Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 04TCN 129:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng lát Mêxico do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 04TCN 129:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng lát Mêxico do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 04TCN129:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 29/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨNrnNGÀNH

rnrn

04TCN 129:2006

rnrn

QUYrnTRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG LÁT MÊXICO

rnrn

1. NHỮNG QUY ĐỊNHrnCHUNG

rnrn

1.1. Nội dung, mục tiêu

rnrn

Quyrntrình này quy định những nội dung yêu cầu và kỹ thuật trồng Lát Mêxico (Cedrelarnodorata) từ khâu xác định điều kiện gây trồng, nguồn giống, tạo cây con,rntrồng, chăm sóc, quản lý bảo vệ đến khi rừng khép tán với mục tiêu kinh doanhrngỗ lớn, chu kỳ kinh doanh 15 – 20 năm.

rnrn

1.2. Phạm vi áp dụng.

rnrn

Quyrntrình này áp dụng cho trồng rừng Lát Mêxico thuần loài, hỗn giao hay trồng câyrnphân tán bằng cây con từ hạt tạo bầu hoặc rễ trần.

rnrn

1.3. Đốirntượng áp dụng.

rnrn

Quy trình áprndụng cho tất cả các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tếrntrong cả nước có điều kiện gây trồng phù hợp với loài cây Lát Mêxico.

rnrn

2.rnĐIỀU KIỆN GÂY TRỒNG

rnrn

2.1. Khí hậu

rnrn

Bảng 1

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Nhân tố khí hậu

rn

rn

Điều kiện thích hợp

rn

rn

Điều kiện mở rộng

rn

rn

1

rn

rn

Nhiệt độ trung bình năm ( oC )

rn

rn

25 – 26

rn

rn

20 – 24 và 27 – 28

rn

rn

2

rn

rn

Tổng lượng mưa bình quân năm (mm/năm)

rn

rn

1500 – 2000

rn

rn

1000 – 1400 và 2100rn – 2500

rn

rn

3

rn

rn

Độ ẩm không khí (% )

rn

rn

80 – 85

rn

rn

70 – 80

rn

rnrn

2.2. Địa hình

rnrn

Bảngrn2

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Nhân tố địa hình

rn

rn

Điều kiện thích hợp

rn

rn

Điều kiện mở rộng

rn

rn

1

rn

rn

Độ cao tuyệt đối ( m)

rn

rn

400 – 500

rn

rn

<100 và 500 -rn 700

rn

rn

2

rn

rn

Địa hình

rn

rn

Bằng phẳng

rn

rn

Chân, sườn đồi, núi

rn

rn

3

rn

rn

Độ dốc, độ

rn

rn

nhỏ hơn 15

rn

rn

15 – 30

rn

rnrn

 

rnrn

2.3. Đất đai

rnrn

Bảngrn3

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Nhân tố đất đai

rn

rn

Điều kiện thích hợp

rn

rn

Điều kiện mở rộng

rn

rn

1

rn

rn

Loại đất

rn

rn

Đất dốc tụ núi đá vôi, đất đỏ Bazan, đất phù sa sôngrn suối, đất vườn quanh nhà, đất bồi đắp do san ủi

rn

rn

Đất đồi núi hoặc nương rẫy bỏ hoá còn giữ được nhiềurn tính chất đất rừng.

rn

rn

2

rn

rn

Thànhrn phần cơ giới

rn

rn

Trung bình

rn

rn

nhẹ

rn

rn

3

rn

rn

Độ dày tầng đất (cm)

rn

rn

Lớn hơn 50

rn

rn

30 – 50

rn

rn

4

rn

rn

PH KCL

rn

rn

6,5 – 7

rn

rn

5 – 6

rn

rnrn

2.4. Thực bì

rnrn

Trảng cỏ cây bụi đangrnphục hồi, rừng thưa, rừng tự nhiên nghèo kiệt. Không trồng trên đất có thực bìrnnhiều ràng ràng sim mua.

rnrn

3.rnNGUỒN GIỐNG VÀ KỸ THUẬT HẠT GIỐNG.

rnrn

3.1. Nguồn giống

rnrn

– Nguồn giống nhậprnnội: Chỉ được nhập và sử dụng hạt giống từ các xuất xứ đã được khảo nghiệm vàrncông nhận.

rnrn

– Nguồn giống trongrnnước: Phải lấy hạt giống và vật liệu sinh dưỡng từ các cây mẹ, rừng giống, vườnrngiống đã được công nhận. Nghiêm cấm sử dụng giống không rõ nguồn gốc xuất xứ.rnKhông lấy giống trên cây mới bói năm thứ nhất, chỉ lấy giống trên cây có vụ rarnhoa kết quả từ năm thứ 2 trở đi.

rnrn

– Tuổi cây mẹ lấy hạtrngiống phải đạt trên 10 năm. Cây sinh trưởng tốt, phát triển cân đối, thânrnthẳng, tán tròn đều, không sâu bệnh.

rnrn

3.2. Thu hái quả

rnrn

-rnThời gian thu hái từ cuối tháng 4 đến trung tuần tháng 5 tuỳ thuộc thời tiếtrnhàng năm, khi cánh hạt đã ngả mầu nâu.

rnrn

-rnPhương pháp thu hái: Trèo lên cây, dùng cù nèo hái từng chùm quả, không được bẻrnvà chặt cành làm ảnh hưởng đến mùa vụ năm sau.

rnrn

3.3. Chế biến, bảornquản hạt giống

rnrn

– Thu hái xong cầnrntập trung quả hoặc chùm quả vào nơi mát mẻ, không chất đống cao quá 50 cm, đểrnquả tiếp tục chín đều cho tới khi thấy tế bào biểu bì vỏ quả đã chết.

rnrn

– Quả chín được phơirnnắng cho quả tự nổ.

rnrn

– Sau khi tách hạtrncần tiếp tục hong khô dưới nắng nhẹ 2-3 ngày và sàng sảy hết tạp vật.

rnrn

– Hạt lát Mêxico saurnkhi chế biến gieo ngay tỷ lệ nảy mầm sẽ cao. Hạt chưa gieo cần bảo quản khôrnlạnh như hạt thông, ở nhiệt độ 3 – 5 o C, thời gian bảo quản khôngrnquá 6 tháng.

rnrn

4. KỸ THUẬTrnTẠO CÂY CON

rnrn

4.1. Chọn và lập vườnrnươm

rnrn

Chọn và lậprnvườn ươm theo quy định của tiêu chuẩn ngành về vườn ươm cây Lâm nghiệp (04 TCNrn52 – 2002).

rnrn

4.2. Thời vụrngieo ươm

rnrn

Sau khi thurnhái, chế biến hạt giống gieo ngay (tháng 5-6) để trồng cây vụ thu.

rnrn

Trồng cây vụrnxuân năm sau thì gieo ươm tháng 10 năm trước.

rnrn

4.3. Xử lý vàrngieo hạt

rnrn

4.3.1. Xử lý hạt

rnrn

Ngâm hạtrntrong nước ấm 2 sôi 3 lạnh (khoảng 45 – 500C ) từ 10 – 12 giờ để hạtrnhút no nước, vớt ra để ráo nước. Ngâm hạt trong thuốc tím nồng độ 0,1% (1g/1rnlít nước) trong một giờ, sau đó tráng rửa bằng nước sạch từ 2-3 lần cho đến khirnnước hết màu tím. Vớt hạt ra để ráo rồi ủ trong túi vải thúc mầm. Hàng ngày rửarnchua 1 lần, sau 2-3 ngày hạt nứt nanh đều thì đem gieo.

rnrn

4.3.2.Gieornhạt

rnrn

4.3.2.1. Gieornhạt trên luống xây nền cứng

rnrn

Dùng cát sạchrnvà hơi thô phủ dày 12-15 cm, luống gieo được xử lý bằng dung dịch thuốc tímrn0,1% để diệt nấm khuẩn. Sau 36 giờ, dùng nước sạch tưới đẫm mặt luống để đẩyrntầng thuốc tím xuống lớp cát phía dưới. Công việc này cần chuẩn bị trước để đảmrnbảo gieo ngay sau khi xử lý hạt.

rnrn

Khi gieo trộnrnhạt với tro bếp, gieo vãi rải đều hạt trên mặt luống (baornnhiêu hạt/m2). Gieo xong sàng phủ hạt bằng 1 lớp cát dày 1cm.rnPhun mù hoặc tưới ẩm bằng vòi hoa sen mỗi ngày 1-2 lần.

rnrn

Phủ vòm nirnlông màu trắng đục tới rạch luống, lấp đất kín mép ngoài để ngăn chặn chuột,rnsâu, ốc sên…phá hoại cây mầm.

rnrn

Thường xuyênrngiữ độ ẩm cho luống gieo, tránh mưa xối đất. Khoảng 8-10 ngày sau khi gieo, câyrnmầm ra 2-4 lá thì nhổ cấy vào bầu.

rnrn

4.3.3.2. Gieo trên luống đất

rnrn

Đất gieo hạtrnphải làm nhỏ, nhặt sạch cỏ rồi đánh thành luống. Mặt luống rộng 1m, cao 0,2 m,rnđảm bảo tiêu thoát nước tốt.

rnrn

Tưới đẫm mặtrnluống rồi phủ 1 lớp cát mịn (đã được xử lý bằng thuốc tím 0,1% và tráng rửarnbằng nước sạch) dày 3cm. Nên sàng phủ thêm một lớp vôi bột mỏng trên bề mặtrnluống gieo để phòng chống ốc sên.

rnrn

Gieo hạt nhưrncách gieo trên nền cứng.

rnrn

Phủ vòm nirnlông trắng đục tới rạch luống, lấp đất kín mép ngoài để ngăn chặn chuột, sâu,rnốc sên…phá hoại cây mầm.

rnrn

Thường xuyênrngiữ độ ẩm cho luống gieo, nếu thấy khô trên mặt luống, dùng bình hoa sen tướirnqua vòm ni lông hoặc xả nước vào rãnh luống cho tự thấm.

rnrn

4.4. Tạo bầu

rnrn

4.4.1.Vỏ bầu

rnrn

Vỏ bầu loạirnPE màu trắng đục hoặc đen, bầu không đáy, kích thước bầu 9 x13 cm.

rnrn

4.4.2. Thànhrnphần hỗn hợp ruột bầu (Phần trăm tính theo thể tích)

rnrn

– Đất mặtrnvườn ươm 80%

rnrn

– Phân chuồngrnhoai 18%

rnrn

– Super lân 1%

rnrn

– Vôi bột 1%.

rnrn

Đất ruột bầurnphải đập nhỏ và sàng bỏ sỏi đá, rễ cây.

rnrn

Trộn đều hỗnrnhợp ruột bầu theo tỷ lệ quy định, theo nguyên tắc: nguyên liệu nhiều đổ trước,rnnguyên liệu ít đổ sau, tạo thành đống hình chóp nón.

rnrn

Dùng xẻng đảornhỗn hợp 2-3 lần để hỗn hợp được trộn đều. Trong quá trình đảo trộn, nếu đấtrnkhô, phun nước vào hỗn hợp, độ ẩm từ 50-60% là phù hợp.

rnrn

4.4.3. Đóngrnbầu

rnrn

Khi đóng bầurncần lèn chặt đất phần đáy bầu khoảng 2cm để định hình bầu và giữ đất trong bầurnkhông bị rơi vãi ra ngoài, sau đó tiếp tục cho đất đầy tới miệng túi bầu và xếprnbầu vào luống, xếp sít nhau. Luống bầu có chiều rộng thông thường là 1 m, đượcrnkhử trùng bằng thuốc tím 0,1- 0,2 % sau đó tưới đẫm nước, để qua đêm.

rnrn

4.5. Cấy cây

rnrn

Tiêu chuẩnrncây mầm đem cấy cao 3-4 cm, có từ 2-4 lá.

rnrn

Tưới nước đủrnẩm vào luống gieo, dùng bay bứng cây mầm, không để giập nát và đứt rễ. Cây mầmrnsau khi nhổ được đặt trong khay hoặc bát con có nước, đặt bộ rễ cây mầm tiếprnxúc với nước để cây không bị héo.

rnrn

Tưới nước chornluống bầu trước khi cấy 2 giờ để hỗn hợp ruột bầu đủ ẩm.

rnrn

Cấy cây mầmrnvào bầu sao cho hệ rễ ở tư thế tự nhiên, tiếp xúc với đất, đặt cây ngay ngắn ởrngiữa bầu, ép đất, lấp kín cổ rễ.

rnrn

Cấy xong dùngrnbình hoa sen lỗ nhỏ tưới nhẹ mặt luống. Cắm ràng ràng hoặc làm giàn che 30 -rn40% ánh sáng để chống nắng nóng cho cây mầm mới cấy. Sau 5 ngày phải kiểm trarnvà cấy dặm cây chết.

rnrn

4.6. Ươm câyrnrễ trần

rnrn

4.6.1. Chuẩn bị đất

rnrn

Đất ươm câyrncó độ pH dưới 6 cần được xử lý bằng vôi bột với liều lượng 0,4 – 0,5 kg/m2rnrải đều diện tích ươm cây và vành đai chung quanh. Bón lót 4-5 kg phân chuồngrnhoai cho 1 m2 mặt luống.

rnrn

Sau 1-2 tuần,rncầy hoặc cuốc, đập nhỏ, làm sạch cỏ và rễ cây rồi đánh thành luống. Mặt luốngrnrộng 1m, cao 0,3 m.

rnrn

4.6.2. Đánhrnchuyển cây mầm

rnrn

Khi cây mầmrngieo ở luống gieo phần lớn đã xuất hiện 1-2 lá kép lông chim, chiều cao đạtrntrên 5 cm là đủ tiêu chuẩn đánh chuyển để ươm cây rễ trần.

rnrn

Chọn ngày mưarnẩm hoặc râm mát để đánh chuyển.

rnrn

Cự ly ươmrncây: hàng cách hàng 30cm, cây cách cây 20cm (khoảng 16-17 cây/1m2rnmặt luống) áp dụng với cây con rễ trần nuôi ở vườn ươm 1-2 năm tuổi đạt chiềurncao trên 2m. Khi cần xuất vườn sớm (cây con rễ trần 5-6 tháng tuổi), mật độ ươmrncây dày hơn theo cự ly 25 x 20cm (20 cây/m2 mặt luống).

rnrn

4.7. Chăm sócrncây con

rnrn

– Thườngrnxuyên tưới nước đủ ẩm cho cây con, tưới vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát, sốrnlần tưới tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết và tình hình sinh trưởng của câyrncon, song về nguyên tắc phải luôn giữ độ ẩm đất trong bầu.

rnrn

– Ươm cây rễrntrần phải kịp thời làm sạch cỏ và xới xáo đảm bảo mặt luống luôn thông thoáng.rnTưới ẩm đều và đảm bảo tiêu nước tốt. Giải pháp tích cực là đưa nước làm ngậprnrãnh luống 2-3cm, sau 1 đêm tháo kiệt ngay.

rnrn

– Tưới phân:rnKhi cây con được 1 tháng tuổi, tưới thúc bằng nước pha phân tổng hợp NPK theorntỷ lệ 1:2:1 nồng độ 0,5% (1kg/200lít nước). Tưới phân xong cần tưới rửa toàn bộrncây con bằng nước sạch đề phòng táp lá. Không tưới nước phân vào ngày nắngrnnóng, chọn ngày râm mát hoặc có mưa phùn để tưới.

rnrn

– Tạo cây córnbầu từ tháng thứ thứ 3 phải tiến hành đảo bầu, kết hợp đảo bầu và phân loại câyrnđể chăm sóc. Chỉ được đảo bầu vào những ngày râm mát có mưa nhỏ.

rnrn

4.8. Phòngrntrừ sâu bệnh hại

rnrn

Khi thấy xuấtrnhiện bệnh lở cổ rễ phải hạn chế tưới nước, loại bỏ cây bệnh ra khỏi vườn ươm,rntăng cường xới đất, làm cỏ phá váng, kịp thời diệt trừ bằng dung dịch Boóc đôrn1% như đối với bệnh rơm lá thông hoặc dùng Benlát 0,1%, liều lượng 1 lít/3 m2,rnmỗi tháng phun 1 lần, liên tục trong 2-3 tháng đầu kể từ sau khi cấy. Phun cảrnnơi đã bị nhiễm và nơi chưa bị nhiễm bệnh.

rnrn

Dùng vôi bộtrnrắc xung quanh rãnh luống thậm chỉ cả trên mặt luống để phòng ốc sên.

rnrn

4.9. Tiêurnchuẩn cây con xuất vườn

rnrn

Cây con xuấtrnvườn phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau :

rnrn

4.9.1. Tạorncây con có bầu

rnrn

– Tuổirncây : Phải đạt 6 tháng tuổi trở lên

rnrn

– Chiều caornbình quân: 35 – 40 cm

rnrn

– Đường kínhrngốc : 0,5 – 0,6 cm

rnrn

– Cây xanhrntốt, phát triển cân đối, không cụt ngọn, không sâu bệnh.

rnrn

4.9.2. Tạorncây con rễ trần

rnrn

– Tuổirncây : Phải đạt 12 tháng tuổi trở lên.

rnrn

– Chiều caornbình quân: 100 cm trở lên

rnrn

– Đường kínhrngốc : 1 cm trở lên

rnrn

– Cây xanhrntốt, phát triển cân đối, không cụt ngọn, không sâu bệnh.

rnrn

4.10. Hãm,rnđánh cây, vận chuyển

rnrn

4.10.1. Hãm cây

rnrn

– Cây con tạornbầu trước khi xuất cây đem trồng 1 tháng phải ngừng tưới phân và giảm lượngrnnước tưới, tiến hành đảo bầu lần 2 và phân loại cây con.

rnrn

– Cây con rễrntrần, trước khi đánh cây15-20 ngày giảm hoặc ngừng tưới nước tuỳ thuộc vào mứcrnđộ khô nóng của thời tiết và độ ẩm đất ươm cây. Trước khi đánh cây 10 ngày cầnrnkéo nhổ cây về một phía nhằm làm đứt một phần rễ bàng, phần còn lại để duy trìrncân bằng nước.

rnrn

4.10.2. Thờirnvụ đánh cây

rnrn

– Chọn ngàyrnrâm mát, mưa ẩm để đánh cây. Sau khi đánh cây, phải ngắt phần lá sắp rụng, hồrnrễ, xếp ngay ngắn và buộc thành từng bó có số lượng bằng nhau. Tưới ẩm hoặcrnphun mù lên phần thân, lá rồi xếp lên phương tiện vận tải.

rnrn

4.10.3. Vậnrnchuyển

rnrn

– Khi vậnrnchuyển phải phủ bạt hoặc bao tải, tưới ẩm cho cây con.

rnrn

– Cây con đưa ra khỏi vườn tốt nhất là trồngrnngay. Nếu thời tiết chưa thuận lợi phải xếp bầu nơi khô ráo, râm mát, cây rễrntrần cần đào hố trồng tạm thời từng bó, tưới ẩm thường xuyên không để bầu hoặcrnrễ bị khô. Thời gian lưu cây không quá 10 ngày.

rnrn

5.rnKỸ THUẬT TRỒNG RỪNG

rnrn

5.1. Thiết kếrntrồng rừng

rnrn

Thực hiệnrnthiết kế trồng rừng theo tiêu chuẩn ngành 04-TCN-46-2001 về quy trình thiết kếrntrồng rừng ban hành kèm theo Quyết định số 516/QĐ-BNN-KHCN ngày 18-2-2002 củarnBộ nông nghiệp và phát triển nông thôn.

rnrn

5.2. Thời vụrntrồng

rnrn

Mùa trồngrnthích hợp với các tỉnh phía Bắc và Bắc trung bộ là đầu xuân, với các tỉnh Namrnbộ và Tây nguyên là đầu mùa mưa.

rnrn

Chọn ngày râmrnmát, lặng gió, có mưa phùn để trồng cây. Không trồng vào lúc nắng nóng, lạnhrngiá hay gió bão.

rnrn

5.3. Phươngrnthức trồng và mật độ trồng

rnrn

Tuỳ điều kiện cụ thể mà áp dụng các phươngrnthức trồng sau đây :

rnrn

5.3.1. Trồng thuần loài

rnrn

Trồng bằng cây con có bầu hoặc rễ trần.

rnrn

Mật độ trồng : 1000 cây/ha (4 x 2,5mrnhoặc 3,3 x 3m)

rnrn

5.3.2. Trồng hỗn loài theo hàng

rnrn

Cây hỗn giao phải có tán lá phát triển, khốngrnchế cỏ dại, không rụng lá trong mùa khô, chịu lửa, hạn chế được sâu đục ngọn,rncó giá trị cải tạo đất. Một số loài có thể chọn như: Keo tai tượng, Keo lai,rnMỡ, những loài cây trong họ đậu mọc nhanh, những cây trong họ xoan như Xoan ta,rnXoan nhừ, Lát hoa…

rnrn

Trồng bằng cây con có bầu hoặc rễ trần.

rnrn

Mật độrntrồng : Lát Mêxico 888 cây/ha, cây hỗn giao 444 cây/ha. Hỗn giao theornhàng, 1 hàng lát Mêxico, 1 hàng cây hỗn giao, cự ly hàng 3m. Cự ly cây trongrnhàng lát Mêxico là 4m, cự ly cây trong hàng cây hỗn giao là 2-4m.

rnrn

5.3.3.Trồngrntheo phương thức nông lâm kết hợp

rnrn

Thực hiện phương thức nông lâm kết hợp vớirnngô, đậu, lạc….trong 1 – 2 năm đầu. Mật độ trồng lát Mêxico là 1100 cây/ha (4rnx 2,5m hoặc 3,3 x 3m).

rnrn

Trồng bằng cây con có bầu hoặc cây rễ trần.

rnrn

5.3.4. Trồngrncây phân tán

rnrn

Trồng phân tánrnbằng cây con rễ trần cao trên 1 m.

rnrn

Cự ly cây 4-5rnm.

rnrn

5.4. Chuẩn bịrnđất trồng rừng

rnrn

– Phát đốtrndọn toàn diện thực bì .

rnrn

– Cuốc hố,rnbón lót, lấp hố:

rnrn

+ Làm đất cụcrnbộ theo hố, hàng cây bố trí theo đường đồng mức. Kích thước hố trồng: 50 x 50rnx50 cm áp dụng cho trồng cây rễ trần. Kích thước hố trồng: 30 x 30 x 30 cm áprndụng trồng cây có bầu. Khi cuốc hố phải để lớp đất mặt sang một bên.

rnrn

+ Bón lót vàrnlấp hố: Bón lót 100 g NPK loại 17:17:17 cho một hố. Bón lót vào lúc lấp hố bằngrncách trộn đều với lớp đất mặt ở độ sâu giữa hố sau đó lấp đất lên trên cho đầyrnmiệng hố theo hình mui rùa. Nơi đất có độ pH dưới 6, phải tăng cường lượng vôirnbột (bón thêm 200g vôi bột cho 1 cây).

rnrn

Công việcrncuốc hố, bón lót và lấp hố phải thực hiện xong trước khi trồng cây từ 5-7 ngày.

rnrn

5.5. Trồngrncây

rnrn

Chọn nhữngrnngày mưa phùn, mưa nhỏ, tiết trời râm mát để trồng cây.

rnrn

+ Trồng câyrnrễ trần : Đất trong hố phải tơi xốp, đủ ẩm, phải đặt cây thẳng đứng, bộ rễrntrải đều trong hố rồi lấp nhẹ bằng lớp đất tơi xốp cho đất tiếp xúc với bộ rễ,rnsau đó lấp đầy đất và dẫm đều chung quanh sao cho mặt đất trong hố cao hơn mặtrnđất bên ngoài 2 – 3 cm.

rnrn

+ Trồng câyrncó bầu : Dùng cuốc nhỏ hoặc bay moi một hốc giữa hố đã lấp có độ sâu hơnrnchiều cao của bầu cây từ 2-3 cm, xé vỏ bầu, không làm vỡ bầu, đặt cây ngay thẳngrnở giữa hố, lấp đất và lèn chặt, vun thêm đất cao hơn mặt đất bên ngoài 2-3 cm.

rnrn

5.6. Trồngrncây phân tán

rnrn

Lát Mêxicornthích hợp trồng phân tán quanh nhà, cơ quan, trường học, đường phố, ven kênhrnmương, đường làng. Thích hợp trồng phân tán làm cây che bóng cho chè, cà phê,rnca cao, trồng cải tạo vườn tạp…

rnrn

Trồng bằngrncây con rễ trần có chiều cao trên 1 m (điểm 5..2.)

rnrn

Quy cách hố:rn60 x 60 x 60 cm. Bón lót mỗi hố 5 kg phân chuồng hoai trộn đều với đất mùn tơirnxốp. Nếu đất có độ pH dưới 6 trộn thêm 0,5 kg vôi bột. Lấp hố trước khi trồngrn7-10 ngày.

rnrn

Trồng vào đầurnxuân nhân dịp tết trồng cây hoặc trước mùa mưa 1 tháng.

rnrn

Khi trồngrnphải đặt cây thẳng đứng giữa hố, trải đều bộ rễ, lấp đất và lèn chặt. Trồngrnxong tưới nước ngay, cắm cọc và buộc dây giữ cho cây không bị lay chuyển khirngió thổi.

rnrn

6.rnCHĂM SÓC, QUẢN LÝ, BẢO VỆ

rnrn

6.1. Chăm sócrnrừng trồng

rnrn

Rừng trồngrnphải được chăm sóc 3 năm liên tục, đặc biệt trong 2 năm đầu phải kiểm tra trồngrndặm cây chết.

rnrn

Năm thứ nhất:rnNếu trồng vụ xuân, chăm sóc 2 lần vào tháng 8 và tháng 11, nội dung chủ yếu làrnphát dọn thực bì toàn diện, xới vun gốc, đường kính 1m. Nếu trồng vụ thu thìrnchỉ chăm sóc 1 lần vào tháng 11 hoặc 12.

rnrn

Năm thứ hai:rnChăm sóc 2 lần, lần 1 vào tháng 4-5, nội dung như năm đầu và bón thúc mỗi gốcrncây 100g NPK (loại 17:17:17). Chăm sóc lần 2 vào tháng 9-10.

rnrn

Năm thứ ba:rnChăm sóc 1 lần vào tháng 4-5, chủ yếu là phát dọn thực bì, cây bụi chèn ép câyrntrồng.

rnrn

6.2. Nghiệmrnthu

rnrn

Thực hiện theo quyết định sốrn162/1999/QĐ/BNN/PTLN ngày 10/12/1999 và văn bản số 46/XDPTR ngày 25/1/2000rn(hiệu đính quy trình nghiệm thu số 162).

rnrn

6.3. Quản lýrnrừng trồng

rnrn

Các đơn vị quản lý rừng trồng phải có hồ sơrntheo dõi, đánh giá tình hình sinh trưởng, tình hình sâu bệnh hại, biến đổi mậtrnđộ, hiệu quả của chăm sóc rừng qua các năm.

rnrn

Sau 4 nămrntrồng rừng (hết thời kỳ chăm sóc) rừng chuẩn bị khép tán, các đơn vị chủ quảnrncần tổ chức nghiệm thu với sự tham gia của cơ quan cấp trên để đánh giá chấtrnlượng rừng trồng và xây dựng phương án tác động cho giai đoạn 2 (Nuôi dưỡng).

rnrn

6.4. Bảo vệ.

rnrn

– Cần chú ý mọi biện pháp tích cực để phòngrnchống lửa rừng. Giải pháp chủ yếu là làm tốt các đai phòng lửa, thực hiện giaornkhoán bảo vệ rừng hàng năm, xây dựng các biển báo cấm chặt phá và chăn thả giarnsúc trong rừng.

rnrn

– Trong điềurnkiện cho phép, khuyến khích thực hiện Nông Lâm kết hợp trồng xen ngô, đậu, lạc,rndong riềng… sẽ hạn chế phát triển của thực bì cỏ dại và mầm mống gây bệnh.

rnrn

– Rừng mớirntrồng thường xuất hiện sâu bệnh hại, đặc biệt là sâu đục ngọn phá đỉnh sinhrntrưởng gây ảnh hưởng xấu đến phẩm chất gỗ. Giải pháp tích cực là áp dụng phươngrnthức trồng hỗn giao hợp lý, chặt bỏ những cây bị sâu bệnh để tránh lây lan.

rnrn

Một số chỉrntiêu kỹ thuật

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

stt

rn

rn

Chỉ tiêu kỹ thuật

rn

rn

Đơn vị

rn

rn

Chỉ tiêu định mứcrn được quy định

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

1

rn

rn

Tuổi cây lấy hạtrn giống

rn

rn

Năm

rn

rn

> 10

rn

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

Chất lượng hạtrn giống

rn

– Độ thuần

rn

– Hàm lượng nước

rn

– Tỷ lệ nảy mầm

rn

– Số hạt trên 1 kg

rn

rn

 

rn

%

rn

%

rn

%

rn

Hạt

rn

rn

 

rn

80 – 85

rn

7 – 8

rn

> 75%

rn

20.000 – 40.000

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

rn

Bảo quản hạt giống

rn

– Phương pháp: lạnh, khô

rn

– Thời gian

rn

rn

 

rn

 

rn

Tháng

rn

rn

 

rn

nhiệt độ 3-50C

rn

không quá 6

rn

rn

 

rn

 

rn

rn

4

rn

rn

Tuổi cây con đemrn trồng

rn

– Cây con tạo bầu

rn

– Cây con rễ trần

rn

rn

 

rn

Tháng

rn

Năm

rn

rn

 

rn

5 – 6

rn

1 – 2

rn

rn

 

rn

rn

5

rn

rn

Tiêu chuẩn cây con

rn

– Chiều cao bìnhrn quân

rn

 

rn

– Đường kính gốc

rn

rn

 

rn

cm

rn

cm

rn

cm

rn

cm

rn

rn

 

rn

35 – 40

rn

> 100

rn

0.5 – 0.6

rn

>1

rn

rn

 

rn

Cây tạo bầu

rn

Cây con rễ trần

rn

Cây tạo bầu

rn

Cây con rễ trần

rn

rn

6

rn

rn

Mật độ trồng

rn

Trồng phân tán

rn

rn

cây/ha

rn

rn

1.000

rn

cự li cây 4-5 m

rn

rn

(4 x 2.5m) hoặc (3.3 x 3m)

rn

rn

7

rn

rn

Quy cách hố

rn

rn

 

rn

rn

30 x 30 x 30 cm

rn

50 x 50 x 30 cm

rn

60 x 60 x 60 cm

rn

rn

Trồng cây có bầu

rn

Trồng cây rễ trần

rn

Trồng cây phân tán

rn

rn

8

rn

rn

Bón lót

rn

– Phân NPK

rn

– Vôi bột

rn

rn

 

rn

Gam/cây

rn

Gam/cây

rn

rn

 

rn

100

rn

200

rn

rn

 

rn

 

rn

Nơi trồng có độ pH < 6

rn

rn

9

rn

rn

Tỷ lệ trồng dặm

rn

rn

%

rn

rn

15

rn

rn

 

rn

rn

10

rn

rn

Thời vụ trồng rừng

rn

rn

 

rn

rn

Tháng 4 – 5 hoặc

rn

Tháng 7 – 8

rn

rn

 

rn

rn

11

rn

rn

Tỷ lệ sống sau 1 tháng

rn

rn

%

rn

rn

> 90

rn

rn

 

rn

rn

12

rn

rn

Chăm sóc

rn

– Thời gian

rn

– Kỹ thuật

rn

rn

 

rn

Năm

rn

rn

 

rn

4

rn

Phát toàn diện,rn cuốc xới quanh gốc 1 m

rn

rn

 

rn

Mỗi năm 2 lần

rn

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 129:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng lát Mêxico do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Số hiệu: 04TCN129:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 29/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết