Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành TCN 68-242:2006 về thiết bị thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành TCN 68-242:2006 về thiết bị thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông

Số hiệu: TCN68-242:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông Ngày ban hành: 25/07/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TCN 68 – 242:rn2006

rnrn

THIẾTrnBỊ THU PHÁT VÔ TUYẾN SỬ DỤNG KỸ THUẬT

rnrn

ĐIỀUrnCHẾ TRẢI PHỔ TRONG BĂNG TẦN 2,4 GHZ

rnrn

YÊUrnCẦU KỸ THUẬT

rnrn

Radio equipmentsrnoperating in the 2.4 GHz band and using

rnrn

Spread spectrumrnmodulation techniques

rnrn

Technicalrnrequirements

rnrn

 

rnrn

MỤC LỤC

rnrn

Lời nói đầurn………………………………………………………………………………………………………..

rnrn

1. Phạm virn…………………………………………………………………………………………………………

rnrn

2. Tài liệu tham khảo …………………………………………………………………………………………

rnrn

3. Định nghĩa, chữ viết tắt và các ký hiệu ……………………………………………………………

rnrn

3.1 Các định nghĩarn……………………………………………………………………………………………..

rnrn

3.2 Các chữ viếtrntắt……………………………………………………………………………………………..

rnrn

3.3 Các ký hiệu ………………………………………………………………………………………………….

rnrn

4. Yêu cầu kỹ thuật ……………………………………………………………………………………………

rnrn

4.1 Điều chế ………………………………………………………………………………………………………

rnrn

4.2 Các chỉ tiêu của máy phátrn………………………………………………………………………………

rnrn

4.3 Các chỉ tiêu của máy thurn………………………………………………………………………………..

rnrn

5. Các điều kiện đo kiểmrn…………………………………………………………………………………..

rnrn

5.1 Các điều kiện đo kiểm bình thường và tớirnhạn………………………………………………….

rnrn

5.2 Nguồn cung cấprn…………………………………………………………………………………………..

rnrn

5.3 Các điều kiện đo kiểm bình thườngrn………………………………………………………………..

rnrn

5.4 Các điều kiện đo kiểm tớirnhạn…………………………………………………………………………

rnrn

5.5 Lựa chọn thiết bị đorn………………………………………………………………………………………

rnrn

5.6 Đo kiểm các thiết bị được đấu nối tớirnthiết bị chủ và các thiết bị vô tuyến gắn thêm

rnrn

5.7 Thông tin sảnrnphẩm………………………………………………………………………………………

rnrn

6. Các phương pháp đo kiểmrn……………………………………………………………………………

rnrn

6.1 Tổng quanrn………………………………………………………………………………………………….

rnrn

6.2 Đo các chỉ tiêu của máy phátrn…………………………………………………………………………

rnrn

7. Độ không đảm bảo đorn…………………………………………………………………………………..

rnrn

Phụ lục A (Quy định): Vị trí đo kiểm và bốrntrí đo bức xạ ……………………………………..

rnrn

Phụ lục B (Quy định): Mô tả tổng quan phéprnđo ………………………………………………….

rnrn

 

rnrn

Lời nói đầu

rnrn

Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-242: 2006 “Thiếtrnbị thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHzrn- Yêu cầu kỹ thuật” được xây dựng trên cơ sở chấp thuận áp dụng các yêu cầurnkỹ thuật của tiêu chuẩn ETS 300 328 (11 – 1996) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thôngrnchâu Âu (ETSI).

rnrn

Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-242: 2006 do Cục Quảnrnlý chất lượng Bưu chính Viễn thông và Công nghệ thông tin biên soạn theo đềrnnghị của Vụ Khoa học – Công nghệ và được ban hành theo Quyết định sốrn27/2006/QĐ-BBCVT ngày 25 tháng 7 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễnrnthông.

rnrn

Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-242: 2006 được banrnhành dưới dạng song ngữ (tiếng Việt và tiếng Anh). Trong trường hợp có tranhrnchấp về cách hiểu do biên dịch, bản tiếng Việt được áp dụng.

rnrn

 

rnrn

THIẾT BỊ THU PHÁT VÔrnTUYẾN SỬ DỤNG KỸ THUẬT

rnrn

ĐIỀU CHẾ TRẢI PHỔrnTRONG BĂNG TẦN 2,4 GHZ

rnrn

YÊU CẦU KỸ THUẬT

rnrn

(Ban hành kèm theornQuyết định số 27/2006/QĐ-BBCVT ngày 25/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễnrnthông)

rnrn

1. Phạm vi

rnrn

Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu kỹrnthuật tối thiểu đối với thiết bị thông tin vô tuyến có công suất bức xạ đẳngrnhướng tương đương đến 100 mW e.i.r.p sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trongrnbăng tần 2,4 GHz.

rnrn

Tiêu chuẩn này không bao gồm các yêu cầu vềrnthiết kế, chế tạo hay thủ tục làm việc của các thiết bị thông tin vô tuyến sửrndụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz.

rnrn

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thiết bị vôrntuyến điện sử dụng cho nghiệp vụ vô tuyến cố định điểm – tới – điểm.

rnrn

Tiêu chuẩn này làm cơ sở cho việc chứng nhậnrnhợp chuẩn các thiết bị thông tin vô tuyến có công suất bức xạ đẳng hướng tươngrnđương đến 100 mW e.i.r.p sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4rnGHz.

rnrn

2. Tài liệu tham khảo

rnrn

[1] ETS 300 328 Second Edittion (11/1996) RadiornEquipment and Systems (RES); Wideband Transmission systems; Data transmissionrnequipment operating in the 2,4 GHz ISM band and using spread spectrumrnmodulation techniques.

rnrn

[2] ETSI EN 300 328 V1.4.1 (2003-04) Electromagneticrncompatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Wideband Transmission systems; Datarntransmission equipment operating in the 2,4 GHz ISM band and using spread spectrumrnmodulation techniques; Harmonized EN covering essential requirements underrnarticle 3.2 of the R & TTE Directives.

rnrn

[3] EN 300 328-1 V1.3.1 (2001-12)rnElectromagnetic compatibility and Radio spectrum Matters (ERM); Wideband Transmissionrnsystems; Data transmission equipment operating in the 2,4 GHz ISM band and usingrnspread spectrum modulation techniques; Part 1: Technocal characteristics andrntest conditions

rnrn

3. Định nghĩa, chữrnviết tắt và các ký hiệu

rnrn

3.1 Các định nghĩa

rnrn

Chip: Một đơn vị điều chế, được sử dụng trong điềurnchế trải phổ chuỗi trực tiếp.

rnrn

Tốc độ chip: Số các chip trên mộtrngiây.

rnrn

Chuỗi chip: Một chuỗi các chip với có độ dài vàrncực tính xác định trước.

rnrn

Thiết bị tổ hợp: Thiết bị kết hợprnthiết bị không có phần thu phát vô tuyến và thiết bị có phần thu phát vô tuyếnrnđể đưa ra đầy đủ các chức năng.

rnrn

Điều chế trải phổ chuỗi trực tiếp: Một dạng điều chế màrnsố liệu cần truyền được tổ hợp với một chuỗi mã biết trước để tạo ra tín hiệurndùng để trực tiếp điều chế sóng mang.

rnrn

Trạm cố định: Thiết bị sử dụng ởrnvị trí cố định, dùng một hoặc nhiều ăng ten.

rnrn

Điều chế trải phổ nhảy tần: Một kỹ thuật trảirnphổ mà theo thời gian tín hiệu phát đi sẽ chiếm một số tần số, mỗi tần số trongrnmột khoảng thời gian gọi là thời gian dừng. Máy phát và máy thu sử dụng cùng mẫurnbước nhảy. Dải tần được xác định từ vị trí nhảy tần thấp nhất, vị trí nhảy tầnrncao nhất và độ rộng của một vị trí nhảy.

rnrn

Dải tần: Dải tần số làm việc của thiết bị.

rnrn

Thiết bị chủ: Một thiết bị có thểrnđáp ứng được toàn bộ các chức năng của người sử dụng khi không nối vào phầnrnthiết bị vô tuyến và phần thiết bị vô tuyến này cung cấp các chức năng phụ trợ.

rnrn

Ăng ten tích hợp: Ăng ten được thiếtrnkế nối với thiết bị mà không sử dụng đầu nối tiêu chuẩn và được coi như mộtrnphần của thiết bị.

rnrn

Trạm di động: Thiết bị sử dụngrntrên xe hoặc như một phương tiện lưu động.

rnrn

Tần số làm việc: Tần số danh định màrnthiết bị làm việc, còn được gọi là tần số trung tâm.

rnrn

Thiết bị vô tuyến gắn thêm: Thiết bị được sửrndụng với nhiều loại hệ thống thiết bị chủ, sử dụng các chức năng điều khiển vàrnnguồn cung cấp của thiết bị chủ.

rnrn

Đường bao công suất: Đường bao côngrnsuất/tần số trong đó tạo ra các công suất cao tần có ích.

rnrn

Điều chế trải phổ: Kỹ thuật điều chếrntrong đó năng lượng của tín hiệu phát được dàn trải trên phần lớn phổ tần sốrntương ứng.

rnrn

Thiết bị vô tuyến độc lập: Thiết bị thông tin, bìnhrnthường được sử dụng một cách độc lập.

rnrn

3.2 Các chữ viết tắt

rnrn

DSSS   Trải phổ chuỗi trực tiếp

rnrn

e.i.r.p    Công suất bức xạ đẳng hướng tươngrnđương

rnrn

FHSS   Trải phổ nhảy tần

rnrn

ISM      Công nghiệp, khoa học và y tế

rnrn

R&TTE  Thiết bị đầu cuối viễn thông và vôrntuyến

rnrn

RF        Tần số vô tuyến

rnrn

Tx         Máy phát

rnrn

Rx        Máy thu.

rnrn

3.3 Các ký hiệu

rnrn

dBm     dB tương ứng với 1 mW

rnrn

dBW     dB tương ứng với 1 W.

rnrn

4. Yêu cầu kỹ thuật

rnrn

4.1 Điều chế

rnrn

Các nhà sản xuất phải công bố các đặc tínhrnđiều chế của thiết bị. Để xác định mật độ công suất đối với từng loại thiết bị,rntiêu chuẩn này xác định hai loại thiết bị: thiết bị điều chế trải phổ nhảy tầnrn(FHSS) và thiết bị điều chế khác trải phổ nhảy tần trong đó bao gồm cả điều chếrntrải phổ chuỗi trực tiếp (DSSS).

rnrn

4.1.1 Điều chế trải phổ nhảy tần

rnrn

Điều chế trải phổ nhảy tần phải sử dụng ítrnnhất 20 kênh không chồng lấn, được xác định trước, hoặc các vị trí nhảy tầnrnđược phân biệt bởi băng thông của kênh đo được tại mức thấp hơn công suất đỉnhrn20 dB. Khoảng thời gian dừng của mỗi kênh không được vượt quá 0,4 s. Khi thiếtrnbị hoạt động (phát và/hoặc thu) mỗi kênh của chuỗi nhảy tần phải được chiếm

rnrn

ít nhất một lần trong một chu kỳ không quárnbốn lần tích số giữa thời gian dừng trên một chặng (hop) và số kênh.

rnrn

4.1.2 Điều chế trải phổ chuỗi trực tiếp vàrncác dạng điều chế khác:

rnrn

Trong tiêu chuẩn này, các dạng điều chế trảirnphổ khác với dạng điều chế nêu tại mục 4.1.1 sẽ được đánh giá tương đương điềurnchế trải phổ chuỗi trực tiếp. Các hệ thống sử dụng phương pháp điều chế tươngrnđương phương pháp DSSS sẽ được đo thử tuân theo các yêu cầu đo DSSS.

rnrn

4.2 Các chỉ tiêu của máy phát

rnrn

4.2.1 Công suất bức xạ hiệu dụng

rnrn

Công suất bức xạ hiệu dụng (E.R.P) là tổngrncông suất của máy phát. Công suất bức xạ hiệu dụng (E.R.P) phải bằng hoặc nhỏrnhơn -10 dBW (100 mW) e.i.r.p. Giới hạn này được áp dụng cho bất kỳ tổ hợp vềrnmức công suất và ăng ten sử dụng.

rnrn

4.2.2 Mật độ công suất phổ lớn nhất

rnrn

Mật độ công suất phổ lớn nhất là mức côngrnsuất tức thời tính lớn nhất theo Watt trên Hz (W/Hz) do máy phát tạo ra trongrnđường bao công suất.

rnrn

Đối với thiết bị sử dụng điều chế FHSS, mậtrnđộ công suất phổ lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng -10 dBW (100 mW) trên 100 kHzrne.i.r.p. Đối với thiết bị sử dụng điều chế khác, mật độ công suất phổ lớn nhấtrncó giới hạn trên là -20 dBW (10 mW) trên MHz e.i.r.p.

rnrn

4.2.3 Dải tần số công tác

rnrn

Dải tần số của thiết bị được tính từ tần sốrnthấp nhất tới tần số cao nhất được giới hạn bởi đường bao công suất.

rnrn

fH là tần số cao nhất của đườngrnbao công suất: đó là tần số cao nhất trên trục tần số của công suất lớn nhất,rntại đó công suất ra sụt dưới mức của mật độ công suất phổ -80 dBm/Hz e.i.r.p.rn(hoặc -30 dBm nếu đo tại băng thông 100 kHz).

rnrn

fL là tần số thấp nhất của đườngrnbao công suất: đó là tần số xa nhất dưới trục tần số của công suất lớn nhất,rntại đó công suất ra sụt dưới mức tương đương của mật độ công suất phổ tới -80rndBm/Hz e.i.r.p. (hoặc -30 dBm nếu đo tại băng thông 100 kHz).

rnrn

Đối với một tần số làm việc cho trước, độrnrộng của đường bao công suất là (fH – fL). Trong thiết bịrncho phép điều chỉnh hoặc lựa chọn các tần số làm việc khác nhau, đường bao côngrnsuất chiếm các vị trí khác nhau trong băng tần được phân bổ. Dải tần số nàyrnđược xác định bởi các giá trị thấp nhất fL và giá trị cao nhất fH,rndo sự điều chỉnh của thiết bị từ tần số làm việc thấp nhất và tần số làm việcrncao nhất.

rnrn

Dải tần số của toàn bộ thiết bị nằm trongrnbăng tần 2,4 GHz – 2,4835 GHz (fL > 2,4 GHz và fH <rn2,4835 GHz).

rnrn

4.2.4 Các phát xạ giả

rnrn

Các phát xạ giả là các phát xạ ngoài dải tầnrnsố của thiết bị (định nghĩa tại mục 4.2.3). Mức của các phát xạ giả được đorndưới dạng:

rnrn

a) Công suất của các phát xạ ngoài dải tầnrncủa thiết bị trên tải cho trước (phát xạ giả dẫn); và

rnrn

b) Công suất bức xạ hiệu dụng của các bức xạrnbởi tủ máy hoặc cấu trúc của thiết bị (bức xạ tủ máy); hoặc

rnrn

c) Công suất bức xạ hiệu dụng do bức xạ bởirntủ máy và ăng ten.

rnrn

Các phát xạ giả của máy phát không được vượtrnquá giá trị ở bảng 1 và 2.

rnrn

Bảng 1: Mức giới hạnrnphát xạ giả trong băng hẹp đối với máy phát

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Dải tần số

rn

rn

Giới hạn khi hoạtrn động

rn

rn

Giới hạn khi dựrn phòng

rn

rn

Từ 30 MHz đến 1 GHz

rn

rn

-36 dBm

rn

rn

-57 dBm

rn

rn

Từ 1 GHz đến 12,75 GHz

rn

rn

-30 dBm

rn

rn

-47 dBm

rn

rn

Từ 1,8 GHz đến 1,9 GHz

rn

Từ 5,15 GHz đến 5,3 GHz

rn

rn

-47 dBm

rn

rn

-47 dBm

rn

rnrn

Các giá trị giới hạn ở bảng 1 áp dụng cho cácrnphát xạ băng hẹp, ví dụ phát xạ do rò bộ dao động nội. Đo các phát xạ này trongrnđoạn băng thông càng nhỏ càng tốt để đạt được các giá trị đo có độ tin cậy cao.

rnrn

Các phát xạ băng rộng không được vượt quá cácrngiá trị ở bảng 2.

rnrn

Bảng 2: Mức giới hạnrnphát xạ giả trong băng rộng đối với máy phát

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Dải tần số

rn

rn

Giới hạn khi hoạtrn động

rn

rn

Giới hạn khi dựrn phòng

rn

rn

Từ 30 MHz đến 1 GHz

rn

rn

-86 dBm/Hz

rn

rn

-107 dBm/Hz

rn

rn

Từ 1 GHz đến 12,75 GHz

rn

rn

-80 dBm/Hz

rn

rn

-97 dBm/Hz

rn

rn

Từ 1,8 GHz đến 1,9 GHz

rn

Từ 5,15 GHz đến 5,3 GHz

rn

rn

-97 dBm/Hz

rn

rn

-97 dBm/Hz

rn

rnrn

4.3 Các chỉ tiêu của máy thu

rnrn

4.3.1 Tổng quan

rnrn

Tiêu chuẩn này chỉ quy định yêu cầu kỹ thuậtrnvề các giới hạn phát xạ giả đối với máy thu.

rnrn

4.3.2 Các phát xạ giả

rnrn

Các phát xạ giả của máy thu không được vượtrnquá giá trị cho ở bảng 3 và bảng 4 trong dải tần chỉ định.

rnrn

Bảng 3: Các giới hạnrnphát xạ giả trong băng hẹp đối với máy thu

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Dải tần số

rn

rn

Giới hạn

rn

rn

Từ 30 MHz đến 1 GHz

rn

rn

-57 dBm

rn

rn

Từ 1 GHz đến 12,75 GHz

rn

rn

-47 dBm

rn

rnrn

rnrn

Các giá trị giới hạn trên đây áp dụng cho cácrnphát xạ băng hẹp, ví dụ như phát xạ do rò bộ dao động nội. Đo các phát xạ nàyrntrong đoạn băng thông càng nhỏ càng tốt để đạt được các giá trị đo có độ tinrncậy cao. Các giá trị phát xạ băng rộng không được vượt quá các giá trị ở bảngrn4.

rnrn

Bảng 4: Các giới hạnrnphát xạ giả trong băng rộng đối với máy thu

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Dải tần số

rn

rn

Giới hạn

rn

rn

Từ 30 MHz đến 1 GHz

rn

rn

-107 dBm/Hz

rn

rn

Từ 1 GHz đến 12,75 GHz

rn

rn

-97 dBm/Hz

rn

rnrn

rnrn

5. Các điều kiện đornkiểm

rnrn

5.1 Các điều kiện đo kiểm bình thường và tớirnhạn

rnrn

Đo kiểm hợp chuẩn phải được thực hiện ở điềurnkiện bình thường và tới hạn trừ khi có chỉ định khác.

rnrn

5.2 Nguồn cung cấp

rnrn

5.2.1 Nguồn cung cấp cho các thiết bị làmrnviệc độc lập

rnrn

Trong quá trình kiểm tra, nguồn cung cấp củarnthiết bị phải được thay thế bằng một nguồn đo kiểm, có khả năng tạo ra điện áprnbình thường và điện áp tới hạn. Trở kháng trong của nguồn đo kiểm này phải đủrnnhỏ để không làm ảnh hưởng tới kết quả đo.

rnrn

Với mục đích kiểm tra, điện áp của nguồn cungrncấp phải được đo ở đầu vào của thiết bị.

rnrn

Khi đo kiểm, các điện áp nguồn phải được duyrntrì với dung sai ±1% so với điện áp lúc bắt đầu đo. Giá trị dung sai này là rấtrnquan trọng đối với các thông số nguồn cung cấp; sử dụng nguồn có dung sai càngrnnhỏ thì các giá trị đo được càng chính xác.

rnrn

5.2.2 Nguồn cung cấp cho các thiết bị vôrntuyến gắn thêm

rnrn

Nguồn đo kiểm cho các thiết bị vô tuyến gắnrnthêm được cung cấp bởi nguồn của các thiết bị chủ hay nguồn ngoài.

rnrn

Nếu nguồn cung cấp của thiết bị chủ và/hoặcrnthiết bị vô tuyến gắn thêm là nguồn ắc qui thì ắc qui phải được thay thế bằngrnnguồn đo kiểm ở vị trí càng gần điểm đấu ắc qui càng tốt.

rnrn

5.3 Các điều kiện đo kiểm bình thường

rnrn

5.3.1 Độ ẩm và nhiệt độ bình thường

rnrn

– Nhiệt độ:                     +150Crnđến +350C;

rnrn

– Độ ẩm tương đối:       20% đến 75%,

rnrn

Trường hợp không thể thực hiện được đo kiểmrntrong những điều kiện trên thì cần phải ghi chú lại các giá trị thực và sự ảnhrnhưởng lên các kết quả đo.

rnrn

5.3.2 Nguồn đo kiểm bình thường

rnrn

5.3.2.1 Nguồn điện lưới

rnrn

Điện áp đo kiểm bình thường cho thiết bị đấurnnối vào nguồn điện lưới là điện áp lưới danh định.

rnrn

Tần số của nguồn đo kiểm tương ứng với nguồnrnđiện lưới AC phải nằm trong khoảng 49 Hz đến 51 Hz.

rnrn

5.3.2.2 Nguồn ắc qui axit-chì dùng trên xe ôrntô

rnrn

Khi thiết bị vô tuyến sử dụng nguồn ắc quirnaxit-chì trên xe ô tô, điện áp kiểm tra bình thường phải bằng 1,1 lần điện áprndanh định của ắc qui (6 V, 12 V…).

rnrn

Khi hoạt động với các nguồn cung cấp khácrnhoặc các loại ắc qui khác (sơ cấp hoặc thứ cấp), điện áp kiểm tra bình thườngrnlấy theo công bố của nhà sản xuất.

rnrn

5.4 Các điều kiện đo kiểm tới hạn

rnrn

5.4.1 Nhiệt độ tới hạn

rnrn

Khi đo kiểm ở nhiệt độ tới hạn, thực hiện đorntheo các thủ tục quy định tại mục 5.4.3, với các nhiệt độ tới hạn như sau:

rnrn

– Nhiệt độ tới hạn dưới -200C;

rnrn

– Nhiệt độ tới hạn trên +550C;

rnrn

5.4.2 Điện áp làm việc tới hạn

rnrn

Nếu thiết bị vô tuyến là một phần của thiếtrnbị kết hợp nào đó, được cung cấp nguồn từ nguồn chung thì không yêu cầu đo ởrnđiều kiện này

rnrn

5.4.2.1 Giá trị điện áp lưới

rnrn

Giá trị điện áp lưới tới hạn cần đo đối vớirnthiết bị dùng nguồn xoay chiều AC là giá trị danh định ±10%.

rnrn

5.4.2.2 Nguồn ắc qui axit-chì dùng trên xe ôrntô

rnrn

Khi thiết bị vô tuyến sử dụng nguồn ắc quirnaxit-chì trên xe ô tô, điện áp kiểm tra tới hạn phải bằng 1,3 và 0,9 lần điệnrnáp danh định của ắc qui (6 V, 12 V…).

rnrn

5.4.2.3 Nguồn ắc qui loại khác

rnrn

Điện áp tới hạn dưới dùng cho thiết bị vôrntuyến sử dụng các loại ắc qui khác nhau như sau:

rnrn

– Đối với ắc qui Leclanché hoặc Lithium: 0,85rnlần điện áp danh định của ắc qui.

rnrn

– Đối với ắc qui Mercury hoặc Nikel -rncadmium: 0,9 lần điện áp danh định của ắc qui. Trong cả hai trường hợp điện áprntới hạn trên được áp dụng là 1,15 lần điện áp danh định của ắc qui.

rnrn

Đối với các thiết bị sử dụng các loại nguồnrncung cấp khác, hoặc có khả năng hoạt động với một loạt các nguồn cung cấp (sơrncấp, thứ cấp), các giá trị điện áp đo thử tới hạn do nhà sản xuất công bố.

rnrn

5.4.3 Thủ tục thử tại nhiệt độ tới hạn

rnrn

Trước khi thực hiện đo thử phải để thiết bịrncân bằng nhiệt trong phòng đo.

rnrn

Thiết bị phải được tắt nguồn trong quá trìnhrnổn định nhiệt. Trường hợp thiết bị có chứa các mạch ổn định nhiệt độ thiết kếrnđể làm việc liên tục, các mạch này phải được bật lên làm việc trong 15 phút saurnkhi đạt được sự cân bằng nhiệt. Sau thời gian này thiết bị phải đạt được cácrnyêu cầu kỹ thật quy định. Đối với kiểu thiết bị này, nhà sản xuất phải cung cấprncác mạch nguồn để nuôi các khối mạch một cách độc lập với nguồn nuôi và phầnrncòn lại của thiết bị.

rnrn

Nếu cân bằng nhiệt không được kiểm tra, phảirnđể thời gian ổn định nhiệt tối thiểu một giờ, hoặc thời gian này có thể đượcrnquyết định bởi phòng đo. Chuỗi các phép đo được lựa chọn và độ ẩm trong phòngrnđo được điều khiển để không bị ngưng đọng hơi nước.

rnrn

Trước khi đo thử tại nhiệt độ tới hạn trên,rncần đặt thiết bị trong phòng đo và chờ đến khi cân bằng nhiệt. Thiết bị đượcrncho phát số liệu thử ít nhất trong một phút, sau đó ở chế độ thu dữ liệu trongrnbốn phút, lúc này thiết bị phải đạt được các yêu cầu kỹ thuật.

rnrn

Để đo thử ở nhiệt độ tới hạn dưới cần đặtrnthiết bị trong phòng đo và chờ đến khi cân bằng nhiệt, sau đó để thiết bị ở chếrnđộ dự phòng hoặc ở chế độ thu trong khoảng một phút sau đó thiết bị phải đạtrnđược các yêu cầu kỹ thuật.

rnrn

5.5 Lựa chọn thiết bị đo

rnrn

5.5.1 Lựa chọn mẫu đo

rnrn

Phép đo cần được thực hiện trên một hoặc trênrnnhiều mẫu sản phẩm được sản xuất công nghiệp, hoặc trên sản phẩm thực nghiệmrntương đương. Trường hợp phép đo được thực hiện trên sản phẩm thực nghiệm thìrnsản phẩm được sản xuất công nghiệp tương ứng phải hoàn toàn giống về mọi mặtrnvới sản phẩm thực nghiệm được đo.

rnrn

Phép đo công suất bức xạ vô tuyến thườngrnkhông chính xác, do vậy nên dùng phép đo dẫn. Trong phép đo dẫn có thể phảirndùng đến các đầu nối (connector) phù hợp. Trường hợp không dùng được đầu nốirnthì phải dùng bộ ghép đo phù hợp để chuyển đổi tín hiệu bức xạ thành tín hiệurndẫn. Nếu không sử dụng được các phương pháp đo trên, phải dùng phương pháp đornbức xạ.

rnrn

5.5.2 Thực hiện

rnrn

Thiết bị độc lập được thực hiện đo kiểm vớirnbất kỳ thiết bị phụ trợ nào. Các thiết bị vô tuyến gắn thêm có thể được đo cùngrnvới các thiết bị chủ và/hoặc thiết bị gá lắp phù hợp. Khi sử dụng tập hợp nhiềurnthiết bị vô tuyến và ăng ten, cấu hình được chọn để đo kiểm như sau:

rnrn

– Đối với mỗi tập hợp, xác định mức công suấtrnđược người sử dụng lựa chọn cao nhất và bộ ăng ten có độ lợi lớn nhất.

rnrn

– Từ các tập hợp kết quả, chọn lấy tập hợprnnào có công suất bức xạ đẳng hướng tương đương lớn nhất.

rnrn

5.5.3 Lựa chọn các tần số làm việc

rnrn

Thiết bị có thể được điều chỉnh hoặc làm việcrntại các tần số khác nhau, tối thiểu có hai tần số làm việc có thể được lựa chọnrnlà các giới hạn trên và dưới của (các) dải tần số của thiết bị.

rnrn

5.6 Đo kiểm các thiết bị được đấu nối tớirnthiết bị chủ và các thiết bị vô tuyến gắn thêm

rnrn

Đối với các thiết bị kết hợp và đối với cácrnkhối vô tuyến phải đấu nối tới thiết bị chủ để cung cấp các chức năng vô tuyến,rncho phép sử dụng các phép đo thay thế khác nhau. Khi sử dụng nhiều tổ hợp, việcrnđo kiểm không cần lặp lại đối với các tổ hợp khối vô tuyến và thiết bị chủ khácrnnhau nếu chúng giống nhau về cơ bản.

rnrn

Khi sử dụng nhiều tổ hợp và các thiết bị kếtrnhợp không giống nhau về cơ bản, một thiết bị kết hợp này phải được đo theo toànrnbộ các yêu cầu kỹ thuật quy định trong tiêu chuẩn này và các thiết bị kết hợprnkhác chỉ đo kiểm các phát xạ giả bức xạ.

rnrn

5.6.1 Lựa chọn A: Thiết bị kết hợp

rnrn

Các thiết bị kết hợp hoặc tổ hợp các thiết bịrnvô tuyến gắn thêm với các loại thiết bị chủ cụ thể được sử dụng để đo kiểm theornđầy đủ các yêu cầu kỹ thuật trong tiêu chuẩn.

rnrn

5.6.2 Lựa chọn B: Sử dụng một thiết bị chủrnhoặc thiết bị gá lắp

rnrn

Trường hợp khối vô tuyến là một thiết bị vôrntuyến gắn thêm được dự định sử dụng trong nhiều bộ kết hợp khác nhau, cấu hìnhrnđo kiểm phù hợp bao gồm thiết bị gá lắp hoặc thiết bị chủ điển hình. Cấu hìnhrnnày phải đại diện cho các loại tổ hợp mà thiết bị có thể sử dụng. Thiết bị gárnlắp phải cho phép phần thiết bị vô tuyến được cấp nguồn và kích thích hoạt độngrnnhư khi được đấu nối tới hoặc đưa vào thiết bị chủ hoặc thiết bị kết hợp. Việcrnđo kiểm phải được thực hiện theo mọi yêu cầu kỹ thuật nêu trong tiêu chuẩn.

rnrn

5.6.3 Chuỗi số liệu thử

rnrn

Nhà sản xuất phải cung cấp chuỗi số liệu đornthử để kiểm tra quá trình điều chế. Chuỗi số liệu đo thử này sẽ trải công suấtrnphát của máy phát trên đường bao công suất. Nếu thiết bị vô tuyến không phátrntín hiệu RF liên tục thì chuỗi số liệu thử phải:

rnrn

– Tạo ra tín hiệu RF giống hệt nhau trong mỗirnlần truyền

rnrn

– Truyền dẫn đều đặn theo thời gian

rnrn

– Chuỗi tín hiệu truyền dẫn lặp lại chínhrnxác.

rnrn

5.7 Thông tin sản phẩm

rnrn

Các thông tin sau đây cần thiết để thực hiệnrncác phép đo:

rnrn

a) Kiểu điều chế sử dụng: điều chế FHSS, điềurnchế DSSS hoặc các kiểu điều chế khác;

rnrn

b) Khi sử dụng điều chế FHSS: số lượng kênhrnnhảy tần, thời gian dừng cho từng kênh và thời gian lớn nhất giữa hai trườngrnhợp sử dụng cùng một kênh;

rnrn

c) Dải tần số làm việc của thiết bị và, nếurncó thể, các băng tần hoạt động;

rnrn

d) Kiểu thiết bị, ví dụ: thiết bị làm việcrnđộc lập, thiết bị vô tuyến gắn thêm, thiết bị làm việc kết hợp…;

rnrn

e) Các điều kiện làm việc tới hạn áp dụng chornthiết bị;

rnrn

f) Các tổ hợp dự kiến sẽ sử dụng của cácrnthiết lập công suất thiết bị vô tuyến và một hay một số tổ hợp ăng ten và cácrnmức e.i.r.p tương ứng của chúng;

rnrn

g) Các điện áp danh định của thiết bị vôrntuyến làm việc độc lập hoặc điện áp danh định của thiết bị chủ hoặc thiết bịrnkết hợp trong trường hợp có các thiết bị vô tuyến gắn thêm;

rnrn

h) Kiểm tra điều chế đã được sử dụng.

rnrn

6. Các phương pháp đornkiểm

rnrn

6.1 Tổng quan

rnrn

Phần này qui định các phương pháp đo kiểm cácrnthông số của máy phát và máy thu sau đây:

rnrn

– Công suất bức xạ hiệu dụng;

rnrn

– Mật độ công suất phổ lớn nhất;

rnrn

– Các dải tần số;

rnrn

– Các phát xạ giả phát;

rnrn

– Các phát xạ giả thu.

rnrn

Các phương pháp đo kiểm sau đây dùng cho cácrnthiết bị độc lập và các cấu hình thiết bị được xác định ở mục 5.5.

rnrn

6.2 Đo các chỉ tiêu của máy phát

rnrn

6.2.1 Công suất bức xạ hiệu dụng (e.r.p)

rnrn

Điều kiện đo kiểm xem mục 5.

rnrn

Công suất bức xạ hiệu dụng (e.r.p) phải đượcrnxác định và ghi lại kết quả. Phương pháp đo được áp dụng cho tổ hợp thiết bị vôrntuyến và ăng ten của nó. Trường hợp người sử dụng có thể điều chỉnh được cácrnmức công suất cao tần thì các phép đo phải thực hiện với các mức công suất caornnhất có sẵn cho người sử dụng đối với thiết bị.

rnrn

Phương pháp đo kiểm được áp dụng cho cả phéprnđo dẫn và phép đo bức xạ.

rnrn

Trong trường hợp đo bức xạ, sử dụng vị trí đornnhư mô tả ở Phụ lục A và các thủ tục đo như mô tả ở Phụ lục B, công suất bức xạrnhiệu dụng như quy định tại mục 4.2.1 được đo và ghi lại trong báo cáo đo.

rnrn

Trong trường hợp đo dẫn, máy phát phải đượcrnnối với thiết bị đo qua một bộ suy hao phù hợp và công suất RF như quy định tạirnmục 4.2.1 được đo và ghi lại trong báo cáo đo.

rnrn

Phép đo phải được thực hiện ở chế độ làm việcrnbình thường của thiết bị vô tuyến với điều chế sử dụng chuỗi số liệu thử. Thủrntục đo như sau:

rnrn

Bước 1:

rnrn

– Sử dụng đầu nối phù hợp, nối đầu ra của máyrnphát với một đi-ốt tách sóng;

rnrn

– Đầu ra của đi-ốt tách sóng được nối tớirnkênh dọc của máy đo máy hiện sóng;

rnrn

– Bộ tổ hợp đi-ốt tách sóng và máy hiện sóngrnphải có khả năng tái sinh một cách trung thực các giá trị đỉnh của đường baorncông suất và chu kỳ của tín hiệu ra của máy phát;

rnrn

– Chu kỳ làm việc của máy phát quan sát đượcrn(Tx on/(Tx on + Tx off)) được ghi bằng biến x, (0 < x < 1) và được ghirnlại trong báo cáo đo. Để kiểm tra, thiết bị phải làm việc với chu kỳ làm việcrnbằng hoặc lớn hơn 0,1.

rnrn

Bước 2:

rnrn

– Công suất ra trung bình của máy phát đượcrnxác định bởi sử dụng máy đo công suất cao tần băng rộng đã được hiệu chuẩn córnbộ tách sóng cặp nhiệt điện hoặc một thiết bị tương đương, với một chu kỳ kếtrnhợp vượt quá chu kỳ lặp lại của máy phát 5 lần hoặc lớn hơn. Giá trị quan sátrnđược ghi lại là A dBm;

rnrn

– Công suất bức xạ đẳng hướng tương đươngrne.i.r.p được tính toán từ công suất đầu ra A nêu trên, chu kỳ làm việc quan sátrnđược x và tăng ích của ăng ten là G tính theo dBi theo công thức:

rnrn

P = A + G +rn10log(1/x)

rnrn

P không được vượt quá các giá trị cho trongrnmục 4.2.1.

rnrn

Bước 3:

rnrn

– Phép đo được thiết lập như ở bước 1 để xácrnđịnh đỉnh của đường bao công suất của tín hiệu đầu ra máy phát trên máy hiệnrnsóng;

rnrn

– Độ lệch lớn nhất của tia Y của máy hiệnrnsóng được ghi lại là giá trị “B”.

rnrn

Bước 4:

rnrn

– Thay thế máy phát bằng bộ tạo tín hiệu. Tầnrnsố ra của bộ tạo tín hiệu được đặt bằng tần số trung tâm của máy phát;

rnrn

– Tín hiệu của bộ tạo tín hiệu là tín hiệurnkhông bị điều chế. Tín hiệu này được nâng công suất phát lên bằng với độ lệchrncủa tia Y của máy hiện sóng, bằng mức B ở bước 3;

rnrn

– Mức công suất đầu ra “C” (dBm) của bộ tạorntín hiệu được xác định bằng máy đo công suất cao tần RF băng rộng đã hiệu chuẩnrncó bộ tách sóng cặp nhiệt điện hoặc một thiết bị tương đương;

rnrn

– Mức C phải không được vượt quá 3 dB, giárntrị ở mục 4.2.1 trừ đi tăng ích G của ăng ten (dBi).

rnrn

Các phép đo này phải được thực hiện tại cácrnđiều kiện thường và điều kiện tới hạn ở mục 5.

rnrn

Các kết quả nhận được được so sánh với cácrngiá trị giới hạn ở mục 4.2.1 để chứng tỏ sự phù hợp của thiết bị.

rnrn

6.2.2 Mật độ công suất phổ lớn nhất

rnrn

Mật độ công suất phổ lớn nhất phải được đo vàrnghi lại trong báo cáo đo.

rnrn

Trong trường hợp đo bức xạ, sử dụng vị trí đornnhư mô tả ở Phụ lục A và các thủ tục đo ở Phụ lục B, mật độ công suất phổ lớnrnnhất như quy định tại mục 4.2.2 phải được đo và ghi lại trong báo cáo đo.

rnrn

Trong trường hợp đo dẫn, cần nối máy phát vớirnmáy đo thông qua một bộ suy hao thích hợp và mật độ công suất phổ lớn nhất nhưrnquy định tại mục 4.2.2 được đo phải dược đo và ghi lại trong báo cáo đo.

rnrn

Mật độ công suất phổ lớn nhất được xác địnhrnbằng một máy phân tích phổ có băng thông đủ lớn và máy đo công suất.

rnrn

Các thiết bị phát xạ 10 ms trở lên phải đượcrnđo như sau:

rnrn

Nối một máy đo công suất RF tới đầu ra trungrntần IF của máy phân tích phổ và cân chỉnh giá trị đọc chính xác bằng một máyrntạo tín hiệu chuẩn.

rnrn

Chú ý: Mức ra trung tần IF của máy phân tích phổ córnthể thấp hơn 20 dB hoặc hơn nữa so với mức vào của máy phân tích phổ. Trừ khirnmáy đo công suất có đủ độ nhạy, có thể phải cần đến một bộ khuếch đại băngrnrộng.

rnrn

Thủ tục đo như sau:

rnrn

Bước 1:

rnrn

– Thiết lập đo được cân chỉnh bằng tín hiệurnCW từ một nguồn tín hiệu chuẩn, có mức là 10 dBm;

rnrn

– Thiết lập các thông số của máy phân tíchrnphổ như sau:

rnrn

+ Tần số trung tâm: bằng với nguồn tín hiệu;

rnrn

+ Độ phân giải của băng thông BW: 100 kHz đốirnvới FHSS, 1 MHz đối với DSSS;

rnrn

+ Băng thông video: giống nhau;

rnrn

+ Chế độ tách sóng: đỉnh xung dương;

rnrn

+ Mức trung bình: tắt;

rnrn

+ Khoảng cách: 0 Hz;

rnrn

+ Biên độ: điều chỉnh ở giữa khoảng thiết bị.

rnrn

Bước 2:

rnrn

– Công suất của tín hiệu cân chỉnh được giảmrnxuống 0 dBm và xác định các giá trị đọc được trên máy đo công suất cũng giảm 10rndB.

rnrn

Bước 3:

rnrn

– Đấu nối các thiết bị cần đo. Sử dụng cácrnthiết lập sau của máy phân tích phổ kết hợp với chức năng giữ định (max hold)rntìm ra tần số có công suất ra lớn nhất trên đường bao công suất:

rnrn

+ Tần số trung tâm: bằng với tần số làm việc;

rnrn

+ Độ phân giải của băng thông BW: 100 kHz đốirnvới FHSS, 1 MHz đối với DSSS;

rnrn

+ Băng thông video: giống nhau;

rnrn

+ Chế độ tách sóng: đỉnh xung dương;

rnrn

+ Mức trung bình: tắt;

rnrn

+ Khoảng cách: ba lần độ rộng phổ;

rnrn

+ Biên độ: điều chỉnh ở giữa khoảng thiết bị.

rnrn

– Ghi lại tần số tìm được.

rnrn

Bước 4:

rnrn

Thiết lập tần số trung tâm của máy phân tíchrnphổ bằng với tần số tìm được và chuyển tới khoảng số không (zero span). Máy đorncông suất chỉ thị mật độ công suất đo được (D). Mật độ công suất phổ e.i.r.p.rnđược tính toán từ mật độ công suất đo được D và tăng ích ăng ten G đã công bố.

rnrn

Thủ tục đo ở trên phải được lặp lại đối vớirnmỗi tần số trong hai tần số giống nhau trong thủ tục nêu tại mục 5.2.1.

rnrn

Khi băng thông của máy phân tích phổ khôngrntuân theo định luật Gauss, phải xác định hệ số sửa lỗi thích hợp và áp dụng đểrntính.

rnrn

Nếu máy phân tích phổ có thể đo được mật độrncông suất thì chức năng này có thể được sử dụng thay thế các thủ tục trên.

rnrn

6.2.3 Dải tần của thiết bị sử dụng điều chếrnFHSS

rnrn

Sử dụng các thủ tục đo theo Phụ lục B để xácrnđịnh dải tần làm việc.

rnrn

Các phép đo này được thực hiện ở chế độ bìnhrnthường và chế độ tới hạn và sử dụng chuỗi số liệu thử như quy định trong mụcrn5.6.3 để đo.

rnrn

Thủ tục đo như sau:

rnrn

a) Đặt máy phân tích phổ ở chế độ video cânrnbằng với bước quét tối thiểu là 50 và kích hoạt máy phát cùng bộ điều chế. Mànrnhình sẽ hiển thị giống hình 2;

rnrn

b) Chọn tần số làm việc thấp nhất của thiếtrnbị cần đo;

rnrn

c) Tìm tần số thấp nhất thấp hơn tần số làmrnviệc mà tại đó mật độ công suất phổ sụt dưới mức cho ở mục 4.2.3. Xem đường Arncủa hình 2, ghi lại tần số này;

rnrn

d) Chọn tần số làm việc cao nhất của thiết bịrncần đo;

rnrn

e) Tìm tần số cao nhất tại đó mật độ côngrnsuất phổ sụt dưới mức cho ở mục 4.2.3. Xem đường B của hình 2, ghi lại tần sốrnnày;

rnrn

f) Sự khác nhau giữa các tần số đo được ởrnbước c) và bước e) chính là dải tần số. Ghi lại dải tần số này trong báo cáornđo.

rnrn

Chú ý: Đối với các thiết bị chỉ có một tần số làmrnviệc cố định, có thể bỏ qua bước b) và bước d).

rnrn

Phép đo này phải được lặp lại cho từng dảirntần số làm việc mà nhà sản xuất công bố. Các kết quả nhận được được so sánh vớirncác giới hạn cho ở mục 4.2.3 chứng minh sự phù hợp của thiết bị.

rnrn

rnrn

Hình 2: Đo các tần sốrncực trị của đường bao công suất

rnrn

Trong ví dụ này giả thiết băng thông có độrnphân giải là 100 kHz.

rnrn

6.2.4 Dải tần số của các thiết bị sử dụng cácrndạng điều chế khác

rnrn

Sử dụng các thủ tục đo theo Phụ lục B để xácrnđịnh dải tần làm việc.

rnrn

Các phép đo này được thực hiện ở chế độ bìnhrnthường và chế độ tới hạn và sử dụng chuỗi số liệu thử như quy định tại mụcrn5.6.3 để đo.

rnrn

Thủ tục đo như sau:

rnrn

a) Đặt máy phân tích phổ ở chế độ video cânrnbằng với bước quét tối thiểu là 50 và kích hoạt máy phát cùng bộ điều chế. Tínrnhiệu bức xạ cao tần RF của thiết bị sẽ hiển thị trên máy phân tích phổ. Mànrnhình sẽ hiển thị giống hình 2;

rnrn

b) Chọn tần số làm việc thấp nhất của thiếtrnbị cần đo;

rnrn

c) Dùng chức năng đánh dấu (marker) của máyrnphân tích phổ, tìm tần số thấp nhất, thấp hơn tần số làm việc mà tại đó mật độrncông suất phổ sụt dưới mức cho ở mục 4.2.3. Xem đường A của hình 2, ghi lại tầnrnsố này;

rnrn

d) Chọn tần số làm việc cao nhất của thiết bịrncần đo;

rnrn

e) Tìm tần số cao nhất tại đó mật độ côngrnsuất phổ sụt dưới mức cho ở mục 4.2.3. Xem đường B của hình 2, ghi lại tần sốrnnày;

rnrn

f) Sự khác nhau giữa các tần số đo được ởrnbước c) và bước e) chính là dải tần số.

rnrn

Chú ý: Đối với các thiết bị chỉ có một tần số làmrnviệc cố định, có thể bỏ qua bước b) và bước d).

rnrn

Phép đo này được lặp đi lặp lại cho từng dảirntần số làm việc mà nhà sản xuất công bố.

rnrn

6.2.5 Các phát xạ giả của máy phát

rnrn

Phương pháp đo sau đây được dùng để đo cả hairnphép đo dẫn và phép đo bức xạ.

rnrn

Trong trường hợp đo bức xạ, sử dụng vị trí đornnhư mô tả tại Phụ lục A và các thủ tục đo theo Phụ lục B, phát xạ giả như địnhrnnghĩa tại mục 4.2.4 phải được đo và ghi lại trong báo cáo đo.

rnrn

Trong trường hợp đo dẫn, thiết bị vô tuyếnrnphải được nối vào thiết bị đo qua bộ suy hao phù hợp.

rnrn

Đo kiểm thiết bị FHSS được thực hiện khirnthiết bị nhảy tần qua lại các tần số trong dải tần số làm việc dưới đây:

rnrn

– Tần số làm việc thấp nhất; và

rnrn

– Tần số làm việc cao nhất.

rnrn

Trong quá trình đo kiểm, điều chế được thựcrnhiện với chuỗi dữ liệu đo kiểm.

rnrn

Trường hợp trong khi đo máy phát ngừng phátrngiữa các chặng, máy phát phải ngừng phát trong một chu kỳ thời gian tối thiểurnbằng hoặc lớn hơn thời gian máy phát dừng phát ở chế độ bình thường.

rnrn

Nếu thiết bị có chế độ dừng tự động, chế độrnnày phải không được kích hoạt trong suốt thời gian đo kiểm, trừ khi phải vậnrnhành để bảo vệ thiết bị. Nếu chế độ dừng tự động được kích hoạt, trạng thái củarnmáy phải được hiển thị. Thiết bị đo phải được đặt ở chế độ đo giữ đỉnh.

rnrn

Thủ tục đo như sau:

rnrn

– Máy phát làm việc ở chế độ phát công suấtrnlớn nhất, hoặc, trong trường hợp thiết bị có thể làm việc tại nhiều mức côngrnsuất khác nhau thì chọn mức cao nhất và mức thấp nhất;

rnrn

– Dò phổ tần bên ngoài dải để tìm các phát xạrnvượt quá các giá trị giới hạn cho trong mục 4.2.4 hoặc thấp hơn trong khoảng 6rndB các giá trị cho ở mục 4.2.4;

rnrn

– Phép đo này phải được thực hiện với máyrnphát làm việc ở tần số thấp nhất và cao nhất. Lặp lại phép đo này với máy phátrnở chế độ dự phòng.

rnrn

Trong trường hợp thực hiện đo với một máyrnphân tích phổ, những thiết lập và thủ tục đo sau đây được sử dụng:

rnrn

– Độ phân giải của băng thông BW: 100 kHz;

rnrn

– Băng thông video: giống nhau;

rnrn

– Chế độ tách sóng: đỉnh xung dương;

rnrn

– Mức trung bình: tắt;

rnrn

– Khoảng cách: 100 MHz;

rnrn

– Biên độ: điều chỉnh ở giữa khoảng thiết bị;

rnrn

– Thời gian quét: 1 s.

rnrn

Đối với các phát xạ đo được thấp hơn 6 dB giárntrị giới hạn quy định, độ phân giải của băng thông phải được chuyển tới 30 kHzrnvà các khoảng sẽ được điều chỉnh tương ứng. Nếu mức tín hiệu không thay đổi lớnrnhơn 2 dB thì đó là phát xạ băng hẹp, còn nếu mức tín hiệu thay đổi lớn hơn 2 dBrnthì đó là bức xạ băng rộng. Ghi lại các giá trị này.

rnrn

Chú ý: Phổ chính của thiết bị được đo có thể baornphủ lên các mạch vào của máy phân tích phổ và gây ra tín hiệu “giả” dạng ảnhrnbóng. ảnh bóng có thể được phân biệt với tín hiệu thật bằng cách tăng suy haornđầu vào lên 10 dB. Nếu tín hiệu giả biến mất thì đó đúng là ảnh bóng và được bỏrnqua.

rnrn

6.2.6 Phát xạ giả của máy thu

rnrn

Phương pháp đo sau đây được áp dụng cho cảrnphép đo dẫn và phép đo bức xạ.

rnrn

Trong trường hợp đo bức xạ, sử dụng vị trí đornnhư quy định tại Phụ lục A và các thủ tục đo theo Phụ lục B, các phát xạ giảrnphải được đo và ghi lại.

rnrn

Trong trường hợp đo dẫn, các thiết bị vôrntuyến được nối vào thiết bị đo qua bộ suy hao phù hợp.

rnrn

Thủ tục đo như sau:

rnrn

– Đối với các thiết bị ở chế độ thu, phổrnthích hợp sẽ được kiểm tra các bức xạ vượt quá giá trị giới hạn ở mục 4.3 hoặcrnthấp hơn trong khoảng 6 dB các giá trị giới hạn đã cho ở mục 4.3.

rnrn

Việc đo kiểm chỉ được thực hiện trong cácrnđiều kiện sau:

rnrn

– Đối với thiết bị FHSS, thiết bị phải đượcrnđo ở chế độ thu trên các tần số được định nghĩa ở mục 6.2.3;

rnrn

– Đối với thiết bị DSSS và các thiết bị khác,rnđo kiểm được thực hiện ở chế độ thu tại tần số làm việc cao nhất và thấp nhất.

rnrn

Trong trường hợp đo kiểm được thực hiện vớirnmáy phân tích phổ, sử dụng các thiết lập và thủ tục đo phát xạ băng hẹp nhưrnsau:

rnrn

– Độ phân giải của băng thông BW: 100 kHz;

rnrn

– Băng thông video: giống nhau;

rnrn

– Chế độ tách sóng: đỉnh xung dương;

rnrn

– Mức trung bình: tắt;

rnrn

– Khoảng cách: 100 MHz;

rnrn

– Biên độ: điều chỉnh ở giữa khoảng thiết bị;

rnrn

– Thời gian quét: 1 s.

rnrn

Đối với các phát xạ đo được thấp hơn 6 dB sornvới giới hạn quy định, độ phân giải của băng thông sẽ chuyển về 30 kHz và cácrnkhoảng sẽ được điều chỉnh tương ứng. Nếu mức tín hiệu không thay đổi lớn hơn 2rndB thì đó là bức xạ băng hẹp, còn nếu mức tín hiệu thay đổi lớn hơn 2 dB thì đórnlà bức xạ băng rộng. Ghi lại các giá trị này.

rnrn

7. Độ không đảm bảornđo

rnrn

Đối với từng phép đo, độ không đảm bảo đornđược phải bằng hoặc nhỏ hơn các giá trị trong bảng 5. Các tính toán độ khôngrnđảm bảo đo lấy theo tài liệu TR 100 028-1 với hệ số giãn nở (hệ số đường bao) krn= 1,96 hoặc k = 2 (theo phân bố Gauss, trong trường hợp này các đặc tính phânrnbố có mức độ tin cậy tương ứng 95% và 95,45%).

rnrn

Bảng 5: Các giá trịrnđộ không đảm bảo đo lớn nhất

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Các thông số

rn

rn

Giá trị

rn

rn

Tần số

rn

rn

±1 x 10-5

rn

rn

Tổng công suất cao tần RF dẫn

rn

rn

±1,5 dB

rn

rn

Mật độ công suất cao tần RF dẫn

rn

rn

±3 dB

rn

rn

Các phát xạ giả dẫn

rn

rn

±3 dB

rn

rn

Toàn bộ các phát xạ bức xạ

rn

rn

±6 dB

rn

rn

Nhiệt độ

rn

rn

±10C

rn

rn

Độ ẩm

rn

rn

±5%

rn

rn

Các giá trị điện áp DC và tần thấp

rn

rn

±3%

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC A

rnrn

(Quy định)

rnrn

Vịrntrí đo kiểm và bố trí đo bức xạ

rnrn

A.1 Vị trí đo kiểm

rnrn

A.1.1 Vị trí đo ngoài trời

rnrn

Thuật ngữ “ngoài trời” được hiểu theo quanrnđiểm điện từ trường. Ví trí đo ngoài trời có thể thực sự là ở ngoài trời hoặcrnlà vị trí đo thay thế với các tường và trần có tính chất trong suốt với cácrnsóng vô tuyến ở các tần số quan tâm.

rnrn

Một vị trí đo ngoài trời có thể được dùng đểrnthực hiện các phép đo sử dụng phương pháp đo bức xạ mô tả ở mục 6. Các phép đorntuyệt đối và các phép đo tương đối có thể được thực hiện trên máy phát và máyrnthu. Các phép đo tuyệt đối về cường độ trường yêu cầu hiệu chuẩn tại vị trí đo.

rnrn

Khoảng cách đo tối thiểu 3 m được sử dụng đểrnđo tần số đến 1 GHz. Đối với tần số lớn hơn 1 GHz, có thể sử dụng các khoảngrncách đo bất kỳ phù hợp. Kích thước của thiết bị (không kể ăng ten) phải nhỏ hơnrn20% khoảng cách đo. Chiều cao của thiết bị hoặc của ăng ten thay thế phải làrn1,5 m; độ cao của ăng ten đo (của máy phát hoặc máy thu) có thể thay đổi từ 1-4rnm.

rnrn

Cần chú ý để đảm bảo rằng các phản xạ từ cácrnvật thể ngoài lân cận không làm suy giảm kết quả đo, cụ thể:

rnrn

– Không có vật dẫn lạ có kích thước vượt quárnmột phần tư bước sóng của tần số đo cao nhất ở ngay gần vị trí đo;

rnrn

– Các cáp dẫn phải càng ngắn càng tốt; cácrncáp được đặt trên mặt đất hoặc chôn bên dưới đất càng nhiều càng tốt; dùng cácrncáp trở kháng thấp.

rnrn

Cấu hình đo cho ở hình A.1.

rnrn

rnrn

Hình A.1: Bố trí cấurnhình đo

rnrn

A.1.2 Phòng câm (phòng không phản xạ)

rnrn

A.1.2.1 Tổng quan

rnrn

Phòng câm là một phòng bọc kín bằng các loạirnvật liệu hấp thụ tần số vô tuyến và mô phỏng một môi trường không gian tự do.rnĐó là một môi trường thay thế để thực hiện các phép đo bức xạ đã nêu ở mục 6.rnCác phép đo tuyệt đối hoặc tương đối có thể được thực hiện trên các máy phát vàrnmáy thu. Các phép đo tuyệt đối cường độ trường yêu cầu sự cân chỉnh của phòng câm.rnăng ten đo, thiết bị được kiểm tra và các ăng ten phụ được sử dụng như đo kiểmrntại vị trí đo kiểm ngoài trời, nhưng được bố trí ở cùng độ cao cố định trênrnsàn.

rnrn

A.1.2.2 Mô tả

rnrn

Một phòng câm phải đạt các yêu cầu về suy haornche chắn và suy hao phản xạ của tường được cho ở hình A.2. Hình A.3 chỉ ra mộtrnví dụ xây dựng một phòng câm có nền 5 m x 10 m và cao 5 m. Trần và các mặtrntường được phủ vật liệu hấp thụ hình tháp nhọn cao xấp xỉ 1 m. Mặt nền được baornbọc bởi các vật liệu hấp thụ đặc biệt. Kích thước thật bên trong phòng là 3 m xrn8 m x 3 m, vì vậy có thể đo được khoảng cách lớn nhất là 5 m ở trục giữa củarnphòng này. Vật hấp thụ sàn loại bỏ các phản xạ từ sàn do đó độ cao ăng tenrnkhông cần thay đổi. Các phòng câm có kích thước khác có thể được sử dụng.

rnrn

A.1.2.3 ảnh hưởng của các phản xạ ký sinh

rnrn

Đối với lan truyền trong không gian tự do ở trườngrnxa, mối quan hệ của cường độ trường E và khoảng cách R được cho bởi: E = E0rnx (R0/R), với E0 là độ mạnh trường chuẩn và R0rnlà khoảng cách chuẩn. Mối quan hệ này cho phép thực hiện các phép đo tương đốirndo mọi hằng số đã được loại trừ trong tỉ số và suy hao cáp cũng như sự sai lệchrnăng ten hoặc kích thước ăng ten đều không quan trọng.

rnrn

Nếu lấy logarit của phương trình trên, có thểrndễ dàng thấy được độ lệch khỏi đường cong lý tưởng bởi sự tương quan lý tưởngrncủa cường độ trường và khoảng cách diễn ra theo một đường thẳng. Những độ lệchrnxuất hiện trên thực tế nhìn thấy rất rõ ràng. Phương pháp gián tiếp này chỉ rarnnhanh chóng và dễ dàng bất cứ sự nhiễu nào gây ra do các phản xạ và nó ít khórnhơn nhiều so với phương pháp đo trực tiếp các suy hao phản xạ.

rnrn

Trong một phòng câm có các kích thước như trên,rntại tần số thấp hơn 100 MHz sẽ không có các điều kiện trường xa, nhưng sự phảnrnxạ của các bức tường lại mạnh hơn, vì vậy phải cẩn thận khi cân chỉnh. Đối vớirndải tần số trung bình từ 100 MHz đến 1 GHz sự phụ thuộc của cường độ trườngrntheo khoảng cách rất phù hợp với tính toán. Trên 1 GHz, do xuất hiện nhiều phảnrnxạ, sự phụ thuộc của cường độ trường với khoảng cách sẽ không tương quan mộtrncách chặt chẽ như vậy.

rnrn

A.1.2.4 Sự cân chỉnh và chế độ sử dụng

rnrn

Sự cân chỉnh và chế độ sử dụng giống như đốirnvới phép đo tại vị trí đo kiểm ngoài trời, sự khác nhau chỉ là các ăng ten đornkhông cần điều chỉnh nâng và hạ độ cao trong quá trình chọn giá trị lớn nhất,rnđiều này sẽ đơn giản hoá phép đo.

rnrn

rnrn

Hình A.2: Yêu cầu vềrnche chắn và phản xạ

rnrn

rnrn

Hình A.3: Phòng đượcrnbọc câm cho các phép đo mô phỏng không gian tự do

rnrn

A.2 Ăng ten đo

rnrn

Khi vị trí đo kiểm được sử dụng để đo bức xạ,rnăng ten đo kiểm được sử dụng để phát hiện các trường điện từ từ ăng ten đo kiểmrnvà ăng ten phụ. Khi vị trí đo kiểm được sử dụng để đo các đặc tính của máy thu,rnăng ten được sử dụng như ăng ten phát. ăng ten này sẽ được lắp trên giá đỡ chornphép sử dụng ăng ten cả phân cực đứng và phân cực ngang và cho phép thay đổi độrncao từ tâm của nó với đất trong phạm vi quy định.

rnrn

Nên sử dụng các ăng ten đo kiểm có độ địnhrnhướng rõ ràng. Kích thước của các ăng ten đo kiểm dọc theo trục đo không đượcrnvượt quá 20% khoảng cách đo.

rnrn

A.3 Ăng ten phụ

rnrn

Ăng ten phụ được sử dụng để thay thế cho cácrnthiết bị đo trong các phép đo thay thế. Đối với các phép đo dưới 1 GHz ăng tenrnphụ là ăng ten ngẫu cực cộng hưởng nửa bước sóng tại tần số nghiên cứu, hoặcrnngẫu cực thu ngắn, được cân chỉnh theo ngẫu cực nửa bước sóng. Đối với phép đorntừ 1 GHz và 4 GHz dùng ăng ten ngẫu cực nửa bước sóng hoặc ăng ten loa. Đối vớirncác phép đo trên 4 GHz dùng ăng ten loa. Tâm của ăng ten này phải trùng vớirnđiểm chuẩn của mẫu đo nó thay thế. Điểm chuẩn này là tâm thể tích của mẫu khirnăng ten của nó được lắp bên trong hộp máy, hoặc là điểm ăng ten ngoài được nốirnđến hộp máy. Khoảng cách giữa điểm thấp nhất của ngẫu cực với mặt đất ít nhấtrnlà 30 cm.

rnrn

Chú ý: Tăng ích của ăng ten loa được biểu diễn làrngiá trị tương đối so với phần tử bức xạ đẳng hướng.

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC B

rnrn

(Quy định)

rnrn

Môrntả tổng quan phép đo

rnrn

Phụ lục này đưa ra phương pháp tổng quát đểrnđo các tín hiệu cao tần RF sử dụng các vị trí đo kiểm và bố trí đo như Phụ lụcrnA.

rnrn

B.1 Các phép đo dẫn và việc sử dụng bộ ghéprnđo

rnrn

Để đo các mức công suất thấp của thiết bị, córnthể sử dụng các phép đo dẫn đối với thiết bị có đầu nối ăng ten, bằng cách sửrndụng một máy phân tích phổ.

rnrn

Nếu các thiết bị được đo không có đầu nối phùrnhợp thì có thể sử dụng một bộ ghép đo.

rnrn

B.2 Các phép đo bức xạ

rnrn

Các phép đo bức xạ được thực hiện với sự hỗrntrợ của ăng ten đo và các thiết bị đo mô tả ở Phụ lục A. ăng ten đo và thiết bịrnđo phải được cân chỉnh theo thủ tục xác định trong phụ lục này. Thiết bị đượcrnđo và ăng ten đo được định hướng để thu được mức công suất bức xạ lớn nhất. Vịrntrí này được ghi lại trong kết quả. Dải tần số được đo ở vị trí này.

rnrn

Tốt nhất là các phép đo bức xạ được thực hiệnrntrong phòng câm. Thủ tục đo như sau:

rnrn

a) Sử dụng vị trí đo đáp ứng các yêu cầu củarndải tần số của phép đo này. ăng ten đo kiểm được định hướng ban đầu là phân cựcrnđứng trừ khi có các chỉ định khác và máy phát được đo được trên giá đỡ ở vị trírnchuẩn của nó và được bật lên;

rnrn

b) Sử dụng vôn kế không chọn lọc hoặc máyrnphân tích phổ băng rộng để đo công suất trung bình. Đối với các phép đo khácrndùng máy phân tích phổ hoặc vôn kế chọn lọc và điều chỉnh tới tần số đo.

rnrn

Trong trường hợp a) hoặc b), ăng ten đo đượcrnnâng lên hoặc hạ xuống nếu cần thiết, trong khoảng độ cao quy định cho tới khirnthu được mức tín hiệu lớn nhất trên máy phân tích phổ hay vôn kế chọn lọc.

rnrn

Ăng ten đo không cần nâng lên hay hạ xuốngrnnếu phép đo được thực hiện ở vị trí đo kiểm theo mục A.1.2.

rnrn

rnrn

Hình B.1: Bố trí phéprnđo số 1

rnrn

c) Máy phát được xoay 3600 quanhrntrục thẳng đứng cho đến khi thu được tín hiệu lớn nhất;

rnrn

d) Ăng ten đo lại được điều chỉnh nâng lênrnhoặc hạ xuống trong khoảng độ cao quy định cho tới khi thu được mức tín hiệurnlớn nhất. Ghi lại giá trị này.

rnrn

Chú ý: Giá trị lớn nhất ghi được này có thể nhỏ hơnrncác giá trị thu được ở các độ cao bên ngoài giới hạn quy định.

rnrn

Ăng ten đo không cần nâng lên hay hạ xuốngrnnếu phép đo được thực hiện ở vị trí đo kiểm theo mục A.1.2.

rnrn

Phép đo này được lặp lại đối với phân cựcrnngang.

rnrn

B.3 Phép đo thay thế

rnrn

Tín hiệu thực tạo ra từ thiết bị được đo córnthể được xác định bằng cách dùng phép đo thay thế, trong đó một nguồn tín hiệurnđã biết thay thế cho thiết bị được đo, xem hình B.2.

rnrn

Tốt nhất là phép đo thay thế này được thựcrnhiện trong phòng câm. Đối với các vị trí đo khác, có thể cần thiết phải hiệurnchỉnh, xem Phụ lục A.

rnrn

rnrn

Hình B.2: Bố trí phéprnđo số 2

rnrn

a) Sử dụng bố trí phép đo số 2, ăng ten phụrnsẽ thay thế cho ăng ten máy phát ở cùng vị trí và cùng phân cực đứng. Tần sốrncủa bộ tạo tín hiệu được điều chỉnh tới tần số đo. ăng ten đo được điều chỉnhrnnâng lên hay hạ xuống để đảm bảo rằng tín hiệu lớn nhất vẫn còn thu được. Mứcrntín hiệu vào của ăng ten thay thế được điều chỉnh cho đến khi ngang bằng hoặcrntheo tương quan đã biết với mức đã phát hiện từ máy phát nhận được trên máy thurnđo;

rnrn

– Ăng ten đo không cần nâng lên hay hạ xuốngrnnếu phép đo được thực hiện ở vị trí đo kiểm theo mục A.1.2.

rnrn

– Công suất bức xạ bằng với công suất tạo rarnbởi bộ tạo tín hiệu, tăng lên số lần theo mức tương quan đã biết và sau cácrnhiệu chỉnh do độ lợi của ăng ten thay thế và suy hao cáp giữa bộ tạo tín hiệurnvà ăng ten thay thế;

rnrn

b) Phép đo này được lặp lại với phân cựcrnngang.

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành TCN 68-242:2006 về thiết bị thu phát vô tuyến sử dụng kỹ thuật điều chế trải phổ trong băng tần 2,4 GHz – Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Bưu chính Viễn thông
Số hiệu: TCN68-242:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 25/07/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết