Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 14TCN 183:2006 về đá xây dựng công trình thủy lợi – phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn mẫu thí nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 14TCN 183:2006 về đá xây dựng công trình thủy lợi – phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn mẫu thí nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 14TCN183:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 25/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨNrnNGÀNH

rnrn

14TCN 183:2006

rnrn

ĐÁrnXÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU, VẬN CHUYỂN, LỰA CHỌN MẪUrnTHÍ NGHIỆM
rnRock – Methods of sampling, transportation and choosing of sample for tests

rnrn

1. QUY ĐỊNH CHUNG

rnrn

1.1. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chung vềrncông tác lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn và bảo quản mẫu đá dùng cho các thírnnghiệm ở trong phòng thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu cơ lý và thạch học.

rnrn

1.2. Tiêu chuẩn này áp dụng cho công tác lấy mẫurnđá để thí nghiệm trong các giai đoạn khảo sát đánh giá nền đá, vật liệu đá xâyrndựng công trình thủy lợi và công trình đê điều, phòng chống thiên tai.

rnrn

2. LẤY MẪU

rnrn

2.1. Mẫu đá được lấy phải đảm bảo tính đại diệnrncho một lớp hay một tầng đá nghiên cứu, đồng thời đủ lượng mẫu cần thiết chorncác thí nghiệm theo yêu cầu đề ra và dự phòng để thí nghiệm bổ sung khi cầnrnthiết.

rnrn

2.2. Lấy mẫu từ hố khoan

rnrn

2.2.1. Lấy mẫu ở hố khoan là lấy mẫu từ cácrnlõi khoan đã được thực hiện khi khảo sát địa chất công trình (công tác khoanrnlấy mẫu phải thực hiện đúng yêu cầu kỹ thuật khoan máy và công tác lấy mẫu).

rnrn

2.2.2. Sau khi kết thúc hố khoan, các lõirnkhoan đã được xếp vào thùng (khay) lưu mẫu. Khi đã hoàn tất việc mô tả hốrnkhoan, ghi nhật ký lõi khoan, chụp ảnh mẫu, thì tiến hành lấy các lõi khoan từrnkhay mẫu để đưa về phòng thí nghiệm.

rnrn

Cần phải đánh số, ghi rõ độ sâu, đánh dấu đầurntrên đầu dưới của thỏi bằng sơn không thấm nước (dùng mũi tên để đánh dấu,rnhướng mũi tên lên phía đầu trên của thỏi) đồng thời dán nhãn vào các thỏi đárnvới nội dung: ký hiệu mẫu, khoảng cách độ sâu, số hiệu hố khoan, ngày khoan,rntên công trình, và mô tả mẫu.

rnrn

2.2.3. Trong thùng mẫu lưu, những lõi khoanrnđã lấy để làm thí nghiệm, được thay thế bằng những miếng đệm bằng gỗ có dánrnnhãn, để lấp đầy khoảng trống trong thùng mẫu để thuận tiện cho việc kiểm trarnsau này. Nhãn ghi rõ số lượng thỏi đá đã lấy và khoảng cách độ sâu của cácrnthỏi.

rnrn

Chú ý: Để đảm bảo sự đồng nhất về mức độrnphong hóa, trong cùng một tầng đá khoảng cách giữa các đoạn lõi khoan của mộtrnmẫu thí nghiệm không nên cách nhau quá xa.

rnrn

2.2.4. Số lượng lõi khoan của một mẫu thírnnghiệm phụ thuộc vào số lượng các chỉ tiêu cần thí nghiệm và đường kính lõirnkhoan. Số lượng mẫu đá cho một chỉ tiêu thí nghiệm theo bảng 2.1. Số lượng mẫurnchuẩn bị cần gấp hai lần trong bảng 2.1 để dự phòng khi cần thí nghiệm thêm.

rnrn

Ghi chú: Với tầng đá bị phong hóa mạnh nứt nẻrnnhiều, tỷ lệ lõi khoan lấy được thấp, chiều dài các đoạn lõi khoan ngắn, mộtrnmẫu gồm nhiều đoạn lõi khoan, khi đó yêu cầu các đoạn lõi khoan có chiều dàirnkhông nhỏ hơn hai lần đường kính với thí nghiệm lực học, còn đối với các thírnnghiệm vật lý các đoạn lõi khoan có thể ngắn hơn. Trường hợp tầng đá nứt nẻ quárnmạnh, số lượng lõi khoan lấy được quá ít, chiều dài các đoạn lõi khoan khôngrnđảm bảo chiều cao h hớn hơn hoặc bằng hai lần đường kính D, khi đó phải tậnrndụng tối đa các lõi khoan lấy được để thực hiện các thí nghiệm vật lý.

rnrn

2.2.5. Đối với mẫu đá nứt nẻ, dễ vỡ hoặc mềmrnyếu và mẫu đá có yêu cầu làm thí nghiệm độ ẩm thiên nhiên, khi lấy mẫu xong cầnrnbọc mẫu bằng paraphin rồi gói kỹ bằng giấy nhôm hoặc nilon, sau đó cuốn chặtrnbăng dính phía ngoài. Cần ghi rõ số hiệu mẫu, số hiệu hố khoan, ngày khoan, tênrncông trình vào nhãn mẫu và dán ở ngoài giấy gói và để trong túi nilon cùng vớirnmẫu.

rnrn

2.3. Lấy mẫu ở điểm lộ hay mỏ đá

rnrn

2.3.1. Để lấy các mẫu đá ở các vết lộ hay mỏ đá lộrnthiên, nên dùng phương pháp thủ công để tránh gây ra lực xung kích làm mất tínhrnchất nguyên trạng của mẫu. Dùng choòng, búa, để đào, cậy, đẽo thành các tảng córnkích thước từ 20x20x20 đến 25x25x25cm. Trường hợp bất đắc dĩ mới dùng phương pháprnnổ mìn để lấy mẫu: khi đó, dùng các tảng đá lớn thu được sau khi nổ mìn, đẽornthành các tảng nhỏ có kích thước quy định để đưa về phòng thí nghiệm.

rnrn

2.3.2. Dùng sơn không thấm nước để đánh dấurnký hiệu mẫu, số hiệu tảng đá, độ sâu lấy mẫu, mặt trên, mặt dưới của mẫu, vàrnthế nằm tự nhiên (đối với đá phân lớp). Ngoài ra, mỗi mẫu thí nghiệm phải córnnhãn mẫu ghi rõ ràng các thông tin: Ký hiệu mẫu, vị trí lấy mẫu, độ sâu lấyrnmẫu, hạng mục hoặc tên công trình, ngày lấy mẫu, tên đá (xác định sơ bộ).

rnrn

2.3.3. Đối với các mẫu đá nứt nẻ, dễ vỡ, hoặcrnmềm yếu, các mẫu yêu cầu thí nghiệm ở độ ẩm thiên nhiên, được bao gói và ghirnchép tương tự Điều 2.2.5. Sau đó các mẫu được xếp vào thùng và chèn những mảnhrnbọt xốp để phân cách các tảng đá với nhau và giữa chúng với thành của thùngrnđựng mẫu để giữ cho mẫu đá khỏi bị tác động cơ học

rnrn

2.4. Nhãn mẫu hoặc phiếu mẫu

rnrn

Mỗi mẫu đá được lấy từ hố khoan hay tại điểmrnlộ, mỏ đá, để đưa về phòng thí nghiệm phải có nhãn mẫu ghi cụ thể, rõ ràng cácrnthông tin sau:

rnrn

– Tên công trình, hạng mục công trình, địarndanh;

rnrn

– Ký hiệu mẫu và số hiệu của tảng (thỏi);

rnrn

– Vị trí lấy mẫu, độ sâu lấy mẫu, thế nằm củarnđá;

rnrn

– Mô tả sơ lược điều kiện địa chất nơi lấyrnmẫu, hình dạng bên ngoài của mẫu, màu sắc, khe nứt; tên đá (xác định sơ bộ);

rnrn

– Tên người lấy mẫu, đơn vị khảo sát;

rnrn

– Ngày tháng năm lấy mẫu.

rnrn

2.5. Yêu cầu về khối lượng và kích thước mẫu đárncần thiết cho một chỉ tiêu thí nghiệm

rnrn

Bảng 2.1: Khối lượngrnmẫu đá cần thiết cho một số chỉ tiêu thí nghiệm chủ yếu

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chỉ tiêu thí nghiệm

rn

rn

Yêu cầu về khốirn lượng và kích thước mẫu

rn

rn

Đá lõi khoan

rn

rn

Đá tảng

rn

rn

1. Thí nghiệm nén

rn

rn

Mỗi trạng thái thí nghiệm tối thiểu gồm 3rn thỏi có chiều cao h ≥ 2 đường kính D (đối với đá nền); h ≥ D (đối với đá làmrn vật liệu)

rn

rn

2-3 tảng có kích thước ≥ 20x20x20cm; hoặcrn 4-5 tảng có kích thước 10x20x20cm;

rn

rn

2. Thí nghiệm cắt trực tiếp

rn

rn

Mỗi trạng thái thí nghiệm tối thiểu 9 thỏirn có h ≥ D

rn

rn

3. Thí nghiệm kéo trực tiếp

rn

rn

Mỗi trạng thái thí nghiệm tối thiểu gồm 3rn thỏi có h ≥ 2D

rn

rn

4. Thí nghiệm kéo (theo phương pháp táchrn vỡ) mẫu hình trụ

rn

rn

Mỗi trạng thái thí nghiệm tối thiểu gồm 3rn thỏi có chiều cao h = D

rn

rn

 

rn

rn

5. Thí nghiệm xác định khối lượng riêng

rn

rn

 

rn

rn

Dùng 1000-2000g đá,  Lấy 100-200g đárn để nghiền thành bột

rn

rn

6. Thí nghiệm xác định khối lượng thể tích

rn

rn

 

rn

rn

3-5 viên đá kích thước 5-6cm, khối lượngrn 100-200g, thể tích @ 50cm3

rn

rn

7. Thí nghiệm xác định độ ẩm tự nhiên (hoặcrn khô gió)

rn

rn

 

rn

rn

3-5 viên đá, khối lượng không nhỏ hơn 200g,rn thể tích @ 50cm3

rn

rn

8. Thí nghiệm xác định mức hút ẩm

rn

rn

 

rn

rn

3-5 viên đá, khối lượng không nhỏ hơn 200g,rn thể tích @ 50cm3

rn

rn

9. Thí nghiệm xác định độ hút nước bão hòa

rn

rn

 

rn

rn

3-5 viên đá, khối lượng không nhỏ hơn 200g,rn thể tích @ 50cm3

rn

rn

10. Thí nghiệm cường độ chịu uốn

rn

rn

 

rn

rn

Một tảng đá có kích thước 25x25x25cm

rn

rn

11. Thí nghiệm xác định cường độ nén điểm

rn

rn

Từ 5-10 thỏi có h @ D

rn

rn

 

rn

rn

12. Thí nghiệm xác định hệ số bền vững

rn

rn

 

rn

rn

Mỗi trạng thái 15-25 viên thể tích @ 50cm3, khối lượng khoảngrn 1,5kg

rn

rn

13. Thí nghiệm cường độ xung kích

rn

rn

3-5 thỏi có chiều cao bằng 4-5cm

rn

rn

 

rn

rn

14. Thí nghiệm xác định độ mài mòn bằngrn phương pháp mài mòn tang quay

rn

rn

 

rn

rn

Khoảng 50 viên đá có trọng lượng @ 100g. Lọt sàng 75mm, trên Sàng 50mmrn cho một mẫu thử (tổng 30kg)

rn

rn

15. Thí nghiệm xác định độ nén dập trongrn xilanh

rn

rn

 

rn

rn

Theo tiêu chuẩn thí nghiệm cốt liệu bêtông

rn

rn

16. Thí nghiệm xác định khả năng phản ứngrn kiềm-silic

rn

rn

 

rn

rn

Theo TCVN tương ứng

rn

rn

17. Thí nghiệm xác định môđun đàn hồi

rn

rn

3 thỏi đá có chiều cao h = 2 lần đường kínhrn D

rn

rn

 

rn

rn

18. Thí nghiệm xác định vận tốc truyền sóng

rn

rn

Mỗi mẫu thí nghiệm gồm 3 thỏi đá có chiềurn cao h ≥ đường kính D

rn

rn

 

rn

rnrn

3. VẬN CHUYỂN MẪU

rnrn

3.1. Mẫu đá (lõi khoan hay đá tảng) được đựng trongrnthùng mẫu bằng gỗ cứng hoặc vật liệu tương tự. Thùng mẫu cần đánh số hiệu đầyrnđủ, trên nắp thùng ghi rõ tên, địa chỉ của đơn vị gửi mẫu hoặc tên công trình,rnsố lượng mẫu trong thùng, ngày gửi mẫu. Các thông tin đó có thể ghi bằng sơnrntrực tiếp lên thùng hoặc ghi chép vào phiếu gửi mẫu để vào thùng mẫu và dánrntrên nắp thùng ở vị trí dễ nhìn thấy.

rnrn

Đối với các mẫu đá mềm yếu, dễ vỡ khi để vàornthùng mẫu cần được chèn giữ bằng các vật liệu xốp hoặc vật liệu tương tự đểrntránh va chạm cơ học; bên ngoài thùng phải đánh dấu mặt trên, mặt dưới củarnthùng mẫu và ghi rõ: “mẫu dễ vỡ yêu cầu cẩn thận khi bốc dỡ và vận chuyển”.

rnrn

3.2. Bốc mẫu lên phương tiện vận chuyển phải cẩnrnthận, nhẹ nhàng không được vứt từ trên cao xuống, các thùng mẫu không được xếprnchồng lên nhau, phương tiện vận chuyển phải đảm bảo tránh được mưa, nắng trongrnquá trình vận chuyển.

rnrn

Chú ý: Các mẫu cần được cách ly với nhiệt độrncao trong quá trình vận chuyển và lưu giữ.

rnrn

3.3. Trong quá trình vận chuyển, phải có ngườirntheo dõi mẫu để phát hiện và xử lý kịp thời các vấn đề có thể dẫn đến sự mấtrnmát, thất lạc, hư hỏng mẫu.

rnrn

3.4. Mẫu được chuyển đến phòng thí nghiệm, việcrnbốc dỡ khỏi phương tiện vận chuyển phải cẩn thận, theo thứ tự, từ ngoài vàorntrong, nâng lên đặt xuống nhẹ nhàng và được chuyển vào phòng lưu giữ mẫu ởrnphòng thí nghiệm.

rnrn

4. LỰA CHỌN MẪU VÀrnLƯU GIỮ MẪU TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

rnrn

4.1. Khi chọn mẫu cần xác định rõ mục đích yêu cầurncủa thí nghiệm.

rnrn

Các tảng đá, lõi khoan được lựa chọn phải bảornđảm tính đại diện cho loại đá cần nghiên cứu.

rnrn

4.2. Một mẫu đá có thể gồm nhiều đoạn lõi khoanrnhoặc nhiều tảng đá nhỏ phải đảm bảo yêu cầu sau:

rnrn

– Cùng một loại đá (cùng thành phần khoángrnvật, kiến trúc, cấu tạo);

rnrn

– Cùng mức độ phong hóa, nứt nẻ và trạng tháirnvật lý;

rnrn

– Được lấy ở cùng một địa điểm, theo bề mặtrnhoặc chiều sâu;

rnrn

– Với những loại đá phân lớp, cần chú ý sựrnđồng nhất về tính phân lớp của đá;

rnrn

– Số lượng đá cần thiết cho mỗi mẫu thírnnghiệm phụ thuộc vào số chỉ tiêu yêu cầu thí nghiệm và đặc điểm của loại mẫurn(đá tảng hoặc lõi khoan, đường kính lõi khoan) được quy định trong các tiêurnchuẩn thí nghiệm cụ thể.

rnrn

4.3. Lưu giữ mẫu trong phòng thí nghiệm: mẫu đárnđưa về phòng thí nghiệm được lưu giữ trong nhà để tránh mưa, nắng, ngập nước;rncó lối đi rộng rãi, thuận tiện cho việc tìm và lấy mẫu.

rnrn

Chú ý: Các thùng đựng mẫu được xếp trên giárnsao cho phía dán phiếu mẫu phải quay về hướng dễ nhìn thấy.

rnrn

4.4. Phòng để mẫu phải thoáng, có độ ẩm khoảngrn80%, thời gian lưu giữ mẫu không quá 60 ngày, kể từ ngày lấy mẫu đến khi bắtrnđầu thí nghiệm.

rnrn

4.5. Sau khi thí nghiệm xong, mẫu đá đã thírnnghiệm, cũng được lưu giữ lại cùng với các mẫu lưu, để xem xét khi cần thiết.rnThời hạn lưu giữ mẫu đá thí nghiệm, theo yêu cầu của các đơn vị gửi mẫu và theornquy định hiện hành.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 14TCN 183:2006 về đá xây dựng công trình thủy lợi – phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, lựa chọn mẫu thí nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Số hiệu: 14TCN183:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 25/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết