Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 14TCN 195:2006 về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 14TCN 195:2006 về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 14TCN195:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 29/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨNrnNGÀNH

rnrn

14TCN 195:2006

rnrn

THÀNHrnPHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT TRONG CÁC GIAI ĐOẠN LẬP DỰ ÁN VÀ THIẾT KẾrnCÔNG TRÌNH THỦY LỢI
rnVolume of the geological work in hydraulic design periods
rn(Ban hành theo quyết định số 4079/QĐ-BNN-KHCN ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộrntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

rnrn

I. QUY ĐỊNH CHUNG

rnrn

1.1. Đối tượng tiêu chuẩn

rnrn

1.1.1. Tiêu chuẩn này quy định thành phần,rnnội dung khối lượng công tác khảo sát địa chất công trình trong các giai đoạnrnlập Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là báo cáo đầu tư – viết tắt làrnBCĐT), Dự án đầu tư xây dựng công trình (gọi tắt là dự án đầu tư – viết tắt làrnDAĐT), Thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình (gọi tắt là thiết kế kỹ thuật -rnviết tắt là TKKT), Thiết kế bản vẽ thi công xây dựng công trình (gọi tắt là bảnrnvẽ thi công – viết tắt là BVTC), Báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trìnhrn(gọi tắt là báo cáo kinh tế kỹ thuật – viết tắt là BCKTKT) các dự án thủy lợi;rnKhông áp dụng cho Dự án đê điều.

rnrn

1.1.2. Đối với dự án cải tạo, nâng cấp, sửarnchữa lớn, cần phải vận dụng thích hợp những quy định tương ứng trong tiêu chuẩnrnnày và phải được sự thỏa thuận của Chủ đầu tư.

rnrn

1.2. Phạm vi áp dụng

rnrn

1.2.1. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các dựrnán thủy lợi dùng vốn ngân sách trong ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.rnĐối với các dự án thủy lợi có sử dụng nguồn vốn ODA, ngoài việc theo tiêu chuẩnrnnày còn phải tuân theo các nội dung, yêu cầu của nhà tài trợ.

rnrn

1.2.2. Các giai đoạn khảo sát thiết kế tuânrntheo Nghị định của Chính phủ về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, cũng nhưrn14TCN 171:2006 – Thành phần nội dung lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư và báorncáo kinh tế kỹ thuật các dự án của thủy lợi.

rnrn

1.2.3. Các phương pháp khảo sát địa chất côngrntrình nêu trong tiêu chuẩn này phải tuân theo các tiêu chuẩn, quy phạm kỹ thuậtrnhiện hành của Nhà nước và của Ngành. Trong trường hợp thiếu các tiêu chuẩn đó,rnthì phải tham khảo các tiêu chuẩn, quy phạm tương ứng của nước ngoài và phảirnđược sự thỏa thuận của Chủ đầu tư.

rnrn

1.2.4. Trước khi kế thừa và triển khai côngrntác khảo sát địa chất công trình, cần sưu tầm, nghiên cứu kỹ để tận dụng cácrntài liệu địa chất đã có liên quan đến dự án, nhất là các hồ sơ địa chất đã có ởrncác giai đoạn khảo sát trước.

rnrn

1.2.5. Thành phần khối lượng công tác khảornsát địa chất công trình (viết tắt là ĐCCT) cho các giai đoạn phụ thuộc vào:rnGiai đoạn lập dự án hoặc thiết kế; Cấp công trình (theo TCXDVN 285:2002); Quyrnmô, kết cấu công trình; Mức độ phức tạp về điều kiện ĐCCT.

rnrn

1.2.6. Đối với dự án nằm trong vùng địa chấtrnđặc biệt phức tạp, ngoài việc dựa vào Tiêu chuẩn này, có thể đề xuất thêm cácrnthành phần và khối lượng khảo sát bổ sung và phải được cấp có thẩm quyền phêrnduyệt.

rnrn

1.3. Thành phần và nội dung khảo sát ĐCCT

rnrn

1.3.1. Công tác khảo sát ĐCCT phải được thựcrnhiện trên cơ sở đề cương khảo sát thiết kế công trình thủy lợi. Trong trườngrnhợp đề cương khảo sát ĐCCT được lập riêng thì nội dung của đề cương phải phùrnhợp với yêu cầu của đề cương khảo sát thiết kế và phải đảm bảo thỏa mãn các yêurncầu nghiên cứu, lập hồ sơ cho giai đoạn lập dự án hoặc thiết kế tương ứng.

rnrn

1.3.2. Nội dung của đề cương khảo sát ĐCCT

rnrn

– Giới thiệu chung về tên, vị trí, nhiệm vụ,rnquy mô, cấp, thành phần và các hạng mục công trình của dự án.

rnrn

– Cơ sở pháp lý của việc lập và thực hiện đềrncương khảo sát.

rnrn

– Tóm tắt đặc điểm ĐCCT tại khu vực dự án,rnkhối lượng cùng các kết luận và kiến nghị của công tác khảo sát ĐCCT đã thựcrnhiện trong giai đoạn trước (nếu có) và yêu cầu của công khảo sát ĐCCT trongrngiai đoạn hiện tại.

rnrn

– Thành phần khối lượng, phương pháp khảo sátrnĐCCT và các yêu cầu kỹ thuật.

rnrn

– Tiến độ, tổ chức thực hiện cùng các yêu cầurnvề vật tư, thiết bị, phần mềm (Software) phục vụ công tác khảo sát và lập hồ sơrnĐCCT.

rnrn

– Yêu cầu về lập hồ sơ và tài liệu khảo sátrnĐCCT.

rnrn

1.4. Thành phần và khối lượng hồ sơ ĐCCT

rnrn

Tùy theo yêu cầu của từng giai đoạn lập dự ánrnhoặc thiết kế mà thành phần và khối lượng hồ sơ ĐCCT có khác nhau, nhưng thườngrnbao gồm các phần chính sau:

rnrn

1.4.1. Thuyết minh địa chất công trình, cácrnhình vẽ (vị trí công trình, bản đồ địa chất tỷ lệ 1:200000 hoặc lớn hơn) cùngrncác bảng biểu và phụ lục kèm theo.

rnrn

1.4.2. Các bản vẽ ĐCCT bao gồm:

rnrn

– Bản đồ các tài liệu thực tế, bản đồ vị trírnkhảo sát và thí nghiệm, bản đồ ĐCCT và bản đồ ĐCCT chuyên môn.

rnrn

– Các mặt cắt địa chất công trình.

rnrn

– Bảng tổng hợp chỉ tiêu cơ lý đất, đá, cátrnsỏi, bảng tính trữ lượng vật liệu xây dựng.

rnrn

1.4.3. Tài liệu gốc ĐCCT gồm:

rnrn

– Hình trụ hố khoan đào.

rnrn

– Tập ảnh đo vẽ ĐCCT, ảnh hòm nõn khoan máy.

rnrn

– Nhật ký đo vẽ hiện trạng, đo vẽ ĐCCT.

rnrn

– Kết quả thí nghiệm hiện trường và trongrnphòng.

rnrn

1.4.4. Hình thức giao nộp và lưu trữ hồ sơrnđịa chất công trình

rnrn

Trong các hồ sơ ĐCCT phải ghi rõ thời điểmrnkhảo sát và lập hồ sơ ĐCCT, những người chịu trách nhiệm chính, chữ ký, dấu củarncơ quan lập hồ sơ cùng mục lục tài liệu.

rnrn

Toàn bộ hồ sơ ĐCCT của mỗi giai đoạn khảo sátrnđều được phải ghi vào các thiết bị lưu trữ tin học (đĩa CD hoặc tương đương) ởrndạng ảnh (không cho sửa chữa) trừ khi có yêu cầu khác của Chủ đầu tư.

rnrn

– Các thuyết minh lưu ở dạng file ảnh hoặcrnfile .pdf

rnrn

– Các bản vẽ lưu ở dạng ảnh Vector hoặcrnRaster.

rnrn

Khi giao nộp hồ sơ địa chất công trình chornChủ đầu tư hoặc nộp lưu trữ phải nộp cả hai dạng hồ sơ bằng giấy và hồ sơ tinrnhọc.  

rnrn

2. THÀNH PHẦN, PHÁPrnLUẬT KHẢO SÁT ĐCCT GIAI ĐOẠN BÁO CÁO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (BCĐT)

rnrn

2.1. Mục đích của công tác khảo sát ĐCCT

rnrn

– Làm sáng tỏ và đánh giá chung về điều kiệnrnĐCCT của toàn bộ dự án.

rnrn

– Làm sáng tỏ và đánh giá điều kiện ĐCCT nhằmrnxác định:

rnrn

+ Khả năng xây dựng hồ chứa

rnrn

+ Vùng tuyến hợp lý của công trình đầu mối.

rnrn

+ Vùng tuyến hợp lý của đường dẫn Chính.

rnrn

+ Khả năng về VLXD thiên nhiên để xây dựngrncông trình.

rnrn

2.2. Thành phần khảo sát ĐCCT trong giai đoạnrnBCĐT

rnrn

– Thu thập, phân tích và đánh giá các tàirnliệu đã có.

rnrn

– Phân tích và vẽ bản đồ địa chất không ảnh.

rnrn

– Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạt độngrnđịa động lực hiện đại.

rnrn

– Đo vẽ địa chất công trình.

rnrn

– Thăm dò địa vật lý.

rnrn

– Khoan đào

rnrn

– Thí nghiệm trong phòng và ngoài trời.

rnrn

– Lập hồ sơ địa chất công trình

rnrn

2.3. Nội dung và khối lượng khảo sát ĐCCTrngiai đoạn BCĐT

rnrn

2.3.1. Hồ chứa

rnrn

2.3.1.1. Mục đích

rnrn

– Xác định sơ bộ cao trình giữ nước, khả năngrnngập và bán ngập

rnrn

– Phát hiện và đánh giá sơ bộ những hoạt độngrnđịa động lực, sạt trượt v.v… ở hồ chứa.

rnrn

– Đánh giá tình hình khoáng sản ở hồ chứa.

rnrn

– Dự kiến sơ bộ các biện pháp xử lý các vấnrnđề ĐCCT phức tạp ở hồ chứa (mất nước, sạt lở lớn, vv…).

rnrn

2.3.1.2. Thu thập và phân tích tài liệu đã có

rnrn

– Các bản đồ địa hình, hành chính, giaornthông, quy hoạch ở các tỷ lệ.

rnrn

– Các tài liệu địa chất chung, các bản đồ địarnchất tỷ lệ nhỏ đến lớn.

rnrn

– Các tài liệu về địa chất thủy văn, địa chấtrncông trình, địa mạo, động đất, kiến tạo và tân kiến tạo.

rnrn

– Các tài liệu địa vật lý.

rnrn

– Các tài liệu về vật liệu xây dựng. 

rnrn

2.3.1.3. Bản đồ không ảnh (bao gồm ảnh chụp từrnvệ tinh và máy bay)

rnrn

– Bản đồ không ảnh chỉ được thực hiện chornnhững công trình có quy mô cấp II trở lên. Phân tích ảnh chụp từ vệ tinh tỷ lệrn1/1.000.000 tới 1/200.000; ảnh chụp từ máy bay tỷ lệ 1/40.000 ¸ 1/60.000 để vẽ bản đồ địa chất khôngrnảnh tỷ lệ 1/50.000 ¸ 1/100.000.

rnrn

– Thời gian của ảnh chụp nên dùng loại mớirnđược cập nhật.

rnrn

– Phạm vi phân tích không ảnh nên mở rộng tớirnthung lũng của 2 sông lân cận, tuy nhiên thông thường không vượt quá đường viềnrnhồ 10km, mở rộng về đuôi hồ và hạ lưu đập không quá 5km. Bản đồ địa chất khôngrnảnh phải thể hiện được cấu trúc địa chất, địa mạo… của khu vực. 

rnrn

2.3.1.4. Đánh giá động đất, kiến tạo và cácrnhoạt động địa động lực hiện đại

rnrn

– Đánh giá cấp động đất cho các công trình từrncấp III trở lên.

rnrn

– Đối với các công trình từ cấp II trở lênrnphải đánh giá thêm sự nguy hiểm của động đất, kiến tạo và các hoạt động địarnđộng lực hiện đại tác động tới công trình. Tiến hành điều tra và cung cấp cácrnthông số về động đất, kiến tạo trên vùng nghiên cứu.

rnrn

2.3.1.5. Đo vẽ địa chất công trình

rnrn

a. Phạm vi đo vẽ: là diện tích lòng hồ ứngrnvới mực nước dâng bình thường dự kiến (MNDBT) và phần diện tích cao hơn MNDBTrntừ 2 ¸ 5m đối với côngrntrình từ cấp III trở xuống. Đối với công trình từ cấp II trở lên có thể mở rộngrnthêm phạm vi đo vẽ địa chất công trình tới khu vực có ảnh hưởng tới chủ trươngrnđầu tư của dự án, nhưng cũng không vượt quá MNDBT 10m.

rnrn

b. Các yêu cầu kỹ thuật cần làm rõ trong quárntrình đo vẽ vùng hồ bao gồm:

rnrn

– Khả năng giữ nước của hồ và cao trình tốirnđa cho phép không gây ra mất nước.

rnrn

– Ngập và bán ngập các khu công nghiệp, dânrncư, tài nguyên, di tích văn hóa…

rnrn

– Ngập các khoáng sản trong vùng lòng hồ.

rnrn

– Tái tạo bờ hồ chứa.

rnrn

– Các khu vực có khả năng xảy ra trượt sạtrnlớn ảnh hưởng tới hiệu ích dự án.

rnrn

c. Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chất công trình:rnthường là 1/25.000 ¸ 1/50.000

rnrn

Đối với những công trình từ cấp II trở lên ởrnnhững khu vực cần làm rõ một nội dung kỹ thuật cụ thể nào đó có ảnh hưởng tớirnhiệu quả của dự án, hoặc tình hình địa chất công trình phức tạp thì tỷ lệ đo vẽrncó thể tăng lên 1/10.000 trong phạm vi khu vực đó.

rnrn

2.3.1.6. Thăm dò địa vật lý

rnrn

a. Trong giai đoạn này, công tác địa vật lýrncực kỳ quan trọng, nó là biện pháp chủ yếu trong khảo sát địa chất công trình.rnPhương pháp dùng là địa chấn khúc xạ, đo sâu điện, mặt cắt điện, géorada, tầnrnsố rất thấp (very low frequency; V.L.F)…

rnrn

b. Phạm vi thăm dò tiến hành tại các khu vựcrnphân thủy mỏng hoặc tại nơi hồ chứa có điều kiện ĐCCT phức tạp như: trượt sạt,rnhang động, đứt gãy, các tầng thấm nước mạnh… Tiến hành thăm dò địa vật lýrntheo các tuyến dọc và ngang khu vực nghiên cứu với mật độ trên tuyến đo từ 10 ¸ 20m/1 điểm đo địa vật lý.

rnrn

2.3.1.7. Khoan đào

rnrn

a. Dựa vào kết quả thăm dò địa vật lý, côngrntác khoan, đào sẽ được bố trí nhằm làm rõ thêm các điều kiện địa chất côngrntrình như trượt sạt, hang động, đứt gãy, mất nước và bổ sung điểm quan sát địarnchất ở những khu vực mà mức độ lộ của đá gốc ít.

rnrn

b. Tiến hành khoan tại các đường phân thủy,rnnơi mực nước ngầm có khả năng thấp hơn cao trình giữ nước của hồ chứa để nghiênrncứu điều kiện địa chất thủy văn. Trên 1 mặt cắt nghiên cứu địa chất thủy vănrnchỉ bố trí 1 hố tại đỉnh phân thủy, độ sâu của hố khoan phải thấp hơn mực nướcrnngầm vào mùa khô từ 5 ¸ 7m. Các hố khoan nàyrnđược kết cấu thành hố khoan dùng để quan trắc nước ngầm lâu dài. Các điểm địarnchất thủy văn ở hai nhánh đường phân thủy (trên mặt cắt nghiên cứu địa chấtrnthủy văn) được xác định bằng cách đo vẽ ĐCCT hoặc đo sâu điện (mỗi bên thungrnlũng ít nhất 1 điểm). 

rnrn

2.3.1.8. Thí nghiệm trong phòng và ngoài trời

rnrn

a. Thí nghiệm ngoài trời bao gồm: ép nước, đổrnnước và thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (Standard Penetration Test – SPT) chỉ thựcrnhiện ở các mặt cắt địa chất nơi có khả năng xảy ra mất nước, trượt sạt lớn, ảnhrnhưởng tới quy mô của hồ chứa. Thí nghiệm ngoài trời nhằm đảm bảo mỗi lớp đất,rnmỗi lớp đá phong hóa hoàn toàn, đá phong hóa mạnh có 1 lần đổ nước và 1 giá trịrnxuyên tiêu chuẩn (SPT). Mỗi lớp đá phong hóa vừa, đá phong hóa nhẹ đến tươi córn1 đoạn ép nước.

rnrn

b. Thí nghiệm mẫu trong phòng

rnrn

Mẫu đá thạch học: 1 ¸ 2 mẫu/1 loại đá; Mẫu nước ăn mòn bêrntông: 1 mẫu nước mặt, 1 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.

rnrn

Mẫu đất nguyên dạng: 1 ¸ 3 mẫu/1 lớp đất (chỉ tiến hành tạirncác mặt cắt địa chất nơi có khả năng xảy ra mất nước, trượt sạt lớn, ảnh hưởngrntới quy mô của hồ chứa).

rnrn

2.3.2. Công trình đầu mối của hồ chứa và đậprndâng

rnrn

2.3.2.1. Mục đích

rnrn

a. Làm sáng tỏ điều kiện ĐCCT của các vùngrntuyến công trình đầu mối để lựa chọn được vùng tuyến hợp lý và sơ bộ bố trírntổng thể công trình đầu mối.

rnrn

b. Đánh giá các điều kiện ĐCCT có liên quanrnđến ổn định (thấm, chịu lực, lún, trượt, v.v…) của các công trình đầu mối và sơrnbộ nêu ra biện pháp xử lý đối với những vấn đề ĐCCT phức tạp.

rnrn

c. Dự kiến hoặc đề xuất những vấn đề về ĐCCTrncủa công trình đầu mối phải nghiên cứu kỹ ở giai đoạn sau: 

rnrn

2.3.2.2. Thu thập và phân tích tài liệu đã có:rnNhư Điều 2.3.1.2

rnrn

2.3.2.3. Đánh giá động đất và hoạt động địarnđộng lực hiện đại: Như Điều 2.3.1.4

rnrn

2.3.2.4. Đo vẽ địa chất công trình

rnrn

a. Đối tượng đo vẽ: được thực hiện đối vớirncông trình có quy mô từ cấp III trở lên tại các phương án vùng tuyến của côngrntrình đầu mối dự kiến.

rnrn

b. Phạm vi đo vẽ được quy định như sau:

rnrn

– Trường hợp trong vùng tuyến chỉ có khả năngrnbố trí 1 tuyến công trình đầu mối:

rnrn

+ Ranh giới thượng và hạ lưu được tính từrnđường viền chân công trình (chân mái đập, sân phủ thượng hạ lưu của đập hoặcrnmép sân trước, mép cuối sân sau của cống, đập tràn) về mỗi phía là 2H (với H làrnchiều cao cửa đập).

rnrn

+ Hai bên đầu vai đập và tràn về mỗi phía làrn1H, nhưng không vượt quá đỉnh núi mà đập, tràn và cống gối vào đó.

rnrn

– Trường hợp trong vùng tuyến có thể bố trírnnhiều tuyến thì lấy tuyến thượng và hạ lưu làm chuẩn với nguyên tắc xác địnhrnranh giới như trên.

rnrn

c. Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chất công trìnhrnthường từ: 1/5.000 ¸ 1/10.000 tùy mức độrnphức tạp của điều kiện ĐCCT. Trường hợp tuyến công trình đầu mối có chiều dàirn< 200m thì tỷ lệ đo vẽ ĐCCT từ 1/1.000 ¸rn1/2.000.  

rnrn

2.3.2.5. Thăm dò địa vật lý

rnrn

a. Thăm dò địa vật lý là biện pháp chủ yếurntrong khảo sát ĐCCT các công trình đầu mối hồ chứa, đập dâng và nền thực hiệnrntrước khi khoan đào.

rnrn

b. Phạm vi thăm dò được tiến hành tại timrntuyến công trình đại diện cho tuyến nghiên cứu, mỗi vị trí tuyến thực hiện mộtrnmặt cắt mật độ từ 10 ¸ 20m/1 điểm đo địarnvật lý. Tại những vị trí có điều kiện địa chất phức tạp cần tiến hành tổ hợprncác phương pháp đo địa chấn khúc xạ với đo điện hoặc các phương pháp géorada,rnVLF…

rnrn

2.3.2.6. Khoan, đào

rnrn

a. Khoan đào để tìm hiểu các lớp đất đệ tứ,rntầng phủ, mức độ phong hóa của đá, tính phân lớp, tính thấm, mực nước ngầm xuấtrnhiện và ổn định, kết cấu, trạng thái của đất đá; đồng thời lấy mẫu để thírnnghiệm.

rnrn

b. Phạm vi thăm dò được tiến hành tại timrntuyến công trình đại diện cho tuyến nghiên cứu.

rnrn

– Hố đào được bố trí trên tim tuyến côngrntrình với cự ly 75 ¸ 100 m/hố. Độ sâu hốrnđào cần đạt tới giới hạn trên của đới phong hóa vừa.

rnrn

– Hố khoan máy thông thường được bố trí nhưrnsau:

rnrn

+ Lòng sông 1 hố, mỗi vai 1 ¸ 2 hố. Đối với những tuyến đập quárndài, thì khoảng cách các hố trên tim tuyến từ 150 ¸ 200m. Trường hợp có các biểu hiện đứtrngãy, trượt sạt, hang động, đặc biệt là những vị trí mà địa vật lý đã phát hiệnrncó những vấn đề địa chất phức tạp thì cần bố trí hố khoan tại đó để tìm hiểurncác nội dung kỹ thuật cụ thể.

rnrn

+ Độ sâu các hố khoan thông thường lấy bằngrn(2/3 ¸ 1)H (với H là chiềurncao đập) nếu gặp đá nguyên khối thì khoan sâu vào đới đá nguyên khối từ 2 ¸ 5 m, riêng đối với các hố khoan ở vairnnên khoan thấp hơn mực nước ngầm vào mùa khô từ 2 ¸ 3m.

rnrn

2.3.2.7. Thí nghiệm ngoài trời và trong phòng

rnrn

a. Thí nghiệm ngoài trời: bao gồm đổ nước, éprnnước, hút múc nước và thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).

rnrn

– Các hố đào ở vai đập cần tiến hành đổ nước,rnmỗi lớp đất có 1 ¸ 2 giá trị hệ số thấmrnK.

rnrn

– Các hố khoan cần thí nghiệm đổ nước và thírnnghiệm SPT trong các lớp đất đệ tứ, trong tầng phủ pha tàn tích, trong lớp đárnphong hóa phong hóa hoàn toàn và phong hóa mạnh (mỗi lớp có từ 1 ¸ 2 giá trị thấm K, 1 ¸ 2 giá trị SPT). Thí nghiệm ép nướcrntrong các đới đá khác còn lại 1 ¸rn2 đoạn.

rnrn

– Thí nghiệm hút hoặc múc nước ở lớp cát cuộirnsỏi lòng sông, cát cuội sỏi đáy thềm và các tầng chứa nước dưới nền công trình:rnmỗi lớp cuội sỏi hoặc tầng chứa nước có từ 1 ¸ 2 giá trị thấm K.

rnrn

b. Thí nghiệm mẫu trong phòng

rnrn

– Mẫu đất nguyên dạng (mẫu 17 chỉ tiêu): Thírnnghiệm mỗi lớp đất có từ 1 ¸rn3 mẫu.

rnrn

– Mẫu cát sỏi nền: Số lượng 1 ¸ 2 mẫu cho lớp.

rnrn

– Mẫu đá phân tích thạch học: Số lượng 2 ¸ 3 mẫu cho một loại đá.

rnrn

– Mẫu thí nghiệm cơ lý đá: Số lượng 1 ¸ 2 mẫu cho một lớp phong hóa của 1rnloại đá.

rnrn

– Mẫu nước phân tích ăn mòn bê tông gồm: 1 ¸ 2 mẫu nước mặt, 1 ¸ 2 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứarnnước.   

rnrn

2.3.3. Trạm bơm, cống đồng bằng và các côngrntrình lớn trên kênh.

rnrn

2.3.3.1. Mục tiêu: Như Điều 2.3.2.1

rnrn

2.3.3.2. Thu thập và phân tích tài liệu đã có:rnNhư Điều 2.3.1.2

rnrn

2.3.3.3. Đánh giá động đất và hoạt động địarnđộng lực hiện đại: Như Điều 2.3.1.4

rnrn

2.3.3.4. Thăm dò địa vật lý

rnrn

Công tác này chỉ tiến hành đối với công trìnhrntừ cấp III trở lên có điều kiện ĐCCT phức tạp, thực hiện như Điều 2.3.2.5. Côngrntrình cấp IV trở xuống không thực hiện.

rnrn

2.3.3.5. Khoan, đào, xuyên

rnrn

a. Tại mỗi vùng tuyến dự kiến thiết kế côngrntrình cần có từ 1 ¸ 3 hố khoan, đào hoặcrnxuyên được bố trí như sau: 1 hố ở giữa (tại tim công trình) và hai hố hai bênrn(nếu là 3 hố) trên cùng một mặt cắt.

rnrn

b. Độ sâu hố giữa (tại tim công trình) bằng 3rn¸ 5 lần chiều sâu đặtrnmóng. Trường hợp sớm gặp đá gốc phong hóa hoặc lớp phù sa cổ thì khoan (hoặcrnxuyên) sâu vào lớp đá hoặc phù sa cổ từ 5 ¸rn7m, trong trường hợp gặp tầng đất xấu phải khoan (hoặc xuyên) hết tầng đất đó,rnnhưng trong mọi trường hợp đều không vượt quá 10 lần chiều sâu đặt móng (chiềurnsâu đặt móng lấy từ mặt đất thiên nhiên tới cao trình dự kiến đặt móng côngrntrình) và không nhỏ hơn 1,5B (B là bề rộng bản móng).

rnrn

Độ sâu các hố khác được khoan thấp hơn đáyrnmóng công trình dự kiến từ 3 – 5m. Trường hợp gặp đá và phù sa cổ thì độ vượtrnsâu là từ 2 ¸ 3m.

rnrn

2.3.3.6. Thí nghiệm ngoài trời và trong phòng

rnrn

a. Thí nghiệm ngoài trời: bao gồm đổ nước, éprnnước, hút múc nước và thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).

rnrn

– Các hố khoan, đào cần thí nghiệm đổ nước vàrnthí nghiệm SPT trong các lớp đất đệ tứ, trong tầng phủ pha tàn tích, trong lớprnđá phong hóa phong hóa hoàn toàn và phong hóa mạnh (mỗi lớp có từ 1 ¸ 2 giá trị thấm K, 1 ¸ 2 giá trị SPT). Thí nghiệm ép nướcrntrong hố khoan ở các đới đá khác còn lại 1 ¸rn2 đoạn.

rnrn

– Thí nghiệm hút hoặc múc nước ở lớp cát cuộirnsỏi và các tầng chứa nước dưới nền công trình: mỗi lớp cuội sỏi hoặc tầng chứarnnước có từ 1 ¸ 2 giá trị thấm K.

rnrn

b. Thí nghiệm mẫu trong phòng

rnrn

– Mẫu đất nguyên dạng: Số lượng 1 ¸ 2 mẫu cho một lớp.

rnrn

– Mẫu cát sỏi nền thí nghiệm: Số lượng 1 ¸ 2 mẫu cho một lớp.

rnrn

– Mẫu đá phân tích thạch học: Số lượng 1 ¸ 2 mẫu cho một loại đá.

rnrn

– Mẫu thí nghiệm cơ lý đá: Số lượng 1 ¸ 2 mẫu cho một lớp phong hóa của 1rnloại đá.

rnrn

– Mẫu nước phân tích ăn mòn bêtông gồm: 1 mẫurnnước mặt, 1 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.   

rnrn

2.3.4. Đường dẫn nước chính: tuyến kênh,rnđường hầm (tuynel); đường ống dẫn nước.

rnrn

2.3.4.1. Mục đích: Như Điều 2.3.2.1

rnrn

2.3.4.2. Thu thập và phân tích tài liệu đã có:rnNhư Điều 2.3.1.2

rnrn

2.3.4.3. Đánh giá động đất và hoạt động địarnđộng lực hiện đại: Như Điều 2.3.1.3

rnrn

2.3.4.4. Thăm dò địa vật lý

rnrn

a. Thăm dò địa vật lý được áp dụng cho đườngrnhầm, đường ống dẫn nước và kênh miền núi (công trình từ cấp III trở lên) córnđiều kiện ĐCCT phức tạp. Công trình cấp IV trở xuống không thực hiện.

rnrn

b. Phạm vi thăm dò được tiến hành theo timrncác phương án tuyến công trình đại diện cho tuyến nghiên cứu, mỗi vị trí tuyếnrnthực hiện một mặt cắt mà chủ yếu là phương pháp địa chấn khúc xạ (hoặc đo sâurnđiện) với mật độ từ 20 ¸ 30m/1 điểm đo địarnvật lý. Tại những vị trí có điều kiện địa chất phức tạp cần tiến hành tổ hợprncác phương pháp đo địa chấn khúc xạ với đo điện hoặc các phương pháp géorada,rnVLF…

rnrn

2.3.4.5. Đo vẽ địa chất công trình

rnrn

a. Đo vẽ ĐCCT được thực hiện cho tất cả cácrnphương án tuyến.

rnrn

b. Phạm vi đo vẽ: Mỗi phương án phạm vi đo vẽrnđược mở rộng theo tim tuyến dự kiến mỗi bên từ 100m ¸ 200m. Khi phát hiện điều kiện ĐCCTrnphức tạp thì cần mở rộng thêm theo yêu cầu cụ thể.

rnrn

c. Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chất công trìnhrn1/5.000 ¸ 1/10.000 tùy theornmức độ phức tạp về điều kiện ĐCCT.

rnrn

2.3.4.6. Khoan, đào, xuyên

rnrn

a. Khoan máy để khảo sát tìm các phương ánrntuyến đường hầm, đường ống và kênh dẫn nước đại diện cho tuyến nghiên cứu, đirnqua vùng đá cứng. Thông thường bố trí khoan ở các eo núi thấp, khu vực cửa vào,rncửa ra đường hầm hoặc các nơi có dấu hiệu phá hủy kiến tạo, đứt gãy được xácrnđịnh qua nghiên cứu không ảnh, đo vẽ ĐCCT hoặc thăm dò địa vật lý. Khoảng cáchrngiữa các hố khoan trên tim tuyến đường dẫn nước thường từ 300 ¸ 500m. Đối với tuyến đường hầm dẫnrnnước ít nhất phải có 3 hố (1 hố cửa vào, 1 hố cửa ra và 1 hố ở trên đường hầm).rn

rnrn

Chiều sâu hố khoan phải thấp hơn đáy caorntrình tuyến đường dẫn nước chính từ 2 ¸rn5m.

rnrn

b. Đào, khoan tay, xuyên

rnrn

– Trên tim các tuyến đường dẫn nước chínhrnvùng núi bố trí thêm các hố đào với cự ly từ 300 ¸ 500m/hố. Độ sâu các hố đào thông thường phải vào tới đárnphong hóa vừa.

rnrn

– Trên tim các tuyến đường dẫn nước chínhrnvùng đồng bằng bố trí hố đào hoặc khoan tay hoặc xuyên để thăm dò, cự ly giữarncác hố thăm dò từ 500 ¸ 1000m. Độ sâu các hốrnkhoan tay hoặc đào phải đạt sâu hơn đáy kênh dự kiến từ 1 ¸ 2m. Trường hợp tuyến kênh có đất đárnnền thấm nước mạnh đến rất mạnh, độ sâu hố khoan đào phải đến tầng cách nước.

rnrn

2.3.4.7. Thí nghiệm trong phòng và ngoài trời

rnrn

a. Thí nghiệm ngoài trời

rnrn

– Thí nghiệm đổ nước được tiến hành trong cácrnhố khoan đào của lớp Đệ Tứ và các lớp phong hóa hoàn toàn – mạnh, mỗi lớp có 1 ¸ 2 giá trị hệ số thấm K.

rnrn

– Thí nghiệm ép nước được tiến hành 1 ¸ 2 đoạn trong các hố khoan thăm dòrntuyến đường hầm tại cao trình tường và đáy đường hầm dẫn nước.

rnrn

– Thí nghiệm hút, múc nước đối với các lớprncát cuội sỏi, mỗi lớp có từ 1 ¸rn2 giá trị hệ số thấm K.

rnrn

b. Thí nghiệm trong phòng:

rnrn

– Mẫu đất, cát sỏi nền: mỗi lớp từ 3 ¸ 5 mẫu.

rnrn

– Mẫu đá phân tích thạch học và cơ lý: mỗirnloại đá từ 1 ¸ 2 mẫu.

rnrn

– Mẫu nước phân tích ăn mòn bêtông gồm: 1 mẫurnnước mặt, 1 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.

rnrn

2.3.5. Vật liệu xây dựng thiên nhiên

rnrn

2.3.5.1. Mục đích

rnrn

Trong giai đoạn này, vật liệu xây dựng thiênrnnhiên được khảo sát ở cấp C1 & C2 với mục tiêu làm sáng tỏ khả năng sử dụngrnVLXD thiên nhiên để xây dựng công trình.

rnrn

2.3.5.2. Đo vẽ địa chất hành trình

rnrn

Nhằm phát hiện các nguồn vật liệu xây dựngrnthiên nhiên có trong khu vực dự án. Cần đo vẽ địa chất hành trình toàn bộ khurnvực có triển vọng về vật liệu xây dựng trong bán kính từ 30km tính từ côngrntrình đầu mối dự định xây dựng (đối với vật liệu đất trong vòng 5 ¸ 10km, đá và cát sỏi trong phạm vi 10 ¸ 30km). Tỷ lệ đo vẽ hành trình đượcrntính tương đương với đo vẽ bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1/25.000 ¸ 1/50.000. Hệ số K dự trữ vật liệu xâyrndựng cấp C1 & C2 là 2,5 ¸rn3 lần yêu cầu của thiết kế. Trường hợp trong phạm vi trên không đủ trữ lượng vàrnchất lượng yêu cầu thì có thể mở rộng phạm vi đo vẽ.

rnrn

2.3.5.3. Khoan đào

rnrn

a. Đối với các mỏ đất, mỗi mỏ đào 2 – 3 hốrnnhưng khoảng cách giữa các hố không nhỏ hơn 200m.

rnrn

b. Đối với các mỏ cát sỏi mỗi mỏ đào từ 2 ¸ 3 hố; nhưng khoảng cách giữa các hốrnkhông nhỏ hơn 100m.  

rnrn

c. Đối với các mỏ đá có triển vọng bố trí từrn1 ¸ 2 hố khoan máy chornmỗi mỏ hoặc 300 ¸ 500m bố trí 1 hốrnkhoan.

rnrn

d. Độ sâu của các hố khoan đào qua hết lớp dựrnkiến khai thác làm vật liệu.

rnrn

2.3.5.4. Công tác thí nghiệm trong phòng

rnrn

a. Mẫu đất chế bị (mẫu 13CT): Mỗi lớp từ 2 -rn3 mẫu, 1 ¸ 2 mẫu đầm tiêurnchuẩn, 1 mẫu thí nghiệm độ ẩm, 1 mẫu thí nghiệm kiểm tra tính chất đặc biệt;rntrương nở, co ngót, tan rã của đất vật liệu xây dựng.

rnrn

b. Mẫu cát sỏi: Mỗi mỏ 1 ¸ 2 mẫu.

rnrn

c. Mẫu đá: Mỗi loại đá 1 ¸ 2 mẫu. 

rnrn

2.4. Thành phần Hồ sơ địa chất công trìnhrngiai đoạn BCĐT

rnrn

2.4.1. Nội dung bản thuyết minh ĐCCT giairnđoạn báo cáo BCĐT

rnrn

2.4.1.1. Bản thuyết minh

rnrn

Chương 1. Tổng quát

rnrn

– Mở đầu

rnrn

+ Tổ chức KSĐCCT.

rnrn

+ Nhân sự tham gia chính (Chủ nhiệm, chủrntrì).

rnrn

+ Thời gian tiến hành khảo sát.

rnrn

– Những căn cứ và cơ sở để tiến hành khảo sátrnĐCCT.

rnrn

+ Các luật lệ, quy định, tiêu chuẩn: Các luậtrncó liên quan (các luật về khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Luật tàirnnguyên nước, luật về đất đai, luật về rừng, luật bảo vệ tài nguyên môi trường,rncác luật về con người, luật về xây dựng, vv…) có liên quan đến việc khảo sát.

rnrn

+ Danh mục các quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩnrnkỹ thuật xây dựng và các lĩnh vực khác có liên quan đến việc khảo sát.

rnrn

+ Phương pháp và trang thiết bị được sử dụngrnđể khảo sát.

rnrn

+ Quyết định giao nhiệm vụ, kế hoạch, hợprnđồng khảo sát.

rnrn

+ Số hiệu và tóm tắt nội dung đề cương khảornsát ĐCCT.

rnrn

– Giới thiệu những nét cơ bản của dự án.

rnrn

– Giới thiệu đặc điểm chung của phương ánrnchọn về địa điểm công trình.

rnrn

– Tóm tắt công tác khảo sát ĐCCT đã thực hiệnrnở giai đoạn lập QH (nếu có).

rnrn

– Tóm tắt khối lượng khảo sát ĐCCT đã thựcrnhiện.

rnrn

Chương 2. Điều kiện địa chất chung

rnrn

– Địa hình địa mạo

rnrn

– Cấu trúc ĐC, ĐCTV, động đất và tân kiến tạorncủa khu vực nghiên cứu.

rnrn

Chương 3. Điều kiện ĐCCT và ĐCTV vùng hồ

rnrn

– Khái quát về hồ chứa.

rnrn

– Đánh giá sơ bộ về khả năng giữ nước của hồrnchứa,

rnrn

– Đánh giá sơ bộ về khả năng sạt trượt bờ hồ,

rnrn

– Đánh giá sơ bộ về khả năng ngập và bán ngậprnkhi xây dựng hồ chứa.

rnrn

– Dự báo sơ bộ về quá trình địa động lực ở hồrnchứa.

rnrn

– Sơ bộ dự kiến các biện pháp xử lý các hiệnrntượng phức tạp về ĐCCT ở hồ chứa.

rnrn

– Kết luận về điều kiện ĐCCT của hồ chứa.

rnrn

– Kiến nghị và những việc cần phải nghiên cứurnở giai đoạn sau.

rnrn

Chương 4. Điều kiện ĐCCT và ĐCTV vùng công trìnhrnđầu mối   

rnrn

– Khái quát về công trình đầu mối.

rnrn

– Điều kiện ĐCCT&ĐCTV tại vùng tuyến côngrntrình đầu mối.

rnrn

– Đánh giá và so sánh điều kiện ĐCCT giữa cácrnphương án vùng tuyến công trình đầu mối.

rnrn

– Dự kiến sơ bộ các biện pháp xử lý đối vớirnđiều kiện ĐCCT phức tạp tại các phương án vùng tuyến công trình đầu mối.

rnrn

– Khuyến nghị về lựa chọn phương án vùngrntuyến công trình đầu mối.

rnrn

– Kiến nghị và những việc cần phải nghiên cứurnở giai đoạn sau.

rnrn

Chương 5. Điều kiện ĐCCT của đường dẫn chính

rnrn

– Khái quát về đường dẫn chính.

rnrn

– Điều kiện ĐCCT và ĐCTV tại các vùng tuyếnrnđường dẫn chính.

rnrn

– Đánh giá và so sánh điều kiện ĐCCT giữa cácrnphương án vùng tuyến đường dẫn chính.

rnrn

– Dự kiến sơ bộ các biện pháp xử lý đối vớirnđiều kiện ĐCCT phức tạp tại đường dẫn chính.

rnrn

– Khuyến nghị về lựa chọn phương án vùngrntuyến đường dẫn chính.

rnrn

– Kiến nghị và những việc cần phải nghiên cứurnở giai đoạn sau.

rnrn

Chương 6. Vật liệu xây dựng thiên nhiên

rnrn

– Nhu cầu VLXD thiên nhiên của dự án.

rnrn

– Đánh giá sơ bộ trữ lượng và chất lượng VLXDrnthiên nhiên (vùng công trình đầu mối & đường dẫn chính).

rnrn

– Những khuyến nghị về VLXD thiên nhiên.

rnrn

Chương 7. Kết luận và kiến nghị

rnrn

– Các kết luận tổng quát về điều kiện ĐCCTrncủa dự án

rnrn

– Các kiến nghị 

rnrn

2.4.1.2. Các Hình vẽ

rnrn

– Bản đồ vị trí công trình tỷ lệ (1/50 000 ¸ 1/100 000)

rnrn

– Bản đồ địa chất vùng dự án (tỷ lệ 1/50 000 ¸ 1/200 000) 

rnrn

2.4.1.3. Các bảng biểu

rnrn

– Bảng thống kê các chỉ tiêu cơ lý lực họcrncủa đất và đá nền công trình và kiến nghị các thông số dùng để thiết kế.

rnrn

– Bảng thống kê các chỉ tiêu cơ lý lực họcrncủa vật liệu xây dựng thiên nhiên và kiến nghị các thông số dùng để thiết kế.

rnrn

2.4.1.4. Các phụ lục kèm theo

rnrn

– Thống kê kết quả thí nghiệm ngoài trời: thírnnghiệm địa chất thủy văn (đổ nước, ép nước, múc nước), kết quả thí nghiệm xuyênrntĩnh, xuyên tiêu chuẩn..

rnrn

– Thống kê kết quả thí nghiệm tính chất đặcrnbiệt của đất vật liệu xây dựng: trương nở, co ngót, tan rã, hàm lượng muối…rn(nếu có).

rnrn

– Thống kê kết quả đo vẽ khe nứt.

rnrn

– Công văn về tình hình khoáng sản và di tíchrnlịch sử văn hóa trong lòng hồ và vùng dự án (nếu có).

rnrn

2.4.2. Tập bản vẽ địa chất công trình

rnrn

– Bản đồ địa chất vùng dự án.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế vùng hồ.

rnrn

– Bản đồ ĐCCT & ĐCTV vùng hồ chứa.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế các vùng tuyến côngrntrình đầu mối.

rnrn

– Bản đồ ĐCCT & ĐCTV vùng tuyến côngrntrình đầu mối.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế và các mặt cắt ĐCCTrncác vùng tuyến công trình đầu mối.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế và các mặt cắt ĐCCTrncác vùng tuyến đường dẫn chính

rnrn

– Bản đồ phân bố vật liệu xây dựng thiênrnnhiên của dự án.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế và các mặt cắt địarnchất của các mỏ VLXD.

rnrn

– Các bản đồ không ảnh (nếu có).

rnrn

2.4.3. Hồ sơ khảo sát ĐCCT bằng phươngrnpháp địa vật lý

rnrn

– Thuyết minh kết quả khảo sát ĐCCT bằngrnphương pháp địa vật lý.

rnrn

– Các bản vẽ kèm theo.

rnrn

+ Bản đồ tài liệu thực tế các tuyến đo địarnvật lý.

rnrn

+ Các mặt cắt địa vật lý.

rnrn

2.4.4. Hồ sơ đánh giá động đất, kiến tạo vàrncác hoạt động địa động lực hiện đại

rnrn

– Thuyết minh kết quả đánh giá động đất, kiếnrntạo và các hoạt động địa động lực hiện đại và các phụ lục.

rnrn

– Các bản vẽ kèm theo

rnrn

+ Bản đồ kiến tạo và địa động lực.

rnrn

+ Bản đồ chấn tâm động đất và các vùng phátrnsinh chấn tâm động đất.

rnrn

2.4.5. Tài liệu gốc ĐCCT gồm có

rnrn

– Tài liệu ghi chép mô tả khi đo vẽ ĐCCT.

rnrn

– Tài liệu thăm dò địa vật lý.

rnrn

– Hình trụ các hố khoan đào. Đối với hố khoanrnmáy phải có thêm nhật ký, biểu lấp hố.

rnrn

– Ghi chép và tính toán kết quả thí nghiệmrntrong phòng và ngoài trời.

rnrn

– Album ảnh đo vẽ ĐCCT và ảnh hòm nõn khoanrnmáy.

rnrn

– Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

rnrn

3. THÀNH PHẦN, KHỐIrnLƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNHrn(DAĐT)

rnrn

3.1. Mục đích của công tác khảo sát ĐCCT

rnrn

– Làm sáng tỏ điều kiện ĐCCT ở các vùng tuyếnrnnghiên cứu để lựa chọn vùng tuyến tối ưu.

rnrn

– Đánh giá tính khả thi của dự án về mặt ĐCCTrnbao gồm:

rnrn

+ Đánh giá về hồ chứa tại cao trình dự kiếnrngiữ nước

rnrn

+ Đánh giá và lựa chọn vùng tuyến tối ưu củarncông trình đầu mối về điều kiện ĐCCT.

rnrn

+ Đánh giá và lựa chọn vùng tuyến tối ưu củarnđường dẫn Chính và các công trình quan trọng trên đường dẫn chính.

rnrn

+ Đánh giá về trữ lượng và chất lượng củarnVLXD thiên nhiên để xây dựng công trình.

rnrn

+ Đề xuất các biện pháp để xử lý các vấn đềrnphức tạp về ĐCCT.

rnrn

– Nêu ra những vấn đề phải nghiên cứu kỹ giairnđoạn sau:  

rnrn

3.2. Thành phần khảo sát ĐCCT trong giai đoạnrnDAĐT

rnrn

– Thu thập, phân tích và đánh giá các tàirnliệu đã có, đặc biệt là các tài liệu của giai đoạn BCĐT (nếu có).

rnrn

– Phân tích và vẽ bản đồ địa chất không ảnh.

rnrn

– Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạtrnđộng địa động lực hiện đại.

rnrn

– Đo vẽ địa chất công trình.

rnrn

– Thăm dò địa vật lý.

rnrn

– Khoan, đào, xuyên.

rnrn

– Thí nghiệm trong phòng và ngoài trời.

rnrn

– Lập hồ sơ địa chất công trình.

rnrn

3.3. Nội dung và khối lượng khảo sát ĐCCTrngiai đoạn DAĐT

rnrn

3.3.1. Hồ chứa

rnrn

3.3.1.1. Mục đích

rnrn

– Chính xác hóa cao trình giữ nước của hồrnchứa, các vị trí mất nước, trượt sạt, ngập, bán ngập… cung cấp các thông số kỹrnthuật để thiết kế biện pháp xử lý.

rnrn

– Đề ra các biện pháp để xử lý các vấn đềrnphức tạp về ĐCCT.

rnrn

– Đánh giá về tình hình khoáng sản ở hồ chứa.rn

rnrn

3.3.1.2. Thu thập và phân tích tài liệu đã có

rnrn

Thu thập và lập danh mục các tài liệu chuyênrnmôn đã có trong phạm vi dự án theo Điều 2.3.1.2; đặc biệt là hồ sơ giai đoạnrnBCĐT (nếu có). 

rnrn

3.3.1.3. Bản đồ không ảnh (bao gồm ảnh chụp từrnvệ tinh và máy bay)

rnrn

Bản đồ không ảnh chỉ được thực hiện cho nhữngrncông trình có quy mô cấp III trở lên. Đối với những công trình đã thực hiệnrncông tác này trong giai đoạn BCĐT, ở giai đoạn này chỉ sử dụng lại các kết quảrnđó. Trường hợp còn nghi vấn mới tiến hành kiểm tra lại trên cơ sở các ảnh đã córntừ trước. Phạm vi và mức độ thực hiện như đã nêu trong giai đoạn BCĐT (Điều 2.3.1.3). rn

rnrn

3.3.1.4. Đánh giá động đất, kiến tạo và cácrnhoạt động địa động lực hiện đại

rnrn

a. Trường hợp đã lập BCĐT: Đánh giá bổ sungrnvề tình hình động đất và các hoạt động địa động lực hiện đại cho công trình từrncấp III trở lên.

rnrn

b. Trường hợp không lập BCĐT

rnrn

– Đối với công trình từ cấp III trở lên: Điềurntra, khảo sát và đánh giá về tình hình động đất và các hoạt động địa động lựcrnhiện đại tác động tới công trình. Tiến hành điều tra và cung cấp các thông sốrnvề động đất, kiến tạo trên vùng nghiên cứu. Tiến hành đo radon CO2 và khí thủyrnngân ở những khu vực đứt gãy hoạt động trở lại.

rnrn

– Đối với công trình dưới cấp III: Không thựcrnhiện.

rnrn

3.3.1.5. Đo vẽ địa chất công trình

rnrn

a. Trường hợp đã lập BCĐT: Đo vẽ bổ sung khirncần thiết đối với những vấn đề phức tạp hoặc còn nghi vấn mà ở giai đoạn BCĐTrnchưa nghiên cứu kỹ.

rnrn

b. Trường hợp không lập BCĐT:

rnrn

– Đối với công trình từ cấp III trở lên: Tiếnrnhành đo vẽ với phạm vi và yêu cầu kỹ thuật như quy định tại Điều 2.3.5 của giairnđoạn BCĐT nhưng với tỷ lệ lớn hơn, để đánh giá đúng đắn điều kiện ĐCCT hồ chứa,rncụ thể như sau:

rnrn

+ Hồ chứa nằm trong các vùng đồi thấp, tỷ lệrnđo vẽ từ 1/25.000 ¸ 1/50.000.

rnrn

+ Hồ chứa ở các vùng núi, tỷ lệ đo vẽ từrn1/5.000 ¸ 1/10.000.

rnrn

+ Ở những khu vực có khả năng thấm mất nướcrnhoặc có các điều kiện địa chất đặc biệt như suối nước nóng, khí phun, mỏ muối,rnđá vôi, sạt lở mạnh thì tại các khu vực đó phải đo vẽ bản đồ địa chất với tỷ lệrnlớn hơn nhưng không vượt quá tỷ lệ 1/2.000.

rnrn

– Đối với công trình cấp IV trở xuống: Khôngrnthực hiện.

rnrn

3.3.1.6. Thăm dò địa vật lý

rnrn

a. Trường hợp đã lập BCĐT: Nếu ở giai đoạnrnlập BCĐT đã tiến hành thăm dò địa vật lý chỉ cần thăm dò bổ sung ở những vùngrncó điều kiện ĐCCT phức tạp và nghi vấn chưa làm rõ ở giai đoạn BCĐT.

rnrn

b. Trường hợp không lập BCĐT:

rnrn

– Đối với công trình từ cấp III trở lên, saurnkhi đo vẽ địa chất, nếu phát hiện thấy các khu vực phức tạp về mặt địa chấtrncông trình thì cần tiến hành thăm dò địa vật lý.

rnrn

+ Tại những vị trí nghi ngờ có khả năng mấtrnnước cần bố trí các mặt cắt địa vật lý với khoảng cách giữa các mặt cắt từ 200 ¸ 1000m, mật độ trên mặt cắt từ 10 ¸ 20m/1 điểm đo địa vật lý.

rnrn

+ Tại những vị trí ngập và bán ngập, sạt lởrnnghiêm trọng cũng tiến hành đo mặt cắt địa vật lý nhưng tại mỗi vị trí chỉ đorntừ 1 ¸ 3 mặt cắt với mật độrntrên mặt cắt từ 10 ¸ 20m/1 điểm đo địa vậtrnlý.

rnrn

– Đối với công trình dưới cấp III: Không thựcrnhiện

rnrn

3.3.1.7. Khoan, đào

rnrn

a. Trường hợp đã lập BCĐT: chỉ tiến hànhrnkhoan đào để bổ sung tài liệu khi cần thiết đối với những vấn đề ĐCCT phức tạprnhoặc còn nghi vấn ở giai đoạn BCĐT.

rnrn

b. Trường hợp không lập BCĐT:

rnrn

– Trên cơ sở kết quả thăm dò địa vật lý hoặcrnđo vẽ ĐCCT, cần bố trí các hố khoan đào nhằm làm sáng tỏ một cách cụ thể điềurnkiện ĐCCT của hồ chứa trên các mặt:

rnrn

+ Tình hình mất nước (hang động, đứt gãy, sựrnhiện diện lớp bồi tích, vv…)

rnrn

+ Tình hình ổn định bờ hồ.

rnrn

+ Tình hình lầy thụt.

rnrn

– Hố đào được thực hiện nhằm bổ sung điểm địarnchất ở những khu vực ít điểm lộ của đá và thường rất hạn chế, cần phải xem xétrnvết lộ ở các vách giếng nước ăn, các bờ suối thay cho hố đào.

rnrn

– Hố khoan chỉ được thực hiện ở những vị trírnnghi ngờ có khả năng mất nước qua thung lũng sông lân cận, khi công tác thăm dòrnđịa vật lý chưa đủ độ tin cậy, phải kiểm tra lại độ chính xác của các tài liệurnđịa vật lý mới được bố trí khoan. Số hố khoan được bố trí tại khu vực nghi ngờrnmất nước từ 1 ¸ 5 hố (một hố phải ởrnđỉnh phân thủy), trường hợp bố trí 1 hố khoan thì phải có thêm ít nhất là 2rnđiểm đo sâu điện ở hai phía của đường chia nước. Độ sâu của hố khoan tại đỉnhrnphân thủy tốt nhất là xuyên vào tầng cách nước từ 2 ¸ 3m. Nếu tầng cách nước nằm quá sâurn(lớn hơn 1,5 ¸ 2H; H là chiều caornđập), thì độ sâu hố khoan phải thấp hơn mực nước ngầm vào mùa khô từ 5 ¸ 7 m hoặc đáy hố khoan ngang với caorntrình mực nước sông mùa khô ở khu vực đó.

rnrn

– Khi nghiên cứu vùng hồ trong khu vực đá vôirnphát triển karst mạnh, cần phải tổng hợp các yếu tố phát triển karst, các tàirnliệu thăm dò địa vật lý, khoan đào và nghiên cứu chuyên môn khác để trên cơ sởrnđó nêu được quy luật phát triển karst của khu vực.   

rnrn

3.3.1.8. Thí nghiệm trong phòng và ngoài trời

rnrn

Thí nghiệm ngoài trời bao gồm: ép nước, đổrnnước và thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) thực hiện ở các mặt cắt địa chất nơirncó khả năng xảy ra mất nước, trượt sạt lớn, ảnh hưởng tới quy mô của hồ chứa.rnThí nghiệm ngoài trời nhằm đảm bảo mỗi lớp đất, mỗi lớp đá phong hóa hoàn toàn,rnđá phong hóa mạnh có 2 ¸ 3 lần đổ nước và 2 ¸ 3 giá trị xuyên tiêu chuẩn (SPT). Mỗirnlớp đá phong hóa vừa, đá phong hóa nhẹ đến tươi có từ 2 ¸ 3 đoạn ép nước.

rnrn

– Trường hợp có lập BCĐT: Tiến hành ép nướcrn(hoặc hút nước, múc nước) tại những hố khoan đào bổ sung.

rnrn

– Trường hợp không lập BCĐT:

rnrn

Tại những hố khoan ở đỉnh phân thủy đều phảirnthí nghiệm đổ nước trong tầng phủ và ép nước trong đá. Tiến hành thí nghiệm hútrnnước ở tầng chứa nước chủ yếu (đặc biệt là nước karst), để xác định tính chất nứtrnnẻ và tính thấm nước của đất, đá. Tại vùng hồ phát triển karst có thể tiến hànhrnthí nghiệm đổ chất chỉ thị màu, muối, dầu, trấu… để tìm hướng chảy và miễnrnthoát của nguồn nước karst sang thung lũng bên cạnh, hoặc về hạ lưu.

rnrn

b. Quan trắc nước lâu dài

rnrn

– Trường hợp có lập BCĐT: Tiếp tục quan trắcrntại các hố khoan đào đã quan trắc khi lập BCĐT và tại các hố khoan đào bổ sungrnkhi thấy cần thiết.

rnrn

– Trường hợp không lập BCĐT: Tiến hành quanrntrắc tại các hố khoan ở đỉnh phân thủy, quan trắc tại các hố khoan đào và mộtrnsố điểm lộ nước lân cận khu vực có khả năng mất nước. Trường hợp cần thiết phảirnquan trắc lâu dài, ít nhất là 1 năm thủy văn.

rnrn

c. Thí nghiệm trong phòng

rnrn

– Trường hợp có lập BCĐT: Tiến hành thírnnghiệm bổ sung đối với các mẫu khoan đào bổ sung và tại các điểm lộ đá, đạt yêurncầu phần dưới đây (tính cả những mẫu đã tiến hành ở giai đoạn BCĐT).

rnrn

– Trường hợp không lập BCĐT: Cần lấy và thírnnghiệm mẫu với khối lượng như sau:

rnrn

+ Mẫu đá thạch học: 2 ¸ 4 mẫu/1 loại đá.

rnrn

+ Mẫu nước ăn mòn bê tông: 1 mẫu nước mặt, 1rnmẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.

rnrn

+ Mẫu đất, đá cơ lý: 3 ¸ 5 mẫu/1 lớp (tại khu vực trượt sạtrnlớn hoặc thấm nước mạnh). 

rnrn

3.3.1.9. Ngập và bán ngập

rnrn

a. Trường hợp có lập BCĐT: Tiến hành đánh giárnbổ sung khi cần thiết.

rnrn

b. Trường hợp không lập BCĐT:

rnrn

– Về khoáng sản: Trong các tài liệu địa chấtrnvùng hồ phải có tài liệu lấy từ Cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam về sự phânrnbố của các khoáng sản có ích. Đánh giá ảnh hưởng của hồ chứa và toàn dự án đốirnvới các mỏ khoáng sản có trữ lượng công nghiệp, đặc biệt là các khoáng sản quýrnhiếm.

rnrn

– Ngập và bán ngập khác: Nghiên cứu khả năngrnngập và bán ngập các khu công nghiệp, di tích lịch sử, văn hóa, đất nông lâmrnnghiệp…

rnrn

3.3.2. Công trình đầu mối của hồ chứa, đậprndâng

rnrn

3.3.2.1. Mục đích

rnrn

– Chọn được vùng tuyến tối ưu về mặt ĐCCT.

rnrn

– Cung cấp các thông số kỹ thuật để thiết kếrncơ sở công trình.

rnrn

– Đề xuất các biện pháp xử lý đối với nhữngrnvấn đề phức tạp về ĐCCT.

rnrn

– Dự kiến những vấn đề về ĐCCT của công trìnhrnphải nghiên cứu kỹ ở giai đoạn sau.

rnrn

3.3.2.2. Thu thập và phân tích tài liệu đã có

rnrn

Như Điều 2.3.1.2

rnrn

3.3.2.3. Đánh giá động đất và hoạt động địarnđộng lực hiện đại

rnrn

– Trường hợp có lập BCĐT: Tiến hành đánh giárnbổ sung khi cần thiết.

rnrn

– Trường hợp không lập BCĐT: Thực hiện nhưrnĐiều 3.3.1.4

rnrn

3.3.2.4. Đo vẽ địa chất công trình

rnrn

a. Yêu cầu của công tác đo vẽ ĐCCT: Phạm virnvà tỷ lệ đo vẽ địa chất công trình đối với từng phương án vùng tuyến phải đáprnứng được các yêu cầu sau:

rnrn

– Đủ tài liệu để xác định được quy luật cơrnbản của cấu trúc địa chất, địa chất thủy văn, địa mạo của khu vực tuyến khảornsát.

rnrn

– Tính đến khả năng dịch chuyển tim đập, caornđộ mực nước dâng và các phương án bố trí đầu mối thủy lực khác nhau.

rnrn

– Đủ để đánh giá ổn định và khả năng thấmrnvòng vai đập khu vực sườn đồi và phân thủy ở gần tuyến đập.

rnrn

– Xác định khả năng thấm ở nền đập, nước thấmrnvào hố móng công trình và sự bào xói khu vực hạ lưu gần công trình.

rnrn

b. Trường hợp có lập BCĐT: Tiến hành đo vẽ bổrnsung khi cần thiết để làm sáng tỏ điều kiện ĐCCT của các phương án vùng tuyến,rnđặc biệt là vùng tuyến chọn để đáp ứng được yêu cầu của mục c khoản này.

rnrn

c. Trường hợp không lập BCĐT

rnrn

– Đối tượng đo vẽ: được thực hiện đối vớirncông trình có quy mô từ cấp III trở lên tại các phương án vùng tuyến của côngrntrình đầu mối dự kiến. Đối với công trình cấp IV: không thực hiện.

rnrn

– Phạm vi đo vẽ được quy định như sau:

rnrn

+ Phạm vi đo vẽ địa chất công trình nên trùmrnlên tất cả các phương án tuyến bố trí công trình đầu mối, bao gồm: Đập chính,rnđập phụ, tràn xả lũ, cống lấy nước… Khi các vị trí các phương án tuyến côngrntrình đầu mối hoặc từng hạng mục công trình xa nhau quá 10H (H là chiều caornđập) thì tách chúng riêng ra để tiến hành đo vẽ. Trường hợp đặc biệt cần nốirncác vị trí đó lại với nhau phải có luận chứng xác đáng.

rnrn

+ Thông thường, phạm vi đo vẽ ĐCCT tính từrnđường viền công trình về thượng hạ lưu mỗi bên là 4H, về hai bên vai đập mỗirnbên 1H nhưng không vượt qua đỉnh đồi (hoặc núi) mà vai đập gối vào.

