rnrn
TIÊU CHUẨNrnNGÀNH
rnrn
10TCNrn833:2006
rnrn
THỨCrnĂN CHĂN NUÔI – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHLOTETRACYCLINE, OXYTETRACYLINE VÀrnTETRACYCLINE BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
rnrn
Animalrnfeeding stuffs – Determination of content of chlotetracycline, oxytetracyclinernand tetracycline by high – performance liquid chromatographic method
rnrn
(Ban hành kèm theornQuyết định số 4099/QĐ/BNN-KHCN ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nôngrnnghiệp và Phát triển nông thôn)
rnrn
1.rnPhạm vi áp dụng
rnrn
Tiêu chuẩn này quyrnđịnh phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để xác định hàm lượng cácrnkháng sinh chlotetracycline (CTC), oxytetracycline (OTC) và tetracycline (TC)rntrong thức ăn chăn nuôi. Giới hạn phát hiện của phương pháp là 0,1 mg/kg.
rnrn
2.rnTài liệu viện dẫn
rnrn
Các tài liệu viện dẫnrnsau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu việnrndẫn ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu việnrndẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửarnđổi:
rnrn
TCVN 4851 (ISO 3696).rnNước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháprnthử.
rnrn
ISO 6497:2002 (E):rnAnimal feeding stuffs – Sampling.
rnrn
3.rnNguyên tắc
rnrn
Các kháng sinh nhómrntetracycline trong mẫu thức ăn chăn nuôi được chiết bằng dung dịch đệm ở pH 4.rnDịch chiết được làm sạch bằng cột chiết pha rắn RP – C18. Các tetracycline đượcrntách và định lượng trên hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với detectorrnUV ở bước sóng 350 nm.
rnrn
4.rnThiết bị, dụng cụ
rnrn
4.1. Máy nghiền mẫurnphòng thí nghiệm.
rnrn
4.2. Sàng phòng thírnnghiệm, có kích thước lỗ sàng 1,00 mm và 3,00 mm.
rnrn
4.3. Cân phân tích córnđộ chính xác 0,0001 g.
rnrn
4.4. Cân kỹ thuật córnđộ chính xác 0,01 g.
rnrn
4.5. Máy ly tâm córntốc độ 3000 vòng/phút, sử dụng ống ly tâm dung tích 50 ml.
rnrn
4.6. ống ly tâm, dungrntích 50 ml bằng polypropylen hoặc bằng thuỷ tinh, có nắp đậy.
rnrn
4.7. Máy nghiền đồngrnthể (Homorgenizer).
rnrn
4.8. Máy lắc trònrnhoặc máy lắc ngang có thể đạt tốc độ 250 vòng/phút.
rnrn
4.9. Máy đo pH có độrnchính xác đến 0,05 đơn vị.
rnrn
4.10. Phễu lọcrnBuchner đường kính 5,5 cm.
rnrn
4.11. Giấy lọc tốc độrnnhanh.
rnrn
4.12. Bình định mứcrndung tích 10, 100, 500, 1000 ml.
rnrn
4.13. Pipet tự độngrnđiều chỉnh được từ 2 ml đến 10 ml.
rnrn
4.14. Micropipet dungrntích từ 10 ml đến 100 ml.
rnrn
4.15. Hút dung môi tựrnđộng 2 ml, 10 ml, 20 ml.
rnrn
4.16. Bể siêu âm.
rnrn
4.17. Bơm hút chânrnkhông.
rnrn
4.18 Màng lọc syranhrncó kích thước 0,45 àm.
rnrn
4.19. Lọ nhỏ đựngrndịch mẫu chuyên dụng cho HPLC, có nắp vặn PTFE .
rnrn
4.20. Thiết bị trộnrnmẫu phòng thí nghiệm loại Hobart Model C 100 T hoặc tương đương.
rnrn
4.21. Thiết bị chiarnmẫu:
rnrn
Thiết bị chia đôirnhoặc chia tư mẫu: ví dụ như thiết bị chia tư hình nón, thiết bị chia nhiều ngănrncó hệ thống phân hạt hoặc các thiết bị chia khác đảm bảo phân chia mẫu thírnnghiệm thành mẫu thử đồng nhất.
rnrn
4.22. Hộp đựng mẫu córnnắp kín.
rnrn
4.23. Hệ thống HPLCrngồm có:
rnrn
4.23.1. Máy sắc kírnlỏng hiệu năng cao, bình chứa dung môi, hệ thống bơm mẫu, Detector UV đặt đượcrnở bước sóng 350nm, máy ghi hoặc bộ tích phân.
rnrn
4.23.2. Cột phân tíchrnHPLC pha đảo có kèm cột bảo vệ
rnrn
– Chiềurndài 250mm
rnrn
– Đường kínhrntrong 4,6mm
rnrn
– Hạtrnnhồi C 18, 5mmrnhoặc tương đương
rnrn
Chú ý : có thể sử dụng cộtrnngắn hơn, ví dụ có chiều dài 120mm-150mm.
rnrn
5. Hoá chất và thuốc thử
rnrn
5.1 Hoá chất
rnrn
Chỉ sử dụng hoá chấtrnđược công nhận đạt chất lượng tinh khiết phân tích và nước cất cấp hạng 1 theornTCVN 4851 (ISO 3696). Các dung môi phải đạt chất lượng để dùng cho phân tíchrnHPLC.
rnrn
5.1.1. Natrirnhydrophotphat khan (Na2HPO4).
rnrn
5.1.2. axit xitricrnngậm 1 phân tử nước (C6H8O7.H2O).
rnrn
5.1.3. axit oxalicrnngậm 2 phân tử nước (H2C2O4.2 H2O).
rnrn
5.1.4. Dinatri etylenrndiamin tetraaxetat ngậm 2 phân tử nước (Na2EDTA. 2H2O).
rnrn
5.1.5. Metanol.
rnrn
5.1.6. axetonnitrile.
rnrn
5.1.7. Natrirnhydroxit.
rnrn
5.1.8. axitrnclohydric.
rnrn
5.1.9. Chất chuẩnrnkháng sinh nhóm tetracycline bao gồm: chlotetracycline hydrocloride (CTC),rnoxytetracyclin hydrochlorid (OTC) và tetraclohydrochlorid (TC) loại tinh khiếtrncó kèm theo giấy chứng nhận về hàm lượng.
rnrn
5.2. Thuốc thử
rnrn
5.2.1. Dung dịch đệmrnMcILvaine (pH 4 ± 0,05):
rnrn
Dung dịch A: Cân 14,2rngam natri hyđrophotphat khan cho vào bình định mức dung tích 500 ml, hoà tan vàrnđịnh mức đến vạch bằng nước cất, lắc đều
rnrn
Dung dịch B: Cân 10,5rngam axit xitric ngậm 1 phân tử nước cho vào bình định mức dung tích 500 ml, hoàrntan và định mức đến vạch bằng nước cất, lắc đều
rnrn
Dung dịch đệmrnMcILvaine (pH 4 ± 0,05): Lấy 312,5 ml dung dịch A và 500 ml dung dịch B cho vàornbình định mức 1000 ml, lắc đều. Sử dụng máy đo pH điều chỉnh pH của dung dịchrntrong bình đến pH 4 ± 0,05 bằng dung dịch HCl 0,1M hoặc dung dịch NaOH 0,1M.rnDung dịch sử dụng trong một tuần.
rnrn
5.2.2. Dung dịch đệm McILvainern- EDTA: Hoà tan 30,25 gam dinatri etylen diamin tetra axetat ngậm 2 phân tửrnnước vào 812,5 ml dung dịch đệm McILvaine (5.2.1), lắc đến tan hết và trộn đều.rnDung dịch sử dụng trong một tuần.
rnrn
5.2.3. Dung dịch axitrnoxalic trong metanol: Cân 1,26 gam axit oxalic ngậm 2 phân tử nước cho vào bìnhrnđịnh mức dung tích 1000 ml, hoà tan và định mức đến vạch bằng methanol, lắcrnđều. Dung dịch này sử dụng trong ngày.
rnrn
5.2.4. Pha động chornHPLC: Cân 1,26 gam Axit oxalic ngậm 2 phân tử nước vào bình định mức 1000 ml,rnhoà tan và định mức tới vạch bằng nước cất, lắc đều. Trộn 600 ml dung dịch axitrnoxalic này với 300 ml axetonnitril và 100 ml metanol, lọc hỗn hợp dung dịch thurnđược qua màng lọc 0,45 àm (lọc chân không), siêu âm đuổi khí ở nhiệt độ phòngrntrong 30 phút. Dung dịch này sử dụng trong ngày.
rnrn
5.2.5. Dung dịchrnkháng sinh chuẩn:
rnrn
CHÚ Ý: Việc pha cácrndung dịch chuẩn phải được tiến hành ở điều kiện tránh ánh sáng trực tiếp và bảornquản trong lọ sẫm màu.
rnrn
5.2.5.1. Dung dịchrnchuẩn gốc 1000 µg/ml:
rnrn
Cân 108 mg (chính xácrnđến 0,1mg) mỗi loại chuẩn gồm CTC, OTC, TC cho vào 3 bình định mức riêng biệtrndung tích 100 ml (lượng cân được điều chỉnh theo hàm lượng kháng sinh ghi trongrngiấy chứng nhận). Hoà tan và định mức đến vạch bằng metanol, lắc đều.
rnrn
Các dung dịch chuẩnrngốc được bảo quản ở – 200C, có thể sử dụng những dung dịch này trongrnvòng 3 tháng.
rnrn
5.2.5.2. Dung dịchrnchuẩn gốc hỗn hợp 100 µg/ml:
rnrn
Hút chính xác 10 mlrnmỗi dung dịch chuẩn gốc 1000 µg/ml (5.2.5.1) vào bình định mức 100 ml, định mứcrnđến vạch bằng metanol, lắc đều.
rnrn
5.2.5.3. Dung dịchrnchuẩn làm việc 25 µg/ml:
rnrn
Hút chính xác 2,5 mlrndung dịch chuẩn hỗn hợp 100 µg/ml (5.2.5.2) vào bình định mức 100 ml, định mứcrnđến vạch bằng metanol, lắc đều.
rnrn
Bảo quản dung dịchrntrong tủ lạnh, dung dịch bền trong 1 tuần.
rnrn
5.2.5.4. Dãy dung dịchrnchuẩn phân tích sắc ký 0,25; 0,50; 1,25; 2,50 và 5,00 µg/ml:
rnrn
Hút chính xác 100,rn200, 500, 1000, 2000 ml dung dịch chuẩn làmrnviệc 25 àg/ml (5.2.5.3) của hỗn hợp các tetracyclin cho vào bình định mức dungrntích 10 ml. Thêm 6 ml dung dịch axit oxalic trong metanol (5.2.3) và định mứcrnđến vạch bằng nước cất, lắc đều.
rnrn
Bảo quản dung dịchrntrong tủ lạnh, dung dịch này bền trong 1 tuần.
rnrn
5.2.6 Dung dịch HClrn0,1 M
rnrn
5.2.7. Dung dịch NaOHrn0,1 M
rnrn
6.rnLấy mẫu và chuẩn bị mẫu
rnrn
6.1. Lấy mẫu
rnrn
Phương pháp lấy mẫurnkhông quy định trong tiêu chuẩn này, nên lấy mẫu theo ISO 6497:2002. Điều quanrntrọng là mẫu gửi đến phòng thí nghiệm phải là mẫu trung thực và có tính đạirndiện, không bị hư hại hoặc bị biến đổi thành phần trong quá trình vận chuyển vàrnbảo quản. Khối lượng mẫu phân tích phải không được ít hơn 500 gam.
rnrn
6.2. Chuẩn bị mẫu
rnrn
6.2.1. Mẫu ở dạng bộtrnmịn
rnrn
Nếu mẫu thí nghiệm ởrndạng bột lọt hoàn toàn qua sàng có kích thước lỗ sàng 1,00 mm thì trộn thật đềurnmẫu (500 gam) bằng máy trộn phòng thí nghiệm loại Hobart (hoặc tương đương) trongrnvòng 10 phút. Sau đó chia hỗn hợp bằng thiết bị chia đôi hoặc thiết bị chia tưrncho đến khi thu được lượng mẫu thử không dưới 100 gam. Cho toàn bộ mẫu thử vàornhộp đựng mẫu và đậy nắp cẩn thận.
rnrn
6.2.2. Mẫu có kíchrnthước hạt vừa
rnrn
6.2.2.1. Nếu mẫu thírnnghiệm không lọt hết qua sàng có kích thước lỗ sàng 1,00 mm nhưng lọt hoàn toànrnqua sàng có kích thước lỗ 3,00 mm thì trộn thật đều mẫu (không ít hơn 500 gam)rnbằng máy trộn phòng thí nghiệm loại Hobart (hoặc tương đương) trong vòng 10 phút.
rnrn
6.2.2.2. Dùng thiếtrnbị chia đôi hoặc thiết bị chia tư mẫu đã trộn đều (6.2.2.1) cho đến khi thurnđược lượng mẫu thử không dưới 100 gam. Nghiền lượng mẫu này cẩn thận trong máyrnnghiền (4.1) cho dến khi mẫu lọt hoàn toàn qua sàng có kích thước lỗ sàng 1,00rnmm.
rnrn
6.2.3. Mẫu có kíchrnthước hạt to
rnrn
6.2.3.1. Nếu mẫurnkhông lọt qua sàng có kích thước lỗ sàng 3,00 mm thì cần nghiền mẫu (không ítrnhơn 500 gam) trên máy nghiền (4.1) cho đến khi mẫu lọt hoàn toàn qua sàng córnkích thước lỗ sàng 3,00 mm, sau đó trộn thật đều mẫu bằng máy trộn phòng thírnnghiệm loại Hobart (hoặc tương đương) trong vòng 10 phút.
rnrn
6.2.3.2. Dùng thiếtrnbị chia đôi hoặc thiết bị chia tư mẫu đã trộn đều (6.2.3.1) cho đến khi thurnđược lượng mẫu thử không dưới 100 gam. Nghiền lượng mẫu này cẩn thận trong máyrnnghiền (4.1) cho đến khi mẫu lọt hoàn toàn qua sàng có kích thước lỗ sàng 1,00rnmm.
rnrn
Mẫu thử được bảo quảnrntrong các lọ đựng mẫu (4.22) ở điều kiện nhiệt độ 2 – 250C, nơi khôrnráo.
rnrn
Chú ý: Nên nghiền,rntrộn mẫu trong các phòng có thông gió, nên đeo kính, khẩu trang và găng tay bảornvệ.
rnrn
7.rnCách tiến hành
rnrn
7.1. Chiết mẫu
rnrn
7.1.1. Cân chính xácrnđến 0,01g từ 1 – 5 gam mẫu đã được nghiền mịn theo mục 6 (tuỳ theo hàm lượngrnkháng sinh có trong mẫu) cho vào ống ly tâm dung tích 50 ml (ống ly tâm 1),rnthêm tiếp 20 ml dung dịch đệm McILvaine – EDTA (5.2.2), làm đồng nhất mẫu trongrn1 phút bằng máy nghiền đồng thể. Tráng rửa đầu máy nghiền đồng thể 2 lần, mỗirnlần bằng 2 ml dung dịch đệm McILvaine – EDTA. Đậy nắp ống ly tâm và lắc ốngrntrong 10 phút ở tốc độ cao. Chuyển ống vào máy ly tâm, ly tâm trong 10 phút ởrntốc độ 3000 vòng/phút.
rnrn
7.1.2. Gạn phần dịchrntrong phía trên ống ly tâm 1 vào một ống ly tâm khác (ống ly tâm 2). Thêm tiếprn20 ml dung dịch đệm McILvaine – EDTA (5.2.2) vào ống ly tâm 1, đậy nắp, lắcrntrong 10 phút và ly tâm trong 10 phút ở tốc độ 3000 vòng/phút. Tiếp tục gạnrnphần dịch trong phía trên ống ly tâm 1 vào ống ly tâm 2. Sau đó lại thêm 10 mlrndung dịch đệm McILvaine – EDTA (5.2.2) vào ống ly tâm 1, lắc và ly tâm như trênrnvà gạn tiếp phần dịch trong phía trên ống ly tâm 1 vào ống ly tâm 2.
rnrn
7.1.3. Ly tâm ống lyrntâm 2 trong 20 phút ở tốc độ 3000 vòng/phút. Sau đó lọc bằng chân không quarngiấy lọc trên phễu Buchner vào bình tam giác 125 ml. Tráng rửa ống ly tâm và phễu lọc 2 lần, mỗi lần bằng 2rnml dung dịch đệm McILvaine – EDTA (5.2.2).
rnrn
7.2. Chuẩn bị mẫurntrắng
rnrn
Mẫu trắng là mẫu thứcrnăn chăn nuôi được xác định là không có kháng sinh nhóm tetracyclin. Mẫu trắngrnđược chuẩn bị tương tự như mẫu thử theo 7.1.
rnrn
7.3. Chuẩn bị mẫu đểrnxác định độ thu hồi
rnrn
Mẫu này được bổ sungrnmột lượng kháng sinh xấp xỉ dung dịch chuẩn gốc. Ví dụ, chuẩn bị dịch mẫu thurnhồi có hàm lượng kháng sinh là 1 mg/kg: dùng pipet hút 200 ml dung dịch chuẩn làm việc 25 àg/mlrn(5.2.5.3) cho vào 5 gam mẫu trắng (7.2) và tiếp tục quá trình chiết mẫu tươngrntự như đối với mẫu thử (7.1).
rnrn
7.4. Làm sạch
rnrn
7.4.1. Nối cột SPE -rnC18 với đầu ra của một syranh thuỷ tinh dung tích 100 ml, rửa cột bằng 20 mlrnmetanol, sau đó bằng 20 ml nước cất, loại bỏ dịch qua cột.
rnrn
7.4.2. Lần lượt chorncác dịch chiết trong ống ly tâm thu được từ 7.1.3, 7.2 và 7.3 qua syranh vàorncột SPE – C18 đã được chuẩn bị ở trên, dùng bơm hút chân không và điều chỉnhrntốc độ chảy không quá 2ml/phút. Tráng ống li tâm bằng 10 ml dung dịch đệmrnMcILvaine – EDTA (5.2.2) và chuyển hết vào cột SPE – C18, không để cột bịrnkhô trong giai đoạn này, rửa cột bằng 20 ml nước cất và tiếp tục hút chânrnkhông để làm khô cột thêm 2 phút.
rnrn
7.4.3. Rửa giải cácrnkháng sinh trong cột SPE – C18 bằng cách cho 6 ml dung dịch axit oxalic trongrnmethanol (5.2.3) chảy qua cột với tốc độ 1,5 ml/phút. Thu dịch qua khỏi cột vàornbình định mức 10 ml. Sau khi dịch rửa giải chảy hết, tiếp tục hút chân khôngrnthêm khoảng 10 giây để đảm bảo thu hết được dịch rửa giải. Định mức dịch thurnđược đến vạch bằng nước cất, lắc đều, sau đó lọc qua màng lọc 0,45 àm vào lọrnnhỏ chuyên dụng cho HPLC (4.19) để phân tích trên hệ thống sắc kí.
rnrn
7.5. Tiến hành trênrnHPLC
rnrn
7.5.1. Điều kiện chạyrnmáy
rnrn
Tốc độ dòng 1rnml/phút
rnrn
Nhiệt độ cột nhiệtrnđộ phòng
rnrn
Detector detectorrnUV bước sóng 350 nm
rnrn
Thể tích bơm mẫu 50rnml
rnrn
7.5.2. Tiến hành
rnrn
7.5.2.1.rnNên sử dụng bảo vệ cột, việc sử dụng bảo vệ cột không có bất cứ ảnh hưởng nàornđến kết quả phân tích.
rnrn
7.5.2.2.rnCân bằng hệ thống sắc ký bằng pha động 30 phút trước khi bơm mẫu.
rnrn
7.5.2.3. Quy trìnhrnbơm mẫu theo thứ tự như sau:
rnrn
– Dịch mẫu trắng
rnrn
– Dung dịch chuẩn làmrnviệc
rnrn
– Dịch mẫu thu hồi
rnrn
– Dịch mẫu thử
rnrn
– Dung dịch chuẩn làmrnviệc
rnrn
Chú ý: Cần bơm cácrndịch chuẩn trước và sau mỗi đợt phân tích, không nên để quá 20 lần bơm mẫu chornmỗi đợt phân tích. Nếu quá 20 lần thì phải bơm các dung dịch chuẩn thêm lần nữarnvào khoảng giữa đợt bơm mẫu.
rnrn
7.5.2.4. Xác địnhrndiện tích (hoặc chiều cao) pic đối với các dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu thửrntương ứng
rnrn
7.5.2.5. Sau khi chạyrnmáy phải làm sạch hệ thống HPLC bằng hỗn hợp gồm nước cất : axetonnitril :rnmethanol theo tỷ lệ thể tích 7 : 2 : 1 trong 30 phút.
rnrn
8.rnTính toán kết quả
rnrn
8.1. Đường chuẩn
rnrn
8.1.1. Phải đảm bảornrằng các diện tích pic của mẫu thử đều nằm trong phạm vi của đường chuẩn. Nếurnmẫu thử nào có diện tích pic vượt quá diện tích của đường chuẩn ở nồng độ caornnhất thì sẽ bị loại và phải tiến hành thử lại với sự pha loãng.
rnrn
8.1.2. Xây dựng đườngrnchuẩn biểu thị mối quan hệ giữa diện tích pic thu được của dung dịch chuẩn vớirnnồng độ của từng loại theo quan hệ tuyến tính bậc 1:
rnrn
y = ax + b
rnrn
Trong đó: yrnlà diện tích pic (hoặc chiều cao của pic).
rnrn
xrnlà nồng độ của kháng sinh.
rnrn
arnlà hệ số góc.
rnrn
brnlà hằng số.
rnrn
8.2. Tính toán
rnrn
8.2.1. Hàm lượng cácrnkháng sinh có trong mẫu thử được tính toán dựa vào đường chuẩn hồi qui tuyếnrntính (8.1.2) theo công thức sau:
rnrn
![]()
rnrn
Trong đó: Xrnlà hàm lượng kháng sinh có trong mẫu thử, tính bằng mg/kg.
rnrn
Yrnlà hiệu số giữa diện tích pic của dịch chiết mẫu thử và diện tích pic của mẫurntrắng.
rnrn
a,rnb là các thông số của đường chuẩn y = ax + b
rnrn
V là thể tích dịch chiết thu được sau khi làm sạchrn(7.4.3), tính bằng ml
rnrn
mrnlà khối lượng mẫu thử, tính bằng gam.
rnrn
8.2.2. Kết quả cuốirncùng là giá trung bình của hai lần phân tích nhắc lại. Trong quá trình tínhrntoán luôn phải lấy hai số sau dấu phẩy. Giá trị trung bình được làm tròn đếnrnmột chữ số thập phân.
rnrn
8.2.3. Xác định độrnthu hồi (R) theo công thức sau:
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
C1 là hàmrnlượng tetracyline xác định được theo quy trình phân tích (tính bằng
rnrn
mg/kg).
rnrn
C là hàm lượngrntetracyline được nạp thêm vào mẫu (1,25 mg/kg).
rnrn
Độ thu hồi được xácrnđịnh cho mỗi lần chạy mẫu ít nhất phải đạt 80%.
rnrn
9.rnBáo cáo thử nghiệm
rnrn
Báo cáo kết quả phảirnbao gồm ít nhất các thông tin dưới đây:
rnrn
– Mọi thông tin cầnrnthiết để nhận biết mẫu thử.
rnrn
– Viện dẫn của tiêurnchuẩn này hoặc phương pháp thử.
rnrn
– Kết quả và đơn vịrnbiểu thị kết quả.
rnrn
– Ngày tháng lấy mẫurnvà kiểu loại lấy mẫu (nếu có).
rnrn
– Ngày tháng thửrnnghiệm.
rnrn
– Các điểm đặc biệtrnquan sát được trong quá trình thử nghiệm.
rnrn
– Mọi thao tác khôngrnqui định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tuỳ chọn, cùng với các chi tiếtrncủa sự cố bất kỳ mà có thể ảnh hưởng đến kết quả.
rnrn