Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-161:2006 về phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đến cáp thông tin và các trạm thu phát vô tuyến yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành TCN 68-161:2006 về phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đến cáp thông tin và các trạm thu phát vô tuyến yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
| Số hiệu: | TCN68-161:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Bưu chính Viễn thông | Ngày ban hành: | 25/07/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Lời nói đầu
rnrn
1. Phạm vi
rnrn
2. Định nghĩa và giải thích
rnrn
3. Quy định chung
rnrn
4. Yêu cầu đối với cáp thông tin
rnrn
5. Yêu cầu về khoảng cách phòng chống ảnhrnhưởng nguy hiểm của đường dây điện lực đối với các trạm thu phát vô tuyến
rnrn
Phụ lục A (Quy định): Phương pháp tính toánrntăng điện thế đất tại công trình ngầm gần trạm biến thế điện có sự cố
rnrn
Phụ lục B (Quy định): Phương pháp đo tăngrnđiện thế đất tại công trình ngầm gần trạm biến thế khi có sự cố
rnrn
Phụ lục C (Quy định): Phương pháp tính toánrnsức điện động dọc cảm ứng, điện áp nhiễu tạp âm quy đổi và cường độ điện trườngrndo ảnh hưởng của đường dây điện lực
rnrn
Phụ lục D (Tham khảo): Các biện pháp bảo vệrnphòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực sang cáp thông tin
rnrn
Tài liệu tham khảo
rnrn
rnrn
LỜI NÓI ĐẦU
rnrn
Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 – 161: 2006 “Phòngrnchống ảnh hưởng của đường dây điện lực đến cáp thông tin và các trạm thu phátrnvô tuyến – Yêu cầu kỹ thuật” được xây dựng trên cơ sở các Khuyến nghị K.5, K.6,rnK.8, K.26, L.11 của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU-T); các tiêu chuẩn, quyrnphạm của Việt Nam (các ngành viễn thông, điện lực, xây dựng, giao thông); đồngrnthời tham khảo một số các tiêu chuẩn quốc tế, quốc gia hiện hành.
rnrn
TCN 68 – 161: 2006 do Viện Khoa học Kỹ thuậtrnBưu điện biên soạn theo đề nghị của Vụ Khoa học – Công nghệ và được ban hànhrntheo Quyết định số 28/2006/QĐ-BBCVT ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng BộrnBưu chính, Viễn thông.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tiêu chuẩn này được áp dụng trong thiết kế,rnthi công các hệ thống thông tin (bao gồm cáp thông tin và các trạm thu phát vôrntuyến) ở gần các đường dây điện lực nhằm đảm bảo an toàn cho con người cũng nhưrnđảm bảo hoạt động bình thường của hệ thống viễn thông.
rnrn
Tiêu chuẩn này bao gồm các quy định để đảmrnbảo an toàn, các giới hạn an toàn và các biện pháp hạn chế hoặc tránh các ảnhrnhưởng của đường dây điện lực đối với các hệ thống thông tin ở gần.
rnrn
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với cáprnthông tin bên trong nhà trạm, nhà thuê bao.
rnrn
rnrn
2.1 Ảnh hưởng của đường dây điện lực – A.rnHarmful effects from electric power lines
rnrn
Ảnh hưởng của đường dây điện lực sang đườngrndây và thiết bị thông tin là sự tác dụng của các thiết bị, đường dây điện lựcrnlên các đường dây và thiết bị thông tin ở gần do ghép điện dung, điện cảm hoặcrnghép galvanic.
rnrn
2.2 Ảnh hưởng nguy hiểm – A. Hazardousrneffects
rnrn
Ảnh hưởng nguy hiểm là ảnh hưởng do sự xuấtrnhiện của điện áp hay dòng điện lớn trên dây thông tin gây ra nguy hiểm cho sứcrnkhoẻ của những người sử dụng, vận hành thiết bị thông tin hoặc làm ảnh hưởngrnđến hoạt động, gây hư hỏng thiết bị thông tin.
rnrn
2.3 Cao áp – A. High voltage
rnrn
Cao áp là điện áp có giá trị lớn hơn 1000 Vacrnhoặc 1500 Vdc.
rnrn
Ghi chú: Đường dây điện lực có điện áp từ 300rnkV trở lên được gọi là các đường dây siêu cao áp.
rnrn
2.4 Cáp ngầm – A. Underground (buried) cable
rnrn
Cáp ngầm là cáp thông tin sử dụng trong cácrncông trình cáp chôn trực tiếp, đi trong hệ thống cống bể cáp hoặc trong đườngrnhầm.
rnrn
2.5 Cáp thông tin – A. Communication lines
rnrn
Cáp thông tin là cáp dùng để truyền các tínrnhiệu thông tin. Trong phạm vi tiêu chuẩn này, cáp thông tin bao gồm cả cáp đồngrnvà cáp quang.
rnrn
2.6 Chống quá áp – A. Overvoltage protection
rnrn
Chống quá áp là tập hợp các biện pháp kỹrnthuật nhằm bảo vệ đường dây hay thiết bị thông tin khỏi bị ảnh hưởng do hiệnrntượng quá áp gây nên.
rnrn
2.7 Chống quá dòng – A. Overcurrentrnprotection
rnrn
Chống quá dòng là tập hợp các biện pháp kỹrnthuật nhằm bảo vệ đường dây hay thiết bị thông tin khỏi bị ảnh hưởng do hiệnrntượng quá dòng gây nên.
rnrn
2.8 Đi gần – A. Run parallel, approaching
rnrn
Cáp thông tin được gọi là đi gần đường dâyrnđiện lực nếu nó nằm trong vùng ảnh hưởng của đường dây điện lực đó.
rnrn
2.9 Đường dây điện lực – A. Electric powerrnlines
rnrn
Đường dây điện lực là hệ thống dây hoặc cáprndẫn điện, làm nhiệm vụ truyền tải, phân phối điện năng cùng với các thiết bị hỗrntrợ, bảo vệ kèm theo (máy biến áp, thiết bị đóng/ngắt…).
rnrn
2.10 Giao chéo – A. Crossing
rnrn
Giao chéo là sự giao nhau giữa đường dây điệnrnlực và cáp thông tin trên hình chiếu bằng của chúng.
rnrn
2.11 Hạ áp – A. Low voltage
rnrn
Hạ áp là điện áp có giá trị nhỏ hơn 1000 Vacrnhoặc 1500 Vdc.
rnrn
2.12 Lớp ngăn cách – A. Seperation, physicalrncovering
rnrn
Lớp ngăn cách là vật ngăn cách giữa cáp điệnrnlực và cáp thông tin. Lớp ngăn cách có thể là tấm bê tông, tấm thép hay lướirnthép.
rnrn
2.13 Quá áp – A. Overvoltage
rnrn
Quá áp là hiện tượng xuất hiện điện áp tứcrnthời có độ dốc lớn hoặc biên độ cao gây nguy hiểm cho đường dây và thiết bịrnthông tin.
rnrn
2.14 Quá dòng – A. Overcurrent
rnrn
Quá dòng là hiện tượng xuất hiện dòng điệnrnlớn hơn dòng điện danh định nhưng nhỏ hơn dòng điện ngắn mạch.
rnrn
2.15 Rãnh cáp – A. Trench
rnrn
Rãnh cáp là rãnh hoặc đường hào trong đó đặtrncống cáp hoặc cáp.
rnrn
2.16 Thiết bị bảo vệ – A. Protective Device
rnrn
Thiết bị bảo vệ là dụng cụ được dùng để hạn chếrnquá áp và quá dòng trong những khoảng thời gian giới hạn. Nó có thể là một phầnrntử riêng lẻ hoặc một tập hợp các phần tử kết hợp nhiều chức năng bảo vệ.
rnrn
2.17 Tiếp đất – A. Grounding, Earthing
rnrn
Tiếp đất là tập hợp các biện pháp để nốirnnhững vị trí hoặc linh kiện của thiết bị hoặc hệ thống thiết bị với hệ thốngrndây đất nhằm bảo vệ an toàn cho người và thiết bị.
rnrn
2.18 Trạm điện – A. Electric station
rnrn
Trạm điện là trạm làm nhiệm vụ biến đổi điệnrnvà/hoặc phân phối điện.
rnrn
2.19 Vùng nguy hiểm do tăng điện thế đất – A.rnEPR hazard zone
rnrn
Vùng nguy hiểm do tăng điện thế đất là vùngrnxung quanh hệ thống tiếp đất có giá trị điện áp vượt quá mức cho phép. Ngoàirnvùng này, không cần thực hiện các biện pháp bảo vệ.
rnrn
rnrn
3.1 Để đảm bảo an toàn cho người và thiết bịrnviễn thông khỏi ảnh hưởng tiếp xúc trực tiếp với các đường dây điện lực, phảirntuân thủ các quy định về khoảng cách an toàn (quy định trong mục 4.1). Trongrnđiều kiện đặc biệt (ví dụ, môi trường lắp đặt cáp ẩm ướt, hoặc cáp đi trongrnnước) phải đảm bảo cáp điện có đủ độ an toàn và cáp thông tin phải có thêm cácrnbiện pháp bảo vệ bổ sung như cho cáp đi trong ống cách điện hoặc sử dụng lớprnngăn cách.
rnrn
3.2 Để đảm bảo an toàn cho người và thiết bị viễnrnthông khỏi các ảnh hưởng cảm ứng do ghép điện, ghép từ gây ra bởi đường dâyrnđiện lực trong trường hợp vận hành bình thường cũng như khi xảy ra sự cố, doanhrnnghiệp cung cấp hạ tầng mạng phải tiến hành tính toán, kiểm tra mức ảnh hưởngrncủa đường dây điện lực đến cáp thông tin theo các quy định của Nhà nước, củarnNgành và áp dụng các biện pháp phòng chống nếu không thỏa mãn các yêu cầu về anrntoàn (quy định trong mục 4.2 và mục 4.3).
rnrn
3.3 Khi thiết kếcác tuyến cáp, nên hạn chế thấprnnhất việc cáp thông tin đi chung cột với đường dây điện lực. Nếu đi chung, phảirncó các biện pháp bảo đảm an toàn cho cáp thông tin và người khi làm việc vớirncáp thông tin.
rnrn
3.4 Khi thi công cáp thông tin ở khu vực córnđường dây điện lực (đi gần, giao chéo hoặc chung cột), phải bảo đảm tuân thủrncác quy định kỹ thuật và an toàn hiện hành.
rnrn
3.5 Các trạm thông tin vô tuyến khi đượcrnthiết kế, xây dựng phải đảm bảo các quy định trong mục 5. Trường hợp trạm thôngrntin vô tuyến đã xây dựng, nếu không đảm bảo khoảng cách an toàn thì phải áprndụng các biện pháp nối đất, che chắn thích hợp.
rnrn
3.6 Nguyên tắc cơ bản để bảo vệ cáp thông tinrnkhỏi ảnh hưởng của các đường dây điện lực là cáp thông tin đặt càng xa các đườngrndây, trạm điện, trạm biến áp, các cột điện cao áp càng tốt. Trường hợp đi gầnrnthì phải áp dụng các biện pháp bảo vệ (xem mục 4.3 và Phụ lục D).
rnrn
rnrn
4.1 Khoảng cách an toàn phòng tránh ảnh hưởngrntiếp xúc trực tiếp giữa đường dây điện lực với cáp thông tin
rnrn
4.1.1 Khoảng cách an toàn giữa cáp thông tinrntreo với đường dây điện lực trên không
rnrn
4.1.1.1 Cáp thông tin đi gần đường dây điệnrnlực
rnrn
a) Đối với cáp thông tin và đường dây điệnrnlực đã có các biện pháp bảo vệ an toàn cho người và thiết bị (có hệ số an toànrncao, có tiếp đất…), khoảng cách ngang cho phép trong đoạn đi gần được quyrnđịnh trong bảng 1.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Đến 22 Dây bọc rn Dây trần rn | rn rn rn |
| rn 35 Dây bọc rn Dây trần rn | rn rn rn |
| rn 66 – 110 Dây trần rn | rn rn |
| rn 220 Dây trần rn | rn rn |
| rn 500 Dây trần rn | rn rn |
rnrn
b) Dây treo và vỏ che chắn của cáp phải đượcrnnối đất theo đúng quy định trong Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 – 141: 1999 “Tiếp đấtrncho các công trình viễn thông – Yêu cầu kỹ thuật”.
rnrn
4.1.1.2 Cáp thông tin giao chéo với đường dâyrnđiện lực
rnrn
a) Cáp thông tin không được giao chéo với cácrnđường dây điện lực có điện áp vượt quá 220 kV.
rnrn
b) Khi cáp thông tin giao chéo với đường dâyrnđiện lực, phải tuân thủ các yêu cầu sau:
rnrn
– Nếu cáp thông tin đi phía dưới và giao chéornvới đường dây điện lực hạ áp thì phải duy trì khoảng cách theo chiều thẳng đứngrntối thiểu là 0,6 m ở chỗ giao chéo.
rnrn
– Nếu cáp thông tin giao chéo phía dưới đườngrndây điện lực cao áp thì phải duy trì khoảng cách theo chiều thẳng đứng tốirnthiểu ở chỗ giao chéo theo bảng 2 sau đây:
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn Hoạt động bình thường rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Trường hợp đứt dây ở khoảng cột kề củarn đường dây điện lực dùng cách điện treo rn | rn rn | rn rn | |||
rnrn
– Dây treo và vỏ che chắn của cáp phải đượcrnnối đất theo đúng quy định.
rnrn
– Trường hợp đặc biệt, nếu cáp thông tin đirnphía trên cáp điện lực (ví dụ, cáp thông tin giữa các toà nhà cao tầng) thìrnphải đảm bảo có sự đồng ý của cơ quan quản lý đường dây điện lực và cáp thôngrntin phải cách cáp điện lực ít nhất 3 m.
rnrn
c) Trong trường hợp cáp thông tin phải giaornchéo với đường dây điện lực nhưng mức ảnh hưởng quá lớn, cần ngầm hoá đoạn cáprnnày thì phải đảm bảo rằng nó không bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tăng điện thếrnđất trong trường hợp dây điện lực bị đứt hoặc đường dây điện lực gặp sự cố.rnViệc xem xét ảnh hưởng tăng điện thế đất được quy định trong mục 4.1.4 và Phụ lụcrnA, B.
rnrn
4.1.1.3 Cáp thông tin đi chung cột điện lực
rnrn
Khi cáp thông tin đi chung cột với đường dâyrnđiện lực phải tuân thủ các yêu cầu sau đây:
rnrn
a) Phải có sự thoả thuận với cơ quan quản lýrnđường dây điện lực. b) Chỉ được phép treo cáp thông tin trên cột điện hạ áp.
rnrn
c) Cáp thông tin phải đi phía dưới đường dâyrnđiện lực.
rnrn
d) Cáp thông tin treo chung trên cột điện lựcrnphải đảm bảo:
rnrn
– Cách các dây điện lực hoặc các bộ phận củarnđường dây điện lực có lớp cách điện một khoảng ít nhất là 0,6 m;
rnrn
– Cách các dây điện lực hoặc các bộ phận củarnđường dây điện lực không có lớp cách điện một khoảng ít nhất là 1,2 m.
rnrn
e) Hộp nối/kết cuối cáp phải đặt:
rnrn
– Phía dưới dây điện lực hoặc các bộ phận củarnđường dây điện lực không có lớp cách điện ít nhất 0,6 m;
rnrn
– Phía dưới dây điện lực hoặc các bộ phận củarnđường dây điện lực không có lớp cách điện ít nhất 1,2 m.
rnrn
4.1.2 Khoảng cách an toàn giữa cáp thông tinrnchôn ngầm và đường dây điện lực trên không
rnrn
4.1.2.1 Cáp thông tin ngầm đi cạnh đường dâyrnđiện lực hạ áp phải đảm bảo khoảng cách từ cáp thông tin đến cột không nối đất củarnđường dây điện lực không nhỏ hơn 2 m, khoảng cách từ cáp thông tin đến hệ thốngrntiếp đất của cột điện lực có nối đất không nhỏ hơn 5 m.
rnrn
4.1.2.2 Trường hợp đặc biệt, được phép giảmrnkhoảng cách trên xuống 1 m, nhưng cáp thông tin phải được đi trong ống cáchrnđiện.
rnrn
4.1.2.3 Trong trường hợp cáp thông tin ngầmrngiao chéo với đường dây điện lực trên không thì phải đảm bảo rằng nó không bị ảnhrnhưởng bởi hiện tượng tăng điện thế đất trong trường hợp dây điện lực bị đứtrnhoặc đường dây điện lực gặp sự cố. Việc xem xét ảnh hưởng tăng điện thế đấtrnđược quy định trong mục 4.1.4 và phụ lục A, B.
rnrn
4.1.3 Khoảng cách an toàn giữa cáp thông tinrnvà cáp điện lực cùng chôn ngầm
rnrn
4.1.3.1 Cáp thông tin đi gần cáp điện lực
rnrn
a) Khi cáp thông tin đi gần cáp điện lực,rnphải đảm bảo cáp thông tin phải luôn ở phía trên cáp điện lực trên toàn bộrnchiều dài đi gần.
rnrn
b) Khi cáp thông tin ngầm đi gần cáp điện lựcrnchôn ngầm (chôn trực tiếp hoặc rãnh riêng rẽ) phải thoả mãn các giá trị khoảngrncách tối thiểu quy định trong bảng 3. Khoảng cách này được đo theo chiều thẳngrnđứng hoặc đường chéo.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Cáp điện lực hạ áp, có lớp ngăn cách vớirn cáp thông tin rn | rn rn |
| rn Cáp điện lực hạ áp, không có lớp ngăn cách rn | rn rn |
| rn Cáp điện lực cao áp, có lớp ngăn cách rn | rn rn |
| rn Cáp điện lực cao áp, không có lớp ngăn cách rn | rn rn |
rnrn
4.1.3.2 Cáp thông tin giao chéo với cáp điệnrnlực
rnrn
a) Cáp thông tin phải luôn ở phía trên củarncáp điện lực.
rnrn
b) Tại vị trí giao chéo, có thể sử dụng mộtrntấm bê tông tối thiểu dài 0,6 m, rộng 0,6 m, dày 0,05 m để ngăn cách giữa cáprnthông tin và cáp điện lực.
rnrn
c) Khoảng cách giữa cáp thông tin và cáp điệnrnlực khi giao chéo (chôn trực tiếp hoặc đặt trong rãnh riêng rẽ) phải thỏa mãnrncác giá trị khoảng cách tối thiểu trong bảng 3.
rnrn
d) Trường hợp đặc biệt, cáp thông tin giaornchéo với đường dây điện lực mà cáp thông tin ở phía dưới thì cáp thông tin phảirnđược đi trong ống cách điện hoặc có lớp ngăn cách giữa 2 loại cáp. Đồng thời,rnphải đảm bảo khoảng cách 0,1 m (khi giao chéo với cáp điện lực hạ áp) hoặc 0,25rnm (khi giao chéo với cáp điện lực cao áp).
rnrn
4.1.3.3 Cáp thông tin đi chung cáp điện lựcrntrong rãnh kỹ thuật, đường hầm
rnrn
a) Cáp thông tin và cáp điện lực, nếu đirnchung trong rãnh kỹ thuật, đường hầm thì phải có sự thỏa thuận với đơn vị quảnrnlý đường hầm, rãnh kỹ thuật.
rnrn
b) Nếu cáp điện lực và cáp thông tin đi trongrn2 ống riêng rẽ thì không quy định khoảng cách giữa 2 ống.
rnrn
c) Trong các trường hợp khác, khoảng cáchrngiữa cáp thông tin và cáp điện lực khi đi chung rãnh kỹ thuật, đường hầm phảirnthỏa mãn các giá trị khoảng cách tối thiểu trong bảng 3.
rnrn
4.1.4 Khoảng cách an toàn giữa cáp thông tinrnchôn ngầm với các trạm điện, cột điện cao áp
rnrn
4.1.4.1 Nếu duy trì được khoảng cách tốirnthiểu giữa cáp thông tin và cáp điện lực như trong bảng 4 thì không cần đo hoặcrntính toán lượng tăng điện thế đất.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Ghi chú: rn – Đối với hệ thống đường dây có đây đất,rn thì các khoảng cách này có thể giảm đi. rn – Ở đây không đề cập đến vấn đề an toàn chorn người làm việc trên dây. rn – Khoảng cách 200 m áp dụng đối với vùng córn điều kiện địa lý cực kỳ khắc nghiệt, điện trở suất của đất trên 10000 Ωm. rn | ||
rnrn
4.1.4.2 Trong các trường hợp khác, tại mỗirnkhu vực lắp đặt cáp phải tính toán (theo Phụ lục A) hoặc đo đạc tăng điện thếrnđất (theo Phụ lục B) và giá trị này phải thỏa mãn tiêu chuẩn cho phép.
rnrn
4.2 Phòng tránh ảnh hưởng cảm ứng của đườngrndây điện lực
rnrn
Trong trường hợp cáp thông tin ở gần đườngrndây điện lực, ngoài việc tuân thủ các quy định về khoảng cách an toàn phòng tránhrnảnh hưởng tiếp xúc trực tiếp còn phải thực hiện phòng tránh ảnh hưởng cảm ứngrntừ đường dây điện lực. Công việc này được thực hiện bằng cách tính toán ảnhrnhưởng và thực hiện các biện pháp phòng chống nếu không đảm bảo các quy địnhrntrong mục 4.2.2.
rnrn
4.2.1 Khoảng cách an toàn phòng tránh ảnhrnhưởng cảm ứng
rnrn
4.2.1.1 Khi xảy ra sự cố chập đất, nếu cáprnthông tin đi gần đường dây điện lực 3 pha trung tính nối đất, mà khoảng cáchrngiữa 2 đường dây lớn hơn khoảng cách tới hạn xác định trên hình 1 thì không cầnrnthực hiện tính toán và áp dụng các biện pháp bảo vệ.
rnrn
4.2.1.2 Khi xảy ra sự cố ngắn mạch, nếu cáprnthông tin đi gần đường dây điện lực 3 pha trung tính nối đất, mà khoảng cáchrngiữa 2 đường dây không nhỏ hơn khoảng cách tới hạn phòng chống ảnh hưởng nguyrnhiểm do ghép điện là 500 m thì không cần thực hiện tính toán và áp dụng cácrnbiện pháp bảo vệ.
rnrn

rnrn
rnrn
4.2.2 Các thông số ảnh hưởng
rnrn
4.2.2.1 Ảnh hưởng nguy hiểm
rnrn
a) Sức điện động cảm ứng
rnrn
– Khái niệm: Sức điện động cảm ứng là sứcrnđiện động xuất hiện trên cáp thông tin do cảm ứng trong trường hợp đường dâyrnđiện lực xảy ra sự cố ngắn mạch 1 pha, có thể gây ảnh hưởng nguy hiểm đối vớirnsức khoẻ con người và hoạt động của thiết bị thông tin.
rnrn
– Mức ảnh hưởng cho phép: Sức điện động cảmrnứng trên cáp thông tin, xuất hiện khi trên đường dây điện lực có sự cố (xét đếnrnsự an toàn cho cả con người và thiết bị) không được lớn hơn:
rnrn
+ 430 V đối với các đường dây điện lực nóirnchung;
rnrn
+ 650 V đối với các đường dây điện lực có độrnổn định cao.
rnrn
– Phương pháp tính toán: Phương pháp tínhrntoán sức điện động dọc cảm ứng trên cáp thông tin do đường dây điện lực có sựrncố gây ra được trình bày trong mục C.1, Phụ lục C.
rnrn
b) Điện áp nguy hiểm cảm ứng thường xuyên
rnrn
– Khái niệm: Điện áp nguy hiểm cảm ứng thườngrnxuyên là điện áp cảm ứng xuất hiện trên cáp thông tin trong trường hợp đườngrndây điện lực hoạt động bình thường, có thể gây ảnh hưởng nguy hiểm đối với sứcrnkhoẻ con người và hoạt động của thiết bị thông tin.
rnrn
– Mức ảnh hưởng cho phép: Điện áp nguy hiểmrncảm ứng thường xuyên do đường dây điện lực gây ra trên cáp thông tin không đượcrnlớn hơn:
rnrn
+ 60 V với thời gian ảnh hưởng nhỏ hơn 2h;
rnrn
+ 150 V với thời gian ảnh hưởng lớn hơn 2h.
rnrn
– Phương pháp tính toán: Điện áp nguy hiểm cảmrnứng thường xuyên được tính theo công thức sau đây:
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
Ud là điện áp đường dây điện lựcrn(V);
rnrn
b là chiều cao trung bình của dây điện lựcrn(m);
rnrn
c là chiều cao trung bình của dây thông tinrn(m);
rnrn
n là số đoạn đi gần tính toán;
rnrn
atdk – khoảng cách tương đương củarnđường dây điện lực và cáp thông tin trong đoạn đi gần thứ k (amax, aminrnlà khoảng cách ngang lớn nhất và nhỏ nhất trong mỗi đoạn đi gần tính toán):
rnrn
rnrn
rnrn
c) Cường độ điện trường
rnrn
– Khái niệm: Cường độ điện trường là đạirnlượng biểu thị sự biến thiên của thế do trường điện gây ra trên một đơn vịrnchiều dài, đơn vị là V/m, kV/m.
rnrn
– Mức ảnh hưởng cho phép:
rnrn
+ Cường độ điện trường cho phép tại khu vựcrnlàm việc không được vượt quá 5 kV/m.
rnrn
+ Không được làm việc tại khu vực có cường độrnđiện trường lớn hơn 25 kV/m.
rnrn
+ Khi làm việc trong khu vực có cường độ điệnrntrường trong khoảng 5-25 kV/m thì phải trang bị an toàn và không được làm việcrntrong thời gian lâu quá.
rnrn
rnrn
Trong đó, E là cường độ điện trường tại nơirnlàm việc (kV/m).
rnrn
+ Nếu làm việc ở nhiều nơi có cường độ điệnrntrường khác nhau thì thời gian làm việc tương đương không được vượt quá 8h/ngàyrnđêm. Thời gian làm việc tương đương được tính như sau:
rnrn
rnrn
Trong đó, tEi là thời gian làmrnviệc thực tế ở những nơi có cường độ điện trường E1, E2…rnvà TEi là thời làm việc cho phép ở những nơi có cường độ điện trườngrnE1, E2…
rnrn
– Phương pháp tính toán: Phương pháp tínhrntoán cường độ điện trường được trình bày trong mục C.3, Phụ lục C.
rnrn
4.2.2.2 Ảnh hưởng nhiễu quy đổi (nhiễu tạp âmrnkế)
rnrn
– Khái niệm: Điện áp nhiễu quy đổi (nhiễu tạprnâm kế) là điện áp nhiễu xuất hiện trên mạch dây thông tin, được quy về tần sốrn800 Hz do xét đến hệ số tác dụng âm thanh của các tần số cơ bản và các sóngrnhài, có thể gây trở ngại đối với sự hoạt động bình thường của thiết bị thôngrntin.
rnrn
– Mức ảnh hưởng cho phép: Điện áp nhiễu quyrnđổi (nhiễu tạp âm kế) tại máy thuê bao (ở cuối cáp thông tin) không được vượtrnquá 1,0 mV.
rnrn
– Phương pháp tính toán: Phương pháp tínhrntoán điện áp nhiễu quy đổi (nhiễu tạp âm kế) được trình bày trong mục C.2, Phụrnlục C.
rnrn
4.2.2.3 Ảnh hưởng tăng điện thế đất
rnrn
– Khái niệm: Tăng điện thế đất là sự tăng vềrnđiện thế của một hệ thống tiếp đất so với vùng đất xung quanh nó. Hiện tượngrntăng điện thế đất thường xảy ra do các sự cố trong trạm cao áp (hoặc cột caornáp) hoặc do sét làm phát sinh một dòng điện lớn chảy vào hệ thống tiếp đất.
rnrn
– Mức ảnh hưởng cho phép: Tăng điện thế đấtrntrong khu vực lắp đặt cáp thông tin không được vượt quá 430 V.
rnrn
– Phương pháp tính toán và phương pháp đo:rnPhương pháp tính toán và phương pháp đo tăng điện thế đất được trình bày trongrnPhụ lục A và Phụ lục B.
rnrn
4.3 Biện pháp bảo vệ
rnrn
4.3.1 Nguyên tắc chung về bảo vệ cáp thông tinrnkhỏi ảnh hưởng của đường dây điện lực
rnrn
a) Đảm bảo các khoảng cách tối thiểu như quyrnđịnh trong mục 4.1.
rnrn
b) Thiết lập và duy trì tính liên tục của cácrnthành phần kim loại (lớp che chắn, dây treo cáp) tại các mối nối và tại các tủrncáp, hộp cáp dọc theo tuyến cáp.
rnrn
c) Điện trở tiếp đất cho cáp và việc thựcrnhiện đấu nối, tiếp đất phải theo đúng quy định trong Tiêu chuẩn Ngành TCN 68 -rn141: 1999 “Tiếp đất cho các công trình viễn thông – Yêu cầu kỹ thuật”.
rnrn
d) Áp dụng các biện pháp bảo vệ thích hợp nếurnkết quả tính toán cho thấy không thỏa mãn các yêu cầu trong mục 4.2.
rnrn
4.3.2 Các biện pháp bảo vệ
rnrn
Các biện pháp khả thi để áp dụng cho phía viễnrnthông nhằm tránh hoặc giảm nhiễu hoặc các ảnh hưởng nguy hiểm đối với hệ thốngrnthông tin do đường dây điện lực gây ra được trình bày trong Phụ lục D.
rnrn
Một số biện pháp có thể được áp dụng trướcrnkhi xây dựng tuyến cáp (ví dụ, chọn tuyến thích hợp cho cáp thông tin, sử dụng cácrnloại cáp đặc biệt hoặc sử dụng các phương tiện truyền dẫn khác không bị nhiễu).rnMột số biện pháp khác là những biện pháp xử lý bổ sung để làm giảm ảnh hưởngrn(ví dụ, sử dụng thiết bị bảo vệ).
rnrn
Việc lựa chọn biện pháp bảo vệ phải phụ thuộcrnvào từng hoàn cảnh cụ thể, các điều kiện kỹ thuật và các điều kiện kinh tế…
rnrn
rnrn
5.1 Khoảng cách từ đường dây điện lực đến ăngrnten các trạm phát vô tuyến không nhỏ hơn các trị số quy định trong bảng 5
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | |
| rn
rn | rn rn | rn rn |
| rn Sóng ngắn theo hướng bức xạ chính rn | rn rn | rn rn |
| rn Sóng ngắn trong các hướng khác rn | rn rn | |
| rn Sóng ngắn vô hướng và định hướng yếu rn | rn rn | rn rn |
| rn Sóng trung và sóng dài rn | rn rn | |
rnrn
5.2 Khoảng cách từ đường dây điện lực đến ăngrnten của các trạm thu vô tuyến không nhỏ hơn các trị số quy định trong bảng 6
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | |||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn Sóng ngắn theo hướng thu chính rn | rn rn | rn rn | ||
| rn Sóng ngắn trong các hướng khác rn | rn rn | rn rn | ||
| rn Các trung tâm vô tuyến trung ương, tỉnh,rn huyện rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn Trạm thu vô tuyến tách biệt rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn Trạm thu địa phương rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
rnrn
5.3 Cột và dây của đường siêu cao áp
rnrn
Không được gây che chắn việc truyền sóng virnba. Trong trường hợp xây dựng cột và dây của đường dây siêu cao áp trong khoảngrngiữa hai trạm vi ba liên tiếp vi phạm miền bán kính Fresnel thứ nhất của đườngrntruyền vi ba thì cần có sự thỏa thuận giữa các bên liên quan.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
A.1. Tính toán điện cực bán cầu tương đươngrncủa tổ tiếp đất
rnrn
Bất kỳ một tổ tiếp đất gồm n điện cực nàorncũng có thể quy về thành 1 điện cực bán cầu tương đương (lúc này tổ tiếp đấtrnđược coi như 1 điện cực hình bán cầu) có bán kính r (xem hình A.1). Mọi điểmrntrong khu vực điện cực bán cầu tương đương này có điện trở và điện thế bằngrnnhau.
rnrn
Nếu tổ tiếp đất có điện trở tiếp đất là Rrn(W), điện trở suất của khu vực tổ tiếp đất là r (Wm) thì bán kính của bán cầurntương đương được tính bằng công thức:
rnrn

rnrn
rnrn
A.2. Tính toán điện thế của điện cực bán cầurntương đương
rnrn
Khi điện trở tiếp đất của điện cực bán cầurntương đương là R, dòng điện ngắn mạch chảy vào điện cực bán cầu tương đương làrnIe, theo định luật Ôm, điện thế của điện cực bán cầu tương đươngrnđược tính bằng công thức:
rnrn
Er = Ie .R (V)
rnrn
Trong đó, Er là trị số tăng điện thếrnđất của điện cực bán cầu tương đương.
rnrn
Như vậy, điện trở tiếp đất của trạm biến thế điệnrncó trị số là R, dòng điện ngắn mạch chảy vào tổ tiếp đất có trị số Ie thì trịrnsố tăng điện thế đất của tổ tiếp đất trạm biến thế điện là Er.
rnrn
Khu vực có điện thế đất Er là hìnhrncầu có tâm là tâm của tổ tiếp đất của trạm biến thế và bán kính là r.
rnrn
A.3. Tính toán tăng điện thế đất của điểm nằmrnngoài điện cực bán cầu tương đương
rnrn
Điện thế đất của điểm A, cách tâm của tổ tiếprnđất trạm biến thế điện một khoảng x (x > r) do tăng điện thế đất của tổ tiếprnđất trạm biến thế điện gây ra được tính bằng công thức sau:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Trong đó: EA là điện thế đất tạirnđiểm A cách tâm của tổ tiếp đất trạm biến thế điện một khoảng là x (x > r).
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
B.1. Phương pháp phát dòng vào tổ tiếp đất
rnrn
Khái quát
rnrn
Để đo vùng nguy hiểm của tăng điện thế đấtrnđối với tiếp đất của trạm biến thế điện người ta có thể dùng phương pháp phóngrndòng điện vào tổ tiếp đất của trạm biến thế điện để đo giá trị tăng điện thế đấtrntrên tổ tiếp đất và bên ngoài tổ tiếp đất để xác định vùng nguy hiểm.
rnrn
Cách bố trí phép đo được trình bày trên hìnhrnB.1.
rnrn

rnrn
rnrn
* Máy phát: Dùng loại máy phát nhỏ có thểrnmang vác được, công suất máy khoảng 1 – 3 kVA. Máy sử dụng nguồn điện 220 V,rntần số 50 Hz. Điện áp đầu ra của máy phát là 50 V, tần số 48 Hz (khác với tầnrnsố của lưới điện).
rnrn
* Đất ở xa: Là đất dùng làm đất của máy phát,rnnó có chức năng khép kín mạch cho nguồn phát.
rnrn
* Đất chuẩn: Là điểm đất mà điện thế được coirnbằng 0 V, dùng để so sánh giá trị tăng điện thế với tổ tiếp đất cần đo thử.
rnrn
* Máy phân tích phổ dùng để phân tích biên độrnđiện áp tại một tần số đã chọn.
rnrn
Phương pháp đo
rnrn
Nối đầu ra của máy phát vào tổ tiếp đất cầnrnđo thử, một đầu nối với đất ở xa để khép kín mạch cho nguồn phát. Đưa nguồnrnđiện áp 50 V tần số 48 Hz vào tổ tiếp đất cần đo thử, thời gian phát dòng bằngrnthời gian cắt ngắn mạch của hệ thống điện cần đo thử (tuỳ theo loại mạng điệnrnmà thời gian cắt ngắn mạch của máy cắt khác nhau).
rnrn
Chọn điện áp nguồn phát là 50 V để đảm bảo anrntoàn cho người thực hiện đo thử trong quá trình thao tác. Tần số nguồn phát đặtrnở 48 Hz để phân biệt với điện áp trên hệ thống tiếp đất của trạm biến thế điệnrndo điện lưới gây ra.
rnrn
Để đảm bảo đất ở xa và đất chuẩn không nằmrntrong vùng ảnh hưởng của tổ tiếp đất đo thử, cần phải bố trí tiếp đất ở xa vàrnđất chuẩn cách tổ tiếp đất cần đo thử không nhỏ hơn 5 lần đường kính của tổ tiếprnđất cần đo thử. Nên bố trí đất ở xa và đất chuẩn ở 2 phía khác nhau (đối xứngrnvới nhau qua đất cần đo thử).
rnrn
Do đất chuẩn bố trí xa tổ tiếp đất cần đornthử, nên chọn đất chuẩn ở khu vực ẩm ướt hoặc ao đầm, nơi có điện trở suất củarnđất nhỏ.
rnrn
Khi máy phát phát dòng vào tổ tiếp đất cần đornthử, đo dòng phát của máy phát vào tổ tiếp đất. Máy phân tích phổ dùng để đornchờnh lệch điện thế (ở tần số 48 Hz) giữa tổ tiếp đất cần đo với đất chuẩn.
rnrn
Nếu dòng phát của máy phát vào tổ tiếp đất đornthử là Iinj, chờnh lệch điện áp giữa tổ tiếp đất đo thử và đất chuẩn ở tần sốrn48 Hz là EM, ta sẽ tính được giá trị tăng điện thế đất của tổ tiếp đất khi córndòng điện ngắn mạch If chảy vào tổ tiếp đất như sau:
rnrn
rnrn
Trong đó: EP là giá trị tăng điện thếrnđất tại vị trí đặt đầu thử của máy phân tích phổ với cường độ dòng ngắn mạch làrnIf.
rnrn
Dịch chuyển đầu thử đến các vị trí khác nhaurnvà tiến hành đo tiếp sẽ xác định được tăng điện thế đất tại các vị trí đó.
rnrn
B.2. Phương pháp dùng máy đo điện trở tiếprnđất
rnrn
Khái quát
rnrn
Phương pháp dùng máy đo điện trở tiếp đất đểrnxác định giá trị tăng điện thế đất của tổ tiếp đất được mô tả trong hình B.2rndưới đây:
rnrn
– Điện cực dòng C1 nối vào tổ tiếp đất cần đornthử;
rnrn
– Điện cực dòng C2 nối vào đất ở xa;
rnrn
– Điện cực áp P1 nối vào tổ tiếp đất cần đornthử;
rnrn
– Điện cực áp P2 nối vào đất chuẩn.
rnrn

rnrn
rnrn
Phương pháp đo
rnrn
Tần số phát của máy đo điện trở tiếp đất đượcrnđặt tại 128 Hz, tiến hành đo như bố trí trên hình B.2 sẽ nhận được giá trị điệnrntrở tiếp đất của tổ tiếp đất là R. Nếu dòng ngắn mạch của hệ thống điện lựcrnchảy vào tổ tiếp đất có biên độ là If, theo công thức tính ở trên ta xác địnhrnđược trị số tăng điện thế đất của tổ tiếp đất như sau:
rnrn
Er = If .R
rnrn
Trong đó Er là trị số tăng điện thếrnđất của tổ tiếp đất khi có dòng ngắn mạch If chảy vào.
rnrn
Để xác định điện thế đất tại các điểm khácrnnhau bên ngoài vùng ảnh hưởng của tổ tiếp đất, tiến hành đo điện trở suất củarnđất tại khu vực sẽ xác định được trị số tăng điện thế đất tại các điểm khácrnnhau gần tổ tiếp đất trạm biến thế điện.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
C.1. Tính toán sức điện động dọc cảm ứng trênrncáp thông tin khi đường dây điện lực xảy ra sự cố ngắn mạch 1 pha
rnrn
Sức điện động cảm ứng trên cáp thông tin dornđường dây điện lực 3 pha trung tính nối đất lúc co 1 pha chập đất gây ra được tínhrntheo công thức 7.1 trang 28 của Quy phạm Việt Nam QPVN 12 – 78:
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
Inm: dòng điện ngắn mạch của đườngrndây điện lực, A. Dòng ngắn mạch này được tính theo sơ đồ dòng ngắn mạch 1 pha. Theornquy định trong Điều 7.1.1, trang 27 QPVN 12 – 78, dòng ngắn mạch tính toán lấyrnbằng 70% trị số hiệu dụng dòng điện ngắn mạch lúc ban đầu của đường dây điệnrnlực;
rnrn
w = 2π
rnrn
M(1-A)k: mô đun của hệ số hỗ cảm giữarndây điện lực và dây thông tin trong đoạn đi gần thứ k, ở tần số 50 Hz và đượcrnxác định bằng toán đồ trong hình P.3.1 trang 73, H/km (Phụ lục III, QPVN 12 -rn78):
rnrn
Sttk: hệ số che chắn tổng hợp đốirnvới ảnh hưởng cảm ứng từ của vật che chắn trong đoạn đi gần thứ k, Sttkrnđược tính theo công thức P5.1 trang 86 (Phụ lục V, QPVN 12 – 78):
rnrn
Sttk = Sc.Sr.St
rnrn
Với:
rnrn
Sc – hệ số che chắn của vỏ cáp:
rnrn
Sr – hệ số che chắn của đường ray,rntrong tính toán lấy Sr = 1 (bảng P.5.1, trang 103 QPVN 12 – 78):
rnrn
St – hệ số che chắn của dây chốngrnsét, trong tính toán lấy St = 0,7 (bảng P.5.1, trang 103 QPVN 12 -rn78).
rnrn
lk: chiều dài đoạn đi gần tínhrntoán thứ k, km:
rnrn
n: số đoạn đi gần tính toán.
rnrn
C.2. Tính toán ảnh hưởng nhiễu tạp âm quy đổirntrên cáp thông tin do ảnh hưởng của đường dây điện lực vận hành bình thường đirngần
rnrn
Điện áp nhiễu trên mạch điện thoại 2 dây dornđường dây điện lực 3 pha đối xứng trung tính nối đất vận hành bình thường gâyrnra được tính theo công thức 12.14, trang 47 QPVN 12 – 78:
rnrn
rnrn
Trong đó:
rnrn
a) UTpd là điện áp nhiễu do ảnhrnhưởng của điện áp pha gây nên, đước tính theo công thức 12.15, trang 47 củarnQPVN 12 – 78:
rnrn
rnrn
Với:
rnrn
Ud là điệp áp dây của đường dâyrnđiện lực;
rnrn
η
rnrn
Stdk là hệ số che chắn tổng hợp đốirnvới ảnh hưởng điện của các vật che chắn trong đoạn đi gần thứ k. Theo công thứcrn12.33, trang 54 QPVN 12 – 78: Stdk = pk.qk.rnTrong tính toán lấy pk = 0,7 và qk = 1,0 (quy định tại Điềurn7.6, trang 30 của QPVN 12 – 78):
rnrn
Fu là hệ số hình sóng điện thoạirncủa điệp áp trên đường dây điện lực, theo quy định trong Điều 9.2, trang 35rnQPVN 12 – 78: đối với đường dây siêu cao áp, cung cấp điện hỗn hợp bằng 0,6%:
rnrn
ZT là trở kháng của máy điệnrnthoại, theo hướng dẫn trong Phụ lục VI, trang 105, QPVN 12 – 78 lấy là 600 Ω:
rnrn
lk là chiều dài đoạn đi gần thứ k,rnkm:
rnrn
λ
rnrn
rnrn
Trong công thức này, l’A và l”Arnlà đoạn cáp thông tin không đi gần đường dây điện lực ở phía trước và sau củarnđoạn đi gần, km; mg, m1 và m2 là số dây thôngrntin có nối đất trong đoạn đi gần và trong đoạn không đi gần ở phía trước vàrnphía sau.
rnrn
Hệ số ghép điện giữa đường dây điện lực 3 pharnvận hành bình thường với mạch thông tin 1 dây (C(123-A)k) đối vớirntrường hợp ba dây pha bố trí trong mặt phẳng ngang, được tính theo công thứcrnP.3.17, trang 78, QPVN 12 – 78 như sau:
rnrn
rnrn
atdk – khoảng cách tương đương củarnđường dây điện lực và cáp thông tin trong đoạn đi gần thứ k, được tính theorncông thức 2.9 và 2.10, trang 9 của QPVN 12 – 78 (amax, aminrnlà khoảng cách ngang lớn nhất và nhỏ nhất trong mỗi đoạn tính toán):
rnrn
rnrn
rnrn
b – chiều cao trung bình mắc đường dây điệnrnlực, trong tính toán lấy b = 20 m;
rnrn
c – chiều cao trung bình mắc cáp thông tin,rntrong tính toán lấy c = 5 m;
rnrn
δ
rnrn
m – số dây có nối đất trên cáp thông tin.
rnrn
b) UTot và UTpt là điệnrnáp nhiễu do ảnh hưởng từ của dòng thứ tự không tạp âm kế và dòng pha tạp âm kế,rnđược tính theo công thức 2.16 và 2.17, trang 48 của QPVN 12 – 78 như sau:
rnrn
rnrn
rnrn
với
rnrn
K1o và K1p – hệ số hiệurnchỉnh đối với ảnh hưởng nhiễu từ của dòng thứ tự không và của dòng pha (khôngrnxét khoảng cách giữa hai đường dây). Đối với đường dây điện lực có tải hỗn hợp K1orn= 0,6 và K1p = 0,85 (bảng 12.1, trang 48, QPVN 12 – 78);
rnrn
Iotak và Iptak – dòng điệnrnthứ tự không và dòng pha tạp âm kế của đường dây điện lực.
rnrn
Sttk = 0,7 (tương tự như mục C.1);
rnrn
Z(1-A)800k và Z(123-A)800krn– hệ số hỗ cảm cáp thông tin và đường dây điện lực, được xác định theo các côngrnthức P.3.6 và P.3.12, trang 76, 77 của QPVN 12 – 78 như sau:
rnrn
rnrn
rnrn
Với
vàrn
rnrn
ρ
rnrn
r – hệ số phân bố điệp áp nhiễu ở hai đầu cáprnthông tin, tính bằng các công thức 12.18 và 12.19, trang 49, QPVN 12 – 78 nhưrnsau:
rnrn
Đối với đầu bên trái mạch thông tin:
rnrn
Đối với đầu bên phải mạch thông tin:
rnrn
Với lg là tổng chiều dài của cácrnđoạn đi gần giữa hai đường dây và lA là chiều dài mạch dây thôngrntin, km
rnrn
C.3. Tính toán cường độ điện trường của đườngrndây siêu cao áp có các dây pha bố trí theo mặt phẳng ngang
rnrn
Trên hình C.1 biểu diễn mặt cắt dọc của đườngrndây siêu cao áp đặt trên mặt đất và ảnh của các dây. Trong đó:
rnrn
P(x,y) là điểm cần xét điện thế và cường độrntrường;
rnrn
b1, b2, b3rnlà chiều cao mắc dây;
rnrn
s là khoảng cách giữa các pha trên mặt đất;
rnrn
a1p, a2p, a3p,rna’1p, a’2p, a’3p là khoảng cách từ các dây vàrnảnh của các dây đến điểm P(x,y).
rnrn
Vùng I tương ứng với các điểm P(x,y) trên mặtrnđất giữa pha biên và pha giữa.
rnrn
Vùng II tương ứng với các điểm P(x,y) ở phíarnngoài hình chiếu của pha biên.
rnrn
Điện thế của trường điện ở điểm bất kỳ P(x,y)rnbằng tổng điện thế tạo ra bởi mỗi dây riêng biệt của đường dây điện lực, córnnghĩa là:
rnrn
Up(x,y) = U1p + U2prn+ U3p
rnrn

rnrn
rnrn
Từ lý thuyết ảnh hưởng điện của đường dâyrnđiện lực sang cáp thông tin ta biết rằng, điện thế cảm ứng trên dây thông tinrncách đất, mắc song song với đường dây điện lực 3 pha được xác định bằng phươngrntrình:
rnrn
rnrn
Công thức này được dùng để xác định điện thếrnở điểm P(x,y) trong không gian có đặt dây thông tin cách đất.
rnrn
Trong đó:
rnrn
Uph là điện áp pha của đường dâyrnđiện lực 3 pha;
rnrn
U0 là điệp áp sót của hệ thốngrnđiện lực 3 pha;
rnrn
α
rnrn
Giả thiết U0 = 0, giá trị mô đunrnphức của cường độ trường điện dưới các dây và cạnh dây điện lực ở điểm P(x,y) córnthể được xác định như sau:
rnrn
rnrn
Trong đó: 
rnrn
Biểu thức điện thế ở P(x,y) và các đạo hàmrnriêng của nó ở các vùng I và II (tương đương dưới các dây và cạnh dây điện lực)rnkhi các dây điện lực bố trí trong mặt phẳng ngang (có nghĩa là b = b1 = b2 =rnb3) có dạng sau:
rnrn
– Đối với vùng I (hình C.1a):
rnrn
rnrn
rnrn
– Đối với vùng II (hình C.1b):
rnrn
rnrn
Khi xác định cường độ điện trường ở độ caornnào đó trên bề mặt đất ta có thể biểu diễn cường độ trường điện như 1 hàm củarnkhoảng cách x.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
D.1. Tăng khoảng cách giữa cáp thông tin vàrnđường dây điện lực
rnrn
Khi thiết kế một tuyến cáp thông tin mới, cầnrnphải chọn tuyến di cách càng xa các đường dây điện lực càng tốt.
rnrn
Đối với khu vực có điện trở suất của đất thấprn(dưới 50 Ωm), nếu đạt khoảng cách 500 m ở khu vực thành thị (2000 m ở khu vựcrnnông thôn) thì không cần tính toán nhiễu hay điện áp nguy hiểm, cũng như khôngrncần xem xét các biện pháp bảo vệ.
rnrn
Việc xác định chính xác khoảng cách tối thiểurngiữa cáp thông tin và đường dây điện lực phụ thuộc vào cường độ của dòng điệnrncảm ứng và điện trở suất của đất tại khu vực đó.
rnrn
Tuy nhiên, vì các lý do địa lý và kinh tế nênrntrong thực tế ta không thể tách biệt hẳn được cáp thông tin khỏi các ảnh hưởngrncủa các đường dây điện lực. Khi đó, phải sử dụng các biện pháp bảo vệ dưới đây.
rnrn
D.2. Thay thế các đoạn cáp thông tin bằng cáprncó che chắn tốt hơn
rnrn
Để bảo vệ cáp thông tin khỏi bị nhiễu do hiệnrntượng ghép cảm ứng từ đường dây điện lực, có thể sử dụng các loại cáp có cấurntrúc che chắn đặc biệt, có hệ số che chắn tốt hơn.
rnrn
Các loại cáp có hệ số che chắn tốt hơn thườngrnlà cáp có vỏ polyethylene và nhôm có thêm các dây đồng hoặc nhôm hoặc sử dụngrncó một lớp vỏ bằng thép.
rnrn
Đối với các kim loại, lớp che chắn phải đượcrnnối liên tục trên toàn bộ chiều dài của cáp. Để hệ số che chắn phát huy hếtrnhiệu quả, vỏ cáp và lớp che chắn phải được nối đất ở ít nhất 2 đầu của cáp vớirnhệ thống tiếp đất có điện trở tiếp đất thấp (theo TCN 68 – 141 : 1999).
rnrn
Trong trường hợp vỏ cáp cách ly với đất, tổngrntrở của các hệ thống tiếp đất phải nhỏ hơn điện trở của vỏ tuyến cáp (thườngrnkhoản vài Ω). Phía tổng đài thường dễ đạt được giá trị điện trở nhỏ này, nhưngrnphía nhà thuê bao hoặc các điểm khác của đường dây thuê bao (ví dụ, hộp cáp hayrntủ cáp) thì lại khó đạt. Cáp có hệ số che chắn tốt cũng có thể được sử dụng đểrnbảo vệ các điểm nối hoặc đường cáp chính. Với dây thuê bao, các loại cáp nàyrnchỉ hiệu quả nếu điện trở tiếp đất của nhà thuê bao thấp.
rnrn
Cáp có hệ số che chắn tốt hơn có thể dùng đểrnbảo vệ chống lại các điện áp cảm ứng trong thời gian ngắn đồng thời cũng córntác dụng trong một thời gian dài.
rnrn
D.3. Sử dụng cáp quang
rnrn
Với các tuyến thông tin ngắn không cần trạmrnlặp trung gian, có thể sử dụng cáp quang hoàn toàn không có thành phần kimrnloại. Loại cáp này sẽ có hiệu quả bảo vệ rất cao trong nhiều trường hợp phứcrntạp như đi gần các trạm điện có lượng tăng điện thế đất lớn hoặc các trạm vôrntuyến hay bị sét đánh.
rnrn
Với cáp quang có các thành phần kim loại, córnthể bị thiệt hại khi bị sét đánh trực tiếp hay gần với cáp. Do đó nên đặt cácrntuyến cáp quang xa các cấu trúc kim loại hoặc cáp thông thường bởi vì chúngrnthường dễ bị sét đánh hoặc các ảnh hưởng điện khác; hoặc an toàn nhất là sửrndụng cáp quang có che chắn tốt.
rnrn
D.4. Sử dụng dây che chắn
rnrn
Các dây che chắn là các dây dẫn được nối đấtrnchạy song song với cáp thông tin.
rnrn
Ngoài ra, có thể sử dụng các cấu trúc sau đâyrnđể thực hiện chức năng của các dây che chắn:
rnrn
– Vỏ kim loại của cáp thông tin và cáp điệnrnlực;
rnrn
– Dây nối đất của cáp thông tin;
rnrn
– Dây nối đất của đường điện cao áp;
rnrn
– Hàng rào, đường ray xe lửa;
rnrn
– Ống nước;
rnrn
– Các cấu trúc kim loại khác có độ cao thíchrnhợp.
rnrn
D.5. Sử dụng các thiết bi bảo vệ
rnrn
D.5.1 Sử dụng các thiết bị bảo vệ chống quárnáp
rnrn
Để bảo vệ cáp và các thiết bị thông tin chốngrnlại các điện áp cảm ứng do các sự cố trên đường dây điện lực và sự phóng điện khírnquyển (sét), có thể sử dụng các bộ bảo vệ chống quá áp.
rnrn
Thiết bị bảo vệ quá áp cần được nối đất, vìrnvậy phải có một hệ thống tiếp đất có điện trở tiếp đất thỏa mãn Tiêu chuẩn NgànhrnTCN 68 – 141: 1999 "Tiếp đất cho các công trình viễn thông – Yêu cầu kỹ thuật".
rnrn
Việc bảo vệ chỉ có hiệu quả khi thiết bị bảornvệ hoạt động tốt. Vì vậy, chúng cần kiểm tra địnn kỳ và thay thế ngay nếu hỏng.
rnrn
Thiết bị bảo vệ phải có điện áp ngưỡng thíchrnhợp với từng vị trí bảo vệ.
rnrn
Các phần tử của thiết bị bảo vệ cần được thiếtrnkế và lắp đặt sao cho khi hoạt động, nhiệt độ tăng thì không làm hỏng các thiếtrnbị hoặc gây nguy hiểm cho con người.
rnrn
a) Ống phóng điện có khí (Gas Discharge Tubern- GDT)
rnrn
– Ống phóng khí sử dụng trong thông tin thườngrncó điện áp hoạt động 1 chiều danh định là 250 hoặc 350 V. Chúng thường được lắprngiữa các dây thông tin với nhau hoặc giữa các dây và đất, hoặc với một ống 3rncực mắc giữa 1 đôi dây và đất.
rnrn
– Nếu ống phóng điện được sử dụng để giảm điệnrnáp xuất hiện trên cáp thông tin do cảm ứng từ đường dây điện lực thì chúng phảirnđược lắp ở tất cả các dây, tại 2 đầu của đoạn bị ảnh hưởng.
rnrn
– Để bảo vệ cáp ngầm khỏi ảnh hưởng của xung sét,rnống phóng điện được lắp tại các điểm cáp nối vào giá MDF ở tổng đài hay tại kếtrncuối thuê bao.
rnrn
– Để bảo vệ tổng đài, ống phóng điện được lắprnở phía đường dây của giá MDF, tại các dây phải chịu ảnh hưởng của đường dây điệnrnlực hoặc sét.
rnrn
– Để bảo vệ thiết bị đầu cuối thuê bao khỏi hiệnrntượng quá áp do cáp thông tin phải chịu ảnh hưởng từ đường dây điện lực hoặc sét,rnngười ta mắc ống phóng điện giữa các dây thông tin và đất.
rnrn
b) Các phần tử bán dẫn giới hạn điện áp
rnrn
– Để bảo vệ các thiết bị viễn thông, có thể phảirnsử dụng nhiều loại phần tử bảo vệ. Phần tử bảo vệ bán dẫn rất sẵn cho hầu hếtrncác loại thiết bị điện, điện tử.
rnrn
– Các phần tử bảo vệ bán dẫn thông dụng hiện nayrnbao gồm điện trở phụ thuộc điện áp (varistor), diode Zener, thyristor:
rnrn
+ Varistor có nhiều loại với điện áp giới hạnrntừ 10 V đến vài kV và dòng sét đến vài kA. Varistor không chỉ được dùng để bảornvệ cáp thông tin bị ảnh hưởng của đường dây điện lực mà còn dùng để bảo vệ chốngrnquá áp xảy ra ngay trong hệ thống nguồn điện. Varistor có điện dung tương đối caornnên không thích hợp cho các mạch thông tin tần số cao.
rnrn
+ Diode Zener thường được sử dụng trong cácrnmạch điện tử không phải chỉ làm nhiệm vụ bảo vệ. Chúng thường có nhiệm vụ giớirnhạn điện áp trong một dải nhất định. Các diode Zener co dải điện áp hoạt độngrntừ vài V đến hàng trăm V và khả năng chịu công suất xung đến vài kW. Chúng có thờirngian đáp ứng ngắn (10 ns đến 100 ns), thường được sử dụng làm bảo vệ thứ cấprntrong các mạch điện tử hoặc trong các thiết bị bảo vệ hỗn hợp.
rnrn
+ Thyristor chủ yếu được sử dụng trong các hệrnthống nguồn, có khả năng chịu được điện áp và dòng điện lớn. Các thyristor đượcrnthiết kế đặc biệt được dùng để bảo vệ chống quá áp cho cáp thông tin. Các đặc tínhrncủa thyristor tương đối giống ống phóng điện có khí.
rnrn
c) Việc lựa chọn các thiết bị bảo vệ chống quárnáp như ống phóng điện có khí và varistor phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu trongrnTCN 68 – 167: 1997. Trong đó, phải đặc biệt quan tâm đến các thông số:
rnrn
– Điện áp ngưỡng;
rnrn
– Thời gian đáp ứng;
rnrn
– Tuổi thọ xung…
rnrn
D.5.2 Các thiết bị chống quá dòng
rnrn
a) Dụng cụ chống quá dòng thông dụng là các điệnrntrở có hệ số nhiệt dương (PTC) hoặc cầu chì.
rnrn
b) Việc lựa chọn các thiết bị bảo vệ kiểu nàyrncũng phải đảm bảo tuân thủ các yêu cầu trong TCN 68 – 167: 1997 “Thiết bị chốngrnquá áp, quá dòng do ảnh hưởng của sét và đường dây tải điện – Yêu cầu kỹ thuật”.rnTrong đó, phải đặc biệt quan tâm các thông số sau:
rnrn
– Thời gian đáp ứng;
rnrn
– Dòng điện định mức;
rnrn
– Dòng chuyển tiếp;
rnrn
– Tuổi thọ xung…
rnrn
D.5.3 Các thiết bị bảo vệ hỗn hợp
rnrn
a) Các thiết bị bảo vệ hỗn hợp là các thiếtrnbị bảo vệ kết hợp các phần tử bảo vệ như phần tử chống quá áp, phần tử chống quárndòng, phần tử bán dẫn… để kết hợp được các ưu điểm của các phần tử này, giúp chornviệc bảo vệ được hiệu quả hơn. Các thiết bị bảo vệ hỗn hợp hiện nay rất thôngrndụng và khuyến nghị nên dùng loại này.
rnrn
Trong việc bảo vệ cáp thông tin khỏi ảnhrnhưởng của các đường dây điện lực và ảnh hưởng của sét, người ta thường dùng thiếtrnbị bảo vệ kết hợp các phần tử chống quá áp và chống quá dòng, lắp tại tất cả cácrndây ở 2 đầu của đoạn bị ảnh hưởng.
rnrn
Để bảo vệ tổng đài, các thiết bị bảo vệ kết hợprncũng được lắp ở phía đường dây của giá MDF, tại các dây phải chịu ảnh hưởng củarnđường dây điện lực hoặc sét. Thông thường, các thiết bị này thường đi kèm tổng đài.
rnrn
b) Việc lựa chọn các thiết bị bảo vệ hỗn hợp tuânrntheo các yêu cầu trong tiêu chuẩn TCN 68 – 174: 2006 “Quy phạm chống sét và tiếprnđất cho các công trình viễn thông” và TCN 68 – 167: 1997 “Thiết bị chống quárnáp, quá dòng do ảnh hưởng của sét và đường dây tải điện – Yêu cầu kỹ thuật”.rnTrong đó, phải đặc biệt quan tâm các thông số sau:
rnrn
– Điện áp đánh xuyên danh định một chiều;
rnrn
– Thời gian đáp ứng;
rnrn
– Suy hao xen vào;
rnrn
– Tuổi thọ xung…
rnrn
D.6. Các biện pháp để tránh ảnh hưởng củarnhiện tượng tăng điện thế đất
rnrn
Phương pháp cơ bản để tránh hiện tượng tăng điệnrnthế đất là tăng khoảng cách giữa cáp thông tin và cột, trạm biến áp của điệnrnlực (chính là các hệ thống tiếp đất điện lực).
rnrn
Trong trường hợp không tăng được khoảng cáchrnđến các hệ thống tiếp đất của điện lực thì phải sử dụng các biện pháp bảo vệ cáchrnđiện cho cáp (ví dụ, cho cáp vào trong ống nhựa).
rnrn
Nếu lượng tăng điện thế đất rất cao, vùng ảnhrnhưởng lớn thì nên dùng các biện pháp như sử dụng cáp quang hoặc thông tin vô tuyếnrnchuyển tiếp (vi ba).
rnrn
D.6.1 Cáp thông tin đi qua vùng bị ảnh hưởngrncủa hệ thống tiếp đất của trạm biến áp hoặc nhà máy điện
rnrn
– Không cần thực hiện các biện pháp bảo vệ đặcrnbiệt nếu duy trì được khoảng cách đủ lớn giữa cáp thông tin và hệ thống tiếp đấtrncủa điện lực (các giá trị quy định trong bảng 4).
rnrn
– Nếu không đảm bảo được khoảng cách đủ lớn,rnphải cách ly cáp thông tin khỏi vùng đất xung quanh hệ thống tiếp đất điện lực trênrnmột chiều dài đủ lớn (chẳng hạn, bằng cách cho cáp trong ống nhựa).
rnrn
– Có thể sử dụng dây che chắn để bảo vệ cáprnthông tin, nhưng lưu ý rằng không được nối dây che chắn vào hệ thống tiếp đấtrncủa các trạm điện lực này khi đi qua chúng.
rnrn
D.6.2 Cáp thông tin đi gần cột điện cao áp
rnrn
Trong trường hợp này, cũng sử dụng các biệnrnpháp như đối với cáp thông tin đi qua hệ thống tiếp đất của trạm biến áp.
rnrn
Do hệ thống tiếp đất của cột điện lực đượcrndùng dể dẫn dòng sét xuống đất, để tránh ảnh hưởng cho cáp thông tin, cần phảirnduy trì khoảng cách đủ lớn giữa cáp thông tin và các bộ pnận của hệ thống tiếp đấtrncủa cột. Đặc biệt chú ý để đảm bảo rằng các phần tử của hệ thống đất (thường córndạng các tia về nhiều hướng) quá gần với cáp thông tin.
rnrn
rnrn
rnrn
1. ITU Directives concerning the protection ofrntelecommunication lines against harmful effects from electric power andrnelectrified railway lines, Volume I ¸rnVolume IX, 1989.
rnrn
2. ITU-T Recommendation K.5, Joint use of polesrnfor electricity distribution and for telecommunications.
rnrn
3. ITU-T Recommendation K.6, Precautions atrncrossings.
rnrn
4. ITU-T Recommendation K.8, Separation in thernsoil between telecommunication cables and earthing system of power facilities,rn1993.
rnrn
5. ITU-T Recommendation K.9, Protection of telecommunicationrnstaff and plant against a large earth potential due to a neighbouring electricrntraction line.
rnrn
6. ITU-T Recommendation K.19, Joint use ofrntrenches and tinnels for telecommunication and power cable.
rnrn
7. ITU-T Recommendation K.26, Protection of telecommunicationrnlines against harmful effects from electric power and electrified railwayrnlines, 1993.
rnrn
8. ITU-T Recommendation L.11, Joint use ofrntinnels by pipelines and telecommunication cables, and the standardization ofrnunderground duct plans, 1993.
rnrn
9. ASIACIF S009:2001, Installation requirementsrnfor customer cabling.
rnrn
10. Specification for external plant work in urbanrndistribution areas – Telecom Australia, Telstra Corporation Ltd., 1997.
rnrn
11. Quy phạm Việt Nam 12 – 78, Quy phạm tạmrnthời về phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đối với cáp thông tinrntruyền thanh và tín hiệu đường sắt.
rnrn
12. TCN 68 – 141: 1999, Tiếp đất cho các côngrntrình viễn thông – Yêu cầu kỹ thuật.
rnrn
13. TCN 68 – 174: 1998, Quy phạm chống sét vàrntiếp đất cho các công trình viễn thông.
rnrn
14. Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17 thángrn08 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềurncủa Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp.
rnrn
15. Tiêu chuẩn Ngành 11 TCN 19: 1984 và 11rnTCN 21: 1984, Quy phạm trang thiết bị điện.
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-161:2006 về phòng chống ảnh hưởng của đường dây điện lực đến cáp thông tin và các trạm thu phát vô tuyến yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.