rnrn

+ Trong mọi điều kiện, phạm vi đo vẽ địa chấtrncông trình không nhỏ hơn 100 ¸rn200m tính từ đường viền của công trình chính.

rnrn

– Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chất công trìnhrnthường từ: 1/5.000 ¸ 1/10.000 tùy mức độrnphức tạp của điều kiện ĐCCT, kích thước và kiểu công trình được thiết kế.rnTrường hợp tuyến công trình đầu mối ngắn (có chiều dài < 200m) thì tỷ lệ đornvẽ ĐCCT có thể tăng lên từ 1/1.000 ¸1/2.000.rn

rnrn

3.3.2.5. Thăm dò địa vật lý

rnrn

a. Trường hợp có lập BCĐT: Tiến hành thăm dòrnbổ sung khi cần thiết đối với những vấn đề còn tồn tại ở BCĐT hoặc đối vớirnnhững nơi có điều kiện ĐCCT phức tạp.

rnrn

b. Trường hợp không lập BCĐT:

rnrn

– Tiến hành thăm dò địa vật lý giải quyết về:

rnrn

+ Cấu tạo địa tầng của vùng tuyến.

rnrn

+ Bề mặt đá gốc (ranh giới giữa trầm tích đệrntứ và bề mặt đá gốc).

rnrn

+ Các đới đứt gẫy kiến tạo và nứt nẻ tăngrncao.

rnrn

+ Độ sâu nước dưới đất

rnrn

– Trên mỗi vùng tuyến so chọn thông thườngrnchỉ bố trí một mặt cắt địa vật lý tại tim tuyến đó. Riêng vùng tuyến có khảrnnăng được chọn tiến hành đo 3 mặt cắt (1 tim, 1 thượng và 1 hạ). Các mặt cắtrnđịa vật lý sẽ được sử dụng cùng với các hình trụ hố khoan, hố đào để lập cácrnmặt cắt địa chất của tuyến đập và các công trình đầu mối khác.

rnrn

– Đo địa vật lý với mật độ từ 5 ¸ 10m/1 điểm trên tuyến đo địa vật lý.rnTại những vị trí có điều kiện địa chất phức tạp cần tiến hành tổ hợp các phươngrnpháp đo địa chấn khúc xạ với đo điện hoặc các phương pháp géorada, VLF…

rnrn

– Trong mọi trường hợp cần sử dụng biện pháprnthăm dò địa vật lý hợp lý, nhằm tiết kiệm việc khoan đào. Khi phân tích và xửrnlý tài liệu địa vật lý phải tận dụng các hố khoan, đào có sẵn để làm chuẩn chornđịa tầng tại điểm đó.

rnrn

3.3.2.6. Khoan, đào, xuyên

rnrn

a. Trường hợp có lập BCĐT: Tiến hành khoan,rnđào, xuyên bổ sung để xác định cụ thể điều kiện ĐCCT của các vùng tuyến nhất làrnvùng tuyến được chọn và đảm bảo được yêu cầu của mục b của Điều này (tính cảrnnhững hố đã tiến hành ở giai đoạn BCĐT).

rnrn

b. Trường hợp không lập BCĐT

rnrn

– Tiến hành khoan, đào, xuyên để:

rnrn

+ Xác định địa tầng, tìm hiểu các lớp đất đá.

rnrn

+ Trạng thái các loại nham thạch như mức độrnphong hóa, đặc tính cơ lý, độ nứt nẻ, phân lớp, tính thấm nước, tình hình thấmrnnước, nước ngầm, đứt gãy v.v…

rnrn

+ Bổ sung mạng lưới điểm địa chất khi trongrnphạm vi đo vẽ ít xuất hiện các vết lộ địa chất.

rnrn

+ Lấy mẫu đất, đá, nước để thí nghiệm.

rnrn

+ Vẽ các mặt cắt địa chất công trình (thểrnhiện trên mặt cắt các tài liệu về địa tầng đứt gãy, mực nước xuất hiện và ổnrnđịnh, mức độ phong hóa đất đá, tính thấm nước…).

rnrn

– Khoan tay, đào và xuyên: Thực hiện khi nềnrncông trình có cấp đất từ cấp I ÷ IV (theo phân cấp đất đá cho công tác khoanrnđào), với chiều sâu thăm dò thường không quá 30m. Đối với đất ở trạng thái dẻornmềm đến dẻo chảy sử dụng loại xuyên tĩnh (CPT), với những loại đất khác dùngrnkhoan tay hoặc đào. Số lượng các hố xuyên nên vào khoảng 30 ¸ 50% tổng số hố khảo sát (khoan, đàornvà xuyên).

rnrn

– Khoan máy: Thực hiện khi nền công trình córncấp đất đá từ I ÷ XII và cự ly các hố khoan phụ thuộc vào kết cấu công trình vàrnđịa chất nền công trình. Thông thường cự ly này được quy định như sau:

rnrn

+ Công trình bê tông.

rnrn

Đơn giản 75 ¸ 100m/hố

rnrn

Bình thường 50 ¸ 75m/hố

rnrn

Phức tạp 25 ¸ 50m/hố

rnrn

+ Công trình đập đất, đá đổ, đất đá hỗn hợp:

rnrn

Đơn giản 100 ¸ 150m/hố

rnrn

Trung bình 75 ¸ 100m/hố

rnrn

Phức tạp 50 ¸ 75m/hố

rnrn

+ Trong những trường hợp đặc biệt như chiềurndài tuyến công trình quá nhỏ, những công trình ngăn nước rất quan trọng cự lyrntrên có thể rút ngắn, nhưng phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư.

rnrn

+ Khi bố trí theo cự ly phải có một số hốrnkhoan tối thiểu như sau:

rnrn

Mỗi đơn nguyên địa mạo ít nhất cũng có 1 hốrnkhoan (lòng sông, thềm, bãi bồi, sườn đồi…).

rnrn

Trên mỗi tuyến công trình có ít nhất 3 hốrnkhoan: Đối với đập: 1 hố lòng sông, 2 hố ở thềm hoặc vai đập; Đối với cống lấyrnnước: 1 hố ở tháp cống, 1 hố ở thân cống, 1 hố ở sân tiêu năng; Đối với đậprntràn: 1 hố ở cửa vào, 1 hố ở thân đập tràn, 1 hố ở sân tiêu năng.

rnrn

Tại tuyến đập có khả năng được chọn bố trírnthêm 2 mặt cắt ngang ở 2 vai và 1 mặt cắt dọc sông vuông góc với tim đập. Cầnrnlưu ý bố trí các hố khoan máy trên giao điểm của tuyến đập, tràn, cống… và sửrndụng tuyến tràn và tuyến cống làm các mặt cắt ngang để tiết kiệm khối lượngrnkhoan thăm dò.

rnrn

+ Chiều sâu các hố khoan vùng tuyến thường từrn2/3H ¸ 1H, trong trường hợprnđặc biệt có thể bố trí sâu hơn 1H (với H là chiều cao đập). Độ sâu của hố khoanrnphụ thuộc vào điều kiện địa chất công trình của các tuyến và phải đạt được mụcrnđích làm sáng tỏ các nội dung sau:

rnrn

Tới lớp đất đá có khả năng làm nền công trìnhrnmà dưới tác dụng của công trình không làm ảnh hưởng tới sự thay đổi trạng tháirncủa chính lớp đất, đá nền đó.

rnrn

Xác định được giới hạn trên của tầng cáchrnnước (hoặc lớp đất đá được coi như tầng cách nước khi hệ số thấm của lớp đó nhỏrnhơn từ 5 ¸ 10 lần lớp trên nó).rn

rnrn

Xác định được mực nước xuất hiện và ổn định.

rnrn

3.3.2.7. Hầm ngang và giếng đứng

rnrn

– Loại công tác này chỉ dùng để khảo sát nềnrnvà vai của các công trình đập bê tông, đập đá đổ bê tông bản mặt, đập vòm cấprnIII trở lên, có sườn dốc hoặc điều kiện địa chất phức tạp. Mục đích của cácrncông trình thăm dò này là nhằm tìm hiểu cấu trúc các lớp đất đá vai đập, mức độrnphong hóa, làm các thí nghiệm nén tĩnh và đẩy trượt để tìm hiểu các tính chấtrnđá, ma sát giữa bê tông và đá nền…

rnrn

– Tùy tính chất công trình và mức độ phức tạprnvề địa chất mà số lượng hầm, giếng từ 1 ¸rn3 và chiều sâu các giếng, hầm thường từ 20 ¸rn50m (thông thường phải đào tới đá tươi).

rnrn

– Đối với công trình dưới cấp III: Không thựcrnhiện.  

rnrn

3.3.2.8. Thí nghiệm trong phòng và ngoài trời

rnrn

a. Thí nghiệm ngoài trời:

rnrn

– Trường hợp có lập BCĐT: Tiến hành bổ sungrntại các hố khoan đào bổ sung để đảm bảo được yêu cầu của mục b khoản này.

rnrn

– Trường hợp không lập BCĐT:

rnrn

+ Thí nghiệm đổ nước: Đổ nước được tiến hànhrntrong cả các hố khoan máy, khoan tay và hố đào. Cần có 1 ¸ 2 giá trị hệ số thấm K cho mỗi lớp vàrnđảm bảo sao cho mỗi vai đập có từ 2 ¸rn3 điểm đổ nước.

rnrn

+ Thí nghiệm múc, hút nước: Trong các lớprnchứa nước cần có 1 ¸ 3 giá trị hệ sốrnthấm.

rnrn

+ Thí nghiệm ép nước: Thực hiện trong các lớprnđá và chủ yếu cho những công trình từ cấp III trở lên. Trong các hố khoan máyrntrên phạm vi tuyến đập đều tiến hành ép nước phân đoạn với chiều dài trung bìnhrnmỗi đoạn ép là 5m. Số lượng đoạn ép nước phải đảm bảo tại mỗi đới phân chia vềrnthấm trong nền công trình có không ít hơn 3 giá trị lượng mất nước đơn vị qrn(l/ph.m.m) hoặc 3 giá trị Lugeon (Lu).

rnrn

+ Thí nghiệm SPT được thực hiện tại tim tuyếnrncông trình đối với nền trong trầm tích đệ tứ, trong đá phong hóa hoàn toàn vàrnđá phong hóa mạnh. Số lượng SPT từ 3 ¸rn5 điểm/1 lớp.

rnrn

+ Thí nghiệm cắt cánh (cắt quay): Được thựcrnhiện trong các hố khoan qua các lớp đất ở trạng thái dẻo chảy đến chảy với sốrnlượng không ít hơn 3 giá trị trncho mỗi lớp.

rnrn

+ Thí nghiệm nén ngang và đẩy trượt: Thựcrnhiện chủ yếu trong các hầm ngang, mỗi hầm thí nghiệm ít nhất là 5 bệ cho 1 loạirnđá khác nhau với các mức độ phong hóa khác nhau, nhằm xác định cường độ của đárnvà moduyn tổng biến dạng (E): Riêng thí nghiệm đẩy trượt có thể tiến hành ở cácrnvị trí khác ngoài hầm ngang.

rnrn

b. Thí nghiệm trong phòng

rnrn

– Trường hợp có lập BCĐT: Tiến hành thí nghiệmrnbổ sung đối với các mẫu lấy ở các hố khoan, đào bổ sung để đảm bảo được yêu cầurncủa mục b khoản này (tính cả những mẫu đã tiến hành ở giai đoạn BCĐT).

rnrn

– Trường hợp không lập BCĐT:

rnrn

+ Mẫu đất nguyên dạng: Thí nghiệm cho mỗi lớprnđất từ 6 ¸ 10 mẫu đối với cácrncông trình cấp III trở lên và từ 3 ¸rn6 mẫu đối với các công trình cấp III trở xuống. Đối với đất không lấy được mẫurnnguyên dạng, cần phải lấy mẫu phá hủy (mẫu 9CT) bằng 1/3 ¸ 1/2 số lượng mẫu đã nêu trên. Nghiênrncứu hóa đất chỉ tiến hành khi tính chất hóa học của chúng có ảnh hưởng tới tínhrnổn định của công trình, số lượng từ 1 ¸rn2 mẫu/1 lớp.

rnrn

+ Mẫu cát sỏi nền thí nghiệm: Số lượng 1 ¸ 2 mẫu cho lớprn    

rnrn

+ Mẫu đá phân tích thạch học: Số lượng 3 ¸ 5 mẫu cho một loại đá.

rnrn

+ Mẫu đá phân tích cơ lý: Số lượng 3 ¸ 5 mẫu cho một lớp phong hóa của 1rnloại đá cho công trình cấp III trở lên và từ 1 ¸ 2 mẫu cho công trình cấp IV.

rnrn

+ Mẫu nước phân tích ăn mòn bêtông gồm: 3 ¸ 4 mẫu nước mặt, 3 ¸ 4 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứarnnước.

rnrn

3.3.3. Trạm bơm, cống đồng bằng và các côngrntrình lớn trên kênh

rnrn

3.3.3.1. Mục đích: Như Điều 3.3.2.1

rnrn

3.3.3.2. Thu thập và phân tích tài liệu đã có:rnNhư Điều 2.3.1.2

rnrn

3.3.3.3. Đánh giá động đất và hoạt động địarnđộng lực hiện đại: Như Điều 2.3.1.4

rnrn

3.3.3.4. Thăm dò địa vật lý

rnrn

– Công tác này chỉ tiến hành đối với côngrntrình từ cấp III trở lên có điều kiện ĐCCT phức tạp. Đối với công trình dướirncấp III: Không thực hiện.

rnrn

– Trường hợp có lập BCĐT: Tiến hành thăm dòrnbổ sung đối với những vấn đề còn tồn tại ở BCĐT hoặc đối với những nơi có điều kiệnrnĐCCT phức tạp.

rnrn

– Trường hợp không lập BCĐT: Thực hiện nhưrnĐiều 2.3.2.5.

rnrn

3.3.3.5. Khoan, đào, xuyên

rnrn

a. Trường hợp có lập BCĐT: Tiến hành bổ sungrnđể đạt yêu cầu ở mục b của Điều này.

rnrn

b. Trường hợp không lập BCĐT:

rnrn

– Tại mỗi phương án vùng tuyến khảo sát củarncác công trình cấp III trở lên bố trí 1 mặt cắt dọc và 1 mặt cắt ngang với 5 hốrnkhoan, đào hoặc xuyên. Công trình cấp IV chỉ cần một mặt cắt dọc tim tuyến vớirn3 hố. Số hố xuyên có thể chiếm từ 30 ¸rn70% tổng số hố khảo sát (khoan, đào, xuyên). Cự ly các hố thông thường lấy từrn25 ¸ 75m/hố.

rnrn

– Độ sâu các hố khoan, xuyên phải vượt quarnđáy móng công trình 3 ¸ 10m và lớn hơn 1,5Brn(với B là bề rộng bản móng). Trường hợp gặp tầng đất mềm yếu phải có ít nhất 1rnhố vượt qua lớp đất mềm yếu và vào lớp đất tốt bên dưới nó không ít hơn 2m.rnTrong mọi trường hợp độ sâu hố khoan không vượt quá 15 lần chiều sâu chôn móngrn(tính từ cao độ đặt móng). Trường hợp gặp lớp phù sa cổ thì độ sâu hố khoanrnphải cắm sâu vào lớp này là 5 ¸rn7 m, trường hợp gặp đá là từ 3 ¸rn5 m.   

rnrn

3.3.3.6. Thí nghiệm ngoài trời và trong phòng

rnrn

a. Trường hợp có lập BCĐT: Thí nghiệm bổ sungrnđối với các hố khoan đào bổ sung để đạt yêu cầu nêu ở mục b của Điều này.

rnrn

b. Trường hợp không lập BCĐT:

rnrn

– Thí nghiệm ngoài trời:

rnrn

+ Thí nghiệm đổ nước trong tầng phủ pha tànrntích, trong lớp đá phong hóa phong hóa hoàn toàn và phong hóa mạnh (mỗi lớp córntừ 1 ¸ 2 giá trị thấm K).rnThí nghiệm ép nước trong hố khoan ở các đới đá khác còn lại, mỗi đới có từ 1 ¸ 2 giá trị lượng mất nước đơn vị qrn(l/ph.m.m).

rnrn

+ Thí nghiệm hút hoặc múc nước ở lớp cát cuộirnsỏi và các tầng chứa nước dưới nền công trình: mỗi lớp cuội sỏi hoặc tầng chứarnnước có từ 1 ¸ 3 giá trị thấm K.

rnrn

+ Thí nghiệm cắt cánh trong đất mềm yếu vàrnthí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) trong các lớp đất còn lại dưới nền công trình.rnTại mỗi lớp đất có không ít hơn 3 giá trị trn(đất yếu) và 3 giá trị SPT (lớp đất còn lại) đặc biệt là ở chung quanh caorntrình dự kiến đặt móng.

rnrn

– Thí nghiệm trong phòng:

rnrn

+ Trường hợp có lập BCĐT: Thí nghiệm bổ sungrnđối với các mẫu lấy ở các hố khoan đào bổ sung để đạt yêu cầu nêu ở mục b củarnkhoản này (tính cả những mẫu đã tiến hành ở giai đoạn BCĐT).

rnrn

+ Trường hợp không lập BCĐT:

rnrn

Mẫu đất: Thí nghiệm mẫu 17 chỉ tiêu từ 3 ¸ 6 mẫu/1 lớp đối với công trình từ cấprnIII trở lên và từ 2 ¸ 4 mẫu cho công trìnhrncấp IV.

rnrn

Mẫu cát sỏi nền: Thí nghiệm với số lượng 2 ¸ 4 mẫu cho một lớp.

rnrn

Mẫu đá phân tích thạch học: Số lượng 1 ¸ 2 mẫu cho một loại đá.

rnrn

Mẫu thí nghiệm cơ lý đá: Số lượng 1 ¸ 2 mẫu cho một lớp phong hóa của 1rnloại đá.

rnrn

Mẫu nước phân tích ăn mòn bêtông gồm: 1 ¸ 2 mẫu nước mặt, 2 ¸ 3 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứarnnước.

rnrn

3.3.4. Đường dẫn nước chính: tuyến kênh,rnđường hầm (tuynel), đường ống dẫn nước

rnrn

3.3.4.1. Mục đích: Như Điều 3.3.2.1

rnrn

3.3.4.2. Thu thập và phân tích tài liệu đã có:rnNhư Điều 2.3.1.2

rnrn

3.3.4.3. Đánh giá động đất và hoạt động địarnđộng lực hiện đại: Như Điều 3.3.1.4

rnrn

3.3.4.4. Thăm dò địa vật lý

rnrn

a. Trường hợp có lập BCĐT: Tiến hành thăm dòrnbổ sung để đạt yêu cầu nêu ở mục b của Điều này.

rnrn

b. Trường hợp không lập BCĐT:

rnrn

– Công tác thăm dò địa vật lý chỉ áp dụng chornkhảo sát ở các đường hầm, đường ống dẫn nước và các kênh có lưu lượng ³ 1m3/s đối với vùng núi vàrn5m3/s đối với vùng đồng bằng và trung du, các công trình lớn trênrncác kênh đó. Đo địa vật lý được thực hiện trên các tim các tuyến nghiên cứu.

rnrn

– Phạm vi thăm dò được tiến hành theo tim cácrnphương án tuyến công trình đại diện cho tuyến nghiên cứu, mỗi vị trí tuyến thựcrnhiện một mặt cắt mà chủ yếu là phương pháp địa chấn khúc xạ (hoặc đo sâu điện)rnvới mật độ từ 10 ¸ 20m/1 điểm đo địarnvật lý. Tại những vị trí có điều kiện địa chất phức tạp cần tiến hành tổ hợprncác phương pháp đo địa chấn khúc xạ với đo điện hoặc các phương pháp géorada,rnVLF…

rnrn

3.3.4.5. Đo vẽ địa chất công trình

rnrn

a. Trường hợp có lập BCĐT: Tiến hành đo vẽ bổrnsung đối với vùng tuyến chọn để đạt yêu cầu nêu như ở mục b khoản này.

rnrn

b. Trường hợp không lập BCĐT:

rnrn

– Đo vẽ ĐCCT được thực hiện cho tất cả cácrnphương án tuyến. Quá trình đo vẽ cần làm sáng tỏ các điều kiện địa chất côngrntrình vùng khảo sát gồm: điều kiện địa hình, địa mạo, địa chất, địa chất thủyrnvăn, hiện tượng địa chất vật lý và tính chất cơ lý của đất đá.

rnrn

– Phạm vi đo vẽ: Mỗi phương án phạm vi đo vẽrnđược mở rộng theo tim tuyến dự kiến mỗi bên từ 100 ¸ 200m. Khi phát hiện điều kiện ĐCCTrnphức tạp thì cần mở rộng thêm theo yêu cầu cụ thể.

rnrn

– Tỷ lệ đo vẽ:

rnrn

+ Đường dẫn là kênh, đường hầm dẫn nước,rnđường ống áp lực có lưu lượng ³rn1m3/s (đối với vùng núi) và ³rn5m3/s (đối với đồng bằng và trung du) thì tỷ lệ đo vẽ địa chất làrn1/5.000 ¸ 1/10.000.

rnrn

+ Đường dẫn là kênh, đường hầm dẫn nước, đườngrnống áp lực có lưu lượng từ ³rn0,5m3/s ¸ < 1m3/srn(đối với vùng núi) và từ (³rn2m3/s ¸ < 5m3/s)rnđối với đồng bằng và trung du thì tỷ lệ đo vẽ địa chất là 1/2.000 ¸ 1/5.000. Đối với công trình có lưurnlượng nhỏ hơn không tiến hành đo vẽ.

rnrn

3.3.4.6. Khoan, đào, xuyên

rnrn

a. Trường hợp có lập BCĐT: Tiến hành khoan,rnđào, xuyên để đạt yêu cầu nêu ở mục b, khoản này đối với vùng tuyến được chọn.

rnrn

b. Trường hợp không lập BCĐT:

rnrn

– Đối với kênh dẫn nước.

rnrn

+ Việc khoan, đào, xuyên nhằm lập các mặt cắtrnđịa chất tim tuyến và các mặt cắt ngang kênh. Khoảng cách giữa các hố khoan đàorntrên từng tuyến kênh dự kiến được quyết định tùy thuộc vào mức độ phức tạp củarnđiều kiện địa hình, địa chất của vùng nghiên cứu.

rnrn

+ Đối với các kênh vùng núi có Q ³ 0,5 m3/s cự ly giữa các hốrntrên tim tuyến trung bình là từ 200 ¸rn300m. Đối với kênh tưới vùng đồng bằng và trung du có Q ³ 1 m3/s, cự ly các hố từrn300 ¸ 500m; đối với kênhrntiêu, tạo nguồn có Q ³ 5 m3/s,rncự ly các hố là 500 ¸ 1.000m. Trường hợprnkênh Chính có lưu lượng nhỏ hơn, cự ly giữa các hố thăm dò có thể tăng lên 2rnlần so với cự ly trên.

rnrn

+ Các mặt cắt địa chất ngang kênh, được bốrntrí ở những vị trí có địa hình dốc, địa mạo, địa chất phức tạp của tuyến kênh.rnKhoảng cách giữa các mặt cắt ngang thường từ 3 ¸ 4 lần cự ly giữa các hố trên tuyến kênh. Số hố trên mộtrnmặt cắt ngang là 3 hố (kể cả hố ở tim), khoảng cách giữa các hố trên mặt cắtrnngang thường từ 30m ¸ 50m.

rnrn

+ Độ sâu các hố khoan, đào, xuyên thấp hơnrnđáy kênh từ 1 ¸ 2m. Trong trường hợprnnước có thể thấm từ đáy kênh ra, độ sâu hố khoan, đào, xuyên phải tới tầng cáchrnnước. Trường hợp tầng cách nước nằm sâu hơn đáy kênh 1,5 ¸ 2H (H là độ sâu nước trong kênh) thìrnđộ sâu hố khoan phải sâu hơn mức nước ngầm mùa khô 2 ¸ 3m hoặc ngang với mực nước ngầm mùarnkhô của sông suối sau cùng tuyến công trình.

rnrn

+ Tuyến kênh đi qua vùng đồng bằng, số hốrnxuyên có thể chiếm từ 30 ¸ 70% tổng số hố khảornsát (khoan, đào, xuyên).

rnrn

– Đối với đường hầm dẫn nước:

rnrn

+ Số lượng các hố khoan đào phụ thuộc vào mứcrnđộ phức tạp của cấu tạo địa chất, mức độ đá lộ, chiều sâu thiết kế đường hầm…

rnrn

+ Với các hố đào nông, khoảng cách trên timrntuyến từ 200 ¸ 300m/1 hố.

rnrn

+ Đối với tuyến đường hầm dẫn nước khoảngrncách giữa các hố khoan máy trên tim tuyến thường từ 300 ¸ 500m. Số lượng các hố khoan sâu tớirncao trình đường hầm rất hạn chế, thường chỉ bố trí từ 1 ¸ 3 hố thấp hơn cao trình đáy đường hầmrntừ 1 ¸ 3m.

rnrn

+ Khi khảo sát đường hầm dẫn nước, cần quanrntâm đặc biệt tới cửa vào và cửa ra của đường hầm. Tại các cửa đó cần xác địnhrnrõ chiều dày của lớp Đệ Tứ, lớp đá phong hóa hoàn toàn, phong hóa mạnh và mứcrnđộ ổn định của chúng. Nếu cửa ra và cửa vào có các lớp đá cứng chắc thì khôngrnphải khoan đào (hoặc chỉ đào các hố nông). Khoan đào tại khu vực cửa vào và cửarnra tiến hành theo 1 ¸ 2 mặt cắt ngang cáchrnnhau từ 100 ¸ 200m, các hố trênrnmặt cắt cách nhau từ 25 ¸ 50m. Tất cả các hốrnphải vào tới lớp đá phong hóa vừa ít nhất là 0,50m.

rnrn

+ Tại khu vực tháp điều áp, bể áp lực tiếnrnhành khoan 1 hố khoan máy sâu hơn đáy đường hầm dự kiến từ 1 ¸ 3m (nên kết hợp với các hố trên timrntuyến đường hầm để giảm bớt khối lượng khoan). Khoan đào tại tháp điều áp và bểrnáp lực tiến hành theo 1 mặt cắt ngang 3 hố (bao gồm 1 hố khoan máy ở tim), cácrnhố trên mặt cắt ngang cách nhau từ 30m ¸rn50m và sâu vào tới lớp đá phong hóa vừa ít nhất là 0,50m.

rnrn

– Đối với đường ống dẫn nước, đường ống áprnlực

rnrn

+ Khoảng cách giữa các hố khoan, đào trên timrntuyến đường ống thường từ 100m ¸rn200m và thấp hơn đáy móng công trình dự kiến từ 1m ¸ 2m (hoặc vào trong đới đá phong hóarnvừa từ 1m ¸ 2m).

rnrn

+ Khoảng cách giữa các mặt cắt ngang thườngrntừ 3 ¸ 4 lần cự ly giữa cácrnhố trên tim tuyến. Số hố trên một mặt cắt ngang là 3 hố (kể cả hố ở tim) các hốrntrên mặt cắt cách nhau từ 30m ¸rn50m và sâu vào tới lớp đá phong hóa vừa ít nhất là 0,50m.rn     

rnrn

3.3.4.7. Thí nghiệm trong phòng và ngoài trời

rnrn

a. Thí nghiệm ngoài trời

rnrn

– Trường hợp có lập BCĐT: Tiến hành thírnnghiệm bổ sung tại các hố khoan đào bổ sung để đạt yêu cầu nêu khoản dưới đâyrnđối với vùng tuyến được chọn.

rnrn

– Trường hợp không lập BCĐT:

rnrn

+ Thí nghiệm đổ nước được tiến hành trong cácrnhố khoan đào của lớp đệ tứ và các lớp phong hóa hoàn toàn – mạnh, mỗi lớp có 2 ¸ 4 giá trị hệ số thấm K.

rnrn

+ Thí nghiệm ép nước được tiến hành 2 ¸ 4 đoạn trong các hố khoan thăm dòrntuyến đường hầm tại cao trình tường và đáy đường hầm dẫn nước.

rnrn

+ Thí nghiệm hút, múc nước đối với các lớprnchứa nước, mỗi lớp có 2 ¸ 4 giá trị hệ số thấmrnK.

rnrn

b. Thí nghiệm trong phòng

rnrn

– Trường hợp có lập BCĐT: Tiến hành thírnnghiệm mẫu lấy tại các hố khoan đào bổ sung để đạt yêu cầu nêu ở khoản dưới đâyrnđối với vùng tuyến được chọn (tính cả những mẫu đã tiến hành ở giai đoạn BCĐT).rn

rnrn

– Trường hợp không lập BCĐT:

rnrn

+ Mẫu đất, cát sỏi nền: mỗi lớp từ 3 ¸ 5 mẫu.

rnrn

+ Mẫu đá phân tích thạch học và cơ lý: mỗirnloại đá từ 3 ¸ 5 mẫu.

rnrn

+ Mẫu nước phân tích ăn mòn bêtông gồm: 2 mẫurnnước mặt, 2 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.

rnrn

3.3.5. Các công trình khác: Nhà máy thủyrnđiện, trạm phân phối điện, tuyến đường thi công và tuyến đường điện.

rnrn

3.3.5.1. Mục đích: Như Điều 3.3.2.1

rnrn

3.3.5.2. Thu thập và phân tích tài liệu đã có:rnNhư Điều 2.3.1.2

rnrn

3.3.5.3. Thăm dò địa vật lý

rnrn

Công tác thăm dò địa vật lý chỉ tiến hành tạirnkhu vực nhà máy thủy điện và trạm phân phối điện. Mỗi vị trí thực hiện từ 1 ¸ 2 mặt cắt với mật độ từ 10 ¸ 15m/1 điểm đo. Tại những vị trí córnđiều kiện địa chất phức tạp cần tiến hành tổ hợp các phương pháp đo địa chấnrnkhúc xạ với đo điện hoặc các phương pháp géorada, VLF…

rnrn

3.3.5.4. Khoan, đào, xuyên

rnrn

– Đối với nhà máy thủy điện và trạm phân phốirnđiện

rnrn

+ Tại mỗi phương án vùng tuyến khảo sát bốrntrí 1 mặt cắt dọc và 1 mặt cắt ngang với 5 hố khoan, đào hoặc xuyên. Số hốrnxuyên tại khu vực đồng bằng có thể chiếm từ 30 ¸ 70% tổng số hố khảo sát (khoan, đào, xuyên). Cự ly cácrnhố thông thường lấy từ 25m ¸rn75m/1 hố.

rnrn

+ Độ sâu các hố khoan, xuyên phải vượt quarnđáy móng công trình từ 2m ¸rn3m (đối với trạm phân phối điện) và từ 5 ¸rn10m (đối với nhà máy thủy điện). Trong mọi trường hợp độ sâu hố khoan tại nhàrnmáy thủy điện phải vào sâu trong đá phong hóa vừa ít nhất là 5m và thấp hơn mựcrnnước sông suối gần công trình ít nhất là 3m.

rnrn

– Đối với đường thi công và tuyến đường dâyrnđiện

rnrn

+ Việc khoan, đào, xuyên nhằm lập các mặt cắtrnđịa chất tim tuyến và các mặt cắt ngang. Trường hợp tuyến công trình đi quarnvùng đồng bằng, số hố xuyên có thể chiếm từ 30 ¸ 70% tổng số hố khảo sát (khoan, đào, xuyên).

rnrn

+ Cự ly giữa các hố trên tim tuyến trung bìnhrnlà từ 200m ¸ 300m. Các mặt cắtrnđịa chất ngang được lập ở những vị trí có địa hình dốc, địa mạo, địa chất phứcrntạp. Khoảng cách giữa các mặt cắt ngang thường từ 3 ¸ 4 lần cự ly giữa các hố trên timrntuyến. Số hố trên một mặt cắt ngang là 3 hố (kể cả hố ở tỉnh). Độ sâu các hốrnkhảo sát phải sâu hơn đáy móng công trình dự kiến từ 2m ¸ 3m.

rnrn

3.3.5.5. Thí nghiệm trong phòng và ngoài trời

rnrn

a. Thí nghiệm ngoài trời: Chỉ thực hiện tạirnkhu vực nhà máy thủy điện bao gồm: 

rnrn

– Thí nghiệm đổ nước được tiến hành trong cácrnhố khoan đào của lớp đệ tứ và các lớp phong hóa hoàn toàn đến mạnh, mỗi lớp córn1 ¸ 2 giá trị hệ số thấmrnK.

rnrn

– Thí nghiệm ép nước được tiến hành 2 ¸ 4 đoạn trong các đới đá phong hóa vừarnđến phong hóa nhẹ.

rnrn

– Thí nghiệm hút, múc nước đối với các lớprncát cuội sỏi, mỗi lớp có 1 ¸rn2 giá trị hệ số thấm K.

rnrn

b. Thí nghiệm trong phòng:

rnrn

+ Mẫu đất, cát sỏi nền: mỗi lớp từ 3 ¸ 5 mẫu.

rnrn

+ Mẫu đá phân tích thạch học và cơ lý: mỗirnloại đá từ 1 ¸ 2 mẫu.

rnrn

+ Mẫu nước phân tích ăn mòn bêtông gồm: 1 mẫurnnước mặt, 1 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.

rnrn

3.3.6. Vật liệu xây dựng

rnrn

3.3.6.1. Mục đích:

rnrn

Trong giai đoạn này, vật liệu xây dựng thiênrnnhiên được khảo sát với 50% ¸rn60% khối lượng ở cấp B và 40% ¸rn50% ở cấp C1. Dự trữ vật liệu được tính với hệ số K = 2 khối lượng thiết kế yêurncầu. Tài liệu được thể hiện trên bản đồ tỷ lệ từ 1/2.000 ¸ 1/5.000.

rnrn

3.3.6.2. Đo vẽ địa chất hành trình

rnrn

a. Trường hợp có lập BCĐT: Tiến hành đo vẽ bổrnsung trong trường hợp có bổ sung thêm yêu cầu về VLXD.

rnrn

b. Trường hợp không lập BCĐT:

rnrn

Tiến hành đo vẽ địa chất hành trình toàn bộrnkhu vực có triển vọng về vật liệu xây dựng trong bán kính từ 30km tính từ côngrntrình đầu mối dự định xây dựng (đối với vật liệu đất trong vòng 5 ¸ 10km, đá và cát sỏi trong phạm vi 10 ¸ 30m). Tỷ lệ đo vẽ hành trình đượcrntính tương đương với đo vẽ bản đồ ĐCCT tỷ lệ 1/25.000 ¸ 1/50.000. Trường hợp trong phạm virntrên không đủ trữ lượng và chất lượng yêu cầu thì có thể mở rộng phạm vi đornvẽ. 

rnrn

3.3.6.3. Khoan đào

rnrn

a. Trường hợp có lập BCĐT: Tiến hành khoan,rnđào bổ sung để đạt yêu cầu nêu mục b của khoản này (tính cả những hố đã tiếnrnhành ở giai đoạn BCĐT).

rnrn

b. Trường hợp không lập BCĐT:

rnrn

– Đối với các mỏ đất và cát sỏi ở cấp C1 cựrnly khảo sát từ 200m ¸ 300m/1 hố. Đối vớirnmỏ cấp B cự ly khảo sát từ 50m ¸rn200m/hố.

rnrn

– Đối với các mỏ đá ở cấp C1 là 1 ¸ 2 hố cho 1 mỏ, và ở cấp B cự ly từrn100m ¸ 200m/1 hố.

rnrn

– Độ sâu các hố khảo sát: Đối với đất, cátrnsỏi phải qua hết tầng hữu ích, đối với đá phải sâu đến lớp đá tươi.

rnrn

3.3.6.4. Công tác thí nghiệm trong phòng

rnrn

a. Trường hợp có lập BCĐT: Tiến hành thírnnghiệm bổ sung đối với các mẫu lấy từ các hố khoan đào bổ sung để đạt yêu cầurnnêu mục b của Điều này (tính cả những mẫu đã tiến hành ở giai đoạn BCĐT).

rnrn

b. Trường hợp không lập BCĐT

rnrn

– Đối với mỏ đất khảo sát ở cấp C1 thírnnghiệm: Mỗi lớp từ 3 ¸ 5 mẫu chế bị, 2 ¸ 4 mẫu đầm tiêu chuẩn, 2 mẫu thírnnghiệm độ ẩm, 2 ¸ 3 mẫu thí nghiệmrntính chất đặc biệt: trương nở, co ngót, tan rã, hàm lượng muối của đất vật liệurnxây dựng.

rnrn

– Đối với mỏ cát sỏi khảo sát ở cấp C1 thírnnghiệm mỗi mỏ từ 3 ¸ 5 mẫu.

rnrn

– Đối với đá khảo sát ở cấp C1 thí nghiệm 1 ¸ 2 mẫu phân tích thạch học và từ 2 ¸ 3 mẫu đá cơ lý cho mỗi loại đá.

rnrn

– Đối với các mỏ đất và cát sỏi khảo sát ởrncấp B số lượng mẫu thí nghiệm của 1 lớp hữu ích gấp 2 lần đối với mỏ khảo sát ởrncấp C1.

rnrn

– Số lượng mẫu quy định trên là những mẫu chornđược các chỉ tiêu cơ lý lực học làm cơ sở cho việc mô tả địa tầng và đánh giárnchất lượng của các loại vật liệu.

rnrn

3.4. Thành phần Hồ sơ địa chất công trìnhrngiai đoạn DAĐT

rnrn

3.4.1. Nội dung bản thuyết minh ĐCCT giairnđoạn báo cáo DAĐT bao gồm:

rnrn

3.4.1.1. Bản thuyết minh

rnrn

Chương 1: Tổng quát

rnrn

– Mở đầu

rnrn

+ Tổ chức KSĐCCT.

rnrn

+ Nhân sự tham gia chính (Chủ nhiệm, chủrntrì).

rnrn

+ Thời gian tiến hành khảo sát.

rnrn

– Những căn cứ và cơ sở để tiến hành khảo sátrnĐCCT.

rnrn

+ Các luật lệ, quy định, tiêu chuẩn: Các luậtrncó liên quan (các luật về khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Luật tàirnnguyên nước, luật về đất đai, luật về rừng, luật bảo vệ tài nguyên môi trường,rncác luật về con người, luật về xây dựng, vv…) có liên quan đến việc khảo sát.

rnrn

+ Danh mục các quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩnrnkỹ thuật xây dựng và các lĩnh vực khác có liên quan đến việc khảo sát.

rnrn

+ Phương pháp và trang thiết bị được sử dụngrnđể khảo sát.

rnrn

+ Quyết định giao nhiệm vụ, kế hoạch, hợprnđồng khảo sát.

rnrn

+ Số hiệu và tóm tắt nội dung đề cương khảornsát ĐCCT.

rnrn

– Giới thiệu những nét cơ bản của dự án.

rnrn

– Giới thiệu đặc điểm chung của phương ánrnchọn về địa điểm công trình.

rnrn

– Tóm tắt công tác khảo sát ĐCCT đã thực hiệnrnở giai đoạn lập BCĐT (nếu có).

rnrn

– Tóm tắt khối lượng khảo sát ĐCCT đã thựcrnhiện.

rnrn

Chương 2: Điều kiện địa chất chung

rnrn

– Địa hình địa mạo của lưu vực và vùng dự án

rnrn

– Cấu trúc ĐC, ĐCTV, động đất và tân kiến tạorncủa khu vực nghiên cứu.

rnrn

– Các hiện tượng địa chất vật lý.

rnrn

Chương 3: Điều kiện ĐCCT và ĐCTV vùng hồ

rnrn

– Khái quát về hồ chứa.

rnrn

– Đánh giá khả năng giữ nước của hồ chứa.

rnrn

– Đánh giá khả năng sạt trượt bờ hồ.

rnrn

– Điều kiện ĐCCT tại địa điểm xây dựng cácrncông trình bảo vệ hồ (nếu có).

rnrn

– Đánh giá khả năng ngập và bán ngập khi xâyrndựng hồ chứa.

rnrn

– Dự báo quá trình địa động lực ở hồ chứa.

rnrn

– Dự kiến các biện pháp xử lý các hiện tượngrnphức tạp về ĐCCT ở hồ chứa.

rnrn

– Kết luận về điều kiện ĐCCT của hồ chứa.

rnrn

– Kiến nghị và những việc cần phải nghiên cứurnở giai đoạn sau:

rnrn

Chương 4: Điều kiện ĐCCT và ĐCTV vùng côngrntrình đầu mối

rnrn

– Tóm tắt những công việc khảo sát ĐCCT vềrncông trình đầu mối đã tiến hành ở giai đoạn BCĐT (nếu có).

rnrn

– Tóm tắt những đánh giá điều kiện ĐCCT vềrncông trình đầu mối ở BCĐT (nếu có).

rnrn

– Khái quát về công trình đầu mối.

rnrn

– Điều kiện ĐCCT&ĐCTV tại vùng tuyến côngrntrình đầu mối.

rnrn

– Đánh giá và so sánh các điều kiện ĐCCT giữarncác phương án vùng tuyến công trình đầu mối.

rnrn

– Dự kiến sơ bộ các biện pháp xử lý đối vớirnđiều kiện ĐCCT phức tạp tại công trình đầu mối.

rnrn

– Khuyến khích về lựa chọn phương án vùngrntuyến công trình đầu mối.

rnrn

– Kiến nghị và những việc cần phải nghiên cứurnở giai đoạn sau:

rnrn

Chương 5: Điều kiện ĐCCT của đường dẫn chính

rnrn

– Tóm tắt những công việc KS về đường dẫnrnchính đã tiến hành ở giai đoạn BCĐT (nếu có).

rnrn

– Tóm tắt những đánh giá điều kiện ĐCCT đườngrndẫn chính ở BCĐT (nếu có).

rnrn

– Khái quát về đường dẫn chính.

rnrn

– Điều kiện ĐCCT và ĐCTV tại các vùng tuyếnrnđường dẫn chính.

rnrn

– Đánh giá và so sánh điều kiện ĐCCT giữa cácrnphương án vùng tuyến đường dẫn chính.

rnrn

– Dự kiến sơ bộ các biện pháp xử lý đối vớirnđiều kiện ĐCCT phức tạp tại đường dẫn chính.

rnrn

– Khuyến nghị về lựa chọn phương án vùngrntuyến đường dẫn chính.

rnrn

– Kiến nghị và những việc cần phải nghiên cứurnở giai đoạn sau.

rnrn

Chương 6: Điều kiện ĐCCT của các công trìnhrnkhác (nếu có)

rnrn

– Khái quát về công trình.

rnrn

– Điều kiện ĐCCT và ĐCTV tại các công trình.

rnrn

– Đánh giá và so sánh điều kiện ĐCCT giữa cácrnphương án vùng tuyến công trình.

rnrn

– Dự kiến sơ bộ các biện pháp xử lý đối vớirnđiều kiện ĐCCT phức tạp tại khu vực vùng tuyến công trình.

rnrn

– Khuyến nghị về lựa chọn phương án vùngrntuyến công trình.

rnrn

– Kiến nghị và những việc cần phải nghiên cứurnở giai đoạn sau.

rnrn

Chương 7: Vật liệu xây dựng thiên nhiên

rnrn

– Nhu cầu VLXD thiên nhiên của dự án.

rnrn

– Đánh giá trữ lượng và chất lượng VLXD thiênrnnhiên của dự án

rnrn

– Những khuyến nghị về VLXD thiên nhiên.

rnrn

Chương 8: Kết luận và kiến nghị

rnrn

– Các kết luận tổng quát về điều kiện ĐCCTrncủa dự án

rnrn

– Các kiến nghị.

rnrn

3.4.1.2. Các hình vẽ

rnrn

– Bản đồ vị trí công trình tỷ lệ (1/50 000 ¸ 1/100 000).

rnrn

– Bản đồ địa chất vùng dự án (tỷ lệ 1/50 000 ¸ 1/200 000).

rnrn

3.4.1.3. Các bảng biểu

rnrn

– Bảng thống kê các chỉ tiêu cơ lý lực họcrncủa đất và đá nền công trình và kiến nghị các thông số dùng để thiết kế.

rnrn

– Bảng thống kê các chỉ tiêu cơ lý lực họcrncủa vật liệu xây dựng thiên nhiên và kiến nghị các thông số dùng để thiết kế.

rnrn

3.4.1.4. Các phụ lục kèm theo

rnrn

– Thống kê kết quả thí nghiệm ngoài trời: thírnnghiệm địa chất thủy văn (đổ nước, ép nước, múc nước), kết quả thí nghiệm xuyênrntĩnh, xuyên tiêu chuẩn…

rnrn

– Thống kê kết quả thí nghiệm tính chất đặcrnbiệt của đất vật liệu xây dựng: trương nở, co ngót, ran rã, hàm lượng muối…

rnrn

– Thống kê kết quả đo vẽ khe nứt.

rnrn

– Công văn về tình hình khoáng sản và di tíchrnlịch sử văn hóa trong lòng hồ và vùng dự án (nếu có).

rnrn

3.4.2. Tập bản vẽ địa chất công trình

rnrn

– Bản đồ địa chất vùng dự án.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế vùng hồ.

rnrn

– Bản đồ ĐCCT & ĐCTV vùng hồ chứa.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế các vùng tuyến côngrntrình đầu mối.

rnrn

– Bản đồ ĐCCT & ĐCTV vùng tuyến côngrntrình đầu mối.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế và các mặt cắt ĐCCTrncác vùng tuyến công trình đầu mối.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế và các mặt cắt ĐCCTrncác vùng tuyến đường dẫn chính.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế và các mặt cắt ĐCCTrncác công trình khác.

rnrn

– Bản đồ phân bố vật liệu xây dựng thiênrnnhiên của dự án.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế, bảng tính trữrnlượng và các mặt cắt địa chất của các mỏ VLXD.

rnrn

– Các bản đồ không ảnh (nếu có).

rnrn

3.4.3. Hồ sơ khảo sát ĐCCT bằng phương pháprnđịa vật lý

rnrn

– Thuyết minh kết quả khảo sát ĐCCT bằngrnphương pháp địa vật lý

rnrn

– Các bản vẽ kèm theo

rnrn

+ Bản đồ tài liệu thực tế các tuyến đo địarnvật lý

rnrn

+ Các mặt cắt địa vật lý

rnrn

3.4.4. Hồ sơ đánh giá động đất, kiến tạo vàrncác hoạt động địa động lực hiện đại

rnrn

– Thuyết minh kết quả đánh giá động đất, kiếnrntạo và các hoạt động địa động lực hiện đại và các phụ lục

rnrn

– Các bản vẽ kèm theo

rnrn

+ Bản đồ kiến tạo và địa động lực

rnrn

+ Bản đồ chấn tâm động đất và các vùng phátrnsinh chấn tâm động đất

rnrn

3.4.5. Tài liệu gốc ĐCCT gồm có

rnrn

– Tài liệu ghi chép mô tả khi đo vẽ ĐCCT (nếurncó).

rnrn

– Tài liệu thăm dò địa vật lý (nếu có).

rnrn

– Hình trụ các hố khoan đào. Đối với hố khoanrnmáy phải có thêm nhật ký, biểu lấp hố.

rnrn

– Ghi chép và tính toán kết quả thí nghiệmrntrong phòng và ngoài trời.

rnrn

– Album ảnh đo vẽ ĐCCT và ảnh hòm nõn khoanrnmáy.

rnrn

– Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

rnrn

4. THÀNH PHẦN, KHỐIrnLƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ KỸ THUẬT (TKKT)

rnrn

4.1. Mục đích của công tác khảo sát ĐCCT

rnrn

– Xác định đầy đủ và chi tiết điều kiện địarnchất công trình các phương án vùng tuyến đã chọn trong giai đoạn DAĐT để chọnrnphương án tuyến tối ưu.

rnrn

– Xác định đầy đủ và cụ thể các điều kiệnrnĐCCT tại tuyến được chọn của các công trình chính để làm cơ sở cho việc bố trírncông trình.

rnrn

– Xác định đầy đủ, chính xác các thông số địarnkỹ thuật để phục vụ cho việc TKKT công trình.

rnrn

– Dự báo hiện tượng ĐCCT có thể xảy ra khirnxây dựng và vận hành công trình.

rnrn

– Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cho thiết kếrnvà thi công công trình (liên quan đến điều kiện địa chất công trình).

rnrn

– Xác định chính xác trữ lượng và chất lượngrnVLXD thiên nhiên để cung cấp cho thiết kế kết cấu công trình.

rnrn

– Nêu ra những vấn đề phải nghiên cứu kỹ giairnđoạn sau:

rnrn

4.2. Thành phần khảo sát ĐCCT trong giai đoạnrnTKKT

rnrn

– Thu thập, phân tích và đánh giá các tàirnliệu đã có, (chủ yếu là tài liệu địa chất công trình giai đoạn DAĐT).

rnrn

– Đánh giá động đất, kiến tạo và các hoạtrnđộng địa động lực hiện đại.

rnrn

– Lập các bản đồ địa chất công trình chuyênrnmôn.

rnrn

– Đo vẽ địa chất công trình.

rnrn

– Thăm dò địa vật lý.

rnrn

– Khoan, đào, xuyên.

rnrn

– Thí nghiệm trong phòng và ngoài trời.

rnrn

– Lập hồ sơ địa chất công trình.

rnrn

4.3. Nội dung và khối lượng khảo sát ĐCCTrngiai đoạn TKKT

rnrn

4.3.1. Hồ chứa

rnrn

4.3.1.1. Mục đích

rnrn

– Khẳng định cao trình giữ nước của hồ chứa.

rnrn

– Xác định chính xác các khu vực trượt sạt,rnmất nước.

rnrn

– Cung cấp các thông số kỹ thuật để thiết kếrnkỹ thuật.

rnrn

– Đề ra các biện pháp để xử lý các vấn đềrnphức tạp về ĐCCT.

rnrn

4.3.1.2. Thu thập và phân tích tài liệu đã có

rnrn

Thu thập bổ sung khi cần thiết đối với cácrnvấn đề địa chất bất lợi đã xác định trong giai đoạn DAĐT (nếu có).

rnrn

4.3.1.3. Đánh giá động đất, kiến tạo và cácrnhoạt động địa động lực hiện đại.

rnrn

a. Trường hợp đã thực hiện trong giai đoạnrnDAĐT: Đánh giá bổ sung về tình hình động đất và các hoạt động địa động lực hiệnrnđại cho công trình từ cấp III trở lên.

rnrn

b. Trường hợp chưa thực hiện trong giai đoạnrnDAĐT:

rnrn

– Đối với công trình từ cấp III trở lên: Điềurntra, khảo sát và đánh giá về tình hình động đất và các hoạt động địa động lựcrnhiện đại tác động tới công trình. Tiến hành điều tra và cung cấp các thông sốrnvề động đất, kiến tạo trên vùng nghiên cứu. Tiến hành đo radon CO2rnvà khí thủy ngân ở những khu vực đứt gãy hoạt động trở lại.

rnrn

– Đối với công trình dưới cấp III: Không cầnrnthực hiện.

rnrn

4.3.1.4. Đo vẽ địa chất công trình

rnrn

Tiến hành đo vẽ địa chất công trình cho nhữngrntrường hợp đặc biệt khi thật cần thiết do điều kiện ĐCCT phức tạp và đối vớirncông trình cấp III trở lên nhằm khẳng định lại các kết luận đã nêu trong giairnđoạn DAĐT còn nghi vấn (vị trí sạt lở, khu vực bảo vệ bờ hồ…) tùy mức độ phứcrntạp về địa chất mà tỷ lệ đo vẽ có thể từ 1/2.000 ¸ 1/5.000.

rnrn

Đối với công trình dưới cấp III: Không cần đornvẽ.

rnrn

4.3.1.5. Thăm dò địa vật lý

rnrn

Thăm dò địa vật lý bổ sung khi cần thiết ởrnnhững phạm vi hẹp nhằm hỗ trợ cho công tác đo vẽ địa chất công trình. Ở nhữngrnkhu vực này thường tiến hành đồng thời cả 2 phương pháp: địa chấn khúc xạ và đornđiện. Khoảng cách giữa các mặt cắt từ 200 ¸rn500m, mật độ trên mặt cắt từ 5 ¸rn10m/1 điểm đo địa vật lý.

rnrn

4.3.1.6. Khoan đào và thí nghiệm

rnrn

– Tiến hành khoan đào và thí nghiệm bổ sungrnkhi cần làm sáng tỏ các nội dung kỹ thuật quan trọng liên quan đến khả năng mấtrnnước của hồ chứa ở cao trình MNTK mà các biện pháp khảo sát khác không giảirnquyết được rõ ràng hoặc còn tồn tại ở DAĐT. Mục đích thăm dò là để vẽ các mặtrncắt địa chất đặc trưng chứng minh cho các kết luận về điều kiện địa chất côngrntrình ở một khu vực phức tạp nào đó trong phạm vi vùng hồ.

rnrn

– Ngoài ra khi có những yêu cầu chuyên mônrncần nghiên cứu về:

rnrn

+ Bán ngập (chủ yếu là nghiên cứu khả năngrnmức nước dưới đất dâng lên khi hồ chứa vận hành).

rnrn

+ Tạo lại bờ hồ chứa (đặc biệt là những bờ hồrncó hướng gió bất lợi đe dọa tới các đối tượng có ý nghĩa kinh tế, quốc phòng…).

rnrn

– Cự ly các hố khoan đào tại các khu vực cầnrnlàm rõ điều kiện mất nước, bán ngập, bảo vệ bờ, tùy mức độ phức tạp về địa chấtrncó thể biến thiên từ 100m ¸rn200m/1 hố.

rnrn

– Tại các phạm vi cần nghiên cứu trên, ngoàirnviệc khoan đào còn thực hiện các thí nghiệm hiện trường và thí nghiệm trongrnphòng kèm theo tại các hố khoan đào bổ sung như múc, hút nước, đổ nước, quanrntrắc nước lâu dài, lấy mẫu đất đá để thí nghiệm tính chất cơ lý lực học cầnrnthiết (như Điều 3.3.1.8 ứng với các hố khoan đào bổ sung).    

rnrn

4.3.2. Công trình đầu mối của hồ chứa, đậprndâng

rnrn

4.3.2.1. Mục đích

rnrn

– Xác định chính xác và cụ thể điều kiện ĐCCTrnvùng tuyến chọn để chọn được tuyến tối ưu.

rnrn

– Xác định điều kiện ĐCCT cụ thể và chính xácrntại tuyến chọn để bố trí các công trình chính.

rnrn

– Xác định chính xác và đầy đủ các thông sốrnđịa kỹ thuật để TKKT công trình.

rnrn

– Đề xuất biện pháp xử lý các vấn đề phức tạprnvề ĐCCT, về nền móng ở công trình.

rnrn

– Đề nghị những vấn đề phải tiếp tục nghiênrncứu ở giai đoạn BVTC và trong quá trình vận hành công trình.

rnrn

– Dự báo các vấn đề bất lợi về ĐCCT khi đưarncông trình vào vận hành khai thác.

rnrn

4.3.2.2. Nội dung khảo sát địa chất

rnrn

– Phần lòng sông: Phạm vi phân bố chiều dàyrntầng cuội sỏi, thành phần khoáng vật, các tạp chất, đặc biệt chú ý tới các hẻmrnsâu, mức độ phong hóa của các đới, khả năng mất nước, lún, gãy nền, mức độ lãornhóa của nền móng sau khi xây dựng công trình.

rnrn

– Phần vai và thềm đập: Điều tra rõ sự phânrnbố của các tầng có thể hòa tan, tầng đá mềm bờ, các lớp cát, cuội sỏi, các tầngrnkẹp mềm yếu, quan hệ tiếp xúc giữa các lớp đá, tính hoàn chỉnh hoặc nứt nẻ củarnđá, ổn định mái dốc ở các vai đập, khả năng thấm nước.

rnrn

– Thế nằm của đá tại các khe nứt tập trung,rndải vỡ vụn, đứt gãy ảnh hưởng tới các kiến trúc của công trình, phương đứt gãy,rnkiểu đứt gãy, mức độ gắn kết của các dải vỡ vụn, góc nghiêng của mặt đứt gãy vàrnkhả năng chịu lực.

rnrn

– Mức độ phong hóa, đặc tính của các đớirnphong hóa đó. Kiến nghị về bố trí công trình trên đới phong hóa thích hợp.

rnrn

– Điều kiện địa chất thủy văn trong khu vựcrnđập bao gồm: Mức nước xuất hiện và ổn định, tính thấm nước của các lớp đất đárn(tính theo hệ số thấm K (cm/s) và lượng mất nước đơn vị q (l/phút/m.m…) vạchrncác giới hạn cần xử lý thấm ở nền và các vai công trình.

rnrn

– Tầng cách nước hoặc cách nước tương đối,rntính xâm thực của nước sông và nước dưới đất đối với bê tông.

rnrn

– Hang động (nếu đập xây trên đá Cacbonat)rnquy mô, cao độ xuất hiện của hang động, nước karst và quy luật vận động của nó;rnđề xuất các biện pháp xử lý.

rnrn

– Quan trắc lâu dài nước dưới đất (khi cầnrnthiết). 

rnrn

4.3.2.3. Thu thập và phân tích tài liệu đã có:rnNhư Điều 2.3.1.2

rnrn

4.3.2.4. Đánh giá động đất và hoạt động địarnđộng lực hiện đại

rnrn

– Công việc này chỉ tiến hành đối với nhữngrncông trình từ cấp III trở lên. Đối với công trình cấp IV, V: Không thực hiện.

rnrn

– Nghiên cứu động đất (địa chấn) và hoạt độngrnđịa động lực hiện đại (tân kiến tạo): Trong vùng địa chấn hoạt động mạnh (cấp ³ 8 hệ MSK64) hoặc tân kiến tạo, cầnrntiến hành những quan sát chuyên môn, kết hợp với các tài liệu đo vẽ địa chấtrncông trình, địa vật lý, khoan đào phân vùng vi địa chấn.

rnrn

– Từ việc vi phân vùng địa chấn các thông sốrncủa tác động địa chấn đối với các công trình cần xác định chính xác có tính đếnrnảnh hưởng của các điều kiện địa chấn và địa mạo khu vực và kết cấu của côngrntrình.

rnrn

4.3.2.5. Lập bản đồ địa chất công trình chuyênrnmôn

rnrn

– Công việc này chỉ tiến hành đối với nhữngrncông trình từ cấp III trở lên, hoặc các công trình có điều kiện ĐCCT phức tạp.rnĐối với công trình cấp IV trở xuống: Không thực hiện.

rnrn

– Lập bản đồ địa chất công trình chuyên mônrnbổ sung để làm sáng tỏ điều kiện địa chất công trình của các khu vực bố trírncông trình chính tại phương án đã chọn như các bản đồ mặt vỉa đá cúng, tầng mềmrnyếu…

rnrn

– Ranh giới bản đồ phải trùm lên đường viềnrncủa các công trình chính (đập chính, cống lấy nước, đường tràn, các đập phụ…)rntỉ lệ bản đồ từ 1/500 ¸ 1/2.000 nhưng phảirnđảm bảo thể hiện được mục đích, nội dung của bản đồ.

rnrn

4.3.2.6. Thăm dò địa vật lý

rnrn

– Chỉ thực hiện ở những vị trí cần thiết màrngiai đoạn DAĐT chưa thực hiện hoặc đã làm nhưng chưa đủ độ tin cậy. Công tácrnđịa vật lý nhằm xác định địa tầng giữa các hố khoan, cấu trúc của lớp đá nền,rnranh giới đất đệ tứ với đá, các tầng mềm yếu (nếu có), gương nước ngầm, moduynrnđàn hồi động của khối đá. Phương pháp tiến hành như quy định tại khoảnrn3.3.2.5.b đối với công trình từ cấp III trở lên.

rnrn

– Đo địa vật lý theo 3 mặt cắt ngang (tim,rnthượng và hạ lưu của tuyến đập), đo từ 1 – 3 mặt cắt dọc sông, thềm sông tại vịrntrí tuyến đập với mật độ từ 5 ¸rn10m/1 điểm trên tuyến đo địa vật lý.

rnrn

4.3.2.7. Khoan, đào, xuyên

rnrn

– Nội dung và yêu cầu như Điều 3.3.2.6 nhưngrnvới mức độ cao hơn. Riêng phần khoảng cách giữa các hố khảo sát quy định nhưrnsau:

rnrn

– Thực hiện trên các mặt cắt dọc: Tim, thượngrnvà hạ; và các mặt cắt ngang vuông góc với tim tuyến, khoảng cách giữa các mặtrncắt ngang thường từ 2 ¸ 3 lần khoảng cáchrngiữa các hố trên tim tuyến. Phụ thuộc vào kết cấu công trình và địa chất nềnrncông trình cự ly các hố khoan đào quy định như sau:

rnrn

+ Công trình bê tông.

rnrn

Đơn giản 50 ¸ 75m/hố.

rnrn

Bình thường 25 ¸ 50m/hố.

rnrn

Phức tạp < 25m/hố.

rnrn

+ Công trình đập đất, đá đổ, đất đá hỗn hợp:

rnrn

Đơn giản 75 ¸ 100m/hố.

rnrn

Trung bình 50 ¸ 75m/hố.

rnrn

Phức tạp < 50m/hố.

rnrn

+ Trong những trường hợp đặc biệt như chiềurndài tuyến công trình quá nhỏ, những công trình ngăn nước quan trọng cự ly trênrncó thể rút ngắn, nhưng phải được sự đồng ý của Chủ đầu tư.

rnrn

+ Chiều sâu các hố khoan đối với đập bê tôngrnphải sâu tới lớp đá phong hóa nhẹ và không quá 1,5H (H là chiều cao đập). Đốirnvới đập không phải là bê tông, chiều sâu các hố khoan tại tim tuyến 2/3H ¸ 1H, các vị trí khác bằng 1/3 ¸ 1/2H, chiều sâu hố khoan cần sâu vàornlớp đá phong hóa vừa 1 ¸ 3m. Trường hợp đặcrnbiệt cần khoan sâu hơn độ sâu đã nêu trên phải được sự phê duyệt của Chủ đầurntư. 

rnrn

4.3.2.8. Hầm ngang và giếng đứng

rnrn

Thực hiện như Điều 3.3.2.7 nhưng số lượng hầmrnngang và giếng đứng có thể từ 3 ¸rn6 (bao gồm cả hầm và giếng đứng đã thực hiện trong giai đoạn DAĐT tại tuyếnrnchọn)

rnrn

4.3.2.9. Thí nghiệm trong phòng và ngoài trời

rnrn

Phương pháp thực hiện như Điều 3.3.2.8 tạirncác hố khoan đào bổ sung, khối lượng như sau: (bao gồm cả các thí nghiệm đã córntrong giai đoạn DAĐT tại tuyến chọn).

rnrn

a. Thí nghiệm ngoài trời

rnrn

– Thí nghiệm đổ nước: Cần có ít nhất là 3 giárntrị K thấm cho mỗi lớp và đảm bảo cho mỗi vai đập không ít hơn 5 điểm đổ nước.

rnrn

– Thí nghiệm múc, hút nước: Trong mỗi lớprnchứa nước ít nhất có 3 giá trị hệ số thấm K.

rnrn

– Thí nghiệm ép nước: Trong các hố khoan máyrntrên toàn phạm vi tuyến đập đều tiến hành ép nước phân đoạn với chiều dài trungrnbình mỗi đoạn ép là 5m; tại mỗi đới phân chia về thấm trong nền công trình córnkhông ít hơn 5 giá trị lượng mất nước đơn vị q (l/ph/m.m) hoặc 5 giá trị Lugeonrn(Lu).

rnrn

+ Các hố trên tuyến tim lòng sông, thềm sôngrncủa tuyến thượng hạ thì ép nước 100% số hố.

rnrn

+ Các hố trên vai của tuyến thượng hạ chỉ éprnnước 50% số hố.

rnrn

– Thí nghiệm cắt cánh (cắt quay): từ 3 ¸ 5 giá trị t cho mỗi lớp đất mềm yếu.

rnrn

– Thí nghiệm nén ngang và đẩy trượt: Thựcrnhiện như quy định ở Điều 3.3.2.8 tại các hầm và giếng đứng bổ sung.

rnrn

– Quan trắc động thái nước dưới đất gồm:rnNhiệt độ, dao động mực nước, thành phần hóa học (lấy mẫu phân tích hóa nước)…rnSố lượng hố quan trắc được bố trí trên cả mặt cắt dọc và ngang tim tuyến với sốrnlượng không ít hơn 4 hố quan trắc và thời gian quan trắc không ít hơn 1 nămrnthủy văn hoặc trong cả thời gian khảo sát của giai đoạn TKKT.

rnrn

– Thí nghiệm SPT được thực hiện tại tim tuyếnrncông trình đối với nền trong trầm tích đệ tứ hoặc đá phong hóa hoàn toàn hoặcrnphong hóa mạnh. Số lượng SPT từ 6 ¸rn10 điểm/1 lớp.

rnrn

– Bàn nén tải trọng tĩnh được thực hiện tại 1rn¸ 3 vị trí cho nềnrncông trình. Bàn nén chỉ thực hiện đối với nền trong trầm tích đệ tứ hoặc đárnphong hóa hoàn toàn hoặc phong hóa mạnh.

rnrn

b. Thí nghiệm trong phòng

rnrn

– Mẫu đất: Đối với nền các công trình từ cấprnIII trở lên thì tổng số mẫu mẫu thí nghiệm nguyên dạng (17CT) cho mỗi lớp đấtrntừ 15 đến 20 mẫu. Đối với công trình cấp IV trở xuống có từ 8 ¸ 10 mẫu nguyên dạng cho một lớp đất.rnĐối với đất không lấy được mẫu nguyên dạng, cần phải lấy mẫu phá hủy bằng 1/3 ¸ 1/2 số lượng mẫu đã nêu trên. Trườngrnhợp đập đất đối với công trình từ cấp II trở lên cần thí nghiệm thêm mẫu barntrục với khối lượng 1/2 khối lượng mẫu kể trên.

rnrn

Nghiên cứu hóa đất chỉ tiến hành khi tínhrnchất hóa học của chúng có ảnh hưởng tới tính ổn định của công trình. Số lượng từrn6 ¸ 8 mẫu/1 lớp.

rnrn

– Mẫu cát sỏi nền: Số lượng 3 ¸ 6 mẫu cho lớp.

rnrn

– Mẫu đá phân tích thạch học: Số lượng 3 ¸ 8 mẫu cho một loại đá.

rnrn

– Mẫu đá phân tích cơ lý: Số lượng 10 ¸ 15 mẫu cho một lớp phong hóa của 1rnloại đá cho công trình cấp III trở lên và từ 3 ¸ 8 mẫu cho công trình còn lại. Trường hợp đập bê tông,rnđập đá đổ đối với công trình từ cấp II trở lên cần thí nghiệm thêm mẫu cơ lý đárnba trục với khối lượng 1/2 khối lượng mẫu kể trên.

rnrn

– Mẫu nước phân tích ăn mòn bêtông gồm: 5 ¸ 8 mẫu nước mặt, 5 ¸ 8 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứarnnước.

rnrn

4.3.3. Trạm bơm, cống đồng bằng và các côngrntrình lớn trên kênh.

rnrn

4.3.3.1. Mục đích: Như Điều 4.3.2.1

rnrn

4.3.3.2. Thu thập và phân tích tài liệu đã có:rnNhư Điều 2.3.1.2, đặc biệt là thu thập hồ sơ địa chất giai đoạn DAĐT.

rnrn

4.3.3.3. Lập bản đồ địa chất công trình chuyênrnmôn

rnrn

Lập bản đồ địa chất công trình chuyên môn nhưrnbản đồ mặt lớp bùn, lớp cát, hoặc lớp sét đứng thực hiện đối với công trình từrncấp III trở lên. Tỷ lệ bản đồ từ 1/1000 ¸rn1/2000, trường hợp diện tích hố móng hẹp tỷ lệ bản đồ có thể tăng lên từ 1/200 ¸ 1/500. Phạm vi thực hiện rộng rarnngoài đường viền hố móng công trình là 10H (H là độ sâu đặt móng).

rnrn

Đối với những công trình cấp IV trở xuống:rnkhông thực hiện.

rnrn

4.3.3.4. Thăm dò địa vật lý

rnrn

– Phương pháp thực hiện như Điều 3.3.4.6, vớirnmật độ và khối lượng như sau: (bao gồm cả các hố khảo sát đã có trong giai đoạnrnDAĐT tại tuyến chọn).

rnrn

– Mặt cắt dọc tim tuyến được vẽ với tỷ lệ làrn1/500 ¸ 1/1000 (tỷ lệ đứngrncó thể lấy tới 1/100 ¸ 1/200), mặt cắtrnngang được vẽ ở những nơi địa hình thay đổi, điều kiện địa chất phức tạp với tỷrnlệ từ 1/200 ¸1/500.

rnrn

– Đối với kênh miền núi có lưu lượng Q ³ 0,5m3/s thì cự ly các hốrnkhoan đào dọc theo tim kênh là 100 ¸rn200m/hố. Đối với kênh đồng bằng và trung du có lưu lượng tưới Q ³ 1,0m3/s và kênh tiêu, kênhrntạo nguồn Q ³ 3m3/srnkhoảng cách giữa các hố khoan đào trên tim kênh là 150 ¸ 500m

rnrn

– Các mặt cắt địa chất ngang kênh, được lập ởrnnhững vị trí có địa hình dốc, địa mạo, địa chất phức tạp của tuyến kênh. Khoảngrncách giữa các mặt cắt ngang thường từ 500 ¸rn1000m. Số hố trên một mặt cắt ngang là 3 hố (kể cả hố ở tim), khoảng cách giữarncác hố trên mặt cắt ngang từ 1/2 ¸rn1B (với B là chiều rộng của kênh và bờ kênh).

rnrn

Trong trường hợp địa hình và địa chất phứcrntạp các cự ly trên được thu hẹp hơn.

rnrn

– Đối với kênh có lưu lượng nhỏ hơn, khoảngrncách giữa các mặt cắt ngang và các hố khảo sát trên tim kênh bằng 1,5 ¸ 2 lần khoảng cách kể trên.

rnrn

– Độ sâu các hố khoan, đào, xuyên trên timrnkênh nên thấp hơn đáy kênh từ 2 ¸rn5m. Các hố trên các mặt cắt ngang có độ sâu bằng độ sâu đáy kênh. Trong trườngrnhợp đáy kênh nằm trong lớp mềm yếu thì độ sâu khảo sát phải qua lớp đó từ 1 ¸ 2m. Trường hợp lớp mềm yếu quá dàyrnthì độ sâu khảo sát phải lớn hơn 2B (B là chiều rộng đáy bờ kênh) và lớn hơnrn1.5H (H là chiều cao của kênh).

rnrn

Tuyến kênh đi qua vùng đồng bằng, số hố xuyênrncó thể chiếm từ 30 ¸ 70% tổng số hố khảornsát (khoan, đào, xuyên).

rnrn

– Trong trường hợp kênh nằm trong lớp đấtrnthấm nhiều và mềm yếu, độ sâu các hố khảo sát phải đến lớp cách nước. Nếu lớprncách nước lớn hơn 1,5H (H là chiều cao của kênh) thì hố khoan phải khoan sâurnhơn mực nước ngầm về mùa khô là 2 ¸rn3m, hoặc ngang với mực nước về mùa khô của các sông suối dọc tuyến kênh.

rnrn

c. Thí nghiệm ngoài trời và trong phòng

rnrn

– Phương pháp thực hiện như Điều 3.3.4.7 tại cácrnhố khoan đào bổ sung, khối lượng như sau: (bao gồm cả các thí nghiệm đã córntrong giai đoạn DAĐT tại tuyến chọn).

rnrn

– Thí nghiệm đổ nước: đảm bảo mỗi lớp có 3 ¸ 6 giá trị hệ số thấm K.

rnrn

– Thí nghiệm hút, múc nước đối với các lớprnchứa nước, mỗi lớp có 2 ¸ 4 giá trị hệ số thấmrnK.

rnrn

– Mẫu đất, cát sỏi nền: mỗi lớp từ 6 ¸ 10 mẫu đối với kênh có lưu lượng Q ³ 0,5m3/s và từ 2 ¸ 5 mẫu đối với kênh có lưu lượng nhỏrnhơn. Trường hợp kênh đắp phải tiến hành thí nghiệm nén cố kết.

rnrn

– Mẫu đá phân tích thạch học và cơ lý: mỗirnloại đá từ 3 ¸ 4 mẫu.

rnrn

– Mẫu nước phân tích ăn mòn bêtông gồm: 2 ¸ 3 mẫu nước mặt, 2 ¸ 3 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứarnnước.

rnrn

4.3.4.3. Đường hầm dẫn nước, đường ống dẫnrnnước, đường ống áp lực

rnrn

a. Đo vẽ địa chất công trình

rnrn

Chỉ đo vẽ ĐCCT trong phạm vi hẹp của tuyếnrnchọn trong giai đoạn DAĐT hoặc ở những vị trí có điều kiện địa chất phức tạp.rnPhạm vi đo vẽ từ tim tuyến ra mỗi bên từ 50m ¸ 100m. Tỷ lệ đo vẽ 1/1.000 ¸ 1/2.000.

rnrn

b. Thăm dò địa vật lý   rn   

rnrn

Công tác này chỉ tiến hành đối với các côngrntrình từ cấp III trở lên để hỗ trợ cho việc vẽ các loại bản đồ địa chất côngrntrình chuyên môn (khi cần thiết).

rnrn

Đối với những công trình IV: không thực hiện

rnrn

4.3.3.5. Khoan, đào, xuyên

rnrn

– Đối với công trình từ cấp III trở lên trongrnphạm vi hố móng cự ly các hố khảo sát là 25 ÷ 50m/hố và ngoài hố móng là 50m ÷rn100m/1 hố. Đối với công trình cấp IV thì cự ly các hố khảo sát trong hố móng làrn10m ÷ 25m/1 hố và ngoài hố móng là 25m ÷ 50m/1 hố. Ngoài hố móng được quy địnhrnlà 10H kể từ mép móng (trong đó H là độ sâu hố móng).

rnrn

– Trong mọi trường hợp mỗi hố móng không đượcrnít hơn 5 hố khảo sát (bao gồm cả các hố khoan đã có trong giai đoạn DAĐT tạirntuyến chọn)

rnrn

– Đối với các nền mềm yếu, số hố xuyên có thểrnchiếm từ 30 ÷ 70% tổng số hố khảo sát;

rnrn

– Độ sâu các hố khảo sát như khoản b Điềurn3.3.3.5.

rnrn

4.3.3.6. Thí nghiệm trong phòng và ngoài trời

rnrn

Phương pháp thực hiện như Điều 3.3.3.6 tạirncác hố khoan đào bổ sung, khối lượng như sau: (bao gồm cả các thí nghiệm đã córntrong giai đoạn DAĐT tại tuyến chọn).

rnrn

a. Thí nghiệm ngoài trời

rnrn

– Thí nghiệm đổ nước trong tầng phủ pha tànrntích, trong lớp đá phong hóa hoàn toàn và phong hóa mạnh (mỗi lớp có từ 3 ÷ 5rngiá trị thấm K). Thí nghiệm ép nước trong hố khoan ở các đới đá khác còn lại,rnmỗi đới có từ 3 ÷ 5 giá trị lượng mất nước đơn vị q (l/ph.m.m).

rnrn

– Thí nghiệm hút hoặc múc nước ở lớp cát cuộirnsỏi và các tầng chứa nước dưới nền công trình: mỗi lớp cuội sỏi hoặc tầng chứarnnước có từ 6 ÷ 10 giá trị thấm K.

rnrn

– Thí nghiệm cắt cánh trong đất mềm yếu vàrnThí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) trong các lớp đất còn lại dưới nền côngrntrình. Tại mỗi lớp đất có không ít hơn 5 giá trị (đất yếu) và 5 giá trị SPT (với các lớprnđất còn lại) đặc biệt là ở chung quanh cao trình dự kiến đặt móng.

rnrn

b. Thí nghiệm trong phòng

rnrn

– Mẫu đất: Thí nghiệm mẫu 17 chỉ tiêu từ 10 ÷rn15 mẫu/1 lớp đối với công trình từ cấp III trở lên và từ 8 ÷ 10 mẫu cho côngrntrình cấp IV trở xuống. Trường hợp đối với công trình từ cấp II trở lên, cầnrnthí nghiệm thêm mẫu ba trục với các lớp đất nền, khối lượng 1/2 khối lượng mẫurnkể trên.

rnrn

– Mẫu cát sỏi nền: Số lượng 6 ÷ 8 mẫu cho mộtrnlớp.

rnrn

– Mẫu đá phân tích thạch học: Số lượng 6 ÷ 8rnmẫu cho một loại đá.

rnrn

– Mẫu thí nghiệm cơ lý đá: Số lượng 6 ÷ 8 mẫurncho một lớp phong hóa của 1 loại đá.

rnrn

– Mẫu nước phân tích ăn mòn bêtông gồm: 3 ÷ 6rnmẫu nước mặt, 4 ÷ 5 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.

rnrn

4.3.3.7. Quan trắc động thái nước dưới đất

rnrn

Thực hiện trong suốt thời gian khảo sát TKKT.rnQuan trắc các hố trên tim, thượng hạ lưu tuyến chọn (hoặc các hố trong và ngoàirnphạm vi hố móng công trình).

rnrn

4.3.4. Đường dẫn nước chính: tuyến kênh,rnđường hầm (tuynel), đường ống dẫn nước

rnrn

4.3.4.1. Mục đích: Như Điều 4.3.2.1

rnrn

4.3.4.2. Kênh dẫn nước

rnrn

a. Đo vẽ địa chất công trình

rnrn

Chỉ đo vẽ ĐCCT trong phạm vi hẹp nhằm chọnrnđược tuyến kênh tối ưu hoặc ở những vị trí có điều kiện địa chất phức tạp.rnTrong mọi điều kiện phạm vi đo vẽ không vượt quá tim kênh mỗi bên 100m. Tỷ lệrnđo vẽ 1/1.000 ÷ 1/2.000.

rnrn

b. Khoan, đào, xuyên.

rnrn

Tiến hành thăm dò bổ sung khi chưa tiến hànhrntrong giai đoạn DAĐT hoặc tại các khu vực có điều kiện địa chất phức tạp.rnPhương pháp và khối lượng như khoản b Điều 3.3.4.5.

rnrn

c. Khoan, đào, xuyên

rnrn

Phương pháp thực hiện như Điều 3.3.4.6 vớirnmật độ và khối lượng như sau: bao gồm cả các hố khảo sát đã có trong giai đoạnrnDAĐT tại tuyến chọn).

rnrn

– Đường hầm dẫn nước

rnrn

+ Khoan đào được tiến hành tại tim tuyếnrnchọn, đặc biệt là ở cửa vào và cửa ra của đường hầm. Khoảng cách giữa các hốrnkhoan máy trên tim tuyến thường từ 100 ÷ 200m. Độ sâu các hố khoan phải thấprnhơn cao trình đáy đường hầm từ 1 ÷ 3m tùy thuộc vào điều kiện địa chất. Các hốrnkhác chỉ thực hiện bằng các hố đào nông.

rnrn

+ Khi khảo sát đường hầm dẫn nước, cần quanrntâm đặc biệt tới cửa vào và cửa ra của đường hầm (bao gồm cả đường hầm phụ dànhrncho thi công). Tại các cửa đó cần xác định rõ chiều dày của lớp Đệ Tứ, lớp đárnphong hóa hoàn toàn, phong hóa mạnh và mức độ ổn định của chúng. Nếu cửa ra vàrncửa vào có các lớp đá cứng chắc thì không phải khoan đào (hoặc chỉ đào các hốrnnông). Khoan đào tại khu vực cửa vào và cửa ra tiến hành theo 2 ÷ 3 mặt cắtrnngang cách nhau từ 50m ÷ 100m, các hố trên mặt cắt cách nhau từ 25m ÷ 50m. Tấtrncả các hố phải vào tới lớp đá phong hóa vừa ít nhất là 0,50m.

rnrn

+ Tại khu vực hố móng của tháp điều áp, bể áprnlực tiến hành khoan 3 hố khoan máy tại khu vực hố móng và sâu hơn đáy côngrntrình dự kiến từ 1 ÷ 3m (bao gồm cả hố khoan đã có trong giai đoạn DAĐT). Khoanrnđào tiến hành theo 3 mặt cắt ngang 9 hố (bao gồm 3 hố khoan máy ở tim) các hốrntrên mặt cắt cách nhau từ 20 ÷ 30m và sâu vào tới lớp đá phong hóa vừa ít nhấtrnlà 0,50m.

rnrn

– Đối với đường ống dẫn nước, đường ống áprnlực

rnrn

+ Khoảng cách giữa các hố khoan đào trên timrntuyến đường ống thường từ 50 ÷ 75m (tại mỗi trụ néo của đường ống áp lực nên córnít nhất một hố khảo sát) với độ sâu thấp hơn đáy móng công trình dự kiến từ 1 ÷rn2m (hoặc vào trong đới đá phong hóa vừa từ 1 ÷ 2m).

rnrn

+ Khoảng cách giữa các mặt cắt ngang thườngrntừ 2 ÷ 3 lần cự ly giữa các hố trên tuyến đường ống áp lực. Số hố trên một mặtrncắt ngang là 3 hố (kể cả hố ở tim) các hố trên mặt cắt cách nhau từ 20 ÷ 30m vàrnsâu vào tới lớp đá phong hóa vừa ít nhất là 0,50m.

rnrn

d. Thí nghiệm ngoài trời và trong phòng

rnrn

– Phương pháp thực hiện như đã nêu ở Điềurn3.3.4.7 tại các hố khoan đào bổ sung, khối lượng như sau: (bao gồm cả các thírnnghiệm đã có trong giai đoạn DAĐT tại tuyến chọn).

rnrn

– Thí nghiệm ngoài trời

rnrn

+ Thí nghiệm đổ nước: mỗi lớp có 3 ÷ 6 giárntrị hệ số thấm K.

rnrn

+ Thí nghiệm ép nước: mỗi đới đá có từ 3 ÷ 6rngiá trị lượng mất nước đơn vị q (l/ph.m.m).

rnrn

+ Thí nghiệm hút, múc nước đối với các lớprnchứa nước, mỗi lớp có 3 ÷ 6 giá trị hệ số thấm K.

rnrn

– Thí nghiệm trong phòng:

rnrn

+ Mẫu đất, cát sỏi nền: mỗi lớp từ 6 ÷ 10rnmẫu.

rnrn

+ Mẫu đá phân tích thạch học và cơ lý: mỗirnloại đá từ 6 ÷ 8 mẫu.

rnrn

+ Mẫu nước phân tích ăn mòn bêtông gồm: 3 ÷ 6rnmẫu nước mặt, 3 ÷ 6 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.

rnrn

4.3.5. Các công trình khác: Nhà máy thủyrnđiện, trạm phân phối điện, tuyến đường thi công và tuyến đường điện.

rnrn

4.3.5.1. Mục đích: Như Điều 4.3.2.1

rnrn

4.3.5.2. Thu thập và phân tích tài liệu đãrncó: Như Điều 2.3.1.2

rnrn

4.3.5.3. Khoan, đào, xuyên

rnrn

– Đối với nhà máy thủy điện và trạm phân phốirnđiện

rnrn

Phương pháp thực hiện như Điều 3.3.5.4 vớirnmật độ và khối lượng như sau: (bao gồm cả các hố khảo sát đã có trong giai đoạnrnDAĐT tại tuyến chọn).

rnrn

+ Tại mỗi phương án vùng tuyến khảo sát củarncác công trình bố trí 1 mặt cắt dọc 3 hố và 3 mặt cắt ngang 9 hố (bao gồm cả 3rnhố ở tim). Số hố xuyên tại khu vực đồng bằng có thể chiếm từ 30 ÷ 70% tổng sốrnhố khảo sát (khoan, đào, xuyên). Cự ly các hố thông thường lấy từ 20 ÷ 50m/hố.

rnrn

+ Độ sâu các hố khoan, xuyên phải vượt quarnđáy móng công trình 2 ÷ 3m (đối với trạm phân phối điện) và từ 5 ÷ 10m (đối vớirnnhà máy thủy điện). Trong mọi trường hợp độ sâu hố khoan tại nhà máy thủy điệnrnphải vào sâu trong đá phong hóa vừa ít nhất là 5m và thấp hơn mực nước sôngrnsuối gần công trình ít nhất là 3m.

rnrn

– Đối với đường thi công và tuyến đường dâyrnđiện

rnrn

+ Việc khoan, đào, xuyên nhằm lập các mặt cắtrnđịa chất tim tuyến và các mặt cắt ngang. Trường hợp tuyến công trình đi quarnvùng đồng bằng, số hố xuyên có thể chiếm từ 30 ÷ 70% tổng số hố khảo sátrn(khoan, đào, xuyên).

rnrn

+ Cự ly giữa các hố trên tim tuyến trung bìnhrnlà từ 100 ÷ 200m. Các mặt cắt địa chất ngang được lập ở những vị trí có địarnhình dốc, địa mạo, địa chất phức tạp. Khoảng cách giữa các mặt cắt ngang thườngrntừ 2 ÷ 3 lần cự ly giữa các hố trên tim tuyến. Số hố trên một mặt cắt ngang làrn3 hố (kể cả hố ở tim). Độ sâu các hố khảo sát phải sâu hơn đáy móng công trìnhrndự kiến từ 2 ÷ 3m.

rnrn

4.3.5.4. Thí nghiệm trong phòng và ngoàirntrời.

rnrn

– Thí nghiệm ngoài trời: Chỉ thực hiện tạirnkhu vực nhà máy thủy điện bao gồm:

rnrn

+ Thí nghiệm đổ nước được tiến hành trong cácrnhố khoan đào của lớp đệ tứ và các lớp phong hóa hoàn toàn – mạnh, mỗi lớp có 3rn÷ 5 giá trị hệ số thấm K.

rnrn

+ Thí nghiệm ép nước được tiến hành 5 ÷ 6rnđoạn trong các đới đá phong hóa vừa – phong hóa nhẹ.

rnrn

+ Thí nghiệm hút, múc nước đối với các lớprncát cuội sỏi, mỗi lớp có 3 ÷ 5 giá trị hệ số thấm K.

rnrn

– Thí nghiệm trong phòng:

rnrn

+ Mẫu đất, cát sỏi nền: Mỗi lớp từ 6 ÷ 10rnmẫu.

rnrn

+ Mẫu đá phân tích thạch học và cơ lý: mỗirnloại đá từ 3 ÷ 5 mẫu.

rnrn

+ Mẫu nước phân tích ăn mòn bê tông gồm: 2 ÷rn3 mẫu nước mặt, 2 ÷ 3 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.

rnrn

4.3.6. Vật liệu xây dựng

rnrn

4.3.6.1. Mục đích

rnrn

Tất cả các loại vật liệu xây dựng đều phảirnđược khảo sát đạt cấp A và cấp B, với trữ lượng đạt 150% khối lượng yêu cầu.rnTrong đó trữ lượng cấp A phải đạt ít nhất 100%, trữ lượng cấp B là 50%. Vị trírncác mỏ đất đá cát sỏi đều phải được thể hiện trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 ÷rn1/2000. Các mỏ đất cần tận dụng tối đa ở trong lòng hồ, không nên khảo sát xarncông trình quá 10km. Trong trường hợp đặc biệt phải khảo sát cự ly xa hơn quyrnđịnh cần được sự đồng ý của Chủ Đầu tư.

rnrn

Các mỏ đá và cát sỏi có thể nằm xa hơn (từ 10rn÷ 30km), nếu điều kiện đường giao thông thuận lợi.

rnrn

4.3.6.2. Khoan đào

rnrn

– Phương pháp thực hiện như Điều 3.3.6.3 vớirnmật độ và khối lượng như sau: (bao gồm cả các hố khảo sát đã có trong giai đoạnrnDAĐT tại tuyến chọn).

rnrn

– Đối với các mỏ đất và cát sỏi ở cấp B cự lyrnkhảo sát từ 100 ÷ 200m/hố. Đối với mỏ cấp A cự ly khảo sát từ 25 ÷ 75m/hố.

rnrn

– Đối với các mỏ đá, biện pháp khảo sát chínhrnlà hố khoan. Tùy thuộc vào loại đá và cấu trúc địa chất của mỏ (mỏ phun tràornvới thể batolit, trầm tích dạng đơn tà hoặc uốn nếp vò nhàu …) mà khoảng cáchrntrung bình giữa các hố khoan với mỏ ở cấp B cự ly từ 100 ÷ 200m/hố và ở cấp Arncự ly từ 50m ÷ 75m/hố.

rnrn

– Độ sâu các hố đào khoan: Đối với đất, cátrnsỏi phải qua hết tầng hữu ích, đối với đá phải sâu đến lớp đá tươi.

rnrn

4.3.6.3. Công tác thí nghiệm trong phòng

rnrn

– Phương pháp thực hiện Như Điều 3.3.6.4 tạirncác hố khoan đào bổ sung, khối lượng như sau: (bao gồm cả các thí nghiệm đã córntrong giai đoạn DAĐT).

rnrn

– Đối với mỏ đất thí nghiệm: Mỗi lớp từ 10 ÷rn20 mẫu chế bị, 6 ÷ 8 mẫu dầm tiêu chuẩn, 4 mẫu thí nghiệm độ ẩm, 4 ÷ 6 mẫu thírnnghiệm tính chất đặc biệt; trương nở, co ngót, tan rã, hàm lượng muối của đấtrnvật liệu xây dựng. Trường hợp đất vật liệu có chứa > 15% dăm sạn phải tiếnrnhành đầm, cắt và nén khối lớn.

rnrn

Trường hợp đập đất đối với công trình từ cấprnII trở lên cần thí nghiệm thêm mẫu cắt nén ba trục với khối lượng 1/2 khốirnlượng mẫu chế bị kể trên. Đối với công trình cấp III, cấp IV chỉ tiến hành thírnnghiệm mẫu 3 trục khi có yêu cầu phải được sự đồng ý của Chủ Đầu Tư.

rnrn

– Đối với mỏ cát sỏi: thí nghiệm mỗi mỏ từ 6rn÷ 10 mẫu.

rnrn

– Đối với đá: thí nghiệm 3 ÷ 5 mẫu phân tíchrnthạch học và từ 4 ÷ 6 mẫu đá cơ lý cho mỗi loại đá.

rnrn

Trường hợp phải dùng đá xay làm cốt liệu chornbêtông cần lấy ≥ 3 mẫu để thí nghiệm phản ứng tiềm tàng với ximăng (phản ứngrnAlkali).

rnrn

– Đối với các công trình đập bê tông từ cấprnII trở lên thí nghiệm từ 6 ÷ 8 mẫu phản ứng Sunfat, Sunfit, độ nén đập trong xirnlanh … đối với sỏi, đá dăm sử dụng làm cốt liệu.

rnrn

4.4. Thành phần Hồ sơ địa chất công trình giairnđoạn TKKT

rnrn

4.4.1. Nội dung bản thuyết minh ĐCCT giai đoạn báorncáo TKKT

rnrn

4.4.1.1. Bản thuyết minh

rnrn

Chương 1: Tổng quát

rnrn

– Mở đầu.

rnrn

+ Tổ chức KSĐCCT.

rnrn

+ Nhân sự tham gia chính (Chủ nhiệm, chủrntrì).

rnrn

+ Thời gian tiến hành khảo sát.

rnrn

– Những căn cứ và cơ sở để tiến hành khảo sátrnĐCCT.

rnrn

+ Các luật lệ, quy định, tiêu chuẩn.

rnrn

+ Các luật có liên quan (các luật về khairnthác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Luật tài nguyên nước, luật về đất đai,rnluật về rừng, luật bảo vệ tài nguyên môi trường, các luật về con người, luật vềrnxây dựng, vv… ) có liên quan đến việc khảo sát.

rnrn

+ Danh mục các quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩnrnkỹ thuật xây dựng và các lĩnh vực khác có liên quan đến việc khảo sát.

rnrn

+ Phương pháp và trang thiết bị được sử dụngrnđể khảo sát.

rnrn

+ Quyết định giao nhiệm vụ, kế hoạch, hợprnđồng khảo sát.

rnrn

+ Số hiệu và tóm tắt nội dung đề cương khảornsát ĐCCT.

rnrn

– Giới thiệu những nét cơ bản của dự án.

rnrn

– Giới thiệu đặc điểm chung của phương ánrnchọn về địa điểm công trình.

rnrn

– Tóm tắt công tác khảo sát ĐCCT đã thực hiệnrnở giai đoạn lập DAĐT (nếu có).

rnrn

– Tóm tắt khối lượng khảo sát ĐCCT đã thựcrnhiện.

rnrn

Chương 2: Điều kiện địa chất chung

rnrn

– Địa hình địa mạo của lưu vực và vùng dự án.

rnrn

– Cấu trúc ĐC, ĐCTV, động đất và tân kiến tạorncủa khu vực nghiên cứu.

rnrn

– Các hiện tượng địa chất vật lý.

rnrn

Chương 3: Điều kiện ĐCCT và ĐCTV vùng hồ

rnrn

– Khái quát về hồ chứa.

rnrn

– Đánh giá bổ sung (nếu cần thiết) về khảrnnăng giữ nước của hồ chứa.

rnrn

– Đánh giá bổ sung (nếu cần thiết) về khảrnnăng sạt trượt bờ hồ và dự báo xói lở hạ lưu

rnrn

– Đánh giá bổ sung (nếu cần thiết) về điềurnkiện ĐCCT tại địa điểm xây dựng các công trình bảo vệ hồ (nếu có).

rnrn

– Đánh giá bổ sung (nếu cần thiết) về khảrnnăng ngập và bán ngập khi xây dựng hồ chứa.

rnrn

– Dự báo bổ sung (nếu cần thiết) về quá trìnhrnđịa động lực ở hồ chứa.

rnrn

– Đề nghị bổ sung (nếu cần thiết) về các biệnrnpháp xử lý các hiện tượng phức tạp về ĐCCT ở hồ chứa.

rnrn

– Kết luận bổ sung (nếu cần thiết) về điềurnkiện ĐCCT của hồ chứa.

rnrn

– Kiến nghị và những việc cần phải nghiên cứurnở giai đoạn sau.

rnrn

Chương 4: Điều kiện ĐCCT và ĐCTV vùng côngrntrình đầu mối

rnrn

– Tóm tắt những công việc khảo sát ĐCCT vềrncông trình đầu mối đã tiến hành ở giai đoạn DAĐT (nếu có).

rnrn

– Tóm tắt những đánh giá điều kiện ĐCCT vềrncông trình đầu mối ở DAĐT (nếu có).

rnrn

– Khái quát về công trình đầu mối.

rnrn

– Điều kiện ĐCCT&ĐCTV tại các tuyến côngrntrình đầu mối.

rnrn

– Đánh giá và so sánh các điều kiện ĐCCT giữarncác phương án tuyến công trình đầu mối.

rnrn

– Lựa chọn các biện pháp xử lý đối với điềurnkiện ĐCCT phức tạp tại công trình đầu mối.

rnrn

– Khuyến nghị về lựa chọn phương án tuyếnrncông trình đầu mối.

rnrn

– Kiến nghị và những việc cần phải nghiên cứurnở giai đoạn sau.

rnrn

Chương 5: Điều kiện ĐCCT của đường dẫn chính

rnrn

– Tóm tắt những công việc KS về đường dẫnrnchính đã tiến hành ở giai đoạn DAĐT.

rnrn

– Tóm tắt những đánh giá điều kiện ĐCCT đườngrndẫn chính ở DAĐT

rnrn

– Khái quát về đường dẫn chính.

rnrn

– Điều kiện ĐCCT và ĐCTV tại các tuyến đườngrndẫn chính.

rnrn

– Đánh giá và so sánh điều kiện ĐCCT giữa cácrnphương án tuyến đường dẫn chính.

rnrn

– Lựa chọn các biện pháp xử lý đối với điềurnkiện ĐCCT phức tạp tại đường dẫn chính.

rnrn

– Khuyến nghị về lựa chọn phương án tuyếnrnđường dẫn chính.

rnrn

– Kiến nghị và những việc cần phải nghiên cứurnở giai đoạn sau.

rnrn

Chương 6: Điều kiện ĐCCT của các công trìnhrnkhác (nếu có)

rnrn

– Tóm tắt những công việc KS đã tiến hành ởrngiai đoạn DAĐT (nếu có)

rnrn

– Tóm tắt những đánh giá điều kiện ĐCCT ởrnDAĐT (nếu có).

rnrn

– Khái quát về công trình.

rnrn

– Điều kiện ĐCCT và ĐCTV tại các công trình.

rnrn

– Đánh giá và so sánh điều kiện ĐCCT giữa cácrntuyến công trình.

rnrn

– Dự kiến các biện pháp xử lý đối với điềurnkiện ĐCCT phức tạp tại khu vực tuyến công trình.

rnrn

– Khuyến nghị về lựa chọn phương án tuyếnrncông trình.

rnrn

– Kiến nghị và những việc cần phải nghiên cứurnở giai đoạn sau.

rnrn

Chương 7: Vật liệu xây dựng thiên nhiên

rnrn

– Nhu cầu VLXD thiên nhiên của dự án.

rnrn

– Lựa chọn các bãi vật liệu xây dựng thiênrnnhiên;

rnrn

– Đánh giá trữ lượng và chất lượng VLXD thiênrnnhiên của dự án.

rnrn

– Những khuyến nghị về sử dụng VLXD thiênrnnhiên.

rnrn

Chương 8: Kết luận và kiến nghị

rnrn

– Đánh giá tổng quát về điều kiện ĐCCT của dựrnán.

rnrn

– Các kiến nghị.

rnrn

4.4.1.2 Các hình vẽ

rnrn

– Bản đồ vị trí công trình (tỷ lệ 1/50000 ÷rn1/100 000)

rnrn

– Bản đồ địa chất vùng dự án (tỷ lệ 1/50 000rn÷ 1/200 000)

rnrn

4.4.1.3. Các bảng biểu

rnrn

– Bảng thống kê các chỉ tiêu cơ lý lực họcrncủa đất và đá nền công trình và kiến nghị các thông số dùng để thiết kế.

rnrn

– Bảng thống kê các chỉ tiêu cơ lý lực họcrncủa vật liệu xây dựng thiên nhiên và kiến nghị các thông số dùng để thiết kế.

rnrn

4.4.1.4. Các phụ lục kèm theo

rnrn

– Thống kê kết quả thí nghiệm ngoài trời: thírnnghiệm địa chất thủy văn (đổ nước, ép nước, múc nước), kết quả thí nghiệm xuyênrntĩnh, xuyên tiêu chuẩn …

rnrn

– Thống kê kết quả thí nghiệm tính chất đặcrnbiệt của đất vật liệu xây dựng: trương nở, co ngót, tan rã, hàm lượng muối …

rnrn

– Thống kê kết quả đo vẽ khe nứt (nếu có).

rnrn

– Công văn về tình hình khoáng sản và di tíchrnlịch sử văn hóa trong lòng hồ và vùng dự án (nếu có).

rnrn

4.4.2. Tập bản vẽ địa chất công trình

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế & bản đồ ĐCCTrn& ĐCTV vùng hồ chứa bổ sung (nếu có).

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế các vùng tuyến côngrntrình đầu mối

rnrn

– Bản đồ ĐCCT & ĐCTV vùng tuyến côngrntrình đầu mối bổ sung (nếu có)

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế và các mặt cắt ĐCCTrntại các công trình của công trình đầu mối tuyến được chọn.

rnrn

– Bản đồ địa chất chuyên môn: bản đồ mặt vỉarnđá cứng, tầng mềm yếu …

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế và các mặt cắt ĐCCTrncác vùng tuyến đường dẫn chính.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế và các mặt cắt ĐCCTrncác công trình khác.

rnrn

– Bản đồ phân bố vật liệu xây dựng thiênrnnhiên của dự án.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế, bản tính trữ lượngrnvà các mặt cắt địa chất của các mỏ VLXD.

rnrn

– Các bản đồ không ảnh (nếu có)

rnrn

4.4.3. Hồ sơ khảo sát ĐCCT bằng phương pháp địa vậtrnlý (nếu có)

rnrn

– Thuyết minh kết quả khảo sát ĐCCT bằngrnphương pháp địa vật lý.

rnrn

– Các bản vẽ kèm theo.

rnrn

+ Bền đồ tài liệu thực tế các tuyến đo địarnvật lý.

rnrn

+ Các mặt cắt địa vật lý.

rnrn

4.4.4. Hồ sơ đánh giá động đất, kiến tạo và cácrnhoạt động địa động lực hiện đại (nếu có)

rnrn

– Thuyết minh kết quả đánh giá động đất, kiếnrntạo và các hoạt động địa động lực hiện đại và các phụ lục.

rnrn

– Các bản vẽ kèm theo.

rnrn

+ Bản đồ kiến tạo và địa động lực.

rnrn

+ Bản đồ chấn tâm động đất và các vùng phátrnsinh chấn tâm động đất.

rnrn

4.4.5. Tài liệu gốc ĐCCT

rnrn

– Tài liệu ghi chép mô tả khi đo vẽ ĐCCT (nếurncó).

rnrn

– Tài liệu thăm dò địa vật lý (nếu có).

rnrn

– Hình trụ các hố khoan đào. Đối với hố khoanrnmáy phải có thêm nhật ký, biểu lấp hố.

rnrn

– Ghi chép và tính toán kết quả thí nghiệmrntrong phòng và ngoài trời.

rnrn

– Album ảnh đo vẽ ĐCCT và ảnh hòm nõn khoanrnmáy.

rnrn

– Các tài liệu liên quan khác (nếu có).

rnrn

5. THÀNH PHẦN, KHỐIrnLƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH GIAI ĐOẠN THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (BVTC)

rnrn

5.1. Mục đích của công tác khảo sát ĐCCT

rnrn

– Khảo sát bổ sung để giải quyết những vấn đềrnmới phát sinh hoặc còn tồn tại ở giai đoạn TKKT.

rnrn

– Khảo sát các hạng mục công trình thứ yếu.

rnrn

– Khảo sát bổ sung khi có các thay đổi hoặcrnđề xuất mới của dự án.

rnrn

– Kiểm tra lại trữ lượng và chất lượng cácrnloại VLXD.

rnrn

– Thực hiện các thí nghiệm hiện trường (đầmrnnén đất, bơm hút nước, hố móng …).

rnrn

– Mô tả địa chất hố móng trước khi xây dựngrncông trình.

rnrn

– Trên cơ sở các tài liệu đã thu thập, chínhrnxác hóa vị trí tim tuyến công trình, biện pháp và phạm vi xử lý móng.

rnrn

5.2. Thành phần khảo sát ĐCCT trong giai đoạnrnBVTC

rnrn

– Khoan đào.

rnrn

– Các thí nghiệm cơ lý đất đá, hóa nước.

rnrn

– Các thí nghiệm hiện trường.

rnrn

– Lập hồ sơ báo cáo hoàn công về các nội dungrnđịa chất công trình.

rnrn

5.3. Nội dung và khối lượng khảo sát ĐCCTrngiai đoạn BVTC

rnrn

5.3.1. Hồ chứa

rnrn

– Phạm vi khảo sát chỉ thực hiện đối vớirnnhững nơi cần xây dựng công trình cần xử lý chống thấm mất nước hoặc phải bảornvệ bờ hồ chứa khỏi sạt lở, bảo vệ các khu công nông nghiệp, di tích văn hóa …

rnrn

– Thành phần công tác khảo sát bao gồm khoan,rnđào, thí nghiệm mà các giai đoạn trước chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầyrnđủ.

rnrn

– Các công tác thăm dò xác định giới hạn xửrnlý và đề xuất biện pháp xử lý thích hợp đối với khu vực bờ hồ bị tái tạo do ảnhrnhưởng của nước hồ dâng cao, bao gồm:

rnrn

+ Khoan đào với cự ly từ 50 ÷ 200m/ hố tùyrnmức độ phức tạp của điều kiện địa chất tại khu vực cần nghiên cứu.

rnrn

+ Thí nghiệm cơ lý đất đá nền với số lượngrnmẫu lấy ở mỗi lớp đất từ 5 ÷ 8 mẫu cho các công trình từ cấp III trở lên và từrn2 ÷ 4 mẫu cho các công trình cấp III trở xuống.

rnrn

5.3.2. Các công trình chính

rnrn

Đập, cống, tràn, trạm bơm, kênh dẫn nước,rnđường hầm và các công trình lớn, quan trọng trên đường dẫn chính.

rnrn

5.3.2.1. Mục đích

rnrn

– Khi lập BVTC thường phải chỉnh lý tuyếnrncông trình, do đó khi xảy ra trường hợp này cần phải khảo sát ĐCCT bổ sung đểrncụ thể hóa và chính xác hóa điều kiện ĐCCT của tuyến được điều chỉnh.

rnrn

– Đối với những nơi có điều kiện ĐCCT phứcrntạp hoặc nền móng chịu áp lực lớn như trụ đỡ các đường ống cầu máng, tháp cống,rntrụ cầu … cần phải khảo sát ĐCCT bổ sung ngay tại vị trí chính xác của côngrntrình đó.

rnrn

– Khảo sát mới các mỏ vật liệu xây dựng,rntrong trường hợp các mỏ VLXD đã được khảo sát ở giai đoạn trước không đền bù vàrngiải tỏa được.

rnrn

– Kiểm tra về trữ lượng và chất lượng VLXDrnthiên nhiên (khi cần thiết) đối với công trình cấp III trở lên.

rnrn

5.3.2.2. Khoan, đào, xuyên

rnrn

a. Đối với công trình đầu mối: Đập, cống,rntràn, trạm bơm.

rnrn

– Công tác khoan, đào, xuyên chỉ thực hiệnrntrong đường viền và hố móng công trình.

rnrn

– Khoảng cách giữa các hố khi điều kiện địarnchất phức tạp từ 20-50m, trung bình từ 50-100m và đơn giản > 100m.

rnrn

– Độ sâu các hố được xác định theo quy địnhrntại Điều 4.3.2.7 và 4.3.3.5. Trong mỗi hố móng công trình nên có 2/3 hố đạt độrnsâu như yêu cầu trên, các hố khác chỉ cần đạt tới cao độ hố móng.

rnrn

b. Đối với đường dẫn chính và các công trìnhrnkhác …

rnrn

– Khoảng cách giữa các hố theo tuyến tim từrn100 ÷ 200m và trên các mặt cắt ngang từ 20 ÷ 50m.

rnrn

– Độ sâu các hố được xác định theo quy địnhrntại Điều 4.3.4.2 và 4.3.5.3. Trong mỗi hố móng công trình nên có 2/3 hố đạt độrnsâu như yêu cầu trên, các hố khác chỉ cần đạt tới cao độ hố móng.

rnrn

5.3.2.3. Thí nghiệm và quan trắc

rnrn

– Thí nghiệm tính chất cơ lý các mẫu đất đárnlấy từ hố móng chỉ nhằm mục đích kiểm tra lại kết quả đã thí nghiệm của cácrngiai đoạn trước nên số lượng mẫu rất hạn chế. Thí nghiệm 1 ÷ 2 mẫu cho mỗi mộtrnlớp đất, đá (cho cả các lớp trên và dưới hố móng công trình).

rnrn

– Thí nghiệm bổ sung địa chất thủy văn đượcrntiến hành cho công trình từ cấp III trở lên trong trường hợp gặp lớp bồi tíchrndày trên 3m nhằm cấp các số liệu chính xác cho việc bơm nước hố móng. Cần có 1rn÷ 3 hố hút nước cho một hố móng công trình.

rnrn

– Tiếp tục quan trắc động thái nước dưới đấtrnở các hố đã quan trắc trong giai đoạn TKKT.

rnrn

– Thí nghiệm phun xi măng, sét ximăng … đểrnxác định mạng lưới, áp lực, nồng độ phụt …

rnrn

– Thí nghiệm đầm nén đất hiện trường: thírnnghiệm này thường được thực hiện trước lúc thi công công trình để xác định cácrnsố liệu về độ ẩm tốt nhất (Wop), dung trọng khô lớn nhất (max); chiều dày lớp đất đắp,rnsố lần đầm, biện pháp xử lý độ ẩm, …

rnrn

5.3.3. Các công trình thứ yếu

rnrn

Các công trình thứ yếu thường là: nhà quản lýrnvận hành khai thác, cầu tạm cho thi công, tuyến đường điện và tuyến đường thirncông nội bộ, trạm hạ thế … Biện pháp khảo sát chủ yếu là khoan tay, đào hoặcrnxuyên tại vị trí công trình được chọn theo địa hình để xác định các điều kiệnrnĐCCT của móng công trình.

rnrn

5.3.3.1. Công tác khoan đào xuyên

rnrn

– Tại vị trí được chọn của công trình thứrnyếu, tiến hành 1 ÷ 3 hố cách nhau 3 ÷ 15m trên mặt cắt dọc tim công trình, đểrnlàm sáng tỏ địa tầng. Chiều sâu hố thăm dò thấp hơn đáy móng dự kiến 2 ÷ 3m.

rnrn

– Trường hợp điều kiện ĐCCT phức tạp cần phảirnkhảo sát kỹ hơn theo yêu cầu của chủ nhiệm thiết kế và phải được chủ đầu tưrnthỏa thuận.

rnrn

5.3.3.2. Công tác thí nghiệm trong phòng

rnrn

Tiến hành lấy và thí nghiệm 1 ÷ 3 mẫu thírnnghiệm cho mỗi loại đất, đá khi cần thiết. Nói chung có thể cung cấp các thôngrnsố cơ lý lực học theo kinh nghiệm.

rnrn

5.3.4. Vật liệu xây dựng

rnrn

– Trong trường hợp ở giai đoạn TKKT vì một lýrndo nào đó mà các yêu cầu khảo sát vật liệu xây dựng chưa đáp ứng được yêu cầurnhoặc khi có sự thay đổi về yêu cầu sử dụng VLXD thì giai đoạn này phải được bổrnsung.

rnrn

– Trường hợp do thay đổi kết cấu các hạng mụcrndẫn đến khối lượng các loại vật liệu có yêu cầu bổ sung, công tác khảo sát VLXDrncũng được tiến hành như Điều 4.3.6.

rnrn

– Đối với công trình từ cấp III trở lên, nếurnVLXD thiên nhiên nhất là đất đắp đập có tính chất phức tạp, không đồng nhất,rnthì trước khi đắp đập nhất thiết phải tiến hành khảo sát và thí nghiệm kiểmrntra.

rnrn

5.3.5. Công tác khảo sát địa chất trong thi công

rnrn

5.3.5.1. Thu thập tài liệu địa chất

rnrn

– Tiến hành thu thập tài liệu địa chất và môrntả hiện trạng hố móng của các công trình chính với mục đích là vẽ được bản đồrnđịa chất hố móng thực tế, khi cần thiết còn có thể lập bản đồ địa chất thủy vănrnhố móng.

rnrn

– Trên bản đồ phải thể hiện các loại đất đá,rnđứt gãy kiến tạo, phương đứt gãy, chiều dày lớp vụn vỡ, mức độ phong hóa củarnđá, độ gắn kết, các đới vỡ vụn, các hệ thống khe nứt và tính chất của chúng,rntầng chứa nước …, mức nước ngầm, mức độ thấm nước. Trường hợp nền đất đá mềmrnrời cần mô tả kỹ tiếp giáp giữa các lớp đất, sự xen kẹp giữa các lớp đất rờirnrạc với đất dính, các lớp đất hữu cơ, các lớp đất mềm yếu …

rnrn

– Tiến hành lấy và thí nghiệm 3 ÷ 6 mẫu thírnnghiệm cho mỗi loại đất, mỗi đới phong hóa, 1 ÷ 2 mẫu nước trong quá trình môrntả hố móng, để kiểm tra các thông số dùng trong tính toán và phục vụ cho việcrnphân cấp đất đá trong quá trình thi công.

rnrn

– Tỷ lệ đo vẽ các loại bản đồ mô tả hiệnrntrạng hố móng:

rnrn

+ Đối với nền đá là đá cứng thường được vẽrnvới tỷ lệ 1/50 ÷ 1/100.

rnrn

+ Đối với nền là đất hoặc đá nửa cứng tỷ lệrnđo vẽ 1/100 ÷ 1/200.

rnrn

+ Trường hợp hố móng công trình nhỏ hoặc điềurnkiện ĐCCT phức tạp tỷ lệ đo vẽ có thể lớn hơn nhưng phải được sự đồng ý của ChủrnĐầu Tư.

rnrn

– Cần thu thập tài liệu cho từng loại công trìnhrncụ thể như sau:

rnrn

+ Nền đập đất: Khi các lớp phủ thực vật nhưrnthan bùn, sét hữu cơ được bóc bỏ hoàn toàn thì các lớp đất trương nở, lún ướtrncó chiều dày biến động và phân bố không theo quy luật ở hố móng sẽ lộ rõ. Côngrntác khảo sát địa chất ở các giai đoạn trước đã khó có thể phản ảnh được đầy đủrnsự xuất lộ của những lớp đất này, vì vậy mà giai đoạn này cần được khảo sát bổrnsung để làm chính xác phạm vi, độ sâu xuất lộ, tính chất địa chất công trìnhrncủa chúng.

rnrn

+ Các khu vực hố móng trong vùng karst: Cần nghiênrncứu đầy đủ quy luật phát triển Karst nhằm khẳng định hoặc bổ sung các nội dungrnkỹ thuật đã trình bày trong các báo cáo trước. Khi mô tả hố móng cần đặc biệtrnquan tâm tới các phương đứt gãy và phương của các hệ khe nứt, các lớp kẹp khôngrnthấm nước, sự vận động của nước karst, các hình thái và quy mô phát triểnrnkarst, các vật liệu lấp nhét trong hang động karst.

rnrn

+ Hố móng các công trình ngầm: Ngoài việc vẽrnkhai triển các đường ngầm, còn vẽ các gương lò (2 ÷ 3m/gương), các vòm lò …,rnngoài những điều như đã nêu về cấu trúc địa chất còn đặc biệt chú ý tới sụt lởrncủa các vòm, các đới cà nát, karst, nước và khí độc …

rnrn

+ Để minh họa cho việc mô tả các hố móng cầnrncó các ảnh chụp về nứt nẻ phong hóa, đứt gãy, sụt vòm, nước chảy vào hố móng …rnchú ý tới các yếu tố ảnh hưởng nhiều tới việc đánh giá điều kiện địa chất côngrntrình hố móng.

rnrn

+ Đối với hố móng các công trình chính: Trongrntài liệu phải đối chiếu tình hình thực tế với tài liệu đã cấp cho thiết kế. Khirncó sự sai khác hoặc gặp các vấn đề đột xuất xảy ra (như lún, sạt, trượt, gâyrnmềm, cát chảy …) cần phải đề xuất biện pháp xử lý và nêu rõ kết quả xử lý.

rnrn

+ Đối với móng các công trình thứ yếu: Chỉrncần đánh giá chất lượng móng so với yêu cầu của thiết kế.

rnrn

5.3.5.2 Về VLXD thiên nhiên

rnrn

– Đánh giá khối lượng và chất lượng thực tếrnso với tài liệu đã cung cấp cho thiết kế.

rnrn

– Đánh giá kết quả đạt được trong thực tế thirncông và các chỉ tiêu cơ lý lực học của vật liệu xây dựng.

rnrn

– Đề xuất các biện pháp xử lý cụ thể trongrnquá trình thi công và trình bày rõ kết quả xử lý.

rnrn

5.3.5.3. Dự báo các hiện tượng địa chất vật lýrncó thể xảy ra

rnrn

– Tốc độ phong hóa các đá sau khi đã khoanrnđào.

rnrn

– Trượt sạt do đào hố móng quá dốc, do đỡ tảirn…

rnrn

– Nước vào hố móng, vào các đường hầm …

rnrn

5.3.5.4. Tham gia công tác nghiệm thu côngrntrình

rnrn

Có liên quan tới các nội dung kỹ thuật địarnchất nền móng và chất lượng VLXD thiên nhiên, chất lượng đắp đập.

rnrn

5.4. Thành phần Hồ sơ địa chất công trình giairnđoạn BVTC

rnrn

5.4.1. Nội dung bản thuyết minh ĐCCT giai đoạn báorncáo BVTC

rnrn

5.4.1.1. Bản thuyết minh

rnrn

Chương 1: Tổng quát

rnrn

– Mở đầu

rnrn

+ Tổ chức KSĐCCT.

rnrn

+ Nhân sự tham gia chính (Chủ nhiệm, chủrntrì).

rnrn

+ Thời gian tiến hành khảo sát.

rnrn

– Những căn cứ và cơ sở để tiến hành khảo sátrnĐCCT.

rnrn

+ Các luật lệ, quy định, tiêu chuẩn: Các luậtrncó liên quan (các luật về khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Luật tàirnnguyên nước, luật về đất đai, luật về rừng, luật bảo vệ tài nguyên môi trường,rncác luật về con người, luật về xây dựng, vv …) có liên quan đến việc khảo sát.

rnrn

+ Danh mục các quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩnrnkỹ thuật xây dựng và các lĩnh vực khác có liên quan đến việc khảo sát.

rnrn

+ Phương pháp và trang thiết bị được sử dụngrnđể khảo sát.

rnrn

+ Quyết định giao nhiệm vụ, kế hoạch, hợprnđồng khảo sát.

rnrn

+ Số hiệu và tóm tắt nội dung đề cương khảornsát ĐCCT.

rnrn

– Tóm tắt khối lượng khảo sát ĐCCT đã thựcrnhiện ở giai đoạn BVTC.

rnrn

Chương 2: Điều kiện ĐCCT và ĐCTV vùng hồ

rnrn

– Đánh giá bổ sung (nếu cần thiết) về điềurnkiện ĐCCT tại địa điểm xây dựng các công trình bảo vệ bờ hồ hoặc xử lý mất nướcrn(nếu có)

rnrn

– Đề nghị bổ sung (nếu cần thiết) về các biệnrnpháp xử lý các hiện tượng phức tạp về ĐCCT ở hồ chứa.

rnrn

– Những việc cần phải theo dõi trong quárntrình khai thác hồ chứa.

rnrn

Chương 3: Điều kiện ĐCCT và ĐCTV vùng côngrntrình đầu mối

rnrn

– Tóm tắt những công việc khảo sát ĐCCT vềrncông trình đầu mối đã tiến hành ở giai đoạn TKKT.

rnrn

– Tóm tắt những đánh giá điều kiện ĐCCT vềrncông trình đầu mối ở giai đoạn TKKT.

rnrn

– Nội dung và yêu cầu khảo sát bổ sung.

rnrn

– Mô tả và đánh giá điều kiện ĐCCT&ĐCTVrnthực tế của hố móng tất cả các hạng mục công trình đầu mối.

rnrn

– Bổ sung hoặc thay đổi các biện pháp xử lýrnđã được chọn đối với điều kiện ĐCCT phức tạp tại công trình đầu mối.

rnrn

– Dự kiến những vấn đề có thể xảy ra trongrnquá trình thi công và vận hành công trình.

rnrn

Chương 4: Điều kiện ĐCCT của đường dẫn chính

rnrn

– Tóm tắt những công việc KS về đường dẫnrnchính đã tiến hành ở giai đoạn TKKT.

rnrn

– Tóm tắt những đánh giá điều kiện ĐCCT đườngrndẫn chính ở TKKT.

rnrn

– Nội dung và yêu cầu KS bổ sung.

rnrn

– Mô tả và đánh giá điều kiện ĐCCT và ĐCTVrncủa hố móng tất cả các hạng mục công trình lớn và xử lý đối với điều kiện địarnchất phức tạp tại đường dẫn chính.

rnrn

– Bổ sung hoặc thay đổi biện pháp xử lý đãrnđược chọn đối với điều kiện ĐCCT phức tạp tại đường dẫn chính.

rnrn

– Dự kiến những vấn đề có thể xảy ra trongrnquá trình xây dựng và vận hành công trình.

rnrn

Chương 5: Điều kiện ĐCCT của các công trìnhrnkhác (nếu có)

rnrn

– Tóm tắt những công việc KS về các côngrntrình khác đã tiến hành ở giai đoạn TKKT (nếu có).

rnrn

– Tóm tắt những đánh giá điều kiện ĐCCT cácrncông trình khác ở giai đoạn TKKT (nếu có).

rnrn

– Nội dung và yêu cầu KS bổ sung.

rnrn

– Mô tả và đánh giá điều kiện ĐCCT và ĐCTVrncủa hố móng tất cả các hạng mục công trình và xử lý đối với điều kiện địa chấtrnphức tạp tại các công trình.

rnrn

– Bổ sung hoặc thay đổi biện pháp xử lý đãrnđược chọn đối với điều kiện ĐCCT phức tạp, tại các công trình khác.

rnrn

– Dự kiến những vấn đề có thể xảy ra trongrnquá trình xây dựng và vận hành công trình.

rnrn

Chương 6: Điều kiện địa chất công trình củarncác công trình thứ yếu

rnrn

– Nội dung khảo sát ĐCCT của các công trìnhrnthứ yếu.

rnrn

– Mô tả và đánh giá điều kiện ĐCCT và ĐCTVrncủa hố móng tất cả các công trình thứ yếu.

rnrn

Chương 7: Vật liệu xây dựng thiên nhiên

rnrn

– Nhu cầu VLXD thiên nhiên của dự án (hiệurnchỉnh nếu có)

rnrn

– Đánh giá hiệu chỉnh trữ lượng và chất lượngrnVLXD thiên nhiên.

rnrn

– Kết quả thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu vềrncơ lý lực học của VLXD thiên nhiên và kiến nghị bổ sung các thông số dùng đểrnthiết kế.

rnrn

– Kết quả đầm nện thí nghiệm tại hiện trường.

rnrn

– Những khuyến nghị bổ sung về sử dụng VLXDrnthiên nhiên nếu có.

rnrn

Chương 8: Kết luận và kiến nghị

rnrn

– Đánh giá chung về chất lượng công tác khảornsát ĐCCT đã thực hiện

rnrn

– Những thay đổi về đánh giá điều kiện ĐCCTrnvà ĐCTV so với giai đoạn khảo sát khi lập TKKT

rnrn

– Những bổ sung hoặc thay đổi thiết kế do sairnkhác về điều kiện ĐCCT và ĐCTV.

rnrn

– Những biện pháp xử lý các sai khác và kếtrnquả xử lý.

rnrn

– Đánh giá về chất lượng xây dựng công trìnhrncó liên quan đến ĐCCT khi nghiệm thu.

rnrn

– Tổng hợp những vấn đề cần được theo dõirnquan trắc và phòng tránh trong quá trình thi công và vận hành dự án.

rnrn

– Tổng hợp các kiến nghị (nếu có).

rnrn

5.4.1.2. Các bảng biểu

rnrn

– Bảng thống kê bổ sung các chỉ tiêu cơ lýrnlực học của đất và đá nền công trình và kiến nghị các thông số dùng để thiết kếrn(nếu có).

rnrn

– Bảng thống kê bổ sung các chỉ tiêu cơ lýrnlực học của vật liệu xây dựng thiên nhiên và kiến nghị các thông số dùng đểrnthiết kế (nếu có).

rnrn

5.4.1.3. Các phụ lục kèm theo

rnrn

– Thống kê kết quả thí nghiệm trong phòng vàrnngoài trời bổ sung (nếu có).

rnrn

– Thống kê kết quả thí nghiệm bổ sung tínhrnchất đặc biệt của đất vật liệu xây dựng: trương nở, co ngót, tan rã, hàm lượngrnmuối … (nếu có).

rnrn

– Thống kê kết quả đo vẽ khe nứt (nếu có).

rnrn

5.4.2. Tập bản vẽ địa chất công trình

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế và các mặt cắt ĐCCTrnhiệu chỉnh tại tuyến công trình đầu mối hiệu chỉnh nếu có.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế và các mặt cắt ĐCCTrnhiệu chỉnh tại tuyến đường dẫn chính hiệu chỉnh nếu có.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế và các mặt cắt ĐCCTrnhiệu chỉnh của các công trình thuộc công trình đầu mối nếu có.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế và các mặt cắt ĐCCTrnhiệu chỉnh của các công trình lớn và phức tạp trên tuyến đường dẫn chính nếurncó.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế và các mặt cắt ĐCCTrncủa các công trình khác (nếu có).

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế và các mặt cắt ĐCCTrncủa các công trình thứ yếu.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế, bảng tính trữrnlượng và các mặt cắt ĐCCT bổ sung các bãi VLXD thiên nhiên nếu có.

rnrn

– Bản vẽ mô tả hiện trạng tình hình ĐCCT củarnhố móng công trình chính khi thi công.

rnrn

5.4.3. Tài liệu gốc ĐCCT

rnrn

– Tài liệu khảo sát ĐCCT bổ sung (nếu có).

rnrn

– Hình trụ các hố khoan đào. Đối với hố khoanrnmáy phải có thêm nhật ký, biểu lấp hố.

rnrn

– Ghi chép và tính toán kết quả thí nghiệmrntrong phòng và ngoài trời.

rnrn

– Album ảnh đo vẽ ĐCCT và ảnh hòm nõn khoanrnmáy (nếu có).

rnrn

– Các ảnh chụp các hố móng của các công trìnhrnchính khi thi công.

rnrn

– Các tài liệu liên quan khác nếu có.

rnrn

6. THÀNH PHẦN, KHỐIrnLƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH GIAI ĐOẠN BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT (BCKTKT)

rnrn

Những công trình chỉ cần lập báo cáo kinh tếrnkỹ thuật là những công trình có quy mô, phạm vi khảo sát nhỏ (hiện quy định córntổng mức đầu tư không quá 7 tỷ). Công tác khảo sát ĐCCT chỉ lập một giai đoạn,rncần phải đạt được những yêu cầu, nội dung và khối lượng theo quy định.

rnrn

6.1. Mục đích của công tác khảo sát ĐCCT

rnrn

– Xác định điều kiện địa chất công trình cácrnphương án vùng tuyến chọn để chọn phương án tuyến tối ưu

rnrn

– Xác định đầy đủ và cụ thể các điều kiệnrnĐCCT tại tuyến tối ưu của các công trình chính để làm cơ sở cho việc bố trírncông trình.

rnrn

– Xác định đầy đủ, chính xác các thông số địarnkỹ thuật để phục vụ cho việc thiết kế công trình.

rnrn

– Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cho thiết kếrnvà thi công công trình (liên quan đến điều kiện địa chất công trình).

rnrn

– Xác định chính xác trữ lượng và chất lượngrnVLXD thiên nhiên để cung cấp cho thiết kế kết cấu công trình.

rnrn

6.2. Thành phần khảo sát ĐCCT trong giai đoạnrnBCKTKT

rnrn

– Thu thập, phân tích và đánh giá các tàirnliệu đã có đặc biệt là các tài liệu địa chất công trình của các dự án đã xâyrndựng trong khu vực.

rnrn

– Đo vẽ địa chất công trình.

rnrn

– Khoan, đào, xuyên.

rnrn

– Thí nghiệm trong phòng và ngoài trời.

rnrn

– Lập hồ sơ địa chất công trình.

rnrn

6.3. Nội dung và khối lượng khảo sát ĐCCT giairnđoạn BCKTKT

rnrn

6.3.1. Hồ chứa

rnrn

6.3.1.1. Mục đích

rnrn

– Khẳng định cao trình giữ nước của hồ chứa.

rnrn

– Xác định chính xác các khu vực trượt sạt,rnmất nước.

rnrn

– Cung cấp các thông số kỹ thuật để thiết kếrnkỹ thuật.

rnrn

– Đề ra các biện pháp để xử lý các vấn đề phứcrntạp về ĐCCT.

rnrn

6.3.1.2. Thu thập và phân tích tài liệu đã có

rnrn

Thu thập và phân tích các tài liệu đã có nhưrnĐiều 2.3.2.1

rnrn

6.3.1.3. Đo vẽ địa chất công trình.

rnrn

Tiến hành đo vẽ địa chất công trình trongrnnhững trường hợp đặc biệt, khi thật cần thiết do điều kiện ĐCCT phức tạp, nhằmrnkhẳng định về khả năng giữ nước, sạt lở, … của hồ chứa.

rnrn

Tùy mức độ phức tạp về địa chất mà tỷ lệ đornvẽ có thể từ 1/2.000 ÷ 1/5.000

rnrn

6.3.1.4. Khoan đào và thí nghiệm

rnrn

– Tiến hành khoan đào và thí nghiệm bổ sungrnkhi cần làm sáng tỏ các nội dung kỹ thuật quan trọng liên quan đến khả năng mấtrnnước của hồ chứa ở cao trình MNTK. Mục đích thăm dò là để vẽ các mặt cắt địarnchất đặc trưng chứng minh cho các kết luận về điều kiện địa chất công trình ởrnmột khu vực phức tạp nào đó trong phạm vi vùng hồ.

rnrn

– Cự ly các hố khoan đào tại các khu vực cầnrnlàm rõ điều kiện mất nước, bán ngập, bảo vệ bờ, tùy mức độ phức tạp về địa chấtrncó thể biến thiên từ 100m ÷ 200m/1 hố.

rnrn

– Tại các phạm vi cần nghiên cứu trên, ngoàirnviệc khoan đào còn thực hiện các thí nghiệm hiện trường và thí nghiệm trongrnphòng kèm theo tại các hố khoan đào bổ sung như múc, hút nước, đổ nước, lấy mẫurnđất đá để thí nghiệm có tính chất cơ lý lực học cần thiết (như Điều 3.3.1.8).

rnrn

6.3.2. Công trình đầu mối của hồ chứa, đập dâng

rnrn

6.3.2.1. Mục đích

rnrn

– Xác định điều kiện ĐCCT vùng tuyến chọn đểrnchọn được tuyến tối ưu.

rnrn

– Xác định điều kiện ĐCCT cụ thể và chính xácrntại tuyến tối ưu để bố trí các công trình chính.

rnrn

– Xác định chính xác và đầy đủ các thông sốrnđịa kỹ thuật để thiết kế công trình.

rnrn

– Đề xuất biện pháp xử lý các vấn đề phức tạprnvề ĐCCT, về nền móng ở công trình.

rnrn

– Dự báo các vấn đề bất lợi về ĐCCT khi đưarncông trình vào vận hành khai thác.

rnrn

6.3.2.2. Nội dung khảo sát địa chất

rnrn

– Phần lòng sông: Phạm vi phân bố chiều dàyrntầng cuội sỏi, thành phần khoáng vật, các tạp chất, đặc biệt chú ý tới các hẻmrnsâu, mức độ phong hóa của các đới, khả năng mất nước, lún, gãy nền, mức độ lãornhóa của nền móng sau khi xây dựng công trình.

rnrn

– Phần vai và thềm đập: Điều tra rõ sự phânrnbố của các tầng có thể hòa tan, tầng đá mềm bờ, các lớp cát, cuội sỏi, các tầngrnkẹp mềm yếu, quan hệ tiếp xúc giữa các lớp đá, tính hoàn chỉnh hoặc nứt nẻ củarnđá, ổn định mái dốc ở các vai đập, khả năng thấm nước.

rnrn

– Thế nằm của đá tại các khe nứt tập trung,rndải vỡ vụn, đứt gãy ảnh hưởng tới các kiến trúc của công trình, phương đứt gãy,rnkiểu đứt gãy, mức độ gắn kết của các dải vỡ vụn, góc nghiêng của mặt đứt gãy vàrnkhả năng chịu lực.

rnrn

– Mức độ phong hóa, đặc tính của các đớirnphong hóa đó. Kiến nghị về bố trí công trình trên đới phong hóa thích hợp.

rnrn

– Điều kiện địa chất thủy văn trong khu vựcrnđập bao gồm: Mức nước xuất hiện và ổn định, tính thấm nước của các lớp đất đárn(tính theo hệ số thấm K (cm/s) và lượng mất nước đơn vị q (l/phút/m.m) vạch cácrngiới hạn cần xử lý thấm ở nền và các vai công trình.

rnrn

– Tầng cách nước hoặc cách nước tương đối,rntính xâm thực của nước sông và nước dưới đất đối với bê tông.

rnrn

– Hang động (nếu đập xây trên đá Cabonat) quyrnmô, cao độ xuất hiện của hang động, nước Karst và quy luật vận động của nó; đềrnxuất các biện pháp xử lý.

rnrn

6.3.2.3. Thu thập và phân tích tài liệu đã có:rnNhư Điều 2.3.1.2.

rnrn

6.3.2.4. Khoan, đào, xuyên

rnrn

– Thực hiện theo 1 mặt cắt dọc tại tim tuyếnrnchọn 3 hố và 3 mặt cắt ngang 9 hố (bao gồm cả 3 hố ở tim) vuông góc với timrntuyến (1 mặt cắt dọc sông và 2 mặt cắt ngang vai).

rnrn

– Chiều sâu các hố khoan ở lòng sông từ 2/3 ÷rn1H (H là chiều cao đập), các vị trí khác bằng 1/3 ÷ 1/2H. Các hố đào nông vàorntrong đá phong hóa mạnh 0,5m.

rnrn

– Trường hợp đặc biệt cần khoan sâu hơn độrnsâu đã nêu trên phải được sự phê duyệt của Chủ Đầu Tư.

rnrn

6.3.2.5. Thí nghiệm trong phòng và ngoài trời

rnrn

a. Thí nghiệm ngoài trời:

rnrn

– Thí nghiệm đổ nước: Cần có từ 2 ÷ 3 giá trịrnK thấm cho mỗi lớp và đảm bảo cho mỗi vai đập không ít hơn 3 điểm đổ nước.

rnrn

– Thí nghiệm múc, hút nước: Trong mỗi lớprnchứa nước có từ 2 ÷ 3 giá trị hệ số thấm K.

rnrn

– Thí nghiệm ép nước: Trong các hố khoan máyrntrên tim tuyến đập tiến hành ép nước phân đoạn với chiều dài trung bình mỗirnđoạn ép là 5m; tại mỗi đới phân chia về thấm trong nền công trình có không ítrnhơn 2 giá trị lượng mất nước đơn vị q (l/ph/m.m) hoặc 2 giá trị Lugeon (L0).rnCác hố khoan còn lại không tiến hành ép nước.

rnrn

b. Thí nghiệm trong phòng

rnrn

– Mẫu đất: Số lượng từ 4 ÷ 6 mẫu nguyên dạngrncho một lớp đất. Đối với đất không lấy được mẫu nguyên dạng, cần phải lấy mẫurnphá hủy bằng 1/2 số lượng mẫu đã nêu trên.

rnrn

– Mẫu cát sỏi nền. Số lượng 2 ÷ 3 mẫu chornlớp.

rnrn

– Mẫu đá phân tích thạch học: Số lượng 1 mẫurncho một loại đá.

rnrn

– Mẫu đá phân tích cơ lý: Số lượng 2 ÷ 3 mẫu.

rnrn

– Mẫu nước phân tích ăn mòn bêtông gồm: 1 mẫurnnước mặt, 1 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.

rnrn

6.3.3. Trạm bơm, cống đồng bằng và các công trìnhrnlớn trên kênh

rnrn

6.3.3.1. Mục đích: Như Điều 6.3.2.1.

rnrn

6.3.3.2. Thu thập và phân tích tài liệu đã có:rnNhư Điều 2.3.1.2 đặc biệt là thu thập hồ sơ địa chất đã có của các dự án trongrnkhu vực.

rnrn

6.3.3.3. Khoan, đào, xuyên

rnrn

– Trong phạm vi hố móng cự ly các hố khảo sátrnlà 10m ÷ 25m/1 hố và ngoài hố móng là 30m ÷ 50m/ 1 hố. Ngoài hố móng được quyrnđịnh là 10H kể từ mép móng (trong đó H là độ sâu hố móng).

rnrn

– Trong mọi trường hợp mỗi hố móng không đượcrnít hơn 3 hố khảo sát.

rnrn

– Đối với các nền mềm yếu, số hố xuyên có thểrnchiếm từ 30 ÷ 70% tổng số hố khảo sát.

rnrn

– Độ sâu các hố khảo sát như đã quy định tạirnkhoản b Điều 3.3.3.5.

rnrn

6.3.3.4. Thí nghiệm trong phòng và ngoài trời

rnrn

a. Thí nghiệm ngoài trời

rnrn

– Thí nghiệm đổ nước: mỗi lớp có từ 2 ÷ 3 giárntrị thấm K.

rnrn

– Thí nghiệm ép nước: mỗi đới có từ 2 ÷ 3 giárntrị lượng mất nước đơn vị q (l/ph.m.m).

rnrn

– Thí nghiệm hút hoặc múc nước ở lớp cát cuộirnsỏi và các tầng chứa nước dưới nền công trình: mỗi lớp cuội sỏi hoặc tầng chứarnnước có từ 2 ÷ 3 giá trị thấm K.

rnrn

b. Thí nghiệm trong phòng

rnrn

– Mẫu đất: Thí nghiệm mẫu 17 chỉ tiêu từ 6 ÷rn8 mẫu/1 lớp.

rnrn

– Mẫu cát sỏi nền: Số lượng 3 ÷ 4 mẫu cho mộtrnlớp.

rnrn

– Mẫu đá phân tích thạch học: Số lượng 1 ÷ 2rnmẫu cho một loại đá.

rnrn

– Mẫu thí nghiệm cơ lý đá: Số lượng 2 ÷ 3 mẫurncho một lớp phong hóa của 1 loại đá.

rnrn

– Mẫu nước phân tích ăn mòn bêtông gồm: 1 ÷ 2rnmẫu nước mặt, 1 ÷ 2 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.

rnrn

6.3.4. Đường dẫn nước chính: tuyến kênh,rnđường hầm (tuynel), đường ống dẫn nước

rnrn

6.3.4.1. Mục đích: Như Điều 6.3.2.1

rnrn

6.3.4.2. Kênh dẫn nước

rnrn

a. Khoan, đào, xuyên

rnrn

– Đối với kênh miền núi có lưu lượng Q ≥ 0,5m3/srnthì cự ly các hố khoan đào dọc theo tim kênh là 100 ÷ 200m/hố. Đối với kênhrnđồng bằng và trung du có lưu lượng tưới Q ≥ 1,0m3/s và kênh tiêu,rnkênh tạo nguồn Q ≥ m3/s khoảng cách giữa các hố khoan đào trên timrnkênh là 150m ÷ 500m.

rnrn

– Các mặt cắt địa chất ngang kênh, được lập ởrnnhững vị trí có địa hình dốc, địa mạo, địa chất phức tạp của tuyến kênh. Khoảngrncách giữa các mặt cắt ngang thường từ 500 ÷ 1000m. Số hố trên một mặt cắt ngangrnlà 3 hố (kể cả hố ở tim), khoảng cách giữa các hố trên mặt cắt ngang từ 1/2 ÷rn1B (với B là chiều rộng của kênh và bờ kênh).

rnrn

Đối với kênh có lưu lượng nhỏ hơn, khoảngrncách giữa các mặt cắt ngang và các hố khảo sát trên tim kênh bằng 1,5 ÷ 2 lầnrnkhoảng cách kể trên.

rnrn

– Độ sâu các hố khoan, đào, xuyên trên timrnkênh nên thấp hơn đáy kênh từ 1 ÷ 2m. Các hố trên các mặt cắt ngang có độ sâurnbằng độ sâu đáy kênh. Trong trường hợp đáy kênh nằm trong lớp mềm yếu thì độrnsâu khảo sát phải qua lớp đó từ 1 ÷ 2m. Trường hợp lớp mềm yếu quá dày thì độrnsâu khảo sát phải lớn hơn 2B (B là chiều rộng đáy bờ kênh) và lớn hơn 1,5H (Hrnlà chiều cao của kênh).

rnrn

– Tuyến kênh đi qua vùng đồng bằng, số hốrnxuyên có thể chiếm từ 30 ÷ 70% tổng số hố khảo sát (khoan, đào, xuyên).

rnrn

– Trong trường hợp kênh nằm trong lớp đấtrnthấm nhiều và mềm yếu, độ sâu các hố khảo sát phải đến lớp cách nước. Nếu lớprncách nước lớn hơn 1,5H (H là chiều cao của kênh) thì hố khoan phải khoan sâurnhơn mực nước ngầm về mùa khô là 2 ÷ 3m, hoặc ngang với mực nước về mùa khô củarncác sông suối dọc tuyến kênh.

rnrn

b. Thí nghiệm ngoài trời và trong phòng

rnrn

– Thí nghiệm đổ nước: mỗi lớp có 2 ÷ 3 giárntrị hệ số thấm K.

rnrn

– Thí nghiệm hút, múc nước đối với các lớprnchứa nước, mỗi lớp có 2 ÷ 3 giá trị hệ số thấm K.

rnrn

– Mẫu đất, cát sỏi nền: mỗi lớp có từ 3 ÷ 5rnmẫu.

rnrn

– Mẫu đá phân tích thạch học và cơ lý: mỗirnloại đá từ 1 ÷ 2 mẫu.

rnrn

– Mẫu nước phân tích ăn mòn bêtông gồm: 1 ÷ 2rnmẫu nước mặt, 1 ÷ 2 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.

rnrn

6.3.4.3. Đường hầm dẫn nước, đường ống dẫnrnnước, đường ống áp lực

rnrn

a. Khoan, đào, xuyên

rnrn

– Đường hầm dẫn nước

rnrn

+ Khoan đào được tiến hành tại tim tuyếnrnchọn, đặc biệt là ở cửa vào và cửa ra của đường hầm. Khoảng cách giữa các hốrnkhoan đào trên tim tuyến thường từ 100 ÷ 200m. Độ sâu các hố khoan phải thấprnhơn cao trình đáy đường hầm từ 1 ÷ 3m tùy thuộc vào điều kiện địa chất. Các hồrnkhác chỉ thực hiện bằng các hố đào nông.

rnrn

+ Khi khảo sát đường hầm dẫn nước, cần quanrntâm đặc biệt tới cửa vào và cửa ra của đường hầm. Tại các cửa đó cần xác địnhrnrõ chiều dày của lớp Đệ Tứ, lớp đá phong hóa hoàn toàn, phong hóa mạnh và mứcrnđộ ổn định của chúng. Nếu cửa ra và cửa vào có các lớp đá cứng chắc thì khôngrnphải khoan đào (hoặc chỉ đào các hố nông). Khoan đào tại khu vực cửa vào và cửarnra tiến hành theo 1 mặt cắt ngang, các hố trên mặt cắt cách nhau từ 25m ÷ 50m.rnTất cả các hố phải vào tới lớp đá phong hóa vừa ít nhất là 0,50m.

rnrn

+ Tại khu vực hố móng của tháp điều áp, bể áprnlực tiến hành khoan 1 hố khoan máy tại khu vực hố móng và sâu hơn đáy côngrntrình dự kiến từ 1 ÷ 3m. Khoan đào tiến hành theo 1 mặt cắt ngang 3 hố với 1 hốrnkhoan máy ở tim, các hố trên mặt cắt cách nhau từ 20m ÷ 30m và sâu vào tới lớprnđá phong hóa vừa ít nhất là 0,50m.

rnrn

– Đối với đường ống dẫn nước, đường ống áp lực

rnrn

+ Khoảng cách giữa các hố khoan đào trên timrntuyến đường ống thường từ 50m ÷ 75m và thấp hơn đáy móng công trình dự kiến từrn1 ÷ 2m (hoặc vào trong đới đá phong hóa vừa từ 1 ÷ 2m).

rnrn

+ Khoảng cách giữa các mặt cắt ngang thườngrntừ 2 ÷ 3 lần cự ly giữa các hố trên tim tuyến đường ống. Số hố trên một mặt cắtrnngang là 3 hố (kể cả hố ở tim) các hố trên mặt cắt cách nhau từ 20 ÷ 30m và sâurnvào tới lớp đá phong hóa vừa ít nhất là 0,50m.

rnrn

b. Thí nghiệm ngoài trời và trong phòng

rnrn

– Thí nghiệm đổ nước: mỗi lớp có 2 ÷ 3 giárntrị hệ số thấm K.

rnrn

– Thí nghiệm ép nước: mỗi đới có từ 2 ÷ 3 giárntrị lượng mất nước đơn vị q (l/ph.m.m).

rnrn

– Thí nghiệm hút, múc nước đối với các lớprnchứa nước, mỗi lớp có 2 ÷ 3 giá trị hệ số thấm K.

rnrn

– Mẫu đất, cát sỏi nền: mỗi lớp từ 3 ÷ 5 mẫu.

rnrn

– Mẫu đá phân tích thạch học và cơ lý: mỗirnloại đá từ 1 ÷ 2 mẫu.

rnrn

– Mẫu nước phân tích ăn mòn bêtông gồm: 1 ÷ 2rnmẫu nước mặt, 1 ÷ 2 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.

rnrn

6.3.5. Các công trình khác: Nhà máy thủyrnđiện, trạm phân phối điện, tuyến đường thi công và tuyến đường điện.

rnrn

6.3.5.1. Mục đích: Như Điều 6.3.2.1

rnrn

6.3.5.2. Thu thập và phân tích tài liệu đã có:rnNhư Điều 2.3.1.2

rnrn

6.3.5.3. Khoan, đào, xuyên

rnrn

– Đối với nhà máy thủy điện và trạm phân phốirnđiện

rnrn

+ Tại mỗi phương án vùng tuyến khảo sát củarncác công trình bố trí 1 mặt cắt dọc 3 hố và 1 mặt cắt ngang 3 hố (bao gồm cả hốrnở tim). Số hố xuyên tại khu vực đồng bằng có thể chiếm từ 30 ÷ 70% tổng số hốrnkhảo sát (khoan, đào, xuyên). Cự ly các hố thông thường lấy từ 20m ÷ 50m/1 hố.

rnrn

+ Độ sâu các hố khoan, xuyên phải vượt quarnđáy móng công trình 1 ÷ 2m (đối với trạm phân phối điện) và từ 2 ÷ 3m (đối vớirnnhà máy thủy điện). Trong mọi trường hợp độ sâu hố khoan tại nhà máy thủy điệnrnphải vào sâu trong đá phong hóa vừa ít nhất là 2m và thấp hơn mực nước sôngrnsuối gần công trình ít nhất là 2m.

rnrn

– Đối với đường thi công và tuyến đường dâyrnđiện

rnrn

+ Việc khoan, đào, xuyên nhằm lập các mặt cắtrnđịa chất tim tuyến và các mặt cắt ngang. Trường hợp tuyến công trình đi quarnvùng đồng bằng, số hố xuyên có thể chiếm từ 30 ÷ 70% tổng số hố khảo sátrn(khoan, đào, xuyên).

rnrn

+ Cự ly giữa các hố trên tim tuyến trung bìnhrnlà từ 100 ÷ 200m. Các mặt cắt địa chất ngang được lập ở những vị trí có địarnhình dốc, địa mạo, địa chất phức tạp. Khoảng cách giữa các mặt cắt ngang thườngrntừ 2 ÷ 3 lần cự ly giữa các hố trên tim tuyến. Số hố trên một mặt cắt ngang làrn3 hố (kể cả hố ở tim). Độ sâu các hố khảo sát phải sâu hơn đáy móng công trìnhrndự kiến từ 2 ÷ 3m.

rnrn

6.3.5.4. Thí nghiệm trong phòng và ngoài trời

rnrn

– Thí nghiệm ngoài trời: Chỉ thực hiện tạirnkhu vực nhà máy thủy điện bao gồm:

rnrn

– Thí nghiệm đổ nước: mỗi lớp có 2 ÷ 3 giárntrị hệ số thấm K.

rnrn

+ Thí nghiệm ép nước: mỗi lớp có 2 ÷ 3 giárntrị lượng mấy nước đơn vị q (l/ph.m.m)

rnrn

+ Thí nghiệm hút, múc nước đối với các lớprncát cuội sỏi, mỗi lớp có 2 ÷ 3 giá trị hệ số thấm K.

rnrn

– Thí nghiệm trong phòng:

rnrn

+ Mẫu đất, cát sỏi nền: mỗi lớp từ 6 ÷ 10rnmẫu.

rnrn

+ Mẫu đá phân tích thạch học và cơ lý: mỗirnloại đá từ 3 ÷ 5 mẫu.

rnrn

+ Mẫu nước phân tích ăn mòn bêtông gồm: 1 ÷ 2rnmẫu nước mặt, 1 ÷ 2 mẫu nước ngầm cho mỗi tầng chứa nước.

rnrn

6.3.6. Vật liệu xây dựng

rnrn

6.3.6.1. Mục đích

rnrn

– Tất cả các loại vật liệu xây dựng đều phảirnđược khảo sát đạt cấp A và cấp B, với trữ lượng đạt 150% khối lượng yêu cầu.rnTrong đó trữ lượng cấp A phải đạt ít nhất 100%, trữ lượng cấp B là 50%. Vị trírncác mỏ đất đá cát sỏi đều phải được thể hiện trên bản đồ địa hình tỷ lệ 1/500 ÷rn1/2000. Các mỏ đất cần tận dụng tối đa ở trong lòng hồ, không nên khảo sát xarncông trình quá 10km. Trong trường hợp đặc biệt phải khảo sát cự ly xa hơn quyrnđịnh cần được sự đồng ý của Chủ Đầu tư.

rnrn

– Các mỏ đá và cát sỏi có thể nằm xa hơn (từrn10 ÷ 30km), nếu điều kiện đường giao thông thuận lợi.

rnrn

6.3.6.2. Khoan đào

rnrn

– Đối với các mỏ đất và cát sỏi ở cấp B cự lyrnkhảo sát từ 100 ÷ 200m/hố. Đối với mỏ cấp A cự ly khảo sát từ 25 ÷ 75m/hố.rnTrong mọi trường hợp mỗi mỏ không ít hơn 5 hố.

rnrn

– Đối với các mỏ đá chủ yếu là khai thác tạirncác khu vực lộ đá, trường hợp cần thiết tiến hành khoan 1hố/1 mỏ.

rnrn

– Độ sâu các hố đào khoan: Đối với đất, cátrnsỏi phải qua hết tầng hữu ích, đối với đá phải sâu đến lớp đá tươi.

rnrn

6.3.6.3. Công tác thí nghiệm trong phòng

rnrn

– Đối với mỏ đất thí nghiệm: Mỗi lớp từ 3 ÷ 5rnmẫu chế bị, 1 ÷ 2 mẫu đầm tiêu chuẩn, 1 mẫu thí nghiệm độ ẩm, 1 mẫu thí nghiệmrntính chất đặc biệt: trương nở, co ngót, tan rã, hàm lượng muối của đất vật liệurnxây dựng.

rnrn

– Đối với mỏ cát sỏi: thí nghiệm mỗi mỏ từ 2rn÷ 3 mẫu.

rnrn

– Đối với mỏ đá: thí nghiệm 1 mẫu phân tíchrnthạch học và 1 mẫu đá cơ lý cho mỗi loại đá.

rnrn

6.4. Thành phần Hồ sơ địa chất công trình giairnđoạn BCKTKT

rnrn

6.4.1. Nội dung bản thuyết minh ĐCCT giai đoạn báorncáo BCKTKT

rnrn

6.4.1.1. Bản thuyết minh

rnrn

Chương 1: Tổng quát

rnrn

– Mở đầu.

rnrn

+ Tổ chức KSĐCCT.

rnrn

+ Nhân sự tham gia chính (Chủ nhiệm, chủrntrì).

rnrn

+ Thời gian tiến hành khảo sát.

rnrn

– Những căn cứ và cơ sở để tiến hành khảo sátrnĐCCT.

rnrn

+ Các luật lệ, quy định, tiêu chuẩn.

rnrn

+ Các luật có liên quan (các luật về khairnthác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên: Luật tài nguyên nước, luật về đất đai,rnluật về rừng, luật bảo vệ tài nguyên môi trường, các luật về con người, luật vềrnxây dựng, v.v…) có liên quan đến việc khảo sát.

rnrn

+ Danh mục các quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩnrnkỹ thuật xây dựng và các lĩnh vực khác có liên quan đến việc khảo sát.

rnrn

+ Phương pháp và trang thiết bị được sử dụngrnđể khảo sát.

rnrn

+ Quyết định giao nhiệm vụ, kế hoạch, hợprnđồng khảo sát.

rnrn

+ Số hiệu và tóm tắt nội dung đề cương khảo sátrnĐCCT.

rnrn

+ Giới thiệu những nét cơ bản của dự án.

rnrn

+ Tóm tắt khối lượng khảo sát ĐCCT đã thựcrnhiện.

rnrn

Chương 2: Điều kiện địa chất chung

rnrn

– Địa hình địa mạo của lưu vực và vùng dự án.

rnrn

– Cấu trúc ĐC, ĐCTV, động đất và tân kiến tạorncủa khu vực nghiên cứu.

rnrn

– Các hiện tượng địa chất vật lý.

rnrn

Chương 3: Điều kiện ĐCCT và ĐCTV vùng hồ

rnrn

– Khái quát về hồ chứa.

rnrn

– Đánh giá về khả năng giữ nước của hồ chứa.

rnrn

– Đánh giá về khả năng sạt trượt bờ hồ.

rnrn

– Đánh giá về điều kiện ĐCCT tại địa điểm xâyrndựng các công trình bảo vệ hồ (nếu có).

rnrn

– Đánh giá về khả năng ngập và bán ngập khirnxây dựng hồ chứa.

rnrn

– Đề nghị (nếu cần thiết) về các biện pháp xửrnlý các hiện tượng phức tạp về ĐCCT ở hồ chứa.

rnrn

– Kết luận về điều kiện ĐCCT của hồ chứa.

rnrn

Chương 4: Điều kiện ĐCCT và ĐCTV vùng côngrntrình đầu mối

rnrn

– Khái quát về công trình đầu mối.

rnrn

– Điều kiện ĐCCT&ĐCTV tại các tuyến côngrntrình đầu mối.

rnrn

– Đánh giá và so sánh các điều kiện ĐCCT giữarncác phương án tuyến công trình đầu mối (nếu có).

rnrn

– Đánh giá và đề xuất các biện pháp xử lý đốirnvới điều kiện ĐCCT tại tuyến chọn của công trình đầu mối.

rnrn

– Khuyến nghị về lựa chọn phương án tuyếnrncông trình đầu mối (nếu có).

rnrn

Chương 5: Điều kiện ĐCCT của đường dẫn chính

rnrn

– Khái quát về đường dẫn chính

rnrn

– Điều kiện ĐCCT và ĐCTV tại các tuyến đườngrndẫn chính.

rnrn

– Đánh giá và so sánh điều kiện ĐCCT giữa cácrnphương án tuyến đường dẫn chính (nếu có).

rnrn

– Đánh giá và đề xuất các biện pháp xử lý đốirnvới điều kiện ĐCCT phức tạp tại đường dẫn chính.

rnrn

– Khuyến nghị về lựa chọn phương án tuyếnrnđường dẫn chính (nếu có).

rnrn

Chương 6: Điều kiện ĐCCT của các công trìnhrnkhác (nếu có)

rnrn

– Khái quát về công trình.

rnrn

– Điều kiện ĐCCT và ĐCTV tại các công trình.

rnrn

– Đánh giá và so sánh điều kiện ĐCCT giữa cácrntuyến công trình (nếu có).

rnrn

– Dự kiến các biện pháp xử lý đối với điềurnkiện ĐCCT phức tạp tại khu vực tuyến công trình.

rnrn

– Khuyến nghị về lựa chọn phương án tuyếnrncông trình (nếu có).

rnrn

Chương 7: Vật liệu xây dựng thiên nhiên

rnrn

– Nhu cầu VLXD thiên nhiên của dự án.

rnrn

– Lựa chọn các bãi vật liệu xây dựng thiênrnnhiên.

rnrn

– Đánh giá trữ lượng và chất lượng VLXD thiênrnnhiên của dự án.

rnrn

– Những khuyến nghị về sử dụng VLXD thiênrnnhiên.

rnrn

Chương 8. Kết luận và kiến nghị

rnrn

– Đánh giá tổng quát về điều kiện ĐCCT của dựrnán.

rnrn

– Các kiến nghị

rnrn

6.4.1.2. Các hình vẽ

rnrn

– Bản đồ vị trí công trình (tỷ lệ 1/50 000 ÷rn1/100 000)

rnrn

– Bản đồ địa chất vùng dự án (tỷ lệ 1/50 000rn÷ 1/200 000)

rnrn

6.4.1.3. Các bảng biểu

rnrn

– Bảng thống kê các chỉ tiêu cơ lý lực họcrncủa đất và đá nền công trình và kiến nghị các thông số dùng để thiết kế.

rnrn

– Bảng thống kê các chỉ tiêu cơ lý lực họcrncủa vật liệu xây dựng thiên nhiên và kiến nghị các thông số dùng để thiết kế.

rnrn

6.4.1.4. Các phụ lục kèm theo

rnrn

– Thống kê kết quả thí nghiệm ngoài trời: thírnnghiệm địa chất thủy văn (đổ nước, ép nước, múc nước), kết quả thí nghiệm xuyênrntĩnh.

rnrn

– Thống kê kết quả thí nghiệm tính chất đặcrnbiệt của đất vật liệu xây dựng: trương nở, co ngót, tan rã, hàm lượng muối …rn(nếu có)

rnrn

– Thống kê kết quả đo vẽ khe nứt (nếu có)

rnrn

– Công văn về tình hình khoáng sản và di tíchrnlịch sử văn hóa trong lòng hồ và vùng dự án (nếu có).

rnrn

6.4.2. Tập bản vẽ địa chất công trình

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế & bản đồ ĐCCTrn& ĐCTV vùng hồ chứa (nếu có).

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế các vùng tuyến côngrntrình đầu mối.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế và các mặt cắt ĐCCTrntại các công trình của công trình đầu mối tuyến được chọn.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế và các mặt cắt ĐCCTrncác vùng tuyến đường dẫn chính.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế và các mặt cắt ĐCCTrncác công trình khác.

rnrn

– Bản đồ phân bố vật liệu xây dựng thiênrnnhiên của dự án.

rnrn

– Bản đồ tài liệu thực tế, bảng tính trữrnlượng và các mặt cắt địa chất của các mỏ VLXD.

rnrn

6.4.3. Tài liệu gốc ĐCCT

rnrn

– Tài liệu ghi chép mô tả khi đo vẽ ĐCCT (nếurncó).

rnrn

– Hình trụ các hố khoan đào. Đối với hố khoanrnmáy phải có thêm nhật ký, biểu lấp hố.

rnrn

– Ghi chép và tính toán kết quả thí nghiệmrntrong phòng và ngoài trời.

rnrn

– Album ảnh đo vẽ ĐCCT (nếu có) và ảnh hòmrnnõn khoan máy.

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC A.

rnrn

PHÂNrnNHÓM MỎ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

rnrn

Để xác định cự ly của các hố khoan đào vậtrnliệu xây dựng phải dựa vào hai điều kiện chủ yếu sau:

rnrn

– Cấp khảo sát (A, B, C).

rnrn

– Nhóm mỏ vật liệu xây dựng.

rnrn

Cấp khảo sát ABC và các nhóm mỏ theo “Quyrntrình về tìm kiếm, thăm dò, lấy nước và thí nghiệm vật liệu khoáng dùng cho xâyrndựng thủy công QT.T.L-B.1.74”.

rnrn

A.1. Mỏ vật liệu cát sỏi

rnrn

– Nhóm I: các mỏ chiếm diện tích lớn và córnđặc trưng là độ dày khoáng sản có ích n: Có nguồn gốc chúng có thể là các trầmrntích hồ và biển thuộc các vùng ven bờ hoặc co vịnh.

rnrn

– Nhóm II: Các mỏ chạy dài theo một hướngrnnhất định với chiều rộng tương đối nhỏ. Loại mỏ này thường được thành tạo từrncác aluvi (dòng sông, bãi bồi, thềm sông …) trầm tích sườn bờ, một số trầm tíchrnven bờ biển, bờ hồ.

rnrn

– Nhóm III: các mỏ thể hiện trên địa hình gờrnven bờ, gỗ đụn cát ven bờ, nón phóng vật.

rnrn

A.2. Mỏ vật liệu đất dính

rnrn

– Nhóm I: các lớp sét, á sét nguồn gốc biển,rnphân biệt với các mỏ khác nhờ tính chất cố định nhờ độ dày, về cấu tạo và chấtrnlượng của chúng trên những diện tích lớn.

rnrn

– Nhóm II: Những lớp sét, á sét, á cát lớn vàrnổn định thuộc về nguồn gốc hồ, aluvi, deluvi.

rnrn

– Nhóm III: Các mỏ aluvi cũng như các mỏrntương tự về nguồn gốc như các mỏ nhóm II nhưng không có tính chất ổn định về độrndày và chất lượng của vật liệu. Kể cả mỏ nhỏ của tất cả nhóm (diện tích mỏ dướirn10ha).

rnrn

A.3. Mỏ đá

rnrn

– Nhóm I: các vỉa khối lớn của nham thạchrnphun trào thể nền (batolit) hoặc thể nấm (lacolit) đặc trưng bởi độ ổn định vềrnthành phần và tính chất của nham thạch theo diện tích cũng như theo chiều sâu,rncác vỉa được cấu thành chủ yếu bằng các nham thạch ăn sâu như granit, syenit,rngabro …

rnrn

– Nhóm II: Các vỉa nằm ngang hoặc hơi nghiêngrnvà các thể dạng vỉa có tính ổn định về độ dày theo đường phương và về các chỉrntiêu chất lượng trên diện tích lớn. Thuộc nhóm này gồm: Đa số các mỏ đá vôi,rndolomit không phong hóa, các kết cuội kết, các phun trào bazan, andesit,rnliparit, poefirit … tạo thành các dòng chảy và lớp phủ có độ dày khác nhau, cácrnmỏ từ núi lửa, các vỉa nham biến chất dạng khối lớn và dạng lớp thô.

rnrn

– Nhóm III: Các thể vỉa và dạng vỉa có thếrnnằm đơn nghiêng với góc 20 ÷ 30 độ, cũng như các thể vỉa và dạng vỉa bị vò nhănrnthành các nếp uốn đặc trưng bởi tính cố định hoặc thay đổi có quy luật củarnchiều dày và của các chỉ tiêu chất lượng của nham thạch. Thuộc loại này có:rnNhiều loại đá vôi, các kết và các trầm tích khác trong vùng uốn nếp, các đárnbiến chất phân lớp được đặc trưng bằng tính phân phiến phát triển ở các mức độrnkhác nhau.

rnrn

– Nhóm IV: (nhóm này không có ý nghĩa nhiềurntrong khảo sát vật liệu đá). Các thể có dạng thấu kính cũng như vỉa nằm ngangrnhoặc hơi nghiêng, đặc trưng bởi tính không cố định của các chỉ tiêu chất lượngrncủa nham thạch. Tiêu biểu cho nhóm mỏ này là các thấu kính cát kết, thấu kínhrnđá vôi các đá tảng lăn …

rnrn
rn
rnrn

PHỤrnLỤC B

rnrn

TIÊUrnCHUẨN ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cấp bản đồ

rn

rn

Tỷ lệ bản đồ

rn

rn

Cấp phức tạp vềrn ĐCCT

rn

rn

Khu vực đo vẽ khôngrn có bản đồ địa chất với tỷ lệ tương ứng

rn

rn

Khu vực đo vẽ córn bản đồ địa chất với tỷ lệ tương ứng

rn

rn

Số điểm quan sátrn tổng quát trên 1 km2

rn

rn

Số hố khoan đàorn cần/1 km2

rn

rn

Số điểm quan sátrn tổng quát trên 1 km2 Trung bình

rn

rn

Số hố khoan đàorn cần/1 km2

rn

rn

Tình trạng đá lộ

rn

rn

Tình trạng đá lộ

rn

rn

Tốt

rn

rn

Trung bình

rn

rn

Kém

rn

rn

Kém

rn

rn

Trung bình

rn

rn

kém

rn

rn

Tỷ lệ nhỏ

rn

rn

1/200.000

rn

rn

I (A)

rn

II (B)

rn

III (C)

rn

rn

0,5

rn

0,6

rn

1,1

rn

rn

0,005

rn

0,006

rn

0,011

rn

rn

0,05

rn

0,06

rn

0,11

rn

rn

0,15

rn

0,18

rn

0,33

rn

rn

0,2

rn

0,3

rn

0,57

rn

rn

0,002

rn

0,003

rn

0,005

rn

rn

0,02

rn

0,03

rn

0,05

rn

rn

0,07

rn

0,09

rn

0,15

rn

rn

1/100.000

rn

rn

I (A)

rn

II (B)

rn

III (C)

rn

rn

1,0

rn

1,5

rn

2,2

rn

rn

0,02

rn

0,03

rn

0,05

rn

rn

0,1

rn

0,15

rn

0,22

rn

rn

0,35

rn

0,50

rn

0,70

rn

rn

0,60

rn

0,84

rn

0,96

rn

rn

0,01

rn

0,015

rn

0,022

rn

rn

0,05

rn

0,07

rn

0,11

rn

rn

0,15

rn

0,22

rn

0,33

rn

rn

1/50.000

rn

rn

I (A)

rn

II (B)

rn

III (C)

rn

rn

2,3

rn

3,0

rn

5,0

rn

rn

0,05

rn

0,06

rn

0,10

rn

rn

0,3

rn

0,4

rn

0,5

rn

rn

0,9

rn

1,0

rn

1,6

rn

rn

1,27

rn

1,94

rn

3,49

rn

rn

0,023

rn

0,03

rn

0,05

rn

rn

0,06

rn

0,09

rn

0,15

rn

rn

0,35

rn

0,45

rn

0,75

rn

rn

Tỷ lệ vừa

rn

rn

1/25.000

rn

rn

I (A)

rn

II (B)

rn

III (C)

rn

rn

6

rn

8

rn

10

rn

rn

0,3

rn

0,4

rn

0,5

rn

rn

1,2

rn

1,6

rn

2,0

rn

rn

2,4

rn

3,0

rn

4,0

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

1/10.000

rn

rn

I (A)

rn

II (B)

rn

III (C)

rn

rn

14

rn

26

rn

34

rn

rn

0,7

rn

1,3

rn

1,7

rn

rn

3,0

rn

5,5

rn

6,8

rn

rn

6,0

rn

11,0

rn

14,0

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Tỷ lệ lớn

rn

rn

1/5.000

rn

rn

I (A)

rn

II (B)

rn

III (C)

rn

rn

40

rn

70

rn

100

rn

rn

10

rn

17

rn

25

rn

rn

15

rn

26

rn

37

rn

rn

20

rn

35

rn

50

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

1/2.000

rn

rn

I (A)

rn

II (B)

rn

III (C)

rn

rn

200

rn

350

rn

500

rn

rn

50

rn

87

rn

125

rn

rn

75

rn

128

rn

187

rn

rn

100

rn

175

rn

250

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

1/1.000

rn

rn

I (A)

rn

II (B)

rn

III (C)

rn

rn

600

rn

1150

rn

1500

rn

rn

150

rn

287

rn

375

rn

rn

225

rn

430

rn

560

rn

rn

300

rn

575

rn

750

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC C

rnrn

CẤPrnPHỨC TẠP VỀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cấp

rn

Các yếu tố xác định cấp

rn

rn

Đơn giản (A)

rn

rn

Trung bình (B)

rn

rn

Phức tạp (C)

rn

rn

Điều kiện địa mạo

rn

rn

Chỉ có một đơn nguyên địa mạo, bề mặt nằmrn ngang và không phân cắt (góc nghiêng nhỏ hơn 150)

rn

rn

Có một vài đơn nguyên địa mạo. Bề mặtrn nghiêng, phân cắt yếu.

rn

rn

Có nhiều đơn nguyên địa mạo. Bề mặt phânrn cắt mạnh. Sườn dốc trên 300.

rn

rn

Địa chất trong đới tác dụng tương hỗ củarn công trình và môi trường địa chất

rn

rn

Về thạch học không quá 2 lớp, đá nằm ngangrn hoặc hơi nghiêng. Tầng đánh dấu biểu hiện rõ. Chiều dày lớp và thế nằm khôngrn biến đổi nhiều, tính chất đất đá ít thay đổi, đá lộ nhiều.

rn

rn

Về thạch học không quá 4 lớp đá nằm nghiêngrn hoặc vát nhọn. Chiều dày thay đổi theo quy luật. Tính chất đất đá biến đổirn theo quy luật. Đất đá cứng có mái lớp không bằng phẳng và bị phủ.

rn

rn

Thung lũng bị cắt vào các lớp đá bị phânrn cắt mạnh của nhiều loại đá có tuổi khác nhau, mái đá gốc không đều. Chiều dàyrn đệ tứ lớn (có lúc trên 20m) với nhiều nguồn gốc khác nhau. Những đới phá hủyrn kiến tạo có nơi tới trên 20m.

rn

rn

Địa chất thủy văn

rn

rn

Nước dưới đất có thành phần hóa học đồngrn nhất và tàng trữ trong các lớp đất đá đồng nhất.

rn

rn

Hai hay nhiều lớp chứa nước với thành phầnrn hóa học không đồng nhất hoặc nước có áp.

rn

rn

Nước dưới đất không đồng nhất về thành phầnrn hóa học cả theo đường phương và chiều dày. Các lớp chứa nước trong đất đá đệrn tứ cũng phức tạp. Nước có áp biến đổi nhiều theo đường phương.

rn

rn

Các quá trình địa chất trong quá trìnhrn thiên nhiên

rn

rn

Không ảnh hưởng gì tới công trình và môirn trường xung quanh.

rn

rn

Có quá trình địa chất vật lý bất lợi phátrn triển mạnh cần có một số biện pháp để bảo vệ công trình và môi trường xungrn quanh.

rn

rn

Phát triển rộng rãi các quá trình địa chấtrn vật lý. Ảnh hưởng của chúng tác động tới công trình. Cần nhiều biện pháp bảorn vệ công trình và môi trường xung quanh.

rn

rn

Động đất (phân theo hệ MSK64)

rn

rn

Nhỏ hơn cấp 6.

rn

rn

Cấp 6 ÷ 7

rn

rn

Cấp 8 và lớn hơn

rn

rnrn

 

rnrn
rn
rnrn

PHỤrnLỤC D

rnrn

PHÂNrnLOẠI KHỐI ĐÁ

rnrn

D.1. Phân loại theo độ nứt nẻ

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Mức độ nứt nẻ

rn

rn

Moduyn nứt nẻ M
rn (TCVN4253-86)

rn

rn

Độ nứt nẻ KKNrn
rn
(%)rn (Theo L.I. Naystadt)

rn

rn

Chỉ tiêu RQD (%)

rn

rn

Nứt nẻ yếu

rn

Nứt nẻ vừa

rn

Nứt nẻ mạnh

rn

Nứt nẻ rất mạnh

rn

Nứt nẻ đặc biệt mạnh

rn

rn

Nhỏ hơn 1,5

rn

Từ 1,5 ÷ 5

rn

Từ 5 ÷ 20

rn

Từ 20 ÷ 30

rn

Lớn hơn 30

rn

rn

Nhỏ hơn 2

rn

Từ 2 ÷ 5

rn

Từ 5 ÷ 10

rn

Từ 10 ÷ 20

rn

Lớn hơn 20

rn

rn

90 ÷ 100 (rất tốt)

rn

75 ÷ 90 (tốt)

rn

50 ÷ 75 (trung bình)

rn

25 ÷ 50 (kém)

rn

0 ÷ 25 (rất kém)

rn

rnrn

Ghi chú:

rnrn

1. moduyn nứt nẻ M số lượng khe nứt trên 1mrnđường đo.

rnrn

2. Độ nứt nẻ Kkn: là tỷ số giữarntổng diện tích khe hở tạo bởi các khe nứt chiếm và diện tích đá trên một mặtrncắt được thống kê nào đó.

rnrn

 (Si: diện tích khe hởrntạo bởi khe nứt thứ i) (%)

rnrn

S: Tổng diện tích đá trên một mặt cắt đượcrnthống kê nào đó.

rnrn

3. RQD (Rock quality designation) do Deere đềrnxuất (1963)

rnrn

RQD = (l: những nõn khoan córnchiều dài > 10cm) (%)

rnrn

L: Tổng chiều dài đoạn khoan nghiên cứu.

rnrn

D.2. Phân loại theo tính thấm

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Mức độ thấm

rn

rn

Hệ số thấm K

rn

(m/ngày đêm)

rn

rn

Lượng mất nước đơnrn vị

rn

rn

q (l/phút.m.m)

rn

rn

Lu (Lugeon)

rn

rn

Thực tế không thấm

rn

Thấm yếu

rn

Thấm vừa

rn

Thấm mạnh

rn

Thấm rất mạnh

rn

rn

Nhỏ hơn 0,005

rn

Từ 0,005 ÷ 0,05

rn

Từ 0,05 ÷ 0,5

rn

Từ 0,5 ÷ 5

rn

Lớn hơn 5

rn

rn

Nhỏ hơn 0,01

rn

Từ 0,01 ÷ 0,1

rn

Từ 0,1 ÷ 1

rn

Từ 1 ÷ 10

rn

Lớn hơn 10

rn

rn

Nhỏ hơn 0,1

rn

Từ 0,1 ÷ 1

rn

Từ 1 ÷ 10

rn

Từ 10 ÷ 100

rn

Lớn hơn 100

rn

rnrn

D.3. Phân loại theo moduyn biến dạng (Theo TCVNrn4253-86)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Mức độ biến dạng

rn

rn

Moduyn biến dạngrn trong địa khối Ex103

rn

(KG/cm2)

rn

rn

Đá nửa cứng

rn

– Biến dạng ít

rn

– Biến dạng nhiều

rn

Đá cứng

rn

– Biến dạng ít

rn

– Biến dạng vừa

rn

– Biến dạng nhiều

rn

rn

 

rn

Từ 10 ÷ 20

rn

Nhỏ hơn 10

rn

 

rn

Lớn hơn 100

rn

Từ 50 ÷ 100

rn

Từ 20 ÷ 50

rn

rnrn

D.4. Phân loại theo tính chất phá hủy của đứt gãy

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Đặc trưng phá hủyrn khối đá

rn

rn

Chiều dày đới vỡrn vụn của đứt gãy hoặc chiều rộng của khe nứt

rn

rn

Chiều dài của đớirn phá hủy hoặc khe nứt

rn

rn

Đứt gãy bậc I – Đứt gãy sâu, ninh chấn

rn

rn

> 100m

rn

rn

> 100km

rn

rn

Đứt gãy bậc II – Đứt gãy sâu không ninhrn chấn hoặc một phần ninh chấn

rn

rn

10m ÷ < 100m

rn

rn

10km ÷ 100km

rn

rn

Đứt gãy bậc III

rn

rn

1m ÷ < 10m

rn

rn

1km ÷ < 10km

rn

rn

Đứt gãy bậc IV

rn

rn

10 cm ÷ < 1m

rn

rn

100m ÷ < 1km

rn

rn

Khe nứt lớn bậc V

rn

rn

2cm ÷ < 10cm

rn

rn

10 ÷ 100m

rn

rn

Khe nứt trung bình bậc VI

rn

rn

1cm ÷ 2cm

rn

rn

1 ÷ < 10m

rn

rn

Khe nứt nhỏ bậc VII

rn

rn

2mm ÷ < 1cm

rn

rn

0,1m ÷ <1m

rn

rn

Khe nứt rất nhỏ bậc VIII

rn

rn

< 2mm

rn

rn

< 0,1m

rn

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC E

rnrn

PHÂNrnCẤP MỨC ĐỘ PHONG HÓA CỦA ĐÁ SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cấp độ phong hóa

rn

rn

Ký hiệu

rn

rn

Đặc tính

rn

rn

Phong hóa hoàn toàn (Completely Weathered)

rn

rn

P.H (C.W)

rn

rn

Đá đã bị biến màu hoàn toàn, không ánh. Hầurn hết đá đã biến thành đất hoặc dăm cục, tỷ lệ dăm cục thường <5%. Dăm cụcrn dễ bóp thành đất, tuy nhiên chúng vẫn giữ được cấu trúc của đá mẹ, bỏ vàorn nước thấy xuất hiện nhiều bọt khí. Dùng xẻng đào được dễ dàng. Theo bảng phânrn cấp đất trong thi công được xếp vào cấp đất II-III.

rn

rn

Phong hóa mạnh (Hightly Weathered)

rn

rn

P.M (H.W)

rn

rn

Đại bộ phận đá bị biến màu, hầu hết fenspatrn chuyển thành màu đục, các khoáng vật Fe, Mg bị mờ và chuyển thành đất sét córn màu nâu. Đất chiếm <50%. Đá phần lớn mềm bở, búa đập nhẹ các khe nứt táchrn rời, bẻ được bằng tay, tiếng búa đập nghe đục, cấu trúc của đá mẹ vẫn tồn tạirn được. Bỏ vào nước không hoặc rất ít bọt khí xuất hiện. Dùng xẻng đào được,rn tuy đôi chỗ khó đào mà phải dùng tới xà beng hoặc đôi khi dùng cả mìn. Chúngrn được xếp vào đất cấp IV và một phần có thể xếp vào đá cấp IV.

rn

rn

Phong hóa vừa (Moderately Weathered)

rn

rn

P.V (M.W)

rn

rn

Bề mặt của đá và mặt khe nứt hầu hết bịrn biến màu, bị oxy hóa (có thể sâu theo khe nứt tới 1 – 5cm). P.V là đới trênrn của đá cứng, nứt nẻ khá mạnh, cấu trúc nguyên thủy của đá hoàn chỉnh, búa đậprn bình thường các khe nứt dễ bị tách rời, lõi đá cứng, không bẻ được bằng tay,rn các khoáng vật kém bền vững (như fenspat) bị phân giải gần hết hoặc bị biếnrn mềm. Búa đập nghe tiếng vang hợi đục, đào phải dùng mìn. Chúng được xếp vàorn đá cấp III ÷ IV, một phần nhỏ có thể xếp vào đất cấp IV.

rn

rn

Phong hóa nhẹ (Slighly Weathered)

rn

rn

P.N
rn (S.W)

rn

rn

Bề mặt của đá và khe nứt có sự thay đổi màurn nhẹ. Các khe nứt thường kín hoặc mở rộng không quá 1mm. Đá liền khối, cứngrn nhắc. Tiếng vang khi đập búa trong, cường độ giảm so với đá tươi (nguyênrn khối) không đáng kể, đào phải dùng mìn. Chúng được xếp vào đá cấp II ÷ cấprn III.

rn

rn

Không phong hóa hay đá tươi (Unweathered orrn Fresh)

rn

rn

K.PH (U.W)

rn

rn

Màu đá sáng tươi, các thành phần khoáng vậtrn tạo đá không bị biến đổi, khe nứt đặc biệt kín hoặc độ mở bé hơn 0,5 mm. Búarn đập khó vỡ, tiếng vang của búa khi đập nghe trong và thanh. Đào phải dùngrn mìn. Chúng được xếp vào đá cấp I ÷ cấp II.

rn

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC G

rnrn

PHÂNrnCẤP MỨC ĐỘ PHONG HÓA CỦA ĐÁ SỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG (THAM KHẢO)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thuật ngữ

rn

rn

Viết tắt

rn

rn

Mô tả

rn

rn

Đá phong hóa mãnh liệt

rn

rn

IA1

rn

rn

Toàn bộ vật liệu đá đã bị phân rã và ở dạngrn mềm bở nhưng còn giữ được một phần cấu tạo của đá nguyên thủy. Tất cả cácrn khoáng vật felspat và khoáng vật chứa Fe-Mg biến đổi hoàn toàn thành đất sét.rn Dễ dàng hút nước khi ở trong nước, đỉnh nhọn của búa dễ dàng ấn lõm trên bềrn mặt đá, có thể bóp vụn thành các hạt rời bằng tay và ngón tay. Vật liệu đá córn thuộc tính gần như đá. Độ cứng của vật liệu đá rất mềm yếu.

rn

rn

Đá phong hóa mạnh

rn

rn

IA2

rn

rn

Phong hóa phát triển trên toàn bộ khối đá,rn trên một nửa phần vật liệu đá trở nên mềm yếu và tồn tại hoặc ở dạng đá liềnrn khối hoặc các lõi đá bị biến màu hoàn toàn so với đá tươi. Tất cả các khoángrn vật pelspat và khoáng vật chứa Fe-Mg biến đổi một phần thành đất sét, khôngrn dễ dàng hút nước khi ở trong nước, đỉnh nhọn của búa địa chất không thể ấnrn lõm trên bề mặt đá. Nõn khoan có thể bẻ gãy bằng tay thành các mẩu nhỏ, cácrn hạt riêng biệt có thể cạy rời khỏi bề mặt, tiếng búa đục, dung trọng và cườngrn độ chịu lực của đá giảm hẳn so với đá tươi. Độ cứng của đá đạt từ tương đốirn mềm yếu đến rất mềm yếu, tùy thuộc vào loại đá.

rn

rn

Đá phong hóa vừa

rn

rn

IB

rn

rn

Phong hóa phát triển toàn bộ khối đá làm đárn bị ố hoặc có vệt trắng, không còn giữ được màu nguyên thủy của đá tươi. Cácrn khoáng vật chứa Fe-Mg bị “hoen rỉ”, các tinh thể felspat bị vẩn đục (xám, cácrn khoáng vật dễ hòa tan có thể bị rửa trôi gần hết. Sự thay đổi hoàn toàn trênrn bề mặt khe nứt hở và các khuyết tật khác tới độ sâu 13-50mm. Dung trọng giảmrn đáng kể, nõn khoan dễ bị đập vỡ bằng búa, tiếng búa không trong, nõn khoanrn không nhẵn, các mảnh vỡ không sắc cạnh. Đá tương đối cứng chắc đến tương đốirn mềm yếu, tùy thuộc vào loại đá.

rn

rn

Đá phong hóa nhẹ (đới nứt nẻ)

rn

rn

IIA

rn

rn

Thân đá bị biến màu nhẹ và cục bộ. Phongrn hóa trên bề mặt khe nứt hở và khuyết tật khác, oxi hóa xâm nhập tới 3mm (rấtrn ít các khe nứt có góc xiên lớn hoặc cắt nhau, bị oxi hóa tới 13mm), một sốrn tinh thể felspat bị đục mờ. Sự rửa trôi yếu của một số khoáng vật dễ hòa tanrn có thể nhận thấy được. Nõn khoan không thể đập vỡ bằng một nhát búa, tiếngrn búa trong, nõn khoan bằng, các mảnh vỡ sắc cạnh. Dung trọng giảm không đángrn kể. Cường độ gần giống đá tươi, đá tương đối cứng chắc đến rất cứng chắc, tùyrn thuộc vào loại đá.

rn

rn

Đá tươi

rn

rn

IIB

rn

rn

Thân đá không bị biến màu, có thể có cácrn khe nứt bị limonit. Khó đập vỡ bằng búa, tiếng búa vang trong. Nõn khoanrn bang, các mảnh vỡ sắc cạnh. Đá tương đối cứng chắc đến đặc biệt cứng chắc,rn tùy thuộc vào loại đá.

rn

rnrn

 

rnrn

MỤC LỤC

rnrn

1. QUY ĐỊNH CHUNG

rnrn

2. THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐCCT GIAIrnĐOẠN BÁO CÁO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (BCĐT)

rnrn

3. THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐCCT GIAIrnĐOẠN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (DAĐT)

rnrn

4. THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐCCT GIAIrnĐOẠN THIẾT KẾ KỸ THUẬT (TKKT)

rnrn

5. THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐCCT GIAIrnĐOẠN THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG (BVTC)

rnrn

6. THÀNH PHẦN, KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐCCT GIAIrnĐOẠN BÁO CÁO KINH TẾ KỸ THUẬT (BCKTKT)

rnrn

PHỤ LỤC A. PHÂN NHÓM MỎ VẬT LIỆU XÂY DỰNG

rnrn

PHỤ LỤC B. TIÊU CHUẨN ĐO VẼ BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤTrnCÔNG TRÌNH

rnrn

PHỤ LỤC C. CẤP PHỨC TẠP VỀ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤTrnCÔNG TRÌNH

rnrn

PHỤ LỤC D. PHÂN LOẠI KHỐI ĐÁ

rnrn

PHỤ LỤC E. PHÂN CẤP MỨC ĐỘ PHONG HÓA CỦA ĐÁrnSỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

rnrn

PHỤ LỤC G. PHÂN CẤP MỨC ĐỘ PHONG HÓA CỦA ĐÁrnSỬ DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH NĂNG LƯỢNG (THAM KHẢO)

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 14TCN 195:2006 về thành phần, khối lượng khảo sát địa chất trong các giai đoạn lập dự án và thiết kế công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Số hiệu: 14TCN195:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 29/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết