Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 351:2006 về quy trình thí nghiệm xác định cường độ chịu uốn của tà vẹt bê tông cốt thép do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 22TCN 351:2006 về quy trình thí nghiệm xác định cường độ chịu uốn của tà vẹt bê tông cốt thép do Bộ Giao thông vận tải ban hành
| Số hiệu: | 22TCN351:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Giao thông vận tải | Ngày ban hành: | 20/10/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
XÁCrnĐỊNH CƯỜNG ĐỘ CHỊU UỐN CỦA TÀ VẸT BÊ TÔNG CỐT THÉP
rnrn
(Ban hành kèm theo quyết định số 35/2006/QĐ-BGTVTrnngày 20/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Quy trình kỹ thuật này quy định các bước thí nghiệm xác địnhrncường độ chịu tải uốn tĩnh của tà vẹt bê tông cốt thép và khuyến khích các đơnrnvị, cá nhân áp dụng để kiểm tra chất lượng tà vẹt trong quá trình sản xuất.
rnrn
rnrn
– Tiêu chuẩn Châu Âu EN 13230 – 2, Railway applications -rnTrack – Concrete sleepers and bearers – Part 2: Prestressed monoblock sleepers.
rnrn
– Tiêu chuẩn Châu Âu EN 13230 – 1, Railway applications -rnTrack – Concrete sleepers and bearers – Part 1: General requirements.
rnrn
– Tiêu chuẩn Nhật Bản JIS E 1201 – 97, Prestressed concreternsleepers – Pretensioning type.
rnrn
– TCVN 5885 – 1995, Vật liệu kim loại, Phương pháp thử độ cứng.
rnrn
– TCVN 1595 – 88, Cao su, Phương pháp thử độ cứng.
rnrn
rnrn
3.1. Tà vẹt – Chi tiếtrnđặt ngang đường ray, đảm bảo khổ đường và truyền lực từ ray xuống nền đárnballast hoặc xuống nền đường khác.
rnrn
3.2. Vị trí đế ray -rnPhạm vi tại đó đế ray được đặt lên tà vẹt.
rnrn
3.3.
rnrn
3.4. Tải trọng âmrn- Tải trọng tác dụng lên mặt dưới của tà vẹt.
rnrn
3.5. Vết nứt dướirntải – Vết nứt đo được tại điểm cách bề mặt bị kéo căng của tà vẹt khi uốn mộtrnkhoảng 15 mm khi có tải trọng đang tác dụng.
rnrn
3.6. Vết nứt cònrnlại – Vết nứt đo được tại điểm cách bề mặt bị kéo căng của tà vẹt khi uốn mộtrnkhoảng 15 mm sau khi giải phóng tải trọng tác dụng.
rnrn
3.7. Pr0 -rnTải trọng dương tham chiếu ban đầu tác dụng tại đế ray, nó gây ra mô men uốnrndương thiết kế tại mặt cắt đế ray, tính bằng KN. Tà vẹt không được xuất hiệnrnvết nứt khi thử tải trọng này.
rnrn
3.8. Prr -rnTải trọng dương tác dụng ở vị trí đế ray làm xuất hiện vết nứt, tính bằng KN.
rnrn
3.9. Pr0,05rn- Tải trọng dương tác dụng ở vị trí đế ray để tạo ra vết nứt mà sau khi giảirnphóng lực thì chiều rộng vết nứt còn lại là 0,05 mm, tính bằng KN.
rnrn
3.10. Pr0,5 – Tảirntrọng dương tác dụng ở vị trí đế ray để tạo ra vết nứt mà khi giải phóng lựcrnthì chiều rộng vết nứt còn lại là 0,5 mm, tính bằng KN.
rnrn
3.11. PrB – Tảirntrọng dương cực đại tác dụng ở vị trí đế ray, tính bằng KN.
rnrn
3.12. Pc0 – Tảirntrọng dương tham chiếu ban đầu tác dụng ở điểm giữa của mặt trên tà vẹt, nó gâyrnra mô men uốn dương thiết kế tại mặt cắt giữa tà vẹt, tính bằng KN. Tà vẹtrnkhông được xuất hiện vết nứt khi thử tải trọng này.
rnrn
3.13. Pcr – Tảirntrọng dương tác dụng tại điểm giữa của mặt trên tà vẹt làm xuất hiện vết nứt,rntính bằng KN.
rnrn
3.14. PcB – Tảirntrọng dương cực đại tác dụng ở điểm giữa của mặt trên tà vẹt, tính bằng KN.
rnrn
3.15. Pc0n – Tảirntrọng âm tham chiếu ban đầu tác dụng ở điểm giữa của mặt dưới tà vẹt, nó gây rarnmô men uốn âm thiết kế tại mặt cắt giữa tà vẹt, tính bằng KN. Tà vẹt không đượcrnxuất hiện vết nứt khi thử tải trọng này.
rnrn
3.16. Pcrn – Tảirntrọng âm tác dụng tại điểm giữa của mặt dưới tà vẹt làm xuất hiện vết nứt, tínhrnbằng KN.
rnrn
3.17. PcBn – Tảirntrọng âm cực đại tác dụng ở điểm giữa của mặt dưới tà vẹt, tính bằng KN.
rnrn
3.18. Lr – Khoảngrncách thiết kế giữa các vị trí tâm gối tựa dùng cho thí nghiệm ở vị trí đế ray,rntính bằng mm.
rnrn
3.19. Lc – Khoảngrncách thiết kế giữa các vị trí tâm của đế ray, dùng cho thí nghiệm uốn ở vị trírngiữa tà vẹt, tính bằng mm.
rnrn
4. Máy, thiết bị và dụng cụ thử
rnrn
4.1. Máy thử
rnrn
Máy thử là máy nén hoặc máy uốn được lắp đặt tại một vị trírncố định, có kích thước không gian phù hợp để gá lắp mẫu thử. Máy có khả năngrnthử với tải trọng 1000KN, có bộ phận điều chỉnh duy trì tốc độ tăng tải từ 10 -rn140 KN/phút, đồng hồ đo lực của máy chính xác tới
rnrn
Sơ đồ đặt mẫu trên giá máy thử xem tại hình 1.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
4.2. Thước đo
rnrn
Thước đo hệ mét bằng kim loại có dải đo 0 – 5000 mm, độrnchính xác ± 1mm. Thước đo các chi tiết và vết nứt hở là thước kẹp kim loại córndải đo 0 – 200 mm độ chính xác ± 0,02 mm.
rnrn
4.3. Dụng cụ đo vết nứt bê tông
rnrn
Độ rộng của vết nứt được đo bằng kính phóng đại có dải đo từrn0 – 4,0 mm, độ chính xác ± 0,01 mm.
rnrn
4.4. Gối tựa và gối truyền tải
rnrn
Gối tựa và gối truyền tải có cấu tạo dạng khớp cầu được làmrnbằng thép có độ cứng bề mặt tính theo Brinell ≥ 240 HBW (theo TCVN 5885 -rn1995), chiều dài l của gối lớn hơn chiều rộng của đáy tà vẹt 20 mm. Hình dạngrnkích thước, cấu tạo gối truyền tải, gối tựa dạng khớp cầu được mô tả tại hình 2rnvà hình 3.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn
rn Hình 3.rn Cấu tạo gối truyền tải và gối tựa rn |
rnrn
rnrn
rnrn
5.1. Kiểm tra mẫu
rnrn
Quan sát mẫu thử bằng mắt thường: Mẫu thử phải có kích thướcrnphù hợp với bản vẽ thiết kế, các bề mặt phải tự nhiên không được có bất kỳ dấurnhiệu khác lạ như các vết mài giũa, sửa chữa… hoặc những sứt vỡ trong quárntrình vận chuyển.
rnrn
5.2. Lấy mẫu
rnrn
Mẫu thử là thanh tà vẹt bê tông cốt thép, bê tông đủ 28 ngàyrntuổi. Mẫu thử được lấy xác suất và đại diện cho 1000 thanh tà vẹt cũng như lôrnsản phẩm ít hơn 1000 thanh thì số lượng mẫu thử được chuẩn bị theo số mẫu quyrnđịnh tại bảng 1.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Khoảng cách Lr được xác định theo quy định tạirnbảng 2.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
Sử dụng các thước đo như quy định ở mục 4.2 xác định vị trírncủa các điểm tựa, điểm truyền tải trên giá máy và trên tà vẹt. Dùng sơn hoặcrnbút dạ kẻ các đường thẳng đánh dấu lên mẫu thử (chú ý: Gióng thẳng, vuông gócrnvới đáy tà vẹt và kẻ ba mặt của mẫu thử để dễ quan sát khi đặt mẫu thử lên giárnmáy).
rnrn
6.2. Lắp đặt mẫu thử lên giá máy
rnrn
Tà vẹt được cẩu, lắp đặt nhẹ nhàng vuông góc với gối tựarntrên giá máy. Điều chỉnh chính xác vị trí các vạch đánh dấu gối tựa, gối truyềnrntải đúng với các gối tương ứng và vuông góc với giá máy.
rnrn
6.3. Thí nghiệm xác định tải trọng dương tác dụng tại vị trírnđế ray
rnrn
6.3.1. Sơ đồ uốn xác định tải trọng dương áp dụng cho vị trírnđế ray được mô tả tại hình 4.
rnrn
rnrn
rnrn
Ghi chú 1: Khi thử tại một vị trí đế ray của tà vẹt liềnrnkhối thì đầu tà vẹt đối diện phải để tự do
rnrn
6.3.2. Biểu đồ gia tải tác dụng lên mẫu thử xác định tải trọng Pr0 rnđược biểu diễn tại hình 5.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
6.3.3. Tiến hành thí nghiệm với tải trọng Pr0
rnrn
Vận hành máy sao cho mặt trên của tà vẹt nhẹ nhàng tiếp xúcrnvới gối truyền tải. Tăng tải với tốc độ tối đa 120 KN/phút cho đến khi đạt tảirntrọng Pr0. Giữ tải không đổi trong thời gian 3 phút để quan sát vếtrnnứt xuất hiện ở mặt cạnh của tà vẹt.
rnrn
7. Kết quả thí nghiệm
rnrn
7.1. Ghi chép số liệu thí nghiệm
rnrn
– Các số đo về kích thước hình học của mặt cắt có điểm đặtrnlực.
rnrn
– Kết quả các giá trị tải trọng.
rnrn
– Kết quả quan sát bề mặt của mẫu thử.
rnrn
7.2. Đánh giá kết quả thí nghiệm
rnrn
– Thí nghiệm uốn tĩnh của một vị trí được tiến hành 3 lầnrntrên 3 mẫu thử khác nhau, kết quả được đánh giá như sau:
rnrn
+ Nếu có một trong ba kết quả đo không đạt giá trị tải trọngrntham chiếu ban đầu thì loại bỏ số mẫu lấy lần một và tiến hành lấy mẫu lại vớirnsố lượng gấp đôi.
rnrn
+ Nếu có một kết quả không đạt giá trị tải trọng tham chiếurnban đầu ở lần hai thì phải tiến hành thử trên tất cả các thanh tà vẹt của lôrnsản phẩm để chấp nhận hoặc loại bỏ từng thanh.
rnrn
7.3. Báo cáo kết quả thí nghiệm
rnrn
Biên bản thử ghi rõ các nội dung:
rnrn
– Đơn vị sản xuất;
rnrn
– Ngày sản xuất, tuổi bê tông;
rnrn
– Ngày và nơi lấy mẫu;
rnrn
– Ngày thử;
rnrn
– Các giá trị tải trọng;
rnrn
– Trạng thái mẫu thử ở các tải trọng ở các vị trí đế ray, vịrntrí giữa tà vẹt;
rnrn
– Chữ ký của người kiểm tra;
rnrn
– Ký, đóng dấu cơ quan chủ quản.
rnrn
rnrn
A. Thí nghiệm
rnrn
B. Cấu tạo tấm đệm đặt gối
rnrn
C. Biểu mẫu báo cáo kết quả thí nghiệm
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
A.1. Mục đích
rnrn
Nhằm xác định thêm các tải trọng Prr, Pr0,05rn, Pr0,5 , PrB tại vị trí đế ray, tải trọng tại vịrntrí giữa của tà vẹt bê tông cốt thép để chấp nhận thiết kế hoặc khi có yêu cầurncủa bên đặt hàng
rnrn
A.2. Lấy mẫu
rnrn
Mẫu thử là thanh tà vẹt bê tông cốt thép, bê tông đủ 28 ngàyrntuổi. Mẫu thử được lấy xác suất và đại diện cho 1000 thanh tà vẹt cũng như lôrnsản phẩm ít hơn 1000 thanh thì số lượng mẫu thử được chuẩn bị theo số mẫu quyrnđịnh tại bảng 3.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | |
| rn rn | rn rn | |||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
A.3. Thí nghiệm xác định tải trọng Prr, Pr0,05rn, Pr0,5 , PrB tại vị trí đế ray
rnrn
A.3.1. Biểu đồ gia tải tác dụng lên mẫu thử theo các cấp tảirntrọng được biểu diễn tại hình 6.
rnrn
| rn
rn | |
| rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
rn
rnrn
rnrn
rnrn
A.3.2. Xác định tải trọng Prr
rnrn
Vận hành máy tăng tải với tốc độ tối đa 120 KN/phút cho đếnrnkhi thấy xuất hiện vết nứt, giữ tải trong 3 phút. Sau đó hạ tải về 0, quan sátrnvà dùng kính phóng đại đo chiều rộng vết nứt.
rnrn
A.3.3. Xác định tải trọng Pr0,05
rnrn
Tăng tải đạt đến giá trị Prr +10KN, giữ tải trongrnthời gian 3 phút. Sau đó hạ tải về 0, dùng kính phóng đại đo chiều rộng của vếtrnnứt còn lại. Chu kỳ tăng tải, hạ tải được thực hiện cho đến khi đo chiều rộngrncủa vết nứt còn lại có giá trị là 0,05 mm. Ghi lại tải trọng Pr0,05.
rnrn
A.3.4. Xác định tải trọng Pr0,5
rnrn
Tiếp tục tăng tải đạt giá trị Pr0,05 +10 KN, giữrntải trong thời gian 3 phút. Sau đó hạ tải về 0, dùng kính phóng đại đo chiềurnrộng vết nứt còn lại. Chu kỳ tăng tải, hạ tải được thực hiện cho đến khi chiềurnrộng vết nứt còn lại sau khi hạ tải về 0 đo được có giá trị là 0,5 mm. Ghi lạirntải trọng Pr0,5.
rnrn
A.3.5. Xác định tải trọng cực đại PrB
rnrn
Sau khi xác định được tải trọng Pr0,5, tăng tảirncho tới khi đạt đến giá trị tải trọng cực đại của mẫu thử. Ghi lại giá trị lựcrncực đại PrB.
rnrn
A.4. Thí nghiệm xác định tải trọng tác dụng tại vị trí giữarntà vẹt
rnrn
A.4.1. Khoảng cách giữa hai gối tựa được chi tiết tạirnbảng 4
rnrn
rnrn
| rn STT rn | rn Vị trí rn | rn Ký hiệu rn | rn Khoảng cách giữa hairn gối tựa (mm) rn | |
| rn rn | rn rn | |||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
A.4.2. Biểu đồ gia tải
rnrn
Biểu đồ gia tải tác dụng lên mẫu thử theo các cấp tải trọngrnđược biểu diễn tại hình 7.
rnrn
| rn
rn | |
| rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
rn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
A.4.3. Thí nghiệm xác định tải trọng âm tác dụng tại vị trírngiữa tà vẹt
rnrn
A.4.3.1. Sơ đồ uốn xác định tải trọng âm áp dụng tại vị trírngiữa tà vẹt được mô tả tại hình 8.
rnrn
`
rnrn
rnrn
A.4.3.2. Thí nghiệm với tải trọng Pc0n
rnrn
Vận hành máy sao cho mặt trên của tà vẹt nhẹ nhàng tiếp xúcrnvới gối truyền tải. Tiếp đó tăng tải liên tục với tốc độ tối đa 120 KN/phút chornđến khi đạt tải trọng Pc0n. Giữ tải không đổi trong thời gian 3 phútrnđể quan sát vết nứt xuất hiện ở mặt cạnh của tà vẹt.
rnrn
A.4.3.3. Xác định tải trọng Pcrn
rnrn
Tiếp tục tăng tải đạt giá trị Pc0n +5 KN và giữrntải không đổi trong thời gian 3 phút để quan sát bề mặt cạnh của mẫu thử. Lặprnlại quá trình trên cho đến khi thấy xuất hiện vết nứt thì dừng tăng tải. Dùngrnkính phóng đại đo chiều rộng của vết nứt, ghi lại giá trị chiều rộng vết nứt vàrntải trọng Pcrn làm xuất hiện vết nứt.
rnrn
A.4.3.4. Xác định tải trọng cực đại PcBn
rnrn
Tiếp tục tăng tải đạt giá trị Pcrn +5 KN và giữrntải không đổi trong thời gian 3 phút để quan sát vết nứt ở mặt cạnh của mẫurnthử. Lặp lại quá trình trên cho đến khi đạt đến giá trị tải trọng cực đại. Ghirnlại tải trọng cực đại PcBn.
rnrn
A.4.4. Thí nghiệm xác định tải trọng dương tác dụng tại vịrntrí giữa tà vẹt
rnrn
A.4.4.1. Sơ đồ uốn xác định tải trọng dương áp dụng tại vị trí giữa tàrnvẹt được mô tả tại hình 9.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
A.4.4.2. Thí nghiệm với tải trọng Pc0
rnrn
Trình tự tiến hành thí nghiệm được thực hiện theo quy địnhrntại mục A.4.3.2
rnrn
A.4.4.3. Thí nghiệm xác định tải trọng Pcr
rnrn
Trình tự tiến hành thí nghiệm được thực hiện theo quy địnhrntại mục A.4.3.3
rnrn
A.4.4.4. Thí nghiệm xác định tải trọng PcB
rnrn
Trình tự tiến hành thí nghiệm được thực hiện theo quy địnhrntại mục A.4.3.4
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
L – Chiều dài nhỏ nhất bằng chiều rộng đáy của tà vẹt tại vịrntrí đặt ray + 20 mm.
rnrn
Vật liệu sử dụng là thép có độ cứng Brinell không nhỏrnhơn 240HBW
rnrn
Sai số chung: ± 0,1 mm
rnrn
Lưu ý: i là độ nghiêng của mặt trên tà vẹt tại vị trí đặtrnray.
rnrn
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
L- Chiều dài nhỏ nhất = chiều dài đệm ray tiêu chuẩn + 20 mm
rnrn
Vật liệu cao su đàn hồi có độ cứng Shore A = 70 ± 5
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn rn rn | ||||||
| rn Số:……………………………….LAS XD rn rn rn | |||||||
| rn 1/ Khách hàng: rn 2/ Nguồn gốc của mẫu: rn 3/ Ngày nhận mẫu: rn 4/ Tiêu chuẩn áp dụng: rn 5/ Kết quả thí nghiệm: rn | rn rn
rn
rn 22 TCN 351 – 06 rn | ||||||
| rn Kíchrn thước mặt cắt điểm đặt lực rn | |||||||
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | |||||
| rn
rn | rn rn | rn rn | |||||
| rn
rn | |||||||
| rn rn | |||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn 6/ Kết luận: rn | |||||||
| rn 7/ Những người thực hiện rn | |||||||
| rn Người thí nghiệm: rn Người kiểm tra: rn | rn rn | ||||||
| rn
rn rn rn
rn
rn
rn
rn | rn rn rn rn | ||||||
| rn Ghi chú: Báo cáo kết quả thí nghiệm uốn tĩnh tà vẹt này chỉ có giárn trị đối với mẫu thử rn | |||||||
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn rn rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn Số:……………………………….LAS XD rn rn rn | rn
rn | ||||||||
| rn 1/ Khách hàng: rn 2/ Nguồn gốc của mẫu: rn 3/ Ngày nhận mẫu: rn 4/ Tiêu chuẩn áp dụng: rn 5/ Kết quả thí nghiệm: rn | rn rn
rn
rn 22TCN 351 – 06 rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn Kíchrn thước mặt cắt điểm đặt lực rn | rn
rn | ||||||||
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn
rn | ||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn | ||||||
| rn
rn | rn
rn | ||||||||
| rn rn | rn
rn | ||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||||
| rn 6/ Kết luận: rn | rn
rn | ||||||||
| rn 7/ Những người thực hiện rn | rn
rn | ||||||||
| rn Người thí nghiệm: rn Người kiểm tra: rn | rn rn | rn
rn | |||||||
| rn rn rn rn rn rn rn rn rn
rn | rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn
rn | rn
rn | |||||||
| rn Ghi chú: Báo cáo kết quả thí nghiệm uốn tĩnh tà vẹt này chỉ có giárn trị đối với mẫu thử rn | rn
rn | ||||||||
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn rn rn
rn | |||||||
| rn Số:……………………………….LAS XD rn rn rn | ||||||||
| rn 1/ Khách hàng: rn 2/ Nguồn gốc của mẫu: rn 3/ Ngày nhận mẫu: rn 4/ Tiêu chuẩn áp dụng: rn 5/ Kết quả thí nghiệm: rn | rn rn
rn
rn 22TCN 351 – 06 rn | |||||||
| rn Kíchrn thước mặt cắt điểm đặt lực rn | ||||||||
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | ||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | ||||||
| rn
rn | ||||||||
| rn rn | ||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |||||
| rn Tuổi bê tông rn | rn rn | rn rn | rn rn | |||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |||||
| rn 6/ Kết luận: rn | ||||||||
| rn 7/ Những người thực hiện rn | ||||||||
| rn Người thí nghiệm: rn Người kiểm tra: rn | rn rn | |||||||
| rn rn rn rn | rn rn rn rn
rn
rn
rn
rn
rn
rn | |||||||
| rn Ghi chú: Báo cáo kết quả thí nghiệm uốn tĩnh tà vẹt này chỉ có giárn trị đối với mẫu thử. rn | ||||||||
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
+ Ghi chú: (*) thử nghiệm bắt buộc; (**)rnthử nghiệm không bắt buộc.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 351:2006 về quy trình thí nghiệm xác định cường độ chịu uốn của tà vẹt bê tông cốt thép do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.


