Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 04TCN 142:2006 về quy trình kỹ thuật trồng thảo quả do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 04TCN 142:2006 về quy trình kỹ thuật trồng thảo quả do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 04TCN142:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 29/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨNrnNGÀNH

rnrn

04TCNrn142:2006

rnrn

QUYrnTRÌNH KỸ THUẬT TRỒNG THẢO QUẢ

rnrn

1. QUY ĐỊNH CHUNG.

rnrn

1.1. Nội dung, mục tiêu

rnrn

Quy trình này quyrnđịnh những nguyên tắc, nội dung và yêu cầu kỹ thuật trồng thảo quả để lấy quả,rntừ khâu xác định điều kiện gây trồng, sản xuất cây giống, trồng, chăm sóc, bảornvệ đến khâu thu hái, sơ chế và bảo quản quả thảo quả.

rnrn

1.2. Đối tượng, phạm vi

rnrn

Quy trình này áp dụngrncho mọi thành phần kinh tế có nhu cầu trồng Thảo quả ở các tỉnh miền núi phíarnBắc gồm: Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, Yên Bái, Hà Giang, Cao Bằng và những nơirncó điều kiện sinh thái tương tự.

rnrn

2.rnĐIỀU KIỆN GÂY TRỒNG

rnrn

2.1.Khí hậu: Thảo quả thích hợprnvới khí hậu vùng nhiệt đới núi cao.

rnrn

Nhiệt độ trung bìnhrnnăm: 150C-200C.

rnrn

Nhiệt độ trung bìnhrntháng lạnh nhất: 90C.

rnrn

Nhiệt độ trung bìnhrntháng nóng nhất: 200C.

rnrn

Lượng mưa trung bìnhrnnăm: trên 1.800 mm.

rnrn

Độ ẩm không khí trungrnbình: trên 85%.

rnrn

Số ngày có sương mù:rntrên 150 ngày/năm.

rnrn

2.2.Địa hình và đấtrnđai:rn

rnrn

– Độ cao từrn1.000-2.000 m so với mực nước biển.

rnrn

– Đất ferralit mùnrntrên núi cao, tầng đất mặt có màu xám đen, hàm lượng mùn trên 7%, thành phần cơrngiới trung bình, tơi xốp, độ ẩm cao, chua yếu (pH từ 4,2 – 5,3).

rnrn

2.3. Thực bì:

rnrn

Thảo quả trồng thíchrnhợp ở dưới tán rừng trồng, rừng tự nhiên, có nhiều cây gỗ lá rộng, thường xanhrnche bóng, chiều cao vút ngọn trung bình trên 8 m, chiều cao dưới cành trungrnbình trên 5 m, độ tàn che 0,4 – 0,6.

rnrn

3. SẢN XUẤT CÂY GIỐNG

rnrn

3.1. Sản xuất cây giống từ hạt

rnrn

3.1.1. Hạt giống

rnrn

– Hạt giống được thurnhái từ khóm cây mẹ từ 7-10 tuổi, có 5-10 nhánh, cây sinh trưởng phát triển tốt,rncó chiều cao trung bình trên 2m, thân khí sinh mập, các cây trong khóm sai quảrn(từ 25 quả/chùm trở lên), năng suất ổn định.

rnrn

– Thời gian thu hái:rnQuả chín từ tháng 10 đến tháng 11, khi vỏ quả chuyển từ màu vàng sang màu nâurnđỏ hay nâu xám.

rnrn

– Chọn quả to, đều, có đường kính quả trênrn2,5 cm.

rnrn

– Sau khi thu hái,rnquả được tách bỏ vỏ, chà sát cho sạch lớp áo xơ của hạt, chọn hạt chắc. Hạt saurnkhi chế biến tốt nhất là đem gieo ngay. Nếu không gieo ngay, có thể bảo quảnrnlạnh ở nhiệt độ 50C – 80C hoặc ủ cả quả trong đất hoặcrncát ẩm với tỷ lệ 1 hạt/3 cát, để ở nơi râm mát trong thời gian không quá 3rntháng.

rnrn

3.1.2. Vườn ươm và làm đất

rnrn

1).Chọn địa điểm lập vườn ươm:

rnrn

– Nơi lập vườn ươm córnđiều kiện khí hậu, đất đai tượng tự như điều kiện gây trồng (mục 2), thôngrnthoáng, thoát nước tốt, gần nguồn nước tưới, gần hiện trường trồng rừng, thuậnrntiện cho việc chăm sóc, bảo vệ.

rnrn

– Có thể lập vườn ươmrnnhỏ, tạm thời ngay trong rừng trồng thảo quả hoặc ngoài rừng.

rnrn

2). Chuẩn bị đất gieorn:

rnrn

– Luống gieo rộng 1,0rnm, dài tuỳ điều kiện cho phép, cao 15-20 cm, rãnh luống rộng 35 – 40cm.

rnrn

– Đất trên mặt luốngrnđược cuốc sâu khoảng 20 cm, đập đất nhỏ đường kính dưới 5mm, làm sạch cỏ, loạirnbỏ các tạp vật, trộn đều với phân chuồng hoai (liều lượng 1kg/1m2 )rnvà phân NPK tỷ lệ 5.10.5 hoặc 10.10.5 (liều lượng 80 gam/1m2), sanrnphẳng.

rnrn

– Trước khi gieo 5-7rnngày, đất được xử lý bằng Benlát nồng độ 0,5% với liều lượng 0,5 lít/1m2rnđể chống nấm.

rnrn

3). Tạo bầu để gieornhạt:

rnrn

– Tạo bầu: vỏ bầu bằng polyetylenrncó đáy hoặc không đáy, kích thước bầu 9 x 12 cm. Thành phần ruột bầu gồm:rn94-95% đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ hoặc thịt trung bình, hàm lượng mùnrncao, độ pH từ 5-6, đất được đập nhỏ, đường kính dưới 1 cm, nhặt hết cỏ, tốtrnnhất là đất được lấy từ lớp đất mặt trong rừng trồng thảo quả trộn với 5% phânrnchuồng hoai, 1-2% phân NPK (tỷ lệ 5.10.5 hoặc 10.10.5).

rnrn

– Tạo luống đặt bầu:rndẫy sạch cỏ, san phẳng và lên luống rộng 1m, chiều dài luống tuỳ theo điều kiệnrncụ thể, rãnh luống rộng 50 cm, nện chặt mặt luống. Trước khi đặt bầu 5-7 ngàyrnphun Benlát nồng độ 0,5% với liều lượng 0,5 lít/1m2 diệt trừ nấm vàrnsâu bệnh. Tuỳ mức độ thoát nước của vườn mà luống được đắp nổi hay ngang bằngrnvới mặt đất.

rnrn

– Đóng và xếp bầu:rntrộn đều hỗn hợp ruột bầu theo tỷ lệ nói trên, cho đất vào đáy bầu khoảng 2-3rncm, lèn chặt để định hình bầu và giữ đất trong bầu không bị rơi ra. Sau đó chornđất đầy tới miệng bầu. Bầu sau khi được đóng xếp sát nhau trên luống. Chungrnquanh luống đắp gờ cao 5-6 cm để giữ ẩm và giữ bầu không bị đổ.

rnrn

3.1.3.Xử lý và gieo hạt

rnrn

1) Xử lý hạt: hạt được gieo ươmrntrước khi trồng 9-12 tháng, tốt nhất là vào vụ đông- xuân từ tháng 12 đến thángrn2 năm sau.

rnrn

– Trường hợp gieo hạtrnngay sau khi thu hái: có thể gieo hạt không qua sử lý hoặc sử lý bằng cách ngâmrnhạt trong nước lã từ 4-6 giờ, vớt ra rửa sạch cho vào cát ẩm ủ với tỷ lệ 1rnhạt/3 cát theo khối lượng. Khi nứt nanh đem gieo trên luống.

rnrn

– Trường hợp gieo hạtrnđã qua bảo quản: trước khi gieo, xử lý hạt bằng cách ngâm hạt trong nước ấmrnkhoảng 400C (2 sôi + 3 lạnh) từ 6 đến 8 giờ, sau đó vớt ra, rửa sạchrnbằng nước lã và cho vào trong cát ẩm ủ, đến khi nứt nanh đem gieo như trườngrnhợp gieo hạt ngay sau khi thu hái.

rnrn

2) Gieo hạt:

rnrn

a) Gieo hạt trực tiếprnvào luống đất:

rnrn

– Trường hợp gieo đểrnlấy cây mạ cấy vào bầu thì lượng hạt gieo là 1kg hạt/1 m2

rnrn

– Trường hợp gieo đểrnlấy cây con đem trồng bằng rễ trần thì khoảng cách giữa các hạt gieo sẽ làrn10x10 cm hoặc 10 x 20 cm.

rnrn

– Dùng đất mịn rắcrnđều phủ kín hạt giống dày 0,5 cm, rồi phủ một lớp cỏ hoặc rơm rạ lên trên.

rnrn

– Dùng ô doa có lỗrnnhỏ hoặc bình phun thuốc trừ sâu đã rửa sạch để tưới, bảo đảm cho đất luôn đủrnẩm. Nếu thời tiết khô hanh có thể tưới 2 lần/ngày.

rnrn

– Làm dàn che với độrnche từ 0,4-0,6.

rnrn

– Làm cỏ 10-15 ngày 1rnlần trong 2 tháng đầu.

rnrn

– Khi cây mầm cao 5-7rncm, có 2-3 lá, chọn mầm khỏe cấy vào bầu.

rnrn

b) Gieo hạt trực tiếprnvào bầu:

rnrn

Hạt sau khi được xửrnlý hoặc nứt nanh đem gieo trực tiếp vào bầu, dùng đất mịn phủ kín hạt dàyrnkhoảng 0,5 cm, rồi phủ trên mặt luống bầu một lớp cỏ hoặc rơm rạ.

rnrn

Việc che bóng và chămrnsóc thực hiện theo quy định tại điểm a) trên đây.

rnrn

3) Cấy cây mầm vàornbầu:

rnrn

Tưới nước cho bầu đủ ẩmrntrước khi cấy 1 ngày, xếp lại các bầu bị nghiêng đổ, bổ sung đất vào những bầurnbị vơi đất.

rnrn

Tưới nước vào luốngrngieo cây mầm cho thật ẩm trước khi nhổ cây mầm đem đi cấy.

rnrn

Cây mầm sau khi nhổrnđược đựng vào khay có chứa nước.

rnrn

Cây cấy vào bầu saorncho rễ ở tư thế tự nhiên, tiếp xúc tốt với đất, cây thẳng, không bị dập nát. Cấyrncây vào lúc thời tiết râm mát.

rnrn

Cấy xong cần tưới nhẹrnbằng nước sạch. Sau khi cấy 7-10 ngày tiến hành cấy dặm vào bầu có cây chết.

rnrn

3.1.4.Chăm sóc vàrnphòng trừ sâu bệnh cho cây con.

rnrn

1) Chăm sóc cây con:

rnrn

Trong 30 ngày đầu sau khirngieo hoặc cấy, nếu trời khô hanh (không có mưa) cây mầm cần được tưới nước 2rnlần / ngày. Sau đó tưới 1 lần/ ngày (tuỳ theo điều kiện thời tiết cụ thể). Trướcrnkhi đem đi trồng 10-15 ngày thì ngừng tưới.

rnrn

Làm cỏ, phá vángrnthường xuyên (15-20 ngày/1 lần).

rnrn

Đối với cây con đượcrnnuôi dưỡng trong bầu, sau 3 tháng, cần phân loại, xếp cây có cùng kích thướcrnvào một luống để có chế độ chăm sóc thích hợp, trước khi đem trồng 15-30 ngày cầnrnđảo bầu.

rnrn

Có thể bón thúc chorncây 2 lần bằng phân NPK (tỷ lệ 5.10.5 hoặc 10.10.5), nồng độ 2-3%, liều lượng 2rnlít/1 m2. Lần 1 tưới khi cây đạt 6 tháng tuổi, lần 2 khi cây đạtrn9-12 tháng tuổi. Sau khi tưới phân phải tưới nước sạch rửa lá. Không bón phânrnvào ngày mưa nhiều.

rnrn

2) Phòng trừ sâurnbệnh: thườngrnxuyên kiểm tra tình hình sâu bệnh để phòng chống kịp thời. Nếu xuất hiện nấmrntiến hành phun Benlát nồng độ 0,1% với liều lượng 1 lít/10m2.

rnrn

3.1.5. Tiêu chuẩn câyrncon đem trồng

rnrn

Tuổi cây: 12-24 thángrntuổi;

rnrn

– Chiều cao từ 25 cmrntrở lên;

rnrn

– Đường kính cổ rễ từrn0,5 cm trở lên, có ít nhất 5 lá.

rnrn

– Cây không bị đứtrnrễ, không bị sâu bệnh, dập nát.

rnrn

– Trướcrnkhi xuất cây con đem trồng, phải tưới cho luống bầu đủ ẩm. Sau đó bứng hoặcrnnhấc từng bầu xếp vào khay cho bầu thẳng đứng. Tránh làm vỡ bầu, dập nát thânrncây, đứt rễ trong quá trình bốc xếp và vận chuyển. Những cây khoẻ mạnh nhưngrncòn nhỏ chưa đủ tiêu chuẩn đem trồng được tập trung một chỗ, tiếp tục chăm sócrnđể trồng sau.

rnrn

– Cây conrnxuất khỏi vườn ươm tốt nhất là trồng ngay. Trong trường hợp không trồng ngay,rncần chọn nơi râm mát để lưu cây và tưới nước đủ ẩm. Thời gian lưu cây không quárn7 ngày.

rnrn

3.2. Sản xuất câyrngiống từ hom gốc

rnrn

3.2.1. Chọn khóm cây mẹ lấy hom:

rnrn

Hom gốc được tách từrnkhóm cây mẹ có tiêu chuẩn quy định như cây lấy hạt giống (mục 3.1.1.).

rnrn

3.2.2. Chọn hom gốc:

rnrn

Chọn hom gốc non hoặcrnbánh tẻ, có từ 2 mắt mầm trở lên, chiều dài mắt mầm dưới 5 cm, mắt mầm và thânrnhom tươi, không bị dập nát.

rnrn

3.2.3. Tách và chămrnsóc hom gốc:

rnrn

– Từ khóm cây mẹ đãrnđược chọn, tách hom gốc có phần hân ngầm dài từ 7-10 cm. Thời gian tách hom từrntháng 11 năm trước đến tháng 9 năm sau. Số hom tách ra không quá 1/3 số câyrntrong khóm.

rnrn

– Nếu cây quá cao thìrncắt bỏ phần ngọn để lại phần gốc có chiều cao từ 35-45 cm.

rnrn

– Nếu bộ rễ quá dàirncó thể cắt ngắn còn khoảng 15-20 cm.

rnrn

– Nếu có điều kiện,rnnên hồ rễ với hỗn hợp đất hoà loãng với nước trước khi trồng. Tốt nhất tách homrngốc ngày nào trồng ngay vào ngày đó.

rnrn

– Nếu chưa trồngrnngay, phải giâm hom gốc trong đất ẩm, dưới độ tàn che khoảng 0,4- 0,6, tốt nhấtrngiâm ngay trong rừng trồng thảo quả.

rnrn

4.rnKỸ THUẬT TRỒNG

rnrn

4.1. Phương thứcrntrồng

rnrn

Thảo quả có thể trồngrntheo đám dưới tán rừng tự nhiên hoặc rừng trồng, ở những nơi có đủ điều kiệnrngây trồng như quy định ở mục 2.

rnrn

4.2. Thời vụ trồng

rnrn

– Trồng bằng hom gốc:rnvụ xuân từ tháng 1 đến tháng 4.

rnrn

– Trồng bằng cây conrnrễ trần hoặc cây con có bầu ươm từ hạt

rnrn

+ Vụ xuân: từ tháng 1rnđến tháng 4.

rnrn

+ Vụ hè thu : từrntháng 6 đến tháng 9.

rnrn

Chọn ngày râm mát đểrntrồng.

rnrn

4.3. Mật độ trồng

rnrn

– Mật độ trồng: 1100rncây/ha (cự ly 3 x3 m); 1660 cây/ha (cự ly 2×3 m); 2500 cây/ha (cự ly 2×2 m).

rnrn

4.4. Xử lý thực bì

rnrn

4.4.1.Đối với rừng tựrnnhiên:

rnrn

Xử lý thực bì theornđám,. trên đám trồng, phát toàn bộ thảm tươi, cây bụi, dây leo, bụi rậm dướirntán rừng, băm nhỏ rồi rải đều trên mặt đất hoặc gom lại 1 chỗ để đắp vào gốcrncây mới trồng, để lại cây gỗ và cây gỗ tái sinh có giá trị. Rẫy, phát cỏ vàrncuốc xới xung quanh hố trồng đường kính rộng 1,0-1,2m. Điều chỉnh độ tàn cherncủa tầng cây cao như quy định ở mục 2.

rnrn

4.4.2.Đối với rừngrntrồng:

rnrn

Phát toàn bộ thảmrntươi, cây bụi, dây leo, bụi rậm dưới tán rừng, băm nhỏ, rải đều trên mặt đấtrnhoặc gom lại 1 chỗ để đắp vào gốc cây mới trồng. Điều chỉnh độ tàn che của rừngrnnhư quy định ở mục 2. Rẫy, phát cỏ và cuốc xới xung quanh hố trồng đường kínhrnrộng 1,0-1,2m hoặc theo rạch có bề rộng 1 m.

rnrn

4.5. Làm đất

rnrn

Làm đất cục bộ trước khirntrồng ít nhất là 20 – 30 ngày.

rnrn

– Cuốc hố: hố được bốrntrí theo hàng song song với đường đồng mức. Khi cuốc hố, để riêng lớp đất mặt 1rnbên ở phía trên dốc.

rnrn

+ Kích thước hốrn30x30x30 cm cho trồng bằng hom gốc và cây con gieo từ hạt có bầu.

rnrn

+ Kích thước hốrn20x20x20 cm cho trồng bằng cây con gieo từ hạt rễ trần .

rnrn

– Bón lót phân NPKrn(tỷ lệ 5.10.5 hoặc 10.10.5) bón 200 gam/cây.

rnrn

– Lấp toàn bộ lớp đấtrnmặt đã loại bỏ rễ cây, sỏi, đá trước khi trồng ít nhất là 7-15 ngày.

rnrn

4.6. Trồng cây

rnrn

4.6.1.Trồng bằng homrngốc:

rnrn

Dùng cuốc, moi đất,rnkhơi rộng lòng hố vừa đủ đặt hom cây. Đặt cây hom đúng giữa hố, nghiêng 1 gócrn25-300 so với phương thẳng đứng, lấp đất đầy hố, lèn chặt xung quanhrngốc, không lấp đất quá cổ rễ và tránh làm tổn thương đến mắt mầm.

rnrn

4.6.2.Trồng bằng câyrncon từ hạt được nuôi dưỡng trong bầu:

rnrn

Dùng cuốc moi đấtrnkhơi rộng lòng hố vừa đủ đặt bầu cây. Rạch bỏ vỏ bầu, đặt bầu cây thẳng đứngrntrong lòng hố, lấp đất, lèn chặt gốc.

rnrn

4.6.3. Trồng bằng cây con rễ trần:

rnrn

Dùng cuốc moi đấtrnkhơi rộng lòng hố vừa đủ đặt cây, đặt cây thẳng đứng trong lòng hố sao cho rễrncây không bị gấp, quăn, lấp đất, lèn chặt gốc, không lấp đất sâu quá cổ rễ. Cắmrnque giữ cho cây thẳng đứng.

rnrn

4.7. Chăm sóc sau khirntrồng

rnrn

4.7.1.Chăm sóc khirncây chưa cho quả

rnrn

Số lần chăm sóc:

rnrn

+ Năm đầu: nếu trồngrnvào vụ xuân chăm sóc 2 lần, nếu trồng vào vụ thu, chăm sóc 1 lần, lần chăm sócrnđầu tiên được tiến hành sau khi trồng 1-2 tháng.

rnrn

+ Các năm tiếp theo,rnmỗi năm chăm sóc 2-3 lần vào các tháng 3, 7, 11.

rnrn

– Nội dung chăm sóc:rnphát dọn dây leo, cỏ dại xâm lấn, xới đất xung quanh bụi thảo quả với đườngrnkính rộng từ 1,0- 1,5m. Chú ý không được làm tổn thương đến mầm cây đang sinhrntrưởng dưới mặt đất. Bón thúc được kết hợp với lần chăm sóc đầu tiên trong năm,rnliều lượng bón thúc là 0,1 kg NPK (tỷ lệ 5.10.5 hoặc 10.10.5)/khóm. Lần chămrnsóc đầu tiên kết hợp kiểm tra cây chết để trồng dặm. Khi trồng dặm phải chọnrncây tốt có kích thước tương đương với cây đã trồng.

rnrn

Nếu trồng bằng thânrnngầm sau 2-3 năm bắt đầu cho quả. Nếu trồng bằng cây con gieo ươm từ hạt, saurn3-4 năm cho quả. Từ năm thứ 5 trở đi cho quả nhiều.

rnrn

4.7.2. Chăm sóc khirncây cho quả

rnrn

Số lần chăm sóc: mỗirnnăm 2 lần vào các tháng 3 và tháng11.

rnrn

Nội dung chăm sóc:

rnrn

+ Lần 1: phát dọn dâyrnleo, cỏ dại xâm lấn. Vun đất xung quanh bụi thảo quả, đường kính từ 1,0- 1,5m,rnkết hợp với bón phân NPK (tỷ lệ 5.10.5 hoặc 10.10.5), 0,1 kg/khóm. Chú ý khôngrnđược làm tổn thương đến mầm cây đang sinh trưởng dưới mặt đất.

rnrn

+ Lần 2: phát dọn dâyrnleo, cỏ dại xâm lấn, chặt bỏ thân khí sinh già kết hợp với bón thúc đón chồirnbằng phân NPK (tỷ lệ 5.10.5 hoặc 10.10.5), 100-200gam/khóm hoặc bón tro và phânrngà hoai, 0,5 kg/khóm.

rnrn

Để cây sai quả cầnrnbón thêm phân vi lượng MD 95 qua lá bằng cách hoà phân vào nước với nồng độrn10g/10 lít nước sạch và phun lên mặt lá, lượng tưới 1 lít dung dịch/1m2rntán lá.

rnrn

4.8. Bảo vệ

rnrn

Chống người và giarnsúc phá hoại cây trồng.

rnrn

Phòng chống cháyrnrừng.

rnrn

5.rnTHU HÁI VÀ BẢO QUẢN QUẢ

rnrn

5.1. Kỹ thuật thu háirnquả

rnrn

– Thời gian thu hoạchrnchính vào tháng 8 đến tháng 10, khi quả chín, vỏ quả chuyển từ màu vàng sangrnmàu đỏ thẫm.

rnrn

– Dùng dao sắc, cắtrnlấy chùm quả, sau đó tách quả.

rnrn

5.2. Sơ chế và bảornquản quả

rnrn

5.2.1. Sơ chế quả:

rnrn

Có thể sơ chế bằngrncác cách sau:

rnrn

+ Sơ chế bằng sấyrnkhô: quả tươi được đặt lên giàn sấy thành một lớp dầy từ 5-10 cm. Đốt lửa dướirnlò, ngọn lửa luôn được duy trì và kiểm soát không để bị cháy giàn sấy. Đảo quảrn5-7 lần/ngày. Sau 36-48 giờ ( khi quả khô khoảng 50%) phủ lá cây thảo quả lên .rnThời gian sấy trung bình khoảng 72 giờ.

rnrn

+ Sơ chế bằng phơirnnắng: quả tươi được rải trên sàn phơi, hàng ngày, đảo quả 3-5 lần. Thời gianrnphơi tuỳ thuộc vào thời tiết.

rnrn

+ Sơ chế bằng ngâmrntrong nước sôi: quả tươi cho vào nước sôi 2-3 phút rồi vớt ra, rải đều cho ráornvỏ và đem phơi hoặc sấy khô.

rnrn

5.2.2. Bảo quảnؠquả:

rnrn

Quả khô, để nguội chornvào túi ni lôngؠbuộc chặt đểؠtrên gác bếpؠhoặcؠsàn nhà nơi khô ráo, tránh ẩm ướt. Thỉnh thoảng phải kiểmrntra, nếu phát hiện thảo quả bị ẩm phải mang phơi hoặc sấy ngay.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 142:2006 về quy trình kỹ thuật trồng thảo quả do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Số hiệu: 04TCN142:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 29/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết