Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 745:2006 về chè – Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống chè do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 745:2006 về chè – Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống chè do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
| Số hiệu: | 10TCN745:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Ngày ban hành: | 10/10/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Cơ quan biên soạn: Trung tâm Khảo kiểm nghiệmrngiống cây trồng TƯ
rnrn
Cơ quan đề nghị ban hành: Vụ Khoa học côngrnnghệ
rnrn
Cơ quan trình duyệt: Vụ Khoa học công nghệ
rnrn
Cơ quan xét duyệt ban hành: Bộ Nông nghiệp vàrnPhát triển nông thôn
rnrn
Quyết định số: 2930 QĐ/BNN-KHCN, ngày 10 thángrn10 năm 2006, của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1.1. Qui phạm này quy định nội dung và phươngrnpháp khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng (Testing for Value ofrnCultivation and Use) (khảo nghiệm VCU) của các giống chè thuộc loài Cammelliarnsinensis được chọn tạo trong nước và nhập nội.
rnrn
1.2 Quy phạm này áp dụng cho các giống chèrnmới của mọi tổ chức cá nhân trong và ngoài nước đăng ký khảo nghiệm VCU để côngrnnhận giống.
rnrn
rnrn
2.1. Các bước khảo nghiệm:
rnrn
2.1.1. Khảo nghiệm cơ bản: Thời gian khảornnghiệm tối thiểu là 5 năm.
rnrn
2.1.2. Khảo nghiệm sản xuất: Tối thiểu là 7rnnăm và được tiến hành sau khi có kết quả sơ bộ của khảo nghiệm cơ bản 3 năm.
rnrn
2.2. Bố trí khảo nghiệm.
rnrn
2.2.1. Khảo nghiệm cơ bản.
rnrn
2.2.1.1. Bố trí thí nghiệm
rnrn
Theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn, ít nhấtrn3 lần nhắc lại. Diện tích ô thí nghiệm đối với các giống chè dạng thân bụi làrn50-56 m2 (5-5,6m x10m) chia làm 4 hàng khoảng cách cây cách cây 0,5m giữa các ôrntrong cùng lần nhắc lại là 1,25 – 1,4m và giữa các lần nhắc lại là 2m, tổng sốrncây trên 1 lần nhắc là 80 cây. Diện tích ô thí nghiệm đối với các giống chèrndạng thân gỗ là 54- 60m2 (5,4-6m x 10m) chia làm 4 hàng, khoảng cách cây cáchrncây 0,5m giữa các ô trong cùng lần nhắc lại là 1,35-1,5m và giữa các lần nhắcrnlại là 2m, tổng số cây trên 1 lần nhắc là 80 cây. Xung quanh thí nghiệm phải córnít nhất 2 hàng chè bảo vệ (khoảng cách và mật độ tương tự như trong thí nghiệm)
rnrn
2.2.1.2. Giống khảo nghiệm
rnrn
Giống đăng ký khảo nghiệm cơ bản phải gửi đếnrncơ quan khảo nghiệm đủ số lượng 300 cây con hoặc 500 hom trên một điểm khảornnghiệm, trước thời vụ khảo nghiệm ít nhất là 10 tháng để nhân giống tập trungrnđảm bảo đồng đều chất lượng hom (bầu) và giống khảo nghiệm.
rnrn
2.2.1.3. Giống đối chứng
rnrn
Là giống đã được công nhận chính thức hoặcrngiống địa phương đang được trồng phổ biến trong vùng. Giống đối chứng phải cùngrnnhóm về phân loại thực vật và thời gian sinh trưởng với giống khảo nghiệm. Chấtrnlượng hom (bầu), giống đối chứng phải tương đương với giống khảo nghiệm.
rnrn
2.2.2. Khảo nghiệm sản xuất
rnrn
– Diện tích: tổng diện tích tối thiểu khôngrnnhỏ hơn 3 ha và tối đa không vượt quá 10 ha.
rnrn
– Giống đối chứng: như đối với khảo nghiệm cơrnbản.
rnrn
2.3. Quy trình kỹ thuật
rnrn
2.3.1. Khảo nghiệm cơ bản
rnrn
2.3.1.1. Thời vụ
rnrn
Có thể trồng từ tháng 9 đến tháng 12 hàngrnnăm, tuỳ thuộc điều kiện sinh thái nơi khảo nghiệm và nhóm giống khảo nghiêm.
rnrn
2.3.1.2. Chuẩn bị cây giống khảo nghiệm.
rnrn
+ Tiêu chuẩn hom giống theo tiêu chuẩn hiệnrnhành
rnrn
+ Tiêu chuẩn cây con theo tiêu chuẩn hiệnrnhành
rnrn
+ Bầu chè trước khi trồng được tách bỏ túi PErngiữ nguyên phần đất trong bầu đặt xuống hốc lấp một lớp đất tơi xốp lên trên.
rnrn
2.3.1.3. Yêu cầu về đất
rnrn
Đất làm thí nghiệm phải đại diện cho vùngrnsinh thái khảo nghiệm, có độ phì đồng đều. Cầy bừa kỹ, sạch cỏ dại, gốc cây,rnsỏi đá, được san ủi bằng phẳng và thích hợp cho cho cây chè sinh trưởng phátrntriển.
rnrn
2.3.1.4. Bón phân
rnrn
– Bón lót toàn bộ 20-30 tấn phân hữu cơ/ha,rnlân supe: 500-600kg/ha trước khi trồng cây con.
rnrn
– Bón thúc khi chè tuổi 1:
rnrn
+ Lượng phân bón cho 1 ha: 40kgN+30kgP2O5+30kgK2O.
rnrn
+ Thời gian bón: chia làm hai lần trong nămrn(tháng 2-3 và tháng 6-7)
rnrn
+ Cách bón trộn đều lượng N:P:K bón cách gốcrn25-30cm sâu 6-7cm, lấp kín.
rnrn
– Khi chè tuổi 2.
rnrn
+ Lượng bón cho 1ha là 60kgN+30kgP2O5+40rnkgK2O
rnrn
+ Thời gian bón và cách bón như chè tuổi 1.
rnrn
– Khi chè tuổi 3:
rnrn
+ Lượng bón cho 1ha: 80kgN+40kgP2O5+60kgK2Orn
rnrn
+ Thời gian bón và cách bón như chè tuổi 1rn(bón cách gốc 35-40cm).
rnrn
Từ năm thứ 4 đến kết thúc quá trình khảornnghiệm lượng phân bón được áp dụng như chè kinh doanh.
rnrn
2.3.1.4. Dặm chè
rnrn
– Đối với chè trồng bầu sau khi cây hồi xanhrncần được kiểm tra nếu cây nào chết cần được dặm kịp thời vào tháng 8-9 hoặcrntháng 2-3 vào những ngày trời râm mát.
rnrn
Có thể trồng dặm sau khi chè được 1-2 tuổirnnhưng trước đó phải dự trữ cây trong bầu to (kích thước túi bầu 18 x 26cm ) .
rnrn
2.3.1.5. Đốn chè
rnrn
Đốn lần 1 khi trên 75% số cây chè có đườngrnkính gốc > 0,7 cm, đốn thân chính cách mặt đất 20-25cm, đốn cành bên cáchrnmặt đất 30-35cm.
rnrn
Đốn lần hai sau lần 1 một năm, chiều cao vếtrnđốn cách mặt đất 30-35cm, đốn cành bên cách mặt đất 40-45cm.
rnrn
Các năm tiếp theo đốn cách vết năm trước 3-5rncm, cho đến khi kết thúc quá trình khảo nghiệm
rnrn
2.3.1.6. Phòng trừ cỏ dại
rnrn
Tủ rác, cây phân xanh lên gốc chè để hạn chếrncỏ dại. Với chè tuổi 1 phải dùng tay nhổ cỏ ở gốc chè và được xới phá váng saurnkhi trời mưa to.
rnrn
Thời vụ làm cỏ: Vụ xuân làm cỏ vào tháng 1-2rnvụ thu làm cỏ vào tháng 8-9. Đối với chè tuổi 2-3 hàng năm tiến hành xới gốcrn2-3 lần rộng 30-40cm về hai bên hàng.
rnrn
2.3.1.7. Phòng trừ sâu bệnh
rnrn
Cần kiểm tra và phát hiện sớm để phòng trừrnkịp thời các loài sâu, bệnh hại nguy hiểm như: rầy xanh, bọ trĩ (bọ cánh tơ),rnnhện đỏ, bọ xít muỗi, bệnh phồng lá chè, chấm xám, chấm nâu, đốm mắt cua…
rnrn
Các thuốc được sử dụng để phòng trừ các loàirnsâu bệnh hại trên phải nằm trong danh mục thuốc được Bộ Nông nghiệp và Phát triểnrnnông thôn cho phép sử dụng trên chè và sử dụng thuốc theo đúng qui trình hướngrndẫn.
rnrn
2.3.1.8. Thu hoạch
rnrn
– Kỹ thuật hái chè: chè tuổi 1 hái bấm ngọnrnđối với những cành cao từ 60 cm trở lên. Chè tuổi 2 hái trên những cành to khoẻrncao từ 50 cm trở lên. Búp đủ tiêu chuẩn 1 tôm 2 đến 3 lá non thì tiến hành hái,rnsố lần hái tuỳ thuộc vào giống và điều kiện ngoại cảnh, khi nào búp đủ tiêurnchuẩn thì tiến hành hái
rnrn
2.3.2. Khảo nghiệm sản xuất
rnrn
áp dụng quy trình kỹ thuật theo tiêu chuẩnrnngành 10TCN446-2001 hoặc theo quy trình khảo nghiệm cơ bản ở mục 2.3.1 quy phạmrnnày.
rnrn
rnrn
3.1. Khảo nghiệm cơ bản
rnrn
3.1.1. Chọn cây theo dõi
rnrn
– Cây theo dõi được chọn sau khi trồng 3rntháng
rnrn
– Mỗi lần nhắc lại theo dõi 5 cây ngẫu nhiênrn(cố định) ở hai hàng giữa ô thí nghiệm, tổng số cây theo dõi trong một lần nhắcrnlại là 10 cây.
rnrn
3.1.2. Các chỉ tiêu theo dõi. (Bảng 1).
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Tỷ lệ sống rn | rn Đếm số cây chết để tính tỷ lệ sống rn | rn Tỷ lệ sống(%) = rn |
| rn Chiều cao cây (cm). rn | rn Đo từ mặt đất đã được cố định đến đỉnh sinhrn trưởng (thân chính) rn | rn
rn |
| rn Đường kính thân (cm) rn | rn Đo cách mặt đất 10cm rn | rn
rn |
| rn Diện tích tán (m2) rn | rn Đo chiều dài tán và chiều rộng tán rn | rn
rn |
| rn Số cành cấp 1 rn | rn Đếm tổng số cành sinh ra từ thân chính khirn chiều cao cây đạt 60cm rn | rn
rn |
| rn Số cành cấp 2 rn | rn Đếm tổng số cành sinh ra từ cành cấp 1 khirn chiều cao cây đạt 60cm rn | rn
rn |
| rn Độ cao phân cành (cm) rn | rn Đo từ mặt đất đến điểm phân cành cấp 1 đầurn tiên rn | rn
rn |
| rn Chiều dài búp (cm) rn | rn Đo từ điểm giữa lá 2 và lá 3 đến đỉnh búp rn | rn
rn |
| rn Dài lá (cm) rn | rn Đo từ cuống lá tới đỉnh lá rn | rn
rn |
| rn Rộng lá (cm) rn | rn Đo phần rộng nhất của phiến lá rn | rn
rn |
| rn Dạng thân. rn | rn Quan sát dạng hình sinh trưởng của cây chè rn | rn Dạng bụi rn Dạng bán gỗ rn Dạng gỗ rn |
| rn Mức lông tuyết rn | rn Quan sát trên búp chè xem mức độ lông tuyết rn | rn ít rn Trung bình rn Nhiều rn |
| rn Thời gian hình thành 1 tôm 4 lá (ngày). rn | rn Đếm số ngày hình thành 1 tôm 4 lá rn | rn
rn |
| rn Mật độ búp/m2. rn | rn Đếm số búp đủ tiêu chuẩn có trong khungrn 25x25cm (5 điểm theo đường chéo góc) rn | rn
rn |
| rn Khối lượng 1 búp (g). rn | rn Cân khối lượng của 100 búp 1 tôm 2 lá tínhrn trung bình rn | rn
rn |
| rn Tỷ lệ búp mù(%) rn | rn (Đếm số mù/tổng số búp)x100 rn | rn
rn |
| rn Năng suất lý thuyết rn | rn Được tính (tấn búp tươi/ha) rn | rn Năng suất = khối lượng của 1 búp x mật độrn búp/m2 x diện tích mặt tán (m2)/ha rn |
| rn Năng suất thực thu rn | rn Cân số kg búp tươi/ô rn Qui ra tấn /ha rn | rn
rn |
| rn Tỷ lệ tôm/búp (%): rn | rn Cân khối lượng 100 tôm/khối lượng 100 búp rn | rn
rn |
| rn Tỷ lệ Lá 1/ búp (%): rn | rn Cân khối lượng 100 lá 1 /khối lượng 100 búp rn | rn
rn |
| rn Tỷ lệ Lá 2/ búp (%): rn | rn Cân khối lượng 100 lá 2/khối lượng 100 búp rn | rn
rn |
| rn Tỷ lệ cuộng/ búp (%): rn | rn Cân khối lượng 100 cuộng/khối lượng 100 búp rn | rn
rn |
| rn Hàm lượng Tanin trong búp chè tưới (%). rn | rn Theo phương pháp Leventhal hoặc theo phươngrn pháp chuẩn độ bằng Iod rn | rn
rn |
| rn Hàm lượng Catêsin (Catechin) trong búp chèrn tưới (%) rn | rn Theo phương pháp sắc kí lớp mỏng hoặc sắcrn kí trên giấy (Zapromrtov. 1958) rn | rn
rn |
| rn Kết quả thử nếm chè đen. rn | rn Bằng phương pháp cảm quan rn Theo TCVN 3218-93 rn | rn Ngoại hình rn |
| rn Nước rn | ||
| rn Hương rn | ||
| rn Vị rn | ||
| rn Tổng số rn | ||
| rn Xếp hạng rn | ||
| rn Kết quả thử nếm chè xanh rn | rn Bằng phương pháp cảm quan rn Theo TCVN 3218-93 rn | rn Ngoại hình rn |
| rn Nước rn | ||
| rn Hương rn | ||
| rn Vị rn | ||
| rn Tổng số rn | ||
| rn Xếp hạng rn | ||
| rn Kết quả thử nếm chè Ôlong. rn | rn Bằng phương pháp cảm quan rn | rn Ngoại hình rn |
| rn Nước rn | ||
| rn Hương rn | ||
| rn Vị rn | ||
| rn Tổng số rn | ||
| rn Xếp hạng rn | ||
| rn Kết quả thử nếm chè Pouchong. rn | rn Bằng phương pháp cảm quan rn | rn Ngoại hình rn |
| rn Nước rn | ||
| rn Hương rn | ||
| rn Vị rn | ||
| rn Tổng số rn | ||
| rn Xếp hạng rn | ||
Rầy xanh (Empoasca flavescens): (con/khay) rn | rn Dùng khay có kích thước 35x25x5cm đáy khayrn có tráng một lớp dầu hoả đặt nghiêng khay dưới tán chè dùng tay đập mạnh 3rn đập phía trên đếm số rầy xanh rơi vào khay rn | rn Mật độ rầy = rn Cấp 0: búp không bị hại rn Cấp 1: vết hại rải rác chuyển mầu phớt hồng rn Cấp 2: lá hơi cong, biến dạng, khô từ 1/2rn mép lá rn Cấp 3: lá biến dạng,cong, khô chóp lá vàrn mép lá rn |
| rn Bọ cánh tơ (Bọ trĩ) (Physothripsrn setiventris) rn (Con/búp) rn | rn Hái 5 điểm chéo góc mỗi điểm 20 búp đem vềrn đếm số bọ cánh tơ trên từng búp rn | rn Mật độ bọ cánh tơ = rn Cấp 0: búp không có vết bị hại rn Cấp 1: vết hại riêng rẽ, rải rác rn Cấp 2: búp có 2 vết song song với gân chính rn Cấp 3: búp dày, giòn, chùn lại và biến dạng rn |
| rn Bọ xít muỗi: (Helopeltis theivora): rn (% búp bị hại) rn | rn Hái 5 điểm theo đường chéo góc mỗi điểm háirn 40 búp rn | rn Búp bị hại(%) = rn Cấp 0: búp không có vết bị hại rn Cấp 1: vết hại riêng rẽ, rải rác rn Cấp 2: lá biến dạng rn Cấp 3: lá khô nhăn nheo co dúm lại rn |
| rn Nhện đỏ nâu (Olygonychus coffeae): (con/lá) rn | rn Hái 5 điểm mỗi điểm 20 lá theo đường chéorn góc về đếm số số nhện có trong lá rn | rn Mật độ = rn Cấp 1: lá không bị hại (0%) rn Cấp 2: số lá bị hại (0-25%) rn Cấp 3: số lá bị hại (>25-50) rn Cấp 4: số lá bị hại (>50-70%) rn Cấp 5: số lá bị hại (>75%) rn |
| rn Nhện vàng (Hemitardonenus latus). rn | rn Hái 5 điểm mỗi điểm 20 lá theo đường chéorn góc về đếm số số nhện có trong lá rn | rn Mật độ = rn Cấp 1: lá không bị hại (0%) rn Cấp 2: số lá bị hại (0-25%) rn Cấp 3: số lá bị hại (>25-50) rn Cấp 4: số lá bị hại (>50-70%) rn Cấp 5: số lá bị hại (>75%) rn |
| rn Bệnh phồng lá chè: (Exobasidium vexans): rn | rn Hái 5 điểm mỗi điểm 20 lá theo đường chéorn góc về phân cấp bệnh rn | rn Cấp 1: lá không bị bệnh (0%) rn Cấp 2: số lá bị bệnh (0-25%) rn Cấp 3: số lá bị bệnh (>25-50) rn Cấp 4: số lá bị bệnh (>50-70%) rn Cấp 5: số lá bị bệnh. (>75%) rn |
| rn Bệnh chấm nâu: (Colletotrichum camelliae): rn | rn Hái 5 điểm mỗi điểm 20 lá theo đường chéorn góc về phân cấp bệnh rn | rn Cấp 1: lá không bị bệnh (0%) rn Cấp 2: số lá bị bệnh (0-25%) rn Cấp 3: số lá bị bệnh (>25-50) rn Cấp 4: số lá bị bệnh (>50-70%) rn Cấp 5: số lá bị bệnh. (>75%) rn |
| rn Bệnh đốm mắt cua:(Cercosporella theaern Petch). rn | rn Hái 5 điểm mỗi điểm 20 lá theo đường chéorn góc về phân cấp bệnh rn | rn Cấp 1: lá không bị bệnh (0%) rn Cấp 2: số lá bị bệnh (0-25%) rn Cấp 3: số lá bị bệnh (>25-50) rn Cấp 4: số lá bị bệnh (>50-70%) rn Cấp 5: số lá bị bệnh. (>75%) rn |
| rn Bệnh chấm xám (Pestalozia theae Sawada) rn | rn Hái 5 điểm mỗi điểm 20 lá theo đường chéorn góc về phân cấp bệnh rn | rn Cấp 1: lá không bị bệnh (0%) rn Cấp 2: số lá bị bệnh (0-25%) rn Cấp 3: số lá bị bệnh (>25-50) rn Cấp 4: số lá bị bệnh (>50-70%) rn Cấp 5: số lá bị bệnh. (>75%) rn |
| rn + Khả năng chịu hạn. rn | rn Quan sát trên đồng ruộng rn | rn Điểm 1. Tốt rn Điểm 2. Khá rn Điểm 3. Trung bình rn Điểm 4. Kém rn Điểm 5. Rất kém. rn |
| rn + Khả năng chịu nóng. rn | rn Quan sát trên đồng ruộng rn | rn Điểm 1. Tốt rn Điểm 2. Khá rn Điểm 3. Trung bình rn Điểm 4. Kém rn Điểm 5. Rất kém. rn |
| rn + Khả năng chịu rét rn | rn Quan sát trên đồng ruộng rn | rn Điểm 1. Tốt rn Điểm 2. Khá rn Điểm 3. Trung bình rn Điểm 4. Kém rn Điểm 5. Rất kém. rn |
| rn + Khả năng chịu úng. rn | rn Quan sát trên đồng ruộng rn | rn Điểm 1. Tốt rn Điểm 2. Khá rn Điểm 3. Trung bình rn Điểm 4. Kém rn Điểm 5. Rất kém. rn |
| rn Chỉ số hại. rn | rn Nhằm tính mức độ nhiễm sâu, bệnh, nhện hạirn của từng giống chè rn | rn Chỉ số hại = rn a: số búp, lá bị hại ở mỗi cấp rn b: cấp tương ứng rn N: tổng số búp điều tra rn T: cấp cao nhất rn |
rnrn
3.2. Khảo nghiệm sản xuất
rnrn
– Sinh trưởng phát triển: đánh giá tại nươngrnchè theo thang điểm: tốt, khá, trung bình và kém.
rnrn
– Khả năng chống chịu lại sâu bệnh và cácrnđiều kiện ngoại cảnh bất thuận: đánh giá ngay tại nương chè vào thời điểm câyrnchè bị hại theo thang điểm: tốt, khá, trung bình, kém.
rnrn
– Năng suất chè: tính năng suất thực thu củarntừng giống trên nương khảo nghiệm rồi qui ra tấn búp tươi/ha.
rnrn
– Đánh giá phẩm chất: được đánh giá bằng mắtrnhoặc thử nếm cảm quan theo thang điểm tốt, trung bình, xấu.
rnrn
– Ý kiến của người sản xuất: có hoặc khôngrnchấp nhận giống mới.
rnrn
rnrn
4.1. Báo cáo kết quả khảo nghiệm của các điểmrnphải gửi về cơ quan khảo nghiệm chậm nhất 30 ngày sau khi kết thúc quá trìnhrnkhảo nghiệm để làm báo cáo tổng hợp.
rnrn
4.2. Cơ quan khảo nghiệm tổng hợp kết quả khảornnghiệm và thông báo đến các tổ chức cá nhân có giống khảo nghiệm, điểm khảornnghiệm và các tổ chức cá nhân có liên quan.
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 745:2006 về chè – Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng của giống chè do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.