Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành TCN68-251:2006 về thiết bị vô tuyến điều chế đơn biên và/hoặc song biên băng tần dân dụng 27 MHz – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành TCN68-251:2006 về thiết bị vô tuyến điều chế đơn biên và/hoặc song biên băng tần dân dụng 27 MHz – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành

Số hiệu: TCN68-251:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông Ngày ban hành: 05/09/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TCN 68 – 251:rn2006

rnrn

THIẾTrnBỊ VÔ TUYẾN ĐIỀU CHẾ ĐƠN BIÊN

rnrn

VÀ/HOẶCrnSONG BIÊN BĂNG TẦN DÂN DỤNG 27 MHZ

rnrn

YÊUrnCẦU KỸ THUẬT

rnrn

DOUBLE SIDE BANDrnAND/OR SINGLE SIDE BAND AMPLITUDE

rnrn

MODULATED 27 MHZrnCITIZEN’S BAND RADIO EQUIPMENT

rnrn

TECHNICAL REQUIREMENT

rnrn

 

rnrn

MỤC LỤC

rnrn

Lời nói đầu ……………………………………………………………………………………………………….

rnrn

1. Phạm vi áp dụng ……………………………………………………………………………………………

rnrn

2. Tài liệu tham chiếu chuẩn ………………………………………………………………………………

rnrn

3. Định nghĩa, kí hiệu và chữ viết tắtrn…………………………………………………………………..

rnrn

3.1 Định nghĩa……………………………………………………………………………………………………..

rnrn

3.2 Kýrnhiệu…………………………………………………………………………………………………………..

rnrn

3.3 Các chữ viết tắt ……………………………………………………………………………………………..

rnrn

4. Các qui định chungrn………………………………………………………………………………………..

rnrn

4.1 Đặc điểm kỹ thuật chung………………………………………………………………………………….

rnrn

4.2 Điều kiện đo kiểm, nguồn điện và nhiệt độrnmôi trường ………………………………………..

rnrn

4.3 Các điều kiện chungrn……………………………………………………………………………………….

rnrn

4.4 Giải thích kết quả đorn……………………………………………………………………………………….

rnrn

4.5 Độ không đảm bảo đorn……………………………………………………………………………………..

rnrn

5. Các yêu cầu kỹ thuậtrn………………………………………………………………………………………

rnrn

5.1 Các tham số máy phátrn…………………………………………………………………………………….

rnrn

5.2 Các tham số máy thurn………………………………………………………………………………………

rnrn

Phụ lục A (Quy định): Các phép đo bức xạrn…………………………………………………………….

rnrn

Phụ lục B (Quy định): Chỉ tiêu kỹ thuật đối vớirnmáy đo công suất kênh lân cận …………..

rnrn

Tài liệu tham khảorn……………………………………………………………………………………………..

rnrn

 

rnrn

Lời nói đầu

rnrn

Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 – 251: 2006: “Thiếtrnbị vô tuyến điều chế đơn biên và/hoặc song biên băng tần dân dụng 27 MHz – Yêurncầu kỹ thuật” được xây dựng trên cơ sở chấp thuận áp dụng các yêu cầu kỹrnthuật của tiêu chuẩn EN 300 433-1 V1.1.3 (2000-12) và EN 300 433-2 V1.1.2rn(2000-12) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI).

rnrn

Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 – 251: 2006 do ViệnrnKhoa học Kỹ thuật Bưu điện (RIPT) biên soạn theo đề nghị của vụ Khoa học – Côngrnnghệ và được ban hành theo Quyết định số 30/2006/QĐ-BBCVT ngày 5/9/2006 của Bộrntrưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông.

rnrn

Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 – 251: 2006 được banrnhành dưới dạng song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh). Trong trường hợp có tranhrnchấp về cách hiểu do biên dịch, bản tiếng Việt được áp dụng.

rnrn

 

rnrn

THIẾT BỊ VÔ TUYẾNrnĐIỀU CHẾ ĐƠN BIÊN

rnrn

VÀ/HOẶC SONG BIÊNrnBĂNG TẦN DÂN DỤNG 27 MHZ

rnrn

YÊU CẦU KỸ THUẬT

rnrn

(Ban hành kèm theornQuyết định số 30/2006/QĐ-BBCVT ngày 05/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễnrnthông)

rnrn

1. Phạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị vô tuyếnrntương tự và tương tự – số kết hợp, có đầu nối ăng ten trong hoặc ngoài, làmrnviệc trong băng tần dân dụng 27 MHz, điều chế đơn biên và/ hoặc song biên,rnkhoảng cách kênh 10 kHz, dùng để truyền dữ liệu và thoại. Tiêu chuẩn này áprndụng cho các loại thiết bị sau đây:

rnrn

– Trạm gốc (thiết bị có ổ cắm ăng ten, sửrndụng tại vị trí cố định);

rnrn

– Thiết bị di động (thiết bị có ổ cắm ăngrnten, thường được sử dụng trong xe hoặc các trạm lưu động);

rnrn

– Thiết bị di động cầm tay (có ổ cắm ăng ten;rnhoặc không có ổ cắm ăng ten ngoài (thiết bị ăng ten liền)).

rnrn

Tiêu chuẩn này làm cơ sở cho việc đo kiểmrnchứng nhận hợp chuẩn thiết bị.

rnrn

2. Tài liệu thamrnchiếu chuẩn

rnrn

– ETSI EN 300 433-1 V1.1.3 (2000-12) Electromagnetic compatibilityrnand Radio spectrum Matters (ERM); Land Mobile Service; Double Side Band (DSB)rnand/or Single Side Band (SSB) amplitude modulated citizen’s band radio equipment;rnPart 1: Technical characteristics and methods of measurement.

rnrn

– ETSI EN 300 433-2 V1.1.2 (2000-12) Electromagnetic compatibilityrnand Radio spectrum Matters (ERM); Land Mobile Service; Double Side Band (DSB)rnand/or Single Side Band (SSB) amplitude modulated citizen’s band radio equipment;rnPart 2: Harmonized EN covering essential requirements under article 3.2 ofrnR&TTE Directive.

rnrn

3. Định nghĩa, kýrnhiệu, các chữ viết tắt

rnrn

3.1. Định nghĩa

rnrn

Trạm gốc: Thiết bị có ổ cắm ăng ten, sử dụngrnăng ten ngoài và tại vị trí cố định.

rnrn

Thiết bị di động: Thiết bị di động có ổrncắm ăng ten, sử dụng ăng ten ngoài, thường được sử dụng trên xe hoặc các phươngrntiện lưu động.

rnrn

Thiết bị di động cầm tay: Thiết bị có ổ cắmrnăng ten hoặc thiết bị có ăng ten liền, hoặc cả hai, thường được sử dụng độcrnlập, có thể mang trên người hoặc cầm tay.

rnrn

Ăng ten liền: Ăng ten được thiếtrnkế gắn với thiết bị mà không cần sử dụng đầu nối 50 W ngoài và được xem như một phần củarnthiết bị. Ăng ten liền có thể được gắn bên trong hoặc ngoài thiết bị.

rnrn

Điều chế DSB: Điều chế biên độrnsong biên (A3E).

rnrn

Điều chế SSB: Điều chế biên độ đơnrnbiên nén sóng mang (J3E), sử dụng biên trên (USB) hoặc biên dưới (LSB).

rnrn

3.2. Ký hiệu

rnrn

E0         Cường độ trường chuẩnrn(xem Phụ lục A).

rnrn

R0         Khoảng cách chuẩn (xemrnPhụ lục A).

rnrn

3.3. Các chữ viết tắt

rnrn

A3E                  Điều chế biên độ DSB

rnrn

AC                    Dòng điện xoay chiều

rnrn

CB                    Băng tần dân dụng

rnrn

DSB                 Song biên

rnrn

e.m.f                Sức điện động

rnrn

EMC                 Tương thích điện từrntrường

rnrn

IF                     Tần số trung gian

rnrn

J3E                  Điều chế biên độ SSB vớirnsóng mang nén

rnrn

LSB                  Biên dưới

rnrn

LV                    Điện áp thấp

rnrn

PEP                 Công suất đường bao đỉnh

rnrn

R&TTE              Thiết bị đầu cuối viễnrnthông và vô tuyến

rnrn

ptt                    Nút bấm để gọi

rnrn

RF                    Tần số vô tuyến

rnrn

r.m.s                 Giá trị hiệu dụng

rnrn

SINAD              tỷ số SND/ND

rnrn

SND/N              tỷ số (tín hiệu + nhiễu +rnméo)/(nhiễu)

rnrn

SND/ND           tỷ số (tín hiệu + nhiễu +rnméo)/(nhiễu + méo)

rnrn

SSB                 Đơn biên

rnrn

USB                 Biên trên

rnrn

4. Các qui định chung

rnrn

4.1. Đặc điểm kỹ thuật chung

rnrn

4.1.1. Băng tần

rnrn

Băng tần hoạt động cho phép từ 26,960 MHz đếnrn27,410 MHz.

rnrn

Thiết bị có thể hoạt động trên 1 hoặc nhiềurnkênh, tối đa là 40 kênh.

rnrn

4.1.2. Tần số sóng mang và số kênh

rnrn

Bảng 4.1 là các tần số sóng mang và các chỉrnsố kênh liên quan. Việc thu và phát diễn ra trên cùng một kênh (chế độ đơn côngrnmột tần số).

rnrn

Bảng 4.1: Tần số sóngrnmang và chỉ số kênh

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tần số sóng mang

rn

(MHz)

rn

rn

Chỉ số kênh

rn

rn

Tần số sóng mang

rn

(MHz)

rn

rn

Chỉ số kênh

rn

rn

Tần số sóng mang

rn

(MHz)

rn

rn

Chỉ số kênh

rn

rn

26,965

rn

rn

1

rn

rn

27,135

rn

rn

15

rn

rn

27,295

rn

rn

29

rn

rn

26,975

rn

rn

2

rn

rn

27,155

rn

rn

16

rn

rn

27,305

rn

rn

30

rn

rn

26,985

rn

rn

3

rn

rn

27,165

rn

rn

17

rn

rn

27,315

rn

rn

31

rn

rn

27,005

rn

rn

4

rn

rn

27,175

rn

rn

18

rn

rn

27,325

rn

rn

32

rn

rn

27,015

rn

rn

5

rn

rn

27,185

rn

rn

19

rn

rn

27,335

rn

rn

33

rn

rn

27,025

rn

rn

6

rn

rn

27,205

rn

rn

20

rn

rn

27,345

rn

rn

34

rn

rn

27,035

rn

rn

7

rn

rn

27,215

rn

rn

21

rn

rn

27,355

rn

rn

35

rn

rn

27,055

rn

rn

8

rn

rn

27,225

rn

rn

22

rn

rn

27,365

rn

rn

36

rn

rn

27,065

rn

rn

9

rn

rn

27,235

rn

rn

24

rn

rn

27,375

rn

rn

37

rn

rn

27,075

rn

rn

10

rn

rn

27,245

rn

rn

25

rn

rn

27,385

rn

rn

38

rn

rn

27,085

rn

rn

11

rn

rn

27,255

rn

rn

23

rn

rn

27,395

rn

rn

39

rn

rn

27,105

rn

rn

12

rn

rn

27,265

rn

rn

26

rn

rn

27,405

rn

rn

40

rn

rn

27,115

rn

rn

13

rn

rn

27,275

rn

rn

27

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

27,125

rn

rn

14

rn

rn

27,285

rn

rn

28

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

4.1.3. Khoảng cách kênh

rnrn

Khoảng cách kênh phải là 10 kHz.

rnrn

4.1.4. Thiết bị đa kênh

rnrn

Có thể sử dụng thiết bị đa kênh nếu thiết bịrnđược thiết kế chỉ có các kênh như trong mục 4.1.2.

rnrn

Phải đề phòng trường hợp người sử dụng mởrnrộng dải tần số, chẳng hạn như việc thiết kế điện và vật lý của hệ thống chuyểnrnmạch kênh chỉ cho phép hoạt động trên các kênh như trong mục 4.1.2.

rnrn

4.1.5. Loại điều chế

rnrn

Các thiết bị chỉ có khả năng sử dụng A3E hoặcrnJ3E phải được đo kiểm với loại điều chế thích hợp theo tiêu chuẩn này.

rnrn

Thiết bị có khả năng sử dụng cả A3E và J3Ernphải được đo kiểm với cả hai loại điều chế.

rnrn

4.1.6. Nút bấm để gọi và chuyển mạch kíchrnhoạt bằng giọng nói

rnrn

Việc chuyển đổi giữa chế độ thu và phát phảirnđược thực hiện bằng nút bấm để gọi không khóa hoặc chuyển mạch kích hoạt bằng giọngrnnói không khóa. Hoặc có thể bằng nút bấm để gọi có khóa hoặc chuyển mạch kíchrnhoạt bằng giọng nói có khóa với điều kiện là máy phát có thời gian chờ 10 giâyrn±5 giây.

rnrn

Nếu sử dụng chuyển mạch kích hoạt bằng giọngrnnói, chuyển mạch này phải không bị tác động bởi tạp âm môi trường, điều này córnthể thực hiện bằng cách điều chỉnh ngưỡng âm lượng. Khi ngưỡng này vượt quá mứcrncho phép, thiết bị sẽ chuyển sang chế độ phát.

rnrn

Đối với các thiết bị CB điều chế biên độ SSBrncó đầu nối microphone và thiết bị CB điều chế biên độ DSB có đầu nốirnmicrophone, việc điều chỉnh ngưỡng âm lượng do người sử dụng thực hiện.

rnrn

Đối với các thiết bị không có đầu nốirnmicrophone, mức ngưỡng đặt cố định là 80 dBA (tại tần số 1 kHz).

rnrn

Các điểm điều chỉnh có ảnh hưởng đến ngưỡngrnâm lượng phải được che chắn nhằm tránh mọi thay đổi các thiết lập một cáchrnkhông chủ định.

rnrn

4.1.7. Phối hợp với các thiết bị khác

rnrn

Không được kết hợp thiết bị CB với các dạngrnthiết bị phát khác. Nếu kết hợp với các thiết bị thu (ví dụ như radio trên ôrntô) thì khi ở chế độ phát, thiết bị CB không thể điều khiển được thiết bị thurnnày.

rnrn

Các điểm cuối hoặc các điểm kết nối với thiếtrnbị ngoài không được ảnh hưởng đến máy phát (ví dụ như bộ tổng hợp thoại đưa rarnchỉ báo kênh được chọn bằng âm thanh).

rnrn

Thiết bị CB phải không đưa ra các điểm cuốirnhoặc các điểm kết nối khác bên trong hoặc bên ngoài cho các nguồn điều chế khácrnngoài các đầu nối cho microphone tích hợp hoặc tách rời hoặc các thiết bị gọirnchọn lọc.

rnrn

Thiết bị có trang bị thiết bị gọi chọn lọcrnphải đáp ứng các yêu cầu trong mục 5.1.5.2 với các thiết bị gọi chọn lọc đangrnhoạt động.

rnrn

4.2. Điều kiện đo kiểm, nguồn điện và nhiệtrnđộ môi trường

rnrn

4.2.1. Điều kiện đo kiểm

rnrn

Các phép đo phải được thực hiện dưới các điềurnkiện đo kiểm bình thường và điều kiện đo kiểm tới hạn (nếu được chỉ định).

rnrn

Trong trường hợp thiết bị có thể hoạt độngrntheo cả chế độ điều chế góc (xem ETS 300 135 [1]), các phép đo trong các điềurnkiện bình thường, và tới hạn phải được thực hiện đồng thời đối với tất cả cácrnloại điều chế.

rnrn

4.2.2. Nguồn điện đo kiểm

rnrn

Trong các phép đo hợp chuẩn, nguồn của thiếtrnbị cần đo phải được thay thế bằng nguồn đo kiểm có thể cung cấp các điện áp đornkiểm tới hạn và bình thường như mô tả trong mục 4.2.3.2 và 4.2.4.2.

rnrn

Trở kháng trong của nguồn đo kiểm phải đủ nhỏrnđể không ảnh hưởng đến kết quả đo.

rnrn

Điện áp của nguồn đo kiểm phải được đo tạirnđầu vào của thiết bị cần đo.

rnrn

Nếu thiết bị được cấp nguồn qua cáp nối cốrnđịnh, điện áp đo kiểm phải được đo kiểm tra tại điểm kết nối của cáp nguồn đếnrnthiết bị cần đo.

rnrn

Đối với các thiết bị vận hành bằng ắc qui,rnkhi đo kiểm phải tháo ắc qui ra khỏi thiết bị và nguồn đo kiểm phải nối vàornđiểm tiếp xúc của thiết bị với ắc qui.

rnrn

Trong quá trình đo phải đảm bảo dung sai điệnrnáp nguồn nuôi trong phạm vi ±3% so với điện áp tại thời điểm bắt đầu mỗi phéprnđo.

rnrn

4.2.3. Các điều kiện đo kiểm bình thường

rnrn

4.2.3.1. Độ ẩm và nhiệt độ bình thường

rnrn

Điều kiện về độ ẩm và nhiệt độ đo kiểm bìnhrnthường phải nằm trong các giá trị sau:

rnrn

– Nhiệt độ: +15°C đến +35°C;

rnrn

– Độ ẩm tương đối: 20% đến 75%.

rnrn

Nếu không thực hiện được phép đo trong cácrnđiều kiện trên, nhiệt độ và độ ẩm thực phải được ghi trong báo cáo đo.

rnrn

4.2.3.2. Nguồn đo kiểm bình thường

rnrn

Trong tiêu chuẩn này, điện áp danh định phảirnlà điện áp được công bố hoặc các điện áp được công bố theo thiết kế của thiếtrnbị.

rnrn

4.2.3.2.1. Tần số và điện áp của nguồn điệnrnlưới

rnrn

Điện áp đo kiểm bình thường đối với các thiếtrnbị được nối với nguồn điện lưới là điện áp danh định của nguồn điện lưới.

rnrn

Tần số của nguồn đo kiểm khi dùng nguồn điệnrnlưới xoay chiều (AC) phải trong giới hạn từ 49 đến 51 Hz.

rnrn

4.2.3.2.2. Nguồn ắc qui axit-chì trên cácrnphương tiện vận tải

rnrn

Nếu thiết bị vô tuyến dùng nguồn ắc quirnaxit-chì của các phương tiện vận tải, điện áp đo kiểm danh định phải bằng 1,1rnlần điện áp danh định đo kiểm của ắc qui (6 V hoặc 12 V).

rnrn

4.2.3.2.3. Các nguồn cấp điện khác

rnrn

Đối với thiết bị hoạt động dựa trên các nguồnrnđiện hoặc các loại ắc qui khác (sơ cấp hoặc thứ cấp) điện áp đo kiểm là điện áprndo nhà sản xuất thiết bị công bố.

rnrn

4.2.4. Các điều kiện đo kiểm tới hạn

rnrn

4.2.4.1. Nhiệt độ tới hạn

rnrn

Khi đo kiểm tại các nhiệt độ tới hạn, phép đornphải được thực hiện tuân theo các thủ tục trong mục 4.2.4.3, tại các nhiệt độrntới hạn thấp là -100C và cao là +550C.

rnrn

4.2.4.2. Điện áp nguồn đo kiểm tới hạn

rnrn

4.2.4.2.1. Điện áp nguồn cung cấp

rnrn

Điện áp đo kiểm tới hạn đối với các thiết bịrnđược nối với nguồn điện AC phải bằng điện áp danh định ±10%.

rnrn

4.2.4.2.2. Nguồn ắc qui axít – chì trên cácrnphương tiện vận tải

rnrn

Nếu thiết bị vô tuyến dùng nguồn ắc quirnaxit-chì của các phương tiện vận tải, điện áp đo kiểm danh định phải bằng 1,3rnvà 0,9 lần điện áp danh định đo kiểm của ắc qui (6 V hoặc 12 V).

rnrn

4.2.4.2.3. Các nguồn cung cấp sử dụng cácrnloại ắc qui khác

rnrn

Điện áp đo kiểm tới hạn thấp đối với cácrnthiết bị sử dụng nguồn ắc qui như sau:

rnrn

– Đối với các loại ắc qui leclanché hoặcrnlithium, điện áp đo kiểm tới hạn thấp bằng 0,85 lần điện áp danh định của ắcrnqui;

rnrn

– Đối với các loại ắc qui mercury hoặcrnnickel-cadmium, điện áp đo kiểm tới hạn thấp bằng 0,9 lần điện áp danh định củarnắc qui.

rnrn

Không áp dụng điện áp đo kiểm tới hạn cao.

rnrn

4.2.4.2.4. Các nguồn cung cấp khác

rnrn

Đối với các thiết bị sử dụng các nguồn cấprnđiện khác hoặc có khả năng hoạt động trên nhiều loại nguồn khác nhau, điện áprnđo kiểm tới hạn phải được thỏa thuận giữa nhà sản xuất thiết bị và phòng thửrnnghiệm và phải được ghi vào báo cáo đo.

rnrn

4.2.4.3. Các thủ tục đo kiểm tại các nhiệt độrntới hạn

rnrn

Trước khi thực hiện phép đo, thiết bị phảirnđạt được cân bằng nhiệt trong buồng đo. Nếu việc cân bằng nhiệt không được kiểmrntra bằng đo kiểm, thời gian ổn định nhiệt độ tối thiểu là 1 giờ hoặc do phòngrnthử nghiệm quyết định. Phải tắt thiết bị trong thời gian ổn định nhiệt độ.rnTrình tự phép đo phải được chọn lựa và lượng độ ẩm trong buồng đo phải đượcrnđiều chỉnh sao cho không được đọng hơi nước.

rnrn

Khi đo tại nhiệt độ tới hạn cao, thiết bịrnphải được đặt trong buồng đo đến khi đạt được cân bằng nhiệt. Sau đó bật thiếtrnbị ở trạng thái phát trong một phút, sau đó chuyển sang trạng thái thu trong 4rnphút, với trạng thái này thiết bị phải thỏa mãn các yêu cầu qui định.

rnrn

Khi đo kiểm tại nhiệt độ tới hạn thấp thiếtrnbị phải đặt trong phòng đo đến khi đạt được cân bằng nhiệt sau đó bật thiết bịrnở trạng thái chờ hoặc trạng thái thu trong thời gian 1 phút, với trạng thái nàyrnthiết bị phải thỏa mãn các yêu cầu qui định.

rnrn

4.3. Các điều kiện chung

rnrn

4.3.1. Cách bố trí tín hiệu đo tại đầu vàornmáy thu

rnrn

Các nguồn tín hiệu đưa vào đầu vào máy thurnphải có trở kháng 50 W, kể cả khi có mộtrnhoặc nhiều tín hiệu đưa tới máy thu đồng thời.

rnrn

Các mức tín hiệu đo kiểm phải tính dưới dạngrne.m.f tại đầu vào máy thu.

rnrn

Mọi ảnh hưởng của tạp âm và thành phần xuyênrnđiều chế phát ra từ các nguồn tín hiệu phải nhỏ không đáng kể.

rnrn

4.3.2. Làm câm máy thu hoặc chức năng làm câm

rnrn

Nếu máy thu có mạch làm câm hoặc chức năngrnlàm câm, thì mạch này phải không hoạt động trong thời gian đo kiểm.

rnrn

4.3.3. Công suất đầu ra âm tần danh định củarnmáy thu

rnrn

Công suất đầu ra âm tần danh định phải làrncông suất cực đại do nhà sản xuất công bố và thỏa mãn tất cả các yêu cầu trongrntiêu chuẩn. Với điều chế đo kiểm bình thường (mục 4.3.5), công suất âm tần phảirnđược đo bằng một tải điện trở mô phỏng tải khi máy thu hoạt động bình thường.rnGiá trị của tải này do nhà sản xuất qui định.

rnrn

4.3.4. Công suất RF danh định của máy phát

rnrn

Công suất RF danh định của máy phát phải làrncông suất RF cực đại của máy phát được nhà sản xuất công bố. Công suất RF máyrnphát đo được trong các điều kiện bình thường phải nằm trong phạm vị ±2 dB củarncông suất RF máy phát danh định.

rnrn

4.3.5. Điều chế đo kiểm bình thường

rnrn

4.3.5.1. Điều chế DSB

rnrn

a) Điều chế khi đo kiểm máy phát:

rnrn

Máy phát phải được điều chế bằng tín hiệu đorncó tần số 1250 Hz tại mức cao hơn 20 đảm bảo so với mức tạo ra độ sâu điều chếrn60%;

rnrn

b) Điều chế đo kiểm máy thu:

rnrn

Tín hiệu điều chế có tần số 1 kHz và có mứcrntạo ra độ sâu điều chế 60%.

rnrn

4.3.5.2. Điều chế SSB

rnrn

a) Đo kiểm máy phát dùng điều chế 2 tín hiệu:

rnrn

Đối với điều chế 2 tín hiệu, cần tạo ra 2 tínrnhiệu âm tần phối hợp với nhau và cấp đồng thời đến đầu vào microphone của thiếtrnbị cần đo kiểm. Các bộ tạo tín hiệu không được ảnh hưởng lẫn nhau.

rnrn

Tắt một bộ tạo tín hiệu. Máy phát được điềurnchế với tín hiệu còn lại như mô tả trong mục 4.3.5.2, b, nhưng với tín hiệu âmrntần 400 Hz.

rnrn

Tắt bộ tạo tín hiệu này và bật bộ tạo tínrnhiệu còn lại.

rnrn

Máy phát được điều chế như mô tả trong mụcrn4.3.5.2, b, nhưng với tần số âm tần 2,5 kHz. Sau đó bật cả hai bộ tạo tín hiệu.

rnrn

b) Đo kiểm máy phát dùng điều chế 1 tín hiệu:

rnrn

Máy phát phải được điều chế với tín hiệu âmrntần có tần số 1 kHz.

rnrn

Mức điều chế đo kiểm bình thường phải cao hơnrn20 dB so với mức âm tần tạo ra công suất RF cực đại do nhà sản xuất công bố.

rnrn

Đối với phép đo sai số tần số, mức điều chếrnđo kiểm bình thường phải là mức tần số âm tần tạo ra công suất RF cực đại dornnhà sản xuất công bố.

rnrn

c) Đo kiểm máy thu dùng điều chế 1 tín hiệu:

rnrn

Sóng mang không điều chế của máy tạo sóng đornkiểm RF phải điều chỉnh lên 1 kHz (đối với USB) hoặc xuống 1 kHz (đối với LSB)rnvề các tần số trong mục 4.1.2.

rnrn

4.3.6. Ăng ten giả

rnrn

Khi đo kiểm máy phát phải dùng một tải thuầnrntrở 50 W, không bức xạ, khôngrnphản xạ nối với khớp nối ăng ten.

rnrn

Khi đo máy phát cần sử dụng một bộ ghép đorn(xem mục 4.3.7), phải thực hiện phép đo với tải thuần trở 50 W, không bức xạ, không phản xạ nối vớirnbộ ghép đo.

rnrn

4.3.7. Bộ ghép đo

rnrn

Trong trường hợp thiết bị có ăng ten liền,rnnhà sản xuất phải cung cấp các bộ ghép đo để thực hiện các phép đo trên các mẫurnchuẩn.

rnrn

Bộ ghép đo phải có kết nối ngoài đến đầu vàornâm tần và đầu ra cao tần và phải được cấp nguồn điện từ bên ngoài.

rnrn

Bộ ghép đo phải có đầu cuối cao tần, có trởrnkháng 50 W tại tần số hoạt độngrncủa thiết bị.

rnrn

Đặc tính kỹ thuật của bộ ghép đo này trongrncác điều kiện đo kiểm bình thường và tới hạn phải được phòng thử nghiệm phêrnchuẩn.

rnrn

Đặc tính kỹ thuật của bộ ghép đo như sau:

rnrn

a) Suy hao ghép nối không vượt quá 30 dB.

rnrn

b) Sự thay đổi suy hao ghép nối với các tầnrnsố không được gây ra lỗi vượt quá 2 đảm bảo trong các phép đo sử dụng bộ ghéprnđo.

rnrn

c) Bộ phận ghép nối không có các phần tử phirntuyến.

rnrn

Phòng thử nghiệm có thể tự cung cấp bộ ghéprnđo. Bộ ghép đo có thể được thay thế bằng điểm đo bên trong có trở kháng 50 W tạm thời.

rnrn

4.3.8. Bố trí các tín hiệu đo kiểm tại đầurnvào máy phát

rnrn

Tín hiệu điều chế âm tần máy phát phải cấp từrnbộ tạo tín hiệu tại đầu vào microphone, nếu không có các chỉ dẫn khác.

rnrn

4.3.9. Vị trí đo kiểm và các bố trí chung chorncác phép đo bức xạ

rnrn

Xem Phụ lục A. Mô tả chi tiết bố trí đo kiểmrnbức xạ cũng được nêu tại Phụ lục này.

rnrn

4.4. Giải thích kết quả đo

rnrn

Giải thích các kết quả ghi trong báo cáo đornkiểm cho các phép đo trong tiêu chuẩn này như sau:

rnrn

a) So sánh giá trị đo với giới hạn tương ứngrnđể quyết định xem thiết bị có thoả mãn các tham số yêu cầu tối thiểu trong tiêurnchuẩn này không.

rnrn

b) Với mỗi phép đo cụ thể, độ không đảm bảornđo thực tế của phép đo phải được ghi vào báo cáo đo.

rnrn

c) Với mỗi phép đo, giá trị về độ không đảmrnbảo đo phải bằng hoặc thấp hơn các giá trị cho trong mục 4.5 (bảng giá trị độrnkhông đảm bảo đo).

rnrn

4.5. Độ không đảm bảo đo

rnrn

Bảng 4.2: Độ khôngrnđảm bảo đo

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Độ không đảm bảo đo

rn

rn

Giá trị cực đại

rn

rn

Tần số RF

rn

rn

‘1 x 10-7

rn

rn

Tần số âm tần

rn

rn

‘0,1 Hz

rn

rn

Công suất RF

rn

rn

‘0,75 dB

rn

rn

Giới hạn độ lệch

rn

rn

‘5 %

rn

rn

Công suất kênh lân cận

rn

rn

‘5 dB

rn

rn

Phát xạ dẫn của máy phát

rn

rn

‘4 dB

rn

rn

Công suất đầu ra âm tần

rn

rn

‘0,5 dB

rn

rn

Độ nhạy tại 20 dB SND/ND (SINAD) hoặc SND/N

rn

rn

‘3 dB

rn

rn

Phát xạ dẫn máy thu

rn

rn

‘3 dB

rn

rn

Phép đo hai tín hiệu, có hiệu lực đến 4 GHz

rn

rn

‘4 dB

rn

rn

Phép đo 3 tín hiệu

rn

rn

‘3 dB

rn

rn

Phát xạ bức xạ máy phát

rn

rn

‘6 dB

rn

rn

Phát xạ bức xạ máy thu

rn

rn

‘6 dB

rn

rn

Thời gian quá độ máy phát

rn

rn

’20 %

rn

rn

Tần số quá độ máy phát

rn

rn

‘250 Hz

rn

rnrn

rnrn

5. Các yêu cầu kỹrnthuật

rnrn

5.1. Các tham số máy phát

rnrn

5.1.1. Sai số tần số

rnrn

5.1.1.1. Định nghĩa

rnrn

Sai số tần số của máy phát là độ sai lệchrngiữa tần số đo được và tần số danh định của thiết bị.

rnrn

5.1.1.2. Giới hạn

rnrn

Sai số tần số không được vượt quá 0,6 kHz.

rnrn

5.1.1.3. Phương pháp đo

rnrn

Sai số tần số phải được đo trong chế độ khôngrnđiều chế DSB và điều chế SSB (xem mục 4.3.5.2,b). Khi đo máy phát phải nối vớirnăng ten giả (xem mục 4.3.6).

rnrn

Ghi chú: Khi đo trong chế độ SSB, tần số RFrn(tần số danh định) bị dịch 1kHz theo tần số điều chế và tần số kết quả hiểnrnthị.

rnrn

Thiết bị có ăng ten liền phải đặt trong bộrnghép đo (xem mục 4.3.7) nối với ăng ten giả (xem mục 4.3.6).

rnrn

Phép đo được thực hiện trong điều kiện đornkiểm bình thường (xem mục 4.2.3) và thực hiện lại trong các điều kiện tới hạnrn(đồng thời áp dụng các mục 4.2.4.2.1 và 4.2.4.2.2).

rnrn

5.1.2. Công suất sóng mang (dẫn)

rnrn

5.1.2.1. Định nghĩa

rnrn

Công suất máy phát là công suất cấp tới ăngrnten giả trong một chu kỳ tần số vô tuyến.

rnrn

5.1.2.2. Giới hạn

rnrn

Công suất RF máy phát (được kết cuối 50 W) không được vượt quá các giá trị sau:

rnrn

– 1 W (công suất sóng mang) đối với thiết bịrnđiều chế biên độ DSB;

rnrn

– 4 W công suất đường bao đỉnh (PEP) đối vớirnthiết bị điều chế biên độ SSB.

rnrn

Người sử dụng phải không điều chỉnh được mạchrnđiện để làm tăng công suất phát RF vượt quá giới hạn trên.

rnrn

5.1.2.3. Phương pháp đo

rnrn

Nối máy phát với ăng ten giả (mục 4.3.6), vàrnđo công suất cung cấp đến ăng ten giả này. Phải thực hiện phép đo trong cácrnđiều kiện đo kiểm bình thường (mục 4.2.3) và tới hạn (áp dụng đồng thời các mụcrn4.2.4.1 và 4.2.4.2).

rnrn

Trong chế độ DSB phải đo công suất sóng mangrnkhi không có điều chế.

rnrn

Trong chế độ SSB có điều chế (mục 4.3.5.2,rna), đo PEP bằng máy đo công suất RF có chỉ thị PEP trực tiếp hoặc bằng máy phânrntích công suất RF.

rnrn

5.1.3. Công suất bức xạ hiệu dụng

rnrn

5.1.3.1. Định nghĩa

rnrn

Trong trường hợp thiết bị có ăng ten liền,rncông suất bức xạ hiệu dụng là công suất bức xạ hiệu dụng tại hướng có cường độrntrường lớn nhất trong các điều kiện qui định của phép đo (xem mục 4.3.9).

rnrn

5.1.3.2. Giới hạn

rnrn

Công suất phát xạ hiệu dụng đối với các thiếtrnbị có ăng ten liền không được vượt quá các giá trị sau:

rnrn

– 1 W (công suất sóng mang) đối với thiết bịrnđiều chế biên độ DSB;

rnrn

– 4 W công suất đường bao đỉnh (PEP) đối vớirnthiết bị điều chế biên độ SSB.

rnrn

Người sử dụng phải không điều chỉnh được mạchrnđiện để làm tăng công suất phát RF vượt quá giới hạn trên.

rnrn

5.1.3.3. Phương pháp đo

rnrn

Trên vị trí đo kiểm lựa chọn từ Phụ lục A,rnthiết bị phải được đặt trên giá đỡ tại một trong những vị trí sau:

rnrn

– Đối với thiết bị có ăng ten trong, trục củarnthiết bị (khi sử dụng thông thường gần nhất với phương thẳng đứng) phải đặtrntheo trục đứng;

rnrn

– Đối với thiết bị có ăng ten ngoài cố định,rnphải đặt ăng ten theo trục đứng;

rnrn

– Đối với thiết bị có ăng ten ngoài mở rộngrnđược, ăng ten phải được mở rộng thẳng đứng theo giá đỡ không dẫn điện.

rnrn

Định hướng ăng ten đo kiểm theo phân cựcrnđứng, điều chỉnh độ dài ăng ten phù hợp với tần số máy phát. Đầu ra ăng ten đornkiểm được nối với thiết bị đo.

rnrn

Bật máy phát trong chế độ không điều chế (đốirnvới DSB) hoặc có điều chế (SSB) (xem mục 4.3.5.2, b). Tín hiệu điều chế đượcrncấp từ loa, dây dẫn phải bố trí thẳng đứng.

rnrn

Điều chỉnh máy thu đo đến tần số máy phát cầnrnđo kiểm. Thay đổi độ cao ăng ten đo kiểm trong dải độ cao qui định đến khi máyrnthu đo thu được mức tín hiệu lớn nhất.

rnrn

Quay máy phát 360o quanh mặt phẳngrnngang cho đến khi máy thu đo thu được mức tín hiệu lớn nhất.

rnrn

Ghi lại mức tín hiệu lớn nhất mà máy thu đornđã thu được.

rnrn

Thay máy phát bằng ăng ten thay thế (Phụ lụcrnA, mục A.2.3).

rnrn

Định hướng ăng ten thay thế theo phân cựcrnđứng, điều chỉnh độ dài ăng ten thay thế phù hợp với tần số máy phát.

rnrn

Ăng ten thay thế phải được nối với bộ tạo tínrnhiệu đã hiệu chuẩn.

rnrn

Phải điều chỉnh giá trị suy hao đầu vào củarnmáy thu đo để tăng độ nhạy của máy thu đo. Thay đổi độ cao ăng ten đo trong dảirnđộ cao qui định để đảm bảo thu được tín hiệu lớn nhất.

rnrn

Tín hiệu đầu vào đến ăng ten thay thế phảirnđược điều chỉnh đến mức tạo ra mức máy thu đo đã thu được, bằng với mức đã ghirnlại khi đo công suất bức xạ máy phát, được hiệu chỉnh theo giá trị thiết lậprnsuy hao đầu vào của máy thu đo.

rnrn

Lặp lại phép đo với ăng ten đo kiểm và ăngrnten thay thế theo phân cực ngang.

rnrn

Kết quả đo công suất bức xạ hiệu dụng là mứcrncao hơn trong hai mức công suất tại đầu vào ăng ten thay thế đã ghi lại, đượcrnhiệu chỉnh theo độ tăng ích của ăng ten nếu cần.

rnrn

5.1.4. Công suất kênh lân cận

rnrn

5.1.4.1. Định nghĩa

rnrn

Công suất kênh lân cận là một phần của côngrnsuất ra tổng của máy phát, được điều chế trong các điều kiện qui định, nằmrntrong độ rộng băng qui định và có tâm trên tần số danh định của một trong hairnkênh lân cận. Công suất này là trung bình cộng của công suất tạo ra bởi quárntrình điều chế và phần dư điều chế do tạp âm của máy phát gây ra.

rnrn

5.1.4.2. Giới hạn

rnrn

Công suất kênh lân cận không được vượt quá 20rnmW.

rnrn

5.1.4.3. Phương pháp đo

rnrn

Công suất kênh lân cận phải được đo với máyrnthu đo công suất phù hợp với các yêu cầu trong Phụ lục B và trong mục này gọirnlà “máy thu”:

rnrn

a) Phải đo công suất đầu ra RF máy phát khirnkhông có điều chế (đối với DSB) hoặc với một tín hiệu điều chế (đối với SSB)rn(xem mục 4.3.5.2, b);

rnrn

b) Nối đầu ra máy phát với đầu vào của máyrnthu đo bằng thiết bị kết nối sao cho trở kháng đến máy phát là 50 W và mức đầu vào máy thu thích hợp;

rnrn

Đối với thiết bị có ăng ten liền, thiết bịrnkết nối là bộ ghép đo như mô tả trong mục 4.3.7. Với thiết bị trong điều kiệnrnđo kiểm bình thường (mục 4.2.3) máy phát phải không điều chế đối với thiết bịrnDSB hoặc điều chế với một tín hiệu đối với thiết bị SSB (xem mục 4.3.5.2,

rnrn

b), điều hưởng “máy thu” sao cho nhận được đáprnứng lớn nhất. Đây là điểm chuẩn 0dB. Ghi lại giá trị thiết lập suy hao điềurnchỉnh của "máy thu" và chỉ số giá trị r.m.s chỉ thị.

rnrn

c) Điều chỉnh “máy thu” lệch khỏi sóng mangrnsao cho “máy thu” có được đáp ứng 6 đảm bảo tại tần số gần nhất so với tần sốrnsóng mang máy phát, tần số này là vị trí dịch chuyển khỏi tần số sóng mang danhrnđịnh 5,75 kHz;

rnrn

d) Máy phát phải được điều chế DSB (xem mụcrn4.3.5.1, a) hoặc được điều chế với hai tín hiệu trong chế độ SSB (xem mụcrn4.3.5.2, a);

rnrn

e) Điều chỉnh suy hao đầu vào “máy thu” để córnđược chỉ số giống như bước b) hoặc theo một tương quan đã xác định;

rnrn

f) Tỷ số giữa công suất kênh lân cận và côngrnsuất RF trong bước a) chính là độ chênh lệch giữa giá trị thiết lập suy haorntrong bước b) và e), được hiệu chỉnh cho mọi sai số khi đọc chỉ thị giá trịrnr.m.s;

rnrn

g) Lặp lại phép đo với "máy thu"rnđược điều hưởng đến biên khác của tần số sóng mang;

rnrn

h) Nếu thiết bị có đầu nối microphone, phảirnthực hiệu lại phép đo với mức đầu vào 1,5 V tại đầu nối này.

rnrn

5.1.5. Phát xạ giả máy phát

rnrn

5.1.5.1. Định nghĩa

rnrn

Phát xạ giả là các phát xạ tại các tần sốrnkhác với tần số sóng mang và các dải biên kết hợp với điều chế đo kiểm danhrnđịnh.

rnrn

Mức phát xạ giả phải được đo là:

rnrn

a) Mức công suất tại tải xác định (phát xạrngiả dẫn); và

rnrn

b) Công suất bức xạ hiệu dụng của thiết bịrnkhi bức xạ từ vỏ và cấu trúc của thiết bị (bức xạ vỏ máy); hoặc

rnrn

c) Công suất bức xạ hiệu dụng của thiết bịrnkhi bức xạ từ vỏ máy và ăng ten liền, trong trường hợp thiết bị cầm tay gắn ăngrnten và không có đầu nối RF ngoài.

rnrn

5.1.5.2. Giới hạn

rnrn

Công suất phát xạ giả dẫn và công suất phátrnxạ bức xạ không được vượt quá 4 nW khi máy phát hoạt động và không vượt quá 2rnnW khi máy phát ở trạng thái chờ trong các dải tần sau:

rnrn

– 47 MHz đến 74 MHz;

rnrn

– 87,5 MHz đến 118 MHz;

rnrn

– 174 MHz đến 230 MHz;

rnrn

– 470 MHz đến 862 MHz.

rnrn

Công suất phát xạ giả tại các tần số khácrntrong dải tần qui định không được vượt quá các giá trị trong bảng 5.1 và bảngrn5.2.

rnrn

Bảng 5.1: Giới hạnrnphát xạ dẫn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Dải tần

rn

rn

Máy phát hoạt động

rn

rn

Máy phát trong chếrn độ chờ

rn

rn

9 kHz đến 1 GHz

rn

rn

0,25 mW (-36 dBm)

rn

rn

2 nW (-57 dBm)

rn

rn

1 GHz đến 2 GHz

rn

(hoặc 4 GHz),

rn

(xem mục 5.1.5.3.1)

rn

rn

1 mW (-30 dBm)

rn

rn

20 nW (-47 dBm)

rn

rnrn

Bảng 5.2: Các giớirnhạn phát xạ bức xạ

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Dải tần

rn

rn

Máy phát hoạt động

rn

rn

Máy phát trong chếrn độ chờ

rn

rn

25 MHz đến 1 GHz

rn

rn

0,25 mW (-36 dBm)

rn

rn

2 nW (-57 dBm)

rn

rn

1 GHz đến 2 GHz

rn

(hoặc 4 GHz),

rn

(xem mục 5.1.5.3.2)

rn

rn

1 mW (-30 dBm)

rn

rn

20 nW (-47 dBm)

rn

rnrn

Sử dụng độ rộng băng đo trong Bảng 5.3 chorncác phép đo dẫn và bức xạ.

rnrn

Bảng 5.3: Độ rộngrnbăng đo

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Dải tần

rn

rn

Độ rộng băng (-6rn dB)

rn

rn

9 kHz đến 150 kHz

rn

rn

200 Hz

rn

rn

> 150 kHz đến 30 MHz

rn

rn

9 kHz đến 10 kHz

rn

rn

> 30 MHz đến 1 GHz

rn

rn

100 kHz đến 120 kHz

rn

rn

> 1 GHz

rn

rn

1 MHz

rn

rnrn

Trong phép đo này, bộ tách sóng đo phải là bộrntách sóng đỉnh tuân theo tài liệu CISPR 16-1 [2].

rnrn

Trong trường hợp đo phát xạ cho máy cầm tay,rnphải áp dụng các điều kiện sau đây:

rnrn

– Nếu thiết bị có ăng ten tích hợp, phải nốirnăng ten thường khi đo kiểm;

rnrn

– Khi đo thiết bị có đầu nối ăng ten ngoài,rnphải nối tải giả với đầu nối ăng ten ngoài.

rnrn

5.1.5.3. Phương pháp đo

rnrn

5.1.5.3.1. Phương pháp đo mức công suất trênrntải xác định (mục 5.1.5.1, a)

rnrn

Nối máy phát với suy hao công suất 50 W. Nối đầu ra của suy hao công suất vớirnmáy thu đo.

rnrn

Bật máy phát trong chế độ điều chế DSB (mụcrn4.3.5.1, a) hoặc điều chế với 2 hai tín hiệu trong chế độ SSB (mục 4.3.5.2, a).

rnrn

Máy thu đo phải tuân theo tài liệu CISPR 16-1rn[2], với bộ tách sóng đỉnh, và được điều hưởng trên dải tần 9 kHz đến 2 GHzrn(hoặc 4 GHz, xem đoạn cuối của mục này). Độ rộng băng đo dưới 1 GHz phải tuânrntheo tài liệu CISPR 16-1 [2] và độ rộng băng đo trên 1 GHz lấy giá trị 1 MHz.

rnrn

Tại những tần số phát hiện thành phần tạp, ghirnlại mức công suất là mức phát xạ giả dẫn trên tải xác định, ngoại trừ các kênhrnlân cận và kênh máy phát đang hoạt động.

rnrn

Thực hiện lại phép đo với máy phát trong chếrnđộ chờ.

rnrn

Nếu xác định được mức phát xạ giả trong dảirntần 1,5 GHz đến 2 GHz vượt quá 0,1 mWrn(chế độ máy phát hoạt động) hoặc 1 nW (máy phát trong chế độ chờ), phải mở rộngrnphép đo phát xạ giả đến dải tần từ 2 GHz đến 4 GHz.

rnrn

5.1.5.3.2. Phương pháp đo công suất bức xạrnhiệu dụng (mục 5.1.5.1,b)

rnrn

Trên vị trí đo kiểm đã chọn trong Phụ lục A,rnđặt thiết bị ở độ cao qui định trên giá đỡ không dẫn điện và tại vị trí gần vớirnvị trí sử dụng bình thường do nhà sản xuất công bố.

rnrn

Nối ăng ten giả với đầu nối ăng ten máy phát,rnmục 4.3.6.

rnrn

Ăng ten đo kiểm phải được định hướng phân cựcrnđứng, và độ dài của ăng ten đo kiểm được chọn phù hợp với tần số tức thời củarnmáy thu đo, tuân theo tài liệu CISPR 16-1 [2].

rnrn

Nối đầu ra của ăng ten đo với máy thu đo. Bậtrnmáy phát với điều chế DSB (mục 4.3.5.1, a) hoặc điều chế 1 tín hiệu trong chếrnđộ SSB (mục 4.3.5.2, b). Điều chế phải được cung cấp bởi nguồn âm thanh. Dâyrnnối phải bố trí thẳng đứng.

rnrn

Máy thu đo với bộ tách sóng đỉnh phải đượcrnđiều hưởng trên toàn dải tần từ 25 MHz đến 2 GHz (hoặc 4 GHz, xem đoạn cuối củarnmục này). Độ rộng băng đo dưới 1 GHz phải tuân theo tài liệu CISPR 16-1 [2],rntrên 1 GHz lấy giá trị 1 MHz.

rnrn

Tại mỗi tần số xác định được thành phần tạp,rnphải thay đổi độ cao ăng ten đo trong dải qui định đến khi nhận được mức tínrnhiệu cực đại trên máy thu đo.

rnrn

Quay máy phát 3600 theo mặt phẳngrnnằm ngang đến khi máy thu đo thu được mức tín hiệu cực đại.

rnrn

Ghi lại mức tín hiệu này.

rnrn

Thay máy phát bằng ăng ten thay thế như trongrnPhụ lục A, mục A.1.3.

rnrn

Hướng ăng ten thay thế theo phân cực đứng,rnđiều chỉnh độ dài của ăng ten phù hợp với tần số xác định được thành phần tạp.

rnrn

Nối ăng ten thay thế với bộ tạo tín hiệu đãrnhiệu chuẩn.

rnrn

Thiết lập tần số của bộ tạo tín hiệu đã hiệurnchuẩn đến tần số xác định được thành phần tạp.

rnrn

Điều chỉnh giá trị suy hao đầu vào của máyrnthu đo để tăng độ nhạy nếu cần.

rnrn

Điều chỉnh độ cao của ăng ten đo trên dải quirnđịnh để đảm bảo thu được mức tín hiệu cực đại.

rnrn

Điều chỉnh tín hiệu đầu vào của ăng ten thayrnthế để tạo ra mức mà máy thu đo thu được, mức này bằng với mức đã ghi lại khirnđo được thành phần tạp, được hiệu chỉnh theo các thay đổi giá trị suy hao đầurnvào của máy thu đo.

rnrn

Mức đầu vào ăng ten thay thế được ghi lại làrnmức công suất, được hiệu chỉnh theo các thay đổi giá trị thiết lập suy hao đầurnvào của máy thu đo.

rnrn

Lặp lại phép đo với ăng ten đo và ăng tenrnthay thế định hướng theo phân cực ngang.

rnrn

Giá trị công suất bức xạ hiệu dụng của cácrnthành phần tạp là giá trị lớn hơn trong hai mức công suất đã ghi lại đối vớirnmỗi thành phần tạp tại đầu vào ăng ten thay thế, được hiệu chỉnh theo độ tăngrních của ăng ten nếu cần.

rnrn

Nếu thành phần tạp vượt quá mức giới hạn,rnphép đo tại tần số này phải được thực hiện lại với bộ tách sóng cận đỉnh.

rnrn

Lặp lại phép đo với máy phát trong chế độrnchờ.

rnrn

Nếu xác định được thành phần phát xạ tạprntrong dải 1,5 GHz đến 2 GHz có mức vượt quá 0,1 mW (chế độ máy phát hoạt động) hoặc 1 nW (máy phát trongrnchế độ chờ), phải mở rộng phép đo phát xạ giả đến dải tần 2 GHz đến 4 GHz.

rnrn

5.1.5.3.3. Phương pháp đo công suất bức xạrnhiệu dụng (mục 5.1.5.1, c)

rnrn

Phương pháp đo được thực hiện theo như mụcrn5.1.5.3.2 nhưng nối đầu ra máy phát với ăng ten liền thay cho ăng ten giả.

rnrn

5.1.6. Tác động tần số quá độ của máy phát

rnrn

5.1.6.1. Định nghĩa

rnrn

Tác động tần số quá độ của máy phát là sựrnthay đổi theo thời gian của tần số máy phát so với tần số danh định máy phátrnkhi bật tắt công suất đầu ra máy phát.

rnrn

ton: theo phương pháp đo mô tảrntrong mục 5.1.6.3, là thời điểm bật xác định bởi điều kiện công suất đầu ra đorntại ăng ten vượt quá 10% công suất danh định.

rnrn

t1: khoảng thời gian bắt đầu tại tonrnvà kết thúc tuân theo mục 5.1.6.2.

rnrn

t2: khoảng thời gian bắt đầu khi t1rnkết thúc và kết thúc tuân theo mục 5.1.6.2.

rnrn

toff: thời điểm tắt xác định bởirnđiều kiện công suất đầu ra hạ xuống dưới 10% so công suất danh định.

rnrn

t3: khoảng thời gian kết thúc tạirntoff và bắt đầu tuân theo mục 5.1.6.2.

rnrn

5.1.6.2. Giới hạn

rnrn

Phép đo này chỉ áp dụng cho các thiết bị córnđầu nối ăng ten ngoài. Các khoảng thời gian quá độ trong hình 5.1, mục 5.1.6.3,rnnhư sau:

rnrn

– t1 5,0 ms;

rnrn

– t2 20,0 ms;

rnrn

– t3 5,0 ms.

rnrn

Trong khoảng thời gian t1 và t3rnsai số tần số không được vượt quá giá trị khoảng cách tần số của một kênh.

rnrn

Trong khoảng thời gian t2 sai sốrntần số không được vượt quá giá trị một nửa khoảng cách tần số của một kênh.

rnrn

5.1.6.3. Phương pháp đo

rnrn

rnrn

Hình 5.1: Sơ đồ đo

rnrn

Bố trí phép đo như hình 5.1, thay bộ tạo tínrnhiệu đo vào vị trí máy thu phát. Thiết lập tần số theo tần số sóng mang danhrnđịnh. Trở kháng đầu cuối của suy hao phải được hiệu chỉnh phù hợp với máy thurnphát. Nó phải được hiệu chỉnh nhằm giới hạn bộ khuếch đại làm việc trong vùngrncho phép, khi mức của bộ tạo sóng vượt quá công suất đầu ra danh định của máy thurnphát 10%. Việc hiệu chỉnh bộ phân biệt đo được kiểm tra bằng cách thiết lập bộrntạo tín hiệu đo đến độ lệch tần số đã xác định.

rnrn

a) Tác động quá độ khi bật máy

rnrn

Thiết lập ngưỡng kích hoạt trên máy hiện sóngrnsố có nhớ sao cho máy hiện sóng kích hoạt ngay khi mức vượt quá 10% công suấtrnđầu ra danh định. Máy hiện sóng sẽ hiển thị khung thời gian sau điểm kích hoạt.

rnrn

Thay máy tạo sóng bằng máy phát để đo kiểm.rnTrong chế độ DSB máy phát không điều chế, trong chế độ SSB máy phát được điềurnchế theo như trong mục 4.3.5.2,b. Nếu máy phát hoạt động trong chế độ SSB và córnđầu nối microphone ngoài thì tại đầu nối này phải luôn có tín hiệu điều chế, kểrncả khi không bật máy phát. Phải đo tác động quá độ trong lúc kích hoạt nút bấmrnđể gọi (ptt).

rnrn

b) Tác động quá độ khi tắt máy

rnrn

Thiết lập ngưỡng kích hoạt trên máy hiện sóngrnsố có nhớ sao cho máy hiện sóng kích hoạt ngay sau khi mức công suất đầu rarndanh định hạ xuống dưới 10%. Máy hiện sóng sẽ hiển thị khung thời gian trướcrnđiểm kích hoạt.

rnrn

Trong chế độ DSB máy phát không điều chế,rntrong chế độ SSB máy phát được điều chế tuân theo mục 4.3.5.2, b. Nếu máy phátrncó đầu nối microphone ngoài và hoạt động trong chế độ SSB thì tại đầu nối nàyrnphải luôn có tín hiệu điều chế, kể cả khi bật máy phát.

rnrn

Kích hoạt nút bấm để gọi (ptt).

rnrn

Phải đo tác động quá độ trong lúc nhả chuyểnrnmạch ptt.

rnrn

rnrn

rnrn

Ghi chú: Hình trên là một ví dụ màn hiển thịrncủa máy hiện sóng. Tham chiếu các giá trị t1, t2, t3rntrong mục 5.1.6.2.

rnrn

Hình 5.2: Ví dụ xem t1,rnt2 và t3 trên máy hiện sóng có nhớ

rnrn

5.2. Các tham số máy thu

rnrn

5.2.1. Độ nhạy

rnrn

5.2.1.1.Định nghĩa

rnrn

Độ nhạy khả dụng cực đại của máy thu là mứcrntín hiệu (e.m.f) tối thiểu tại đầu vào máy thu, tại tần số danh định của máyrnthu và với điều chế đo kiểm bình thường (xem mục 4.3.5), tạo ra:

rnrn

– Công suất đầu ra âm tần tối thiểu bằng 25%rncông suất danh định đầu ra, (xem mục 4.3.3); và

rnrn

– Tỷ số SND/ND là 20 dB, đo tại đầu ra máyrnthu qua mạng tải trọng đo tạp âm thoại mô tả trong Khuyến nghị ITU-T O.41 [3].

rnrn

5.2.1.2. Giới hạn

rnrn

Yêu cầu kỹ thuật này chỉ áp dụng cho cácrnthiết bị có đầu nối ăng ten ngoài.

rnrn

Độ nhạy khả dụng cực đại không vượt quá +12rndBmV (e.m.f) đối vớirnthiết bị DSB và +6 dBmV (e.m.f) đối vớirnthiết bị SSB.

rnrn

5.2.1.3. Phương pháp đo

rnrn

Tín hiệu đo kiểm, tại tần số danh định củarnmáy thu, với điều chế đo kiểm bình thường (DSB xem mục 4.3.5.1, b), (SSB xemrnmục 4.3.5.2, c) có giá trị e.m.f là 12 dBmVrn(DSB) hoặc 6 dBmV (SSB), tức là giárntrị giới hạn của độ nhạy khả dụng cực đại, được cấp đến đầu vào máy thu.

rnrn

Điện trở tải tần số âm tần, máy đo SND/ND vàrnmạng tải trọng tạp âm thoại (xem mục 5.2.1.1) phải được nối với đầu ra máy thu.rnĐiều chỉnh âm lượng máy thu để đưa ra tối thiểu 25% công suất đầu ra âm tần,rntrường hợp máy thu điều chỉnh âm lượng theo mức, phải điều chỉnh mức đầu tiênrnđưa ra tối thiểu 25% công suất đầu ra âm tần.

rnrn

Giảm mức đầu vào tín hiệu đo kiểm đến khi tỷrnsố SND/ND là 20 dB. Mức đầu vào tín hiệu đo kiểm dưới các điều kiện này là giárntrị độ nhạy khả dụng cực đại.

rnrn

5.2.2. Độ chọn lọc kênh lân cận

rnrn

5.2.2.1. Định nghĩa

rnrn

Độ chọn lọc kênh lân cận là tiêu chuẩn đánhrngiá khả năng của máy thu có thể thu được tín hiệu điều chế mong muốn tại tần sốrndanh định mà không bị vượt quá độ suy giảm đã cho do sự xuất hiện của tín hiệurnđiều chế không mong muốn ở kênh lân cận.

rnrn

5.2.2.2. Giới hạn

rnrn

Yêu cầu này chỉ được áp dụng cho thiết bị córnđầu nối ăng ten ngoài.

rnrn

Độ chọn lọc kênh lân cận không được nhỏ hơnrn60 dB.

rnrn

5.2.2.3. Phương pháp đo

rnrn

Các tín hiệu đầu vào được nối với máy thu quarnmạng kết hợp, mục 4.3.1.

rnrn

Tín hiệu đo kiểm mong muốn tại tần số danhrnđịnh của máy thu với điều chế đo kiểm bình thường (DSB xem mục 4.3.5.1, b, SSBrnxem mục 4.3.5.2, c) có giá trị e.m.f là 12 dBmV (DSB) hoặc 6 dBmVrn(SSB), tức là giá trị của giới hạn đối với độ nhạy khả dụng cực đại, phải đượcrnđưa tới đầu vào máy thu qua đầu nối của mạng kết hợp.

rnrn

Tín hiệu đo kiểm không mong muốn tại tần sốrncao hơn tần số danh định của máy thu 10 kHz, tần số điều chế với 400 Hz có độrnlệch ±1,2 kHz, đưa tới đầu vào máy thu qua đầu vào thứ hai của mạng kết hợp.

rnrn

Điều chỉnh biên độ của tín hiệu không mongrnmuốn đến khi tỷ số SND/ND tại đầu ra của máy thu giảm đến 14 dB (với bộ lọc tạprnâm thoại).

rnrn

Kết quả đo độ chọn lọc kênh lân cận là tỷ sốrntính theo dB của mức tín hiệu đo kiểm không mong muốn và mức tín hiệu mong muốnrntại đầu vào của máy thu khi có được tỷ số SND/ND đã suy giảm như qui định.

rnrn

Thực hiện lại phép đo với các tín hiệu khôngrnmong muốn tại tần số của kênh lân cận dưới của tín hiệu mong muốn.

rnrn

Hai tỷ số trên được ghi là độ chọn lọc kênhrnlân cận trên và dưới.

rnrn

5.2.3. Triệt đáp ứng tạp

rnrn

5.2.3.1. Định nghĩa

rnrn

Triệt đáp ứng tạp là tiêu chuẩn đánh giá khảrnnăng phân biệt của máy thu giữa tín hiệu điều chế mong muốn tại tần số danhrnđịnh và tín hiệu không mong muốn tại mọi tần số khác có đáp ứng xuất hiện.

rnrn

5.2.3.2. Giới hạn

rnrn

Yêu cầu này chỉ áp dụng cho các thiết bị córnđầu nối ăng ten ngoài.

rnrn

Tại mọi tần số cách tần số danh định của máyrnthu nhiều hơn hai kênh, tỷ số triệt đáp ứng tạp không được nhỏ hơn 48 dB.

rnrn

5.2.3.3. Phương pháp đo

rnrn

Hai tín hiệu đầu vào được nối với máy thu quarnmạng kết hợp, xem mục 4.3.1.

rnrn

Tín hiệu đo kiểm mong muốn tại tần số danhrnđịnh của máy thu với điều chế đo kiểm bình thường (DSB xem mục 4.3.5.1, b, SSBrnxem mục 4.3.5.2, c) có giá trị e.m.f là 12 dBmV (DSB) hoặc 6 dBmVrn(SSB), tức là giá trị giới hạn đối với độ nhạy khả dụng cực đại, phải được đưarnđến đầu vào máy thu qua đầu vào của mạng kết hợp.

rnrn

Tín hiệu đo kiểm không mong muốn, điều chếrnbiên độ DSB với tần số 400 Hz tạo ra độ sâu điều chế 60% có mức 92 dBmV e.m.f, được đưa đến đầu vào của máyrnthu qua đầu vào thứ hai của mạng kết hợp. Tín hiệu đo kiểm không mong muốn phảirnđược điều chỉnh trên toàn dải tần từ 100 kHz đến 1 GHz.

rnrn

Tại mỗi tần số xuất hiện đáp ứng tạp, phảirnđiều chỉnh mức đầu vào đến khi tỷ số SND/ND giảm đến 14 dB (với bộ lọc tạp âmrnthoại).

rnrn

Giá trị độ triệt đáp ứng tạp là tỷ số tínhrnbằng dB của mức tín hiệu đo kiểm không mong muốn và mức tín hiệu đo kiểm mongrnmuốn tại đầu vào máy thu khi có được tỷ số SND/ND đã suy giảm như qui định.

rnrn

Tỷ số này được ghi là độ triệt đáp ứng tạprnđối với mỗi đáp ứng tạp thu được.

rnrn

5.2.4. Triệt đáp ứng xuyên điều chế

rnrn

5.2.4.1. Định nghĩa

rnrn

Triệt đáp ứng xuyên điều chế là tiêu chuẩnrnđánh giá khả năng của máy thu khi thu tín hiệu điều chế mong muốn tại tần sốrndanh định mà không bị vượt quá độ suy giảm đã cho do xuất hiện hai hoặc nhiềurntín hiệu không mong muốn ở tần số qui định liên quan đến tần số tín hiệu mongrnmuốn.

rnrn

5.2.4.2. Giới hạn

rnrn

Yêu cầu này chỉ áp dụng cho thiết bị có đầurnnối ăng ten ngoài.

rnrn

Tỷ số triệt đáp ứng tạp xuyên điều chế khôngrnđược nhỏ hơn 48 dB.

rnrn

5.2.4.3. Phương pháp đo

rnrn

Ba tín hiệu được nối với máy thu qua mạng kếtrnhợp, mục 4.3.1.

rnrn

Tín hiệu đo kiểm mong muốn (A), tại tần sốrndanh định của máy thu với điều chế đo kiểm bình thường (DSB xem mục 4.3.5.1, b,rnSSB xem mục 4.3.5.2, c) có mức tính bằng e.m.f là 12 dBmV (DSB) hoặc 6 dBmV (SSB), tức là giá trị giới hạn củarnđộ nhạy khả dụng cực đại, được đưa đến đầu vào máy thu qua đầu vào của mạng kếtrnhợp.

rnrn

Tín hiệu đo kiểm không mong muốn (B), tại tầnrnsố cao hơn tần số danh định của máy thu 20 kHz, không điều chế, được cấp tớirnđầu vào máy thu qua đầu vào thứ hai của mạng kết hợp.

rnrn

Tín hiệu đo kiểm không mong muốn (C), có tầnrnsố cao hơn tần số danh định của máy thu 40 kHz, điều chế biên độ DSB với tần sốrn400 Hz tạo ra độ sâu điều chế 60%, được cấp tới đầu vào máy thu qua đầu vào thứrnba của mạng kết hợp.

rnrn

Điều chỉnh tần số của tín hiệu đo kiểm khôngrnmong muốn (B) và (C) để tìm đáp ứng xuyên điều chế cực đại.

rnrn

Biên độ của các tín hiệu đo kiểm không mongrnmuốn (B) và (C) phải được giữ cho bằng nhau và điều chỉnh đến khi tỷ số SND/NDrntại đầu ra của máy thu giảm đến 14 dB (bộ lọc tạp âm thoại).

rnrn

Giá trị độ triệt đáp ứng xuyên điều chế là tỷrnsố tính bằng dB của tín hiệu đo kiểm không mong muốn và tín hiệu đo kiểm mongrnmuốn tại đầu vào máy thu khi có được tỷ số SND/Nghị định đã suy giảm như quirnđịnh. Ghi lại tỷ số này.

rnrn

Thực hiện lại hai tổ hợp phép đo mô tả ở trênrnnhưng với các tín hiệu không mong muốn dưới tần số danh định của máy thu nhưrnqui định.

rnrn

5.2.5. Bức xạ giả máy thu

rnrn

5.2.5.1. Định nghĩa

rnrn

Bức xạ giả từ máy thu là các thành phần bứcrnxạ từ thiết bị và ăng ten tại mọi tần số. Mức bức xạ giả phải đo là:

rnrn

a) Mức công suất của thiết bị khi có tải quirnđịnh (phát xạ giả dẫn), và

rnrn

b) Công suất bức xạ hiệu dụng của thiết bịrnbức xạ từ vỏ máy và cấu trúc của thiết bị (bức xạ vỏ máy), hoặc

rnrn

c) Công suất bức xạ hiệu dụng của thiết bịrnbức xạ từ vỏ máy và ăng ten liền, trong trường hợp thiết bị cầm tay gắn liềnrnăng ten và không có đầu nối RF bên ngoài.

rnrn

5.2.5.2. Giới hạn

rnrn

Công suất của mọi bức xạ giả không được vượtrnquá các giá trị trong bảng 5.4 và bảng 5.5.

rnrn

Bảng 5.4: Các giớirnhạn phát xạ dẫn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Dải tần số

rn

rn

Giới hạn

rn

rn

9 kHz đến 1 GHz

rn

rn

2 nW (-57 dBm)

rn

rn

1 GHz đến 2 GHz

rn

(hoặc 4 GHz),

rn

(xem mục 5.2.5.3.1)

rn

rn

20 nW (-47 dBm)

rn

rnrn

Bảng 5.5: Các giớirnhạn phát xạ bức xạ

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Dải tần số

rn

rn

Giới hạn

rn

rn

25 MHz đến 1GHz

rn

rn

2 nW (-57 dBm)

rn

rn

1 GHz đến 2 GHz

rn

(hoặc 4 GHz),

rn

(xem mục 5.2.5.3.2)

rn

rn

20 nW (-47 dBm)

rn

rnrn

5.2.5.3. Phương pháp đo

rnrn

5.2.5.3.1. Phương pháp đo mức công suất trênrntải xác định (mục 5.2.5.1, a)

rnrn

Nối máy thu với suy hao 50 Ω. Đầu ra của suyrnhao nối với máy thu đo.

rnrn

Máy thu đo phải tuân theo tài liệu CISPR 16-1rn[2], bộ tách sóng đỉnh phải được điều hưởng trên toàn dải tần từ 9 kHz đến 2rnGHz (hoặc 4 GHz, xem đoạn cuối của mục này).

rnrn

Độ rộng băng đo dưới 1 GHz phải tuân theo tàirnliệu CISPR 16-1 [2], trên 1 GHz lấy giá trị 1 MHz.

rnrn

Tại mỗi tần số phát hiện có thành phần tạp,rnghi lại mức công suất như mức phát xạ giả dẫn trên tải xác định.

rnrn

Nếu phát hiện bức xạ giả trong dải tần từ 1,5rnGHz đến 2 GHz có mức lớn hơn 1 nW, phải mở rộng phép đo phát xạ giả sang dảirntần 2 GHz đến 4 GHz.

rnrn

5.2.5.3.2. Phương pháp đo công suất bức xạrnhiệu dụng (mục 5.2.5.1, b)

rnrn

Trên vị trí đo kiểm đã chọn trong Phụ lục A,rnthiết bị phải đặt tại độ cao qui định trên giá đỡ thích hợp và tại vị trí gầnrnvị trí sử dụng bình thường như nhà sản xuất công bố.

rnrn

Đầu nối ăng ten máy thu phải được nối với đầurnnối ăng ten giả (xem mục 4.3.6).

rnrn

Hướng ăng ten đo kiểm theo phân cực đứng,rnđiều chỉnh độ dài của ăng ten phù hợp với tần số của máy thu đo hoặc máy phânrntích phổ tuân theo tài liệu CISPR 16-1 [2].

rnrn

Đầu ra của ăng ten phải nối với máy thu đo.rnBật máy thu đo và bộ tách sóng đỉnh được điều hưởng trên toàn bộ dải tần từ 25rnMHz đến 2 GHz (hoặc 4 GHz, xem đoạn cuối của mục này). Độ rộng băng đo đối vớirntần số dưới 1 GHz phải tuân theo tài liệu CISPR 16-1 [2], với các tần số trên 1rnGHz độ rộng băng đo là 1 MHz.

rnrn

Tại mỗi tần số phát hiện có thành phần tạp,rnthay đổi độ cao ăng ten trong dải qui định đến khi máy thu đo thu được mức tínrnhiệu cực đại. Sau đó quay máy thu 3600 theo mặt phẳng ngang cho đếnrnkhi máy thu đo thu được mức tín hiệu cực đại, ghi lại mức tín hiệu này.

rnrn

Thay máy thu đo bằng ăng ten thay thế nhưrntrong phụ lục A, mục A.2.3, điều chỉnh ăng ten thay thế theo phương thẳng đứng,rnđiều chỉnh độ dài của ăng ten cho phù hợp với tần số xác định được thành phầnrntạp. Nối ăng ten thay thế với bộ tạo tín hiệu đã hiệu chuẩn. Tần số của bộ tạorntín hiệu phải đặt tại tần số đã xác định được thành phần tạp.

rnrn

Nếu cần, phải điều chỉnh lại giá trị đã thiếtrnlập của suy hao đầu vào máy thu đo để tăng độ nhạy của máy thu đo.

rnrn

Thay đổi độ cao ăng ten trong dải qui định đểrnđảm bảo rằng máy thu nhận được mức tín hiệu cực đại.

rnrn

Tín hiệu đầu vào của ăng ten thay thế đượcrnđiều chỉnh đến mức tạo ra mức tín hiệu đã ghi lại khi đo được thành phần tạp vàrnhiệu chỉnh theo thay đổi thiết lập suy hao đầu vào ăng ten của máy thu đo. Mứcrnđầu vào của ăng ten thay thế được ghi là mức công suất hiệu chỉnh theo thay đổirnthiết lập suy hao đầu vào của máy thu đo.

rnrn

Thực hiện lại phép đo với ăng ten đo kiểm vàrnăng ten thay thế đã thiết lập lại theo phân cực ngang.

rnrn

Giá trị công suất bức xạ hiệu dụng của cácrnthành phần tạp là mức lớn hơn trong hai mức công suất được ghi lại đối với mỗirnthành phần tạp tại đầu vào đến ăng ten thay thế, được hiệu chỉnh theo độ tăngrních ăng ten nếu cần.

rnrn

Nếu xác định được bức xạ giả trong dải tần từrn1,5 GHz đến 2 GHz với mức trên 1 nW, phải mở rộng phép đo phát xạ giả đến dảirntần từ 2 GHz đến 4 GHz.

rnrn

5.2.5.3.3. Phương pháp đo công suất bức xạrnhiệu dụng (mục 5.2.5.1, c)

rnrn

Thực hiện phép đo tuân theo mục 5.2.5.3.2,rnriêng đầu vào máy thu phải nối với ăng ten liền và không nối với ăng ten giả.

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC A

rnrn

(Quy định)

rnrn

Cácrnphép đo bức xạ

rnrn

A.1. Các vị trí đo kiểm và sơ đồ chung đốirnvới các phép đo liên quan đến trường bức xạ

rnrn

A.1.1. Vị trí đo kiểm ngoài trời

rnrn

Vị trí đo kiểm ngoài trời phải nằm trên bềrnmặt có độ cao thích hợp hoặc mặt đất. Trên vị trí đo kiểm, chuẩn bị một mặtrnphẳng đất có đường kính tối thiểu 5 m. ở giữa mặt phẳng đất này đặt một giá đỡrnkhông dẫn điện, có khả năng quay 3600 theo phương nằm ngang dùng để đỡrnmẫu đo cao 1,5 m. Vị trí đo kiểm phải đủ lớn để có thể gắn được thiết bị đo vàrnăng ten phát ở khoảng cách nửa độ dài bước sóng hoặc 3 m, tùy theo giá trị nàornlớn hơn. Khoảng cách thực tế phải được ghi lại cùng kết quả đo.

rnrn

Phải phòng ngừa các phản xạ từ các đối tượngrnkhác cạnh vị trí đo và các phản xạ từ mặt đất để kết quả đo không bị sai lệch.

rnrn

A.1.1.1 Vị trí đo dùng cho các máy cầm tay

rnrn

Vị trí đo kiểm phải nằm trên bề mặt có độ caornthích hợp hoặc mặt đất. Vị trí đo phải đủ lớn để gắn được thiết bị đo hoặc ăngrnten phát ở khoảng cách tối thiểu 6 m. Khoảng cách thực tế phải được ghi lạirncùng kết quả đo.

rnrn

Trên vị trí đo kiểm, chuẩn bị một mặt phẳngrnđất có đường kính tối thiểu 5 m. Tại điểm giữa của mặt phẳng đất này đặt mộtrngiá đỡ không dẫn điện quay được 3600 theo phương nằm ngang dùng để đỡ mẫu đorncao hơn mặt phẳng đất 1,5 m. Giá đỡ này là ống nhựa đựng nước muối (9 grnNaCl/lít). Cột có độ dài 1,5 m, đường kính trong 10 ± 0,5 cm. Đầu trên của ống đượcrnbịt bằng tấm kim loại đường kính 15 cm, tấm kim loại này tiếp xúc với nước.

rnrn

Bề mặt của mẫu phải được đặt trên tấm kimrnloại. Để thỏa mãn yêu cầu ăng ten dựng đứng trong khi vẫn phải đảm bảo tiếp xúcrnvới tấm kim loại, cần sử dụng thêm một tấm kim loại thứ hai. Tấm kim loại nàyrncó kích thước 10 cm x 15 cm và phải có khớp nối với tấm kim loại thứ nhất trênrncạnh 10 cm, như vậy góc giữa hai tấm kim loại có thể điều chỉnh được từ 00rnđến 900. Điểm khớp nối được điều chỉnh sao cho tâm của mẫu đặtrnlên trên tâm của tấm kim loại hình tròn. Trong cách bố trí các mẫu có độ dàirndọc theo trục ăng ten dưới 15 cm, mẫu được sắp xếp sao cho gốc của ăng ten ởrntại cạnh của tấm kim loại có khớp nối.

rnrn

Phải phòng ngừa các phản xạ từ các đối tượngrnkhác cạnh vị trí đo và các phản xạ từ mặt đất để kết quả đo không bị sai lệch.

rnrn

rnrn

Hình A.1: Vị trí đornkiểm ngoài trời

rnrn

A.1.2. Ăng ten đo kiểm

rnrn

Khi sử dụng vị trí đo kiểm để đo bức xạ, ăngrnten đo kiểm dùng để phát hiện trường bức xạ cho cả ăng ten thay thế và mẫu cầnrnđo. Khi sử dụng vị trí đo kiểm để đo các đặc tính của máy thu thì ăng ten nàyrnđược dùng như một ăng ten phát.

rnrn

Ăng ten được gắn vào giá đỡ cho phép sử dụngrnăng ten theo cả phân cực ngang và phân cực đứng, chiều cao so với mặt đất córnthể thay đổi trong phạm vi 1 – 4 m. Tốt nhất là sử dụng các ăng ten có tínhrnđịnh hướng rõ rệt. Kích thước của ăng ten đo kiểm dọc theo trục đo không đượcrnquá 20% khoảng cách đo.

rnrn

Đối với các phép đo bức xạ máy phát và máyrnthu, ăng ten đo kiểm được nối với máy thu đo, có khả năng điều chỉnh được đếnrncác tần số cần đo và đo được chính xác các mức tín hiệu tại đầu vào. Đối vớirncác phép đo độ nhạy bức xạ máy thu, ăng ten đo được nối đến máy tạo tín hiệu.

rnrn

A.1.3. Ăng ten thay thế

rnrn

Khi đo trong dải tần số đến 1 GHz thì ăng tenrnthay thế phải là một ăng ten lưỡng cực nửa bước sóng cộng hưởng tại tần số đornkiểm, hoặc là ăng ten lưỡng cực rút ngắn, được hiệu chuẩn như ăng ten lưỡng cựcrnnửa bước sóng. Với các phép đo có tần số 1 – 4 GHz có thể sử dụng một ăng tenrnlưỡng cực nửa bước sóng hoặc một bộ bức xạ loa. Tâm của ăng ten này phải trùngrnvới điểm chuẩn của mẫu đo kiểm mà nó thay thế. Điểm chuẩn này phải là tâm thểrntích của mẫu khi ăng ten của nó được đặt bên trong vỏ máy, hoặc là điểm mà ăngrnten ngoài được nối vào vỏ máy.

rnrn

Khoảng cách giữa phần dưới của ăng ten lưỡngrncực và đất tối thiểu là 30 cm.

rnrn

Ăng ten thay thế phải được nối với máy phátrntín hiệu đã hiệu chuẩn khi sử dụng vị trí đo kiểm để đo các phép đo bức xạ giảrnvà các phép đo công suất bức xạ hiệu dụng. Ăng ten thay thế phải được nối vớirnmáy thu đo đã hiệu chuẩn khi sử dụng vị trí đo kiểm để đo độ nhạy máy thu.

rnrn

Bộ tạo tín hiệu và máy thu phải hoạt động ởrntần số cần đo kiểm và được nối với ăng ten qua kết nối thích hợp và các mạngrncân bằng.

rnrn

A.1.4. Vị trí đo kiểm trong nhà (tùy chọn)

rnrn

Vị trí này được sử dụng khi tần số tín hiệurnđo lớn hơn 80 MHz. Nếu sử dụng vị trí đo kiểm trong nhà, phải ghi vào báo cáornđo.

rnrn

Vị trí đo có thể là một phòng thử nghiệm vớirnkích thước tối thiểu là 6 m x 7 m và cao trên 2,7 m.

rnrn

Ngoài nhân viên và các thiết bị đo kiểm thìrnphòng càng trống càng tốt để tránh các vật gây ra hiện tượng phản xạ, ngoại trừrntường, sàn và trần nhà.

rnrn

Làm giảm bớt các phản xạ mạnh từ bức tườngrnphía sau thiết bị cần đo kiểm bằng cách đặt một hàng rào vật liệu hấp thụ phíarntrước nó. Sử dụng tấm phản xạ góc xung quanh ăng ten đo kiểm để làm giảm ảnhrnhưởng các phản xạ từ bức tường đối diện và từ sàn và trần nhà trong trường hợprncác phép đo phân cực ngang. Tương tự, các tấm phản xạ góc sẽ làm giảm phản xạ từrntường nhà trong các phép đo phân cực đứng. Đối với dải tần số phía dưới (thấprnhơn 175 MHz) thì không cần tấm phản xạ góc và hàng rào hấp thụ. Thực tế, ăngrnten nửa bước sóng như trong hình A.2 có thể được thay thế bằng ăng ten có độrndài cố định với điều kiện độ dài này nằm trong khoảng độ dài từ 1/4 đến 1 bướcrnsóng của tần số phép đo và hệ thống đo phải đủ nhạy. Cũng giống như vậy khoảngrncách nửa bước sóng đến đỉnh có thể thay đổi.

rnrn

Ăng ten đo kiểm, máy thu đo, ăng ten thayrnthế, bộ tạo tín hiệu đã hiệu chuẩn được sử dụng theo cách chung. Để đảm bảornkhông có lỗi do đường truyền dẫn tới điểm mà tại đó xảy ra triệt pha giữa cácrntín hiệu trực tiếp và các tín hiệu phản xạ còn lại thì ăng ten thay thế sẽ phảirndịch chuyển trong khoảng ± 10 cm theo hướng của ăng ten đo kiểm cũng như theornhai hướng vuông góc với hướng trên. Nếu việc thay đổi trong khoảng cách này gâyrnra sự thay đổi tín hiệu lớn hơn 2 dB thì mẫu đo kiểm cần thay đổi vị trí chornđến khi tìm được sự thay đổi nhỏ hơn 2 dB.

rnrn

rnrn

Hình A.2: Sơ đồ vịrntrí đo trong nhà (trường hợp phân cực ngang)

rnrn

A.2. Hướng dẫn sử dụng các vị trí đo bức xạ

rnrn

Đối với các phép đo liên quan đến trường bứcrnxạ, có thể tạo được ví trí đo kiểm phù hợp với các yêu cầu trong mục A.1. Khirnsử dụng vị trí đo kiểm như vậy phải tuân theo các điều kiện trong các mục dướirnđây để đảm bảo độ tin cậy của phép đo.

rnrn

A.2.1. Khoảng cách đo kiểm

rnrn

Khoảng cách đo không phải là điều kiện bắtrnbuộc và không ảnh hưởng đáng kể đến các kết quả đo, với điều kiện khoảng cáchrnđo không được nhỏ hơn 1/2 bước sóng của tần số đo và các lưu ý như mô tả trong phụrnlục này phải được tuân thủ. Các khoảng cách đo 3 m, 5 m, 10 m và 30 m thườngrnđược sử dụng trong các phòng thử nghiệm.

rnrn

A.2.2.Ăng ten đo kiểm

rnrn

Có thể sử dụng nhiều kiểu ăng ten đo kiểmrnkhác nhau vì việc thực hiện các phép đo thay thế làm giảm các sai số của kếtrnquả đo.

rnrn

Thay đổi độ cao ăng ten trong dải từ 1 – 4 mrnđể tìm điểm có bức xạ lớn nhất. Với các phép đo có tần số dưới 100 MHz thìrnkhông cần thiết phải thay đổi độ cao ăng ten.

rnrn

A.2.3. Ăng ten thay thế

rnrn

Khi đo ở tần số dưới 80 MHz, có thể có cácrnkết quả đo khác nhau khi sử dụng các loại

rnrn

ăng ten thay thế khác nhau. Khi sử dụng ăngrnten lưỡng cực thu gọn tại các tần số này, chi tiết về ăng ten phải kèm theo kếtrnquả đo. Sẽ phải tính đến hệ số hiệu chỉnh khi sử dụng ăng ten lưỡng cực thurngọn.

rnrn

A.2.4. Ăng ten giả

rnrn

Kích thước ăng ten giả sử dụng trong các phéprnđo trường bức xạ nên nhỏ tương xứng với các mẫu cần đo.

rnrn

Tốt nhất nên sử dụng kết nối trực tiếp giữarnăng ten giả và mẫu đo.

rnrn

Trong trường hợp sử dụng cáp kết nối, phảirnthực hiện các biện pháp để giảm bức xạ từ cáp nối này, ví dụ như sử dụng lõirnferit hoặc sử dụng cáp bọc 2 lớp.

rnrn

A.2.5. Cáp phụ trợ

rnrn

Nếu vị trí của các cáp phụ trợ (cáp nguồn,rncáp microphone…) không được tách với nhau thích đáng thì kết quả đo có thể bịrnsai lệch. Để có được kết quả đo tin cậy, cáp và dây dẫn phụ trợ phải bố trírnthẳng đứng (xuyên qua lỗ trên cột đỡ không dẫn điện).

rnrn

A.3. Vị trí đo kiểm trong nhà sử dụng buồngrnđo không phản xạ (tuỳ chọn)

rnrn

Đối với các phép đo bức xạ tần số trên 25rnMHz, có thể giả lập vị trí đo kiểm trong nhà bằng buồng đo không phản xạ môrnphỏng môi trường không gian tự do. Nếu sử dụng buồng đo không phản xạ, phải ghirnvào báo cáo đo.

rnrn

Ăng ten đo kiểm, máy thu đo, ăng ten thay thếrnvà máy phát tín hiệu đã hiệu chuẩn sử dụng như trong mục A.1. Trong dải tầnrngiữa 25 MHz và 100 MHz, cần thêm một số hiệu chỉnh bổ sung.

rnrn

Ví dụ vị trí đo kiểm điển hình là buồng đornkhông phản xạ có kích thước dài 10 m, rộng 5 m, cao 5 m. Trần và các bức tườngrnđược phủ vật liệu hấp thụ RF cao 1 m. Sàn nhà phủ vật liệu hấp thụ dày 1 m, sànrngỗ được sử dụng để đỡ thiết bị đo và người thao tác. Khoảng cách đo từ 3 m đếnrn5 m dọc theo trục buồng đo có thể được sử dụng để đo các tần số lên đến 12,75rnGHz. Cấu trúc buồng đo không phản xạ được mô tả trong các mục sau.

rnrn

A.3.1. Ví dụ về cấu trúc buồng đo không phản xạrncó che chắn

rnrn

Các phép đo trường tự do có thể được mô phỏngrntrong một buồng đo không phản xạ có che chắn, tường cũng được phủ vật liệu hấprnthụ RF. Hình A.3 mô tả các yêu cầu về suy hao che chắn và suy hao phản xạ củarnmột phòng đo như vậy. Do kích thước và đặc tính của vật liệu hấp thụ là quanrntrọng tại tần số dưới 100 MHz (độ cao của vật liệu < 1 m, suy hao phản xạrn< 20 dB), phòng đo như vậy phù hợp nhất cho các phép đo có tần số trên 100rnMHz. Hình A.4 là cấu trúc buồng đo không phản xạ có diện tích sàn 5 m x 10 m,rncao 5 m. Trần và tường phủ vật liệu hấp thụ hình trụ cao 1 m. Mặt nền được phủrnbằng các vật liệu hấp thụ đặc biệt để có thể tạo thành một mặt phẳng nền, kíchrnthước bên trong còn lại của phòng là 3 m (8 m x 3 m) vì vậy có được khoảng cáchrnđo cực đại 5 m theo trục giữa của phòng.

rnrn

Khi đo ở tần số 100 MHz, khoảng cách đo phảirnmở rộng đến tối đa là 2 lần bước sóng. Vật liệu hấp thụ sẽ triệt tiêu các phảnrnxạ của nền nhà do đó không cần phải thay đổi độ cao ăng ten và không cần tínhrnđến ảnh hưởng của phản xạ sàn nhà. Do đó các kết quả đo có thể được kiểm trarnvới những tính toán đơn giản, và do cấu hình phép đo đơn giản nên giá trị sai sốrncủa phép đo là nhỏ nhất.

rnrn

Đối với các phép đo đặc biệt cần đưa vào cácrnphản xạ sàn nhà. Bỏ đi vật liệu hấp thụ sàn có nghĩa là phải di chuyển khoảngrn24 m3 vật liệu hấp thụ. Trong trường hợp này, cách thay thế là phủ một tấm kimrnloại hoặc lưới kim loại lên trên vật liệu hấp thụ nền.

rnrn

A.3.2. ảnh hưởng của phản xạ ký sinh trongrnbuồng đo không phản xạ

rnrn

Đối với truyền dẫn không gian tự do trongrntrường xa thì mối quan hệ giữa cường độ trường E và khoảng cách R được tínhrnbằng E = E0 (R0/R), trong đó E0 là cường độrntrường chuẩn và R0 là khoảng cách chuẩn. Mối quan hệ này cho phéprnthực hiện các phép đo giá trị tương đối khi loại bỏ tất cả các hệ số trong tỷrnsố và không tính đến suy hao cáp, mất phối hợp ăng ten hoặc kích thước ăng ten.

rnrn

Nếu lấy logarit phương trình ở trên thì độrnlệch khỏi đường cong lý tưởng dễ dàng quan sát bởi vì sự tương quan lý tưởngrncủa cường độ trường và khoảng cách biểu diễn như một đường thẳng. Độ lệch xảyrnra trong thực nghiệm dễ dàng nhìn thấy. Phương pháp gián tiếp này cho thấyrnnhanh chóng và dễ dàng của bất cứ nhiễu nào do phản xạ gây ra và không khó bằngrnphương pháp đo trực tiếp suy hao phản xạ.

rnrn

Với một phòng không có phản xạ có kích thướcrnnhư mục A.3 thì tại các tần số thấp hơn 100 MHz không cần các điều kiện vềrntrường xa, nhưng nếu các phản xạ của bức tường mạnh hơn thì cần thiết phải hiệurnchuẩn cẩn thận. Trong dải trung tần từ 100 MHz đến 1 GHz thì sự phụ thuộc cườngrnđộ trường vào khoảng cách phù hợp với cách tính. Tại tần số lớn từ 1 GHz đếnrn12,75 GHz, sẽ có nhiều phản xạ xảy ra, thì sự phụ thuộc của cường độ trường vàornkhoảng cách sẽ không tương quan chặt chẽ với nhau.

rnrn

A.3.3. Hiệu chuẩn buồng đo không phản xạ córnche chắn

rnrn

Việc hiệu chuẩn cẩn thận buồng đo không phảnrnxạ phải được thực hiện trên dải tần từ 25 MHz đến 12,75 GHz.

rnrn

rnrn

Hình A.3: Chỉ tiêu kỹrnthuật của lớp che chắn và phản xạ

rnrn

rnrn

Hình A.4: Ví dụ vềrncấu trúc một phòng đo không phản xạ có che chắn

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC B

rnrn

(Quy định)

rnrn

Chỉrntiêu kỹ thuật đối với máy đo công suất kênh lân cận

rnrn

B.1. Chỉ tiêu kỹ thuật máy thu đo công suất

rnrn

Máy thu đo công suất gồm có một bộ trộn, bộrnlọc trung tần (IF), bộ tạo dao động, bộ khuếch đại, suy hao điều chỉnh và mộtrnbộ chỉ thị mức r.m.s. Có thể sử dụng vôn kế r.m.s hiệu chỉnh theo dB giống nhưrnbộ chỉ thị mức r.m.s thay cho suy hao biến đổi và bộ chỉ thị mức r.m.s. Chỉrntiêu kỹ thuật của máy thu đo công suất được đưa ra trong các mục B.1.1 đếnrnB.1.4.

rnrn

B.1.1. Bộ lọc trung tần

rnrn

Bộ lọc IF phải nằm trong các giới hạn về cácrnđặc tính chọn lọc như hình dưới đây.

rnrn

rnrn

Hình B.1: Đặc tính bộrnlọc trung tần

rnrn

Đặc tính chọn lọc sẽ giữ khoảng cách tần sốrntừ tần số trung gian danh định của kênh lân cận như trong cột 2 bảng B.1.

rnrn

Điểm suy hao trên độ dốc phía gần sóng mangrnkhông được vượt quá các sai số trong cột 3 bảng B.1.

rnrn

Điểm suy hao trên độ dốc phía xa sóng mangrnkhông được vượt quá các sai số trong cột 4 bảng B.1.

rnrn

Bảng B.1: Đặc tínhrnchọn lọc của "máy thu"

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Các điểm suy hao

rn

rn

khoảng cách tần số

rn

rn

Sai số gần sóng mang

rn

rn

Sai số xa sóng mang

rn

rn

D1 (2 dB)

rn

rn

3,00 kHz

rn

rn

+1,35 kHz

rn

rn

‘2,00 kHz

rn

rn

D2 (6 dB)

rn

rn

4,25 kHz

rn

rn

‘0,10 kHz

rn

rn

‘2,00 kHz

rn

rn

D3 (26 dB)

rn

rn

5,50 kHz

rn

rn

-1,35 kHz

rn

rn

‘2,00 kHz

rn

rn

D4 (90 dB)

rn

rn

9,50 kHz

rn

rn

-5,35 kHz

rn

rn

+2 kHz và -6 kHz

rn

rnrn

Suy hao tối thiểu của bộ lọc nằm ngoài điểmrnsuy hao 90 dB phải bằng hoặc lớn hơn 90 dB.

rnrn

B.1.2.Suy hao biến đổi

rnrn

Bộ chỉ thị suy hao phải có dải tối thiểu 80rndB và độ chính xác của phép đọc là 1 dB.

rnrn

B.1.3. Bộ chỉ thị mức r.m.s

rnrn

Bộ chỉ thị mức phải chỉ thị chính chính xácrncác tín hiệu không phải hình sin theo tỷ lệ đến 10:1 giữa giá trị đỉnh và giárntrị r.m.s.

rnrn

B.1.4. Bộ tạo dao động và bộ khuếch đại

rnrn

Bộ tạo dao động và bộ khuếch đại phải đượcrnthiết kế sao cho phép đo công suất kênh lân cận của máy phát không điều chế tạprnâm thấp (có tạp âm ảnh hưởng không đáng kể đến kết quả đo) đưa ra giá trị đo ³ -80 dB so với sóng mang của bộ tạorndao động.

rnrn

 

rnrn

TÀIrnLIỆU THAM KHẢO

rnrn

[1] ETSI ETS 300 135 (1991): "Radio Equipmentrnand Systems (RES); Angle-modulated Citizens Band radio equipment (CEPT PR 27 RadiornEquipment); Technical characteristics and methods of measurement".

rnrn

[2] CISPR Publication No 16-1 (1993):rn"Specification for radio disturbance and immunity measuring apparatus andrnmethods – Part 1: Radio disturbance and immunity measuring apparatus".

rnrn

[3] CCITT Recommendation O.41 (1988):rn"Psophometer for use on telephone-type circuits"

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành TCN68-251:2006 về thiết bị vô tuyến điều chế đơn biên và/hoặc song biên băng tần dân dụng 27 MHz – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
Số hiệu: TCN68-251:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 05/09/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết