Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 04TCN 145:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng tràm lá dài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 04TCN 145:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng tràm lá dài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 04TCN145:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 29/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨNrnNGÀNH

rnrn

04TCN 145:2006

rnrn

QUIrnTRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG RỪNG TRÀM LÁ DÀI

rnrn

1. QUI ĐỊNH CHUNG

rnrn

1.1. Nội dung, mục tiêu

rnrn

Quy trình này qui định những nội dung và yêurncầu kỹ thuật trồng rừng tràm lá dài gồm các khâu xác định điều kiện gây trồng,rngiống và sản xuất cây con, trồng, chăm sóc nuôi dưỡng và bảo vệ rừng trồng nhằmrnđạt năng suất bình quân từ 15 – 18m3/ha/ năm với chu kỳ kinh doanhrngỗ nhỏ: 6 – 7 năm, gỗ lớn: 15 – 20 năm.        

rnrn

1.2. Đối tượng, phạm vi áp dụng

rnrn

Quy trình này khuyến khích áp dụng cho mọirnthành phần kinh tế, tổ chức và cá nhân có nhu cầu trồng tràm lá dài.

rnrn

Quy trình này chỉ áp dụng cho trồng tràm lárndài gồm các xuất xứ đã được khảo nghiệm và công nhận theo Quyết định sốrn3090/KHCN-NNNT ngày 8/8/2000 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT là: Weipa (Qld), RiffernCreed (Qld), Cambridge (W.A) và Kuru (PNG).

rnrn

Có thể vận dụng các khoản mục thích hợp củarnqui trình này để trồng rừng phòng hộ trên đất ngập nước hoặc các loại đất khác.

rnrn

1.3 Thuật ngữ và định nghĩa.

rnrn

 – Tràm lá dài (Melaleuca leucadendra L.) là một trong nhữngrnloài tràm có nguồn gốc từ Oxtrâylia đã được nhập và khảo nghiệm thành công trênrnmột số vùng ở Việt Nam.

rnrn

Cây trội là cây tốt nhất được tuyểnrnchọn từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống hoặc vườnrngiống để nhân giống.

rnrn

Xuất xứ là nguồn gốc địa lý củarngiống hoặc vật liệu giống, là tên địa phương nơi lấy giống ban đầu.

rnrn

– Lâm phần tuyển chọn là khu rừng tự nhiênrnhoặc rừng trồng có chất lượng trên mức trung bình, được tuyển chọn để cung cấprngiống tạm thời cho sản xuất, nhưng chưa được tác động các biện pháp kỹ thuậtrnlâm sinh, hoặc chưa đủ diện tích, hay chưa qua đánh giá để công nhận rừng giốngrnchuyển hóa.

rnrn

Rừng giống chuyển hóa từ rừng trồngrnlà khu rừng trồng (từ 5-7 tuổi cho cây mọc nhanh, 10 -15 tuổi cho cây mọc chậm)rncó sinh trưởng tốt và đồng đều, đã được tác động các biện pháp kỹ thuật theornquy định.

rnrn

2. ĐIỀU KIỆN GÂYrnTRỒNG:

rnrn

2.1. Vùng trồng

rnrn

– Vùng đất phèn Đồng bằng sông Cửu long.

rnrn

– Vùng đất cát Duyên Hải Miền Trung.

rnrn

– Vùng đất ngập nước theo mùa ở các lòng hồ,rnsông.

rnrn

– Vùng đất ngập nước theo mùa núi đá vôi.

rnrn

– Vùng đất đồi

rnrn

2.2. Địa hình

rnrn

– Độ cao so với mực nước biển thấp hơn 200m

rnrn

– Địa thế: Trũng thấp- bằng phẳng- lượn sóng-rnđồi núi thấp

rnrn

– Độ dốc: Thấp hơn 150

rnrn

2.3. Lập địa trồng

rnrn

Áp dụng theo qui định ở biểu dưới đây:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Các tiêu chí

rn

rn

Các đặc trưng nhận biết

rn

rn

1.rn Chế độ nước

rn

rn

Ngậprn 4 đến 5 tháng trong năm

rn

rn

Bánrn ngập theo mùa

rn

rn

Khôngrn bao giờ ngập

rn

rn

2.rn Thực vật chỉ thị

rn

rn

Năngrn kim, Năng bộp

rn

rn

Cỏrn rười

rn

Cỏrn quăn

rn

Thanhrn hao

rn

Tràmrn gió

rn

rn

Cói,rn Lác, Sậy, Lau

rn

rn

Anrn Dương

rn

Muồngrn lá

rn

Tròn,rn Cỏ

rn

ống

rn

rn

Sim, Mua, Thanh hao, Tràm gió, Thành ngạnh,rn Thầu tấu, giây leo, cây gỗ rải rác

rn

rn

3.rn Loại đất

rn

rn

Phènrn hoạt động nông, mạnh

rn

rn

Bãirn cát thấp

rn

rn

Đầmrn lầy đá vôi

rn

rn

Bồirn tụ ven sông hồ

rn

rn

Vàng đỏ phát triển trên phiến sét, phấn sa,rn sa thạch.

rn

Đồi bãi cát cố định ven biển

rn

rn

4. Độ dầy tầng đất

rn

rn

Tầngrn sinh phèn ở độ sâu 50 đến 80cm

rn

rn

Tầngrn gơ lây mạnh, ở độ sâu từ 50cm trở xuống

rn

rn

Tầngrn kết von và đá lẫn chiếm hơn 50% diện tích mặt cắt phẫu diện nằm ở độ sâu từrn 30-50cm trở xuống

rn

rn

5. Thành phần cơ giới đất

rn

rn

Sétrn trung bình đến sét nặng

rn

rn

Cátrn đến thịt nặng

rn

rn

Thịtrn nặng đến sét nhẹ. Cát đến cát pha

rn

rn

6. Độ chua đất

rn

rn

Rấtrn chua

rn

2.0rn đến 3.0

rn

rn

Gầnrn trung tính

rn

6.0rn – 7.0

rn

rn

Chua

rn

4.0rn – 5.0

rn

rnrn

3. GIỐNG VÀ SẢN XUẤTrnCÂY CON

rnrn

Việc chọn nguồn giống và kỹ thuật tạo cây conrntheo đúng các qui định dưới đây:

rnrn

3.1. Nguồn giống

rnrn

Thu hái hạt giống từ các cây trội đã được 5-6rntuổi thuộc 3 đối tượng như sau:

rnrn

(1)-Rừng giống chuyển hoá từ các xuất xứ đãrnđược công nhận.

rnrn

(2)-Lâm phần tuyển chọn từ các xuất xứ đãrnđược công nhận.

rnrn

(3)-Các thí nghiệm, khảo nghiệm xuất xứ vàrndòng lai tạo giống mới từ các xuất xứ trong loài đã được công nhận (lai trongrnloài khác xuất xứ).

rnrn

3.2. Thu hái hạt giống

rnrn

– Chỉ thu hái hạt vào mùa khô từ tháng 12 nămrntrước đến tháng 4 năm sau.

rnrn

– Cắt các cành có phần lớn các quả đã già,rnkhi vỏ quả có màu mốc xám hoặc dùng tay tuốt các quả đã chín.

rnrn

– Rải các cành mang quả hoặc quả sau khi thurnhái lên nong nia hoặc lên sân có lót vải đệm để phơi ra nắng nhẹ 2 ngày.

rnrn

– Sàng sẩy loại bỏ hết tạp vật và chỉ thu lấyrnhạt bung ra sau khi phơi được 2 ngày đầu.

rnrn

3.3. Tiêu chuẩn chất lượng sinh lý

rnrn

Hạt giống đạt các tiêu chuẩn sinh lý như sau:

rnrn

1. Vỏ hạt: mầu cánh dán sẫm, bóng

rnrn

2. Độ thuần (%): Lớn hơn hoặc bằng 30

rnrn

3. Độ ẩm hạt (%): Nhỏ hơn hoặc bằng 12

rnrn

4. Tỷ lệ nẩy mầm trong phòng (%): Lớn hơnrnhoặc bằng 25

rnrn

5. Số lượng hạt trong 1kg (triệu hạt): 20 -rn22

rnrn

3.4. Bảo quản hạt

rnrn

– Hạt sau khi thu hái, tốt nhất đem gieo ngayrnhoặc sử dụng trong năm đó. Trường hợp vận chuyển đi xa hoặc cần dự trữ cho nămrnsau phải để hạt trong điều kiện không bị nắng nóng hoặc ẩm ướt.

rnrn

– Cho hạt vào túi vải hoặc ni lông hay chumrnvại cất giữ nơi cao ráo, thoáng mát.

rnrn

– Nếu có điều kiện cất trữ ở nhiệt độ 5 đếnrn100C với hàm lượng nước của hạt từ 5 đến 12%, phương pháp này có thểrnduy trì được khả năng nẩy mầm của hạt tới 3 năm.

rnrn

3.5. Xử lý hạt

rnrn

Tuỳ điều kiện có thể xử lý hạt theo 1 trong 2rncách sau đây:

rnrn

– Ngâm hạt trong nước sạch khoảng 12 giờrnliền, vớt ra để ráo nước đem gieo.

rnrn

– Ngâm hạt trong nước sạch, ấm khoảng 40 – 500C,rntrong 6 giờ vớt ra để ráo nước đem gieo.

rnrn

3.6 Làm đất gieo hạt

rnrn

– Cày hoặc cuốc đất phơi khô đập nhỏ cho tơirnmịn, loại bỏ các tạp vật và các loại đất đá có kích cỹ lớn hơnrn0,5 cm, lên luống và san phẳng mặtrnluống.

rnrn

Tưới benlat nồng độ 0,3% cho ẩm đều trên mặt luống để diệt nấm một đêm trước khi gieo hạt.

rnrn

3.7. Gieo hạt:

rnrn

– Trộn đều hạt với cát mịn theo tỉ lệ mộtrnphần hạt rồi gieo vãi đều lên mặt luống với 2g hạt/m2.

rnrn

– Tưới nước đủ ẩm và phủ một lớp cát mỏng,rnlấp kín hạt sau khi gieo. Làm khung đỡ và chuẩn bị ni lông che mặt luống khi córnmưa lớn để bảo vệ cây mạ.

rnrn

3.8. Chăm sóc cây mạ:

rnrn

– Hàng ngày tưới nước đủ ẩm cho luống gieo.

rnrn

– 15 ngày 1 lần phun benlat nồng độ 1/1000rn(1g hoà trong 1 lít nước) đủ ẩm cho cây và mặt luống.

rnrn

3.9. Tạo bầu

rnrn

– Vỏ bầu làm bằng P.E có kích thước 9x12cmrnthủng đáy, riêng vùng đất ngập phèn ở Đồng Bằng Sông Cửu long kích thước túirnbầu 3 x 5 cm.

rnrn

– Ruột bầu, tuỳ điều kiện mà sử dụng mộtrntrong các loại hỗn hợp tính theo % khối lượng như sau:

rnrn

– Ở nơi có rừng tràm: 50% đất rừng tràm vớirn40% cát hoặc 40% tro trấu và 10% phân chuồng hoai (tỷ lệ 5:4:1).

rnrn

– Ở nơi không có rừng tràm:

rnrn

+ 25% đất vườn ươm + 25% phân chuồng hoai +rn50% xơ dừa hoặc tro trấu (tỷ lệ 1:1:2)

rnrn

+ 50% đất vườn ươm + 25% phân chuồng hoai +rn25% xơ dừa hoặc tro trấu (tỷ lệ 2:1:1)

rnrn

– Ở Đồng Bằng Sông Cửu long, ruột bầu chornloại túi có kích thước 3×5 cm là 100% tro trấu.

rnrn

3.10. Cấy cây vào bầu

rnrn

– Cây mạ đã được 25 – 30 ngày tuổi kể từ khirnhạt nẩy mầm, cao 2-3cm và có 3 đến 4 đôi lá thì nhổ đem cấy vào bầu.

rnrn

– Trước khi cấy 1 đêm phải tưới nước đủ ẩmrnđến đáy bầu và đáy luống gieo cây mạ.

rnrn

– Bứng hoặc nhổ cây mạ và ngâm ngay đầu rễrnvào bát hoặc khay chậu đã chứa nước sẵn cho rễ không bị khô héo.

rnrn

– Dùng que chọc một lỗ nhỏ giữa mặt bầu, đặtrncây mạ vào lỗ sao cho rễ không bị cong và chỉ ngập sâu đến hết phần cổ rễ, dùngrnque ép nhẹ cho gốc chặt và giữ cây đứng thẳng.

rnrn

3.11. Chăm sóc cây con

rnrn

– Tưới nước hàng ngày đủ ẩm cho cây bằng hoarnsen lỗ nhỏ, cắm ràng hoặc căng lưới nilông sẫm màu để che nắng trong 6 -7 ngàyrnđầu sau khi cấy cây mạ.

rnrn

– Sau khi cấy 6 – 7 ngày, cây bắt đầu cứngrncáp tiếp tục tưới nước đủ ẩm cho cây và tháo dỡ dàn hoặc lưới che nắng sau 10 ngày.

rnrn

– Làm cỏ phá váng theo định kỳ 2-3 tuần mộtrnlần. Theo dõi phát hiện nếu có sâu cuốn lá, cuốn ngọn, đục chồi phá cây conrnphải bắt diệt kịp thời.

rnrn

– Định kỳ 15 ngày 1 lần phun benlat nồng độrn1/1000 (1gam hoà trong 1 lít nước) đủ ướt cây và mặt đất để phòng trừ bệnh thốirnthân và đốm lá.

rnrn

– Hai tuần trước khi xuất vườn, cần đảo bầu,rngiảm dần việc tưới nước và 1 tuần trước khi xuất vườn thì ngừng hẳn việc tướirnnước và phun phòng bệnh hại cho cây.

rnrn

3.12. Tiêu chuẩn cây con đem trồng

rnrn

– Tuổi cây: 8 – 10 tuần (2,5 – 3 tháng) kể từrnkhi cấy.

rnrn

– Chiều cao vút ngọn: 40 – 50 cm ( đối vớirnvùng trồng là các lòng hồ ngập nước theo mùa thì chiều cao vút ngọn là 80 -90rncm)

rnrn

– Đường kính cổ rễ: 0,2 -0,3cm

rnrn

– Sinh lực: Sinh trưởng phát triển tốt, thânrnthẳng, không bị sâu bệnh.

rnrn

4. KỸ THUẬT TRỒNG

rnrn

4.1. Phương thức trồng

rnrn

Trồng thuần hoặc trồng hỗn hợp các xuất xứrntheo qui định ở mục 1.2.

rnrn

4.2. Mật độ trồng

rnrn

Áp dụng theo từng lập địa như sau:

rnrn

a. Đất phèn ngập 4 -5 tháng trong năm:rn6.660-10.000 cây/ha.

rnrn

b. Đất cát, lầy, bồi tụ bán ngập theo mùa:rn6.660 cây/ha, cự ly 1×1,5m

rnrn

c. Đất vàng đỏ, đất cát không ngập:rn2.500-3.300cây/ha.

rnrn

4.3. Xử lý thực bì

rnrn

a. Nơi có thực bì thưa thớt không cầnrnxử lý

rnrn

b. Nơi có thực bì dày rậm phát toàn diện sátrngốc, dọn tươi hoặc đốt.

rnrn

4.4. Làm đất

rnrn

a. Lập địa đất phèn lên líp theo kích cỡ nhưrnsau: Líp rộng từ 2m-5m , cao 0,25 m, rãnh rộng 0,6m-1m, sâu 0,5m (không chạmrntới tầng sinh phèn). Lên líp bằng thủ công, hoặc máy theo cách cuốn chiếu, cụrnthể: cào lớp đất mặt của rãnh ra một bên, đào lớp đất dưới của rãnh đắp lên lớprnđất mặt của líp, sau đó lấy lớp đất mặt của rãnh đắp phủ lên mặt líp. Cuốc hốrnkích thước 30x30x30cm, kết hợp bón lót bằng hỗn hợp phân DAP, NPK và lân theorntỷ lệ 1:1:6 (NPK: 4-57-1), lượng bón 30g cho 1 cây.

rnrn

b. Lập địa đất bồi tụ cát, lầy, ven sông hồ:rnlên líp rộng 1m cao 0,20 – 0,30m; rãnh rộng 0,5m sâu 0,20 – 0,30m. Cách lênrnlíp, đào hố áp dụng theo mục a. Bón lót 100-200 NPK (5:10:3 hoặc tương đương)rncho một hố.

rnrn

c. Lập địa đất đồi gò hay đất cát không ngậprnnước, hố được cuốc kích thước 40x40x40cm theo đường đồng mức, kết hợp bón lótrn100 – 200g NPK (5:10:3 hoặc tương đương) hay 300 – 500g phân hữu cơ vi sinh chorn1 hố. Thời gian cuốc hố, bón lót và lấp hố phải hoàn thành trước khi trồng ítrnnhất 1 tháng.

rnrn

4.5. Thời vụ trồng:

rnrn

– Ở vùng đất ngập phèn miền Nam, trồng từrntháng 7 đến tháng 12, tuỳ từng địa phương, xác định thời điểm bắt đầu để kếtrnthúc trồng vào lúc mức nước không ngập quá ngọn cây và hoàn thành trước khirnnước rút cạn ít nhất 10 ngày.

rnrn

– Các vùng đất ngập nước theo mùa ở các lòngrnhồ nên trồng trước mùa nước ngập từ 1 tháng trở lên.

rnrn

– Ở các vùng khác, trồng vào đầu mùa mưa đếnrngiữa mùa mưa.

rnrn

4.6. Cách trồng

rnrn

– Dùng cuốc hoặc bay moi 1 lỗ ở giữa hố vừarnđủ đặt bầu cây có chiều sâu cao hơn chiều cao của túi 1-2cm. Rạch bỏ vỏ bầu,rnđặt bầu cây ngay ngắn trong lòng hố, lấp đất mịn và lèn chặt, vun đất quanh gốcrncây cao hơn mặt hố 5-10cm.

rnrn

5. CHĂM SÓC, NUÔIrnDƯỠNG VÀ BẢO VỆ RỪNG

rnrn

5.1. Chăm sóc:

rnrn

Thời gian chăm sóc 3 năm liền bằng các biệnrnpháp như sau:

rnrn

a. Năm thứ 1: Sau khi trồng 20 – 30 ngày kiểmrntra tỷ lệ sống và trồng dặm

rnrn

– Nơi trồng vụ xuân hè chăm sóc 2 lần: Lầnrnđầu sau khi trồng 2 tháng, xới xáo đất quanh gốc cây đường kính rộng 0,8m; lầnrnthứ 2 vào mùa khô, phát bỏ cây cỏ xâm lấn, xới xáo đất quanh gốc đường kính rộng 1m.

rnrn

– Nơi trồng vụ thu đông, chỉ chăm sóc 1 lầnrnvào đầu mùa khô, phát bỏ cây cỏ xâm lấn, xới xáo đất quanh gốc đường kính rộng 1m.

rnrn

b. Năm thứ 2 và 3: Chăm sóc 2 lần/ năm vàornđầu và cuối mùa mưa. Nội dung chăm sóc là phát luỗng cây cỏ xâm lấn và vun xớirnquanh gốc đường kính rộng 1m.

rnrn

Kết hợp lần chăm sóc vào cuối mùa mưa (đầurnmùa khô), thu dọn đưa vật liệu cháy ra khỏi rừng đề phòng chống cháy rừng.

rnrn

5.2. Tỉa thưa nuôi dưỡng rừng

rnrn

a. Kinh doanh gỗ nhỏ (cừ, giấy, dăm…) churnkỳ 6-7 năm:

rnrn

Tỉa thưa một lần vào tuổi 4, cường độ tỉa 50%rnsố cây đối với mật độ trồng 10.000 cây/ha và 30% số cây đối với mật độ trồngrn6.660 cây/ha. Tỉa vào mùa khô, thu dọn sản phẩm và vật liệu cháy ra khỏi rừng.rnáp dụng cách tỉa cơ giới kết hợp với chọn lọc, loại bỏ những cây sinh trưởngrnkém, sâu bệnh, cong queo, gẫy ngọn. Không tỉa thưa đối với mật độ trồngrn2.500-3.300 cây/ha.

rnrn

b. Kinh doanh gỗ lớn kết hợp gỗ nhỏ chu kỳ 15rn- 20 năm:

rnrn

* Tỉa thưa 3 lần đối mật độ 10.000 cây/ha:

rnrn

– Lần 1: Tuổi 4, cường độ tỉa 45% số cây ởrnmật độ 10.000 cây/ha thì số cây để lại khoảnn 6000-6.500 cây/ha.

rnrn

– Lần 2: Tuổi 8, cường độ tỉa 50% số cây cònrnlại, mật độ để lại khoảng 3000-3.200c/ha

rnrn

– Lần 3: Tuổi 12, cường độ tỉa 50% số cây cònrnlại, mật độ để lại khoẩng 1500-1600c/ha.

rnrn

* Tỉa thưa 2 lần đối mật độ mật độ 6.660rncây/ha ở tuổi 8 và tuổi 12 cường độ tỉa thưa mỗi lần là 50% số cây.

rnrn

* Tỉa thưa 1 lần đối mật độ 2.500 – 3.330rncây/ha ở tuổi 8 cường độ tỉa thưa là 35 – 50% số cây.

rnrn

Thời gian, phương pháp, tiêu chuẩn cây tỉa áprndụng theo qui định ở điểm a mục 5.2.

rnrn

5.3. Bảo vệ rừng

rnrn

a. Phòng chống sâu, chuột phá hoại rừng

rnrn

Thường xuyên theo dõi tình hình sâu đục thânrnvà chuột cắn phá hoại rừng, khi thấy xuất hiện phải bắt giết hoặc phun diệt tậnrngốc, không để chuột và sâu phát triển thành dịch.

rnrn

b. Phòng chống lửa rừng

rnrn

– Phải có chòi canh và tổ chức trực gác suốtrnmùa khô ở nơi trồng tràm tập trung, có diện tích lớn để theo dõi phát hiện vàrnngăn chặn kịp thời cháy rừng..

rnrn

– Phải tích giữ và điều tiết nước trong cácrnkênh mương vào mùa khô để chống cháy nơi trồng tràm tập trung có diện tích lớnrntại các vùng bán ngập hoặc ngập theo mùa.

rnrn

– Phải phát dọn thực bì đưa ra khỏi rừng hoặcrnđốt có kiểm soát vào trước mùa khô và ngăn cấm tuyệt đối không cho mang lửa vàornrừng, đặc biệt là trong mùa khô.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 145:2006 về quy trình kỹ thuật trồng rừng tràm lá dài do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Số hiệu: 04TCN145:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 29/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết