó:
rnrn
– Hệ số chuẩn mạch động lực tại cửarnvào, tra theo đồ thị hình 2.4, được dprn= 0,036.
rnrn
– Hệ số mạch động lớn nhất: chọn
rnrn
Thay vào được: Kpg = + f.
rnrn
B.1.2. Xác định hệ số khí hóarnthực tế:
rnrn
Theo công thức (1-2). Các thông sốrntrong công thức:
rnrn
a) Cột nước đặc trưng: HĐTrn= Z + Ha;
rnrn
Z = ZTL – Zđáyrn- hT = 215 – 145 – 10 = 60,0 (m);
rnrn
Ha = 10,08 m (tra bảngrn2.1 với độ cao 215 m);
rnrn
Thay vào được: HĐT =rn70,08 m.
rnrn
b) Cột nước áp lực phân giới
rnrn
Tra bảng 2.2 được Hpg =rn0,32 m
rnrn
c) Lưu tốc đặc trưng:
rnrn
VĐT = = 32,6 (m/s)
rnrn
Thay vào công thức (1-2) được K =rn1,29.
rnrn
Như vậy có K < Kpg,rndòng chảy tại cửa vào sẽ bị khí hóa, cần áp dụng các biện pháp để phòng khírnthực.
rnrn
B.2. Bề mặt đập tràn, dốc nước
rnrn
Bài toán: Kiểm tra khảrnnăng khí hóa dòng chảy tại vị trí A có mấu gồ ghề đơn độc có bề mặt sắc cạnhrn(do nối cốp pha) vói chiều cao Zm = 5mm, trên mặt một đập tràn bêrntông. Cao độ tại A là Zđáy = 150 m, mặt tràn có góc nghiêng
rnrn
Khoảng cách từ cửa van (ở ngưỡngrntràn) đến vị trí A là 45m. Dòng chảy có B x h = 38,0 x 6,0 m lưu tốc bình quânrnV = 26,0 m/s; độ nhám bình quân mặt tràn Δ = 0,45 mm. Nhiệt độ nước 300C.
rnrn
Giải:
rnrn
B.2.1. Xác định hệ số khí hóarnphân giới:
rnrn
Theo sơ đồ mấu loại 2 trên bảngrn2.4: Kpg = 2,0
rnrn
B.2.2. Xác định hệ số khí hóarnthực tế: Theo công thức 1-2:
rnrn
HĐT = Harn+ h. cos y = 10,16 + 6,0 x cos 40,50rn= 14,72 (m)
rnrn
Hpg = 0,44mrn(ứng với T = 300C);
rnrn
VĐT = Vy =
rnrn
Sử dụng các biểu đồ hình (2.6) đểrnxác định .
rnrn
– Ở đây có
;
rnrn
Tương ứng với = 2,0 x 103;
=2,0 x 103 x 0,45 x 10-3rn= 0,90 (m)
rnrn
Từ quan hệ x2 = f(
rnrn
– Tại mấu gồ ghề:
rnrn
y = Zm + Δ = 5,45 mm;rny/Δ = 12,11;
rnrn
Tra quan hệ x1 = f(y/Δ) được x1rn= 250.
rnrn
– Xác định jv theo công thức (4-14) tương ứng với mặt cắt chữrnnhật, trong đó:
rnrn
B = 38,0m; h = 6,0m; =0,90 m; ln= 7,601;
rnrn
Thay vào (2-14) được
rnrn
Thay vào (2-13) được Vyrn= 13,48 m/s
rnrn
Thay tất cả vào (1-2) được K =rn1,54.
rnrn
Như vậy tại vị trí kiểm tra có Krn< Kpg, có khả năng khí hóa dòng chảy, cần áp dụng các biện pháprnphòng khí thực.
rnrn
B.3. Buồng van của cống dưới sâu
rnrn
Bài toán: Kiểm trarnkhả năng khí hóa dòng chảy qua mặt khe van phẳng kín nước phía sau của một cốngrndưới sâu.
rnrn
Hình dạng khe như trên hình (2-7a)rncó các thông khí: W = 0,4m; h = 0,3m; d=0,03m; cột nước trước cửa van H = 30 m,rncao độ đáy cống tại vị trí van bằng 270,0m; bề rộng lòng dẫn B = 2,0m; chiềurndài hT = 2,4m; nhiệt độ nước T = 250C.
rnrn
Yêu cầu kiểm tra trong 2 trườngrnhợp:
rnrn
1. Khi van mở hoàn toàn, dòng chảyrnqua buồng van có V = 16m/s; d = 0,25m
rnrn
2. Khi van mở một phần với độ mở arn= 0,5m; mặt cắt co hẹp sau van không bị ngập. Chiều dài cống L < 30.hNrn(hN: độ sâu nước sau cống), trên đó có chế độ chảy xiết với hNrn< hT (khoảng không phía trên dòng chảy thông với khí trời qua cửarnra hạ lưu cống).
rnrn
Giải:
rnrn
B.3.1. Trường hợp van mở hoànrntoàn
rnrn
B.3.1.1. Xác định hệ số khírnhóa phân giới
rnrn
a) Cho mặt trước của khe: Tính theorn(2-19), trong đó:
rnrn
Kpgy = 1 (tra theo bảngrn2.4) mục 2 với Zm = h = 0,03 m > d.
rnrn
d/W = 0,03/0,4 = 0,075. Tra bảngrn2.6 được Kd = 0,88.
rnrn
W/h = 0,4/0,3 = 1,33.
rnrn
Thay tất cả vào (2-19) được Kpgt rn=1,07
rnrn
b) Cho mặt sau của khe: Tính theorn(2-20) trong đó:
rnrn
– Theo hình (2.7a): A = 1.2. (1rn-10d/W) = 0,4.
rnrn
– Theo hình (2.7e), với B/h = 6,67rnta được: KB = 1,15;
rnrn
– Theo hình (2.7g), với W/
rnrn
Thay tất cả vào (2.20) được: Kpgsrn= 0,28
rnrn
B.3.1.2. Xác định hệ số khírnhóa thực tế (theo 1-2):
rnrn
Tại vị trí cống, mực nước thượngrnlưu ở cao độ 300,0 m; tương ứng với Ha = 9,98 m (tra bảng 1-2)
rnrn
HTB = H – hT/2rn= 28,8 m;
rnrn
HĐT = HTB + Harn= 38,78 m;
rnrn
Hpg = 0,32 m (ứng với trn= 250);
rnrn
VĐT = V = 16 m/s;
rnrn
Thay tất cả vào công thức (1-2)rnđược K = 2,948
rnrn
Như vậy dòng chảy qua khe van có:
rnrn
K > Kpgt; K > Kpgs
rnrn
Cả mặt trước và mặt sau khe, dòngrnchảy không bị khí hóa.
rnrn
B.3.2. Trường hợp van mở mộtrnphần
rnrn
B.3.2.1. Xác định hệ số khírnhóa phân giới
rnrn
a) Đoạn khe gần vị trí van (đang mởrnmột phần) có 1,6 ≤ Kpgt ≤ 2,2 lấy theo trị số giới hạn là Kpgtrn= 2,2 (thiên an toàn)
rnrn
b) Đoạn khe gần đáy:
rnrn
– Mặt trước: Tính theo (2-19) giốngrnnhư trường hợp van mở hoàn toàn: Kpgt = 1,07.
rnrn
– Mặt sau: Tính theo (2-20) với
rnrn
Kpgs = A. Kw.rnKB [1 + 0,65 (W/h – 1)]
rnrn
0,4 x 1,0 x 1,15rn[1 + 0,65 (– 1)] = 0,56.
rnrn
B.3.2.2. Xác định hệ số khírnhóa thực tế (theo 1-2)
rnrn
a) Cột nước đặc trưng: HĐTrn= Ha + hc, trong đó:
rnrn
Ha = 10,01 (ứng với caornđộ mặt nước sau van là 270,3 m)
rnrn
hc – độ sâu co hẹp saurnvan: hc = α.a
rnrn
a – độ mở van, a = 0,5 m
rnrn
α – hệ số co hẹp đứng,rncó thể xác định theo công thức Altsul:
rnrn
α = 0,57 + n.;
rnrn
ở đây = =
![]()
rnrn
Thay vào được: α =rn0,61.
rnrn
Từ đó: hc = 0,305m
rnrn
HĐT = 10,01rn+ 0,305 = 10,315 m.
rnrn
b) Cột nước áp lực phân giới:
rnrn
ứng với T = 250,rncó Hpg = 0,32 m.
rnrn
c) Lưu tốc đặc trưng:
rnrn
VĐT = VCrn= j![]()
rnrn
ở đây
rnrn
Thay vào được: VĐTrn= 22,93 (m/s)
rnrn
Thay tất cả vào (1-2)rnđược K = 0,373.
rnrn
B.3.2.3. Kiểm tra khí hóa:
rnrn
a) Đoạn khe gần vị trí van:
rnrn
K < Kpgtrn= 2,2 => phát sinh khí hóa
rnrn
b) Đoạn khe sát đáy cống:
rnrn
– Mặt trước khe: K <rnKpgt = 1,07 => có khí hóa
rnrn
– Mặt sau khe: K < Kpgsrn= 0,56 => có khí hóa
rnrn
Như vậy ở cả 3 khu vực kiểm tra đềurncó phát sinh khí hóa cần áp dụng các biện pháp đề phòng khí thực.
rnrn
B.4. Các mố tiêu năng, mố phânrncông
rnrn
Bài toán: Kiểm trarnđiều kiện khí hóa dòng chảy tại mố hình tháp bố trí ở đáy bể tiêu năng (hìnhrn2-11,I). Chế độ nối tiếp trong bể là nước chảy ngập với σn = 1,1;rnchiều sâu nước trên đỉnh mố h = 4,0 m; lưu tốc bình quân tại mặt cắt co hẹp VCrn= 15 m/s; nhiệt độ nước T = 300C; cao trình đỉnh mố 396,0m.
rnrn
Giải:
rnrn
B.4.1. Xác định hệ số khí hóarnphân giới của mố trường hợp có xét đến nước chảy ngập
rnrn
(Kpg)nrn= Kpg – α(σn – 1);
rnrn
Với loại mô hình tháprncó: α = 0,64; Kpg = 2,1 (theo hình 2-11,I)
rnrn
Với σn = 1,1, thay vàorn(2-22) được (Kpg)n = 2,036.
rnrn
B.4.2. Xác định hệ số khí hóarnthực tế
rnrn
Theo công thức (1-2) trong đó:
rnrn
a) Cột nước đặc trưng; HĐTrn= h + Ha; h = 4,0 m
rnrn
Cao độ mặt nước = 296,0 + 4,0 =rn300,0 m => Ha = 9,98m
rnrn
Thay vào được: HĐT =rn13,98m
rnrn
b) Cột nước áp lực phân giới: Hpgrn= 0,44 m (ứng với T = 300C)
rnrn
c) Lưu tốc đặc trưng: VĐTrn= VC = 15 m/s
rnrn
Thay tất cả vào (1-2) được K = 1,18
rnrn
Như vậy có K < (Kpg)n,rntại mố tiêu năng sẽ phát sinh khí hóa, cần có biện pháp để phòng khí thực phárnhoại mô.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
C.1. Tài liệu ban đầu
rnrn
– Dốc nước sau đập tràn có sơ đồrnnhư hình C.1
rnrn
– Chiều dài từ ngưỡng trần đến đầurndốc Lo = 38,0 m;
rnrn
– Chiều dài dốc: Ld =rn220 m (trên mặt bằng);
rnrn
– Độ dốc i = 0,2; góc dốc
rnrn
– Vật liệu thân dốc: BTCT M30;
rnrn
– Độ nhám bề mặt: n = 0,017 (Δ =rn0,5 mm);
rnrn
– Gồ ghề cục bộ tại các khớp nốirn(dự kiến): Zm = 6mm;
rnrn
– Cao độ đầu dốc:
rnrn
– Mặt cắt ngang dốc; chữ nhật, B =rn67,0 m;
rnrn
– Lưu lượng thiết kế: QTKrn= 8200 m3/s;
rnrn
– Độ sâu đầu dốc: hd =rn5,44 m;
rnrn
– Hình thức tiêu năng cuối dốc: mũirnphun.
rnrn
C.2. Kiểm tra khả năng khí hóarndòng chảy trên dốc khí tháo lưu lượng thiết kế
rnrn
C.2.1. Vẽ đường mặt nước trênrndốc
rnrn
Dùng phương pháp sai phân, xuấtrnphát từ mặt cắt đầu dốc, tính độ sâu nước tại các mặt cắt tiếp theo bằng cáchrnthử dần theo phương trình:
rnrn
(C-1)
rnrn
Trong đó:
rnrn
ΔL – Khoảng cách (theo phươngrnngang) giữa 2 mặt cắt tính toán:
rnrn
ΔE = E2 – E1;
rnrn
E2 = h2 + E1 = h1 +
rnrn
h1, h2: Độrnsâu tương ứng tại mặt cắt 1 (đầu đoạn) và 2 (cuối đoạn);
rnrn
V1, V2 : Lưurntốc bình quân tại mặt cắt 1 và 2;
rnrn
i: Độ dốc đáy dốc nước;
rnrn
JTB = (J1 + J2)/2;
rnrn
J1, J2: Độrndốc thủy lực tại mặt cắt 1 và 2.
rnrn
Kết quả tính và vẽ đường mặt nướcrnnhư trên bảng C.1
rnrn
rnrn
HìnhrnC.1. Sơ đồ dốc nước sau đập tràn
rnrn
BảngrnC.1. Vẽ đường mặt nước trên dốc với Q = 8200 m3/s, h1 =rn5,44 m
rnrn
| rn Mặt cắt rn | rn hrn (m) rn | rn Zrn (m) rn | rn rn | rn Rrn (m) rn | rn C rn | rn Vrn (m/s) rn | rn J rn | rn JTB rn | rn irn – JTB rn | rn E rn | rn ΔE rn | rn ΔL rn | rn L rn |
| rn 1 rn | rn 5,44 rn | rn 77,87 rn | rn 364,30 rn | rn 4,68 rn | rn 152,92 rn | rn 22,51 rn | rn 0,0217 rn | rn
rn | rn
rn | rn 31,2657 rn | rn
rn | rn
rn | rn 0 rn |
| rn 2 rn | rn 5,10 rn | rn 77,20 rn | rn 341,70 rn | rn 4,43 rn | rn 147,27 rn | rn 24,00 rn | rn 0,0265 rn | rn 0,0241 rn | rn 0,1759 rn | rn 34,4578 rn | rn 3,1921 rn | rn 18,15 rn | rn 18,15 rn |
| rn 3 rn | rn 4,80 rn | rn 76,60 rn | rn 321,60 rn | rn 4,20 rn | rn 143,15 rn | rn 25,50 rn | rn 0,0317 rn | rn 0,0291 rn | rn 0,1709 rn | rn 37,9422 rn | rn 3,4844 rn | rn 20,39 rn | rn 38,54 rn |
| rn 4 rn | rn 4,50 rn | rn 76,00 rn | rn 301,50 rn | rn 3,97 rn | rn 138,32 rn | rn 27,20 rn | rn 0,0387 rn | rn 0,0352 rn | rn 0,1648 rn | rn 42,2085 rn | rn 4,2663 rn | rn 25,89 rn | rn 64,43 rn |
| rn 5 rn | rn 4,25 rn | rn 75,50 rn | rn 284,75 rn | rn 3,77 rn | rn 133,99 rn | rn 28,80 rn | rn 0,0462 rn | rn 0,0424 rn | rn 0,1576 rn | rn 46,5252 rn | rn 4,3167 rn | rn 27,39 rn | rn 91,82 rn |
| rn 6 rn | rn 4,05 rn | rn 75,10 rn | rn 271,35 rn | rn 3,61 rn | rn 130,50 rn | rn 30,22 rn | rn 0,0536 rn | rn 0,0499 rn | rn 0,1501 rn | rn 50,5968 rn | rn 4,0716 rn | rn 27,12 rn | rn 118,94 rn |
| rn 7 rn | rn 3,90 rn | rn 74,80 rn | rn 261,30 rn | rn 3,49 rn | rn 127,83 rn | rn 31,38 rn | rn 0,0605 rn | rn 0,0570 rn | rn 0,1430 rn | rn 54,0888 rn | rn 3,4920 rn | rn 24,42 rn | rn 143,36 rn |
| rn 8 rn | rn 3,75 rn | rn 74,50 rn | rn 251,25 rn | rn 3,37 rn | rn 125,11 rn | rn 32,64 rn | rn 0,0681 rn | rn 0,0642 rn | rn 0,1358 rn | rn 58,0502 rn | rn 3,9614 rn | rn 29,17 rn | rn 172,53 rn |
| rn 9 rn | rn 3,65 rn | rn 74,30 rn | rn 244,55 rn | rn 3,29 rn | rn 123,28 rn | rn 33,53 rn | rn 0,0740 rn | rn 0,0710 rn | rn 0,1290 rn | rn 60,9551 rn | rn 2,9049 rn | rn 22,52 rn | rn 195,05 rn |
| rn 10 rn | rn 3,56 rn | rn 74,12 rn | rn 238,52 rn | rn 3,22 rn | rn 121,67 rn | rn 34,38 rn | rn 0,0798 rn | rn 0,0769 rn | rn 0,1231 rn | rn 63,8038 rn | rn 2,8487 rn | rn 23,15 rn | rn 218,20 rn |
rnrn
C.2.2. Xác định hệ số khí hóarnphân giới
rnrn
Với giả thiết tại các khớp nối dornlún không đều giữa các đoạn sẽ phát sinh bậc lồi (hay bậc thụt) với chiều caornkhống chế Zm = 6 mm, góc α = 900. Khi đó hệ số khí hóarnphân giới (tính cho trường hợp bất lợi nhất là bậc lồi) sẽ là:
rnrn
![]()
rnrn
C.2.3. Xác định hệ số khí hóarnthực tế tại các mặt cắt tính toán:
rnrn
Theo công thức (1-2): K =
rnrn
HĐT = Ha +rnhcosy;
rnrn
h – độ sâu nước tại mặt cắt;
rnrn
Ha – cột nước áp lực khírntrời, tương ứng với cao độ mặt nước tại mặt cắt (Zmn = Zđáyrn+ h);
rnrn
Hpg = 0,44m (ứng với T =rn300C);
rnrn
Theo công thức (2-13)
rnrn
Sử dụng các biểu đồ hình (2.6) đểrnxác định từ đó tính jv theo công thức (2-14). Thay vào (2-13) tìm được VĐT,rntừ đó xác định K theo công thức (1-2)
rnrn
Kết quả tính toán được ghi trênrnbảng C.2. Từ kết quả này cho thấy tại các mặt cắt tính toán đều có K < Kpgrn= 2,33. Vậy tại các mặt cắt đều có khí hóa dòng chảy, nếu tồn tại các gồ ghềrncục bộ như mô tả ở phần tài liệu ban đầu.
rnrn
C.3. Kiểm tra khả năng khí thựcrntrên dốc nước
rnrn
Khi khí hóa được duy trì trong thờirngian đủ dài, và dòng chảy có lưu tốc cục bộ tại đỉnh mấu gồ ghề VĐTrn> Vng thì thành dốc nước có khả năng bị xâm thực.
rnrn
Trị số VĐT lấy theo bảngrnC.2, còn trị số Vng tra theo đồ thị hình (1.1). Với bê tông bề mặtrnlòng dẫn có Rb = 30 MPa; độ hàm khí trong nước S = 0, ta có: Vngrn= 13,0 m/s.
rnrn
Từ các giá trị VĐT ở bảngrnC.2 cho thấy
rnrn
– Tại mặt cắt 4 có VĐTrn< Vng => không bị xâm thực
rnrn
– Tại mặt cắt 5 có VĐTrn> Vng => có khả năng xâm thực;
rnrn
Bằng nội suy từ biểu đồ lưu tốc VĐTrndọc theo dòng chảy, xác định được mặt cắt có VĐT = Vng =rn13 m/s là mặt cắt B (nằm giữa mặt cắt 4 và 5) cách đầu dốc một khoảng LBrn= 70,4 m.
rnrn
Đoạn từ mặt cắt B đến cuối dốc cầnrncó biện pháp bảo vệ chống khí thực.
rnrn
BảngrnC.2. Kiểm tra khả năng khí hóa tại các mặt cắt tính toán
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
Ghi chú: L* – chiều dài đoạnrndòng chảy từ ngưỡng tràn đến mặt cắt tính toán; với công trình đang xét, L* = Lrn+ 38,0 (m), trong đó L là chiều dài đoạn dòng chảy từ mặt cắt đầu dốc (mặt cắt 1)rnđến mặt cắt tính toán
rnrn
C.4. Thiết kế biện pháp chốngrnkhí thực
rnrn
C.4.1. Lựa chọn hình thức côngrntrình
rnrn
Để đề phòng khí thực trên đoạn dốcrnsau mặt cắt B, có thể xem xét các phương án sau:
rnrn
a) Làm mố nhám gia cường để tăng hệrnsố nhám, từ đó giảm lưu tốc dòng chảy trên dốc. Biện pháp này cho hiệu quả tốtrnvới những dốc có chiều sâu dòng chảy trên đó không lớn (h ≤ 2m).
rnrn
Với trường hợp đang xét, dòng chảyrncó độ sâu h khá lớn (h > 3,5 m) do đó dùng mố nhám gia cường sẽ kém hiệurnquả, dẫn đến khối lượng công trình tăng nhiều, không kinh tế.
rnrn
b) Tăng cường độ bê tông thân dốc.rnPhương án hiện tại đã dùng bê tông M30. Có thể xem xét sử dụng bê tông M35 hoặcrnM40.
rnrn
– Nếu dùng M35, tương ứng Vngrn= 14,5 m/s, tức đoạn sau mặt cắt 6 đến cuối dốc vẫn phải xử lý chống xâm thực.
rnrn
– Nếu dùng M40, tương ứng Vngrn= 17,3 m/s, khi đó trên toàn dốc sẽ có VĐT < Vng, đảmrnbảo không có khí thực.
rnrn
Tuy nhiên, muốn đạt được bê tôngrnM40 cần phải sử dụng phụ gia tăng cường độ và có công nghệ thi công thích hợp.rnPhương án này cần được đưa vào để so sánh lựa chọn.
rnrn
c) Bố trí thiết kế máng trộn khírntrên dốc. Giải pháp này đã được sử dụng có kết quả trên nhiều công trình tháornnước có quy mô lớn. Với công trình đang xét ở ví dụ này thì giải pháp thiết bịrnmáng trộn khí trên dốc cũng là một phương án cần được tính toán để so sánh lựarnchọn.
rnrn
C.4.2. Tính toán bộ phận tiếprnkhí (BPTK)
rnrn
C.4.2.1. Bố trí các BPTKrntrên dốc
rnrn
Theo tính toán ở mục trên thì đoạnrndốc nước từ sau mặt cắt B (cách đầu dốc 70,4 m) cần được bảo vệ chống khí thực.rnĐể đảm bảo an toàn cho thân dốc, bố trí các BPTK như sau:
rnrn
– BPTK 1 đặt tại mặt cắt M1,rncách đầu dốc 40 m;
rnrn
– BPTK 2 đặt tại mặt cắt M2,rncách đầu dốc 100m;
rnrn
– BPTK 3 đặt tại mặt cắt M3,rncách đầu dốc 160m.
rnrn
Theo cách bố trí này, chiều dài bảornvệ Lp của các BPTK là bằng nhau và bằng 60,0 m.
rnrn
Trong thực tế thiết kế cần tínhrntoán với một số phương án bố trí khác nhau để so sánh và chọn phương án hợp lýrnnhất.
rnrn
Với phương án bố trí đã nêu, nộirnsuy từ đường mặt nước (bảng C.1) ta có các thông số thủy lực tại các mặt cắt córnbố trí BPTK như sau:
rnrn
BảngrnC.3. Thông số tính toán các BPTK
rnrn
| rn Vịrn trí rn | rn Lrn (m) rn | rn Lprn (m) rn | rn hrn (m) rn | rn Vrn (m/s) rn | rn Fr rn | rn
rn |
| rn BPTKrn 1 rn | rn 40 rn | rn 60 rn | rn 4,78 rn | rn 25,60 rn | rn 13,98 rn | rn 3,74 rn |
| rn BPTKrn 2 rn | rn 100 rn | rn 60 rn | rn 4,19 rn | rn 29,21 rn | rn 20,76 rn | rn 4,56 rn |
| rn BPTKrn 3 rn | rn 160 rn | rn 60 rn | rn 3,81 rn | rn 32,12 rn | rn 27,60 rn | rn 5,25 rn |
rnrn
Ghi chú : L – khoảng cách từ đầurndốc đến vị trí đặt BPTK: Lp – chiều dài cần bảo vệ sau từng BPTK.
rnrn
C.4.2.2. Tính toán BPTK 1
rnrn
1. Xác định chiều cao mũi hắt Zmrntheo công thức (4.1): Zm = ![]()
rnrn
Ở đây có Lp = 60,0m;
rnrn
| rn Thay vào được: Zm =rn 0,81 (m). rn 2. Chọn độ nghiêng mũi hắt: rn Sơ đồ bố trí mũi như trên hìnhrn C.2. rn Chọn chiều dài mũi Lmrn = 3,0 m. rn Với độ dốc dọc tg rn Z1 = 3,0 x 0,2 = 0,6m; rn Z2 = Zm – Z1rn = 0,21m; rn tg0 = Z2/Lmrn = 0,07; rn Do đó q = 40 (mũi dốc ngược) rn | rn rn Hìnhrn c.2. Bố trí mũi hắt tại BPTK 1 rn |
rnrn
3. Tính chiều dài buồng khí sau mũirnhắt:
rnrn
Theo công thức (4-2) ta có: Lbrn= 18,6m.
rnrn
4. Xác định lưu lượng khí đơn vịrncần cấp:
rnrn
qa = 0,033rnV. Lb;
rnrn
Trong đó: V = 25,6m/s;rnLb = 18,6m. Từ đó, qa = 15,71 m3/s.m
rnrn
5. Tính lưu lượng khí tổng cộng:
rnrn
Qa = qa.Brn= 1052,8 (m3/s)
rnrn
6. Tính diện tích tổng cộng của mặtrncắt ngang các ống dẫn khí:
rnrn
wa = ;
rnrn
Chọn Va = 50m/s, ta có
rnrn
Do trị số wa lớn, nên chỉ làm 2 ống ở 2 thành bên thì kíchrnthước mỗi ống phải quá lớn, khó bố trí và không kinh tế.
rnrn
Giải pháp hợp lý hơn là bố trí thêmrn2 trụ trung gian ở trong lòng dẫn (tại vị trí BPTK), chia bề rộng lòng dẫnrnthành 3 khoang đều nhau. Chiều dày mỗi trụ d = 3,0m, tại đây bố trí ống thôngrnkhí nối với buồng thông khí ở đáy lòng dẫn phía sau mũi hắt.
rnrn
Như vậy, tổng cộng có 4 ống thôngrnkhí (2 ống ở tường bên, 2 ống ở trụ). Bố trí kích thước các ống là như nhau,rndiện tích tối thiểu mỗi ống phải là:
rnrn
wa1 = = 5,265 (m2)
rnrn
7. Chọn kích thước ống: Barnx ta = 3,5 x 1,6m, trong đó:
rnrn
Ba – Cạnh của mặt cắtrnngang ống theo chiều dòng chảy
rnrn
ta – cạnh của mặt cắtrnống theo chiều vuông góc với mặt bên của tường hay trụ.
rnrn
Với kích thước ống đã chọn, vận tốcrnkhí trong ống sẽ là:
rnrn
=rn47,0 (m/s)
rnrn
8. Xác định độ chân không ở trongrnbuồng khí:
rnrn
Theo công thức (4-7):
rnrn
ở đây: Va = 47,0 m/s; =
rnrn
Trị số ma xác định theo công thức thủy lực (4-8) trong đórncác hệ số tổn thất áp lực như sau:
rnrn
– Tổn thất tại cửa vào:
rnrn
– Tổn thất tại vị trí uốn cong gấprn900 (trục ống từ thẳng đứng chuyển sang nằm ngang ở đáy dốc):
rnrn
– Tổn thất áp lực dọc đường: tínhrnvới chiều dài ống La = Ht + + + 2tt, trongrnđó:
rnrn
Ht – Chiềurncao thành lòng dẫn, Hl = 8,0m.
rnrn
ta – Chiềurnrộng mặt cắt ống thông khí: ta = 1,6m
rnrn
BI – Bề rộngrncủa mỗi khoang, ở đây có:
rnrn
BI = = 20,33 (cm);
rnrn
tI = Chiềurndày thành ống dẫn trong trụ và thành bên, chọn tI = 0,7m.
rnrn
Thay vào được: La =rn20,4m.
rnrn
Mặt cắt ống có Ba =rn3,5m, ta = 1,6m; Xa = 10,2m; wa1 = 5,6m2; R = 0,549m; C= 40,20
rnrn
Hệ số tổn thất áp lực dọc đường:
rnrn
xd = = 0,25;
rnrn
Như vậy ống có
rnrn
ma =
rnrn
Thay vào (4-7) được : hckrn= 0,41m.
rnrn
Trị số hck < 0,5 m,rnđảm bảo điều kiện làm việc ổn định của đường tháo.
rnrn
9. Tính toán kích thước máng dẫnrnkhí ở đáy, sau mũi hắt
rnrn
– Bề rộng máng; Bmk = Barn= 3,5m;
rnrn
– Chiều sâu: tmk = tarn- Zm;
rnrn
ở đây có ta = 1,6m; Zmrn= 0,81m. Vậy chọn tmk = 0,8m.
rnrn
rnrn
HìnhrnC.3. Bố trí mũi hắt và máng dẫn khí (BPTK1)
rnrn
10. Tính chiều cao lớn nhất củarnbuồng khí
rnrn
Theo công thức (4-10) hbrn= Zm +
rnrn
ở đây có: Zm = 0,81 m; Vrn= 25,6m/s; cosq = 0,9976; tg
rnrn
Thay vào được: hb = 3,23rnm.
rnrn
(Trị số hb là 1 yếu tốrnxác định chiều cao tường bên của dốc nước).
rnrn
Với các BPTK khác cũng tính tươngrntự. Kết quả tính toán ghi trên bảng C.4.
rnrn
BảngrnC.4. Kết quả tính toán các BPTK
rnrn
| rn Thôngrn số rn | rn Kýrn hiệu rn | rn Đơnrn vị rn | rn BPTK1 rn | rn BPTK2 rn | rn BPTK3 rn |
| rn Vị trí đặt rn | rn L rn | rn m rn | rn 40,0 rn | rn 100,0 rn | rn 160,0 rn |
| rn Chiều cao mũi hắt rn | rn Zm rn | rn m rn | rn 0,81 rn | rn 0,62 rn | rn 0,52 rn |
| rn Chiều dài mũi hắt rn | rn Lm rn | rn m rn | rn 3,0 rn | rn 2,6 rn | rn 2,3 rn |
| rn Góc nghiêng mũi rn | rn rn | rn độ rn | rn 4,00 rn | rn 2,20 rn | rn 1,50 rn |
| rn Chiều dài buồng khí rn | rn Lb rn | rn m rn | rn 18,6 rn | rn 16,3 rn | rn 14,3 rn |
| rn Lưu lượng khí rn | rn Qa rn | rn m3/s rn | rn 1052,8 rn | rn 1052,7 rn | rn 1015,1 rn |
| rn Số ống dẫn khí rn | rn n rn | rn
rn | rn 4 rn | rn 4 rn | rn 4 rn |
| rn Kích thước 1 ống rn | rn Barn x ta rn | rn m rn | rn 3,5rn x 1,6 rn | rn 3,5rn x 1,6 rn | rn 3,5rn x 1,6 rn |
| rn Độ chân không rn | rn hCK rn | rn m rn | rn 0,41 rn | rn 0,41 rn | rn 0,41 rn |
| rn Bề rộng máng khí rn | rn BmK rn | rn m rn | rn 35 rn | rn 3,5 rn | rn 3,5 rn |
| rn Chiều sâu máng rn | rn tmK rn | rn m rn | rn 0,8 rn | rn 1,0 rn | rn 1,1 rn |
| rn Chiều cao buồng khí rn | rn hb rn | rn m rn | rn 3,23 rn | rn 3,09 rn | rn 3,20 rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
(Thamrnkhảo)
rnrn
D.1. Tài liệu ban đầu
rnrn
– Cống hộp BTCT dưới đập đất X córnnhiệm vụ tháo nước thường xuyên và kết hợp dẫn dòng thi công.
rnrn
– Mặt cắt ngang cống: B x H = 2,2 xrn2,2 m
rnrn
– Van công tác là van phẳng đặtrntrong tháp, có thiết bị kín nước phía sau;
rnrn
– Kích thước khe van: W = 0,3m; h =rn0,25m;
rnrn
– Bậc thụt sau cửa van có Zbrn= 0,2m;
rnrn
– Cao trình đáy cống tại tháp:rn136,5m;
rnrn
– Cao trình trần cống sau tháp:rn138,5m;
rnrn
– Cao trình cửa vào ống thông khí:rn163,5m;
rnrn
– Trường hợp đang xét có mực nướcrnthượng lưu ZTL = 161,8; độ mở cửa cống: a = 1,0 m, lưu lượng Q =rn28,14 m3/s. Sau cửa van có đoạn chảy xiết không ngập, tiến đến làrnnước nhảy, và sau nước nhảy là đoạn cống chảy có áp. Độ sâu trước nước nhảy làrnh1 = 0,8 m (theo kết quả tính toán thủy lực).
rnrn
Yêu cầu tính toán thông khí để đảmrnbảo chế độ chảy ổn định trong cống.
rnrn
D.2. Tính toán ống thông khírnchính
rnrn
D.2.1. Bố trí: Ống thông khírnchính có tuyến thẳng đứng, cửa vào đặt ở cao trình 163,5 m (cao hơn mực nướcrnlớn nhất ở thượng lưu), cửa ra ở cao trình trần cống (138,5m) để tiếp khí chornkhoảng không sau cửa van.
rnrn
D.2.2. Tính toán lưu lượng thôngrnkhí cần thiết
rnrn
Trong trường hợp này tính theo côngrnthức (4-15): Qak = QaB + Qac + Qax;
rnrn
a) Tính QaB (lưu lượngrnkhí cần cấp cho vùng tách dòng sau khe van và bậc thụt).
rnrn
Vùng tách dòng bao gồm:
rnrn
– Sau khe van, phần nước qua:
rnrn
QaB1 = 0,1rn(2a x h).V;
rnrn
– Sau bậc thụt;
rnrn
QaB2 = 0,1 (Brnx Zb).V;
rnrn
Từ đó: QaB = QaB1rn+ QaB2 = 0,1 (2ah + BZb)V (D-1)
rnrn
ở đây:
rnrn
a – độ mở van, a = 1,0m;
rnrn
h – chiều sâu khe van, h = 0,25m;
rnrn
B – bề rộng cống, B = 2,2m;
rnrn
Zb – chiều cao bậc, Zbrn= 0,2m;
rnrn
V – Lưu tốc bình quân dòng chảyrndưới cửa van;
rnrn
V = =
rnrn
Thay vào (D-1) được QaBrn= 1,20 m3/s
rnrn
b) Tính Qac (lưu lượngrndo tự hàm khí) theo công thức (4-13):
rnrn
Qac = 0,04.;
rnrn
ở đây: Q = 28,14 m3/s;
rnrn
Tính theo công thức (4-14): FrRrn=;
rnrn
Vc – lưu tốc bình quânrntại mặt cắt co hẹp sau cửa van: Vc =
rnrn
hc – độ sâu co hẹp, hcrn= α.a;
rnrn
H – cột nước trước cửa van, bỏ quarnlưu tốc tới gần và tổn thất cột nước do ma sát ở đoạn cống trước tháp, ta có:
rnrn
H = ZTL –
rnrn
α – hệ số co hẹp đứng, phụ thuộcrnvào tỷ số a/H, tra theo bảng của Jucopxki (sổ tay thủy lực);
rnrn
ở đây a/H = 1/25,3 = 0,04 ứng với αrn= 0,613;
rnrn
Từ đó: hC = 0,613 x 1,0rn= 0,613 (m).
rnrn
Tại mặt cắt co kẹp có:
rnrn
crn= 2.hc + B = 3,426 (m)
rnrn
w = B.hc = 1,3486 (m2);
rnrn
R = wrn/c = 0,394 (m);
rnrn
Thay vào (4-14) được FrRrn= 112,7.
rnrn
Thay vào (4-13) được Qacrn= 9,60 m3/s.
rnrn
c) Tính Qax (lưu lượngrnkhí bị cuốn vào tại vị trí nước chảy) theo công thức (4-16):
rnrn
Qax = 0,012
rnrn
Tại mặt cắt trước nước chảy có h1rn= 0,8m
rnrn
V1 = = 15,99 (m/s);
rnrn
Fr1 = = 32,57;
rnrn
Thay vào (4-16) được; Qaxrn= 2,96 m3/s.
rnrn
Thay tất cả vào (4-15) được: Qakrn= 13,8 m3/s.
rnrn
D.2.3. Tính toán kích thước ốngrndẫn khí chính
rnrn
– Chọn vận tốc dòng khí trong ống:rnVak = 43m/s;
rnrn
– Diện tích mặt cắt ngang:
rnrn
– Chọn kích thước mặt cắt ngangrnống:
rnrn
Ba x tarn= 0,8 x 0,4 m
rnrn
D.2.4. Tính toán độ chân không ởrnkhoảng trống sau cửa van
rnrn
Theo công thức (4-7):
rnrn
ở đây Vak = 43 m/s; = ;
rnrn
Theo công thức (4-8): ![]()
rnrn
Các hệ số tổn thất áp lực qua ốngrndẫn khí chính bao gồm:
rnrn
– Tổn thất tại cửa vào:
rnrn
– Tổn thất dọc đường:
(D-2)
rnrn
Lk – chiều dài ống thôngrnkhí chính;
rnrn
Lk =
rnrn
Mặt cắt ngang ống dẫn khí chính có:rnBa = 0,8m; ta = 0,4m; crn=2,4m; waK = 0,32m2;rnR = 0,133m;
rnrn
Tra sổ tay thủy lực với n = 0,014rnđược C=20,38;
rnrn
Thay vào (D-2) được:
rnrn
Thay vào (4-8) được:
rnrn
Từ (4-7) xác định được: hckrn= 0,32m.
rnrn
Như vậy có hck <rn0,5m, đảm bảo chế độ chảy ổn định trong cống.
rnrn
D.3. Tính toán ống thông khírnxuống bậc thụt ở đáy
rnrn
D.3.1. Bố trí: Đặt 2 ốngrnthông khí ở 2 thành bên cống.
rnrn
– Cửa vào: đặt sát trần cống, ở mặtrncắt sau van;
rnrn
– Cửa ra: đặt ở đầu bậc thụt (vịrntrí bản đáy giáp với thành bên);
rnrn
– Tổng chiều dài 1 ống: Larn= 3,0m;
rnrn
– Trên mỗi ống có 2 vị trí cong gấprnvới góc đổi hướng α = 900.
rnrn
D.3.2. Tính toán kích thước ốngrndẫn khí
rnrn
– Lưu tốc khí dẫn trong 1 ống:
rnrn
Qakrn= QaB/2 = 0,6 (m3/s)
rnrn
– Chọn lưu tốc khí trong ống Varn= 40 m/s;
rnrn
– Diện tích mặt cắt ngang ống:
rnrn
wa1 = Qa1 / Va = 0,015 (m2);
rnrn
– Chọn loại ống mặt cắt tròn, đườngrnkính dI = 2
= 0,14 (m)
rnrn
D.3.3. Tính toán độ chân khôngrnphía sau bậc thụt
rnrn
Theo công thức (4-19): Δh = ;
rnrn
Trong đó: Δh là chênh lệch cột nướcrnáp lực giữa khoảng không ở trần cống và ở sau bậc thụt.
rnrn
ở đây có Va = 40 m/s;
rnrn
Các hệ số tổn thất áp lực trên ống:
rnrn
– Tại cửa vào:
rnrn
– Tại chỗ uốn cong:
rnrn
– Dọc đường: ống có bán kính thủyrnlực
rnrn
RI = dIrn/ 4 = 0,035 (m); với n = 0,014 tương ứng có C
=8,54
rnrn
Từ đó xd = = 0,81;
rnrn
ma =
rnrn
Thay vào (4-19) được: Δh = 0,47m.
rnrn
Độ chân không ở khoảng trống saurnbậc thụt:
rnrn
hckt = hckrn+ Δh = 0,79 (m)
rnrn
Ta có hck1 < 1,0m;rnđảm bảo chế độ làm việc an toàn.
rnrn
Ghi chú: Trong thực tế thiết kế,rncần tính toán với nhiều chế độ mở cống khác nhau để chọn được kích thước
rnrn
rnrn
MỤCrnLỤC
rnrn
1. Quy định chung
rnrn
2. Kiểm tra sự xuất hiện khí hóarntrên các bộ phận của công trình tháo nước
rnrn
3. Kiểm tra khả năng xâm thực bềrnmặt lòng dẫn
rnrn
4. Giải pháp phòng khí thực bằngrncách tiếp không khí vào dòng chảy
rnrn
Phụ lục A. Đồ thị xác định trị số Vcprncủa lòng dẫn bê tông, mặt cắt chữ nhật, ứng với độ hàm khí trong nước S = 0rn(tham khảo)
rnrn
Phụ lục B. Ví dụ kiểm tra khí hóarntrên các bộ phận của CTTN (tham khảo)
rnrn
Phụ lục C. Ví dụ tính toán kiểm trarnkhả năng khí thực và giải pháp phòng khí thực trên dốc nước (tham khảo)
rnrn
Phụ lục D. Ví dụ tính toán thiết bịrntiếp khí tại buồng van của cống dưới sâu (tham khảo)
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 14 TCN 198:2006 về công trình thủy lợi – Các công trình tháo nước – Hướng dẫn tính khí thực do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.

khi Zm <