rnrn
TIÊU CHUẨN NGÀNH
rnrn
22TCN 307:2006
rnrn
VỀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠrnGIỚI ĐƯỜNG BỘ – ÔTÔ – YÊU CẦU AN TOÀN CHUNG
rnrn
Ban hành kèm theo Quyết định sốrn24/2006/QĐ-BGTVT ngày 10 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải
rnrn
LỜI NÓI ĐẦU
rnrn
Tiêu chuẩn 22TCN 307-06 được biênrnsoạn để thay thế cho tiêu chuẩn 22TCN 307-03 và dựa trên cơ sở các tiêu chuẩnrnvà quy định sau:
rnrn
1. Luật giao thông đường bộ;
rnrn
2. Quyết định 4597/2001/QĐ-BGTVT quyrnđịnh kiểu loại phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được phép tham gia giaornthông;
rnrn
3. TCVN 6528: 1999 (ISO 612: 1978)rnPhương tiện giao thông đường bộ – Kích thước phương tiện có động cơ và phươngrntiện được kéo – Thuật ngữ và định nghĩa;
rnrn
4. TCVN 6978-2001 (ECE 48-01/S3-C1)rnPhương tiện giao thông đường bộ – Lắp đặt đèn chiếu sáng và đèn tín hiệu trênrnphương tiện cơ giới và moóc- Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu;
rnrn
5. TCVN 7465-2005 Phương tiện giaornthông đường bộ – Ôtô lắp hệ thống nhiên liệu khí tự nhiên nén (CNG) – Yêu cầurntrong phê duyệt kiểu;
rnrn
6. TCVN 7467-2005 Phương tiện giaornthông đường bộ – Xe cơ giới lắp hệ thống nhiên liệu khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) –rnYêu cầu trong phê duyệt kiểu;
rnrn
7. GB 7258-2004 Safety specificationrnfor power-driven vehicles operating on roads (Tiêu chuẩn an toàn chung đối vớirnxe cơ giới của Trung Quốc);
rnrn
8. Safety regulations for motorrnvehicle – 1995 (Tiêu chuẩn an toàn cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộrncủa Hàn Quốc);
rnrn
9. Automobile type approval handbookrnfor Japanese Certification – 2001 (Tiêu chuẩn an toàn cho phương tiện giaornthông cơ giới đường bộ của Nhật Bản);
rnrn
10. 97/27/EC, Directive relating to the Masses &rnDimensions of Certain categories of Motor Vehicles & their Trailers andrnamending Directive 70/156/EEC (Chỉ thị liên quan đến khối lượng & kíchrnthước một số loại xe cơ giới & rơ moóc và sửa đổi Chỉ thị số 70/156/EEC).
rnrn
1. Phạm vi,rnđối tượng áp dụng
rnrn
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầurnkỹ thuật được áp dụng để kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môirntrường trong sản xuất, lắp ráp các kiểu loại ôtô như định nghĩa tại TCVNrn6211:2003 (sau đây gọi tắt là xe).
rnrn
2. Tiêu chuẩnrntrích dẫn
rnrn
TCVN 6211: 2003 (ISO 3833: 1977)rnPhương tiện giao thông đường bộ – Kiểu – Thuật ngữ và định nghĩa;
rnrn
TCVN 7271:2003 Phương tiện giaornthông đường bộ – Tôtô – Phân loại theo mục đích sử dụng;
rnrn
TCVN 6436: 1998 Âm học – Tiếng ồn dornphương tiện giao thông đường bộ phát ra khi đỗ – Mức ồn tối đa cho phép;
rnrn
TCVN 6438:2005 Phương tiện giaornthông đường bộ – Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải;
rnrn
TCVN 6528:1999 (ISO 612: 1978)rnPhương tiện giao thông đường bộ – Kích thước phương tiện có động cơ và phươngrntiện được kéo – Thuật ngữ và định nghĩa;
rnrn
TCVN 6529: 1999 (ISO 1176: 1990)rnPhương tiện giao thông đường bộ – Khối lượng – Thuật ngữ, định nghĩa và mãrnhiệu;
rnrn
TCVN 6769: 2001 Phương tiện giaornthông đường bộ – Gương chiếu hậu – Yêu cầu và Phương pháp thử trong công nhậnrnkiểu;
rnrn
22TCN 336-05 Phương tiện giao thôngrnđường bộ – Hệ thống treo của ôtô – Phương pháp xác định tầng số dao động riêngrnvà hệ số tắt dần;
rnrn
22TCN 302-06 Phương tiện giao thôngrncơ giới đường bộ – Ôtô khách thành phố – Yêu cầu kỹ thuật.
rnrn
3. Thuật ngữrnvà định nghĩarn
rnrn
3.1. Các thuật ngữ về kích thước đượcrnđịnh nghĩa tại tiêu chuẩn TCVN 6528: 1999.
rnrn
3.2. Các thuật ngữ về khối lượng đượcrnđịnh nghĩa tại tiêu chuẩn TCVN 6529: 1999.
rnrn
3.3. Các thuật ngữ khác:
rnrn
3.3.1. Xe khách nối toa (Articulated bus): Xe có hai toarncứng vững trở lên được nối với nhau bằng khớp quay. Được bố trí và trang bị phùrnhợp với mục đích sử dụng trong thành phố. Khách có thể di chuyển từ toa nàyrnsang toa khác. Việc nối hoặc tháo rời chỉ có thể được tiến hành tại xưởng;
rnrn
3.3.2. Xe khách hai tầng (Double-Deck Vehicles): Xe khách córnhai tầng, có bố trí chỗ cho khách trên cả hai tầng nhưng không có chỗ cho kháchrnđứng trên tầng hai;
rnrn
3.3.3. Ghế khách (seat other driver’s seat) ghế dànhrncho người ngồi trên xe nhưng không phải là ghế dành cho người lái.
rnrn
4. Yêu cầu kỹrnthuật
rnrn
4.1. Yêu cầu chung
rnrn
4.1.1. Các thông số kỹ thuật cơ bản
rnrn
4.1.1.1. Kích thước giới hạn cho phép của xe
rnrn
a) Chiều dài
rnrn
– Không lớn hơn 20m đối với xe kháchrnnối toa;
rnrn
– Không lớn hơn 12,2m đối với cácrnloại xe còn lại.
rnrn
b) Chiều rộng: Không lớn hơn 2,5m.
rnrn
c) Chiều cao:
rnrn
– Không lớn hơn 4,2m đối với xernkhách hai tầng;
rnrn
– Không lớn hơn 4,0m đối với cácrnloại xe khác.
rnrn
Ngoài ra, đối với các loại xe córnkhối lượng toàn bộ không lớn hơn 5,0 tấn thì chiều cao xe phải thỏa mãn điềurnkiện sau:
rnrn
Hmax£ 1,75 WT
rnrn
Trong đó: Hmax: Chiều caornlớn nhất cho phép của xe (Hình 1);
rnrn
WT: +Khoảng cách giữa tâmrnvết tiếp xúc của hai bánh xe sau với mặt s9ường, trường hợp trục sau lắp bánhrnđơn (Hình 1a).
rnrn
+ Khoảng cách giữa tâm vết tiếp xúcrncủa hai bánh xe sau phía ngoài mặt đường, trường hợp trục sau lắp bánh képrn(Hình 1b).
rnrn
d) Chiều dài đuôi xe
rnrn
– Không lớn hơn 65% chiều dài cơ sởrnđối với xe khách (chiều dài cơ sở của xe khách nối toa được tính cho toa xe đầurntiên);
rnrn
– Không lớn hơn 60% chiều dài cơ sởrnđối với xe tải (không áp dụng đối với xe tải chuyên dùng nêu tại TCVN 7271:rn2003).
rnrn
rn rn | rn a. rn  rn | rn
rn b. rn  rn | rn
rn
rnrn
Hình 1
rnrn
e) Khoảng sáng gầm xe
rnrn
Không nhỏ hơn 120mm (trừ các loại xernchuyên dùng).
rnrn
4.1.1.2. Tải trọng trục cho phép lớn nhất:
rnrn
– Trục đơn:rn 10 tấn
rnrn
– Trục kép phụ thuộc vào khoảng cáchrnhai tâm trục d:
rnrn
+ d < 1,0m:rn rn11 tấn
rnrn
+ 1,0 £ d < 1,3m: 16rntấn
rnrn
+ d ³ 1,3mrn rn18 tấn
rnrn
– Trục ba phụ thuộc vào khoảng cáchrnhai tâm trục liền kề d:
rnrn
+ d £ 1,3m: 21 tấn
rnrn
+ d > 1,3m:rn 24 tấn
rnrn
4.1.2. Các yêu cầu và thông số khác
rnrn
4.1.2.1. Khối lượng phân bố lên trục dẫnrnhướng (hoặc các trục dẫn hướng) không nhỏ hơn 20% khối lượng của toàn xe trongrncả hai trường hợp xe không tải và xe đầy tải. Đối với xe khách nối toa tỷ lệ nàyrnđược xác định đối với toa xe đầu tiên.
rnrn
4.1.2.2. Góc ổn định tĩnh ngang của xe khirnkhông tải không nhỏ hơn giá trị sau:
rnrn
+ 280 đối với xe kháchrnhai tầng;
rnrn
+ 300 đối với xe có khốirnlượng toàn bộ không lớn hơn 1,2 lần khối lượng bản thân;
rnrn
+ 350 đối với các loại xerncòn lại.
rnrn
4.1.2.3. Kỹ năng quay vòng
rnrn
– Xe khách thành phố phải chuyểnrnđộng quay vòng được trong một đường tròn có bán kính lớn nhất là 12,5m mà khôngrncó bất kỳ điểm ngoài cùng nào của xe nhô ra ngoài đường tròn này và xe phải córnkỹ năng chuyển động bên trong một hành lang tròn rộng 7,2m (hình 2).
rnrn
![]()
rnrn
Hình 2
rnrn
– Các loại xe còn lại: bán kính quayrnvòng nhỏ nhất theo vệt bánh xe trước phía ngoài không lớn hơn 12m.
rnrn
4.2. Động cơ và hệ thống truyền lực
rnrn
4.2.1. Công suất động cơ cho 1 tấn khốirnlượng toàn bộ của xe không nhỏ hơn 7,35kW. Yêu cầu này không áp dụng cho xernchuyên dùng, xe điện và xe có khối lượng toàn bộ từ 30 tấn trở lên.
rnrn
4.2.2. Khi thử trên đường ở điều kiện đầyrntải, xe (trừ xe chuyên dùng) phải thỏa mãn yêu cầu dưới đây:
rnrn
a) Thời gian tăng tốc tính từ lúcrnkhởi hành đến khi đi hết quãng đường 200m thỏa mãn điều kiện sau:
rnrn
t £ 20 + 0,4G
rnrn
Trong đó:
rnrn
t – Thời gian tăng tốc tính từ lúcrnkhởi hành đến khi đi hết quãng đường 200m (tính bằng giây);
rnrn
G- Khối lượng toàn bộ của xe (tínhrnbằng tấn).
rnrn
b) Vận tốc lớn nhất không nhỏ hơnrn60km/h.
rnrn
4.2.3. Trong điều kiện đầy tải xe phải vượtrndốc có độ dốc 20% (12% đối với xe khách nối toa). Khi thử vượt dốc, động cơ vàrnhệ thống truyền lực phải hoạt động bình thường.
rnrn
4.3. Bánh xe
rnrn
4.3.1. Có kết cấu chắc chắn, lắp đặt đúngrnquy cách.
rnrn
4.3.2. Lốp phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
rnrn
– Phải có rãnh chống trượt trên bềrnmặt làm việc;
rnrn
– Cỡ lốp phải đúng với tài liệu kỹrnthuật, đủ số lượng, đủ áp suất không khí trong lốp. Cấp tốc độ và chỉ số khảrnnăng chịu tải phù hợp với quy định của nhà sản xuất lốp.
rnrn
4.3.3. Phải lắp chắn bùn ở phía sau cácrnbánh xe (quy định này không áp dụng cho ôtô con). Chiều rộng của chắn bùn khôngrnđược nhỏ hơn chiều rộng của bánh xe (hoặc các bánh xe).
rnrn
4.4. Hệ thống lái
rnrn
4.4.1. Đảm bảo cho xe chuyển hướng chínhrnxác, điều khiển nhẹ nhàng, an toàn ở mọi vận tốc và tải trọng trong phạm virntính năng kỹ thuật cho phép của xe.
rnrn
4.4.2. Các bánh xe dẫn hướng phải đảm bảorncho xe có khả năng duy trì hướng chuyển động thẳng khi đang chạy thẳng và tựrnquay về hướng chuyển động thẳng khi thôi tác dụng lực lên vành tay lái (khirnthôi quay vòng).
rnrn
4.4.3. Các cơ cấu chuyển động của hệ thốngrnlái phải đủ bền, khi hoạt động không được va quệt với bất kỳ bộ phận nào của xernnhư khung, vỏ.
rnrn
4.4.4. Vành tay lái khi quay không bị vướngrnvào quần áo và trang bị của người lái.
rnrn
4.4.5. Khi quay vành tay lái về bên phải vàrnbên trái thì không được có sự khác biệt đáng kể về lực tác động lên vành tayrnlái.
rnrn
4.4.6. Độ rơ góc của vành tay lái:
rnrn
– Xe con, xe khách đến 12 chỗ kể cảrnngười lái, xe tải có tải trọng đến 1500kg: không lớn hơn 100.
rnrn
– Các loại xe khách: không lớn hơnrn150.
rnrn
– Giới hạn độ rơ góc vành tay láirncủa các loại xe chuyên dùng tương ứng với giới hạn của xe cơ sở hoặc theo quyrnđịnh của nhà sản xuất.
rnrn
4.4.7. Lực tác dụng lên vành tay lái đểrnđiều khiển xe (ở trạng thái đầy tải) chuyển động quay vòng trong đường tròn córnbán kính 12m không được lớn hơn 250N.
rnrn
4.4.8. Độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướngrnkhông lớn hơn 5mm/m.
rnrn
4.5. Hệ thống phanh
rnrn
4.5.1. Xe phải được trang bị hệ thống phanhrnchính và phanh đỗ xe.
rnrn
4.5.2. Hệ thống phanh chính và phanh đỗ xernphải dẫn động độc lập với nhau. Dẫn động của hệ thống phanh chính phải là loạirntừ 2 dòng trở lên.
rnrn
4.5.3. Dầu phanh hoặc khí nén trong hệrnthống phanh không được rò rỉ. Các ống dẫn dầu hoặc khí phải được định vị chắcrnchắn và không được rạn nứt.
rnrn
4.5.4. Dẫn động cơ khí của phanh chính vàrnphanh đỗ xe phải linh hoạt, nhẹ nhàng và chắc chắn. Hành trình tự do phải phùrnhợp với quy định của nhà sản xuất.
rnrn
4.5.5. Hệ thống phanh chính phải có kết cấurnvà lắp đặt bảo đảm cho người lái điều khiển được phanh khi ngồi trên ghế lái màrnkhông rời hai tay khỏi vành tay lái;
rnrn
4.5.6. Khi sử dụng, hệ thống phanh đỗ phảirncó kỹ năng duy trì được hoạt động mà không cần có lực tác động liên tục củarnngười lái;
rnrn
4.5.7. Hệ thống phanh chính dẫn động khírnnén phải đáp ứng các yêu cầu sau:
rnrn
– Bình chứa khí nén phải đủ số lượngrnvà đáp ứng các tiêu chuẩn về bình chịu áp lực;
rnrn
– Các van đầy đủ, hoạt động bìnhrnthường;
rnrn
– Sau 8 lần tác động toàn bộ hànhrntrình bàn đạp phanh của hệ thống phanh chính, độ giảm áp suất trong bình chứarnkhí nén không được quá 4 kG/cm2. Việc thử phải được thực hiện theorncác yêu cầu sau:
rnrn
+ Mức năng lượng (áp suất khí nén)rnban đầu trong bình chứa khí nén được quy định bởi nhà sản xuất. Nó phải đạt mứcrnđể đạt được hiệu quả phanh đã quy định của hệ thống phanh chính;
rnrn
+ Không nạp thêm cho bình chứa khírnnén trong quá trình thử. Ngoài ra phải cách ly bình chứa khí nén cho phanhrnchính với bình chứa khí nén cho các thiết bị phụ trợ.
rnrn
4.5.8. Hiệu quả phanh chính
rnrn
4.5.8.1. Hiệu quả phanh chính khi thử trênrnbăng thử:
rnrn
– Chế độ thử: ôtô không phải (có 01rnlái xe)
rnrn
– tổng lực phanh không nhỏ hơn 50%rntrọng lượng ôtô không tải.
rnrn
– Sai lệch lực phanh trên một trụcrn(giữa bánh bên phải và bên trái):
rnrn
KSL = (PFlớn -rnPFnhỏ).100%/PFlớn
rnrn
KSL không được lớn hơnrn25%.
rnrn
Trong đó: KSL: sai lệchrnlực phanh trên một trục.
rnrn
PFlớn: lực phanh lớn.
rnrn
PFnhỏ: lực phanh nhỏ.
rnrn
4.5.8.2. Hiệu quả phanh chính khi thử trênrnđường:
rnrn
4.5.8.2.1. Khi thử không tải
rnrn
– Thử trên mặt đường phủ nhựa hoặcrnđường bêtông bằng phẳng và khô, hệ số bám jrnkhông nhỏ hơn 0,6.
rnrn
– Hiệu quả phanh (được đánh giá bằngrnmột trong hai chỉ tiêu quãng đường phanh Sp hoặc gia tốc phanh lớnrnnhất Jpmax) khi thử không tải được quy định trong Bảng 1.
rnrn
– Khi phanh, xe không được lệch rarnngoài hành lang phanh quy định tại Bảng 1.
rnrn
Bảng 1. Hiệu quả phanh khi thử khôngrntải
rnrn
rn rn | rn Loại xe rn | rn
rn Vận tốc ban đầu khi phanh (km/h) rn | rn
rn Quãng đường phanh (m) rn | rn
rn Gia tốc phanh lớn nhất (m/s2) rn | rn
rn Hành lang phanh (m) rn | rn
rn
rn | rn Xe con rn | rn
rn 50 rn | rn
rn £ 19 rn | rn
rn ³ 6,2 rn | rn
rn 2,5 rn | rn
rn
rn | rn Xe tải, xe khách có khối lượngrn toàn bộ không quá 3,5 tấn rn | rn
rn 50 rn | rn
rn £ 21 rn | rn
rn ³ 5,8 rn | rn
rn 2,5 rn | rn
rn
rn | rn Các loại xe còn lại rn | rn
rn 30 rn | rn
rn £ 9 rn | rn
rn ³ 5,4 rn | rn
rn 3,0 rn | rn
rn
rnrn
4.5.8.2.2. Khi thử đầy tải
rnrn
– Thử trên mặt đường phủ nhựa hoặcrnđường bê tông bằng phẳng và khô, hệ số bám jrnkhông nhỏ hơn 0,6.
rnrn
– Hiệu quả phanh (được đánh giá bằngrnmột trong hai chỉ tiêu quãng đường phanh Sp hoặc gia tốc phanh lớnrnnhất Jpmax) khi thử đầy tải quy định tại Bảng 2
rnrn
– Khi phanh, xe không được lệch rarnngoài hành lang phanh quy định tại Bảng 2.
rnrn
Bảng 2. Hiệu quả phanh khi thử đầyrntải
rnrn
rn rn | rn Loại xe rn | rn
rn Vận tốc ban đầu khi phanh (km/h) rn | rn
rn Quãng đường phanh (m) rn | rn
rn Gia tốc phanh lớn nhất (m/s2) rn | rn
rn Hành lang phanh (m) rn | rn
rn
rn | rn Xe con rn | rn
rn 50 rn | rn
rn £ 20 rn | rn
rn ³ 5,9 rn | rn
rn 2,5 rn | rn
rn
rn | rn Xe tải, xe khách có khối lượngrn toàn bộ không quá 3,5 tấn rn | rn
rn 50 rn | rn
rn £ 22 rn | rn
rn ³ 5,4 rn | rn
rn 2,5 rn | rn
rn
rn | rn Các loại xe còn lại rn | rn
rn 30 rn | rn
rn £ 10 rn | rn
rn ³ 5,0 rn | rn
rn 3,0 rn | rn
rn
rnrn
4.5.9. Hiệu quả của phanh đỗ xe:
rnrn
– Chế độ thử: xe không tải (có 01 lái xe);
rnrn
– Hiệu quả của phanh đỗ xe được đánh giá bằng một trong hairnchỉ tiêu dưới đây:
rnrn
+ Tổng lực phanh đỗ không nhỏ hơn 16% trong lượng xe kôngrntải khi thử trên băng thử.
rnrn
+ Xe phải dừng được trên đường dốc có độ dốc 20% khi thửrntrên mặt đường phủ nhựa hoặc đường bê tông bằng phẳng và khô, hệ số j không nhỏ hơn 0,6.
rnrn
4.6. Hệ thống treo
rnrn
4.6.1. Chịu được tải trọng tác dụng lên nó, đảm bảo độ bền và độ êm dịu cầnrnthiết khi vận hành.
rnrn
4.6.2. Các chi tiết, cụm chi tiết của hệ thống treo phải lắp đặt chắc chắn vàrnđảm bảo cân bằng xe.
rnrn
4.6.3. Tần số dao động riêng của phần được treo của xe khách ở trạng thái đầyrntải được xác định theo tiêu chuẩn 22TCN 336-05 không lớn hơn 2,5 Hz
rnrn
4.7. Hệ thống nhiên liệu
rnrn
4.7.1. Yêu cầu đối với hệ thống nhiên liệu xăng hoặc điêzen
rnrn
4.7.1.1. Bộ phận lọc và thông khí của thùng nhiên liệu phải thỏa mãnrncác yêu cầu sau:
rnrn
– Không bị rò rỉ nhiên liệu;
rnrn
– Vị trí lắp đặt cách miệng thoát khí thải của ống xả ítrnnhất là 300mm và cách các công tắc điện, các giắc nối hở ít nhất là 200mm;
rnrn
– Không được đặt bên trong khoang chở người và khoang chởrnhàng hóa;
rnrn
4.7.1.2. Vật liệu làm ống dẫn nhiên liệu phải chịu được xăng dầu.
rnrn
4.7.1.3. Ống dẫn (trừ các loại ống mềm) phải được kẹp chặt, khoảngrncách giữa hai kẹp liền kề nhau không quá 1000 mm.
rnrn
4.7.2. Yêu cầu đối với hệ thống nhiên liệu khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG)
rnrn
– Yêu cầu chung
rnrn
+ Tất cả các bộ phận phải được định vị đúng và kẹp chặt chắcrnchắn;
rnrn
+ Không rò rỉ LPG;
rnrn
+ Không được có bộ phận nào của hệ thống LPG nhô ra khỏi bềrnmặt ngoài của xe trừ đầu nạp khí có thể được nhô ra không quá 10 mm;
rnrn
+ Các bộ phận của hệ thống LPG phải cách ống xả hoặc nguồnrnnhiệt tương tự từ 100mm trở lên trừ khi các bộ phận này được cách nhiệt thíchrnhợp;
rnrn
– Yêu cầu đối với bình chứa LPG: Theo phụ lục 1, mục 1.1
rnrn
4.7.3. Yêu cầu đối với hệ thống nhiên liệu khí thiên nhiên nén (CNG)
rnrn
– Yêu cầu chung
rnrn
+ Tất cả các bộ phận phải được định vị đúng và kẹp chặt chắcrnchắn;
rnrn
+ Không rò rỉ CNG;
rnrn
+ Không được có bộ phận nào của hệ thống CNG nhô ra khỏi bềrnmặt ngoài của xe trừ đầy nạp khí có thể được nhô ra không quá 10mm;
rnrn
+ Các bộ phận của hệ thống CNG phải cách ống xả hoặc nguồnrnnhiệt tương tự từ 100m trở lên trừ khi các bộ phận này được cách nhiệt thíchrnhợp;
rnrn
+ Tất cả các bộ phận của hệ thống CNG được lắp trong khoangrnhành lý phải được bao kính bởi vỏ bọc kín khí;
rnrn
+ Lỗ thoát của vỏ bọc khí phải thông với môi trường bênrnngoài xe không được hướng vào vòm che bánh xe hoặc các nguồn nhiệt như ống xả.
rnrn
– Yêu cầu đối với bình chứa CNG: Theo Phụ lục 1, mục 1.2.
rnrn
4.8. Hệ thống điện
rnrn
4.8.1. Dây điện phải được bọc cách điện và được định vị với thân xe.
rnrn
4.8.2. Các đầu nối và công tác điện phải được cách điện.
rnrn
4.8.3. Ắc quy phải được kẹp chặt.
rnrn
4.9. Khung và thân vỏ
rnrn
4.9.1. Khung và thân vỏ phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
rnrn
– Khung và thân vỏ phải được lắp đặt chắc chắn, đảm bảo đủrnbền khi vận hành.
rnrn
– Phần vỏ xe làm bằng vật liệu dễ cháy không được tiếp xúcrnvới ống xả.
rnrn
4.9.2. Xe tải, xe chuyên dùng, xe kéo moóc và ôtô đầu kéo có khối lượng toàn bộrntừ 8 tấn trở lên phải lắp rào chắn bảo vệ ở hai bên thỏa mãn các điều kiện sau:rn
rnrn
– Khoảng cách giữa điểm đầu của ràornchắn đến các bánh xe trước (hoặc các cơ cấu chuyên dùng như chân chống của xerntải có lắp cẩu, cơ cấu điều khiển của xe bơm bê tông…) và khoảng cách giữa điểmrncuối của rào chắn đến các bánh xe sau không được lớn hơn 400mm.
rnrn
– Khoảng cách từ cạnh thấp nhất củarnrào chắn tới mặt đường không được lớn hơn 500mm.
rnrn
– Cạnh phía trên của rào chắn khôngrnđược thấp hơn 700mm tính từ mặt đường. Nếu khoảng hở giữa thân xe và mặt đườngrnnhỏ hơn 700mm thì không cần lắp rào chắn.
rnrn
4.9.3. Thân xe không được có gờ sắc cạnhrnhoặc phần lồi ra gây nguy hiểm cho người cùng tham gia giao thông. Yêu cầu nàyrncó thể không áp dụng đối với mso loại xe chuyên dùng.
rnrn
4.10. Thiết bị nối, kéo
rnrn
Thiết bị nối, kéo phải được lắp đặtrnchắc chắn. Cóc hãm và chốt hãm không được tự mở. Xích hoặc cáp bảo hiểm (nếurncó) phải chắc chắn.
rnrn
4.11. Khoang lái
rnrn
4.11.1. Các thiết bị, đèn báo hiệu, đồng hồrnvà công tắc điều khiển liệt kê dưới đây (nếu có) phải được lắp đặt trong phạmrnvi giới hạn bởi hai mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc của xerncách đường tâm trục lái 500mm về hai phía và đảm bảo cho người lái có thể nhậnrnbiết, điều khiển chúng một cách dễ dàng.
rnrn
– Công tắc khởi động, tắt động cơ;
rnrn
– Các cơ cấu điều khiển hệ thốngrnphanh, hệ thống truyền lực và bàn đạp ga;
rnrn
– Công tắc đèn chiếu sáng phíarntrước, còi, đèn báo rẽ, gạt nước;
rnrn
– Đồng hồ tốc độ, đèn báo hiệu tìnhrntrạng làm việc của các đèn báo rẽ, đèn pha, hệ thống nhiên liệu, nước làm mátrnđộng cơ, dầu bôi trơn, hệ thống phanh và hệ thống nạp ắc quy.
rnrn
4.11.2. Cơ cấu lò xo hồi vị của bàn đạp ga, phanh,rnly hợp (nếu có) phải đảm bảo tự đưa các bàn đạp này trở về được vị trí ban đầurnkhi người lái thôi tác dụng lực.
rnrn
4.11.3. Phải có ký hiệu để nhận biết được dễrndàng vị trí các tay số.
rnrn
4.11.4. Xe có trang bị hộp số tự động phảirnthỏa mãn các yêu cầu sau:
rnrn
– Vị trí số trung gian được bố trírngiữa số tiến và số lùi;
rnrn
– Trong trường hợp cần số được lắprntrên trục lái, chiều quay của cần số từ vị trí số trung gian đến vị trí các sốrntiến pảhi theo chiều thuận của kim đồng hồ;
rnrn
– Không khởi động được động cơ khirncần số ở vị trí số tiến hoặc số lùi.
rnrn
4.11.5. Việc bố trí chỗ ngồi trong khoangrnlái (ca bin) phải đáp ứng các điều kiện dưới đây:
rnrn
– Ghế lái phải thỏa mãn yêu cầu nêurntại 4.12;
rnrn
– Chiều rộng và chiều sâu đệm ngồirncủa ghế khách phải thỏa mãn yêu cầu nêu tại 4.14.1;
rnrn
– Nếu khoang lái có hai hàng ghế thìrnkhoảng trống giữa hàng ghế đầu tiên và hàng ghế thứ hai không nhỏ hơn 630mmrn(Xem minh họa tại hình 3);
rnrn
– Việc bố trí chỗ ngồi bên cạnhrnngười lái không được ảnh hưởng tới khả năng điều khiển xe của người lái;
rnrn
– Trong mọi trường hợp, số ngườirnngồi trong ca bin xe tải không lớn hơn 6.
rnrn
4.12. Ghế người lái (ghế lái)
rnrn
4.12.1. Ghế lái phải được lắp đặt sao chornđảm bảo tầmnhìn của người lái để điều khiển xe.
rnrn
4.12.2. Ghế lái phải có đủ không gian đểrnngười lái vận hành các thiết bị điều khiển một cách dễ dàng. Độ lệch tâm giữarnghế lái và trục lái không được ảnh hưởng đến khả năng điều khiển xe của ngườirnlái và không được lớn hơn 40mm. Kích thước chiều rộng và chiều sâu đệm ngồirnkhông nhỏ hơn 400mm.
rnrn
4.12.3. Ghế lái của xe chở người phải điềurnchỉnh được theo chiều dọc của xe, đệm tựa lưng phải điều chỉnh được độ nghiêng.rn
rnrn
4.13. Khoang chở khách (khoangrnkhách)
rnrn
4.13.1. Phải được thiết kế đảm bảo an toànrnkhi vận hành.
rnrn
4.13.2. Đối với khoang khách không có điềurnhòa nhiệt độ, việc thông gió phải đảm bảo như sau:
rnrn
– Khi xe chuyển động với vận tốcrn30km/h, tại vị trí ngang đầu khách ngồi, vận tốc dòng khí không nhỏ hơnrn3m/s;
rnrn
– Các cửa thông gió phải điều chỉnhrnđược lưu lượng gió.
rnrn
4.13.3. Lối đi dọc của xe khách trên 16 chỗrnngồi phải có chiều rộng hữu ích không nhỏ hơn 300mm, chiều cao hữu ích khôngrnnhỏ hơn 1700mm. Quy định này không được áp dụng với xe được lắp ghế gập nêu tạirnmục 4.14.4.
rnrn
4.13.4. Lối đi dọc của xe khách thành phốrnphải thỏa mãn tiêu chuẩn 22TCN 302-06.
rnrn
4.13.5. Trừ xe khách thành phố, các loại xernkhách khác không được bố trí chỗ đứng.
rnrn
4.13.6. Đối với xe khách thành phố, khoảngrnkhông gian dành cho khách đứng phải thỏa mãn tiêu chuẩn 22TCN 302-06. Bậc lênrnxuống không được tính là không gian dành cho khách đứng.
rnrn
4.14. Ghế khách
rnrn
4.14.1. Chiều rộng đệm ngồi không nhỏ hơnrn400mm, chiều sâu đệm ngồi không nhỏ hơn 350mm tính cho một người. Đối với xernkhách trên 16 chỗ ngồi (kể cả chỗ của người lái), khoảng trống giữa hai hàngrnghế (L) không nhỏ hơn 630mm; đối với ghế lắp quay mặt vào nhau (L0)rnkhông nhỏ hơn 1250mm (xem hình 3).
rnrn
4.14.2. Đối với xe chở trẻ em, chiều rộng vàrnchiều sâu đệm ngồi không nhỏ hơn 270mm tính cho một người. Khoảng trống giữarnhai hàng ghế (L) không nhỏ hơn 460mm.
rnrn
4.14.3. Chiều cao từ mặt sàn (không áp dụngrncho các vị trí trên hốc lắp bánh xe, nắp che khoang động cơ) tới mặt đệm ngồirnghế khách (H) của xe khách trong khoảng từ 380mm đến 500mm.
rnrn
4.14.4. Các ghế gập có thể lắp đặt trên lốirnđi dọc của xe khách đến 30 chỗ, trừ loại xe chở trẻ em. Đối với xe khách trênrn30 chỗ, có thể lắp ghế gập dành cho hướng dẫn viên. Các kích thước về chiềurnrộng, chiều sâu đệm ngồi của ghế gập không được nhỏ hơn 75% kích thước giới hạnrnquy định tại 4.14.1.
rnrn
![]()
rnrn
Hình 3
rnrn
4.15. Đệm tựa đầu
rnrn
Ghế lái của xe con và xe khách từ 16rnchỗ trở xuống phải được trang bị đệm tựa đầu.
rnrn
4.16. Dây đai an toàn
rnrn
Ghế lái và các ghế ở hàng trên cùngrncủa xe con phải được trang bị dây đai an toàn.
rnrn
4.17. Cửa lên xuống
rnrn
4.17.1. Yêu cầu về kích thước của lên xuốngrncủa khách:
rnrn
– Đối với các loại xe khách (khôngrnkể xe chở trẻ em): quy định tại Bảng 3.
rnrn
Bảng 3. Kích thước hữu ích nhỏ nhấtrncủa cửa lên xuống
rnrn
rn rn | rn Loại xe rn | rn
rn Kích thước hữu ích nhỏ nhất (mm) rn | rn
rn
rn | rn Chiều rộng(1) rn | rn
rn Chiều cao rn | rn
rn
rn | rn Xe khách từ 10 chỗ đến 16 chỗ (kểrn cả chỗ của người lái) rn | rn
rn 650 rn | rn
rn 1200 rn | rn
rn
rn | rn Xe khách trên 16 chỗ (kể cả chỗrn của người lái) rn | rn
rn 650 rn | rn
rn 1650 rn | rn
rn
rn | rn Chú thích (1) Kíchrn thước này được giảm đi 100mm khi đo ở vị trí tay nắm cửa rn | rn
rn
rnrn
– Đối với xe khách thành phố: theornquy định tại tiêu chuẩn 22TCN 302-06.
rnrn
4.17.2. Cửa lên xuống của khách phải đảm bảornđóng chắc chắn khi xe chạy. Khoang chở khách của xe khách phải được bố trí ítrnnhất một cửa lên xuống ở phía bên phải của xe.
rnrn
4.17.3. Chiều cao của bậc lên xuống thứ nhấtrntính từ mặt đất của xe khách không vượt quá 500mm. Mặt bậc lên xuống phải tạornnhám hoặc phủ vật liệu chống trượt. Bậc lên xuống của xe khách thành phố phảirnthỏa mãn tiêu chuẩn 22TCN 302-06.
rnrn
4.18. Cửa thoát khẩn cấp
rnrn
Xe khách phải có đủ cửa thoát khẩnrncấp thỏa mãn các yêu cầu sau:
rnrn
4.18.1. Yêu cầu về kích thước:
rnrn
– Cửa thoát khẩn cấp nếu là loạirnđóng mở được thì phải có kích thước nhỏ nhất là: rộng x cao = 550 x 1200mm;
rnrn
– Cửa sổ có thể được sử dụng làm cửarnthoát khẩn cấp khi có diện tích không nhỏ hơn 0,4m2 và cho phép đặtrnlọt một dưỡng hình chữ nhật có kích thước cao 500mm, rộng 700mm.
rnrn
– Cửa sổ phía sau có thể được sửrndụng làm cửa thoát khẩn cấp khi cho phép đặt lọt một dưỡng hình chữ nhật córnkích thước cao 350mm, rộng 1550mm với các góc của hình chữ nhật có thể được làmrntròn với bán kính không quá 250mm.
rnrn
4.18.2. Số lượng cửa thoát khẩn cấp tốirnthiểu được quy định như Bảng 4.
rnrn
Bảng 4. Số lượng cửa thoát khẩn cấprntối thiểu
rnrn
rn rn | rn Số lượng khách(1) rn | rn
rn 17 ¸ 30 rn | rn
rn 31 ¸ 45 rn | rn
rn 46 ¸ 60 rn | rn
rn 61 ¸ 75 rn | rn
rn 76 ¸ 90 rn | rn
rn > 90 rn | rn
rn
rn | rn Số cửa thoát khẩn cấp tối thiểu (2) rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 7 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn 9 rn | rn
rn
rn | rn Chú thích: rn | rn
rn
rn | rn (1) Đối với xe hai tầng/xe nối toa số khách được hiểu là sốrn lượng khách, lái xe và nhân viên phục vụ tại mỗi tầng/mỗi toa rn | rn
rn
rn | rn (2) Cửa lên xuống của khách khôngrn được tính là cửa thoát khẩn cấp rn | rn
rn
rnrn
4.18.3. Tại các cửa sổ sử dụng làm cửa thoátrnkhẩn cấp phải trang bị dụng cụ phá cửa và chỉ dẫn cần thiết.
rnrn
4.19. Khoang chở hàng
rnrn
4.19.1. Khoang chở hàng của xe phải có kếtrncấu vững chắc đảm bảo an toàn cho hàng hóa.
rnrn
4.19.2. Khoang chứa rác của xe chở rác phảirncó nắp đậy.
rnrn
4.19.3. Khoang chở hàng của xe chở chất độcrnhại hoặc hàng hóa nguy hiểm phải được cách ly hoàn toàn với khoang lái.
rnrn
4.19.4. Xe tải Van (xe tải thùng kín córnkhoang chở hàng liền với cabin) phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
rnrn
– Có tấm ngăn cách được lắp chắcrnchắc giữa khoang người ngồi và khoang chở hàng. Trường hợp nếu khoang chở hàngrncó cửa sổ thì phải có lưới hoặc chấn song để bảo vệ cửa sổ.
rnrn
– Khoang chở hàng phải được bố trírncửa dỡ hàng.
rnrn
4.20. Kính chắn gió, kính cửa
rnrn
Các kính chắc gió phía trước phải làrnkính an toàn nhiều lớp. Kính cửa phải là kính an toàn. Riêng đối với cửa sổ làrncửa thoát khẩn cấp, kính cửa phải là kính an toàn vợ vụn.
rnrn
4.21. Ống xả
rnrn
4.21.1. Miệng thoát khí thải của ống xảrnkhông được hướng về phía trước và không 9dược hướng về phía bên phải
rnrn
4.21.2. Ống xả không được đặt ở vị trí córnthể gây cháy xe hoặc hàng hóa trên xe và gây cản trở hoạt động của hệ thốngrnkhác.
rnrn
4.22. Đèn chiếu sáng và tín hiệu
rnrn
4.22.1. Xe phải trang trị các loại đèn chiếurnsáng và tín hiệu sau đây: đèn chiếu sáng phía trước gồm có đèn chiếu xa (đènrnpha) và đèn chiếu gần (đèn cốt), đèn báo rẽ, đèn cảnh báo nguy hiểm, đèn vịrntrí, đèn phanh, đèn lùi, đèn soi biển số sau;
rnrn
4.22.3. Các đèn sau đây phải đượclắp thànhrncặp: đèn chiếu sáng phía trước, đèn báo rẽ, đèn vị trí, đèn phanh (có ít nhấtrn02 đèn phanh lắp thành cặp). Các đèn tạo thành cặp phải thỏa mãn các yêu cầurnsau:
rnrn
a) Được lắp vào xe đối xứng qua mặtrnphẳng trung tuyến dọc xe;
rnrn
b) Cùng màu;
rnrn
c) Có đặc tính quang học như sau.
rnrn
4.22.4. Vị trí lắp đặt các loại đèn được quyrnđịnh như bảng 5 dưới đây:
rnrn
Bảng 5: Vị trí lắp đặt các loại đèn
rnrn
Đơn vị kích thước: mm
rnrn
rn rn | rn TT rn | rn
rn Tên đèn rn | rn
rn Chiều cao tính từ mặt đỗ xe rn | rn
rn Khoảng cách giữa 2 mép trong củarn đèn đối xứng rn | rn
rn Khoảng cách từ mép ngoài của đènrn đến mép ngoài của xe rn | rn
rn
rn | rn tới mép dưới của đèn rn | rn
rn tới mép trên của đèn rn | rn
rn
rn | rn (1) rn | rn
rn (2) rn | rn
rn (3) rn | rn
rn (4) rn | rn
rn (5) rn | rn
rn (6) rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn Đèn chiếu gần rn | rn
rn ³ 500 rn | rn
rn £ 1200 (1500) rn | rn
rn ³ 600 (400) rn | rn
rn £ 400 rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn Đèn báo rẽ rn | rn
rn ³ 350 rn | rn
rn £ 1500 (2100) rn | rn
rn ³ 600 (400) rn | rn
rn £ 400 rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn Đèn vị trí rn | rn
rn ³ 350 rn | rn
rn £ 1500 (2100) rn | rn
rn ³ 600 (400) rn | rn
rn £ 400 rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn Đèn phanh rn | rn
rn ³ 350 rn | rn
rn £ 1500 (2100) rn | rn
rn ³ 600 (400) rn | rn
rn – rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn Đèn lùi rn | rn
rn ³ 250 rn | rn
rn £ 1200 rn | rn
rn – rn | rn
rn – rn | rn
rn
rn | rn 6 rn | rn
rn Đèn soi biển số sau rn | rn
rn Sao cho đèn chiếu sáng rõ biển sốrn sau rn | rn
rn
rnrn
Chú thích:
rnrn
– Giá trị trong ngoặc tại cột (4)rnứng với trường hợp hình dạng thân xe hoặc kết cấu xe không cho phép lắp đặt đènrnở vị trí 1500mm hoặc thấp hơn.
rnrn
– Giá trị trong ngoặc tại cột (5)rnứng với trường hợp xe có chiều rộng toàn bộ nhỏ hơn 1300mm.
rnrn
4.22.5. Đèn phải phù hợp với yêu cầu quyrnđịnh trong Bảng 6.
rnrn
4.22.6. Các yêu cầu khác
rnrn
4.22.6.1. Không được lắp đèn màu đỏ và các tấmrnphản quang ở phía trước xe. Không được lắp đèn có ánh sáng trắng hướng về phíarnsau (ngoại trừ đèn lùi).
rnrn
4.22.6.2. Đối với đèn chiếu sáng phía trước:
rnrn
a) Khi bật công tắc đèn chiếu gầnrnthì tất cả các đèn chiếu xa phải tắt.
rnrn
b) Phải có báo hiệu làm việc khi sửrndụng đèn chiếu xa.
rnrn
6.22.6.3. Đèn lùi phải bật sáng khi cần số ởrnvị trí số lùi và công tắc khởi động động cơ đang ở vị trí mà động cơ có thểrnhoạt động được. Đèn lùi phải tắt khi một trong hai điều kiện trên không thỏarnmãn.
rnrn
4.22.6.4. Đèn soi biển số phải sáng khi bậtrnđèn chiếu sáng phía trước; không thể tắt và bật được bằng công tắc riêng.
rnrn
4.22.6.5. Đối với đèn phanh:
rnrn
a) Đèn phanh phải bật sáng khi ngườirnlái tác động vào hệ thống phanh chính.
rnrn
b) Trong trường hợp dùng kết hợp vớirnđèn hậu, đèn phanh phải có cường độ sáng hơn rõ rệt so với đèn hậu.
rnrn
4.22.6.6. Đối với đèn báo rẽ:
rnrn
a) Tất cả các đèn báo rẽ ở cùng mộtrnbên của xe phải nhấp nháy cùng pha. Tần số nhấp nháy từ 60¸120 lần/phút.
rnrn
b) Thời gian từ khi bật công tắc đếnrnkhi đèn phát tín hiệu báo rẽ không quá 1,5 giây.
rnrn
4.22.6.7. Các đèn cảnh báo nguy hiểm phải nháyrnđồng thời và cùng tần số. Đèn cảnh báo nguy hiểm có thể dùng kết hợp với đènrnbáo rẽ.
rnrn
Bảng 6: Màu, số lượng tối thiểu,rncường độ sáng và chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát của các loại đèn
rnrn
rn rn | rn TT rn | rn
rn Tên đèn rn | rn
rn Màu rn | rn
rn Số lượng tối thiểu rn | rn
rn Cường độ sáng hoặc chỉ tiêu kiểmrn tra bằng quan sát rn | rn
rn
rn | rn Cường độ sáng (cd) rn | rn
rn Chỉ tiêu kiểm tra bằng quan sát rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn Đèn chiếu sáng phía trước rn | rn
rn Đèn chiếu xa rn | rn
rn Trắng hoặc vàng nhạt rn | rn
rn 2 rn | rn
rn ³ 12000 rn | rn
rn Chiều dài dải sáng ³rn 100m, chiều rộng 4m(1) rn | rn
rn
rn | rn Đèn chiếu gần rn | rn
rn – rn | rn
rn Chiều dài dải sáng không nhỏ hơn 50m và phải đảm bảo quanrn sát được chướng ngại vật ở khoảng cách 40m. rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn Đèn báo rẽ trước rn | rn
rn Vàng rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 80 ¸ 700 rn | rn
rn Trong điều kiện ánh sáng ban ngàyrn phải bảo đảm nhận biết được tín hiệu ở khoảng cách 20m rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn Đèn báo rẽ sau rn | rn
rn Vàng rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 40 ¸ 400 rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn Đèn phanh rn | rn
rn Đỏ rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 20 ¸ 100 rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn Đèn lùi rn | rn
rn Trắng rn | rn
rn 1(2) rn | rn
rn 80 ¸ 600 rn | rn
rn
rn | rn 6 rn | rn
rn Đèn vị trí trước (3) rn | rn
rn Trắng hoặc vàng nhạt rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 2 ¸ 60 rn | rn
rn Trong điều kiện ánh sáng ban ngànhrn phải bảo đảm nhận biết được tín hiệu ở khoảng cách 10m rn | rn
rn
rn | rn 7 rn | rn
rn Đèn vị trí sau (đèn hậu) rn | rn
rn Đỏ rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 1 ¸ 12 rn | rn
rn
rn | rn 8 rn | rn
rn Đèn soi biển số sau rn | rn
rn Trắng rn | rn
rn 1 rn | rn
rn 2 ¸ 60 rn | rn
rn
rnrn
Chú thích:
rnrn
(1) Đối với đèn chiếu xa khi kiểm trarnbằng thiết bị: Theo phương thẳng đứng chùm sáng không được hướng lên. Theornphương ngang, chìm sáng của đèn bên trái không được lệch phải quá 2%, khôngrnđược lệch trái quá 1%; Chùm sáng của đèn bên phải không được lệch phải hoặcrntrái quá 2%.
rnrn
(2) Nhưng không quá 2 đèn.
rnrn
(3) Đèn vị trí trước có thể được sửrndụng kết hợp với các đèn khác.
rnrn
4.2.3. Tấm phản quang
rnrn
4.23.1. Xe phải được trang bị tấm phảngrnquang ở phía sau.
rnrn
4.23.2. Hình dạng mặt phảng quang không đượcrnlà hình tam giác
rnrn
4.23.3. Ánh sáng phản chiếu của tấm phảnrnquang phải được nhìn thấy rõ ràng vào ban đêm trừ khoảng cách 100m phía sau xernkhi được chiếu sáng bằng ánh sáng đèn pha của xe khác.
rnrn
4.23.4. Màu tấm phản quang là màu đỏ.
rnrn
4.24.4. Gương chiếu hậu
rnrn
4.24.1. Xe phải được trang bị gương chiếurnhậu cho phép người lái có thể nhận biết rõ ràng điều kiện giao thông về phíarnsau và hai bên xe.
rnrn
4.24.2. Gương chiếu hậu lắp ngoài phải có vịrntrí sao cho người lái dễ dàng nhìn thấy được qua cửa sổ bên hoặc qua phần diệnrntích được quét của gạt nước trên kính chắn gió.
rnrn
4.24.3. Việc lắp đặt gương chiếu hậu theornquy định tại Phụ lục 2.
rnrn
4.25. Hệ thống gạt nước
rnrn
Xe phải được trang bị hệ thống gạtrnnước để đảm bảo tầm nhìn của người lái qua kính chắn gió phía trước và phảirnthỏa mãn các yêu cầu sau:
rnrn
– Phải có từ hai tần số gạt trở lên;rn
rnrn
– Một tần số gạt có giá trị khôngrnnhỏ hơn 45 lần/phút;
rnrn
– Một tần số gạt có giá trị nằmrntrong khoảng từ 10 đến 55 lần/phút;
rnrn
– Chênh lệch giữa tần số gạt caornnhất với một trong những tần số gạt thấp hơn phải không nhỏ hơn 15 lần/phút.
rnrn
4.26. Còi điện
rnrn
4.26.1. Còi phải có âm thanh liên tục với âmrnlượng ổn định.
rnrn
4.2.6.2. Âm lượng còi (khi đo ở khoảng cáchrn2m tính từ đầu xe, chiều cao đặt micro là 1,2m) không nhỏ hơn 90 dB(A), khôngrnlớn hơn 115 dB(A).
rnrn
4.27. Đồng hồ tốc độ
rnrn
4.27.1. Xe phải được trang bị đồng hồ tốcrnđộ.
rnrn
4.27.2. Đơn vị đo tốc độ trên đồng hồ làrnkm/h.
rnrn
4.27.3. Sai số cho phép của đồng hồ tốc độrnphải nằm trong giới hạn từ -10% đến +20% ở tốc độ 40 km/h.
rnrn
4.28. Bình chữa cháy
rnrn
Các loại xe dưới đây phải được trangrnbị bình chữa cháy:
rnrn
– Xe chở hàng dễ cháy nổ;
rnrn
– Xe khách từ 16 chỗ ngồi trở lên.
rnrn
5. Quy địnhrnvề bảo vệ môi trường
rnrn
5.1. Giới hạn lớn nhất cho phép của khírnthải:
rnrn
5.1.1. Đối với xe lắp động cơ cháy cưỡngrnbức:
rnrn
– Cacbonmonoxit CO (% thể tích): £ 3,0;
rnrn
– Hydrocacbon HC (ppm thể tích): £ đối với động cơ 4 kỳ, £ 7800 đối với động cơ 2 kỳ, £rn3300 đối với động cơ đặt biệt.
rnrn
5.1.2. Đối với xe lắp động cơ cháy do nén,rnđộ khói £ 60% HSU
rnrn
5.1.3. Đối với việc áp dụng tiêu chuẩn ViệtrnNam tương đương mức Euro 2: Theo quy định hiện hành.
rnrn
5.2. Mức ồn tối đa cho phép đối với xernphát ra khi đỗ phải thỏa mãn tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6436:1998.
rnrn
rnrnrn
Phụ lục 1 :
rnrn
YÊU CẦU
rnrn
ĐỐI VỚI BÌNH CHỨA LPG HOẶC CNG
rnrn
1.1. Đối với bình chứa LPG
rnrn
1.1.1. Bình chứa phải là bình đã được chứngrnnhận phù hợp với tiêu chuẩn về bình chứa LPG;
rnrn
1.1.2. Việc lắp đặt bình chức phải phù hợprnvới các yêu cầu sau:
rnrn
– Bình chứa phải lắp đặt chắc chắnrnvào thân xe, không được lắp trong khoang khách và khoang động cơ, bảo đảm anrntoàn khi chịu các tác động bên ngoài và được thông gió hợp lý.
rnrn
– Không được có tiếp xúc giữa kimrnloại với kim loại, trừ các điểm lắp đặt cố định của bình chứa.
rnrn
– Trong trường hợp bình chứa và ốngrndẫn nhiên liệu được đặt ở vị trí có thể chịu ảnh hưởng của nhiệt từ ống xả, bầurngiảm âm thì nó phải được bảo vệ bằng các vật liệu cách nhiệt thích hợp.
rnrn
– Cửa thông hơi của vỏ bọc kín khírncủa bình chứa tại nơi thoát ra khỏi xe phải hướng xuống dưới nhưng không đượcrnhướng luồng khí thông hơi vào vòm che bánh xe hoặc các nguồn nhiệt như ống xả.
rnrn
1.2. Đối với bình chứa CNG
rnrn
1.2.1. Bình chứa phải là bình đã được cấprnchứng nhận phù hợp với tính chất về bình chứa CNG;
rnrn
1.2.2. Việc lắp đặt bình chứa phải phù hợprnvới các yêu cầu sau:
rnrn
– Bình chứa phải lắp đặt chắc chắnrntrên xe và không được lắp trong khoang động cơ, bảo đảm an toàn khi chịu cácrntác động bên ngoài và được thông gió hợp lý.
rnrn
– Không được có tiếp xúc giữa kimrnloại với kim loại, trừ các điểm lắp đặt cố định của bình chứa.
rnrn
rnrnrn
Phụ lục 2:
rnrn
YÂU CẦU
rnrn
ĐỐI VỚI LẮP ĐẶT GƯƠNG CHIẾU HẬU
rnrn
2.1. Yêu cầu chung
rnrn
Xe phải được lắp ít nhất 02 gươngrnloại II (gương lắp ngoài chính), mỗi gương lắp ở một bên xe. Ngoài ra có thểrnlắp thêm gương loại IV (gương lắp ngoài góc nhìn rộng) với số lượng gương tùyrný; riêng loại xe có khối lượng toàn bộ không lớn hơn 7,5 tấn có thể lắp thêmrnloại V (gương lắp ngoài nhìn gần) với số lượng gương tùy ý.
rnrn
Tất cả các gương chiếu hậu phải điềurnchỉnh được.
rnrn
2.2. Yêu cầu về vị trí lắp gương
rnrn
2.2.1. Gương phải được lắp ở vị trírnsao cho khi ngồi ở chỗ lái xe bình thường, người lái phải nhìn rõ ràng đườngrnhai bên về phía sau xe;
rnrn
2.2.2. Gương phải được nhìn thấy quarncửa sổ bên cạnh hoặc qua phần được quét trên kính chắn gió bởi gạt mưa.
rnrn
2.2.3. Khi xe đầy tải nếu chiều caorncạnh dưới của gương so với mặt đỗ xe nhỏ hơn 2m thì điểm ngoài cùng của gươngrnkhông được nhô ra quá mặt bên xe quá 200mm;
rnrn
2.2.4. Đối với gương loại V: khôngrncó bộ phận nào của gương hoặc vỏ bảo vệ có chiều cao so với mặt đỗ xe nhỏ hơnrn2m khi xe đầy tải.
rnrn
2.3. Yêu cầu về tầm nhìn đối vớirngương loại II
rnrn
2.3.1. Gương lắp ngoài bên trái xernphải bảo đảm cho người lái nhìn thấy được phần đường nằm ngang, phẳng rộng ítrnnhất 2,5m kể từ điểm ngoài cùng của mặt bên trái xe trở ra phía giữa đường vàrncách mắt người lái về phía sau xe 10m;
rnrn
2.3.2. Gương lắp ngoài bên phải xernphải bảo đảm cho người lái nhìn thấy được phần đường nằm ngang, phẳng rộng ítrnnhất:
rnrn
– Đối với xe con và xe tải (loại córntrọng lượng toàn bộ không lớn hơn 2 tấn): 4m tính từ mặt phẳng song song vớirnmặt phẳng trung tuyến dọc của xe và đi qua điểm ngoài cùng ở bên phải của xe vàrncách điểm quan sát của người lái 20m về phía sau (xem hình 2-1).
rnrn
– Đối với các loại xe khách: 3,5mrntính từ mặt phẳng song song với mặt phẳng trung tuyến dọc của xe và đi qua điểmrnngoài cùng ở bên phải của xe và cách điểm quan sát của người lái 30m về phíarnsau. Ngoài ra, người lái cũng phải nhìn thấy phần đường rộng từ 0,75m trở lênrnkéo dài từ điểm cách mặt phẳng đứng khi qua mắt người lái 4m về phía sau (xemrnhình 2-2).
rnrn
rnrn
rnrnrn
TẦM NHÌN CỦA NGƯỜI LÁI QUA GƯƠNGrnCHIẾU HẬU
rnrn
rnrn
![]()
rnrn
rnrn
Hình 2.1: Đối với gương chiếu hậurncủa xe con và xe tải
rnrn
(loại có khối lượng toàn bộ nhỏ hơnrn2 tấn)
rnrn
rnrn
rnrn
![]()
rnrn
rnrn
rnrn
Hình 2-2: Đối với gương của các loạirnxe khác
rnrn
rnrn
rnrn