Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 22TCN 349:2006 về phương tiện giao thông đường sắt – toa xe – phương pháp kiểm tra khi sản xuất, lắp ráp mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 22TCN 349:2006 về phương tiện giao thông đường sắt – toa xe – phương pháp kiểm tra khi sản xuất, lắp ráp mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành

Số hiệu: 22TCN349:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải Ngày ban hành: 04/05/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN NGÀNH

rnrn

22TCN 349:2006

rnrn

PHƯƠNGrnTIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT

rnrn

-rnTOA XE –
rnPHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA KHI SẢN XUẤT, LẮP RÁPrnMỚI

rnrn

(Ban hành kèm theo Quyết định sốrn23/2006/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 05 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

rnrn

1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

rnrn

a) Tiêu chuẩn này quy định loại hình và các hạng mục kiểmrntra, phương pháp kiểm tra và đánh giá kết quả kiểm tra đối với toa xe khi sảnrnxuất, lắp ráp mới (bao gồm cả toa xe khách, toa xe hàng) để sử dụng trên mạngrnđường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có kết nối với đường sắt quốc gia.

rnrn

b) Đối tượng áp dụng của Tiêu chuẩn này là tổ chức, cá nhânrncó liên quan đến hoạt đông sản xuất, lắp ráp toa xe khách, toa xe hàng để sửrndụng trên mạng đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng có kết nối với đườngrnsắt quốc gia.

rnrn

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

rnrn

22 TCN 340 – 05 Quy phạm kỹ thuật khai thác đường sắt.

rnrn

3. Giải thích từ ngữ

rnrn

Trong Tiêu chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

rnrn

3.1. Tải trọng bánh xe là tải trọng tĩnh của toa xe tác dụngrnlên đường ray được phân bố trên một bánh xe khi đỗ trên đường thẳng, phẳng.

rnrn

3.2. Tải trọng trục là trọng tải tĩnh của toa xe tác dụngrnlên đường ray được phân bố trên một trục đỗ khi trên đường thẳng phẳng

rnrn

3.3. Kiểm tra thử dột là hình thức kiểm tra độ kín nước toarnxe có mui được thực hiện khi đã hàn xong kết cấu thép mui và thành xe.

rnrn

3.4. Kiểm tra thử hắt là hình thức kiểm tra độ kín nước toarnxe có mui được thực hiện khi chế tạo hoàn chỉnh toa xe nhằm kiểm tra độ kín củarnnước hoàn toàn của kết cấu mui (mái) xe, các cửa sổ, cửa thông gió và các chirntiết che đậy khác.

rnrn

3.5. Độ rọi (E) là tỷ số giữa quang thông tới một phần tử bềrnmặt chứa điểm cho trước với diện tích phần tử bề mặt đó.

rnrn

3.6. Độ rọi trung bình (Etb) là trị số trung bình của độ rọirntại các điểm đo trong toa xe.

rnrn

3.7. Độ rọi đều là tỷ số giữa độ rọi tại điểm đo chiếu sángrnkém nhất và độ rọi trung bình.

rnrn

3.8. Lux kế là dụng cụ đo độ chiếu sáng.

rnrn

3.9. Mêgaôm kế là dụng cụ đo điện trở cách điện.

rnrn

4. Loại hình kiểm tra và hạng mụcrnkiểm tra

rnrn

4.1. Loại hình kiểm tra

rnrn

Toa xe sản xuất, lắp ráp mới có hai loại hình kiểm tra làrnkiểm tra toàn diện và kiểm tra xuất xưởng.

rnrn

4.1.1. Kiểm tra toàn diện

rnrn

4.1.1.1. Toa xe sản xuất, lắp ráp mới trong các trường hợprnsau đây phải kiểm tra toàn diện:

rnrn

a) Sản xuất, lắp ráp mới theo bản thiết kế lần đầu;

rnrn

b) Sản xuất, lắp ráp mới tại cơ sở lần đầu được phép sảnrnxuất, lắp ráp;

rnrn

c) Sản xuất, lắp ráp mới theo thiết kế hoán cải về kết cấu,rnvật liệu thân xe có ảnh hưởng đến tính năng và an toàn vận hành.

rnrn

4.1.1.2. Các hạng mục kiểm tra của loại hình này được quyrnđịnh trong Bảng hạng mục kiểm tra (mục 4.2). Những hạng mục kiểm tra sau đâyrnchỉ thực hiện ở một hoặc nhóm toa xe sản xuất, lắp ráp mới đầu tiên:

rnrn

a) Xác định trọng lượng;

rnrn

b) Đo độ ồn trong phòng khách;

rnrn

c) Kiểm tra thông qua đường cong;

rnrn

d) Xác định cự ly hãm đoàn tầu;

rnrn

đ) Kiểm tra vận dụng.

rnrn

4.1.2. Kiểm tra xuất xưởng

rnrn

a) Kiểm tra xuất xưởng được thực hiện ở từng toa xe sảnrnxuất, lắp ráp mới.

rnrn

b) Các hạng mục kiểm tra xuất xưởng được quy định trong Bảngrnhạng mục kiểm tra (mục 4.2).

rnrn

4.2. Hạng mục kiểm tra

rnrn

Các hạng mục kiểm tra được quy định ở trong bảng dưới đây:

rnrn

Bảng hạng mục kiểm tra

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Hạng mục kiểm tra

rn

rn

Loại hình kiểm tra

rn

rn

Kiểm tra toàn diện

rn

rn

Kiểm tra xuất xưởng

rn

rn

 

rn

rn

Kiểm tra bộ phận

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

rn

Bệ xe, thân xe

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

2

rn

rn

Giá chuyển hướng

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

3

rn

rn

Hệ thống lò xo không khí

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

4

rn

rn

Móc nối đỡ đấm

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

5

rn

rn

Hệ thống hãm

rn

– Thử nghiệm hãm tĩnh (thử đơn xa)

rn

– Thiết bị hãm tay

rn

rn

 

rn

X

rn

X

rn

rn

 

rn

X

rn

X

rn

rn

6

rn

rn

Cửa xe và cửa sổ

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

7

rn

rn

Thiết bị trong xe

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

8

rn

rn

Hệ thống cấp nước và sử dụng nước

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

9

rn

rn

Thiết bị an toàn phòng cháy

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

10

rn

rn

Hệ thống điện toa xe

rn

– Kiểm tra mạch điện, dây diện và thử nghiệm điện trở cáchrn điện

rn

rn

X

rn

X

rn

rn

X

rn

X

rn

rn

 

rn

rn

– Tính năng kỹ thuật của hệ thống điện

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

11

rn

rn

Độ chiếu sáng trong xe

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

12

rn

rn

Hệ thống thông gió

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

13

rn

rn

Thiết bị điều hòa không khí và thông số không khí trongrn phòng khách

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

14

rn

rn

Độ ồn trong phòng khách

rn

rn

X

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Kiểm tra tổng thể

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

15

rn

rn

Kiểm tra bên ngoài

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

16

rn

rn

Kiểm tra quan hệ lắp ráp

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

17

rn

rn

Kiểm tra kích thước giới hạn

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

18

rn

rn

Xác định trọng lượng

rn

rn

X

rn

rn

 

rn

rn

19

rn

rn

Kiểm tra độ kín nước thân xe

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

 

rn

rn

Kiểm tra vận hành

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

20

rn

rn

Chạy thử

rn

rn

X

rn

rn

X

rn

rn

21

rn

rn

Kiểm tra thông qua đường cong

rn

rn

X

rn

rn

 

rn

rn

22

rn

rn

Kiểm tra cự ly hãm đoàn tàu

rn

rn

X

rn

rn

 

rn

rn

23

rn

rn

Thử nghiệm vận dụng

rn

rn

X

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

5. Phương pháp và nội dung kiểm tra

rnrn

5.1. Kiểm tra bộ phận

rnrn

5.1.1. Bệ xe, thân xe

rnrn

5.1.1.1. Vật liệu chế tạo bệ xe, thân xe phải đúng quy địnhrncủa thiết kế.

rnrn

5.1.1.2. Kiểm tra kích thước bệ xe, thân xe

rnrn

a) Phương pháp kiểm tra: kiểm tra kích thước liên quan đếnrnbệ xe, thân xe được tiến hành khi bệ xe, thân xe được kê trên một mặt phẳng.

rnrn

b) Nội dung kiểm tra

rnrn

– Các kích thước cơ bản của bệ xe, thân xe;

rnrn

– Độ vặn, độ võng, độ sai lệch, độ vuông góc, độ lồi lõm củarncác xà bệ xe, cột thành xe, vỏ thép thành xe;

rnrn

– Bề mặt mối hàn.

rnrn

c) Kết quả kiểm tra phải đúng thiết kế.

rnrn

5.1.2. Giá chuyển hướng

rnrn

5.1.2.1. Vật liệu chế tạo giá chuyển hướng phải đúng quyrnđịnh của thiết kế.

rnrn

5.1.2.1. Kiểm tra kích thước bộ trục bánh và giá chuyểnrnhướng

rnrn

a) Phương pháp kiểm tra: kiểm tra kích thước liên quan khungrngiá chuyển hướng được tiến hành khi khung giá chuyển hướng được kê trên một mặtrnphẳng.

rnrn

b) Nội dung kiểm tra

rnrn

– Các kích thước cơ bản của bộ trục bánh và khung giá chuyểnrnhướng;

rnrn

– Độ vặn, độ sai lệch, độ đồng tâm, độ vuông góc của khungrngiá chuyển hướng;

rnrn

– Bề mặt mối hàn.

rnrn

c) Kết quả kiểm tra phải đúng thiết kế.

rnrn

5.1.2.3. Thử tài tĩnh giá chuyển hướng

rnrn

Thử tài tĩnh giá chuyển hướng được tiến hành trên bệ thửrnchuyên dùng. Tải trọng ép thử và kết quả kiểm tra các thông số phải đúng thiếtrnkế.

rnrn

5.1.3. Hệ thống lò xo không khí

rnrn

Hệ thống lò xo không khí phải lắp ráp đúng thiết kế. Hoạtrnđộng của van điều chỉnh độ cao, van chênh áp phải bình thường. Độ cao lò xornkhông khí phải duy trì kích thước quy định.

rnrn

5.1.4. Móc nối đỡ đấm

rnrn

Việc kiểm tra bao gồm các nội dung sau:

rnrn

5.1.4.1. Kiểu loại móc nối, đỡ đấm và các kích thức lắp ráprnphải đúng hồ sơ thiết kế.

rnrn

5.1.4.2. Tác dụng 3 trạng thái của móc nối (mở chốt, đóng chốt,rnmở hoàn toàn) phải chuẩn xác, cơ cấu chống tuột móc phải tốt.

rnrn

5.1.5. Hệ thống hãm

rnrn

5.1.5.1. Hệ thống hãm phải đúng thiết kế.

rnrn

5.1.5.2. Thử nghiệm hãm đơn xa (hãm tĩnh)

rnrn

Việc thử nghiệm được tiến hành bằng máy thử hãm đơn xa đểrnkiểm tra độ kín của toàn hệ thống; thử độ nhạy của van hãm; thử tác dụng hãmrnthường và giữ hãm 10 phút; thử tác dụng hãm khẩn và tác dụng nhả hãm; thử tácrndụng nhả hãm giai đoạn (nếu có). Yêu cầu đảm bảo độ kín theo quy định, hệ thốngrnhãm có đủ các tính năng tác dụng và hoạt động bình thường. 5.1.5.3. Khi thaorntác hãm tay, hệ thống truyền động hãm phải tốt.

rnrn

5.1.5.4. Các đồng hồ làm việc bình thường, van hãm khẩn cấp,rncơ cấu rỗng tải, các khóa, bộ điều chỉnh khe hở guốc hãm phải có tác dụng.

rnrn

5.1.6. Cửa xe và cửa sổ.

rnrn

a) Đối với toa xe khách: các loại cửa bản lề, cửa lùa, cửarnsổ di động phải kín khít, đóng mở dễ dàng và không được tự mở.

rnrn

b) Đối với toa xe hàng: các loại cửa kéo, cửa bên, cửa đáyrnphải đóng mở linh hoạt và được lắp ráp chắc chắn.

rnrn

5.1.7. Thiết bị trong xe.

rnrn

Tiến hành thử nghiệm tính năng tác dụng của các thiết bịrnphục vụ hành khách trong toa xe. Các thiết bị này đều phải bảo đảm tính năngrnhoạt động theo quy định của nhà sản xuất.

rnrn

5.1.8. Hệ thống cấp nước và sử dụng nước

rnrn

Cấp đủ nước cho hệ thống và kiểm tra các hạng mục sau:

rnrn

a) Hệ thống đường ống và két nước không được rò rỉ nước;rnmiệng xả nước phải thông suốt, khi toa xe đứng yên nước không xả xuống giárnchuyển hướng.

rnrn

b) Bơm nước trong hệ thống cấp nước gầm xe phải được lắp ráprnđúng thiết kế và hoạt động bình thường.

rnrn

c) Các khóa, vòi nước phải hoạt động bình thường.

rnrn

5.1.9. Thiết bị an toàn phòng cháy

rnrn

Kiểu loại, số lượng và vị trí lắp đặt phải đúng thiết kế vàrncòn hạn sử dụng.

rnrn

5.1.10. Hệ thống điện toa xe

rnrn

5.1.10.1. Kiểm tra mạch điện, dây điện và điện trở cáchrnđiện.

rnrn

a) Các mạch điện đấu dây đúng thiết kế;

rnrn

b) Kiểu loại dây điện phải đúng thiết kế, chất lượng dâyrnđiện phải được đảm bảo theo các tiêu chuẩn hiện hành.

rnrn

c) Đo điện trở cách điện bằng Mêgaôm kế 1000V, kết quả đornphải đúng với quy định của thiết kế.

rnrn

5.1.10.2. Tính năng kỹ thuật của hệ thống điện

rnrn

a) Thiết bị chiếu sáng trong xe phải làm việc bình thường;

rnrn

b) Máy phát điện, động cơ điện, thiết bị bảo vệ an toàn, ắcrnquy, quạt, bộ ổn áp mạch điện chiếu sáng và bộ đổi dòng đèn huỳnh quang phảirnđược kiểm tra đạt yêu cầu trước khi lắp lên xe. Sau khi lắp lên xe, các thiếtrnbị trên phải hoạt động bình thường.

rnrn

c) Thiết bị phát thanh phải làm việc bình thường;

rnrn

d) Thiết bị cảnh báo đo nhiệt độ ổ bi đầu trục xe (nếu có)rnphải hoạt động tốt.

rnrn

5.1.11. Đo độ chiếu sáng trong toa xe

rnrn

Yêu cầu về độ chiếu sáng và phương pháp kiểm tra được quyrnđịnh tại phụ lục A của tiêu chuẩn này.

rnrn

5.1.12. Hệ thống thông gió

rnrn

Các chụp hút gió, quạt hút khí thải phải làm vệc bìnhrnthường, trạng thái đóng mở tốt.

rnrn

5.1.13. Hệ thống điều hòa không khí và các thông số khôngrnkhí trong phòng khách

rnrn

Hệ thống điều hòa không khí (máy điều hòa không khí và thiếtrnbị đi kèm) phải đúng hồ sơ thiếu kế và tài liệu kỹ thuật liên quan.

rnrn

Hoạt động của hệ thống điều hòa không khí phải bình thường.rnCác thông số không khí trong phòng khách (phương pháp đo quy định tại phụ lục Brncủa tiêu chuẩn này) phải đảm bảo yêu cầu sau:

rnrn

a) Nhiệt độ bình thường từ 24°C đến 28°C;

rnrn

b) Chênh lệch nhiệt độ tại các điểm đo không quá 2°C;

rnrn

c) Độ ẩm tương đối bình quân không lớn hơn 70%;

rnrn

d) Tốc độ gió bình quân (đo tại vị trí của hành khách) khôngrnquá 0,3m/s;

rnrn

đ) Lượng không khí tươi cung cấp cho mỗi hành khách khôngrnnhỏ hơn 20 m3/h.

rnrn

5.1.14. Đo độ ồn trong phòng khách

rnrn

Phương pháp kiểm tra độ ồn và trị số độ ồn cho phép trongrnphòng khách được quy định tại phụ lục C của tiêu chuẩn này.

rnrn

5.2. Kiểm tra tổng thể

rnrn

Việc kiểm tra tiến hành khi toa xe đã lắp ráp hoàn chỉnhrntheo quy định của thiết kế và ở trên đường thẳng, phẳng

rnrn

5.2.1. Kiểm tra bên ngoài

rnrn

5.2.1.1. Kiểm tra kết cấu chung

rnrn

a) Thân xe và các thiết bị bên ngoài thân xe;

rnrn

b) Cửa xe và cửa sổ;

rnrn

c) Thiết bị trong xe;

rnrn

d) Móc nối đỡ đấm;

rnrn

đ) Hệ thống hãm;

rnrn

e) Hệ thống điện;

rnrn

g) Hệ thống cấp nước và sử dụng nước;

rnrn

h) Hệ thống thông gió, điều hòa không khí;

rnrn

i) Thiết bị an toàn phòng cháy.

rnrn

Phải đúng yêu cầu thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật córnliên quan.

rnrn

5.2.1.2. Kiểm tra trạng thái liên kết

rnrn

Trạng thái liên kết bằng bu lông, đinh tán, chốt và mối hànrncủa các bộ phận toa xe phải phù hợp với quy định của thiết kế.

rnrn

5.2.2. Kiểm tra quan hệ lắp ráp

rnrn

Đo các kích thước liên quan đến thân xe và giá chuyển hướngrnphải được tiến hành trên đường thẳng và phẳng, ở trạng thái nhả hãm, theo cácrnhạng mục sau đây:

rnrn

a) Độ nghiêng lệch của thân xe;

rnrn

b) Chiều cao đường trung tâm móc nối; độ chênh lệch chiềurncao tâm móc nối của cùng một toa xe; độ hở giữa móc nối với bệ xung kích.

rnrn

c) Độ hở bàn trượt mỗi phía và tổng độ hở bàn trượt của cả 2rnphía cùng một đầu xe;

rnrn

d) Khoảng cách thấp nhất của các bộ phận đến mặt ray;

rnrn

đ) Khoảng cách từ các chi tiết bệ xe đến chi tiết giá chuyểnrnhướng;

rnrn

e) Kích thước và các độ hở có liên quan của giá chuyểnrnhướng.

rnrn

Kết quả kiểm tra phải đúng thiết kế và các quy định liênrnquan hiện hành

rnrn

5.2.3. Kiểm tra khổ giới hạn

rnrn

Kích thước bao bên ngoài toa xe phải đúng thiết kế và khôngrnđược vượt quá khổ giới hạn đầu máy toa xe quy định trong Tiêu chuẩn 22TCN 340 –rn05; dùng khung giới hạn để kiểm tra, không có bộ phận nào của toa xe vượt rarnkhỏi khung giới hạn.

rnrn

5.2.4. Xác định trọng lượng

rnrn

Việc xác định toa xe được thực hiện theo các quy định tạirnphụ lục D của tiêu chuẩn này.

rnrn

5.2.5. Kiểm tra độ kín nước thân xe

rnrn

Việc kiểm tra độ kín nước của thân xe được thực hiện theornquy định tại phụ lục E của tiêu chuẩn này. Yêu cầu thân xe không được lọt nước.

rnrn

5.3. Kiểm tra vận hành

rnrn

5.3.1. Chạy thử

rnrn

Toa xe sản xuất, lắp ráp mới trước khi xuất xưởng để vậnrndụng chính thức phải chạy thử trên quãng đường đi và về không nhỏ hơn 100 km.rnTốc độ chạy thử không thấp hơn tốc độ trung bình khi vận dụng chính thức.

rnrn

5.3.1.1. Trong khi chạy thử phải kiểm tra:

rnrn

a) Máy phát điện trục xe (nếu có) phải làm việc bình thường;

rnrn

b) Tác dụng hãm của hệ thống hãm phải phù hợp yêu cầu;

rnrn

c) Độ êm dịu theo cẩm nhận của người đi tầu;

rnrn

d) Âm thanh và chấn động không thường xuyên;

rnrn

đ) Sự làm việc của thiết bị thông gió và điều hòa không khírnphải bình thường;

rnrn

e) Nhiệt độ hộp trục không có hiện tượng khác thường.

rnrn

5.3.1.2. Sau khi chạy thử, cần phải kiểm tra:

rnrn

a) Trạng thái liên kết của các bộ phận bắt chặt bằng bu lôngrnphải bình thường;

rnrn

b) Các bộ phận khác phải làm việc theo thiết kế, không đượcrncó hiện tượng khác thường.

rnrn

5.3.2. Kiểm tra thông qua đường cong

rnrn

Cho toa xe thông qua đường cong bán kính nhỏ của đường chínhrntuyến hoặc theo hồ sơ thiết kế, kiểm tra thiết bị liên kết đầu toa xe (móc nối,rnđỡ đấm, các cúp lơ diện, ống mềm hãm, khung che gió đầu xe, cầu giao thông vàrncác chi tiết khác), thiết bị liên kết thân xe và giá chuyển hướng (thanh kéornhãm, cá hãm). Các thiết bị trên không được phát sinh va chạm hư hỏng.

rnrn

5.3.3. Kiểm tra cư ly hãm đoàn tầu

rnrn

Đoàn toa xe sản xuất, lắp ráp mới theo bản thiết kế lần đầurnvà thiết kế hoán cải về kết cấu, vật liệu có ảnh hưởng đến tính năng và an toànrncủa hệ thống hãm khi vận hành thì phải kiểm tra khoảng cách hãm đoàn tầu.rnKhoảng cách hãm đo được phải phù hợp yêu cầu của thiết kế và tiêu chuẩn 22TCNrn345 – 05

rnrn

5.3.4. Thử nghiệm vận dụng

rnrn

Được thực hiện đối với toa xe sản xuất, lắp ráp mới theo bảnrnthiết kế lần đầu hoặc thiết kế hoán cải về kết cấu, vật liệu có ảnh hưởng đếnrntính năng và an toàn vận hành.

rnrn

5.3.4.1. Toa xe đưa ra thử nghiệm vận dụng phải có số kmrnchạy không ít hơn 100.000 km hoặc thời gian vận dụng tối thiểu 12 tháng.

rnrn

5.3.4.2. Điều kiện thử nghiệm vận dụng phải tương đương vớirnđiều kiện vận dụng chính thức.

rnrn

Trong thời gian thử nghiệm, phải lập hồ sơ về những vấn đềrnsau:

rnrn

a) Thời gian vận dụng hoặc khu đoạn vận dụng;

rnrn

b) Quãng đường (số km chạy) hoặc thời gian chạy;

rnrn

c) Tốc độ lớn nhất;

rnrn

d) Những vấn đề phát sinh.

rnrn

5.3.4.3. Phải tiến hành kiểm tra toa xe sau khi kết thúc thửrnnghiệm vận dụng. Khi cần có thể giải thể kiểm tra, ghi chép lại những chỗ màirnmòn, biến dạng, phá hỏng, của các bộ phận và các tình trạng hư hỏng khác.

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC A

rnrn

YÊUrnCẦU VỀ ĐỘ CHIẾU SÁNG TRONG TOA XE KHÁCH VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
rn(Kèm theo Tiêu chuẩn Phương tiện giao thông đường sắt – Toa xe – Phương pháprnkiểm tra khi sản xuất, lắp ráp mới)

rnrn

1. Thông số cơ bản

rnrn

Độ chiếu sáng trong toa xe khách sản xuất, lắp ráp mới phảirnphù hợp với các thông số cơ bản sau:

rnrn

1.1.Độ rọi trung bình và độ rọi đều trong buồng khách khôngrnđược thấp hơn quy định tại Bảng 1.

rnrn

Nếu chiếu sáng trong toa xe tương đối đều (tức là độ rọi đềurnlớn hơn 1: 1,3) và độ chiếu sáng ở điểm nhỏ nhất không thấp hơn độ rọi trungrnbình nhân với 1: 1,3 thì cho phép độ rọi trung bình thấp hơn trị số quy địnhrntrong Bảng 1.

rnrn

Bảng 1

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại toa xe

rn

rn

Độ rọi trung bình (Lux)

rn

rn

Nguồn điện và nguồn ánh sáng

rn

rn

Điện áp 24V

rn

rn

Điện áp 220V

rn

rn

Đèn huỳnh quang

rn

rn

Đèn dây tóc

rn

rn

Đèn huỳnh quang

rn

rn

Đèn dây tóc

rn

rn

Ghế ngồi, hàng ăn

rn

rn

100

rn

rn

80

rn

rn

150

rn

rn

120

rn

rn

Giường nằm

rn

rn

100

rn

rn

80

rn

rn

100

rn

rn

80

rn

rn

Độ rọi đều

rn

rn

1:1,3

rn

rnrn

 

rnrn

1.2. Độ rọi ở một số vị trí ngoài phòng khách được quy địnhrntheo tỷ lệ trong Bảng 2.

rnrn

Ở các vị trí chính giữa bậc lên xuống và cầu giao thông giữarnhai toa xe phải được chiếu sáng và độ rọi không nhỏ hơn 10 Lux.

rnrn

Bảng 2.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Vị trí

rn

rn

So với độ rọi trong buồng phòngrn khách

rn

rn

Hành lang qua lại

rn

rn

1/4

rn

rn

Cầu qua lại (cầu giao thông)

rn

rn

1/2

rn

rn

Buồng rửa mặt

rn

rn

1/1

rn

rn

Buồng vệ sinh

rn

rn

1/2

rn

rnrn

 

rnrn

2. Phương pháp đo độ rọi

rnrn

2.1. Dụng cụ đo.

rnrn

Phải dùng Lux kế để đo độ rọi, Lux kế phải được kiểm chuẩnrnvà hiệu chỉnh theo quy định, khi làm biên bản kiểm tra phải ghi rõ thời gianrnhiệu chỉnh và sai số đo.

rnrn

2.2. Điều kiện đo kiểm độ rọi.

rnrn

2.2.1. Khi đo cần cách ly với nguồn sáng từ bên ngoài, tấtrncả các cửa đều phải đóng kín, bật hết tất cả các đèn chiếu sáng và tiến hành đorntrong trạng thái toa xe đứng yên, không chứa hành khách (không được bật các đènrnchiếu sáng cục bộ như đèn bàn, đèn đầu giường trong khi đo).

rnrn

2.2.2. Việc đo độ rọi phải được tiến hành sau khi đã điềurnchỉnh điện áp tới trị số định mức, điện áp chiếu sáng định mức của các loại toarnxe được quy định tại Bảng 3.

rnrn

Bảng 3.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại toa xe

rn

rn

Điện áp định mức (V)

rn

rn

Toa xe khách dùng điện một chiều

rn

rn

Một chiều 24 ± 5%

rn

rn

Toa xe khách được cấp điện từ nguồn điện tập trung

rn

rn

Xoay chiều 220 ± 5%

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

2.3. Phương pháp đo độ rọi

rnrn

Khi đo, cần đặt tế bào quang điện của Lux kế nằm ngang chỗrnquy định đo, đợi trị số ổn định rồi mới tiến hành đọc số đo.

rnrn

2.4. Vị trí đo độ rọi.

rnrn

2.4.1. Buồng hành khách

rnrn

a) Toa xe ghế ngồi đo ở vị trí đường trung tâm ghế ngồi,rnphía dưới lưng ghế 0,6m, cách mặt sàn 0,8m.

rnrn

b) Toa xe giường nằm cứng, nằm mềm có từng phòng: đo ở trungrntâm bàn uống nước (bàn trà) hoặc trung tâm phòng tại điểm cách sàn 0,8m.

rnrn

c) Toa xe giường nằm cứng kiểu mở: đo tại điểm giao đườngrntrung tâm dọc xe với đường tâm giữa 2 giường, cách mặt sàn 0,8m.

rnrn

d) Toa xe hàng ăn: đo ở điểm chính giữa bàn ăn.

rnrn

2.4.2. Hành lang: đo ở điểm giữa hai đèn theo đường trungrntâm dọc hành lang, cách mặt sàn 0,8m.

rnrn

2.4.3. Cầu qua lại: ở chính giữa, cách mặt cầu 0,8m.

rnrn

2.4.4. Buồng rửa mặt, buồng vệ sinh: chính giữa buồng, cáchrnmặt sàn 1,5m.

rnrn

2.5. Phương pháp tính toán.

rnrn

2.5.1. Độ rọi trung bình buồng khách tính theo công thức:

rnrn

E tb =                  (1)

rnrn

E – Độ rọi ở các điểm đo.

rnrn

n – Số điểm đo.

rnrn

2.5.2. Độ rọi đều:

rnrn

Emin

rnrn

Độ rọirnđều = ____________________         (2)

rnrn

Etb

rnrn

Emin – Độ rọi nhỏ nhất

rnrn

Etb – Độ rọi trung bình

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC B

rnrn

PHƯƠNGrnPHÁP ĐO CÁC THAM SỐ KHÔNG KHÍ TRONG TOA XE KHÁCH
rn(Kèm theo Tiêu chuẩn Phương tiện giao thông đường sắt – Toa xe – Phương pháprnkiểm tra khi sản xuất, lắp ráp mới)

rnrn

1. Yêu cầu về thiết bị và đồng hồ đo

rnrn

1.1. Thiết bị và đồng hồ đo có trạng thái làm việc bìnhrnthường và thời hạn kiểm chuẩn còn hiệu lực.

rnrn

1.2. Sai số của thiết bị đo:

rnrn

a) Đối với thiết bị và đồng hồ đo nhiệt độ, sai số không lớnrnhơn ± 0,50 C;

rnrn

b) Đối với thiết bị đo độ ẩm, sai số không lớn hơn ± 3%rn;

rnrn

c ) Đối với thiết bị đo tốc độ gió, sai số không lớn hơn ±10%rn(trong phạm vi đo từ 0,05 m/s đến 2 m/s).

rnrn

2. Yêu cầu đối với toa xe trước khi đo.

rnrn

2.1. Toa xe trước khi các tham số không khí, đều phải đượcrnkiểm tra dột hắt để đảm bảo không có hiện tượng lọt nước.

rnrn

2.2. Toa xe trước khi đo, phải mở các cửa xe và cửa sổ đểrnnhiệt độ, độ ẩm không khí trong và ngoài xe được cân bằng.

rnrn

2.3. Các thiết bị điện liên quan đến hệ thống điều hoà đều ởrntrạng thái kỹ thuật tốt.

rnrn

3. Vị trí điểm đo

rnrn

Khi đo, yêu cầu tất cả các cửa xe, cửa sổ đều được đóng kín.rnTất cả các lỗ thông của toa xe với bên ngoài ở trạng thái vận dụng bình thường.

rnrn

3.1. Đối với toa xe ghế ngồi

rnrn

a) Bố trí điểm đo như sơ đồ dưới đây:

rnrn

rnrn

b) Điểm đo cách sàn xe 1,7m.

rnrn

3.2. Đối với toa xe giường nằm

rnrn

a) Bố trí điểm đo như sơ đồ dưới đây:

rnrn

rnrn

b) Điểm đo tại trung tâm giường và cách mặt giường 0,3m.rnĐiểm đo ở 2 đầu hành lang và giữa hành lang cách sàn 1,7m. Riêng đối với đo tốcrnđộ gió thì mỗi giường bố trí 2 điểm đo ứng với vị trí của đầu và chân hànhrnkhách và đặt cách mặt giường 0,3m.

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC C

rnrn

ĐỘrnỒN CHO PHÉP BÊN TRONG TOA XE KHÁCH VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
rn(Kèm theo Tiêu chuẩn Phương tiện giao thông đường sắt – Toa xe – Phương pháprnkiểm tra khi sản xuất, lắp ráp mới)

rnrn

1. Dụng cụ đo

rnrn

1.1. Máy đo mức âm là loại có dung sai trị số đo lớn nhất làrn± 1,5 dB (A).

rnrn

1.2. Máy đo mức âm có trạng thái làm việc bình thường vàrnthời hạn kiểm chuẩn còn hiệu lực.

rnrn

2. Môi trường âm học, điều kiện thời tiết

rnrn

2.1. Môi trường âm học

rnrn

Địa điểm đo phải là nơi ít chịu ảnh hưởng của tiếng ồn vàrnphản xạ của các kiến trúc xung quanh (nhà cửa, đồi núi), nếu có phải ghi rõrntrong điều kiện thử nghiệm.

rnrn

2.2. Điều kiện khí tượng

rnrn

Các điều kiện khí tượng như mưa, nóng bức phải không ảnhrnhưởng đến các kết quả đo.

rnrn

3. Điều kiện đường khi thử nghiệm

rnrn

3.1. Việc thử nghiệm phải tiến hành trên đường có trạng tháirnvận dụng bình thường, tốc độ cho phép của đường không nhỏ hơn 65km/h, đườngrnthẳng có độ dốc nhỏ hơn 6%o, tránh đo ở các đường hầm, cầu, ghi, ga và chỗrntránh tầu.

rnrn

3.2. Đường thử nghiệm phải là đường có mặt ray không bị hưrnhỏng.

rnrn

4. Điều kiện toa xe thử nghiệm

rnrn

4.1. Toa xe cần thử nghiệm phải cách đầu máy ít nhất một toarnxe để đảm bảo tiếng ồn và chấn động của đầu máy không ảnh hưởng tới độ ồn bênrntrong của toa xe.

rnrn

4.2. Các cửa ra vào, cửa sổ và cửa thông gió của toa xe đềurnphải ở vị trí đóng bình thường khi tiến hành thử nghiệm.

rnrn

4.3. Khi thử nghiệm các cụm máy phụ phải vận hành toàn tải.

rnrn

4.4. Tốc độ chạy tầu khi đánh giá độ ồn của toa xe khách làrn60km/h ± 5%.

rnrn

5. Các trị số đo

rnrn

5.1. Trị số đo độ ồn dùng đơn vị là dB (A).

rnrn

5.2. Thời gian để đọc mỗi số đo không được ít hơn 5 giây, khirnđọc lấy trị số bình quân trên máy đo và quy thành số chẵn gần nhất. Phải loạirnbỏ những trị số đo có sai lệch lớn hơn so với đặc tính độ ồn chung. Mỗi điểm đornphải tiến hành 3 lần đo rồi lấy trị số bình quân toán học, quy tròn thành sốrnchẵn gần nhất. Nếu trong cùng một điều kiện đo mà trị số đo của 3 lần sai lệch nhaurnquá 3 dB thì phải đo lại.

rnrn

6. Vị trí đo

rnrn

Độ ồn bên trong toa xe

rnrn

Khi đo, mặt Micro (đầu thu) hướng lên trên, đường tâm trụcrnvuông góc với sàn xe.

rnrn

Thông thường lấy 5 ÷ 7 điểm đo, vị trí các điểm đo được lựarnchọn khác nhau tuỳ thuộc từng loại toa xe.

rnrn

6.1. Toa xe ghế ngồi

rnrn

Đối với toa xe ghế ngồi các điểm đo được lựa chọn như sau:rnchọn 1 điểm ở chính giữa của buồng khách, chọn 2 điểm ở vị trí giao cắt củarnđường trung tâm dọc toa xe với đường trung tâm 2 hàng ghế ngồi sát gần 2 cốirnchuyển hướng.

rnrn

rnrn

Vị trí đo trên toa xe ghế ngồi: 3 điểm A, B, C đều cách cáchrnmặt sàn xe 1,1 ÷ 1,2m và 1,5 ÷ 1,6m .

rnrn

6.2. Toa xe giường nằm

rnrn

Đối với toa xe giường nằm 3 điểm đo được chọn ở 3 buồng saurnđây: 1 buồng ở chính giữa hai toa xe, 2 buồng sát gần 2 cối chuyển hướng, bấtrnkể là buồng khép kín hay không khép kín điểm đo đều ở chính giữa buồng.

rnrn

Ngoài ra còn đo thêm 3 điểm ở các giường tầng dưới 3 buồngrnđược chọn đo kể trên. Đối với buồng ở chính giữa toa xe thì chọn giường ở gầnrntrung tâm toa xe hơn. Đối với buồng sát gần cối chuyển hướng thì chọn giường ởrngần cối chuyển hướng hơn.

rnrn

rnrn

Vị trí đo trên toa xe giường nằm: 3 điểm A, B, C đều cáchrnmặt sàn xe 1,1 ÷ 1,2m; 3 điểm D, E, F cao cách mặt giường 0,2m, cách thành bênrn0,2m.

rnrn

6.3. Toa xe hàng ăn

rnrn

Đối với toa xe hàng ăn 2 điểm đo được lựa chọn như sau: ở vịrntrí giao cắt của đường trung tâm dọc toa xe với đường trung tâm 2 bàn ăn ở hairnđầu buồng ăn ở mỗi nơi 1 điểm đo. Ngoài ra, còn lấy 1 điểm đo ở chính giữarnbuồng bếp.

rnrn

rnrn

Vị trí đo trên toa xe hàng ăn: 2 điểm A, B đều cách mặt sànrnxe 1,1÷1,2m và 1,5÷1,6m ; điểm C cách mặt sàn xe 1,5÷1,6m.

rnrn

6.4. Toa xe công vụ phát điện

rnrn

Đối với toa xe công vụ phát điện, các điểm đo được lựa chọnrnnhư sau: 2 điểm tại chính giữa buồng ngủ của nhân viên trên tầu ở buồng đầu vàrnbuồng cuối, 2 điểm phía trên giường nằm tầng dưới của 2 buồng trên ở gần cốirnchuyển hướng hơn.

rnrn

rnrn

Vị trí đo trên toa xe công vụ phát điện: 2 điểm A, B đềurncách mặt sàn xe 1,1÷1,2m; 2 điểm C, D cao cách mặt giường 0,2m, cách thành bênrn0,2m.

rnrn

7. Độ ồn cho phép của toa xe khách

rnrn

7.1. Độ ồn cho phép bên trong toa xe khi toa xe vận hành vớirntốc độ 60km/h ± 5% phải phù hợp với quy định của Bảng 1 dưới đây.

rnrn

7.2. Độ ồn cho phép bên trong toa xe khi toa xe đứng yên.

rnrn

7.3. Là độ ồn đo được ở bên trong toa xe khi cụm máy điềurnhoà và cụm máy phát điện đang vận hành toàn tải. Trị số độ ồn cho phép này sornvới trị số độ ồn cho phép khi toa xe vận hành phải thấp hơn 3dB đối với tất cảrncác loại toa xe.

rnrn

Bảng 1. Độ ồn cho phép bên trong toarnxe khách

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại toa xe

rn

rn

Độ ồn cho phép dB (A) không lớnrn hơn

rn

rn

Toa xe giường nằm (có điều hoà)

rn

rn

70

rn

rn

Toa xe giường nằm (không có điều hoà)

rn

rn

75

rn

rn

Toa xe ghế ngồi (có điều hoà)

rn

rn

72

rn

rn

Toa xe ghế ngồi (không có điều hoà)

rn

rn

75

rn

rn

Toa xe hàng ăn tại phòng khách (có điều hoà)

rn

rn

72

rn

rn

Toa xe hàng ăn tại phòng khách (không có điều hoà)

rn

rn

75

rn

rn

Toa xe công vụ phát điện tại buồng nhân viên (có điều hoà)

rn

rn

72

rn

rn

Toa xe công vụ phát điện tại buồng nhân viên (không córn điều hoà)

rn

rn

75

rn

rnrn

 

rnrn

8. Nội dung báo cáo thử nghiệm và ghi chép

rnrn

Ngày tháng đo……………….                  Loại và ký hiệu toarnxe……………….

rnrn

Môi trường trong xe và điều kiện khí tượng……………………………..

rnrn

Dụng cụ đo…………………..

rnrn

Đối tượng và tính chất kiểm nghiệm………… …………

rnrn

Khu gian thử nghiệm, tình hình đường và ray………….

rnrn

Tốc độ…………km/h

rnrn

Số người trong toa xe……….

rnrn

Bảng 2: Bảng ghi chép đo độ ồn trongrntoa xe khách

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Điểm đo

rn

rn

Độ cao điểm đo (m)

rn

rn

Trị số đo (dB)

rn

rn

1,5÷1,6

rn

rn

1,1÷1,2

rn

rn

0,2

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

Bình quân

rn

rn

A

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

B

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

C

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC D

rnrn

PHƯƠNGrnPHÁP XÁC ĐỊNH TRỌNG LƯỢNG TOA XE
rn(Kèm theo Tiêu chuẩn Phương tiện giao thông đường sắt – Toa xe – Phương pháprnkiểm tra khi sản xuất, lắp ráp mới)

rnrn

1. Hạng mục kiểm tra

rnrn

Thực hiện theo các hạng mục sau:

rnrn

– Cân trọng lượng toa xe (ở trạng thái rỗng).

rnrn

– Cân tải trọng trục (nếu trong hồ sơ thiết kế có quy định).

rnrn

– Kiểm tra sự phân bố tải trọng trên mỗi bánh xe (nếu trongrnhồ sơ thiết kế hoặc hợp đồng có quy định).

rnrn

2. Thiết bị cân

rnrn

Việc kiểm tra phải tiến hành trên thiết bị cân chuyên dùngrnđã được kiểm định.

rnrn

3. Trình tự tiến hành

rnrn

3.1. Đối với bàn cân: trước khi cân tiến hành các điều chỉnhrncần thiết đối với hệ thống treo, sau đó chạy từ từ đến bàn cân để ổn định hệrnthống treo. Trong quá trình cân không cho phép điều chỉnh độ cân bằng của toarnxe bằng bất cứ hình thức nào.

rnrn

3.2. Đối với các loại cân khác: trình tự và phương pháp cânrnthực hiện theo tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị cân.

rnrn

4. Phương pháp xác định các trị số

rnrn

– Đối với bàn cân tiến hành đo theo hướng tiến và lùi, mỗirnhướng tiến hành 2 lần, tính trị số trung bình của 4 lần đo và lập bảng kết quảrntheo mục 5.

rnrn

– Đối với các loại cân khác tiến hành cân 3 lần, tính trị sốrntrung bình của 3 lần cân và lập bảng kết quả theo mục 5.

rnrn

– Trọng lượng toa xe được tính bằng tổng tải trọng của tấtrncả bánh xe hoặc tổng tải trọng của tất cả các trục

rnrn

– Các kết quả đo tính theo đơn vị kilogam (kg).

rnrn

5. Lập báo cáo kết quả kiểm tra

rnrn

Ghi chép kết quả cân và lập bảng theo mẫu sau:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thiết bị cân:

rn

rn

Trạng thái trọng lượng:

rn

rn

Số hiệu toa xe

rn

rn

Ngày cân

rn

rn

Địa điểm cân

rn

rn

Người cân

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Phân bố tải trọng trên các trục

rn

rn

 

rn

rn

Trục 1

rn

rn

Trục 2

rn

rn

Trục 3

rn

rn

Trục 4

rn

rn

Trục 5

rn

rn

Trục 6

rn

rn

Tổng trọng

rn

rn

Lần 1

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Lần 2

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Lần 3

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Lần 4

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

TB

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Ghi chú khác:

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 349:2006 về phương tiện giao thông đường sắt – toa xe – phương pháp kiểm tra khi sản xuất, lắp ráp mới do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Số hiệu: 22TCN349:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 04/05/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết