Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành 11TCN 20:2006 về Quy phạm trang bị điện – Phần III: Trang bị phân phối và Trạm biến áp
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 11TCN 20:2006 về Quy phạm trang bị điện – Phần III: Trang bị phân phối và Trạm biến áp
| Số hiệu: | 11TCN20:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công nghiệp | Ngày ban hành: | 11/07/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
rnrn
BỘrnCÔNG NGHIỆP
rnrn
QUY PHẠM TRANG BỊ ĐIỆN
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HàrnNội – 2006
rnrn
rnrn
rnrn
Trang bị phân phối vỡ trạm biến áp
rnrn
ChươngrnIII.1Trang bị phân phối điện điện áp đến 1kv
rnrn
•rnPhạm vi áp dụng
rnrn
• Yêu cầu chung
rnrn
• Lắp đặt trang bị điện
rnrn
• Thanh cái, dây dẫn và cáp điện
rnrn
• Kết cấu của trang bị phân phối điện
rnrn
• Lắp đặt trang bị phân phối điện trong gian điện
rnrn
• Lắp đặt trang bị phân phối điện trong gian sản xuất
rnrn
• Lắp đặt trang bị phân phối điện ngoài trời
rnrn
Chương III.2
rnrn
Trang bị phân phối vỡ trạm biếnrnáp điện áp trên 1kv
rnrn
• Phạm vi áp dụng và định nghĩa
rnrn
• Yêu cầu chung
rnrn
• Trang bị phân phối và trạm biến áp ngoài trời
rnrn
• Trang bị phân phối và trạm biến áp trong nhà
rnrn
• Trạm biến áp phân xưởng
rnrn
• Trạm biến áp trên cột
rnrn
• Bảo vệ chống sét
rnrn
• Bảo vệ chống sét cho máy điện quay
rnrn
• Bảo vệ chống quá điện áp nội bộ
rnrn
• Hệ thống khí nén
rnrn
• Hệ thống dầu
rnrn
• Lắp đặt máy biến áp lực
rnrn
Chương III.3
rnrn
Thiết bị ắcquy
rnrn
• Phạm vi áp dụng
rnrn
• Phần điện
rnrn
• Phần xây dựng
rnrn
• Phần kỹ thuật vệ sinh
rnrn
PHẦN III
rnrn
TRANG BỊ PHÂN PHỐI VÀ TRẠM BIẾNrnÁP
rnrn
ChươngrnIII.1
rnrn
TRANGrnBỊ PHẤN PHỐI ĐIỆN ÁP ĐẾN 1KV
rnrn
Phạm vi áprndụng
rnrn
III.1.1. Chương nàyrnáp dụng cho trang bị phân phối điện (TBPP) điện áp đến 1kV xoay chiều và đếnrn1,5kV một chiều đặt trong nhà và ngoài trời bao gồm: tủ bảng phân phối, điềurnkhiển, rơle và các đầu ra từ thanh cái.
rnrn
Yêu cầurnchung
rnrn
III.1.2. Phải lựarnchọn dây dẫn, thanh cái, thiết bị điện, đồng hồ điện và các kết cấu theo điềurnkiện làm việc bình thường (điện áp và dòng điện làm việc, cấp chính xác v.v.)rnvà khi ngắn mạch (tác động nhiệt và điện, công suất cắt giới hạn v.v.).
rnrn
III.1.3. Tủ bảng phânrnphối phải ghi rõ nhiệm vụ của từng mạch và từng bảng.
rnrn
Nộirndung ghi phải đặt ở mặt trước hoặc mặt trong của tủ bảng điện. Trường hợp vậnrnhành ở cả hai mặt, nội dung phải ghi ở cả mặt sau.
rnrn
III.1.4. Phải bố trírncác mạch của thiết bị sao cho có thể phân biệt được rõ ràng mạch xoay chiều,rnmột chiều, mạch có mức điện áp khác nhau v.v.
rnrn
III.1.5. Vị trí tươngrnứng giữa các pha và các cực trong một hệ thống phân phối phải được bố trí giốngrnnhau. Thanh cái phải sơn đúng màu đã quy định nêu trong Chương I.1 – Phần I.rnCác TBPP cần có chỗ để có thể lắp nối đất di động.
rnrn
III.1.6. Tất cả cácrnbộ phận kim loại của TBPP phải được sơn, mạ hay phủ lớp chống ăn mòn.
rnrn
III.1.7. Việc nối đấtrnphải được thực hiện theo quy định nêu trong Chương I.7 – Phần I.
rnrn
Lắp đặtrntrang bị điện
rnrn
III.1.8. Trang bịrnđiện phải được bố trí sao cho khi vận hành dù có tia lửa hay hồ quang điệnrntrong thiết bị điện vẫn đảm bảo không gây nguy hiểm cho nhân viên vận hành, làm cháy hoặcrnhư hỏng thiết bị lân cận, dẫn đến ngắn mạch giữa các pha hoặc giữa pha với đất.
rnrn
III.1.9. Thiết bịrnđóng cắt điện phải được bố trí sao cho chúng không thể tự đóng mạch do tác dụngrncủa trọng lực. Phần động của thiết bị đóng cắt thông thường không được mangrnđiện áp sau khi ngắt điện.
rnrn
III.1.10. Cầu dao điềurnkhiển trực tiếp bằng tay (không có bộ truyền động) dùng để đóng cắt dòng điệnrnphụ tải và có các tiếp điểm hướng về phía người thao tác phải có vỏ bảo vệrnkhông có lỗ hoặc khe hở và làm bằng vật liệu không cháy.
rnrn
Nếurncầu dao chỉ dùng để cách ly điện thì được phép đặt hở với điều kiện là ngườirnkhông có nhiệm vụ không thể tiếp cận được.
rnrn
III.1.11. Trên bộrntruyền động của thiết bị đóng cắt phải có ký hiệu chỉ rõ vị trí “đóng” hoặcrn“cắt”.
rnrn
III.1.12. Cần phải dựrntính khả năng cắt điện cho từng Áptômát khi cần sửa chữa hoặc tháo lắp chúng.rnNhằm mục đích đó, ở những vị trí cần thiết phải đặt cầu dao hoặc thiết bị cắtrnmạch khác.
rnrn
Khôngrncần đặt thiết bị cắt mạch (cầu dao, cầu chảy) trước Áptômát của từng xuất tuyếnrntừ tủ bảng phân phối trong các trường hợp sau:
rnrn
•rnÁptômát kiểu kéo ra được.
rnrn
•rnÁptômát đặt cố định, trong suốt thời gian sửa chữa hoặc tháo lắp các Áptômát đórncho phép cắt điện bằng các thiết bị chung của nhóm Áptômát hoặc từ toàn bộrnthiết bị phân phối.
rnrn
•rnÁptômát đặt cố định, nếu đảm bảo khả năng tháo lắp an toàn khi có điện.
rnrn
III.1.13. Cầu chảyrnkiểu đui xoáy phải được bố trí sao cho dây dẫn điện nguồn nối vào đáy của đui,rncòn dây dẫn điện vào thiết bị nhận điện nối vào vỏ của đui.
rnrn
Thanh cái,rndây dẫn và cáp điện
rnrn
III.1.14. Khoảng cáchrngiữa các phần dẫn điện không bọc cách điện được lắp cố định với các cực tínhrnkhác nhau, cũng như giữa chúng với các bộ phận bằng kim loại không mang điệnrnkhông bọc cách điện phải đảm bảo không nhỏ hơn 20mm theo bề mặt của vật cáchrnđiện và 12mm trong không khí .
rnrn
Từrncác bộ phận mang điện không bọc cách điện đến các rào chắn phải đảm bảo khoảngrncách không nhỏ hơn: 100mm với rào bằng lưới và 40mm với rào bằng tấm kín có thểrntháo gỡ được.
rnrn
III.1.15. Trong tủrnbảng điện đặt ở các gian khô ráo, các dây dẫn không có lớp bảo vệ cơ học nhưngrncó bọc cách điện chịu được điện áp làm việc 660V trở lên có thể đặt trên bề mặtrnkim loại đã được bảo vệ chống ăn mòn và đặt sát nhau. Khi đó, đối với các mạchrnlực phải tính đến hệ số giảm dòng điện theo qui định nêu trong Chương II.1 -rnPhần II.
rnrn
III.1.16. Dây dẫn vàrnthanh dẫn trần dùng để nối đất có thể không cần cách điện.
rnrn
III.1.17. Các mạch điềurnkhiển, đo lường v.v. phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong Chương II.4 – PhầnrnII. Bố trí cáp phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong Chương I.3 – Phần I.
rnrn
Kết cấu củarntrang bị phân phối điện
rnrn
III.1.18. Khung bảngrnđiện được chế tạo bằng vật liệu không cháy, còn vỏ và các bộ phận khác được chếrntạo bằng vật liệu không cháy hoặc khó cháy. Yêu cầu này không bao hàm các bảngrnsơ đồ điều độ lưới điện hoặc bảng loại tương tự.
rnrn
III.1.19. Các TBPPrnphải được bố trí và lắp đặt sao những chấn động phát sinh khi thiết bị hoạtrnđộng, kể cả sự rung lắc do tác động từ bên ngoài không ảnh hưởng tới các mốirnnối tiếp xúc và không gây ra sự nhiễu loạn và sự làm việc bất bình thường củarnthiết bị và khí cụ điện.
rnrn
III.1.20. Bề mặt tấmrncách điện dễ hút, đọng ẩm, không phủ cách điện và trên đó có lắp các thiết bịrnmang điện phải được bảo vệ chống nhiễm ẩm (bằng cách tẩm hay sơn v.v.).
rnrn
Khôngrncho phép sử dụng các vật liệu cách điện dễ hút, đọng ẩm (thí dụ như đá hoa, xirnmăng v.v.) cho các thiết bị đặt trong các gian ẩm và các thiết bị đặt ngoàirntrời.
rnrn
Trongrncác gian ẩm, bụi bẩn, đặc biệt ẩm và ở ngoài trời cần phải bảo vệ các thiết bịrnđó một cách tin cậy chống tác động phá hủy của môi trường xung quanh.
rnrn
Lắp đặtrntrang bị phân phối trong gian điện
rnrn
III.1.21. Trong gianrnđiện (xem Chương I.1 – Phần I), hành lang vận hành phía trước và phía sau bảngrnđiện phải thoả mãn những yêu cầu sau đây:
rnrn
1.rnChiều rộng các hành lang phải lớn hơn hoặc bằng 0,8m và chiều cao phải lớn hơnrnhoặc bằng 1,9m; trong hành lang đó không được để các vật làm cản trở người đirnlại và di chuyển thiết bị. ở các chỗ cá biệt như kết cấu xây dựng nhô ra cản lốirnđi lại, chiều rộng lối đi tại những chỗ đó không được nhỏ hơn 0,6m.
rnrn
2.rnKhoảng cách từ bộ phận mang điện không bọc cách điện, không có rào chắn, nhô rarnnhiều nhất (thí dụ của các lưỡi dao ở vị trí cắt của cầu dao) đặt ở độ cao córnthể với tới được (dưới 2,2m) về một phía của lối đi lại, tới bức tường đối diệnrnhoặc tới thiết bị có phần mang điện không được bọc cách điện hoặc được ràornchắn, phải đảm bảo không nhỏ hơn các trị số sau đây:
rnrn
•rnVới điện áp dưới 660V: 1,0m với chiều dài của dãy tủ bảng điện tới 7m; và 1,2mrnvới chiều dài của dãy tủ bảng điện trên 7m.
rnrn
•rnVới điện áp 660V và cao hơn: 1,5m.
rnrn
Chiềurndài của dãy tủ bảng điện trong trường hợp này là chiều dài của lối đi lại giữarnhai dãy tủ hoặc giữa một dãy tủ bảng và tường.
rnrn
3.rnKhoảng cách nhỏ nhất giữa các bộ phận mang điện không bọc cách điện, không córnrào chắn và đặt ở độ cao dưới 2,2m về cả 2 phía của lối đi lại phải đảm bảo:
rnrn
•rn1,5m với điện áp dưới 660V.
rnrn
•rn2m với điện áp từ 660V trở lên.
rnrn
4.rnCác bộ phận mang điện không bọc cách điện ở khoảng cách nhỏ hơn các trị số nêurnra ở điểm 2 và 3 trên đây cần phải làm rào chắn.
rnrn
5.rnCác bộ phận mang điện không bọc cách điện, không có rào chắn bố trí phía trênrncác lối đi lại cần phải đạt độ cao ít nhất là 2,2m.
rnrn
III.1.22. Để che chắnrncác bộ phận mang điện không bọc cách điện có thể dùng lưới có kích thước lỗrnkhông lớn hơn 25x25mm; hoặc dùng các rào chắn dạng kín hoặc kết hợp cả hairnloại. Chiều cao của rào chắn không được nhỏ hơn 1,7m.
rnrn
III.1.23. Lối đi đểrnvận hành các tủ bảng điện với chiều dài của dãy tủ bảng trên 7m phải có 2 cửarnra. Khi chiều rộng lối đi để vận hành lớn hơn 3m và gian điện không có thiết bịrnđiện có dầu, không bắt buộc phải làm cửa thứ hai.
rnrn
Cácrncánh cửa của các gian phân phối cần phải được mở ra phía ngoài hoặc vào cácrngian khác (trừ các gian đặt TBPP trên 1kV xoay chiều và 1,5kV một chiều). Cửarnphải có khoá tự chốt và từ bên trong có thể mở ra không cần chìa khóa. Chiềurnrộng của cửa không nhỏ hơn 0,75m và chiều cao không thấp hơn 1,9m.
rnrn
Lắp đặtrntrang bị phân phối trong gian sản xuất
rnrn
III.1.24. Các phòngrnlắp đặt TBPP mà có nhân viên không chuyên môn ra vào được, cần phải có rào chắnrnkín ngăn cách với các bộ phận mang điện.
rnrn
Trongrntrường hợp sử dụng TBPP có các bộ phận mang điện không bọc cách điện cần phảirncó rào chắn. Rào chắn có thể là kiểu lưới, kiểu kín hoặc kiểu hỗn hợp, có chiềurncao ít nhất là 1,7m. Khoảng cách từ hàng rào loại lưới đến bộ phận mang điệnrnkhông bọc cách điện của thiết bị không nhỏ hơn 0,7m, còn từ rào kín phù hợp vớirnĐiều III.1.14. Chiều rộng của lối đi phù hợp với các yêu cầu nêu trong ĐiềurnIII.1.21.
rnrn
III.1.25. Đoạn cuốirncủa các dây dẫn và cáp phải bố trí sao cho nằm gọn trong tủ bảng hoặc thiết bị.
rnrn
III.1.26. Các rào chắnrnloại tháo rời được cần phải được bắt chặt để sao cho không thể tháo ra nếurnkhông sử dụng các dụng cụ chuyên dùng. Các cánh cửa phải được khóa bằng chìa.
rnrn
III.1.27. Việc lắp đặtrncác TBPP và trạm biến áp kiểu trọn bộ phải phù hợp với các yêu cầu nêu trongrnChương III.2.
rnrn
Lắp đặtrntrang bị phân phối ngoài trời
rnrn
III.1.28. Khi đặt cácrnTBPP ở ngoài trời cần phải tuân theo các yêu cầu sau đây:
rnrn
1.rnThiết bị cần phải được bố trí trên mặt nền phẳng ở độ cao ít nhất là 0,3m sornvới mặt nền; đối với tủ bảng điện ít nhất là 0,5m.
rnrn
2.rnTrong các tủ điện, nếu có yêu cầu phải bố trí sấy tại chỗ để đảm bảo sự hoạtrnđộng bình thường của các thiết bị, rơle, khí cụ đo lường và đếm điện năng phùrnhợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn hiện hành.
rnrn
ChươngrnIII.2
rnrn
TRANGrnBỊ PHÂN PHỐI VÀ TRẠM BIẾN ÁP ĐIỆN ÁP TRấN 1KV
rnrn
Phạm vi áprndụng và định nghĩa
rnrn
III.2.1. Chương nàyrnáp dụng cho trang bị phân phối (TBPP) và trạm biến áp (TBA) cố định, điện áprnxoay chiều trên 1kV đến 500kV.
rnrn
Chươngrnnày không áp dụng cho TBPP và TBA chuyên dùng được qui định theo các điều kiệnrnkỹ thuật đặc biệt và các trang bị điện di động.
rnrn
III.2.2.rnTBPP là trang bị điện dùng để thu nhận và phân phối điện năng, gồm các thiết bịrnđóng cắt, điều khiển, bảo vệ, đo lường, thanh dẫn, cách điện, kết cấu kiến trúcrnliên quan và thiết bị phụ (nén khí, ắcquy v.v.).
rnrn
TBPPrnngoài trời là TBPP mà toàn bộ thiết bị hoặc các thiết bị chủ yếu của nó đượcrnđặt ngoài trời.
rnrn
TBPPrntrong nhà là TBPP được đặt trong nhà.
rnrn
III.2.3. TBPP trọn bộrnlà trang bị điện lắp ráp sẵn hoặc đã được chuẩn bị từng phần để lắp ráp, liênrnkết thành khối, gồm toàn bộ hoặc một phần các tủ hoặc các khối đã lắp sẵn thiếtrnbị điện, thiết bị điều khiển, bảo vệ, đo lường và các thiết bị phụ.
rnrn
TBPPrntrọn bộ trong nhà là TBPP trọn bộ được đặt trong nhà. TBPP trọn bộ ngoài trờirnlà TBPP được đặt ngoài trời.
rnrn
III.2.4. TBA là trạmrncó các máy biến áp lực kết nối hai hoặc nhiều lưới điện có điện áp khác nhau.rnNgoài ra, TBA còn có các TBPP, các thiết bị điều khiển, bảo vệ, đo lường và cácrnthiết bị phụ.
rnrn
TBArncó các loại: TBA ngoài trời và TBA trong nhà.
rnrn
III.2.5. TBA liền nhàrnlà TBA xây dựng liền với nhà chính.
rnrn
III.2.6. TBA bênrntrong là TBA trong nhà được bố trí trong phạm vi nhà chính.
rnrn
III.2.7. TBA phânrnxưởng là TBA bố trí trong nhà phân xưởng sản xuất (đặt chung phòng hoặc trongrnphòng riêng).
rnrn
III.2.8. TBA trọn bộrnlà TBA gồm MBA và các khối hợp bộ (tủ phân phối trọn bộ trong nhà hoặc ngoàirntrời v.v.) đã lắp ráp sẵn toàn bộ hoặc từng khối.
rnrn
TBArntrọn bộ bố trí trong nhà gọi là TBA trọn bộ trong nhà, bố trí ngoài trời gọi làrnTBA trọn bộ ngoài trời.
rnrn
III.2.9. TBA trên cộtrnlà TBA ngoài trời mà tất cả các thiết bị cao áp đều đặt trên cột hoặc kết cấurntrên cao của cột, ở độ cao đủ an toàn về điện, không cần rào chắn xung quanh.
rnrn
III.2.10. Trạm cáchrnđiện khí (Gas insulated substation – GIS): Trạm gồm các thiết bị điện được bọcrnkín, có cách điện bằng chất khí (không phải là không khí).
rnrn
III.2.11. Trạm cắt làrntrạm gồm thiết bị đóng cắt, các thanh dẫn, không có máy biến áp lực.
rnrn
III.2.12. Ngăn điện làrnngăn đặt thiết bị điện và thanh dẫn.
rnrn
Ngănrnkín là ngăn được che kín tất cả các phía và có cửa bằng tấm kín (không córnlưới).
rnrn
Ngănrnrào chắn là ngăn mà các cửa, lỗ của ngăn được rào chắn hoàn toàn hoặc một phầnrn(bằng lưới hoặc bằng lưới kết hợp với tấm kín).
rnrn
Ngănrnnổ là ngăn kín dùng để đặt các thiết bị cần được ngăn cách để hạn chế hậu quảrncủa sự cố, trong đó và có cửa mở ra ngoài hoặc ra phía hành lang thoát nổ.
rnrn
III.2.13. Hành langrnvận hành là hành lang dọc theo các ngăn điện hoặc tủ TBPP trọn bộ để vận hànhrnthiết bị điện.
rnrn
Hànhrnlang thoát nổ là hành lang mà cửa của ngăn nổ mở ra phía đó.
rnrn
Yêu cầurnchung
rnrn
III.2.14. Thiết bịrnđiện, các phần dẫn điện, cách điện, phụ kiện kẹp giữ, rào chắn, các kết cấurnchịu lực, khoảng cách cách điện và các khoảng cách khác phải được lựa chọn vàrnlắp đặt sao cho:
rnrn
1.rnTrong điều kiện làm việc bình thường, các lực tĩnh và động, phát nóng, hồ quangrnđiện và các hiện tượng khác (đánh lửa, sinh khí v.v.) không gây hư hỏng thiếtrnbị, kết cấu kiến trúc và gây ngắn mạch giữa các pha hoặc giữa pha với đất vàrnkhông gây nguy hiểm cho người.
rnrn
2.rnTrong điều kiện làm việc không bình thường phải có khả năng hạn chế những hưrnhỏng do hiện tượng ngắn mạch gây ra.
rnrn
3.rnKhi cắt điện một mạch điện bất kỳ, các thiết bị điện, phần dẫn điện và kết cấurnthuộc mạch ấy, có thể kiểm tra, thay thế và sửa chữa một cách an toàn mà khôngrnlàm ảnh hưởng đến chế độ làm việc bình thường của các mạch điện lân cận.
rnrn
4.rnĐảm bảo khả năng vận chuyển dễ dàng và an toàn các thiết bị.
rnrn
Yêurncầu ở điểm 3 không áp dụng cho TBPP trong các trạm khi sửa chữa được cắt điệnrntoàn bộ.
rnrn
III.2.15. Khi sử dụngrndao cách ly kiểu lưỡi hở để đóng cắt dòng điện không tải MBA, dòng điện nạprnhoặc dòng điện cân bằng của đường dây tải điện, thì khoảng cách giữa các phầnrndẫn điện và giữa các phần dẫn điện với đất phải thoả mãn yêu cầu được nêu trongrnchương này và của các hướng dẫn kỹ thuật tương ứng.
rnrn
III.2.16. Khi lựa chọnrncác thiết bị điện, phần dẫn điện, cách điện, phải xét theo điều kiện ổn địnhrnđộng, ổn định nhiệt, còn đối với máy cắt phải xét thêm khả năng đóng cắt vàrnphải tuân theo các quy định nêu trong Chương I.4 – Phần I.
rnrn
III.2.17. Kết cấu đểrnlắp đặt thiết bị điện nêu trong Điều III.2.16 phải chịu được lực tác động dorntrọng lượng thiết bị, do gió trong điều kiện bình thường cũng như lực tác độngrnphát sinh khi thao tác và ngắn mạch.
rnrn
Kếtrncấu xây dựng ở gần các phần dẫn điện mà người có thể chạm tới, không được nóngrnquá 50oC do dòng điện và khi không chạm tới được thì không được nóngrnquá 70oC. Không cần kiểm tra độ nóng các kết cấu ở gần các phần dẫnrnđiện có dòng điện xoay chiều danh định 1kA trở xuống.
rnrn
III.2.18. Trong cácrnmạch của TBPP phải đặt thiết bị cách ly có chỗ cắt nhìn thấy được bằng mắtrnthường để thấy rõ đã tách rời các thiết bị điện (máy cắt, biến dòng điện, biếnrnđiện áp, cầu chảy v.v.) của từng mạch ra khỏi thanh dẫn cũng như khỏi nhữngrnnguồn điện khác.
rnrn
Yêurncầu này không áp dụng cho các TBPP trọn bộ (kể cả trạm GIS), cuộn cản cao tầnrnvà tụ điện thông tin liên lạc, biến điện áp kiểu tụ điện đặt ở thanh cái và đầurnđường dây ra; chống sét đặt ở đầu ra MBA hoặc ở đầu đường dây ra hoặc ở MBA córnđường vào bằng cáp.
rnrn
Trongrntrường hợp riêng, do kết cấu hoặc sơ đồ, được đặt các biến dòng điện trước daorncách ly dùng để cắt các thiết bị còn lại của mạch này ra khỏi nguồn điện.
rnrn
III.2.19. Máy cắt hoặcrnbộ truyền động của máy cắt phải có cái chỉ thị vị trí làm việc (đóng hoặc cắt)rnchính xác, chắc chắn và nhìn thấy được. Không cho phép sử dụng tín hiệu đèn làmrncái chỉ thị duy nhất vị trí của máy cắt. Nếu bộ truyền động bị tường ngăn cáchrnvới máy cắt thì phải có cái chỉ thị vị trí ở trên máy cắt và cả trên bộ truyềnrnđộng.
rnrn
III.2.20. Khi bố trírnTBPP và TBA ở nơi mà không khí có chất gây tác hại cho thiết bị và thanh dẫnrnhoặc làm giảm mức cách điện thì phải có biện pháp đảm bảo thiết bị làm việc tinrncậy và an toàn như:
rnrn
•rnDùng cách điện tăng cường.
rnrn
•rnDùng thanh dẫn bằng vật liệu chịu được ảnh hưởng của môi trường hoặc dùng sơnrnbảo vệ.
rnrn
•rnBố trí tránh hướng gió gây tác hại.
rnrn
•rnDùng sơ đồ đơn giản.
rnrn
•rnDùng TBPP và TBA kiểu kín hoặc trạm GIS.
rnrn
•rnChống bụi, các chất khí có hại và hơi nước lọt vào phòng đặt TBPP.
rnrn
Khirnđặt TBPP và TBA ngoài trời ở gần bờ biển dưới 5km, xí nghiệp hoá chất v.v. ởrnnhững nơi mà kinh nghiệm vận hành lâu năm cho thấy nhôm bị ăn mòn thì phải dùngrnloại dây hoặc thanh dẫn nhôm hoặc hợp kim nhôm có bảo vệ chống ăn mòn, hoặcrndùng dây hoặc thanh dẫn đồng.
rnrn
III.2.21. Khi bố trírnTBPP và TBA ở độ cao trên 1.000m so với mực nước biển thì khoảng cách không khírncách điện, vật cách điện và cách điện bên ngoài của thiết bị phải được chọnrnthoả mãn với yêu cầu nêu trong Điều III.2.52, 53; III.2.88, 89 phù hợp với việcrngiảm khả năng cách điện do giảm áp suất khí quyển.
rnrn
III.2.22. Thanh dẫnrncủa TBPP và TBA thường dùng dây nhôm, dây nhôm lõi thép, ống hoặc thanh nhôm,rnhợp kim nhôm, dây đồng, thanh đồng hoặc hợp kim của đồng.
rnrn
Khirndùng ống, các đầu ống phải được bịt lại.
rnrn
Cácrnthanh dẫn chỉ được dùng khi phù hợp các yêu cầu nêu trong Chương II.2 – PhầnrnII.
rnrn
III.2.23. Ký hiệu pharncủa thiết bị điện, thanh dẫn của TBPP và TBA phải phù hợp với những yêu cầu nêurntrong Chương I.1 – Phần I.
rnrn
III.2.24. TBPP điện áprn6kV trở lên phải có liên động để loại trừ khả năng:
rnrn
•rnĐóng máy cắt, dao cách ly khi còn đóng dao nối đất.
rnrn
•rnĐóng dao nối đất vào thanh dẫn khi thanh dẫn còn mang điện.
rnrn
•rnĐóng và cắt dao cách ly có tải nếu kết cấu và tính năng của dao không cho phép.rnLưỡi nối đất phía đường dây của dao cách ly đường dây chỉ cần đặt liên động cơrnkhí với bộ truyền động dao cách ly đó và phải khoá lưỡi nối đất bằng khoá ngoàirnkhi lưỡi này ở vị trí cắt. Nếu là liên động điện phải có thiết bị giám sát đảmrnbảo chắc chắn đường dây không có điện trước khi đóng dao nối đất.
rnrn
Đốirnvới TBPP có sơ đồ điện đơn giản nên dùng liên động thao tác bằng cơ khí. Cácrntrường hợp còn lại dùng liên động kiểu điện từ.
rnrn
Bộrntruyền động của dao cách ly phải có chỗ để khoá khi ở vị trí cắt và ở vị trírnđóng khi dao đặt ở chỗ có người ngoài có thể tiếp cận.
rnrn
III.2.25. TBPP và TBArnđiện áp trên 1kV nên dùng dao nối đất cố định để đảm bảo an toàn cho việc nốirnđất thiết bị và thanh dẫn, thông thường không dùng nối đất di động.
rnrn
Lưỡirnnối đất phải sơn màu đen, tay truyền động lưỡi nối đất phải sơn màu đỏ, còn cácrntay truyền động khác sơn theo màu của thiết bị.
rnrn
Ởrnnhững nơi không thể dùng dao nối đất cố định thì trên thanh dẫn và thanh nốirnđất phải có sẵn vị trí để đấu dây nối đất di động.
rnrn
Nênrnbố trí dao nối đất thanh cái kết hợp với dao cách ly (nếu có) của máy biến điệnrnáp thanh cái hoặc dao cách ly của máy cắt liên lạc.
rnrn
III.2.26. Rào chắnrnkiểu lưới hoặc kiểu hỗn hợp lưới và tấm của phần dẫn điện hoặc thiết bị điệnrnphải có chiều cao so với mặt bằng đối với TBPP ngoài trời, MBA đặt ngoài trờirnlà 1,8m (có tính đến các yêu cầu của Điều III.2.63, III.2.64). Chiều cao đó làrn1,9m đối với TBPP và MBA đặt trong nhà.
rnrn
Lướirnphải có kích thước lỗ bé nhất 10x10mm và không lớn hơn 25x25mm và rào chắn phảirncó khoá. Rào chắn phải bằng vật liệu không cháy. Rào chắn bên ngoài phải thựcrnhiện theo các yêu cầu nêu trong Điều III.2.38.
rnrn
Đượcrnphép dùng thanh chắn ở lối vào các phòng máy cắt, MBA và thiết bị điện khác để cho nhânrnviên vận hành đứng ngoài thanh chắn quan sát thiết bị khi có điện.
rnrn
Thanhrnchắn phải bố trí ở độ cao 1,2m và tháo ra được: Khi nền của các phòng cao cáchrnmặt đất hơn 0,3m thì khoảng cách ngang từ cửa tới thanh chắn không được nhỏ hơnrn0,5m hoặc phải có chỗ để đứng trước cửa để quan sát thiết bị.
rnrn
III.2.27. Trong một sốrntrường hợp cần thiết, phải dùng các biện pháp chống phát sinh ứng lực (dùng tấmrnnối mềm, giảm lực căng dây v.v.) để phòng ngừa việc dây dẫn và thanh dẫn bịrnbiến dạng do nhiệt độ thay đổi, do rung động v.v. có thể phát sinh ứng lực cơrnhọc nguy hiểm cho dây dẫn, thanh dẫn hoặc cách điện.
rnrn
III.2.28. Cái chỉ mứcrndầu, nhiệt độ dầu của MBA và thiết bị có dầu và những cái chỉ thị khác củarnthiết bị phải được bố trí để có thể quan sát được thuận lợi, an toàn, khôngrnphải cắt điện (ví dụ: ở bên lối đi lại, ở lối vào phòng). Trường hợp đặc biệtrnkhông thể thực hiện được, cho phép dùng gương phản chiếu.
rnrn
Đểrnlấy mẫu dầu, khoảng cách từ sàn hoặc mặt đất đến van lấy mẫu của MBA hoặc thiếtrnbị có dầu không nhỏ hơn 0,2m hoặc phải có biện pháp thích hợp.
rnrn
III.2.29. Dây dẫn củarncác mạch bảo vệ, đo lường, tín hiệu v.v. và chiếu sáng đặt ở thiết bị có dầurnphải dùng dây có cách điện chịu dầu.
rnrn
III.2.30. MBA, cuộnrnđiện kháng, tụ điện và các thiết bị điện khác đặt ngoài trời phải sơn màu sángrnđể giảm nhiệt độ do bức xạ mặt trời trực tiếp gây ra. Sơn phải chịu được tácrnđộng của khí quyển và dầu.
rnrn
III.2.31. TBPP và TBArnphải được chiếu sáng bằng điện.
rnrn
Việcrncó nguồn chiếu sáng sự cố dự phòng độc lập, do từng đề án cụ thể xác định.
rnrn
Thiếtrnbị chiếu sáng phải được bố trí sao cho đảm bảo việc quản lý vận hành an toàn vàrnthuận lợi.
rnrn
III.2.32. TBPP và TBArnphải được trang bị thông tin liên lạc phù hợp với yêu cầu vận hành hệ thống.
rnrn
III.2.33. Phải bố trírntổng mặt bằng của TBPP, TBA sao cho không bị ngập lụt, sụt lở v.v. theo các quirnđịnh về xây dựng hiện hành.
rnrn
III.2.34. Khi bố trírnTBPP ngoài trời và trong nhà phải lưu ý khả năng sử dụng phương tiện cơ giới đểrnvận chuyển, lắp ráp và sửa chữa.
rnrn
III.2.35. Khoảng cáchrngiữa các TBPP và TBA với cây cao trên 4m phải đủ lớn để tránh cây đổ gây sự cố.
rnrn
III.2.36. Đối vớirnTBPP, và TBA bố trí ở khu dân cư và công trình công nghiệp phải có biện pháprngiảm tiếng ồn do thiết bị điện (máy biến áp, máy bù đồng bộ v.v.) gây ra (xemrnChương I.1 – Phần I).
rnrn
III.2.37. TBPP và TBArncó người trực thường xuyên phải có nước sinh hoạt và chỗ vệ sinh.
rnrn
Ởrnnhững nơi xa khu dân cư phải có nhà nghỉ ca.
rnrn
Khirnbố trí TBA điện áp 110kV trở lên không có người trực thường xuyên gần hệ thốngrncấp nước sinh hoạt hiện có (khoảng cách đến 0,5km) thì trong trạm nên có hệrnthống cấp thoát nước và chỗ vệ sinh.
rnrn
III.2.38. Khu vực TBPPrnvà TBA ngoài trời phải có rào chắn bên ngoài cao ít nhất 1,8m. Rào có thể caorntrên 1,8m khi có yêu cầu đặc biệt nêu trong đề án trạm. Khi bố trí các côngrntrình phụ (xưởng sửa chữa, nhà kho v.v.) trong khu vực TBA ngoài trời và khi bốrntrí TBPP hoặc TBA ngoài trời trong khu vực nhà máy điện, xí nghiệp công nghiệprnthì phải có rào chắn nội bộ cao 1,8m.
rnrn
Ràornchắn có thể là loại kín, loại hở, hoặc loại lưới. Không cần rào chắn đối với:
rnrn
•rnTBA trong nhà.
rnrn
•rnTBA hợp bộ kiểu kín.
rnrn
•rnTBA trên cột (xem thêm Điều III.2.140).
rnrn
III.2.39. Các kết cấurnkim loại của TBPP và TBA trong nhà, ngoài trời, và phần ngầm của kết cấu kimrnloại và phần kim loại hở của bê tông cốt thép phải được bảo vệ chống ăn mòn.
rnrn
III.2.40. Tại TBPP, vàrnTBA có thiết bị có dầu (trừ TBA trên cột) phải có hệ thống thu gom dầu.
rnrn
III.2.41. ở các TBArnnên sử dụng nguồn điện xoay chiều làm nguồn thao tác đóng thiết bị, nếu việcrnnày làm đơn giản và rẻ tiền hơn mà vẫn đảm bảo sự làm việc tin cậy của thiếtrnbị.
rnrn
Trang bịrnphân phối và trạm biến áp ngoài trời
rnrn
III.2.42. Dọc theo cácrnmáy cắt điện trong hệ thống ngoài trời điện áp 110kV trở lên phải có đường chorncác phương tiện và máy lắp ráp, sửa chữa và thí nghiệm di động. Đường phải córnchiều rộng không nhỏ hơn 3,5m (xem Điều III.2.80).
rnrn
Khirnmặt bằng chật hẹp thì có thể không tuân theo kích thước chiều rộng này, nhưngrnvẫn phải đảm bảo khoảng cách an toàn đến các thiết bị theo Điều III.2.65.
rnrn
III.2.43. Phải nối dâyrndẫn mềm ở khoảng cột bằng cách ép. Mối nối dây lèo ở cột, mối nối rẽ nhánhrntrong khoảng cột, mối nối với các đầu kẹp dây dẫn tới thiết bị thực hiện bằngrncách ép hoặc hàn chảy. Khi nối rẽ nhánh, không được cắt dây dẫn của khoảng cột.
rnrn
Khôngrncho phép nối bằng phương pháp hàn vảy (thiếc, bạc v.v.) và xoắn dây dẫn. Chornphép nối bằng bulông hoặc đầu nối (đầu cốt) chuyên dụng ở các đầu kẹp cực vàrncác nhánh rẽ đến thiết bị.
rnrn
Nốirndây dẫn giữa đồng và nhôm phải dùng mối nối chuyên dùng (chống ăn mòn điệnrnhoá).
rnrn
Cácrnchuỗi cách điện để treo thanh dẫn của TBPP thường là chuỗi đơn. Nếu chuỗi đơnrnkhông thỏa mãn các yêu cầu tải trọng cơ học, phải sử dụng chuỗi kép.
rnrn
Khôngrncho phép dùng chuỗi cách điện phân chia dây dẫn (cắt mạch), trừ trường hợp đểrnlàm chuỗi cách điện treo cuộn cản cao tần.
rnrn
Lắprnthanh dẫn mềm và dây chống sét vào khoá néo, khoá đỡ phải thoả mãn yêu cầu vềrnđộ bền nêu trong Chương II.5 – Phần II.
rnrn
III.2.44. Nhánh rẽ từrnhệ thống thanh dẫn thường bố trí phía dưới thanh dẫn. Nhánh rẽ trong cùng mộtrnkhoảng cột không được phép vượt bên trên hai hoặc nhiều phân đoạn hoặc hệ thốngrnthanh dẫn khác.
rnrn
III.2.45. Tải trọngrngió tác động lên thanh dẫn và kết cấu, cũng như nhiệt độ tính toán của khôngrnkhí phải xác định theo quy định nêu trong Chương II.5 – Phần II.
rnrn
Khirnxác định lực tác động lên thanh dẫn mềm và lên đầu vật cách điện của thiết
rnrn
bịrnhoặc MBA, phải tính khối lượng các chuỗi cách điện và các nhánh rẽ xuống cácrnthiết bị và MBA.
rnrn
Khirnxác định lực tác động lên kết cấu phải tính thêm lực do khối lượng của người córnmang dụng cụ và phương tiện lắp ráp như sau:
rnrn
•rn250kg đối với cột 500kV.
rnrn
•rn200kg khi dùng cách điện treo cho cột néo đến 220kV.
rnrn
•rn150kg khi dùng cách điện treo cho cột đỡ đến 220kV.
rnrn
•rn100kg khi dùng cách điện đứng.
rnrn
III.2.46. Hệ số anrntoàn cơ học (so với ứng suất kéo đứt) đối với các thanh dẫn mềm, khi có lực tácrnđộng như đã nêu trong Điều III.2.45, không được nhỏ hơn 3.
rnrn
III.2.47. Hệ số anrntoàn cơ học (so với tải trọng phá hủy cho phép) đối với cách điện treo khi córntải trọng tương ứng các yêu cầu nêu trong Điều III.2.45, không được nhỏ hơn 4.
rnrn
III.2.48. Lực cơ họcrntính toán truyền từ thanh dẫn cứng lên cách điện đứng khi ngắn mạch, phải lấyrntheo quy định nêu trong Điều I.4.16 Chương I.4 – Phần I.
rnrn
III.2.49. Hệ số anrntoàn cơ học (so với tải trọng phá hủy cho phép) đối với phụ kiện để lắp thanhrndẫn mềm khi có tải trọng tương ứng các yêu cầu nêu trong Điều III.2.45, khôngrnđược nhỏ hơn 3.
rnrn
III.2.50. Cột giữrnthanh dẫn của TBPP ngoài trời phải bằng bê tông cốt thép hoặc bằng thép, nếurnbằng thép phải có biện pháp chống ăn mòn.
rnrn
III.2.51. Cột giữrnthanh dẫn của TBPP ngoài trời được thực hiện và tính toán như cột đỡ hoặc cộtrnnéo cuối theo quy định nêu trong Chương II.5 – Phần II.
rnrn
Cộtrntrung gian mà tạm thời dùng làm cột cuối phải có dây néo tăng cường.
rnrn
III.2.52. Cách điện củarntrạm phải chọn theo tiêu chuẩn đường rò bề mặt cách điện (16mm/kV, 20mm/kV,rn25mm/kV hoặc 31mm/kV), tính theo điện áp dây hiệu dụng lớn nhất khi vận hành,rnphụ thuộc điều kiện môi trường, và không được yếu hơn về cách điện so với cácrnđường dây nối vào trạm.
rnrn
Sốrnlượng cách điện treo của trạm chọn theo:
rnrn
•rnCông thức trong Điều II.5.54 – Phần II, cộng thêm 01 bát đối với trạm 220kV trởrnxuống. Theo Điều II.5.57 – Phần II, cộng thêm 02 hoặc 03 bát đối với trạmrn500kV.
rnrn
•rnCột cổng của trạm 35kV nối với ĐDK có dây chống sét không kéo vào trạm phảirntăng thêm 2 bát (theo Điều III.2.144).
rnrn
III.2.53. Khi dùngrnthanh cái cứng khoảng trống nhỏ nhất giữa phần mang điện với phần nối đất hoặcrngiữa các phần mang điện của các pha khác nhau N, không được nhỏ hơn các trị sốrnnêu trong bảng III.2.1 và bảng III.2.6 (hình III.2.1).
rnrn
rnrn
Hình III.2.1:rnKhoảng trống nhỏ nhất giữa các phần dẫn điện của các pha khác nhau và giữarnchúng với phần nối đất, đối với thanh cái cứng
rnrn
III.2.54. Nếu khoảngrntrống nhỏ nhất giữa các phần mang điện phải chịu tình trạng đối pha thì phảirnlấy lớn hơn 20% trị số cho trong bảng III.2.1 và III.2.2.
rnrn
rnrn
rnrnrn
BảngrnIII.2.1: Khoảng trống nhỏ nhất của trạm trong nhà và ngoài trời cho các cấprnđiện áp tới 220kV
rnrn
rnrn
rn Điện áp danhrn định của hệ thốngrn (kV)rn | rn Điện áp cao nhất của thiết bịrn (kV)rn | rn Điện áp chịu tần số công nghiệprn ngắn hạnrn (kV)rn | rn Điện áp chịu xung sétrn 1,2/50ms (trịrn số đỉnh)rn (BIL)rn (kV)rn | rn Khoảng trống nhỏ nhất pha-pha và pha-đất Nrn (mm)rn | |
rn Trong nhàrn | rn Ngoài trờirn | ||||
rn 6rn | rn 7,2rn | rn 20rn | rn 60rn | rn 130rn | rn 200rn |
rn 10rn | rn 12rn | rn 28rn | rn 75rn | rn 130rn | rn 220rn |
rn 15rn | rn 17,5rn | rn 38rn | rn 95rn | rn 160rn | rn 220rn |
rn 22rn | rn 24rn | rn 50rn | rn 125rn | rn 220rn | rn 330rn |
rn 35rn | rn 38,5rn | rn 75rn | rn 180rn | rn 320rn | rn 400rn |
rn 40,5rn | rn 80rn | rn 190rn | rn 350rn | rn 440rn | |
rn 110rn | rn 123rn | rn 230rn | rn 550rn | rn 1100rn | |
rn 220rn | rn 245rn | rn 460rn | rn 1050rn | rn 2100rn | |
rnrn
Ghirnchú:
rnrn
•rnĐiện áp chịu tần số công nghiệp thời gian ngắn hạn là giá trị hiệu dụng hìnhrnsin tần số công nghiệp trong khoảng 48Hz – 62Hz thời gian là 01 phút.
rnrn
•rnKhoảng trống nhỏ nhất từ cấp điện áp danh định lớn hơn 35kV trong nhà và ngoàirntrời như nhau.
rnrn
•rnKhoảng trống nhỏ nhất được lấy theo mức điện áp chịu xung sét cao nhất cho từngrncấp điện áp.
rnrn
III.2.55. Khoảng trốngrnnhỏ nhất giữa các phần mang điện có mức cách điện khác nhau, phải ít nhất bằngrn125% khoảng trống của mức cách điện cao hơn.
rnrn
III.2.56. Nếu dây dẫn bịrndịch chuyển do ảnh hưởng của lực ngắn mạch thì khoảng trống vẫn phải ít nhấtrnbằng 50% khoảng trống nhỏ nhất trong bảng III.2.1 và III.2.2.
rnrn
BảngrnIII.2.2: Khoảng trống nhỏ nhất của trạm cho cấp điện áp 500kV
rnrn
rn Điện áp danh định của hệ thống (kV)rn | rn Điện áp cao nhất của thiết bịrn (kV)rn | rn Điện áp chịu tần số công nghiệp ngắn hạn (kV)rn | rn Điện áp chịu xung sétrn 1,2/50 ms (BIL) (kV)rn | rn Điện áp chịu xung đóng cắt danh định pha-đất 250/2500 | rn Khoảng trống nhỏ nhất pha-rn đất Np-đ (mm)rn | rn Điện áp chịu xung đóng cắt danh định pha-pha 250/2500 | rn Khoảng trống nhỏ nhất pha- pha Np-p (mm)rn | ||
rn Thanh dẫn – công trìnhrn | rn Cọc- công trìnhrn | rn Thanh dẫn – thanh dẫn song songrn | rn Cọc – thanh dẫnrn | ||||||
rn 500rn | rn 550rn | rn 710rn | rn 1800rn | rn 1175rn | rn 3300rn | rn 4100rn | rn 2210rn | rn 6100rn | rn 7400rn |
rnrn
III.2.57. Nếu dây dẫnrnbị dịch chuyển do gió, khi bất lợi nhất thì khoảng trống thực tế khi đó phải ítrnnhất bằng 75% khoảng trống nhỏ nhất trong bảng III.2.1 và III.2.2.
rnrn
III.2.58. Trường hợprnđứt một chuỗi trong nhiều chuỗi cách điện, khoảng trống thực tế khi đó phải ítrnnhất bằng 75% khoảng trống nhỏ nhất trong bảng III.2.1 và III.2.2.
rnrn
III.2.59. Nếu điểmrntrung tính không được nối đất hiệu quả trong công trình được cấp điện qua MBArntự ngẫu, thì mức cách điện của phía điện áp thấp phải lấy theo mức cách điệnrncủa phía điện áp cao. Yêu cầu cách điện của điểm trung tính được xác định theornphương pháp nối đất điểm trung tính đã sử dụng.
rnrn
III.2.60. Khi dùngrnthanh cái mềm, khoảng trống giữa phần dẫn điện với phần nối đất hoặc giữa cácrnphần dẫn điện của các pha Nm (với U≤ 220kV) bố trí trong mặt phẳngrnngang (hình III.2.2) không được nhỏ hơn:
rnrn
Nm = N + a
rnrn
rnrn
Hình III.2.2:rnKhoảng trống nhỏ nhất giữa các phần dẫn điện của các pha khác nhau và giữarnchúng với phần nối đất, đối với thanh cái mềm
rnrn
Trongrnđó: a = fsinx
rnrn
frn= độ võng của dây dẫn ở nhiệt độ trung bình năm +250C(m)
rnrn
xrn= arctg(P/Q)
rnrn
Qrn= trọng lượng của 1m dây dẫn (daN/m)
rnrn
Prn= áp lực gió lên 1m dây dẫn (daN/m), trong đó tốc độ gió lấy bằng 60% trị sốrndùng để tính toán cho các kết cấu xây dựng.
rnrn
Riêngrnđối với điện áp 500kV, khi dùng thanh dẫn mềm khoảng trống giữa các pha N(p-p)mrn= N(p-p)+ a; và N(p-đ)m = N(p-đ) + a
rnrn
III.2.61. Nếu thiết bịrnđặt ở độ cao trên 1000m so với mực nước biển thì khoảng trống N và Nmrnphải tăng lên: cứ mỗi 100m tăng cao thêm trên 1000m, khoảng trống tăng thêmrn1,4%.
rnrn
III.2.62. Khoảng trốngrnnhỏ nhất giữa các pha cạnh nhau có mang điện ở thời điểm mà chúng gần nhau nhấtrndo tác động của dòng điện ngắn mạch không được nhỏ hơn khoảng trống nhỏ nhấtrntheo qui định ở Điều III.2.56 và Điều III.2.60.
rnrn
Khirndùng nhiều dây dẫn mềm trong một pha, phải có kẹp hoặc khung định vị giữa cácrndây.
rnrn
III.2.63. Khoảng trốngrnnằm ngang từ phần dẫn điện hoặc từ phần cách điện có mang vật dẫn điện đến mặtrntrong rào chắn nội bộ cố định, được qui định như sau (hình III.2.3):
rnrn
•rnVới hàng rào kín, chiều cao thấp nhất 1800mm, Khoảng trống nhỏ nhất là:
rnrn
B1 = N
rnrn
•rnVới thiết bị cao áp Um > 52kV, dùng lưới mắt cáo hoặc hàng rào córnlỗ với cấp bảo vệ IP1XB (mã IP xem Phụ lục II.1 – Phần II), chiều cao thấp nhấtrn1800mm, Khoảng trống nhỏ nhất là:
rnrn
B2 = N +rn100mm
rnrn
•rnVới thiết bị cao áp Um ≤ 52kV, dùng lưới mắt cáo hoặc hàng rào có lỗrnvới cấp bảo vệ IP2X, chiều cao thấp nhất 1800mm, Khoảng trống nhỏ nhất là:
rnrn
B3 = N + 80mm
rnrn
Vớirnrào chắn và lưới mắt cáo mềm phải tăng các khoảng trống trên, do tính đến khảrnnăng chúng có thể lay động.
rnrn
rnrn
Hình III.2.3:rnBảo vệ chống tiếp xúc trực tiếp với phần mang điện bằng rào chắn, tính bằng mm
rnrn
III.2.64. Qui định vềrnkhoảng trống nhỏ nhất từ phần mang điện tới mặt bằng đi lại trong trạm:
rnrn
a.rnChiều cao của phần mang điện của thanh cái và nhánh rẽ tới thiết bị trong trạmrnso với mặt đường ôtô không nhỏ hơn trị số H′ dưới đây (tính khi dây dẫn có độrnvõng lớn nhất) (hình III.2.4):
rnrn
H′ = 4300mmrnkhi Um£ 52KV
rnrn
H′ = N +rn4500mm (nhỏ nhất là 6000mm) khi Um > 52kV
rnrn
b.rnChiều cao phần mang điện của dây dẫn nối từ thanh cái vào thiết bị tới mặt bằngrnđi lại (chỗ không có đường ôtô) không được nhỏ hơn trị số H dưới đây:
rnrn
H = N +rn2250mm (nhỏ nhất là 2500mm)
rnrn
c.rnPhần dẫn điện không rào chắn nối tụ điện kiểu phân chia của thiết bị liên lạcrncao tần, điều khiển từ xa và bảo vệ với bộ lọc phải bố trí ở độ cao từ 2,5m trởrnlên. Bộ lọc nên bố trí ở độ cao thích hợp để khi sửa chữa, chỉnh định sẽrnkhông phải cắt điện thiết bị nối với nó.
rnrn
rnrn
Hình III.2.4:rnKhoảng trống giới hạn và chiều cao nhỏ nhất ở hàng rào trạm, tính bằng mm
rnrn
d.rnKhông phải rào chắn các thiết bị điện khi độ cao từ mép dưới cùng của cách điệnrnđến mặt bằng nền trạm từ 2250mm trở lên (hình III.2.6).
rnrn
Khirnđộ cao này nhỏ hơn 2250mm phải có rào chắn cố định theo quy định nêu trong ĐiềurnIII.2.26. Khoảng trống từ rào chắn đến MBA và thiết bị điện không được nhỏ hơnrntheo quy định nêu trong Điều III.2.63.
rnrn
Lắprnđặt MBA ngoài trời ở gần tường nhà sản xuất phải thực hiện theo quy định nêurntrong Điều III.2.74. và III.2.75.
rnrn
rnrn
Hình III.2.5:rnKhoảng cách tiếp cận nhỏ nhất khi vận chuyển, tớnh bằng mm
rnrn
rnrn
Hình III.2.6:rnChiều cao và khoảng cách làm việc nhỏ nhất gần khu vực có điện, tính bằng mm
rnrn
III.2.65. Phần dẫnrnđiện phải được bố trí sao cho khoảng trống từ phần này đến các kích thước ngoàirncủa các phương tiện vận chuyển (xem Điều III.2.42) và của các thiết bị được vậnrnchuyển không được nhỏ hơn trị số:
rnrn
T=rnN+100mm (nhỏ nhất là 500mm) (xem hình III.2.5).
rnrn
III.2.66. Khoảng trốngrnnhỏ nhất DV giữa phần dẫn điện không rào chắn của các mạch khác nhau, khi cầnrnsửa chữa mạch này mà không cần cắt điện mạch kia, được qui định như sau:
rnrn
DVrn= N + 1000mm khi U ≤ 110kV
rnrn
DVrn= N + 2000mm khi U> 110kV (xem hình III.2.6)
rnrn
Khirncác mạch điện áp khác nhau, kích thước DV lấy theo điện áp cao hơn.
rnrn
Nếurnkhông tính đến việc sửa chữa với các điều kiện đã nêu trên, khoảng trống giữarncác phần dẫn điện của các mạch khác nhau trong các mặt phẳng khác nhau lấy theornquy định đã nêu trong Điều III.2.53, III.2.60 và III.2.61. Khi đó phải xét đếnrnkhả năng của dây dẫn dịch lại gần nhau trong vận hành (do ảnh hưởng của gió,rnnhiệt độ v.v.).
rnrn
III.2.67.rnKhoảng trống giữa các phần dẫn điện của các mạch khác nhau bố trí trong một mặtrnphẳng ngang được xác định theo mạch có điện áp cao hơn và không được nhỏ hơnrntrị số nêu trong bảng III.2.1 và III.2.2.
rnrn
III.2.68.rnKhoảng trống từ phần dẫn điện đến mép trong của hàng rào xung quanh trạm (nhỏrnnhất cao 1800mm) không được nhỏ hơn trị số sau đây:
rnrn
Crn= N +1000mm đối với hàng rào kín.
rnrn
Ern= N+1500mm đối với hàng rào có lỗ hoặc lưới mắt cáo (xem hình III.2.4)
rnrn
III.2.69. Khoảng trốngrntừ các tiếp điểm và lưỡi dao cách ly ở vị trí cắt đến phần nối đất không đượcrnnhỏ hơn trị số nêu trong bảng III.2.1 và III. 2.2; đến thanh dẫn cùng pha nốirnvào má thứ hai theo Điều III.2.54; đến các thanh dẫn khác theo Điều III.2.60.
rnrn
III.2.70. Khoảng trốngrntừ các phần mang điện của TBPP ngoài trời đến nhà hoặc các công trình (nhà phânrnphối, nhà điều khiển, tháp kiểm tra sửa chữa MBA v.v (xem hình III.2.7) khôngrnđược nhỏ hơn trị số sau đây (khi độ võng lớn nhất):
rnrn
•rnTheo Điều III.2.64, III.2.66 khi phần mang điện ở phía trên mái nhà mà người córnthể tiếp cận được.
rnrn
•rnN + 500mm, khi phần mang điện ở phía trên mái nhà mà người không thể tiếp cậnrnđược.
rnrn
•rnO2 ≥ N + 300mm (nhỏ nhất là 600mm) theo chiều ngang, tính từ mép máirnnhà mà người có thể tiếp cận được đến phần mang điện (xem hình III.2.7).
rnrn
•rnKhi dây dẫn trần ở gần nhà bên trong khu vực vận hành điện thì phải đảm bảo cácrnkhoảng trống nhỏ nhất dưới đây, tính khi dây dẫn có độ võng và độ di lệch lớnrnnhất:
rnrn
ornDV khi tường ngoài có cửa sổ không có lưới chắn.
rnrn
ornB2 khi tường ngoài có cửa sổ có lưới chắn.
rnrn
ornN khi tường ngoài không có cửa sổ.
rnrn
rnrn
Hình III.2.7:rnKhoảng trống nhỏ nhất khi tiếp cận với toà nhà, tính bằng mm
rnrn
III.2.71. Cấm đặtrnđường dây trên không dùng cho chiếu sáng, thông tin liên lạc, tín hiệu ở phíarntrên và dưới phần mang điện của TBPP ngoài trời.
rnrn
III.2.72. Khoảng cáchrngiữa TBPP ngoài trời đến trạm làm mát bằng nước không được nhỏ hơn trị số nêurntrong bảng III.2.3.
rnrn
BảngrnIII.2.3 Khoảng cách nhỏ nhất giữa thiết bị điện ngoài trời đến trạm làm mátrnbằng nước
rnrn
rn Kiểu trạm làm mát bằng nướcrn | rn Khoảng cách, mrn |
rn | rn 80rn 30rn 42rn |
rnrn
III.2.73. Khoảng cáchrntừ thiết bị có lượng dầu trong mỗi đơn vị của thiết bị bằng hoặc lớn hơn 60kgrnđến các nhà sản xuất loại D (theo TCVN 2622-1995) trong khu vực xí nghiệp côngrnnghiệp, đến công trình phụ (xưởng sửa chữa, kho) trong khu vực của nhà máy điệnrnvà TBA (trừ loại Đ và E xem Điều III.2.75) không được nhỏ hơn:
rnrn
•rn16m – khi các nhà và công trình thuộc bậc chịu lửa I và II.
rnrn
•rn20m – khi các nhà và công trình thuộc bậc chịu lửa III.
rnrn
•rn24m – khi các nhà và công trình thuộc bậc chịu lửa VI.
rnrn
•rnKhoảng cách đến các công trình có nguy hiểm nổ phải thực hiện theo quy phạmrnphòng cháy chữa cháy hiện hành.
rnrn
Bậcrnchịu lửa của nhà và công trình lấy theo TCVN 2622-1995.
rnrn
Khoảngrncách chống cháy từ nhà của xưởng sửa chữa MBA, nhà của hệ thống cấp dầu cũngrnnhư kho dầu đến hàng rào của TBPP ngoài trời không được nhỏ hơn 6m.
rnrn
Khoảngrncách từ nhà phân phối điện đến các nhà sản xuất khác của nhà máy điện và TBArnkhông được nhỏ hơn 7m. Khoảng cách nêu trên có thể không áp dụng khi tường nhàrnphân phối điện hướng về phía nhà của công trình khác và công trình đó có khảrnnăng chịu lửa 2,5 giờ.
rnrn
Khoảngrncách từ kho chứa hydro đến nhà của TBA và cột của ĐDK không được nhỏ hơn kíchrnthước nêu trong bảng III.2.4.
rnrn
Khoảngrncách từ kho chứa hydro đến TBPP ngoài trời, máy biến áp, máy bù đồng bộ khôngrnđược nhỏ hơn 50m.
rnrn
BảngrnIII.2.4: Khoảng cách nhỏ nhất từ kho chứa hydro đến nhà của TBA và cột của ĐDK
rnrn
rn Số bình chứa hydro trong kho (cái)rn | rn Khoảng cáchrn | |
rn Đến nhà của TBArn | rn Đến cột của ĐDKrn | |
rn Tới 500rn Trên 500rn | rn 20 mrn 25 mrn | rn 1,5 chiều cao cộtrn –rn |
rnrn
III. 2.74. Khoảng cáchrntừ thiết bị có dầu của TBPP ngoài trời trong các nhà máy điện và TBA đến nhàrnđặt TBPP, nhà đặt bảng điện, nhà nén khí và các tổ máy bù đồng bộ chỉ xác địnhrntheo các yêu cầu về công nghệ mà không lấy tăng lên theo điều kiện phòng cháyrnvà chữa cháy.
rnrn
III.2.75. Khoảng trốngrngiữa các MBA trên 1MVA đặt ngoài trời với nhau hoặc với các công trình (toà nhàrnv.v.) khác không được nhỏ hơn trị số G trong bảng III.2.5.
rnrn
Nếurnkhoảng trống trên không đạt trị số G:
rnrn
•rnTrường hợp giữa các máy biến áp với nhau: phải đặt tường ngăn có mức chịu lửarntrên 60 phút (xem hình III.2.8a).
rnrn
•rnTrường hợp giữa máy biến áp và toà nhà: hoặc tường của toà nhà phải có mức chịurnlửa trên 90 phút (xem hình III.2.8b) hoặc phải làm tường ngăn có mức chịu lửarntrên 60 phút.
rnrn
BảngrnIII.2.5: Khoảng trống giữa các MBA hoặc với công trình
rnrn
rn Dung lượng danh định, MVArn | rn Khoảng trống G, mrn |
rn Trên 1 đến 10rn Trên 10 đến 40rn Trên 40 đến 200rn Trên 200rn | rn 3rn 5rn 10rn 15rn |
rnrn
rnrn
HìnhrnIII.2.8a: Tường ngăn giữa các MBA đặt ngoài trời
rnrn
Nếu H1 >rnH2 thì H ≥ H1
rnrn
Nếu B2 >rnB1 thì L ≥ B2
rnrn
Đối với các MBA đếnrn1MVA đặt ngoài trời, khoảng trống G không được nhỏ hơn 1,25m.
rnrn
rnrn
HìnhrnIII.2.8b: Biện pháp chống cháy giữa máy biến áp và toà nhà
rnrn
BảngrnIII.2.6: Khoảng trống nhỏ nhất từ phần mang điện đến các phần khác của TBPPrnngoài trời
rnrn
rn Hình vẽ số:rn | rn Khoảng cáchrn | rn Ký hiệurn | rn Khoảng trống cách điện nhỏ nhất (m)rn theo điện áp danh định, kVrn | |||||
rn Đếnrn 15rn | rn 22rn | rn 35rn | rn 110rn | rn 220rn | rn 500rn | |||
rn III.2.1rn | rn | rn Np-đ Np-prn | rn 0,22rn | rn 0,33rn | rn 0,44rn | rn 1,1rn | rn 2,1rn | rn 3,3 (4,1) (1)rn 6,1 (7,4) (2)rn |
rn III.2.3rn | rn | rn rn rn rn rn B1rn
rn B2,3rn | rn rn rn rn rn 0,22rn
rn 0,3rn | rn rn
rn rn rn 0,33rn
rn 0,41rn | rn rn rn rn rn 0,44rn
rn 0,52rn | rn rn rn rn rn 1,1rn
rn 1,5rn | rn rn rn rn rn 2,1rn
rn 2,2rn | rn rn rn rn rn 4,1rn
rn 4,5rn |
rn III.2.4rn | rn | rn rn rn rn rn Crn rn Ern | rn rn rn rn rn 1,22rn
rn 1,72rn | rn rn rn rn rn 1,33rn
rn 1,83rn | rn rn rn rn rn 1,44rn
rn 1,94rn | rn rn rn rn rn 2,1rn
rn 2,6rn | rn rn rn rn rn 3,1rn
rn 3,6rn | rn rn rn rn rn 4,2rn
rn 5,6rn |
rn III.2.5rn | rn | rn H’rn | rn 4,3rn | rn 4,3rn | rn 4,3rn | rn 6,0rn | rn 6,6rn | rn 9,6rn |
rn III.2.5rn III.2.6rn | rn | rn Hrn | rn 2,5rn | rn 2,58rn | rn 2,69rn | rn 3,35rn | rn 4,35rn | rn 6,35rn |
rn III.2.5rn | rn | rn Trn | rn 0,5rn | rn 0,5rn | rn 0,54rn | rn 1,2rn | rn 2,2rn | rn 4,2rn |
rn III.2.6rn | rn | rn Dvrn | rn 1,22rn | rn 1,33rn | rn 1,44rn | rn 2,1rn | rn 4,1rn | rn 6,1rn |
rnrn
Ghirnchú:
rnrn
(1)rnKhoảng trống tối thiểu pha – pha giữa cọc – thanh dẫn đối với điện áp 500kV làrn7,4m.
rnrn
(2)rnKhoảng trống tối thiểu pha – đất giữa cọc – thanh dẫn đối với điện áp 500kV làrn4,1m.
rnrn
III.2.76. Để ngăn ngừarnchảy dầu và hạn chế lan truyền hoả hoạn khi hỏng MBA (cuộn điện kháng) có khốirnlượng dầu mỗi máy lớn hơn 1.000kg và máy cắt nhiều dầu điện áp 110kV trở lênrnphải có hố thu dầu. Đường thoát dầu và hố thu dầu phải thoả mãn các yêu cầurnsau:
rnrn
1.rnKích thước hố thu dầu phải rộng hơn kích thước của từng thiết bị ít nhất là:
rnrn
•rn0,6m khi khối lượng dầu đến 2.000kg
rnrn
•rn1m khi khối lượng dầu trên 2.000kg đến 10.000kg
rnrn
•rn1,5 m khi khối lượng dầu trên 10.000kg đến 50.000kg
rnrn
•rn2m khi khối lượng dầu trên 50.000kg; kích thước hố thu dầu có thể giảm 0,5m vềrnphía tường hoặc vách ngăn, cách MBA dưới 2m. Dung tích hố thu dầu được tính nhưrnsau:
rnrn
•rnBằng 100% lượng dầu chứa trong MBA (cuộn điện kháng) và bằng 80% lượng dầu chứarntrong mỗi thùng của máy cắt dầu kiểu nhiều dầu, nếu hố thu dầu là loại không córnhệ thống thoát dầu vào bể thu dầu chung.
rnrn
•rnBằng 20% lượng dầu chứa trong MBA (cuộn điện kháng), trong mỗi thùng của máyrncắt nhiều dầu, nếu hố thu dầu là loại có hệ thống thoát dầu vào bể thu dầurnchung.
rnrn
2.rnBố trí hố thu dầu và đường thoát dầu để dầu (nước) không chảy từ hố của máy nàyrnsang hố của máy kia, tràn dầu vào mương cáp hoặc vào các công trình ngầm khác,rnkhông gây lan truyền hoả hoạn, không làm tắc đường thoát dầu.
rnrn
3.rnCho phép dùng hố thu dầu không thoát dầu. Khi đó hố thu dầu phải đủ độ sâu đểrnchứa toàn bộ lượng dầu trong thiết bị và được ngăn phía trên bằng lưới kimrnloại, phía trên mặt lưới rải một lớp sỏi hoặc đá dăm sạch có kích thước từ 30rnđến 70mm dày ít nhất 0,25m.
rnrn
Việcrnthải nước và dầu từ hố thu dầu có thể thực hiện bằng máy bơm di động.
rnrn
Khirndùng hố thu dầu không thoát dầu cần có thiết bị để xác định trong hố thu dầu córndầu hoặc nước.
rnrn
4.rnHố thu dầu loại thoát dầu có thể dùng loại đặt chìm (đáy sâu hơn mặt nền đấtrnxung quanh) hoặc loại nổi (đáy bằng mặt đất xung quanh). Khi dùng hố thu dầurnđặt chìm thì không cần bố trí gờ ngăn, nếu đảm bảo được dung tích hố thu dầurnnêu trong mục 1.
rnrn
Hốrnthu dầu loại nổi phải có gờ ngăn. Chiều cao của gờ ngăn không được nhỏ hơnrn0,25m, nhưng không lớn hơn 0,5m trên mặt nền xung quanh.
rnrn
Trongrnhố thu dầu (loại bố trí chìm hoặc nổi) cần phải phủ một lớp sỏi hoặc đá sạch córnkích thước 30 – 70mm dày ít nhất là 0,25m.
rnrn
5.rnKhi đặt thiết bị có dầu trong nhà hoặc công trình có trần bêtông cốt thép bắtrnbuộc phải có hệ thống thoát dầu.
rnrn
6.rnHệ thống thoát dầu phải đảm bảo đưa lượng dầu và nước (chỉ tính lượng nước dorncác thiết bị cứu hoả phun ra) ra nơi an toàn cách xa chỗ gây ra hoả hoạn vớirnyêu cầu toàn bộ lượng nước và 50% lượng dầu phải được thoát hết trong thời gianrnkhông quá 0,25 giờ.
rnrn
Hệrnthống thoát dầu có thể dùng ống đặt ngầm hoặc mương, rãnh nổi.
rnrn
7.rnBể thu dầu chung phải chứa hết toàn bộ lượng dầu của một thiết bị có lượng dầurnlớn nhất và phải là loại kín.
rnrn
III.2.77. Trong TBA córncác MBA 110kV công suất mỗi máy 63MVA trở lên, trạm 220kV trở lên có công suấtrnmỗi máy 40MVA trở lên và TBA có máy bù đồng bộ thì cần đặt đường nước chữa cháyrnlấy từ đường nước bên ngoài có sẵn hoặc từ nguồn cung cấp nước tự có.
rnrn
ỞrnTBA có MBA điện áp 220kV công suất mỗi máy nhỏ hơn 40MVA cần đặt đường cấp nướcrntừ đường nước bên ngoài có sẵn.
rnrn
Chornphép thay thế đường nước chữa cháy bằng bể nước chữa cháy được cấp nước từ hệrnthống đường nước có nhiệm vụ khác.
rnrn
ỞrnTBA điện áp 35kV đến 110kV công suất của mỗi MBA nhỏ hơn 63MVA không cần đườngrnnước và bể nước chữa cháy.
rnrn
III.2.78. Móng MBA vàrnthiết bị có dầu phải bằng vật liệu không cháy.
rnrn
III.2.79. Thông thườngrntrong TBA không dùng đường sắt. Khi có nhánh đường sắt rẽ vào trạm thì được dẫnrnđến MBA.
rnrn
III.2.80. Trong khurnvực TBPP và TBA ngoài trời phải có đường ôtô. Đường ôtô thường được xây dựngrnđến nhà điều khiển, nhà hoặc chỗ đặt TBPP trọn bộ dọc theo các MBA, máy cắt củarnTBPP 110kV trở lên, đến các thiết bị bù, trạm nén khí, nhà xử lý dầu, kho vậtrnliệu, trạm bơm, bể chứa nước, kho khí hydrô, tháp kiểm tra sửa chữa MBA.
rnrn
Đườngrnôtô có chiều rộng ít nhất 3,5m. Khi xác định kích thước của đường phải tính đếnrnkhả năng sử dụng các phương tiện cơ giới nêu trong Điều III.2.65 và III.2.81.
rnrn
III.2.81. TBPP và TBArntrọn bộ ngoài trời, trạm GIS ngoài trời phải đáp ứng những yêu cầu sau đây:
rnrn
1.rnBố trí cao hơn mặt bằng ít nhất 0,3m và phải có chỗ để thao tác.
rnrn
2.rnCó thể kéo ra và vận chuyển MBA, thiết bị GIS, xe đẩy của tủ trọn bộ.
rnrn
3.rnđảm bảo sự làm mát của thiết bị.
rnrn
Ngoàirnra TBPP và TBA trọn bộ ngoài trời phải đáp ứng yêu cầu nêu trong các ĐiềurnIII.2.14 ¸ 19, 26, 29, 31, 34, 37, 39, 40, 212.
rnrn
Cácrnphân đoạn của TBPP và TBA trọn bộ ngoài trời được nối với nhau bằng thanh nốirnhở cũng phải đáp ứng các yêu cầu nêu trong các Điều từ III.2.43 ¸ 80.
rnrn
Trang bịrnphân phối và trạm biến áp trong nhà
rnrn
III.2.82. Nhà và buồngrnphân phối, buồng MBA phải có bậc chịu lửa I hoặc II theo TCVN 2622-1995.
rnrn
III.2.83. Khoảng cáchrntừ nhà phân phối xây độc lập đến nhà sản xuất và công trình của xí nghiệp côngrnnghiệp, đến nhà ở, đến nhà công cộng không được nhỏ hơn yêu cầu về giao thôngrnvà khoảng cách PCCC trong TCVN 2622-1995.
rnrn
Trongrnđiều kiện chật hẹp có thể giảm các khoảng cách PCCC nêu trên, khi tường của nhàrnphân phối là tường kín và không có cửa hướng về phía nhà và công trình lân cận,rnvới sự thoả thuận của cơ quan phòng cháy, chữa cháy địa phương.
rnrn
Khôngrnquy định khoảng cách giữa các TBA xây liền kề nhà hoặc nằm bên trong nhà, bốrntrí dọc theo chu vi của nhà công nghiệp.
rnrn
Cácrnyêu cầu đặc biệt đối với TBA liền kề và bên trong nhà công cộng hoặc dân dụngrntheo quy phạm xây dựng hiện hành.
rnrn
III.2.84. TBA liền kềrnvới nhà có sẵn khi sử dụng tường nhà làm tường trạm phải có sự thoả thuận và córnbiện pháp đặc biệt để tránh làm hỏng phần tường chung.
rnrn
III.2.85. TBPP trongrnnhà điện áp đến 1kV và trên 1kV thường phải bố trí trong các buồng riêng. Yêurncầu trên không áp dụng cho TBA trọn bộ điện áp đến 35kV. Cho phép bố trí thiếtrnbị đến 1kV và trên 1kV trong phòng chung, nếu TBPP hoặc TBA đó do cùng một cơrnquan quản lý.
rnrn
Cácrnbuồng TBPP, MBA v.v. phải cách biệt với các phòng quản lý và phụ trợ khác.
rnrn
III.2.86. Không đượcrnbố trí buồng MBA và TBPP:
rnrn
1.rnỞ dưới các dây chuyền công nghệ ẩm −ớt, phòng tắm, phòng vệ sinh v.v. trừ khirnthật cần thiết thì phải có biện pháp chống nước thấm vào buồng MBA và TBPP.
rnrn
2.rnỞ ngay bên dưới hoặc trên các phòng tập trung trên 50 người trong thời gianrntrên 1 giờ. Yêu cầu này không áp dụng cho buồng MBA khô hoặc chứa chất khôngrncháy.
rnrn
III.2.87. Cách điệnrnđầu vào và cách điện đỡ thanh dẫn hở ngoài trời của máy phát điện điện áp đầurncực 6 và 10kV phải chọn 20kV; 13,8 ữ 24kV phải chọn 35kV. Khi bố trí các vậtrncách điện kể trên trong vùng có không khí nhiễm bẩn thì việc chọn tiêu chuẩnrnđường rò bề mặt của nó phải tính đến mức độ nhiễm bẩn.
rnrn
III.2.88. Khoảng trốngrnnhỏ nhất pha – pha và pha – đất của phần mang điện trần được lấy theo bảngrnIII.2.1, khoảng trống từ phần mang điện trần đến rào chắn, sàn nhà, mặt đất vàrnkhoảng trống giữa các phần mang điện không rào chắn của các mạch điện khác nhaurnkhông được nhỏ hơn trị số nêu trong bảng III.2.7 và hình III.2.9 – III.2.11.rnPhải kiểm tra sự dịch lại gần nhau của thanh dẫn mềm ở TBPP trong nhà do tácrndụng của dòng điện ngắn mạch theo quy định nêu trong Điều III.2.56 và 60.
rnrn
III.2.89. Khoảng trốngrntừ các má và lưỡi dao cách ly ở vị trí cắt đến dây dẫn nối vào má kia khôngrnđược nhỏ hơn trị số F cho trong bảng III.2.7 (hình III.2.10).
rnrn
BảngrnIII.2.7: Khoảng trống nhỏ nhất từ phần mang điện đến các phần khác của TBPPrntrong nhà
rnrn
rn | rn | rn | rn | ||||||
rn | rn | rn | rn | rn | rn | rn | |||
rn | rn Từ phần mangrn điện đến rào chắn kínrn | rn | rn | rn | rn | rn | rn | rn | rn |
rn | rn Từ phần mangrn điện đến rào chắn lướirn | rn | rn | rn | rn | rn | rn | rn | rn |
rn | rn Giữa các phần mang điện không rào chắn của các mạch khácrn nhaurn | rn | rn | rn | rn | rn | rn | rn | rn |
rn | rn Từ phần mangrn điện không rào chắn tới sàn nhàrn | rn | rn | rn | rn | rn | rn | rn | rn |
rn | rn Từ đầu ra không rào chắn củarn nhà TBPP đếnrn đất không thuộcrn địa phận TBPP ngoài trời và không có đườngrn đi.rn | rn | rn | rn | rn | rn | rn | rn | rn |
rn | rn Từ má và lưỡi dao cách ly ở vị trí cắt đến dây nối vào márn kiarn | rn | rn | rn | rn | rn | rn | rn | rn |
rnrn
rnrn
Hình III.2.9:rnKhoảng trống nhỏ nhất từ phần mang điện đến rào chắn kín
rnrn
rnrn
HìnhrnIII.2.10: Khoảng trống nhỏ nhất từ phần mang điện trần đến rào chắn lưới và cácrnmạch khác nhau không rào chắn (theo bảng III.2.7)
rnrn
III.2.90. Các phầnrnmang điện trần khi vô ý có thể chạm tới, phải được đặt trong ngăn hoặc được ràornchắn v.v.
rnrn
Khirncác phần mang điện trần bố trí ngoài ngăn và thấp hơn kích thước E nêu trongrnbảng III.2.7 thì phải có rào chắn. Chiều cao của lối đi dưới rào chắn khôngrnđược nhỏ hơn 1,9m (hình III.2.11).
rnrn
Cácrnphần mang điện có rào chắn bố trí cao đến 2,3m cách sàn nhà, nhưng thấp hơnrnkích thước E, phải bố trí cách mặt phẳng rào chắn theo kích thước C bảngrnIII.2.7 (hình III.2.10).
rnrn
Phầnrnmang điện không rào chắn nối tụ điện của thiết bị liên lạc cao tần, điều khiển,rnbảo vệ với bộ lọc phải bố trí ở độ cao từ 2,2m trở lên. Bộ lọc nên bố trí ở độrncao thích hợp cho sửa chữa chỉnh định mà không phải cắt điện thiết bị nối vớirnnó. Không phải rào chắn các thiết bị điện khi độ cao từ mép dưới cùng của cáchrnđiện đến sàn nhà không nhỏ hơn 2,2m, nếu thực hiện được các yêu cầu trên.
rnrn
Chỉrnđược dùng thanh chắn ở lối vào buồng như Điều III.2.26 qui định. Không đượcrndùng thanh chắn để chắn các phần mang điện trong ngăn hở.
rnrn
III.2.91. Các phầnrnmang điện trần không rào chắn của các mạch khác nhau ở độ cao lớn hơn trị số Ernnêu trong bảng III.2.7, phải bố trí với khoảng trống D để khi cắt điện sửa chữarnở một mạch bất kỳ vẫn có thể duy trì các mạch bên cạnh mang điện.
rnrn
Khoảngrntrống giữa các phần mang điện không rào chắn bố trí ở phía trên hai bên hànhrnlang quản lý không được nhỏ hơn trị số D trong bảng III.2.7 (hình III.2.10).
rnrn
III.2.92. Để quản lýrnvà di chuyển thiết bị được thuận lợi, chiều rộng của hành lang quản lý giữa cácrnrào chắn không được nhỏ hơn:
rnrn
•rn1m khi bố trí thiết bị ở một bên.
rnrn
•rn1,2m khi bố trí thiết bị ở hai bên.
rnrn
Nếurntrong hành lang quản lý có các bộ truyền động của máy cắt điện, dao cách ly,rncác kích thước trên phải tăng lên tới 1,5m và 2m. Khi chiều dài của hành langrnquản lý tới 7m và bố trí thiết bị ở hai bên cho phép giảm chiều rộng của hànhrnlang tới 1,8m.
rnrn
Chiềurnrộng lối đi trong phòng TBPP trọn bộ, GIS và TBA trọn bộ theo quy định nêurntrong Điều III.2.126 ¸ 128.
rnrn
Chiềurnrộng của hành lang thoát nổ không được nhỏ hơn 1,2m.
rnrn
Trongrnhành lang quản lý và hành lang thoát nổ cho phép kết cấu kiến trúc nhô ra khôngrnquá 0,2m.
rnrn
Chiềurncao các phòng của TBPP trọn bộ, GIS và TBA trọn bộ theo Điều III.2.129.
rnrn
III.2.93. Chỗ ĐDK vàornnhà đặt TBPP không ở phía trên đường đi hoặc nơi có phương tiện vận chuyển quarnlại v.v. khoảng trống từ điểm thấp nhất của dây dẫn đến mặt đất không được nhỏrnhơn kích thước G trong bảng III.2.7 (hình III.2.11).
rnrn
Nếurnkhoảng trống từ dây dẫn đến mặt đất nhỏ hơn trị số nêu trên, dưới đường dâyrnphải có rào chắn cao 1,6m.
rnrn
ChỗrnĐDK vào nhà đặt TBPP ở phía trên đường đi hoặc nơi có phương tiện vận chuyểnrnqua lại v.v. Khoảng trống từ điểm thấp nhất của dây dẫn đến mặt đất phải lấyrntheo quy định nêu trong Chương II.5 – Phần II.
rnrn
rnrn
HìnhrnIII.2.11: Khoảng trống nhỏ nhất từ phần mang điện trần không rào chắn (E) và từrnmép dưới cùng của cách điện đến sàn nhà. Chiều cao thấp nhất của lối đi; khoảngrncách nhỏ nhất từ các đầu dây ra không rào chắn của nhà đặt TBPP đến đất khi chỗrndây ra không thuộc phạm vi TBPP ngoài trời và khi không có vận chuyển ở dướirn(G).
rnrn
Đốirnvới ĐDK từ TBPP trong nhà ra khu vực TBA ngoài trời, khoảng trống nêu trên lấyrntheo:
rnrn
N + 2250mmrn(nhỏ nhất là 2500mm)
rnrn
Khoảngrntrống giữa hai đường dây ra cạnh nhau của hai mạch nếu không có rào chắn, khôngrnđược nhỏ hơn kích thước nêu trong Điều II.5.50 – Phần II.
rnrn
III.2.94. Dây dẫn vàornnhà đặt TBPP nếu phải vượt qua mái nhà đó, khoảng trống tới mái không được nhỏrnhơn trị số nêu trong Điều III.2.70.
rnrn
III.2.95. Buồng TBPPrnphải có cửa ra vào theo quy định sau:
rnrn
1.rnKhi buồng TBPP dài tới 7m, được làm 1 cửa.
rnrn
2.rnKhi buồng TBPP dài từ 7m tới 60m, phải có 2 cửa ở hai đầu. Cho phép bố trí cửarncách đầu hồi tới 7m.
rnrn
3.rnKhi buồng TBPP dài quá 60m, ngoài cửa ở hai đầu, phải thêm các cửa phụ khác,rnsao cho khoảng cách từ một điểm bất kỳ của hành lang quản lý hoặc hành lang nổrnđến cửa không lớn hơn 30m.
rnrn
Cửarncó thể mở ra ngoài; mở ra cầu thang sang phòng sản xuất khác có tường và trầnrnkhông cháy, không chứa thiết bị, vật liệu dễ cháy, dễ nổ; mở sang buồng TBPPrnkhác .
rnrn
Cửarnphải bằng vật liệu không cháy hoặc khó cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơnrn0,6 giờ.
rnrn
Trongrnnhà đặt TBPP nhiều tầng, một trong hai cửa ở hai đầu và cửa phụ có thể mở rarnban công có thang chữa cháy bên ngoài.
rnrn
III.2.96. Hành langrnthoát nổ quá dài phải chia ra từng ngăn dưới 60m, bằng vách ngăn không cháy córngiới hạn chịu lửa không nhỏ hơn 1 giờ và có cửa theo Điều III.2.98. Hành langrnthoát nổ phải có cửa mở ra ngoài hoặc ra cầu thang.
rnrn
III.2.97. Sàn của cácrnbuồng đặt TBPP nên có cùng độ cao. Kết cấu của sàn phải tránh khả năng tạo rarnbụi xi măng (xem thêm Điều III.2.124). Không được xây gờ ở cửa thông giữa cácrnbuồng và trong các hành lang (trường hợp ngoại lệ xem Điều III.2.103, 104, 106,rn107).
rnrn
III.2.98. Cửa của cácrnbuồng đặt TBPP phải mở ra phía ngoài hoặc sang buồng khác, cửa phải có khoá tựrnđóng lại và từ bên trong có thể mở ra mà không cần chìa.
rnrn
Cửarngiữa các ngăn của cùng một TBPP hoặc giữa các phòng cạnh nhau của hai TBPP phảirncó cơ cấu tự định vị ở vị trí đóng, nhưng phải mở dễ dàng ra 2 phía.
rnrn
Cửarngiữa hai buồng TBPP có điện áp khác nhau, trong đó có một buồng điện áp thấprnđến 1kV, được mở về phía buồng có điện áp thấp.
rnrn
Khoárncửa của buồng TBPP cùng cấp điện áp phải mở được bằng cùng một chìa. Chìa khoárncửa ra vào của buồng TBPP và các phòng khác không mở lẫn nhau được.
rnrn
Khôngrncần dùng khoá tự đóng lại cho TBPP ở thành phố có điện áp 10kV trở xuống.
rnrn
III.2.99. Cửa (cổng)rncủa ngăn đặt thiết bị có dầu với khối lượng dầu lớn hơn 60kg phải làm bằng vậtrnliệu khó cháy có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn 0,75 giờ, nếu các cửa này mởrnsang gian khác không thuộc TBA, hoặc khi chúng nằm giữa hành lang thoát nổ vàrnbuồng TBPP. Trong trường hợp khác, cửa có thể làm bằng vật liệu có giới hạnrnchịu lửa thấp hơn.
rnrn
Cổngrncó cánh rộng hơn 1,5m phải có cửa phụ nếu dùng làm lối ra vào cho người.
rnrn
III.2.100. Buồng TBPPrnkhông nên có cửa sổ. ở khu vực không được bảo vệ thì không được có cửa sổ.rnTrường hợp cần lấy ánh sáng tự nhiên, cho phép dùng gạch thuỷ tinh hoặc thuỷrntinh cốt thép.
rnrn
Cửarnsổ trong buồng TBPP là loại không mở được.
rnrn
Nếurncửa sổ được bảo vệ bằng lưới có kích thước lỗ không lớn hơn 25x25mm đặt bênrnngoài, cho phép cửa sổ mở vào phía trong.
rnrn
Khôngrnđược làm cửa lấy ánh sáng trên mái.
rnrn
III.2.101. Trong cùngrnmột buồng có TBPP điện áp đến và trên 1kV, cho phép đặt 1 MBA có dầu công suấtrnđến 630kVA hoặc hai máy biến áp có dầu công suất mỗi máy đến 400kVA, nhưng phảirnngăn cách với phần còn lại của buồng bằng vách ngăn chống cháy với giới hạnrnchịu lửa là 1 giờ.
rnrn
Cácrnphần mang điện trần điện áp trên 1kV phải được rào chắn theo quy định trongrnĐiều III.2.90. Máy cắt điện nhiều dầu phải đặt theo quy định trong ĐiềurnIII.2.104.
rnrn
III.2.102. Các thiết bịrnliên quan đến khởi động động cơ điện, máy bù đồng bộ v.v. (máy cắt, cuộn khángrnkhởi động, MBA v.v.) có thể lắp đặt trong một buồng chung không có vách ngănrngiữa chúng.
rnrn
III.2.103. Trong buồngrnTBPP có cửa thoát ra hành lang thoát nổ cho phép đặt MBA có lượng dầu đếnrn600kg.
rnrn
MBArnđo lường không phụ thuộc vào lượng dầu, cho phép bố trí trong ngăn hở, nhưngrnphải xây gờ hoặc làm dốc để giữ toàn bộ lượng dầu chứa trong máy.
rnrn
III.2.104. Máy cắt điệnrnkiểu nhiều dầu có khối lượng dầu trên 60kg phải được đặt trong ngăn nổ riêng córncửa mở ra phía ngoài hoặc ra hành lang thoát nổ.
rnrn
Máyrncắt điện kiểu nhiều dầu có khối lượng dầu từ 25kg đến 60kg có thể đặt trongrnngăn hở hoặc ngăn nổ. Khi đặt trong ngăn hở hoặc ngăn nổ có cửa ra hành lang nổrnphải lựa chọn máy cắt có dự trữ về dòng điện cắt danh định là 20%.
rnrn
Máyrncắt điện kiểu nhiều dầu có khối lượng dầu đến 25kg, máy cắt ít dầu và máy cắtrnkhông có dầu có thể đặt trong các ngăn hở.
rnrn
Khirnmáy cắt ít dầu có khối lượng dầu ở mỗi pha là 60kg trở lên, trong mỗi ngăn phảirnxây gờ để giữ được toàn bộ khối lượng dầu.
rnrn
Máyrncắt đặt trong ngăn hở phải được cách nhau bằng vách ngăn không cháy, thực hiệnrntheo Điều III.2.14. Máy cắt này cũng phải cách biệt với bộ truyền động bằngrnvách ngăn hoặc tấm chắn không cháy. Mép trên cùng của vách ngăn hoặc của tấmrnchắn phải cao ít nhất là 1,9m so với sàn.
rnrn
Khôngrncần đặt tấm chắn đối với máy cắt không khí.
rnrn
III.2.105. Trong hànhrnlang thoát nổ không được đặt thiết bị có phần mang điện hở.
rnrn
Hànhrnlang thoát nổ phải có cửa thoát theo quy định nêu trong Điều III.2.96.
rnrn
III.2.106. Không cầnrnlàm hố thu dầu cho TBA trong nhà riêng biệt, TBA liền với nhà sản xuất hoặc bênrntrong nhà sản xuất, trong các ngăn đặt MBA, máy cắt dầu và thiết bị có dầu córnkhối lượng dầu trong một thùng đến 600kg, khi các ngăn này ở tầng một (tầngrntrệt) và có cửa mở ra phía ngoài.
rnrn
Phảirnxây hố thu dầu hoặc gờ chắn dầu, bằng vật liệu không cháy để giữ được 20% khốirnlượng dầu khi khối lượng dầu trong một thùng lớn hơn 600kg. Phải có biện pháprnchống dầu chảy vào các mương cáp.
rnrn
III.2.107. Khi bố trírncác ngăn trong tầng hầm, từ tầng thứ hai trở lên và khi cửa ngăn mở ra phía hànhrnlang thoát nổ thì dưới MBA, máy cắt dầu và thiết bị có dầu phải thực hiện nhưrnsau:
rnrn
1.rnKhi khối lượng dầu trong máy MBA hoặc trong mỗi thùng của thiết bị nhỏ hơn 60kgrnthì chỉ cần xây gờ hoặc làm dốc để giữ toàn bộ khối lượng dầu.
rnrn
2.rnKhi khối lượng dầu trong một thùng từ 60 đến 600kg:
rnrn
a.rnXây hố chứa toàn bộ khối lượng dầu.
rnrn
b.rnXây gờ hoặc làm nền dốc vào phía trong để giữ được toàn bộ khối lượng dầu.
rnrn
3.rnKhi khối lượng dầu trong một thùng lớn hơn 600kg:
rnrn
a.rnXây hố thu dầu chứa được ít nhất là 20% toàn bộ khối lượng dầu của MBA hoặc củarnthiết bị và có đường thoát dầu ra hệ thống thoát chung.
rnrn
Ốngrnthải dầu từ hố thu dầu dưới MBA phải có đường kính ít nhất là 10 cm.
rnrn
Ốngrnthải dầu phải có lưới bảo vệ ở phía hố thu dầu.
rnrn
b.rnXây hố thu dầu không có đường thoát ra hệ thống thoát chung, khi đó hố thu dầurnphải có lưới chắn, bên trên lưới chắn rải lớp đá dăm hoặc sỏi dày 25 cm. Hố thurndầu phải chứa được toàn bộ khối lượng dầu và mức dầu phải thấp hơn lưới chắn 5rncm. Mặt trên cùng của lớp đá dăm hoặc sỏi trong hố thu dầu phải thấp hơn lỗrnthông gió 7,5cm. Đáy hố thu dầu có độ dốc 2% về phía rốn thu. Diện tích mặt hốrnthu dầu phải lớn hơn diện tích đáy của MBA hoặc thiết bị.
rnrn
III.2.108. Buồng MBA vàrnbuồng đặt điện kháng phải có biện pháp thông gió. Khi vận hành bình thường (córntính đến quá tải), nhiệt độ lớn nhất của môi trường không làm cho nhiệt độ MBArnvà điện kháng vượt quá nhiệt độ cho phép cực đại của các thiết bị đó.
rnrn
Khirnkhông thể đảm bảo trao đổi nhiệt bằng thông gió tự nhiên thì phải thực hiệnrnthông gió cưỡng bức.
rnrn
III.2.109. Hành langrnthoát nổ và hành lang quản lý của các ngăn hở hoặc tủ điện trọn bộ chứa thiếtrnbị có dầu hoặc chất lỏng tổng hợp khác, phải có hệ thống hút gió sự cố điềurnkhiển từ bên ngoài và không liên quan với các hệ thống thông gió khác.
rnrn
Thôngrngió sự cố phải đảm bảo trao đổi được 5 lần thể tích không khí của phòng trong 1rngiờ.
rnrn
III.2.110. Trong phòngrncó người trực thường xuyên từ 6 giờ trở lên nên đảm bảo có nhiệt độ không thấprnhơn 180C và không quá 280C. Trong phòng đặt tủ điều khiểnrnvà TBPP phải đảm bảo nhiệt độ theo quy định của nhà chế tạo thiết bị.
rnrn
III.2.111. Lỗ xuyênrngiữa các tầng, tường, vách ngăn kể cả lỗ luồn cáp phải được bịt kín bằng vậtrnliệu khó cháy giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn 0,75 giờ.
rnrn
Đểrntránh động vật lọt vào phòng, các lỗ ra bên ngoài phải được che lưới có kíchrnthước lỗ 10x10mm.
rnrn
III.2.112. Tấm đậyrnmương, rãnh phải làm bằng vật liệu không cháy, chống trượt, chống vấp và phảirnkín, cùng độ cao với sàn nhà. Khối lượng mỗi tấm không được lớn hơn 50kg.
rnrn
III.2.113. Thông thườngrnkhông cho phép đặt cáp của các mạch điện khác đi qua ngăn đặt thiết bị và MBA,rntrường hợp đặc biệt thì cáp phải đi trong ống. Chỉ trong trường hợp cần thiếtrnthực hiện đấu nối (thí dụ đấu vào MBA đo lường) mới cho phép đặt các đoạn ngắnrndây dẫn của mạng chiếu sáng, điều khiển, đo lường ở trong ngăn và ở gần các vậtrnmang điện trần.
rnrn
III.2.114. Cho phép đặtrntrong buồng TBPP các đường ống thông gió hàn liền không có cửa gió, hoặc mặtrnbích nối, van, cửa thăm. Cho phép đặt ngang qua buồng các đường ống thông giórncó vỏ liền không thấm nước.
rnrn
Trạm biếnrnáp phân xưởng
rnrn
III.2.115. Mục này áprndụng cho TBA phân xưởng điện áp tới 35kV .
rnrn
III.2.116. TBA phânrnxưởng có thể bố trí ở tầng một (tầng trệt) và tầng hai trong phòng sản xuấtrnchính hoặc phụ loại I hoặc loại II theo tiêu chuẩn PCCC TCVN 2622-1995.
rnrn
Chornphép bố trí TBA phân xưởng trong phòng nhiều bụi và có hoá chất độc hại, nhưngrnphải thực hiện các biện pháp đảm bảo cho thiết bị làm việc an toàn nêu trongrnĐiều III.2.121.
rnrn
III.2.117. MBA, TBPP córnthể bố trí trong buồng riêng, hoặc đặt hở trong các gian sản xuất.
rnrn
Khirnđặt hở, các phần dẫn điện của MBA phải che kín còn TBPP thì bố trí trong tủ kínrnhoặc có bảo vệ.
rnrn
III.2.118. Trong mỗirnTBA phân xưởng đặt thiết bị trọn bộ, phải thực hiện các yêu cầu sau đây:
rnrn
1.rnTừng trạm trọn bộ bố trí hở có thể đặt MBA có dầu với tổng công suất không lớnrnhơn 3.200kVA.
rnrn
Khoảngrncách giữa các MBA có dầu trong TBA trọn bộ cũng như giữa các MBA trong các ngănrnđược rào chắn không được nhỏ hơn 10m.
rnrn
Khôngrnqui định khoảng cách giữa các buồng riêng biệt của các trạm trọn bộ khác nhaurnhoặc giữa các buồng kín có đặt các MBA dầu.
rnrn
2.rnTrong một buồng của TBA phân xưởng chỉ nên đặt một trạm trọn bộ (cho phép đặtrnkhông quá 3 trạm trọn bộ) có MBA dầu với tổng công suất không quá 6.500kVA.
rnrn
Khốirnlượng dầu của MBA đặt trong buồng kín không được quá 6,5T.
rnrn
3.rnCác kết cấu rào chắn của buồng đặt các trạm trọn bộ có MBA dầu hoặc ngăn kínrncủa MBA dầu và thiết bị có dầu với số lượng dầu từ 60kg trở lên phải làm bằngrnvật liệu khó cháy có giới hạn chịu lửa ít nhất 0,75giờ.
rnrn
4. Tổng công suất cácrnMBA dầu đặt ở tầng hai không được quá 1.000kVA. Không được phép đặt trạm trọnrnbộ có MBA dầu và MBA dầu từ tầng ba trở lên.
rnrn
5.rnĐối với các TBA phân xưởng và trọn bộ có MBA khô hoặc cách điện không cháy thìrnkhông giới hạn về công suất, số lượng, khoảng cách giữa chúng cũng như tầng nhàrnđặt máy.
rnrn
III.2.119. Dưới MBA vàrnthiết bị có dầu phải xây hố thu dầu theo Điều III.2.107.
rnrn
III.2.120. Chỉ đượcrndùng máy cắt kiểu nhiều dầu trong các ngăn kín với điều kiện sau đây:
rnrn
1.rnSố lượng máy cắt không được lớn hơn 3.
rnrn
2.rnKhối lượng dầu trong mỗi máy cắt không quá 60kg.
rnrn
III.2.121. Khi lắp đặtrnhệ thống thông gió cho ngăn MBA ở các trạm bố trí trong phòng sản xuất có môirntrường xung quanh bình thường thì được dùng không khí ngay trong phân xưởng để thôngrngió.
rnrn
Đểrnthông gió cho ngăn MBA bố trí trong phòng nhiều bụi hoặc trong phòng mà khôngrnkhí chứa các chất dẫn điện hoặc ăn mòn, phải lấy không khí từ bên ngoài hoặcrnphải được lọc sạch.
rnrn
Trongrncác nhà có trần không cháy cho phép thải không khí từ ngăn MBA trực tiếp rarnxưởng.
rnrn
Trongrncác nhà có trần khó cháy, không khí từ ngăn MBA phải thải theo ống hoặc giếngrnthải nhô cao hơn mái nhà ít nhất là 1m và được thực hiện theo Điều III.2.220.
rnrn
III.2.122. Trường hợprnthông gió cưỡng bức cho ngăn MBA, khi cắt MBA, không yêu cầu phải đồng thời cắtrntự động thiết bị thông gió.
rnrn
III.2.123. Khi đặt TBArntrọn bộ trong buồng riêng, việc thông gió MBA phải theo quy định trong ĐiềurnIII.2.108.
rnrn
III.2.124. Sàn nhà TBArnkhông được thấp hơn sàn nhà phân xưởng. Sàn của ngăn đặt TBPP trọn bộ và TBArntrọn bộ phải đảm bảo sao cho việc di chuyển các xe đẩy không làm hỏng mặt sàn.
rnrn
III.2.125. Cửa ngăn MBArncó dầu và ngăn máy cắt nhiều dầu phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn 0,6rngiờ.
rnrn
III.2.126. Khi bố trírnTBA cạnh đường vận chuyển trong phân xưởng kể cả đường của phương tiện nângrnchuyển cơ giới, phải có biện pháp bảo vệ TBA chống va chạm (tín hiệu ánh sáng,rnrào chắn).
rnrn
TBPPrntrọn bộ và TBA trọn bộ thường được bố trí trong vùng chết của các phương tiệnrnnâng chuyển cơ giới.
rnrn
Trongrnphân xưởng có tần suất vận chuyển nội bộ lớn, hoặc khi mặt bằng đã dầy đặcrnthiết bị, vật liệu, thành phẩm, nên rào chắn TBPP trọn bộ và TBA trọn bộ.rnTrường hợp này rào chắn phải có lối đi với chiều rộng không nhỏ hơn trị số nêurntrong Điều III.2.128.
rnrn
III.2.127. Chiều rộng lốirnđi dọc theo TBPP trọn bộ, TBA trọn bộ, dọc theo tường TBA có cửa đi hoặc có lỗrnthông gió, không được nhỏ hơn 1m. Ngoài ra, lối đi phải đảm bảo khả năng dirnchuyển MBA và thiết bị điện khác.
rnrn
III.2.128. Chiều rộngrnlối đi để điều khiển và sửa chữa TBPP trọn bộ kiểu xe đẩy và TBA trọn bộ phảirnđảm bảo di chuyển, quay xe và làm việc được thuận lợi.
rnrn
Khirnđặt TBPP trọn bộ và TBA trọn bộ trong các buồng riêng, chiều rộng lối đi xácrnđịnh như sau:
rnrn
•rnBằng chiều dài xe đẩy TBPP trọn bộ cộng với ít nhất là 0,6m khi bố trí thànhrnmột dãy.
rnrn
•rnCộng với ít nhất là 0,8m khi bố trí thành 2 dãy.
rnrn
Trongrnmỗi trường hợp chiều rộng lối đi không được nhỏ hơn trị số nêu trong ĐiềurnIII.2.127 và những chỗ hẹp cục bộ không được nhỏ hơn đường chéo của xe, cản trởrnviệc di chuyển xe đẩy.
rnrn
Lốirnđi ở phía sau để quan sát và mở tủ TBPP trọn bộ và TBA trọn bộ phải có chiềurnrộng ít nhất là 0,8m, cho phép ở chỗ nhô ra cục bộ giảm đi không quá 0,2m.
rnrn
Khirnđặt TBPP trọn bộ và TBA trọn bộ trong các phòng sản xuất, chiều rộng lối đirnchung được xác định theo sự bố trí các thiết bị sản xuất, nhưng phải đảm bảornkhả năng vận chuyển các bộ phận lớn nhất của TBPP trọn bộ và TBA trọn bộ vàrntrong mọi trường hợp chiều rộng này không được nhỏ hơn 1m.
rnrn
III.2.129. Chiều caorncủa phòng không được thấp hơn chiều cao tính từ phần cao nhất của TBPP trọn bộrn(TBA trọn bộ) cộng thêm 0,8m đến trần nhà và 0,3m đến dầm nhà. Cho phép giảmrnchiều cao của phòng nếu điều đó vẫn đảm bảo an toàn và thuận lợi khi thay thế,rnsửa chữa, hiệu chỉnh các TBPP trọn bộ và TBA trọn bộ.
rnrn
III.2.130. Mặt đường vàrnsàn vận chuyển TBPP trọn bộ và TBA trọn bộ, phải tính theo tải trọng lớn nhấtrncủa thiết bị. Cửa phải phù hợp với kích thước của thiết bị.
rnrn
Trạm biếnrnáp trên cột
rnrn
III.2.131. Mục này áprndụng cho TBA trên cột, điện áp đến 35kV, công suất không lớn hơn 630kVA.
rnrn
III.2.132. MBA đấu vàornlưới điện cao áp qua cầu chảy kèm dao cách ly hoặc cầu chảy tự rơi. Bộ truyềnrnđộng của dao cách ly phải có khoá.
rnrn
III.2.133. MBA phải đặtrnở độ cao ít nhất là 4,0m tính từ phần dẫn điện đến mặt đất. ở những nơi khôngrnthể thao tác từ mặt đất có thể làm sàn thao tác ở độ cao từ 2,5m trở lên.
rnrn
III.2.134. Khi cắt daorncách ly hoặc cầu chảy tự rơi, các phần cao áp còn mang điện phải ở độ cao khôngrnnhỏ hơn 2,5m tính từ mặt sàn thao tác đối với TBA đến 22kV và không nhỏ hơnrn3,1m đối với TBA 35kV. Vị trí đóng hoặc mở dao cách ly hoặc cầu chảy tự rơirnphải được nhìn thấy rõ từ sàn thao tác.
rnrn
III.2.135. Bảng điện hạrnáp của TBA phải đặt trong tủ kín. Phía hạ áp phải đặt thiết bị cắt có thể nhìnrnthấy được vị trí cắt.
rnrn
III.2.136. Dây dẫn điệnrngiữa MBA và bảng điện, giữa bảng điện và ĐDK hạ áp, phải được bảo vệ tránh hưrnhỏng về cơ khí và phải được thực hiện theo quy định nêu trong Chương I.2 – PhầnrnI.
rnrn
III.2.137. Khoảng cáchrntừ mặt đất đến đầu ra ĐDK điện áp đến 1kV ít nhất là 4,0m đối với dây trần vàrn3,5m đối với dây bọc.
rnrn
III.2.138. TBA phải bốrntrí cách nhà có bậc chịu lửa I, II, III ít nhất là 3m và bậc IV, V ít nhất làrn5m.
rnrn
III.2.139. TBA trên cộtrnđược đặt kết hợp với cột ĐDK khi kỹ thuật cho phép.
rnrn
III.2.140. ở những nơirnxe cộ có thể va vào TBA thì phải có biện pháp bảo vệ.
rnrn
Bảo vệrnchống sét
rnrn
III.2.141. TBA và TBPPrnngoài trời điện áp 22 – 500kV phải được bảo vệ chống sét đánh trực tiếp.
rnrn
Khôngrncần bảo vệ chống sét đánh trực tiếp đối với TBA điện áp 22 – 35Kv ngoài trời có MBArncông suất mỗi máy đến 1600kVA và không phụ thuộc vào số giờ sét trong năm.
rnrn
III.2.142. Nhà đặt TBPPrnvà TBA nên được bảo vệ chống sét đánh trực tiếp. Mái các nhà đặt TBPP và TBArnbằng kim loại phải được nối đất.
rnrn
III.2.143. Đối với hệrnthống xử lý dầu, trạm máy bù đồng bộ, nhà điện phân, kho chứa các bình khírnhydro, bố trí trong khu vực TBA việc bảo vệ chống sét đánh trực tiếp phải thựcrnhiện theo tiêu chuẩn chống sét cho các công trình xây dựng hiện hành.
rnrn
III.2.144. Bảo vệ chốngrnsét đánh trực tiếp vào TBA và TBPP ngoài trời được dùng kim thu sét bố trí trênrncác kết cấu xây dựng hoặc dây thu sét. Có thể sử dụng các cột cao (cột ĐDK, cộtrnlắp đèn pha v.v.) làm cột thu sét. Cho phép bố trí các kim chống sét trên cộtrncổng gần MBA hoặc điện kháng phân mạch khi thoả mãn các yêu cầu của Điều III.2.145.
rnrn
Córnthể bố trí các kim thu sét trên các kết cấu xây dựng của TBPP điện áp 110kV trởrnlên khi điện trở nối đất đạt tiêu chuẩn.
rnrn
Từrncác cột có kim thu sét ở TBPP ngoài trời điện áp 110kV và cao hơn phải đảm bảorncho dòng điện sét chạy đến mạch nối đất chung không được ít hơn 2-3 tia. Ngoàirnra còn phải đóng thêm 1-2 cọc nối đất dài 3-5m và cách cột có kim chống sétrnkhông ngắn hơn chiều dài cọc nối đất.
rnrn
Từrncác cột có kim thu sét ở TBPP ngoài trời điện áp 35kV phải đảm bảo dòng điệnrnsét chạy đến mạch nối đất chung theo 3-4 tia. Ngoài ra phải đóng thêm 2 – 3 cọcrnnối đất dài 3 – 5m và cách cọc có kim chống sét không ngắn hơn chiều dài cọcrnnối đất.
rnrn
Chuỗirncách điện ở cột cổng của TBPP điện áp 35kV có lắp dây chống sét hoặc kim thurnsét và ở cột cuối ĐDK 35kV phải tăng thêm 2 bát hơn so với yêu cầu của đườngrndây, nếu dây chống sét của ĐDK không kéo vào trạm.
rnrn
Khoảngrncách trong không khí từ các kết cấu của TBPP ngoài trời có đặt kim chống sétrnđến các phần dẫn điện không được nhỏ hơn chiều dài chuỗi cách điện.
rnrn
III.2.145. Cột cổngrnMBA, cột cổng của điện kháng phân mạch và kết cấu của TBPP ngoài trời cách xarnMBA hoặc điện kháng theo mạch nối đất chung nhỏ hơn 15m thì có thể lắp kim thurnsét khi điện trở suất tương đương của đất vào mùa sét nhỏ hơn 350Ωm và tuânrntheo các điều kiện sau:
rnrn
1.rnBố trí chống sét van (CSV) ngay trên các đầu ra của cuộn dây MBA 6 – 35kV hoặcrncách các đầu ra không quá 5m theo chiều dài dây dẫn.
rnrn
2.rnPhải đảm bảo nối đất từ cột đặt kim thu sét đến mạch nối đất chung bằng 3 – 4rntia.
rnrn
3.rnTrên mạch nối đất chung cách cột có kim thu sét 3 – 5m phải đóng 2 – 3 cọc nốirnđất dài từ 3 đến 5m.
rnrn
4.rnỞ các TBA đến 35kV có bố trí kim thu sét trên cột cổng MBA, điện trở của trangrnbị nối đất không được lớn hơn 4Ω (không tính đến các bộ phận nối đất bên ngoàirnmạch vòng nối đất của TBPP ngoài trời); nếu không có kim thu sét trên cột cổngrnMBA thì áp dụng theo Điều I.7.34 – Phần I.
rnrn
5.rnDây nối đất của CSV và MBA được đấu vào mạch nối đất nên bố trí sao cho điểmrnnối đất của CSV nằm giữa điểm nối đất của dây nối đất cột cổng có kim thu sétrnvà điểm nối đất của MBA.
rnrn
III.2.146. Bảo vệ chốngrnsét đánh trực tiếp vào TBPP ngoài trời nếu vì lý do không lắp được kim thu sétrntrên kết cấu xây dựng, phải dùng cột thu sét độc lập có điện trở nối đất riêngrnkhông lớn hơn 80Ω.
rnrn
Khoảngrncách trong đất giữa trang bị nối đất riêng và mạch nối đất chung TBA phân phốirnngoài trời cần phải bằng:
rnrn
Sđ ≥0,2xRcrn(nhưng không nhỏ hơn 3m)
rnrn
Trongrnđó: Sđ – khoảng cách trong đất tính bằng mét.
rnrn
Rcrn- điện trở xung nối đất của cột thu sét độc lập tính bằng Ω khi dòng điện xungrncủa sét là 60 kA.
rnrn
Khoảngrncách trong không khí từ cột thu sét độc lập có hệ thống nối đất riêng đến cácrnphần dẫn điện của kết cấu nối đất và thiết bị của TBPP ngoài trời (TBA) phảirnbằng:
rnrn
Skrn≥ 0,12 Rc + 0,1H (nhưng không nhỏ hơn 5m)
rnrn
Trongrnđó: Sk: khoảng cách trong không khí tính bằng mét.
rnrn
H:rnđộ cao tới đất của đỉnh kim thu sét tính bằng mét.
rnrn
Nốirnđất của cột thu sét độc lập có thể nối với mạch nối đất chung của TBA khi thoảrnmãn những điều kiện lắp kim thu sét trên các kết cấu xây dựng của TBPP ngoàirntrời (TBA) (xem Điều III.2.144 và 145).
rnrn
Điểmrnđấu từ nối đất của cột thu sét độc lập (hoặc dây chống sét) vào mạch nối đấtrnchung của TBA cách điểm nối đất từ MBA (điện kháng) vào mạch vòng đó không nhỏrnhơn 15m tính theo mạch nối đất chung. Việc đấu từ nối đất độc lập vào mạch nốirnđất chung chung của thiết bị phân phối ngoài trời điện áp 35- 110kV cần phải córn2-3 tia.
rnrn
Nốirnđất của thu sét độc lập có lắp đèn pha phải nối vào mạch nối đất chung của TBA.
rnrn
Khirnkhông thoả mãn được các điều kiện nêu trong Điều III2.145, phải bổ sung thêmrntheo các yêu cầu sau:
rnrn
1.rnCách cột thu sét 5m phải đóng thêm 3 – 4 cọc nối đất dài 3 – 5m.
rnrn
2.rnNếu khoảng cách dọc theo mạch nối đất chung từ điểm nối đất của cột thu sét đếnrnđiểm nối đất của MBA (điện kháng) dài hơn 15m nhưng ngắn hơn 40m thì ở gần cácrnđầu ra của cuộn dây đến 35kV của MBA phải đặt CSV.
rnrn
Khoảngrncách trong không khí từ cột thu sét độc lập có nối đất được nối vào vòng mạchrnnối đất chung của trạm đến các phần mang điện được xác định:
rnrn
Skrn≥ 0,1 H + L
rnrn
Trongrnđó: H – độ cao của phần dẫn điện tới mặt đất tính bằng mét.
rnrn
Lrn- chiều dài chuỗi cách điện tính bằng mét.
rnrn
III.2.147. Dây chốngrnsét của ĐDK điện áp 35kV không được nối vào kết cấu nối đất của TBA (TBPP)rnngoài trời.
rnrn
Dâyrnchống sét của ĐDK không cho phép kéo vào trạm, dừng lại ở cột cuối đường dây.
rnrn
Điệnrntrở nối đất của cột cuối ĐDK 35kV trước trạm không được lớn hơn 10Ω.
rnrn
ĐoạnrnĐDK vào trạm không có dây chống sét phải được bảo vệ bằng kim thu sét bố trírntrong trạm, trên cột ĐDK hoặc gần ĐDK. Chỗ nối dây nối đất của các kết cấu córnkim hoặc dây thu sét vào hệ thống nối đất chung của trạm phải cách chỗ nối củarnMBA (cuộn kháng) ít nhất 15m tính theo mạch nối đất chung.
rnrn
Tuyrnnhiên, để bảo vệ sét cho đoạn dây dẫn kéo từ cột cuối ĐDK vào trạm, dây chốngrnsét của ĐDK có thể kéo tiếp vào trạm, nhưng điểm cuối phải cách ly với đất bằngrnmột chuỗi cách điện theo tiêu chuẩn cách điện của ĐDK 35kV.
rnrn
Dâyrnchống sét của ĐDK 110kV trở lên được nối vào kết cấu nối đất của TBA ngoài trờirnkhi điện trở nối đất của trạm đạt tiêu chuẩn.
rnrn
Từrncột có treo dây chống sét của TBA ngoài trời 110kV trở lên có dây chống sét ĐDKrnnối vào cần phải nối với đường nối đất chính bằng 2 – 3 tia. Ngoài ra phải đóngrnthêm 2 – 3 cọc nối đất dài 3 – 5m, khoảng cách cọc với nhau và với cột này ítrnnhất bằng chiều dài cọc nối đất.
rnrn
III.2.148. Việc bảo vệrncác đoạn ĐDK nối vào TBA và TBPP ngoài trời còn phải tuân theo các điều quyrnđịnh trong Chương II.5 – Phần II.
rnrn
III.2.149. Không chornphép bố trí kim thu sét trên kết cấu của TBA ngoài trời trong phạm vi nhỏ hơnrn15m kể từ:
rnrn
•rnMBA được nối bằng dây mềm hoặc thanh dẫn trần đến máy điện quay.
rnrn
•rnThanh dẫn trần vào cột đỡ dây dẫn mềm nối vào máy điện quay.
rnrn
Cộtrncổng MBA có thanh dẫn trần hoặc dây dẫn mềm nối đến máy điện quay cần phải bốrntrí trong phạm vi bảo vệ của cột thu sét độc lập hoặc kim thu sét đặt trên kếtrncấu xây dựng.
rnrn
III.2.150. Khi dùng cộtrnlắp đèn pha làm cột thu sét, đoạn dây dẫn cấp điện cho đèn pha (kể từ đoạn chuirnra khỏi mương cáp tới tận cột đèn pha và dọc theo thân cột đèn pha) phải dùngrncáp có vỏ kim loại, hoặc nếu cáp không có vỏ kim loại cần phải luồn trong ốngrnkim loại. Đoạn gần cột chống sét của đường cáp này phải chôn trực tiếp dưới đấtrndài ít nhất 10m.
rnrn
Ởrnchỗ cáp chui vào mương cáp, các vỏ kim loại, đai thép của cáp và ống luồn cáprnphải được nối vào nối đất chung của trạm.
rnrn
III.2.151. Bảo vệ sétrnđánh trực tiếp đoạn ĐDK 35kV vào TBA 35kV có dung lượng MBA lớn hơn 1600kVArnphải dùng dây chống sét. Chiều dài đoạn đường dây được bảo vệ của ĐDK 35kV từ 1rnđến 2km. Đoạn đường dây đó phải đảm bảo các điều kiện sau:
rnrn
•rnGóc bảo vệ của dây chống sét ≤ 30o.
rnrn
•rnĐiện trở nối đất cho phép lớn nhất của cột là 10Ω (khi điện trở suất của đấtrntới 100Ωm), là 15Ω (khi điện trở suất của đất lớn hơn 100 tới 500Ωm), là 20Ωrn(khi điện trở suất của đất lớn hơn 500Ωm).
rnrn
Dâyrnchống sét phải được nối đất ở từng cột, trừ những trường hợp nêu trong ChươngrnII.5 – Phần II.
rnrn
Ởrnnhững vùng có điện trở suất lớn hơn 1000Ωm cho phép bảo vệ các đoạn ĐDK vàorntrạm bằng cột thu sét độc lập, điện trở nối đất của cột không quy định.
rnrn
III.2.152. Ở những vùngrncó số giờ sét đánh trong năm không lớn hơn 60 hoặc TBA 35kV với 02 MBA côngrnsuất đến 1.600kVA hoặc 01 MBA công suất đến 1.600kVA nhưng có nguồn cấp điện dựrnphòng cho phụ tải từ phía hạ áp, cho phép không bảo vệ bằng dây chống sét cácrnđoạn cuối ĐDK vào tram. Khi đó đoạn vào trạm có chiều dài không nhỏ hơn 0,5km,rncác cột phải nối đất với điện trở nối đất lấy theo các trị số nêu trong ĐiềurnIII.2.153. Khoảng cách từ CSV đến MBA không được lớn hơn 10m.
rnrn
III.2.153. Không cầnrnđặt chống sét đường dây CS1 tại cột đầu đoạn đường dây được bảo vệ bằng dâyrnchống sét đến trạm, tính từ phía đường dây.
rnrn
Đốirnvới ĐDK 35kV được bảo vệ bằng dây chống sét đoạn đầu trạm và vào mùa sét có thểrnbị cắt điện lâu dài một phía, nên đặt chống sét đường dây CS2 ở cột cổng vàorntrạm hoặc cột đầu tiên của ĐDK phía có thể bị cắt điện.
rnrn
Khoảngrncách từ CS2 đến thiết bị cắt điện không quá 40m đối với ĐDK 35kV.
rnrn
Trênrncột cuối của ĐDK 110 và 220kV phải nối đất các cột với điện trở không quá 5;rn10; 15Ω khi đất có điện trở suất tương ứng tới 100, trên 100 tới 500, trênrn500Ωm.
rnrn
Ởrnnhững vùng ít sét cho phép tăng điện trở nối đất của cột ở cột cuối các ĐDK 110
rnrn
-rn220kV vào các TBA như sau:
rnrn
•rn1,5 lần khi số giờ sét nhỏ hơn 20.
rnrn
•rn3 lần khi số giờ sét nhỏ hơn 10.
rnrn
Đốirnvới các cột cuối đặt ở nơi có điện trở suất trên 1000Ωm cho phép điện trở nốirnđất trên 20Ω nhưng không quá 30Ω.
rnrn
III.2.154. Đối với ĐDKrnvận hành tạm thời với điện áp thấp hơn điện áp danh định, tại cột đầu tiên củarnđoạn được bảo vệ nối vào trạm, tính từ phía đường dây phải đặt chống sét đườngrndây (CSĐD) có điện áp tương ứng với điện áp làm việc tạm thời của ĐDK. Khirnkhông có CSĐD đúng mức điện áp hoặc không phù hợp về dòng điện ngắn mạch có thểrnđặt khe hở bảo vệ hoặc nối tắt một số bát của chuỗi cách điện trên 1 đến 2 cộtrnliền nhau. Số lượng cách điện không nối tắt trong chuỗi cách điện phải đảm bảornmức cách điện phù hợp với điện áp làm việc tạm thời của ĐDK. Trên ĐDK vào trạmrnnằm trong vùng dùng cách điện tăng cường thì trên cột đầu tiên của đoạn ĐDKrnđược bảo vệ đó phải đặt bộ CSĐD phù hợp với điện áp làm việc của ĐDK. Khi khôngrncó CSĐD đúng mức điện áp hoặc không đủ cắt dòng điện ngắn mạch, có thể đặt khernhở bảo vệ.
rnrn
III.2.155. TBA 6kV trởrnlên có nối với ĐDK phải đặt CSV.
rnrn
Khirnchọn CSV phải phối hợp đặc tính bảo vệ của nó với cách điện thiết bị và điện áprndập tắt phóng điện của CSV phải phù hợp với điện áp tại vị trí đặt chống sét,rnkhi chạm đất 1 pha. Khi tăng khoảng cách giữa chống sét và thiết bị cần bảo vệrnđể giảm số lượng chống sét cần lắp đặt, có thể dùng chống sét có đặc tính caornhơn so với yêu cầu nhưng vẫn phải phối hợp với cách điện thiết bị.
rnrn
Khoảngrncách theo dây dẫn từ CSV đến MBA và thiết bị càng gần càng tốt nhưng không đượcrnlớn hơn 10m.
rnrn
Khirnkhông thực hiện được yêu cầu này, việc tính toán khoảng cách cho phép lớn nhấtrngiữa CSV và thiết bị được bảo vệ căn cứ theo số lượng đường dây và CSV nối vớirnTBA trong chế độ làm việc bình thường. Nếu việc đặt CSV tại vị trí có khoảngrncách lớn hơn khoảng cách tính toán nêu trên thì phải đặt thêm CSV trên thanhrncái.
rnrn
Sốrnlượng và vị trí lắp đặt CSV cần chọn theo sơ đồ nối điện tính toán, số lượngrnđường dây trên không và MBA với mọi phương thức vận hành của trạm. Chế độ sự cốrnvà sửa chữa không cần tính đến.
rnrn
III.2.156. CSV có thểrnđược nối trực tiếp với MBA (kể cả cuộn điện kháng) không qua dao cách ly.
rnrn
III.2.157. Khi nối MBArnvới thanh cái TBPP bằng một hoặc nhiều cáp điện áp 110kV trở lên, ở điểm đấurnnối cáp vào thanh cái phải đặt CSV, đầu nối đất của CSV phải nối vào vỏ kimrnloại của cáp.
rnrn
III.2.158. Các cuộn dâyrnhạ áp và trung áp không dùng đến của MBA (MBA tự ngẫu) phải được đấu sao hoặcrntam giác và dùng CSV đấu vào từng pha. Bảo vệ các cuộn dây hạ áp không sử dụngrnbằng cách nối đất một trong các đỉnh của tam giác, một trong các pha của hìnhrnsao hoặc điểm trung tính, hoặc đặt CSV phù hợp với cấp điện áp ở từng pha.
rnrn
Cuộnrndây không dùng đến mà thường xuyên nối vào đường cáp có vỏ kim loại nối đấtrnchiều dài 30m trở lên, không cần đặt thêm CSV.
rnrn
III.2.159. Phải đặt CSVrnđể bảo vệ điểm trung tính các cuộn dây 110 – 220kV của MBA có cách điện thấprnhơn so với mức cách điện của đầu ra và vận hành với chế độ điểm trung tínhrnkhông nối đất. Cấm đặt dao cách ly ở trung tính của MBA không được phép cách lyrnvới đất.
rnrn
III.2.160. Các cuộnrnđiện kháng phân mạch 500kV phải được bảo vệ chống quá điện áp khí quyển và quárnđiện áp nội bộ bằng các bộ chống sét hoặc các bộ chống quá điện áp tổng hợp đặtrntại các mạch của cuộn điện kháng.
rnrn
III.2.161. Ở trạm phânrnphối điện áp 6 – 22kV khi MBA nối với thanh cái bằng cáp, khoảng cách từ CSVrnđến MBA và thiết bị khác không hạn chế (ngoại lệ xem Điều III.2.145). Khi nốirnMBA với thanh cái của trạm phân phối 6 – 22kV bằng đường dây trần, khoảng cáchrntừ CSV đến MBA và thiết bị khác không được lớn hơn 90m.
rnrn
ĐoạnrnĐDK điện áp 6 – 22kV vào trạm không cần bảo vệ bằng dây chống sét.
rnrn
Trênrnđoạn ĐDK điện áp 6 – 22kV vào mùa sét có thể bị cắt điện lâu dài ở một phía thìrnphải đặt CSĐD trên kết cấu của trạm hoặc cột cuối của ĐDK ở phía có thể bị cắtrnđiện lâu dài. Khoảng cách từ CSĐD đến thiết bị cắt không được lớn hơn 15m.
rnrn
Điệnrntrở nối đất của CSĐD không được lớn hơn 10Ω khi điện trở suất của đất đến 1000Ωmrnvà 15Ω khi điện trở suất của đất lớn hơn. Trên đoạn ĐDK điện áp 6 – 22kV vàorntrạm dùng cột thép và bê tông cốt thép cách trạm đến 200 – 300m cần phải nốirnđất với điện trở nối đất không lớn hơn 10Ω.
rnrn
Đểrnbảo vệ cho TBA điện áp 6 – 22kV nối với ĐDK điện áp 6 – 22kV phải dùng CSV bốrntrí cả ở phía cao áp và hạ áp.
rnrn
Khirnbố trí CSV cùng ngăn với máy biến điện áp thì chống sét nên đặt trước cầu chảy.
rnrn
III.2.162. Đoạn cáprn35kV – 220kV nối xen với ĐDK ngắn hơn 1,5km phải được bảo vệ cả hairnđầu bằng CSV. Khi chiều dài đoạn cáp từ 1,5km trở lên thì không cần đặt CSV.
rnrn
Trườngrnhợp nối ĐDK điện áp 6 – 22kV vào trạm bằng đoạn cáp dài đến 50m, ở điểm nối cáprnvới ĐDK phải đặt CSV.
rnrn
Khirnđoạn cáp dài hơn 50m thì, ở điểm nối với ĐDK nên đặt CSV.
rnrn
Chốngrnsét cần phải nối bằng đường ngắn nhất đến vỏ kim loại của cáp và cọc nối đất.rnĐiện trở nối đất không được lớn hơn trị số nêu trong Điều III.2.161.
rnrn
III.2.163. TBA có MBArncông suất đến 40MVA đấu rẽ nhánh với ĐDK 35 – 110kV không có dây chống sét, khirnnhánh rẽ có chiều dài ngắn, có thể bảo vệ trạm theo sơ đồ đơn giản như sau (xemrnhình III.2.13):
rnrn
•rnĐặt CSV trong trạm càng gần MBA càng tốt và không được quá 10m.
rnrn
•rnBảo vệ toàn bộ chiều dài nhánh dây rẽ vào trạm bằng dây chống sét, khi chiềurndài nhánh rẽ dưới 150m phải dùng dây chống sét hoặc cột chống sét bảo vệ thêmrnmột khoảng cột của đường dây chính ở cả hai bên nhánh rẽ.
rnrn
Khirnchiều dài nhánh rẽ lớn hơn 500m thì không cần đặt CSĐD1. Bảo vệ TBA mà khoảngrncách giữa CSV và MBA quá 10m phải theo các yêu cầu nêu trong Điều III.2.149 vàrnIII.2.155.
rnrn
rnrn
HìnhrnIII.2.13: Sơ đồ bảo vệ chống quá điện áp khí quyển cho TBA nối với ĐDK bằng cácrnđoạn nhánh rẽ
rnrn
a) Nhánh rẽrnđến 150m
rnrn
b) Nhánh rẽrntrên 150m đến 500m
rnrn
rnrn
HìnhrnIII.2.14: Sơ đồ bảo vệ chống quá điện áp khí quyển cho TBA đấu với ĐDK bằng cácrnđoạn nhánh rẽ vào trạm dài đến 150m (a) và trên 150m (b).
rnrn
Chornphép dùng bảo vệ đơn giản theo yêu cầu trên cho trạm biến áp đấu vào ĐDK hiệnrncó bằng hai đoạn nhánh rẽ vào và ra ngắn (hình III.2.14). Lúc đó MBA phải đượcrnbảo vệ bằng CSV.
rnrn
Khôngrncho phép dùng sơ đồ đơn giản để bảo vệ TBA nối vào ĐDK mới.
rnrn
III.2.164. Trong vùngrncó điện trở suất của đất 1.000Ωm trở lên, điện trở nối đất của CSĐD1, CSĐD2rnđiện áp 35 – 110kV lắp đặt để bảo vệ TBA nối vào ĐDK hiện có bằng đoạn nhánh rẽrn(hình III.2.13) hoặc bằng các đoạn vào và ra ngắn (hình III.2.14), có thể lớnrnhơn 10Ù nhưng không lớn hơn 30Ù. Khi đó mạch nối đất của CSĐD2 phải nối vàornmạch nối đất chung của trạm bằng các điện cực nối đất kéo dài.
rnrn
III.2.165. ĐDK điện áprn35 – 110kV, ở cột rẽ nhánh có lắp dao cách ly phải lắp CSĐD. Trong mọi trườngrnhợp CSĐD phải lắp trên cùng cột có dao cách ly về phía nguồn.
rnrn
III.2.166. ĐDK được bảornvệ bằng dây chống sét trên toàn tuyến chính thì suốt chiều dài của nhánh rẽrncũng phải được bảo vệ bằng dây chống sét.
rnrn
Bảo vệrnchống sét cho máy điện quay
rnrn
III.2.167. Cho phép nốirnĐDK với máy phát điện và máy bù đồng bộ có công suất mỗi máy đến 50MW (50MVA).rnChỉ cho phép nối ĐDK với máy phát điện và máy bù đồng bộ công suất lớn hơn 50MWrn(50MVA) qua MBA cách ly.
rnrn
III.2.168. Bảo vệ máyrnphát điện, máy bù đồng bộ, động cơ điện công suất lớn hơn 3MW (3MVA) nối vàornĐDK dùng CSV và tụ điện có điện dung không nhỏ hơn 0,5 mF mỗi pha. Ngoài ra cần phải bảo vệ đoạn ĐDK nối vào nhà máy điện (TBA)rnvới mức chịu sét không nhỏ hơn 50kA.
rnrn
CSVrnnên đặt ở thanh cái (phân đoạn thanh cái) điện áp máy phát để bảo vệ máy phátrnđiện (máy bù đồng bộ) công suất từ 15MW (15MVA) trở xuống, ở thanh cái trạmrnphân phối để bảo vệ động cơ điện công suất lớn hơn 3MW, ở ngay các đầu ra củarnmáy phát (máy bù đồng bộ) công suất lớn hơn 15MW (15MVA).
rnrn
Khirnbảo vệ máy phát điện (máy bù đồng bộ) có trung tính đưa ra ngoài, không có cáchrnđiện vòng dây (máy có cuộn dây kiểu thanh) công suất từ 20MW (20MVA) trở lên córnthể dùng CSV ở trung tính máy phát (máy bù đồng bộ) theo điện áp danh định củarnmáy để thay tụ điện 0,5mF ở mỗi pha.
rnrn
Khôngrncần đặt tụ điện bảo vệ nếu tổng điện dung của cáp nối vào máy phát điện (máy bùrnđồng bộ) có chiều dài đến 100m đạt được 0,5ỡF trở lên cho mỗi pha.
rnrn
III.2.169. Nếu máy điệnrnquay và ĐDK nối chung vào thanh cái của nhà máy điện hoặc TBA thì đoạn ĐDK đórnđược bảo vệ chống sét theo các yêu cầu sau:
rnrn
1.rnĐoạn đầu ĐDK phải có dây chống sét dài ít nhất 300m. ở đầu đoạn đường dây phảirnlắp CSĐD (hình III.2.15a). Dây của ĐDK phải đặt trên cách điện có cấp cách điệnrn35kV. Điện trở nối đất của CSĐD không được quá 5W, điện trởrnnối đất của cột có dây chống sét không quá 10W.
rnrn
Ởrnđầu đoạn dây có thể đặt CSV thay cho CSĐD. Khi đó điện trở nối đất của chốngrnsét không được quá 3Ω.
rnrn
2.rnĐDK nối vào nhà máy điện hoặc TBA qua đoạn cáp nối xen dài đến 0,5 km thì đượcrnbảo vệ như ĐDK không có đoạn cáp nối xen (xem mục 1) và phải bổ sung CSV ở điểmrnnối ĐDK với cáp. Chống sét được nối bằng đường ngắn nhất đến vỏ kim loại củarncáp và nối xuống hệ thống nối đất. Điện trở nối đất của chống sét không đượcrnquá 5Ω.
rnrn
3.rnNếu đoạn ĐDK lớn hơn hoặc bằng 300m đã được bảo vệ chống sét đánh trực tiếprnbằng các nhà cao, cây hoặc công trình cao thì không cần đặt dây chống sét. Khirnđó ở đầu đoạn ĐDK được bảo vệ (về phía đường dây) phải đặt CSV. Điện trở nốirnđất của chống sét không được quá 3Ω.
rnrn
4.rnKhi nối ĐDK vào thanh cái trạm có máy điện quay qua điện kháng với ĐDK có chiềurndài 100 – 150m thì đoạn ĐDK đó phải được bảo vệ chống sét đánh trực tiếp bằngrndây chống sét (hình III.2.15b). ở đầu đoạn đường dây được bảo vệ bằng dây chốngrnsét phải lắp CSĐD, ở điện kháng lắp CSV. Điện trở nối đất của CSĐD không quárn5Ω.
rnrn
5.rnKhi nối ĐDK vào thanh cái trạm có máy điện quay qua điện kháng và đoạn cáp dàirnhơn 50m thì không cần đặt bảo vệ chống sét đoạn ĐDK đến trạm. Ở điểm nối ĐDKrnvới cáp phải đặt CSĐD có điện trở nối đất không quá 5Ω và trước điện kháng phảirnđặt CSV (hình III.2.15c).
rnrn
6.rnĐoạn ĐDK nối vào thanh cái nhà máy điện (TBA) có máy điện quay công suất nhỏrnhơn 3MW (3MVA) có chiều dài không nhỏ hơn 0,5km với điện trở nối đất của cộtrnkhông quá 5Ω thì phải đặt CSV và cách nhà máy điện (TBA)150m. Điện trở nối đấtrncủa chống sét không được quá 3Ω. Trong trường hợp này không cần đặt dây chốngrnsét cho đoạn ĐDK đó.
rnrn
rnrn
HìnhrnIII.2.15: Sơ đồ bảo vệ chống quá điện áp khí quyển cho máy điện quay
rnrn
III.2.170. Khi nối máyrnphát điện (máy bù đồng bộ) với MBA bằng hệ dẫn điện hở thì phần dẫn điện của hệrndẫn điện này phải nằm trong vùng bảo vệ chống sét đánh trực tiếp của các cộtrnthu sét hoặc công trình của nhà máy điện (TBA). Khoảng cách từ điểm nối đất củarncác cột thu sét đến điểm nối đất của hệ dẫn điện không được nhỏ hơn 20m (tínhrntheo dây nối đất).
rnrn
Nếurnhệ dẫn điện không nằm trong vùng bảo vệ của kim thu sét trong trạm ngoài trời,rncần phải bảo vệ chống sét đánh trực tiếp bằng cột thu sét độc lập hoặc dâyrnchống sét treo trên cột riêng với góc bảo vệ không quá 200. Cột thurnsét độc lập và cột treo dây chống sét phải nối vào hệ thống nối đất riêng.rnTrường hợp nối vào mạch nối đất chung của trạm, điểm nối đó phải cách xa điểmrnnối đất của hệ dẫn điện ít nhất là 20m.
rnrn
Khoảngrncách không khí giữa cột thu sét độc lập hoặc cột treo dây chống sét đến phầnrndẫn điện hoặc các bộ phận nối đất của hệ dẫn điện không được nhỏ hơn 5m.
rnrn
Khoảngrncách trong đất giữa hệ thống nối đất riêng hoặc phần ngầm của cột thu sét độcrnlập tới hệ thống nối đất hoặc phần ngầm của hệ dẫn điện không được nhỏ hơn 5m.
rnrn
III.2.171. Khi nối TBArncủa xí nghiệp công nghiệp với trạm phân phối của nhà máy điện công suất mỗi máyrnphát đến 120MW bằng hệ dẫn điện hở, việc bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vàorndây dẫn đó thực hiện như Điều III.2.170.
rnrn
Khirnnối thanh dẫn trần với TBPP ở điện áp máy phát qua điện kháng thì trước điệnrnkháng phải lắp CSV.
rnrn
Đểrnbảo vệ máy phát điện chống sóng sét truyền theo thanh dẫn và chống quá điện áprncảm ứng phải đặt CSV và tụ điện bảo vệ cho cả 3 pha. Với điện áp danh định 6kVrn- điện dung của tụ không nhỏ hơn 0,8mF; 10kV -rnkhông nhỏ hơn 0,5mF và 13,8 – 20kV – không nhỏ hơn 0,4mF.
rnrn
Khôngrncần đặt tụ điện bảo vệ nếu tổng điện dung máy phát điện và cáp nối đến thanhrncái điện áp máy phát đủ trị số yêu cầu. Trường hợp này, khi xác định điện dungrncủa cáp nối chỉ tính đến đoạn cáp có chiều dài tới 750m.
rnrn
III.2.172. Cho phéprnkhông cần đặt bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào đoạn ĐDK nếu ĐDK nối vào độngrncơ điện công suất đến 3MW có nguồn dự phòng chắc chắn.
rnrn
Khôngrncần đặt CSĐD ở đoạn ĐDK vào trạm có chiều dài trên 250m nếu điện trở nối đấtrncủa các cột trên đoạn này không quá 10Ω.
rnrn
Khirnnối vào trạm là cáp với chiều dài bất kỳ, trước đoạn cáp phải đặt CSV. Nối đấtrncủa CSV phải nối vào vỏ kim loại của cáp.
rnrn
Đốirnvới động cơ điện phải đặt CSV và tụ điện bảo vệ 0,5mF ở mỗi pha.
rnrn
Bảo vệrnchống quá điện áp nội bộ
rnrn
III.2.173. Trong lướirnđiện 6 – 35kV có yêu cầu bù dòng điện điện dung các pha với đất, phải cân bằngrndòng điện điện dung đó bằng cách bố trí các pha và tụ điện liên lạc cao tần mộtrncách hợp lý. Mức chênh lệch điện dung của các pha với đất không được lớn hơnrn0,75%.
rnrn
Vịrntrí đặt cuộn dập hồ quang phải chọn theo: kết cấu của lưới, khả năng chia lướirnra từng phần độc lập, xác suất sự cố, ảnh hưởng tới các mạch tự động của đườngrnsắt và đường dây thông tin.
rnrn
Khôngrnđược đặt cuộn dập hồ quang vào MBA trong các trường hợp sau:
rnrn
a.rnMBA nối vào thanh cái qua cầu chảy.
rnrn
b.rnMBA nối vào lưới điện chỉ bằng một đường dây.
rnrn
Côngrnsuất cuộn dập hồ quang phải chọn theo tổng trị số dòng điện dung chạm đất córntính đến sự phát triển lưới điện.
rnrn
III.2.174. Trong lướirnđiện 110 – 220kV có trung tính nối đất mà các cuộn dây 110 – 220kV của MBA hoặcrnMBA tự ngẫu có mức cách điện tăng cường thì không yêu cầu áp dụng các biện pháprnđể giới hạn quá điện áp nội bộ.
rnrn
Cuộnrndây 220kV của MBA hoặc MBA tự ngẫu có mức cách điện bình thường thì phải đượcrnbảo vệ chống quá điện áp nội bộ bằng thiết bị chống sét theo yêu cầu của ĐiềurnIII.2.155.
rnrn
III.2.175. Trong lướirnđiện 6 – 35kV có cuộn dập hồ quang hoặc máy phát điện (máy bù đồng bộ) có cuộnrndây stato làm mát trực tiếp bằng nước không cần đặt bảo vệ chống tự di lệchrnđiểm trung tính.
rnrn
Trongrnlưới điện 6 – 35kV không có cuộn dập hồ quang hoặc máy phát điện (máy bù đồngrnbộ) không có cuộn dây stato làm mát trực tiếp bằng nước, cũng như lưới 6 – 35kVrncó thể bị tách khỏi cuộn dập hồ quang hoặc khỏi máy phát điện (máy bù đồng bộ)rnnói trên khi cắt tự động, khi thao tác để tìm điểm chạm đất, khi thử nghiệm vàrnsửa chữa định kỳ các thiết bị thì phải trang bị mạch chống tự di lệch điểm trungrntính bằng cách đấu thêm một trở kháng 25W chịu dòngrnđiện lâu dài 4A vào cuộn dây tam giác hở ở phía thứ cấp của máy biến điện áp 6rn- 35kV có kèm theo thiết bị có thể cắt điện trở đó ra được.
rnrn
Ngoàirnra, trong sơ đồ khối máy phát – MBA và máy bù đồng bộ – MBA phải có thêm điệnrntrở thứ hai như trờn dùng để tự động đấu song song với điện trở lắp thườngrnxuyên khi xảy ra cộng hưởng sắt từ.
rnrn
Trongrnlưới điện 6 – 35kV không cần đo điện áp pha đối với đất (kiểm tra cách điện)rnhoặc điện áp thứ tự không, nên dùng máy biến điện áp có cuộn sơ cấp không nốirnđất.
rnrn
III.2.176. Trong lướirnđiện 500kV, tùy theo chiều dài và số lượng các ĐDK, sơ đồ lưới, kiểu máy cắt,rndung lượng MBA và các thông số khác, phải thực hiện biện pháp hạn chế điện áprntăng cao kéo dài và trang bị bảo vệ chống quá điện áp đóng cắt trên cơ sở tínhrntoán các quá điện áp. Mức điện áp tăng cao cho phép của thiết bị 500kV cần đượcrnxác định tùy thuộc vào thời gian tác động của chúng.
rnrn
III.2.177. Trong lướirnđiện 500kV các quá điện áp đóng cắt phải hạn chế đến trị số theo bảng III.2.2.
rnrn
Đểrnhạn chế quá điện áp đóng cắt nguy hiểm đối với thiết bị, phải sử dụng trên ĐDKrntổ hợp các CSV, máy biến điện áp điện từ hoặc các trang bị khác, đồng thời kếtrnhợp với biện pháp hạn chế điện áp tăng cao kéo dài (đặt cuộn kháng phân dòng,rncác biện pháp về sơ đồ, tự động hệ thống).
rnrn
Cácrntrang bị bảo vệ chống quá điện áp của thiết bị 500kV phải được lựa chọn trên cơrnsở các tính toán quá điện áp nội bộ trong hệ thống điện.
rnrn
III.2.178. Đối với TBPPrn220 và 500kV có máy cắt không khí, phải có biện pháp để loại trừ quá điện áprncộng hưởng sắt từ sinh ra khi đóng nối tiếp các máy biến điện áp và bộ phân áprnkiểu điện dung của máy cắt điện.
rnrn
Hệ thốngrnkhí nén
rnrn
III.2.179. Các hệ thốngrnkhí nén phải được thiết kế phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật an toàn hiệnrnhành liên quan tới bình áp lực và hệ thống khí nén.
rnrn
Hệrnthống khí nén phải có đồng hồ và hệ thống báo tín hiệu để đảm bảo vận hành anrntoàn và tin cậy.
rnrn
III.2.180. Hệ thống khírnnén phải có khả năng cung cấp khí có độ ẩm tương đối thích hợp với loại và áprnsuất vận hành của thiết bị được cung cấp trong mọi điều kiện môi trường. Nếurncần thì cũng có khả năng cung cấp thiết bị sấy khô khí.
rnrn
Cácrnhệ thống khí nén phải được thiết kế sao cho có thể xả được nước từ tất cả cácrnbình chứa hoặc từ các điểm thu gom trong quá trình vận hành.
rnrn
III.2.181. Hệ thống khírnnén phải được thiết kế để vận hành với công suất nhỏ nhất và tối đa trong mọirnđiều kiện môi trường để đạt được sự phù hợp của thiết bị đóng cắt và hệ thống.
rnrn
Máyrnnén khí phải được làm mát và bảo vệ thích hợp.
rnrn
Bìnhrnáp lực và đường ống phải được bảo vệ chống ăn mòn bên trong và bên ngoài.
rnrn
Chứcrnnăng của thành phần của hệ thống khí nén phải được ghi rõ trên vỏ thiết bị. Cácrntrị số áp lực khác nhau phải được ghi trên đường ống, bình chứa và sơ đồ theornyêu cầu vận hành.
rnrn
III.2.182. Hệ thống khírnnén phải có đủ các điểm cách ly và xả, cho phép phân đoạn để bảo dưỡng theo quyrncách vận hành và an toàn.
rnrn
Cácrnđường ống thường xuyên có áp lực phải được bảo vệ chống hư hỏng do tác độngrntrực tiếp của hồ quang.
rnrn
Phảirnbố trí hệ thống nén khí đảm bảo an toàn cho người khi tiếp cận để kiểm tra,rngiám sát và vận hành.
rnrn
III.2.183. Van giảm áprnphải duy trì được áp suất của TBPP khí và thùng trữ khí của máy cắt trong phạmrnvi qui định của nhà chế tạo để đảm bảo khả năng đóng cắt bình thường và sự làmrnviệc tin cậy của máy cắt trong chế độ TĐL không thành công.
rnrn
Năngrnsuất van giảm áp và TBPP khí phải đảm bảo khả năng trong thời gian không quá 3rnphút, phục hồi được áp suất khí nén (đến trị số áp suất cho phép nhỏ nhất theornđiều kiện làm việc của máy cắt.
rnrn
III.2.184. Giữa bộ phânrnly dầu nước và thùng chứa khí phải lắp van một chiều.
rnrn
III.2.185. Công suất vàrnchế độ vận hành của máy nén khí phải chọn sao cho phù hợp với yêu cầu của máyrncắt và chế độ vận hành của hệ thống điện.
rnrn
III.2.186. Lượng dự trữrnkhí trong các thùng chứa phải đủ để bổ sung vào thiết bị điện trong chế độ làmrnviệc bình thường và sự cố.
rnrn
Dungrntích các thùng chứa phải đảm bảo bù đủ cho tổng lượng khí tiêu hao.
rnrn
III.2.187. Thiết bị nénrnkhí phải được tự động hoàn toàn không cần người trực nhật thường xuyên.
rnrn
Thiếtrnbị nén khí phải tự động duy trì áp suất trong thùng chứa trong giới hạn quyrnđịnh.
rnrn
Hệrnthống khí nén phải được trang bị thiết bị báo tín hiệu khi làm việc không bìnhrnthường.
rnrn
III.2.188. Các thùngrnchứa khí nén phải phù hợp với quy phạm kỹ thuật an toàn các bình chịu áp lực.
rnrn
III.2.189. Thùng chứarnkhí nén phải đặt ngoài trời cách tường nhà từ 0,7-1m. Cần dự kiến khả năng tháornlắp một thùng chứa khí nén bất kỳ cũng không ảnh hưởng đến sự làm việc bìnhrnthường của các thùng khác.
rnrn
III.2.190. Van xả củarnbộ phân ly dầu nước của máy nén khí phải nối vào hệ thống xả dầu vào hố thurnriêng.
rnrn
Ốngrnxả phải có đường kính và độ dốc đủ lớn để loại trừ khả năng bị tắc.
rnrn
III.2.191. Khí hút vàornmáy nén khí phải được lọc qua bộ lọc đặt tại máy nén.
rnrn
III.2.192. Mặt ngoàirncủa thùng chứa khí và bộ phân ly nước đặt ngoài trời phải sơn màu sáng.
rnrn
III.2.193. Mọi bộ phậnrncủa thiết bị nén khí phải đảm bảo an toàn khi tiếp cận để kiểm tra, tháo dỡ,rnsửa chữa và vệ sinh.
rnrn
Hệ thốngrndầu
rnrn
III.2.194. Để vận hànhrnvà bảo dưỡng các thiết bị có dầu của TBA, có thể tổ chức hệ thống dầu tập trungrngồm các thùng để chứa dầu và xử lý dầu máy bơm dầu, trang bị lọc và tái sinhrndầu, các thiết bị lọc và khử khí lưu động, thùng vận chuyển dầu.
rnrn
Địarnđiểm và quy mô của hệ thống dầu tập trung phải theo phương án được duyệt.
rnrn
III.2.195. Ở TBA có máyrnbù đồng bộ phải xây dựng 2 bể cố định chứa dầu tua bin, không phụ thuộc sốrnlượng và dung tích của các bể dầu cách điện.
rnrn
Dungrntích của mỗi bể dầu không được nhỏ hơn 110% dung tích của hệ thống dầu của máyrnbù lớn nhất đặt trong trạm.
rnrn
III.2.196. Ở TBA khácrnkhông cần xây dựng kho dầu và hệ thống dầu. Việc cung cấp dầu cho các TBA đórnlấy từ hệ thống dầu tập trung.
rnrn
III.2.197. Không cầnrnđặt các đường ống dầu cố định đến máy cắt dầu và MBA. Xả và nạp dầu cho thiết bịrnphải sử dụng ống dẫn dầu và thùng chứa dầu di động.
rnrn
III.2.198. Ở xí nghiệprncông nghiệp lớn hoặc khu công nghiệp liên hợp có thiết bị điện dùng dầu vớirnkhối lượng lớn cần có hệ thống dầu riêng.
rnrn
III.2.199. Bể dầu phảirncó bộ lọc hô hấp không khí, bộ báo mức dầu, van xả và ống xả.
rnrn
III.2.200. Khoảng cáchrntừ bể dầu của kho dầu ngoài trời đến:
rnrn
a.rnCông trình của nhà máy điện và TBA (kể cả nhà sửa chữa) không được nhỏ hơn 12mrnđối với kho dầu có tổng dung tích đến 100 tấn, 18m đối với kho dầu trên 100rntấn.
rnrn
b.rnNhà ở và nhà công cộng tăng thêm 25% khoảng cách đã nêu ở điểm a.
rnrn
c.rnHệ thống thiết bị xử lý dầu không dưới 8m.
rnrn
d.rnKho chứa bình hydrô không dưới 20m.
rnrn
Lắp đặt máyrnbiến áp lực
rnrn
III.2.201. Mục này áprndụng cho việc lắp đặt MBA cố định (kể cả MBA tự ngẫu) và cuộn điện kháng có dầurn(kể cả cuộn dập hồ quang) có điện áp 6kV trở lên bố trí trong nhà và ngoàirntrời. Không áp dụng cho MBA chuyên dùng.
rnrn
MBA,rncuộn điện kháng được gọi chung là MBA. Lắp đặt thiết bị phụ cho MBA (động cơrnđiện của hệ thống làm mát, dụng cụ đo lường kiểm tra, thiết bị điều khiển v.v.)rnphải tuân theo các quy định tương ứng của quy phạm này.
rnrn
III.2.202. Chọn tham sốrnMBA phải thoả mãn các chế độ làm việc của nó. Phải tính đến khả năng vận hànhrnquá tải ngắn hạn và lâu dài. Yêu cầu đó áp dụng cho tất cả các cuộn dây củarnMBA.
rnrn
III.2.203. MBA phải bốrntrí để có thể quan sát được mức dầu dễ dàng và an toàn mà không phải cắt điện.
rnrn
Khirnchiếu sáng chung không đủ phải bố trí chiếu sáng tại chỗ để quan sát mức dầurnvào lúc tối trời.
rnrn
III.2.204. Cố gắng bốrntrí để tiếp cận được rơle hơi của MBA một cách an toàn để quan sát và lấy mẫurnkhí mà không phải cắt điện. Khi độ cao từ mặt bằng đặt máy đến mặt MBA từ 3mrntrở lên phải có thang cố định.
rnrn
III.2.205. Cho phép lắprncác CSV điện áp 35kV trở xuống ở trên nắp và thân MBA.
rnrn
III.2.206. Đối với MBArnlắp bánh xe, bệ máy phải có tấm dẫn hướng. Để cố định MBA trên tấm dẫn hướngrnphải có tấm chắn bố trí ở hai phía bánh xe MBA. Trên bệ máy cần phải có chỗ đểrnđặt kích MBA.
rnrn
III.2.207. Nếu nhà chếrntạo MBA có yêu cầu, độ nghiêng của MBA dầu cần phải thực hiện đúng chỉ dẫn đểrnkhí phát sinh đến được rơle hơi.
rnrn
III.2.208. Khi lắprnthùng dầu phụ trên kết cấu riêng, phải bố trí sao cho nó không cản trở việcrnchuyển MBA khỏi móng.
rnrn
Trongrntrường hợp đó, rơle hơi phải bố trí gần MBA sao cho đứng ở thang cố định có thểrntiếp cận được với nó thuận lợi và an toàn.
rnrn
Córnthể lắp thùng dầu phụ trên cột cổng của ngăn MBA.
rnrn
III.2.209. MBA phải bốrntrí ống phòng nổ không hướng về phía thiết bị gần nó. Để thoả mãn yêu cầu này,rnkhi cần thiết, cho phép bố trí tấm chắn đối diện với miệng ống.
rnrn
III.2.210. MBA 500kVrnkhông phụ thuộc dung lượng, MBA 220kV dung lượng 200MVA trở lên phải bố trírnthiết bị chữa cháy tự động cố định.
rnrn
III.2.211. Khởi độngrnthiết bị tự động chữa cháy phải được thực hiện cả bằng tự động từ xa ở bảngrnđiều khiển và cả bằng tay tại chỗ ở vị trí an toàn về mặt phòng hoả.
rnrn
Đốirnvới nhóm MBA một pha, chỉ khởi động hệ thống chữa cháy của pha bị sự cố.
rnrn
III.2.212. MBA dầurntrong nhà phải đặt trong buồng riêng (ngoại lệ xem Điều III.2.101) ở tầng mộtrn(còn gọi là tầng trệt) được ngăn cách với phòng khác và có cửa mở trực tiếp rarnphía ngoài nhà; được phép đặt MBA dầu ở tầng hai và thấp hơn sàn nhà của tầngrnmột là 1m ở vùng không bị ngập nước nhưng phải có khả năng vận chuyển MBA ra ngoài nhà, vàrnphải có hệ thống thải dầu sự cố như qui định đối với MBA có lượng dầu trênrn600kg.
rnrn
NếurnMBA đặt cao hơn tầng hai và thấp hơn sàn nhà tầng một quá 1m phải dùng MBA khôrnhoặc MBA nạp chất cách điện không cháy. Khi bố trí MBA trong buồng cũng phảirntuân theo Điều III.2.86.
rnrn
Chornphép đặt chung 2 MBA dầu có công suất mỗi máy đến 1.000kVA trong cùng một buồngrnnếu 2 máy có cùng chung một nhiệm vụ, có chung điều khiển và bảo vệ và chúngrnđược coi như một tổ máy.
rnrn
MBArnkhô hoặc MBA nạp chất cách điện không cháy cho phép bố trí đến 6 cái trong mộtrnbuồng nếu không ảnh hưởng đến điều kiện vận hành sửa chữa.
rnrn
III.2.213. Khi đặt MBArntrong nhà thì khoảng cách giữa phần nhô ra nhiều nhất của MBA (ở độ cao đếnrn1,9m tính từ sàn) đến:
rnrn
a.rnTường nhà và tường ngăn – không nhỏ hơn 0,3m với MBA công suất đến 400kVA; 0,6mrnvới MBA công suất lớn hơn.
rnrn
b.rnCánh cửa hoặc phần nhô ra của tường ở lối vào – không nhỏ hơn:
rnrn
•rn0,6m với MBA công suất đến 400kVA.
rnrn
•rn0,8m với MBA công suất trên 400 đến 1.600kVA.
rnrn
•rn1,0m với MBA công suất trên 1.600kVA.
rnrn
Điềurnnày không áp dụng cho MBA lắp trong các trạm trọn bộ có điện áp phía cao 22kVrntrở xuống.
rnrn
III.2.214. Sàn của ngănrnMBA dầu phải có độ dốc 2% về phía hố thu dầu.
rnrn
III.2.215. Cửa (cổng)rnngăn MBA cần phải thoả mãn các điều kiện ghi ở Điều III.2.99. Ngay sau cửa chornphép đặt thanh chắn (barie) ở độ cao 1,2m để đảm bảo an toàn khi quan sát MBArntừ bên ngoài.
rnrn
III.2.216. Trong ngănrnMBA có thể lắp đặt dao cách ly, cầu chảy, cầu dao phụ tải, chống sét, cuộn dậprnhồ quang và thiết bị làm mát thuộc MBA đó.
rnrn
III.2.217. Mỗi ngăn củarnMBA dầu phải có lối thoát riêng ra ngoài hoặc vào phòng lân cận có sàn, tường,rnvách ngăn không cháy, không chứa thiết bị hoặc vật liệu dễ cháy nổ.
rnrn
III.2.218. Khoảng cáchrnngang từ cửa ra vào ngăn MBA của TBA liền nhà hoặc TBA trong nhà đến cửa sổ gầnrnnhất hoặc cửa ra vào gần nhất của phòng không được nhỏ hơn 1m.
rnrn
III.2.219. Hệ thốngrnthông gió ngăn MBA phải đảm bảo thoát nhiệt do MBA tỏa ra (xem Điều III.2.108)rnvà không được thông với hệ thống thông gió khác.
rnrn
Thànhrnống thông gió phải dùng vật liệu không cháy có giới hạn chịu lửa 0,75 giờ, ốngrnvà lỗ thông gió phải bố trí để không cho nước đọng trong ống chảy vào MBA vàrnphải có biện pháp chống nước hắt vào MBA.
rnrn
Lỗrnthông gió phải che bằng lưới có mắt lưới 1x1cm và chống nước hắt vào.
rnrn
III.2.220. ống thôngrngió của ngăn MBA liền nhà có tường không cháy nhưng mái dễ cháy thì phải cáchrntường nhà ít nhất là 1,5m hoặc được bảo vệ bằng tường chắn không cháy cao hơnrnmái ít nhất 0,6m. Miệng ống thông gió trong trường hợp đó không cần bố trí caornhơn mái nhà.
rnrn
Khôngrnđược bố trí miệng ống thông gió đối diện với cửa sổ của nhà.
rnrn
Khôngrnđược bố trí miệng ống thông gió trên tường ở phía dưới phần nhô ra của mái làmrnbằng vật liệu dễ cháy hoặc dưới lỗ tường của nhà liền kề.
rnrn
Nếurntrên cửa hoặc trên miệng ống thông gió của ngăn MBA có cửa sổ thì dưới cửa sổ phải có tấmrnchắn nhô ra ít nhất 0,7m. Tấm chắn phải rộng hơn cửa sổ mỗi bên ít nhất 0,8m.
rnrn
III.2.221. MBA có bộrnlàm mát cưỡng bức phải có bộ tự động khởi động và dừng hệ thống làm mát.
rnrn
Phảirntự động khởi động bộ làm mát theo nhiệt độ lớp dầu trên cùng hoặc nhiệt độ cuộnrndây MBA và theo trị số dòng điện phụ tải MBA.
rnrn
III.2.222. Bộ làm mátrnđặt bên ngoài MBA phải bố trí sao cho không cản trở việc chuyển MBA khỏi bệrnmóng và có thể tiến hành sửa chữa chúng khi MBA đang làm việc. Luồng gió nóngrncủa bộ làm mát này không được hướng vào thân MBA.
rnrn
III.2.223. Khi bố trírncác van của bộ làm mát MBA phải đảm bảo tiếp cận chúng thuận lợi.
rnrn
Bộrnlàm mát phải đảm bảo khả năng tháo rời khỏi MBA, khả năng tháo riêng từng bộrnphận và khi vận chuyển MBA có thể không phải xả dầu ra khỏi bộ làm mát.
rnrn
III.2.224. Đường ốngrndẫn dầu bên ngoài của bộ làm mát cưỡng bức phải làm bằng thép không gỉ hoặc vậtrnliệu chịu ăn mòn.
rnrn
Bốrntrí ống dẫn dầu quanh MBA không được làm cản trở việc vận hành và bảo dưỡng MBArnvà bộ làm mát, và đảm bảo tốn ít công nhất khi chuyển MBA. Khi cần thiết, phảirnlắp sàn và thang để tiếp cận các van và quạt gió được thuận lợi.
rnrn
III.2.225. Để kiểm trarnbơm dầu và bơm nước của bộ làm mát cưỡng bức mỗi máy bơm phải lắp một áp kế.rnNếu có lắp bộ lọc lưới thì áp kế phải lắp ở cả đầu vào và đầu ra của bộ lọc.
rnrn
III.2.226. Bộ làm mátrnđặt bên ngoài kiểu đơn hoặc kép bố trí thành một hàng phải đặt chung trên cùngrnmột bệ móng.
rnrn
Bộrnlàm mát kiểu nhóm có thể bố trí trực tiếp trên móng hoặc trên đường ray khirnmuốn vận chuyển trên bánh xe.
rnrn
III.2.227. Cho phép đặtrntủ điều khiển vào thân MBA nếu tủ chịu được rung của MBA.
rnrn
III.2.228. MBA có bộrnlàm mát cưỡng bức phải trang bị tín hiệu báo khi hệ thống tuần hoàn dầu, nướcrnlàm mát, quạt gió bị ngừng hoặc báo đóng tự động bộ làm mát dự phòng hoặc nguồnrnđiện dự phòng.
rnrn
III.2.229. Các bình hấprnthụ để làm sạch dầu MBA đặt ở bộ làm mát cưỡng bức phải đặt trong nhà nếu nhàrnchế tạo yêu cầu và có khả năng thay thế chất hấp thụ tại chỗ.
rnrn
III.2.230. Phải trangrnbị bộ sấy bằng điện cho tủ truyền động của bộ điều chỉnh điện áp dưới tải.
rnrn
III.2.231. Phải bảo vệrnchống nắng cho các bao giãn nở chứa nitơ bảo vệ dầu MBA.
rnrn
III.2.232. Để sửa chữarnruột MBA khi phần rút lên không nặng quá 25 tấn thì phải dự kiến khả năng nhấcrnvỏ hoặc ruột MBA bằng cần cẩu di động hoặc cột cổng hỗn hợp. Khi đó phảirnlưu ý biện pháp chuyển vỏ máy hoặc ruột máy và khả năng dùng lều che ruột máy.
rnrn
III.2.233. Tại TBA córnMBA không tháo vỏ được mà có ruột máy nặng hơn 25 tấn, để sửa chữa MBA nếurnkhông có khả năng dùng cẩu di động thì phải dự kiến biện pháp khác thích hợp.
rnrn
III.2.234. Khi bố trírnMBA ngoài trời dọc theo gian máy của nhà máy điện nên đảm bảo khả năng chuyểnrnMBA đến khu vực sửa chữa mà không phải tháo MBA, tháo sứ đầu vào, tháo kết cấurnđỡ thanh dẫn, cột cổng v.v.
rnrn
III.2.235. Phải córnđường cho xe cẩu hoặc các phương tiện cơ giới khác để tháo lắp, sửa chữa MBArntại vị trí lắp đặt chúng.
rnrn
ChươngrnIII.3
rnrn
THIẾTrnBỊ ẮCQUY
rnrn
Phạm vi áprndụng
rnrn
III.3.1. Chương nàyrnáp dụng cho thiết bị ắcquy axít kiểu cố định và ắcquy kiềm dùng trong các côngrntrình điện.
rnrn
III.3.2. Gian đặtrngiàn ắcquy (gọi là gian ắcquy) được coi là gian thuộc loại nguy hiểm cháy nổrnhạng A (theo TCVN 2622-1995) khi tiến hành nạp ắcquy với điện áp mỗi bình lớnrnhơn 2,3V. Các gian ắcquy làm việc theo chế độ phụ nạp thường xuyên hay nạp điệnrnnhưng điện áp của mỗi bình dưới 2,3V thì chỉ coi là có nguy hiểm cháy nổ khirnnạp hình thành hoặc nạp điện sau khi sửa chữa với điện áp mỗi bình quá 2,3V.rnCòn trong chế độ vận hành bình thường, với điện áp mỗi bình dưới 2,3V thì gianrnđó không phải là gian nguy hiểm cháy nổ.
rnrn
Phần điện
rnrn
III.3.3. Nguồn điệnrntừ giàn ắcquy phải có khả năng cung cấp điện cho các phụ tải một chiều lâu dàirnvà ngắn hạn.
rnrn
Nguồnrnđiện một chiều dùng cho phần thông tin liên lạc trong trạm điện phải từ giànrnắcquy riêng.
rnrn
Nhữngrnnơi có thiết bị được bảo vệ bằng 2 bảo vệ chính phải có nguồn điện một chiều từrn2 thanh cái vận hành độc lập.
rnrn
Đốirnvới các trạm nút 220kV quan trọng và trạm biến áp 500kV, phải trang bị hairnnguồn ắcquy vận hành thường xuyên.
rnrn
III.3.4. Việc lựarnchọn thiết bị sấy bằng điện, đèn chiếu sáng gian ắcquy, động cơ điện cho quạtrnthông khí, mạch điện và lắp đặt các thiết bị đó trong gian ắcquy chính và gianrnphụ phải tiến hành theo các qui định hiện hành.
rnrn
III.3.5. Thiết bị nạprnđiện cho giàn ắcquy axít phải có công suất và điện áp đủ để nạp điện cho cácrnắcquy đến 90% dung lượng danh định trong khoảng thời gian không quá 8 giờ, khirntrước đó ắcquy đã được phóng điện hết theo quy trình.
rnrn
Việcrnchọn thiết bị nạp cho giàn ắcquy kiềm theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
rnrn
III.3.6. Gian ắcquyrnphải được trang bị vônmét có khoá chuyển mạch và ampemét ở các mạch nạp, phụrnnạp của giàn ắcquy.
rnrn
III.3.7. Khi dùng tổrnđộng cơ – máy phát để nạp và phụ nạp phải trang bị thiết bị cắt tổ máy khi xuấtrnhiện dòng điện ngược.
rnrn
III.3.8. Trong mạchrnắcquy phải đặt Áptômát để bảo vệ.
rnrn
III.3.9. Thiết bị phụrnnạp phải đảm bảo điện áp ổn định trên thanh cái của giàn ắcquy trong giới hạn ±rn2%.
rnrn
III.3.10. Thiết bị nạprnđiện cho ắcquy phải có thiết bị không cho phép điện áp tự tăng quá mức quy địnhrncủa nhà chế tạo khi nạp.
rnrn
III.3.11. Thiết bịrnchỉnh lưu để nạp và phụ nạp ắcquy nối với nguồn điện xoay chiều phải qua máyrnbiến áp cách ly.
rnrn
III.3.12. Thanh cáirnđiện một chiều phải có thiết bị thường xuyên kiểm tra cách điện để biết trị sốrnđiện trở cách điện và báo tín hiệu khi điện trở cách điện của mỗi cực giảm đếnrn20kW trong lưới điện 220V, 10kW trong lướirnđiện 110V, 5kW cho lưới 48V, 3kW cho lưới 24V.
rnrn
III.3.13. Trong gianrnắcquy phải có đèn chiếu sáng khi sự cố.
rnrn
III.3.14. Ắcquy phảirnđược đặt trên các giá đỡ hoặc trong các ngăn tủ chắc chắn.
rnrn
Khirnlắp đặt ắcquy, phải đảm bảo tiếp cận được tất cả các phần tử của giàn ắcquy.rnPhải đảm bảo khoảng cách giữa các giá đỡ, giá với tường hoặc thành tủ để đảmrnbảo dễ tiếp cận trong vận hành và bảo dưỡng.
rnrn
Giárnđỡ hoặc sàn đỡ ắcquy phải chịu được trọng lượng của giàn ắcquy.
rnrn
III.3.15. Các giá đỡrnắcquy phải được chế tạo, thử nghiệm và đánh dấu theo đúng yêu cầu của tiêurnchuẩn hiện hành hoặc các điều kiện kỹ thuật. Giá đỡ phải được bảo vệ chống tácrnđộng của chất điện phân bằng lớp phủ bền vững.
rnrn
III.3.16. ắcquy phảirnđược cách điện với giá đỡ, và giá đỡ chịu được chất điện phân và hoá chất ănrnmòn khác.
rnrn
Cácrngiá đỡ ắquy điện áp đến 48V có thể đặt không cần tấm đệm cách điện.
rnrn
III.3.17. Lối đi lạirnđể vận hành và bảo dưỡng giàn ắcquy axít phải có chiều rộng không nhỏ hơn 1mrnkhi bố trí ắcquy ở hai bên và 0,8m khi bố trí ắcquy ở một bên.
rnrn
III.3.18. Phải đảm bảornkhoảng trống phía trên ắcquy ít nhất 200mm để dễ dàng tiếp cận và bổ sung dungrndịch cho ắcquy. Phải đảm bảo khoảng cách giữa thành tủ và ắcquy (nếu đặt trongrntủ) để không bị ngắn mạch. ống thông hơi phía trên ắcquy phải xoay được 180ornđể dễ dàng bổ sung dung dịch.
rnrn
III.3.19. Thanh cáirncủa giàn ắcquy phải bằng thanh đồng trần hoặc bằng cáp đồng một ruột có cáchrnđiện bền với hoá chất ăn mòn.
rnrn
Cácrnchỗ nối và chỗ rẽ nhánh của thanh cái, cáp đồng phải hàn chảy hoặc hàn vẩyrn(thiếc, đồng v.v.). Chỗ nối thanh cái và cáp vào bình ắcquy phải được mạ thiếc.rnChỗ nối thanh cái với thanh dẫn xuyên tường cũng phải hàn chảy.
rnrn
III.3.20. Các thanhrncái trần phải được sơn 2 lớp bền với hoá chất ăn mòn và sau khi sơn khô phảirnsơn màu đỏ cho cực dương (+) và sơn màu xanh cho cực âm (-). Ở những vị trírnkhông sơn được phải bôi một lớp vazơlin trước lúc đổ chất điện phân vào bìnhrnắcquy.
rnrn
III.3.21. Khoảng cáchrngiữa các thanh dẫn trần cạnh nhau được xác định theo tính toán độ bền cơ học.rnKhoảng cách nói trên và khoảng cách từ các thanh cái đến các phần của toà nhàrnvà các phần nối đất khác không được nhỏ hơn 50mm.
rnrn
III.3.22. Thanh cáirnphải được đặt và bắt chặt vào cách điện.
rnrn
Khoảngrncách giữa các điểm đỡ thanh cái hình dạng bất kỳ được xác định theo tính toánrnđộ bền cơ học nhưng không được lớn hơn 2m. Kết cấu, cách điện, phụ kiện, chirntiết để bắt thanh cái phải có độ bền cơ và điện, chịu được tác động lâu dàirncủa hơi chất điện phân.
rnrn
Khôngrncần nối đất các kết cấu đỡ.
rnrn
III.3.23. Tấm giữrnthanh xuyên tường ra khỏi gian ắcquy phải chịu được tác động lâu dài của hơirnchất điện phân. Không cho phép dùng tấm làm bằng đá và vật liệu có cấu trúcrnlớp.
rnrn
III.3.24. Việc nối từrnbảng đầu ra của gian ắcquy đến thiết bị đóng cắt và bảng phân phối điện mộtrnchiều cần thực hiện bằng cáp một ruột hoặc thanh dẫn trần.
rnrn
III.3.25. Trong quárntrình vận chuyển, phải đảm bảo ắcquy cố định và bịt kín các lỗ thông hơi củarnắcquy.
rnrn
Ngoàirnra cần phải tuân thủ theo các chỉ dẫn và khuyến cáo cụ thể của nhà sản xuất vềrnvấn đề lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và an toàn.
rnrn
Phần xâyrndựng
rnrn
III.3.26. Các giànrnắcquy cố định phải đặt trong gian, buồng hoặc tủ riêng. Cho phép đặt chung mộtrnsố giàn ắcquy trong một gian.
rnrn
III.3.27. Gian ắcquyrnaxít thuộc loại gian sản xuất cấp A và phải được xây dựng đáp ứng theo tiêurnchuẩn TCVN 2622 – 1995 về phòng cháy và chống cháy.
rnrn
Ắcquyrncó thể đặt trên giá đỡ, cố định trên sàn hoặc trong tủ.
rnrn
III.3.28. Ắcquy phảirnđược lắp đặt trong phòng khô ráo và sạch sẽ, tránh tiếp xúc trực tiếp với nhiệtrnđộ cao và ánh nắng.
rnrn
Nếurnắcquy đặt trong phòng hoặc ngăn kín thì phải có thông gió thích hợp.
rnrn
III.3.29. Khi dùngrnắcquy di động kiểu kín (ví dụ ắcquy ôtô) tổng dung lượng không quá 72Ah cấprnđiện cho thiết bị điện cố định, có thể đặt chung trong gian riêng được thông khírntự nhiên hoặc đặt trong gian sản xuất chung không có nguy hiểm cháy nổ hoặcrntrong tủ kim loại có thông khí. Khi tuân thủ các điều kiện kể trên thì bậc nguyrnhiểm cháy nổ của gian sản xuất không thay đổi.
rnrn
III.3.30. Giàn ắcquyrnkhi nạp điện cho mỗi bình không quá 2,3V có thể đặt trong gian sản xuất chung,rnkhông nguy hiểm cháy nổ, với điều kiện phải lắp chụp thông khí phía trên các bìnhrnắcquy. Khi đó bậc nguy hiểm cháy nổ và cháy của gian sản xuất không thay đổi.
rnrn
III.3.31. Gian ắcquyrnphải:
rnrn
1.rnBố trí gần thiết bị nạp điện và bảng phân phối điện một chiều.
rnrn
2.rnChống được bụi và nước thấm vào từ bên ngoài.
rnrn
3.rnThuận tiện cho việc quản lý vận hành.
rnrn
4.rnĐặt xa các nguồn gây chấn động.
rnrn
III.3.32. Trên cửarngian ắcquy phải có biển ghi “Gian ắcquy – Cấm lửa".
rnrn
III.3.33. Cạnh gianrnắcquy axít phải có gian phụ để dụng cụ, thiết bị phục vụ vận hành và bảo dưỡng.
rnrn
III.3.34. Trần củarngian ắcquy phải bằng phẳng. Cho phép trần có những kết cấu nhô ra hoặc nghiêngrnkhi thoả mãn những điều kiện trong Điều III.3.43.
rnrn
III.3.35. Sàn gian ắcquyrnphải bằng phẳng và chịu được axít.
rnrn
III.3.36. Tường, trần,rncác cửa, mặt trong và mặt ngoài của đường ống thông khí, kết cấu kim loại v.v.rnphải được sơn bằng sơn bền với axít.
rnrn
III.3.37. Nếu ắcquyrnđặt trong tủ hoặc phòng kín thì phải đảm bảo không gian để thoát khí và hạn chếrnngưng tụ trong thời gian nạp.
rnrn
Mặtrntrong của tủ đặt ắcquy phải sơn bằng sơn bền với axít.
rnrn
Vớirnắcquy kiềm, phải đảm bảo lượng khí hydro trong phòng hoặc tủ đặt ắcquy nhỏ hơnrn4%.
rnrn
Ngoàirnra, việc tính toán thông khí cho phòng hoặc gian đặt ắcquy cần tuân theo theornhướng dẫn của nhà chế tạo.
rnrn
III.3.38. Trong gianrnắcquy có điện áp danh định trên 250V, ở lối đi lại phải đặt sàn cách điện.
rnrn
III.3.39. Khi dùngrnthiết bị thông khí tạm thời trong gian ắcquy phải có chỗ để đặt thiết bị và chỗrnnối thiết bị với đường ống thông khí.
rnrn
Phần kỹrnthuật vệ sinh
rnrn
III.3.40. Gian ắcquyrnaxít có tiến hành nạp với điện áp mỗi bình lớn hơn 2,3V phải trang bị hệ thốngrnthông khí cưỡng bức, đặt cố định. Gian ắcquy làm việc với chế độ phụ nạp thườngrnxuyên và nạp với điện áp mỗi bình đến 2,3V phải sử dụng hệ thống thông khírncưỡng bức cố định hoặc không cố định khi nạp hình thành hoặc quá nạp kiểm tra.
rnrn
Ngoàirnra còn phải dùng hệ thống thông khí tự nhiên đảm bảo trao đổi thể tích khôngrnkhí của gian ít nhất một lần trong 1giờ. Nếu thông khí tự nhiên không thể đáprnứng sự trao đổi không khí thì phải dùng thông khí cưỡng bức.
rnrn
Lượngrnkhông khí cần trao đổi cưỡng bức (V) trong 1 giờ được xác định theo công thức:
rnrn
V = 0,07nIn
rnrn
Trongrnđó: V tính bằng m3
rnrn
n:rnsố bình ắcquy
rnrn
In:rndòng điện nạp lớn nhất (A).
rnrn
III.3.41. Hệ thốngrnthông khí gian ắcquy chỉ phục vụ cho riêng gian ắcquy và gian phụ.
rnrn
Cấmrnnối hệ thống thông khí này vào các đường dẫn khói hoặc hệ thống thông khí chungrncủa toà nhà.
rnrn
III.3.42. Thiết bị hútrngió cưỡng bức phải là loại phòng nổ.
rnrn
III.3.43. Phải hút cácrnchất khí ở cả phần trên cũng như phần dưới của gian ắcquy axít ở phía đối diệnrnvới dòng không khí sạch thổi vào. Nếu trần nhà có kết cấu nhô ra chia thànhrnnhiều khoang, phải hút khí ra ở từng khoang. Nếu trần nghiêng, phải hút khí ở chỗrncao nhất. Tốc độ dòng không khí trong gian ắcquy và gian chứa axít, khi hệrnthống thông khí làm việc cần phải thoả mãn tiêu chuẩn vệ sinh trong thiết kếrncác công trình công nghiệp.
rnrn
III.3.44. Nếu không córnhướng dẫn của nhà chế tạo thì nhiệt độ của gian đặt ắcquy nên duy trì từ 10oCrnđến 30oC để ắcquy hoạt động hiệu quả và có tuổi thọ cao.
rnrn
III.3.45. Phải đặtrnđường ống dẫn nước đến gần gian ắcquy, và phải đặt vòi và chậu hứng nước.
rnrn
Trênrnchậu phải có biển ghi: “Không được đổ axít hoặc chất điện phân vào!”.
rnrn
Phụrnlục III.1
rnrn
BảngrnIII.2.1: Khoảng trống nhỏ nhất của trạm trong nhà và ngoài trời cho các cấprnđiện áp tới 220kV
rnrn
rn Điện áp danh định của hệ thốngrn (kV)rn | rn Điện áp cao nhất của thiết bịrn (kV)rn | rn Điện áp chịu tần số công nghiệprn ngắn hạnrn (kV)rn | rn Điện áp chịu xung sétrn 1,2/50ms (trị số đỉnh)rn (BIL)rn (kV)rn | rn Khoảng trống nhỏ nhất pha-pha và pha-đất Nrn (mm)rn | |
rn Trong nhàrn | rn Ngoài trờirn | ||||
rn 6rn | rn 7,2rn | rn 20rn | rn 60rn | rn 130rn | rn 200rn |
rn 10rn | rn 12rn | rn 28rn | rn 75rn | rn 130rn | rn 220rn |
rn 15rn | rn 17,5rn | rn 38rn | rn 95rn | rn 160rn | rn 220rn |
rn 22rn | rn 24rn | rn 50rn | rn 125rn | rn 220rn | rn 330rn |
rn 35rn | rn 38,5rn 40,5rn | rn 75rn 80rn | rn 180rn 200rn | rn 320rn | rn 400rn |
rn 350rn | rn 440rn | ||||
rn 110rn | rn 123rn | rn 230rn | rn 550rn | rn 1100rn | |
rn 220rn | rn 245rn | rn 460rn | rn 1050rn | rn 2100rn | |
rnrn
Ghi chú:
rnrn
•rnĐiện áp chịu tần số công nghiệp thời gian ngắn hạn là giá trị hiệu dụng hìnhrnsin tần số công nghiệp trong khoảng 48Hz – 62Hz thời gian là 01 phút.
rnrn
•rnKhoảng trống nhỏ nhất từ cấp điện áp danh định 15kV trở lên trong nhà và ngoàirntrời như nhau.
rnrn
•rnKhoảng trống nhỏ nhất được lấy theo mức điện áp chịu xung sét cao nhất cho từngrncấp điện áp.
rnrn
BảngrnIII.2.2: Khoảng trống nhỏ nhất của trạm cho cấp điện áp 500kV
rnrn
rn Điệnrn áp danhrn định của hệ thốngrn (kV)rn | rn Điệnrn áp cao nhất của thiết bịrn (kV)rn | rn Điện áp chịu tần số công nghiệp ngắn hạnrn (kV)rn | rn Điện áp chịu xung sétrn 1,2/50ms (BIL)rn (kV)rn | rn Điện áp chịu xungrn đóng cắt danhrn định pha-đấtrn 250/2500rn msrn (kV)rn | rn Khoảng trống nhỏ nhất pha-đất Np-đ (mm)rn | rn Điện áp chịu xungrn đóng cắt danh định pha-pharn 250/2500msrn (kV)rn | rn Khoảng trống nhỏ nhất pha-pha Np-prn (mm)rn | ||
rn Thanh dẫn – công trìnhrn | rn Cọc- công trìnhrn | rn Thanh dẫn – thanh dẫn song songrn | rn Cọc – thanh dẫnrn | ||||||
rn 500rn | rn 550rn | rn 710rn | rn 1800rn | rn 1175rn | rn 3300rn | rn 4100rn | rn 2210rn | rn 6100rn | rn 7400rn |
rnrn
BảngrnIII.2.3 Khoảng cách nhỏ nhất giữa thiết bị điện ngoài trời đến trạm làm mátrnbằng nước
rnrn
rn Kiểu trạm làm mát bằng nướcrn | rn Khoảng cách, mrn |
rn | rn 80rn 30rn 42rn |
rnrn
BảngrnIII.2.4 Khoảng cách nhỏ nhất từ kho chứa hydro đến nhà của TBA và cột của ĐDK:
rnrn
rn Số bình chứa hydro trong kho (cái)rn | rn Khoảng cáchrn | |
rn Đến nhà của TBArn | rn Đến cột của ĐDKrn | |
rn Tới 500rn Trên 500rn | rn 20 mrn 25 mrn | rn 1,5 chiều cao cộtrn –rn |
rnrn
BảngrnIII.2.5: Khoảng trống nhỏ nhất từ phần mang điện đến các phần khác của TBPPrnngoài trời
rnrn
rn Hình vẽ số:rn | rn Khoảng cáchrn | rn Ký hiệurn | rn Khoảng trống cách điện nhỏ nhất (m)rn theo điện áp danh định, kVrn | |||||
rn Đếnrn 15rn | rn 22rn | rn 35rn | rn 110rn | rn 220rn | rn 500rn | |||
rn III.2.1rn | rn | rn Np-đ Np-prn | rn 0,22rn | rn 0,33rn | rn 0,44rn | rn 1,1rn | rn 2,1rn | rn 3,3 (4,1) (1)rn 6,1 (7,4) (2)rn |
rn III.2.3rn | rn | rn B1rn B2,3rn | rn 0,22rn 0,3rn | rn 0,33rn 0,41rn | rn 0,44rn 0,52rn | rn 1,1rn 1,5rn | rn 2,1rn 2,2rn | rn 4,1rn 4,5rn |
rn III.2.4rn | rn | rn Crn Ern | rn 1,22rn 1,72rn | rn 1,33rn 1,83rn | rn 1,44rn 1,94rn | rn 2,1rn 2,6rn | rn 3,1rn 3,6rn | rn 4,2rn 5,6rn |
rn III.2.5rn | rn | rn H’rn | rn 4,3rn | rn 4,3rn | rn 4,3rn | rn 6,0rn | rn 6,6rn | rn 9,6rn |
rn III.2.5rn III.2.6rn | rn | rn Hrn | rn 2,5rn | rn 2,58rn | rn 2,69rn | rn 3,35rn | rn 4,35rn | rn 6,35rn |
rn III.2.5rn | rn | rn Trn | rn 0,5rn | rn 0,5rn | rn 0,54rn | rn 1,2rn | rn 2,2rn | rn 4,2rn |
rn III.2.6rn | rn | rn Dvrn | rn 1,22rn | rn 1,33rn | rn 1,44rn | rn 2,1rn | rn 4,1rn | rn 6,1rn |
rnrn
Ghirnchú: (1) Khoảng trống tối thiểu pha-pha giữa cọc-thanh dẫn đốirnvới điện áp 500kV là 7,4m.
rnrn
(2)rnKhoảng trống tối thiểu pha-đất giữa cọc-thanh dẫn đối với điện áp 500kV là 4,1m
rnrn
BảngrnIII.2.6: Khoảng trống nhỏ nhất từ phần mang điện đến các phần khác của TBPPrntrong nhà
rnrn
rn Hình vẽ số:rn | rn Khoảng cáchrn | rn Ký hiệurn | rn Khoảng trống cách điện nhỏ nhất (m)rn theo điện áp danh định, kVrn | ||||||
rn 6rn | rn 10rn | rn 15rn | rn 22rn | rn 35rn | rn 110rn | rn 220rn | |||
rn III.2.9rn | rn | rn Brn | rn 0,12rn | rn 0,15rn | rn 0,15rn | rn 0,21rn | rn 0,32rn | rn 0,73rn | rn 1,73rn |
rn III.2.10rn | rn | rn Crn | rn 0,19rn | rn 0,22rn | rn 0,22rn | rn 0,28rn | rn 0,39rn | rn 0,8rn | rn 1,8rn |
rn III.2.10rn | rn | rn Drn | rn 2,0rn | rn 2,0rn | rn 2,0rn | rn 2,2rn | rn 2,2rn | rn 2,9rn | rn 3,8rn |
rn III.2.11rn | rn | rn Ern | rn 2,5rn | rn 2,5rn | rn 2,5rn | rn 2,7rn | rn 2,7rn | rn 3,4rn | rn 4,2rn |
rn III.2.11rn | rn | rn Grn | rn 4,5rn | rn 4,5rn | rn 4,5rn | rn 4,75rn | rn 4,75rn | rn 5,5rn | rn 6,5rn |
rn III.2.10rn | rn | rn Frn | rn 0,11rn | rn 0,15rn | rn 0,15rn | rn 0,22rn | rn 0,35rn | rn 0,9rn | rn 2,0rn |
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 11TCN 20:2006 về Quy phạm trang bị điện – Phần III: Trang bị phân phối và Trạm biến áp
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.