Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 22TCN 345:2006 về quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu lớp phủ mỏng bê tông nhựa có độ nhám cao do Bộ Giao thông vận tải ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 22TCN 345:2006 về quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu lớp phủ mỏng bê tông nhựa có độ nhám cao do Bộ Giao thông vận tải ban hành

Số hiệu: 22TCN345:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải Ngày ban hành: 19/04/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN NGÀNH

rnrn

22TCN 345:2006

rnrn

QUYrnTRÌNH

rnrn

CÔNGrnNGHỆ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU LỚP PHỦ MỎNG BÊ TÔNG NHỰA CÓ ĐỘ NHÁM CAO
rn (Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2006/QĐ-BGTVT ngày 19/4/2006 của Bộrntrưởng Bộ GTVT)

rnrn

1. Quy địnhrnchung

rnrn

1.1. Quy trình này quy định những yêu cầu kỹ thuật về vậtrnliệu, công nghệ chế tạo hỗn hợp, công nghệ thi công, kiểm tra, giám sát vàrnnghiệm thu lớp phủ mỏng bê tông nhựa có độ nhám cao (sau đây viết tắt làrnBTNNC).

rnrn

1.2. Hỗn hợp bê tông nhựa áp dụng làm BTNNC được chế tạorntheo phương pháp trộn nóng rải nóng, có cấp phối cốt liệu gián đoạn, chất kếtrndính là nhựa đường pholyme.

rnrn

1.3. Lớp BTNNC với chiều dầy từ 20 đến 30 mm được dùng cho:rnđường cao tốc, đường ô tô cấp cao (tốc độ thiết kế từ 80 km/h trở lên), cácrnđoạn đường qua địa hình khó khăn nguy hiểm (đường vòng quanh co, đoạn có dốcrndọc > 5% với chiều dài dốc > 100 m…) nhằm cải thiện độ nhám và sức khángrntrượt mặt đường.

rnrn

1.4. BTNNC được rải trên lớp mặt bê tông nhựa mới xây dựngrnhoặc trên lớp mặt bê tông nhựa cũ đã qua thời gian khai thác. Để bảo đảm độ bềnrnvà chiều dầy rải đồng đều của lớp phủ BTNNC, mặt đường bê tông nhựa phía dướirnphải thỏa mãn các yêu cầu cường độ và độ bằng phẳng theo quy định của cấp đườngrntương ứng tại TCVN 4054: 2005. Nếu mặt đường bê tông nhựa phía dưới không thỏarnmãn yêu cầu cường độ, cần phải rải thêm 1 lớp bê tông nhựa chặt có chiều dầyrnthích hợp (theo tính toán kết cấu áo đường); nếu không thỏa mãn độ bằng phẳng,rncần phải rải thêm một lớp có chiều dầy ít nhất là 3 cm trước khi rải BTNNC.

rnrn

1.5. Chiều dầy lớp BTNNC không được tính đến trong tính toánrnkết cấu áo đường.

rnrn

2. Yêu cầu chất lượng vật liệu chếrntạo BTNNC

rnrn

2.1. Đá dăm: được nghiền (xay) từ đá tảng, đá núi; có kíchrncỡ lọt sàng 12,5 mm và nằm trên sàng 4,75 mm. Các chỉ tiêu cơ lý của đá dămrnđược quy định tại Bảng 1.

rnrn

2.2. Cát xay: được nghiền (xay) từ đá gốc sản xuất ra đá dămrnhoặc từ đá có giới hạn độ bền nén không nhỏ hơn 1200 daN/cm2, córnkích cỡ lọt sàng 4,75 mm. Không sử dụng cát thiên nhiên để chế tạo BTNNC. Cácrnchỉ tiêu cơ lý của cát xay được quy định tại Bảng 2.

rnrn

Bảng 1. Các chỉ tiêu cơ lý quy địnhrncho đá dăm

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Chỉ tiêu

rn

rn

Yêu cầu

rn

rn

Phương pháp thí nghiệm

rn

rn

1

rn

rn

Giới hạn bền nén của đá gốc,rn daN/cm2

rn

rn

min.1200

rn

rn

TCVN 1772-87

rn

(lấy chứng chỉ từ nơi sản xuất đá)

rn

rn

2

rn

rn

Độ hao mòn Los Angeles (LA), %

rn

rn

max. 20

rn

rn

22 TCN 318-04

rn

rn

3

rn

rn

Hàm lượng hạt thoi dẹt, %

rn

rn

max. 12

rn

rn

TCVN 1772-87

rn

rn

4

rn

rn

– Hàm lượng chung bụi, bùn, sétrn (tính theo khối lượng đá dăm), %

rn

– Hàm lượng sét (tính theo khốirn lượng đá đam), %

rn

rn

max. 2

rn

max. 0,25

rn

rn

TCVN 1772-87

rn

TCVN 1771-87

rn

rnrn

Bảng 2. Các chỉ tiêu cơ lý quy địnhrncho các xay

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Chỉ tiêu

rn

rn

Yêu cầu

rn

rn

Phương pháp thí nghiệm

rn

rn

1

rn

rn

Mô đun độ lớn (MK)

rn

rn

min. 2

rn

rn

TCVN 342-86

rn

rn

2

rn

rn

Hệ số đương lượng cát (ES), %

rn

rn

min. 50

rn

rn

AASHTO T176-02

rn

rn

3

rn

rn

Hàm lượng chung bụi bùn sét (tínhrn theo khối lượng cát xay), %

rn

rn

max. 3

rn

rn

TCVN 343-86

rn

rn

4

rn

rn

Hàm lượng sét (tính theo khối lượngrn cát xay), %

rn

rn

max. 0,5

rn

rn

TCVN 343-86

rn

rnrn

2.3. Bột khoáng

rnrn

2.3.1. Bột khoáng là sản phẩm được nghiền từ đá các bô nátrn(đá vôi canxit, đô lô nit) sạch, có giới hạn bền nén không nhỏ hơn 200 daN/cm2rnhoặc là xi măng.

rnrn

2.3.2. Bột khoáng phải khô, tơi, không được vón cục, độ ẩm £ 1,0%. Chỉ số dẻo của bột khoáng từ đá các bô nát Ip £ 4% (AASHTO T89, T90). Thành phần hạt của bột khoángrnđược quy định tại Bảng 3.

rnrn

Bảng 3. Thành phần hạt quy định củarnbột khoáng

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Kích cỡ sàng mắt vuông (mm)

rn

rn

Lượng lọt sàng (%)

rn

rn

0,600

rn

rn

100

rn

rn

0,300

rn

rn

95 – 100

rn

rn

0,075

rn

rn

70 – 100

rn

rnrn

2.4. Nhựa đường polyme

rnrn

2.4.1. Nhựa đường polyme sử dụng cho BTNNC là loại PMB-Irnhoặc PMB-II thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật theo "Tiêu chuẩn nhựa đườngrnpolyme" 22 TCN 319 – 04 (Bảng 4).

rnrn

Bảng 4. Tiêu chuẩn kỹ thuật vật liệurnnhựa đường polyme (22 TCN 319-04)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Các chỉ tiêu

rn

rn

Đơn vị

rn

rn

Trị số tiêu chuẩn

rn

rn

PMB-I

rn

rn

PMB-II

rn

rn

1

rn

rn

Nhiệt độ hóa mềm (Phương pháp vòngrn và bi)

rn

rn

0C

rn

rn

min. 60

rn

rn

min. 70

rn

rn

2

rn

rn

Độ kim lún ở 250C

rn

rn

0,1 mm

rn

rn

50 – 70

rn

rn

40 – 70

rn

rn

3

rn

rn

Nhiệt độ bắt lửa

rn

rn

0C

rn

rn

min. 230

rn

rn

min. 230

rn

rn

4

rn

rn

Lượng tổn thất sau khi đun nóng ởrn 1630C trong 5 giờ

rn

rn

%

rn

rn

max. 0,6

rn

rn

max. 0,6

rn

rn

5

rn

rn

Tỷ số độ kim lún của nhựa đườngrn polyme sau khi đun nóng ở 1630C trong 5 giờ so với độ kim lún củarn nhựa ở 250C

rn

rn

%

rn

rn

min. 65

rn

rn

min. 65

rn

rn

6

rn

rn

Lượng hòa tan trongrn Trichloroethylene

rn

rn

%

rn

rn

min. 99

rn

rn

min. 99

rn

rn

7

rn

rn

Khối lượng riêng ở 250C

rn

rn

g/cm3

rn

rn

1,00 – 1,05

rn

rn

1,00 – 1,05

rn

rn

8

rn

rn

Độ dính bám với đá

rn

rn

cấp độ

rn

rn

min. cấp 4

rn

rn

min. cấp 4

rn

rn

9

rn

rn

Độ đàn hồi (ở 250C, mẫurn kéo dài 10 cm)

rn

rn

%

rn

rn

min. 60

rn

rn

min. 65

rn

rn

10

rn

rn

Độ ổn định lưu trữ (gia nhiệt ởrn 1630C trong 48 giờ, sai khác nhiệt độ hóa mềm của phần trên và dướirn của mẫu)

rn

rn

0C

rn

rn

max. 3,0

rn

rn

max. 3,0

rn

rn

11

rn

rn

Độ nhớt ở 1350C (conrn thoi 21, tốc độ cắt 18,6 s-1, nhớt kế Brookfield)

rn

rn

Pa.s

rn

rn

max. 3,0

rn

rn

max. 3,0

rn

rnrn

2.4.2. Việc kiểm soát chất lượng, thí nghiệm kiểm tra nhựarnđường polyme được tiến hành theo quy định tại 22 TCN 319-04.

rnrn

3. Yêu cầu về chất lượng hỗn hợprnBTNNC

rnrn

3.1. Thành phần cấp phối của hỗn hợp cốt liệu: tỷ lệ phốirnhợp các loại cốt liệu (đá, cát xay, bột đá) để tạo nên cấp phối hỗn hợp cốtrnliệu lựa chọn phải nằm trong giới hạn quy định tại Bảng 5.

rnrn

3.2. Thiết kế hỗn hợp BTNNC

rnrn

3.2.1. Mục đích của công tác thiết kế là tìm ra hàm lượngrnnhựa đường polyme tối ưu ứng với cấp phối hỗn hợp cốt liệu đã lựa chọn.

rnrn

3.2.2. Đường cong cấp phối cốt liệu thiết kế phải đều đặn,rnkhông được thay đổi từ giới hạn dưới của một cỡ sàng lên giới hạn trên của cỡrnsàng kế tiếp hoặc ngược lại. Để đạt được độ rỗng dư của BTNNC thỏa mãn yêu cầurn(12 – 16%), hiệu số lượng lọt sàng của hai cỡ sàng 4,75 mm và 2,36 mm thường làrn2%, hiệu số này càng lớn thì độ rỗng dư càng nhỏ.

rnrn

3.2.4. Hàm lượng nhựa tối ưu được chọn sao cho các chỉ tiêurnkỹ thuật của mẫu BTNNC thiết kế thỏa mãn các yêu cầu quy định tại Bảng 6.

rnrn

Bảng 5. Thành phần cấp phối hỗn hợprncốt liệu của BTNNC

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Kích cỡ sàng mắt vuông (mm)

rn

rn

Lượng lọt sàng (%)

rn

rn

12,5

rn

rn

100

rn

rn

9,5

rn

rn

80 – 100

rn

rn

6,3

rn

rn

35 – 60

rn

rn

4,75

rn

rn

22 – 40

rn

rn

2,36

rn

rn

20 – 36

rn

rn

1,18

rn

rn

12 – 27

rn

rn

0,600

rn

rn

8 – 17

rn

rn

0,300

rn

rn

6 – 13

rn

rn

0,075

rn

rn

4 – 8

rn

rnrn

Bảng 6. Yêu cầu về các chỉ tiêu kỹrnthuật của BTNNC

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Chỉ tiêu

rn

rn

Quy định

rn

rn

Phương pháp thí nghiệm

rn

rn

1

rn

rn

Số chày đầm trên 1 mặt mẫu (đầm 2rn mặt)

rn

rn

50

rn

rn

AASHTO T245-97 (2001)

rn

rn

2

rn

rn

Độ ổn định ở 600C, kN

rn

rn

min. 60

rn

rn

3

rn

rn

Độ dẻo, mm

rn

rn

2 – 4

rn

rn

4

rn

rn

Độ ổn định còn lại (sau khi ngâmrn mẫu ở 600C trong 24 giờ) so với độ ổn định ban đầu, %

rn

rn

min. 75

rn

rn

5

rn

rn

Độ rỗng dư BTNNC, %

rn

rn

2 – 16

rn

rn

AASHTO T 269-97 (98)

rn

(Phương pháp đo thể tích)

rn

rn

6

rn

rn

Độ rỗng cốt liệu, %

rn

rn

min. 22

rn

rn

 

rn

rn

7

rn

rn

Độ chảy nhựa, %

rn

rn

max. 0,20

rn

rn

AASHTO T 305-97

rn

(2001) (Phụ lục C)

rn

rn

8

rn

rn

Hàm lượng nhựa tham khảo (tínhrn theo % tổng khối lượng hỗn hợp BTNNC)

rn

rn

4,8 – 6.2

rn

rn

AASHTO T 164-01

rn

rnrn

3.2.5. Các giá trị nhiệt độ trộn, đúc mẫu Marshall; nhiệt độrnthí nghiệm độ chảy nhựa phục vụ cho thiết kế hỗn hợp BTNNC được chọn trên cơrnsở: nhiệt độ quy định khi trộn hỗn hợp BTNNC tại trạm trộn, nhiệt độ lu lèn hỗnrnhợp BTNNC ứng với loại nhựa đường polyme sử dụng.

rnrn

3.3. Trình tự thiết kế hỗn hợp BTNNC được tiến hành theo 3rngiai đoạn: thiết kế sơ bộ, thiết kế hoàn chỉnh và lập công thức chế tạo hỗn hợprnBTNNC.

rnrn

3.3.1. Giai đoạn thiết kế sơ bộ: sử dụng vật liệu tại bãirntập kết vật liệu của trạm trộn để thiết kế. Kết quả thiết kế giai đoạn này làrncơ sở định hướng cho thiết kế hoàn chỉnh (xem hướng dẫn tại Phụ lục A).

rnrn

3.3.2 Giai đoạn thiết kế hoàn chỉnh: tiến hành chạy thử trạmrntrộn trên cơ sở số liệu của giai đoạn thiết kế sơ bộ. Lấy mẫu cốt liệu tại cácrnphễu dự trữ cốt liệu nóng để thiết kế. Các công tác: chấp thuận thiết kế, sảnrnxuất thử hỗn hợp và rải thử sẽ căn cứ vào số liệu thiết kế của giai đoạn nàyrn(xem hướng dẫn tại Phụ lục A).

rnrn

3.3.3. Lập công thức chế tạo hỗn hợp BTNNC: trên cơ sở thiếtrnkế hoàn chỉnh và kết quả sau khi thi công thử lớp phủ BTNNC, tiến hành các điềurnchỉnh (nếu thấy cần thiết) để đưa ra công thức chế tạo hỗn hợp BTNNC phục vụrnthi công đại trà lớp phủ BTNNC. Công thức chế tạo hỗn họp BTNNC là cơ sở chorntoàn bộ công tác tiếp theo: sản xuất hỗn hợp BTNNC tại trạm trộn, thi công,rnkiểm tra giám sát chất lượng và nghiệm thu. Công thức chế tạo hỗn hợp BTNNCrnphải đưa ra được:

rnrn

– Nguồn cốt liệu và nhựa đường polyme dùng cho hỗn hợprnBTNNC;

rnrn

– Thành phần cấp phối của hỗn hợp cốt liệu (tính theo phầnrntrăm lượng lọt sàng qua các cỡ sàng);

rnrn

– Tỷ lệ phối hợp giữa các loại cốt liệu: đá dăm, cát xay,rnbột đá (tính theo phần trăm khối lượng của hỗn hợp cốt liệu);

rnrn

– Hàm lượng nhựa polyme trong hỗn hợp BTNNC (tính theo phầnrntrăm khối lượng của hỗn hợp BTNNC);

rnrn

– Các giá trị nhiệt độ thi công quy định (xả hỗn hợp ra khỏirnmáy trộn, khi vận chuyển tới công trường, khi rải, khi lu);

rnrn

– Kết quả thí nghiệm của BTNNC với các chỉ tiêu quy định tạirnBảng 6;

rnrn

– Khối lượng thể tích của mẫu chế bị Marshall ứng với hàmrnlượng nhựa tối ưu (là cơ sở để xác định độ chặt lu lèn K).

rnrn

3.4. Trong quá trình thi công, nếu có bất cứ sự thay đổi nàornvề nguồn vật liệu đầu vào hoặc có sự biến đổi lớn về chất lượng của vật liệurnthì phải làm lại thiết kế hỗn hợp BTNNC theo các giai đoạn nêu trên và xác địnhrnlại công thức chế tạo hỗn hợp BTNNC.

rnrn

4. Sản xuất hỗn hợp BTNNC tại trạmrntrộn

rnrn

4.1. Yêu cầu về mặt bằng, kho chứa, bãi tập kết vật liệu.

rnrn

4.1.1. Toàn bộ khu vực trạm trộn chế tạo hỗn hợp BTNNC phảirnđảm bảo thoát nước tốt, mặt bằng sạch sẽ để giữ cho vật liệu được sạch và khôrnráo.

rnrn

4.1.2. Khu vực tập kết đá dăm, cát xay của trạm trộn phải đủrnrộng, hố cấp liệu cho trống sấy của máy trộn cần có mái che mưa. Đá dăm và cátrnxay phải được ngăn cách để không lẫn sang nhau, không sử dụng vật liệu bị trộnrnlẫn. Trước khi tiến hành thiết kế hỗn hợp và sản xuất hỗn hợp BTNNC, mỗi loạirnvật liệu phải được tập kết ít nhất là 1/3 khối lượng cần thiết cho công trình.

rnrn

4.1.3. Kho chứa bột khoáng: bột khoáng phải có kho chứarnriêng, nền kho phải cao ráo, đảm bảo bột khoáng không bị ẩm hoặc suy giảm chấtrnlượng trong quá trình lưu trữ.

rnrn

4.1.4. Khu vực đun, chứa nhựa đường polyme phải có mái che.rnTrong quá trình lữu trữ, phải tuân thủ chỉ dẫn của nhà sản xuất đối với từng lôrnnhựa đường polyme. Không được dùng nhựa đường polyme đã quá thời hạn sử dụng đểrnsản xuất hỗn hợp BTNNC.

rnrn

4.2. Yêu cầu về trạm trộn: dùng trạm trộn bê tông nhựa thôngrnthường, loại trộn theo chu kỳ (theo mẻ trộn) có thiết kế điều khiển, có tínhrnnăng kỹ thuật theo quy định tại 22 TCN 255-1999 (Trạm trộn bê tông nhựa nóng –rnYêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm tra), ngoài ra phải thỏa mãn các yêu cầurnsau:

rnrn

4.2.1. Hệ sàng: cần điều chỉnh, bổ sung, thay đổi hệ sàngrncủa trạm trộn cho phù hợp với việc sản xuất hỗn hợp BTNNC sao cho cốt liệu saurnkhi sấy sẽ được phân thành 3 nhóm hạt như sau:

rnrn

– Nhóm 1: lọt sàng 12,5 mm, trên sàng 4,75 mm;

rnrn

– Nhóm 2: lọt sàng 4,75 mm, trên sàng 2,36 mm;

rnrn

– Nhóm 3: lọt sàng 2,36 mm.

rnrn

Tùy thuộc vào điều kiện cụ thẻ của trạm trộn, có thể phânrncốt liệu thành những nhóm hạt có kích cỡ khác nhưng phải đảm bảo cấp phối hỗnrnhợp cốt liệu thỏa mãn công thức chế tạo hỗn hợp BTNNC đã được xác lập. Kích cỡrnsàng trong phòng thí nghiệm và kích cỡ sàng chuyển đổi tương ứng của trạm trộnrntham khảo tại Phụ lục B.

rnrn

4.2.2. Hệ thống lọc bụi: không cho phép bụi trong hệ thốngrnlọc khô quay lại thùng trộn để sản xuất hỗn hợp BTNNC.

rnrn

4.2.3. Đảm bảo ổn định về chất lượng hỗn hợp BTNNC.

rnrn

4.3. Sản xuất hỗn hợp BTNNC.

rnrn

4.3.1. Sơ đồ công nghệ chế tạo hỗn hợp BTNNC trong trạm trộnrnphải tuân theo đúng quy định trong bản hướng dẫn kỹ thuật do nhà sản xuất trạmrntrộn cung cấp.

rnrn

4.3.2. Việc sản xuất hỗn hợp BTNNC tại trạm trộn phải tuânrntheo công thức chế tạo hỗn hợp BTNNC đã được lập (Mục 3.2.3).

rnrn

4.3.3. Dung sai cho phép của cấp phối cốt liệu và hàm lượngrnnhựa khi sản xuất BTNNC tại trạm trộn so với công thức chế tạo hỗn hợp BTNNCrnkhông được vượt quá giá trị quy định tại Bảng 7.

rnrn

Bảng 7. Dung sai cho phép so vớirncông thức chế tạo hỗn hợp BTNNC

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chỉ tiêu

rn

rn

Dung sai cho phép, %

rn

rn

1. Cấp phối hạt cốt liệu:

rn

rn

– Cỡ sàng (mm)

rn

rn

12,5

rn

9,5

rn

6,3

rn

4,75

rn

2,36

rn

1,18

rn

0,60

rn

0,30

rn

0,075

rn

rn

0

rn

± 5

rn

± 4

rn

± 4

rn

± 4

rn

± 3

rn

± 3

rn

± 3

rn

± 2

rn

rn

– Hiệu số lượng lọt sàng của hai cỡ sàng 4,75 mm và 2,36rn mm £ 4 %

rn

rn

2. Hàm lượng nhựa (tính theo %rn tổng khối lượng hỗn hợp BTNNC)

rn

rn

± 0,2

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

4.3.4. Hỗn hợp BTNNC chế tạo ta phải đạt các chỉ tiêu kỹrnthuật tại Bảng 6.

rnrn

4.3.5. Thùng nấu nhựa chỉ được chứa đầy từ 75% đến 80% thểrntích thùng trong khi nấu. Nhiệt độ nấu sơ bộ nhựa đường polyme trong khoảng 80rn– 1000C. Nhiệt độ trộn của nhựa đường polyme trong thùng trộn đượcrnchọn trên cơ sở chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất nhựa đường polyme.

rnrn

4.3.6. Nhiệt độ của cốt liệu khi ra khỏi tang sấy không đượcrncao hơn nhiệt độ trộn quá 150C.

rnrn

4.3.7. Bột khoáng ở dạng nguội sau khi qua hệ thống cân đượcrnđưa trực tiếp vào thùng trộn.

rnrn

4.3.8. Thời gian trộn vật liệu khoáng với nhựa đường polymerntrong thùng trộn phải tuân theo đúng quy định kỹ thuật với loại trạm trộn churnkỳ, trên cơ sở tham khảo chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất nhựa đường polyme vàrnkhông được nhỏ hơn 50 giây. Thời gian trộn cụ thể sẽ được điều chỉnh phù hợprntrên cơ sở xem xét kết quả sản xuất thử và rải thử.

rnrn

4.3.9. Nhiệt độ hỗn hợp BTNNC khi ra khỏi thùng trộn xả vàornôtô tải được chọn trên cơ sở tham khảo chỉ dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất nhựarnđường polyme.

rnrn

4.3.10. Nhựa đường polyme thường có độ nhớt lớn hơn so vớirnnhựa đường thông thường (nhựa 60/70 hoặc 40/60) nên yêu cầu về các khoảng nhiệtrnđộ thi công thường cao hơn. Nhà sản xuất nhựa đường polyme phải công bố các sốrnliệu về các khoảng nhiệt độ quy định ứng với từng công đoạn xây dựng lớp phủrnBTNNC để làm căn cứ chấp thuận áp dụng cho công trình (quy định trong 22 TCNrn319-04). Nội dung công bố của nhà sản xuất nhựa đường polyme về các giá trịrnnhiệt độ được quy định tại Bảng 8.

rnrn

Bảng 8. Các giá trị nhiệt độ yêu cầurnnhà sản xuất

rnrn

nhựa đường polyme công bố

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Giai đoạn thi công

rn

rn

Nhiệt độ quy định (0C)

rn

rn

1

rn

rn

Trộn hỗn hợp trong thùng trộn tạirn trạm trộn

rn

rn

Dựa trên số liệu công bố của nhàrn sản xuất nhựa đường polyme và được Tư vấn giám sát chấp thuận

rn

rn

2

rn

rn

Xả hỗn hợp từ thùng trộn vào xern tải

rn

rn

3

rn

rn

Đổ hỗn hợp từ xe tải vào máy rải

rn

rn

4

rn

rn

Rải hỗn hợp

rn

rn

5

rn

rn

Lu lèn (bắt đầu, kết thúc)

rn

rn

6

rn

rn

Thí nghiệm mẫu

rn

– Trộn mẫu thí nghiệm Marshall

rn

– Đầm mẫu thí nghiệm Marshall

rn

– Thí nghiệm chảy nhựa

rn

rnrn

4.4. Công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng hỗn hợp BTNNC ởrntrạm trộn.

rnrn

4.4.1. Mỗi trạm trộn chế tạo hỗn hợp BTNNC phải có trang bịrnđầy đủ các thiết bị thí nghiệm cần thiết để kiểm tra chất lượng vật liệu, các chỉrntiêu cơ lý của hỗn hợp BTNNC tại trạm trộn.

rnrn

4.4.2. Nội dung, mật độ thí nghiệm kiểm tra chất lượng vậtrnliệu, chất lượng hỗn hợp BTNNC tại trạm trộn được quy định ở Điều 6.

rnrn

5. Thi công lớp phủ BTNNC

rnrn

5.1. Phối hợp các công việc để thi công

rnrn

5.1.1. Phải bảo đảm nhịp nhàng hoạt động của trạm trộn,rnphương tiện vận chuyển hỗn hợp ra hiện trường, thiết bị rải và phương tiện lurnlèn.

rnrn

5.1.2. Khoảng cách giữa trạm trộn và hiện tượng thi côngrnphải tính toán sao cho hỗn họp khi vận chuyển đến hiện trường bảo đảm nhiệt độrnquy định.

rnrn

5.2. Yêu cầu về thiết bị thi công.

rnrn

5.2.1. Xe vận chuyển hỗn hợp BTNNC là loại xe tự đổ có thùngrnxe bằng kim loại.

rnrn

5.2.2. Máy rải hỗn hợp BTNNC: dùng loại máy rải bê tông nhựarnthông thường, có gắn thiết bị cảm biến, có khả năng tự điều chỉnh chiều dày mộtrncách chính xác.

rnrn

5.2.3. Máy lu: chỉ sử dụng lu tĩnh hai bánh sắt loại 5 – 6rntấn.

rnrn

5.2.4. Trạm trộn: có tính năng kỹ thuật thỏa mãn yêu cầu quyrnđịnh tại Khoản 4.2.

rnrn

5.3. Yêu cầu về điều kiện thi công.

rnrn

5.3.1. Chỉ được thi công lớp phủ BTNNC khi nhiệt độ khôngrnkhí lớn hơn 150C. Không được thi công khi trời mưa.

rnrn

5.3.2. Chỉ được thi công lớp nhựa dính bám và lớp phủ BTNNCrnkhi mặt đường khô ráo, có đủ cường độ và độ bằng phẳng (quy định tại Khoảnrn1.4), các vị trí hư hỏng cục bộ (rạn nứt, bong tróc, trượt…) đã được sửa chữarntriệt để.

rnrn

5.3.3. Công tác rải và lu lèn được hoàn thiện vào ban ngày,rntránh thi công vào ban đêm. Trường hợp đặc biệt phải thi công vào ban đêm, Nhàrnthầu phải có đủ thiết bị chiếu sáng, bảo đảm chất lượng và an toàn trong thirncông và được Tư vấn giám sát chấp thuận.

rnrn

5.4. Yêu cầu về đoạn thi công thử.

rnrn

5.4.1. Phải tiến hành thi công thử một đoạn BTNNC để kiểmrntra và xác định công nghệ của quá trình rải, lu lèn làm cơ sở áp dụng thi côngrnđại trà. Đoạn thi công thử phải có chiều dài tối thiểu 100 m, chiều rộng tốirnthiểu 2 làn xe. Nếu đoạn thi công thử chưa đạt được chất lượng yêu cầu thì phảirnlàm một đoạn thử khác. Phải điều chỉnh lại công thức chế tạo hỗn hợp BTNNC,rncông nghệ thi công cho đến khi đạt được chất lượng yêu cầu.

rnrn

5.4.2. Số liệu thu được sau khi rải thử sẽ là cơ sở để chỉnhrnsửa (nếu có) hoặc chấp thuận để thi công đại trà. Các số liệu chấp thuận baorngồm:

rnrn

– Công thức chế tạo hỗn hợp BTNNC;

rnrn

– Phương án thi công: phải quy định rõ loại nhựa tưới dínhrnbám, tỷ lệ tưới dính bám, thời gian cho phép rải lớp phủ BTNNC sau khi tướirndính bám, nhiệt độ rải, chiều dầy rải BTNNC chưa lu lèn, nhiệt độ lu lèn, tảirntrọng lu, sơ đồ lu, số lượt lu, độ chặt, độ nhám bề mặt sau khi thi công…

rnrn

5.5. Chuẩn bị mặt bằng

rnrn

5.5.1. Vệ sinh mặt đường: trước khi tưới lớp dính bám, phảirnlàm sạch mặt đường bằng cách dùng máy quét, máy thổi hoặc dùng kết hợp cả hairnloại trên. Nếu với cách làm này mà mặt đường không sạch đều thì có thể dùngrnthêm biện pháp quét thủ công, phun nước, hong khô. Bề mặt đường phải được quét rộngrnhơn sang mỗi phía lề đường ít nhất là 20 cm so với bề rộng được tưới dính bám.

rnrn

5.5.2. Thiết bị tưới nhựa dính bám: sử dụng thiết bị chuyênrndụng có khả năng kiểm soát được tỷ lệ tưới và nhiệt độ của nhựa tưới dính bám.rnKhông được dùng dụng cụ thủ công để tưới nhựa dính bám.

rnrn

5.5.3. Loại nhựa tưới dính bám và tỷ lệ áp dụng: sử dụngrnnhựa lỏng RC – 70 (ASTM D 2028-97) hoặc nhũ tương CSS-1, CSS-1h (ASTM D2397-98)rnvới tỷ lệ (lượng nhựa lỏng hoặc nhũ tương tính bằng lít trên 1 mét vuông) tùyrnthuộc vào thời gian khai thác và trạng thái bề mặt của lớp phủ theo quy địnhrndưới đây:

rnrn

– Mặt đường bê tông nhựa đã thi công xong, chưa khai thác:

rnrn

+ Nhựa lỏng RC-70, tỷ lệ 0,20 – 0,30 lít/m2;

rnrn

+ Nhũ tương CSS-1h, CSS-1, tỷ lệ 0,25 – 0,40 lít/m2.

rnrn

– Mặt đường bê tông nhựa đã qua khai thác:

rnrn

+ Nhựa đường lỏng RC-70, tỷ lệ 0,30 – 0,40 lít/m2;

rnrn

+ Nhũ tương CSS-1h, CSS-1, tỷ lệ 0,40 – 0,60 lít/m2.

rnrn

– Nhiệt độ tưới: với RC-70 là 1100C ± 100C; với CSS-1h hoặc CSS-1 là 200Crn– 700C.

rnrn

– Với nhũ tương CSS-1h hoặc CSS-1, trước khi tưới phải pharnloãng bằng nước sạch với tỷ lệ 1 phần nước, 1 phần nhũ tương.

rnrn

5.5.4. Tưới nhựa dính bám: nhựa dính bám chỉ được tưới khirnmặt đường hoàn toàn khô, sạch, không được tưới trong điều kiện có gió to, khirntrời mưa, có sương mù hoặc khi có cơn mưa. Chiều dài đoạn tưới nhựa dính bámrnphải tương đương với chiều dài dự kiến rải BTNNC trong ngày, không được tướirnthừa qua ngày thi công. Lớp dính bám phải được phủ đều trên bề mặt. Phải córngiải pháp khắc phục triệt để (lau chùi, gạt bỏ) những vị trí tưới thừa, nhất làrnđoạn đầu và đoạn cuối.

rnrn

5.5.5. Tùy theo điều kiện thời tiết, thời gian từ lúc tướirnnhựa dính bám đến khi rải lớp BTNNC khoảng từ 4 đến 6 giờ. Về nguyên tắc, lớprnphủ BTNNC phải được rải ngay khi lớp nhựa dính bám đạt độ dính lớn nhất, tránhrntình trạng lớp dính bám bị khô, mất tính dính.

rnrn

5.6. Vận chuyển hỗn hợp BTNNC.

rnrn

5.6.1. Dùng ôtô tự đổ vận chuyển hỗn hợp BTNNC từ trạm trộnrnra công trường. Thùng xe phải kín, sạch, có quét lớp mỏng dung dịch xà phòngrnvào đáy và thành thùng (hoặc dầu chống dính bám). Không được dùng dầu nhờn, dầurncặn hay các dung môi làm hòa tan nhựa đường polyme để quét đáy và thành thùngrnxe. Xe vận chuyển hỗn hợp BTNNC phải có bạt che phủ.

rnrn

5.6.2. Mỗi chuyến ôtô vận chuyển hỗn họp khi rời trạm phảirncó phiếu xuất xưởng ghi rõ nhiệt độ hỗn hợp, khối lượng, chất lượng (đánh giárnbằng mắt), thời điểm xe rời trạm trộn, nơi xe sẽ đến, biển số xe, tên người láirnxe.

rnrn

5.6.3. Trước khi đổ hỗn hợp bê tông nhựa vào phễu máy rải,rnphải kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bằng nhiệt kế, nếu nhiệt độ hỗn hợp nhỏ hơn quyrnđịnh thì phải loại bỏ.

rnrn

5.7. Rãi hỗn hợp BTNNC.

rnrn

5.7.1. Lắp đặt hệ thống cao độ chuẩn bị cho máy rải: cấu tạorncủa hệ thống cao độ chuẩn tùy thuộc vào loại cảm biến của máy rải. Khi lắp đặtrnhệ thống này phải chú ý tuân thủ đầy đủ hướng dẫn của nhà sản xuất thiết bị vàrnphải đảm bảo các cảm biến làm việc ổn định với hệ thống cao độ chuẩn này.

rnrn

5.7.2. Hỗn hợp BTNNC phải được rải bằng máy. Trừ những vịrntrí cục bộ máy không thể rải được thì mới được phép rải thủ công.

rnrn

5.7.3. Trước khi bắt đầu công tác rải hỗn hợp, các thanh gạtrncủa máy rải phải được làm nóng. Guồng xoắn của máy rải phải được đốt nóng trướcrnkhi đổ vật liệu vào máy. Hỗn hợp được rải và san gạt theo đúng độ dốc dọc, caornđộ, mặt cắt ngang yêu cầu.

rnrn

5.7.4. Tùy theo bề rộng mặt đường, nên dùng 2 (hoặc 3) máyrnrải hoạt động đồng thời trên 2 (hoặc 3) vệt rải. Các máy rải đi cách nhau từ 10rnđến 20m. Trường hợp dùng 1 máy rải, trình tự rải phải được tổ chức sao chornkhoảng cách giữa các điểm cuối của các vệt rải trong ngày là nhỏ nhất.

rnrn

5.7.5. Ôtô chở hỗn hợp BTNNC đi lùi tới phễu máy rải, bánhrnxe tiếp xúc đều và nhẹ nhàng với 2 trục lăn của máy rải. Sau đó điều khiển chornthùng ben đổ từ từ hỗn hợp xuống giữa phễu máy rải. Xe để số 0, máy rải sẽ đẩyrnôtô từ từ về phía trước cùng máy rải.

rnrn

5.7.6. Khi hỗn hợp BTNNC đã phân đều dọc theo guồng xoắn củarnmáy rải và ngập tới 2/3 chiều cao guồng xoắn thì máy rải bắt đầu tiến về phíarntrước theo vệt quy định. Trong quá trình rải luôn giữ cho hỗn hợp thường xuyênrnngập 2/3 chiều cao guồng xoắn. Tốc độ rải phải được Tư vấn giám sát chấp thuậnrnvà phải được giữ đúng trong suốt quá trình rải.

rnrn

5.7.7. Trong suốt thời gian rải hỗn hợp BTNNC, bắt buộc phảirnđể thanh đầm của máy rải luôn hoạt động. Phải thường xuyên dùng thuốn sắt đãrnđánh dấu để kiểm tra bề dày rải.

rnrn

5.8. Cuối ngày làm việc, máy rải phải chạy không tải ra quárncuối vệt rải ít nhất 5 m mới được ngừng hoạt động.

rnrn

5.7.9. Mối nối ngang sau mỗi ngày làm việc phải được sửa chornvuông góc với trục đường. Trước khi rải tiếp, phải cắt bỏ phần đầu mối nối, saurnđó dùng nhựa tưới dính bám quét lên vết cắt để đảm bảo vệt rải cũ và mới dínhrnkết tốt. Các mối nối ngang của hai vệt rải sát nhau phải cách nhau ít nhất 1 m.

rnrn

5.7.10. Các mối nối dọc để qua ngày cũng phải được xử lý nhưrnđối với mối nối ngang. Trước khi rải vệt tiếp theo, phải cắt bỏ phần rìa củarnvệt rải cũ, dùng nhựa tưới dính bám quét lên vết cắt sau đó mới tiến hành rải.

rnrn

5.8. Lu lèn hỗn hợp BTNNC.

rnrn

5.8.1. Ngay sau khi hỗn hợp được rải và làm phẳng sơ bộ thìrncần phải tiến hành kiểm tra và sửa những chổ không đều. Nhiệt độ hỗn hợp saurnkhi rải và nhiệt độ khi lu phải được giám sát chặt chẽ và phải nằm trong giớirnhạn quy định.

rnrn

5.8.2. Công tác lu lèn phải được tiến hành ngay sau khi rảirndo lớp phủ BTNNC mỏng, nhiệt độ của hỗn hợp BTNNC sau khi rải giảm nhanh.

rnrn

5.8.3. Dùng lu tĩnh hai bánh thép tải trọng 5 – 6 tấn lurntrong cả 3 giai đoạn: lu sơ bộ, trong gian và hoàn thiện.

rnrn

5.8.4. Việc lu được bắt đầu dọc theo chiều dọc của mối nối,rnsau đó tại mép ngoài và được tiến hành song song với tim đường, hướng dần vềrnphía tim. Khi lu trong đường cong có bố trí siêu cao, việc lu sẽ bắt đầu từ bênrnthấp sau đó tiến dần về bên cao. Các vệt lu sau phải đè lên vệt trước ít nhấtrnmột nửa bề rộng bánh lu, các lượt lu không được dừng tại các điểm nằm trongrnphạm vi 1 m tính từ điểm cuối của các lượt trước.

rnrn

5.8.5. Tốc độ lu không vượt quá 4km/h. Phải đảm bảo lu vậnrnhành đều để tránh sự dịch chuyển của hỗn hợp BTNNC. Lộ trình lu không được thayrnđổi đột ngột, hướng lu cũng không được đảo ngược đột ngột để tránh sự dịchrnchuyển hỗn hợp.

rnrn

5.8.6. Để hỗn hợp BTNNC không dính vào bánh lu, sử dụng hệrnthống phun nước của lu hoặc dấp nước để làm ẩm các bánh lu, tránh không để nướcrnchảy xuống mặt lớp BTNNC. Không được dùng dầu nhờn, dầu cặn hay các dung môirnlàm hòa tan nhựa đường polyme bôi vào bánh lu để chống dình bám.

rnrn

5.8.7. Số lượt lu được quyết định trên cơ sở kết quả rảirnthử, thông thường 6 lượt/điểm. Tuy nhiên khi cần thiết có thể tăng thêm một vàirnlượt lu khi nhiệt độ hỗn hợp vẫn trong giới hạn cho phép để đảm bảo BTNNC đượcrnlu lèn đồng đều và loại bỏ hết các vết hằn bề mặt.

rnrn

5.8.8. Thiết bị nặng hoặc xe lu không được phép đỗ trên lớprnmặt đã hoàn thiện cho đến khi lớp phủ đã nguội và cứng lại.

rnrn

6. Công tác giám sát, kiểm tra vàrnnghiệm thu lớp phủ BTNNC

rnrn

6.1. Công tác giám sát kiểm tra được tiến hành thường xuyênrntrước khi rải, trong khi rải và sau khi rải lớp phủ BTNNC. Các quy định về côngrntác kiểm tra nêu dưới đây là quy định tối thiểu, căn cứ vào tình hình thực tếrntại công trình mà Tư vấn giám sát có thể tăng tần suất kiểm tra cho phù hợp.

rnrn

6.2. Kiểm tra hiện trường trước khi thi công: bao gồm việcrnkiểm tra các hạng mục sau:

rnrn

– Tình trạng bề mặt trên đó sẽ phủ BTNNC, độ dốc ngang, dốcrndọc, bề rộng;

rnrn

– Lớp nhựa tưới dính bám;

rnrn

– Hệ thống cao độ chuẩn;

rnrn

– Thiết bị rải, lu lèn, thiết bị thông tin liên lạc, lựcrnlượng thi công, hệ thống đảm bảo an toàn giao thông và an toàn lao động.

rnrn

6.3. Kiểm tra chất lượng vật liệu

rnrn

6.3.1. Kiểm tra chấp thuận vật liệu

rnrn

– Với đá dăm, cát xay, bột khoáng: kiểm tra các chỉ tiêu quyrnđịnh tại Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3 cho mỗi đợt nhập vật liệu;

rnrn

– Với nhựa đường polyme: kiểm tra tất cả các chỉ tiêu quyrnđịnh tại Bảng 4 cho mỗi đợt nhập (theo quy định của 22 TCN 319-04).

rnrn

6.3.2. Kiểm tra trong quá trình sản xuất BTNNC: theo quyrnđịnh tại Bảng 9.

rnrn

Bảng 9. Kiểm tra vật liệu trong quárntrình sản xuất hỗn hợp BTNNC

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Loại vật liệu

rn

rn

Chỉ tiêu kiểm tra

rn

rn

Tần suất

rn

rn

Vị trí lấy mẫu

rn

rn

Căn cứ

rn

rn

1

rn

rn

Đá dăm

rn

rn

– Thành phần hạt

rn

– Hàm lượng thoi dẹt

rn

– Hàm lượng bụi bùn sét

rn

rn

2 ngày/lần

rn

rn

Bãi tập kết

rn

rn

Bảng 1

rn

rn

2

rn

rn

Cát xay

rn

rn

– Thành phần hạt

rn

– Chỉ tiêu ES

rn

rn

2 ngày/lần

rn

rn

Bãi tập kết

rn

rn

Bảng 2

rn

rn

3

rn

rn

Bột khoáng

rn

rn

– Thành phần hạt

rn

– Chỉ số dẻo

rn

rn

2 ngày/lần

rn

rn

Kho chứa

rn

rn

Bảng 3

rn

rn

4

rn

rn

Nhựa đường

rn

rn

– Nhiệt hóa mềm

rn

– Độ kim lún

rn

– Độ đàn hồi

rn

rn

1 ngày/lần

rn

rn

Thùng nấu nhựa sơ bộ

rn

rn

22 TCN 319-04 và Bảng 4

rn

rnrn

6.4. Kiểm tra tại trạm trộn hỗn hợp BTNNC: theo quy định tạirnBảng 10.

rnrn

Bảng 10. Kiểm tra tại trạm trộn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Hạng mục

rn

rn

Chỉ tiêu/phương pháp

rn

rn

Tần suất

rn

rn

Vị trí lấy mẫu

rn

rn

Căn cứ

rn

rn

1

rn

rn

Vật liệu tại các phễu nóng

rn

rn

Thành phần hạt

rn

rn

1 ngày/lần

rn

rn

Các phễu nóng

rn

(hot bin)

rn

rn

Thành phần hạt của từng phễu trongrn thiết kế

rn

rn

2

rn

rn

Công thức chế tạo hỗn hợp BTNNC

rn

rn

– Thành phần hạt của hỗn hợp

rn

– Hàm lượng nhựa

rn

– Độ bền Marshall

rn

– Độ rỗng dư

rn

– Khối lượng thể tích

rn

rn

1 ngày/lần

rn

rn

Trên xe tải hoặc phễu nhập liệurn của máy rải

rn

rn

Các chỉ tiêu của hỗn hợp đã đượcrn phê duyệt

rn

rn

3

rn

rn

Hệ thống cân đong vật liệu

rn

rn

Kiểm tra các chứng chỉ hiệu chuẩn/kiểm định và kiểm trarn bằng mắt

rn

rn

1 ngày/lần

rn

rn

Toàn trạm

rn

rn

22 TCN

rn

 255-99

rn

rn

4

rn

rn

Hệ thống nhiệt kế

rn

rn

Kiểm tra các chứng chỉ hiệu chuẩn/kiểm định và kiểm trarn bằng mắt

rn

rn

1 ngày/lần

rn

rn

Toàn trạm

rn

rn

22 TCN

rn

 255-99

rn

rn

5

rn

rn

Nhiệt độ nhựa đường polyme

rn

rn

Nhiệt kế

rn

rn

1 giờ/lần

rn

rn

Thùng nấu nhựa sơ bộ, thùng trộn

rn

rn

Bảng 8

rn

rn

6

rn

rn

Nhiệt độ cốt liệu sau sấy

rn

rn

Nhiệt kế

rn

rn

1 giờ/lần

rn

rn

Tang sấy

rn

rn

Mục 4.3.6

rn

rn

7

rn

rn

Nhiệt độ trộn

rn

rn

Nhiệt kế

rn

rn

Mỗi mẻ trộn

rn

rn

Thùng trộn

rn

rn

Bảng 8

rn

rn

8

rn

rn

Thời gian trộn

rn

rn

Đồng hồ

rn

rn

Mỗi mẻ trộn

rn

rn

Phòng điều khiển

rn

rn

Mục 4.3.8

rn

rn

9

rn

rn

Nhiệt độ hỗn hợp khi ra khỏi thùng trộn

rn

rn

Nhiệt kế

rn

rn

Mỗi mẻ trộn

rn

rn

Phòng điều khiển

rn

rn

Bảng 8

rn

rnrn

6.5. Kiểm tra trong khi thi công: theo quy định tại Bảng 11.

rnrn

Bảng 11. Kiểm tra trong khi thi công

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Hạng mục

rn

rn

Chỉ tiêu/ phương pháp

rn

rn

Mật độ kiểm tra

rn

rn

Vị trí kiểm tra

rn

rn

Căn cứ

rn

rn

1

rn

rn

Nhiệt độ hỗn hợp trên xe tải

rn

rn

Nhiệt kế

rn

rn

mỗi xe

rn

rn

Thùng xe

rn

rn

Bảng 8

rn

rn

2

rn

rn

Nhiệt độ khi rải hỗn hợp

rn

rn

Nhiệt kế

rn

rn

50 mét/điểm

rn

rn

Ngay sau máy rải

rn

rn

Bảng 8

rn

rn

3

rn

rn

Nhiệt độ lu lèn hỗn hợp

rn

rn

Nhiệt kế

rn

rn

50 mét/điểm

rn

rn

Mặt đường

rn

rn

Bảng 8

rn

rn

4

rn

rn

Chiều dày lớp phủ BTNNC

rn

rn

Thuốn sắt

rn

rn

50 mét/điểm

rn

rn

Mặt đường

rn

rn

Thiết kế

rn

rn

5

rn

rn

Công tác lu lèn

rn

rn

Sơ đồ lu, tốc độ lu, số lượt lurn trên một điểm

rn

rn

Thường xuyên

rn

rn

Mặt đường

rn

rn

Mục 5.4.2.

rn

rn

6

rn

rn

Độ bằng phẳng sau khi lu sơ bộ

rn

rn

Thước 3 mét

rn

rn

25 mét/điểm

rn

rn

Mặt đường

rn

rn

Khe hở không quá 5 mm

rn

rnrn

6.6. Nghiệm thu lớp phủ BTNNC

rnrn

6.6.1. Sai số cho phép về kích thích hình học: theo quy địnhrntại Bảng 12.

rnrn

Bảng 12. Sai số cho phép về kíchrnthích hình học

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Hạng mục

rn

rn

Phương pháp

rn

rn

Mật độ đo

rn

rn

Sai số cho phép

rn

rn

Tỷ lệ điểm đo đạt yêu cầu

rn

rn

1

rn

rn

Bề rộng

rn

rn

Thước thép

rn

rn

50 m/mặt cắt

rn

rn

– 5 cm

rn

rn

³ 95%

rn

rn

2

rn

rn

Độ dốc ngang

rn

rn

Máy thủy bình

rn

rn

50 m/mặt cắt

rn

rn

± 0,0025

rn

rn

³ 95%

rn

rn

3

rn

rn

Chiều dày

rn

rn

Khoan lỗi

rn

rn

2300 m2/2 mẫu khoan

rn

rn

– 2 mm

rn

rn

³ 95%

rn

rnrn

6.6.2. Độ bằng phẳng mặt đường: sử dụng thiết bị đo IRI đểrnkiểm tra độ bằng phẳng. Trường hợp chiều dài đoạn thi công BTNNC nhỏ hơn hoặcrnbằng 1 Km thì kiểm tra bằng thước 3 mét. Tiêu chuẩn nghiệm thu quy định tạirnBảng 13.

rnrn

Bảng 13. Tiêu chuẩn nghiệm thu độrnbằng phẳng

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Hạng mục

rn

rn

Phương pháp

rn

rn

Mật độ đo

rn

rn

Yêu cầu

rn

rn

1

rn

rn

Độ bằng phẳng IRI

rn

rn

22 TCN 227-01

rn

rn

Toàn bộ chiều dài, các làn xe

rn

rn

£ 2,5 (m/km)

rn

rn

2

rn

rn

Độ bằng phẳng đo bằng thước 3 m (với đoạn BTNNC £ 1km)

rn

rn

22 TCN 16-79

rn

rn

100 m/mặt cắt

rn

rn

50% số khe hở không vượt quá 3mm,rn phần còn lại không quá 5mm

rn

rnrn

6.6.3. Độ nhám mặt đường theo phương pháp rắc cát và sứcrnkháng trượt mặt đường đo bằng con lắc Anh. Tiêu chuẩn nghiệm thu quy định tạirnBảng 14.

rnrn

Bảng 14. Tiêu chuẩn nghiệm thu độ nhámrnmặt đường

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Hạng mục

rn

rn

Phương pháp

rn

rn

Mật độ đo

rn

rn

Yêu cầu

rn

rn

Tỷ lệ điểm đo đạt yêu cầu

rn

rn

1

rn

rn

Độ nhám mặt đường theo phương pháp rắc cát

rn

rn

22 TCN 278-01

rn

rn

100 m/mặt cắt

rn

rn

³ 1,0 mm

rn

rn

³ 95%

rn

rn

2

rn

rn

Sức kháng trượt đo bằng con lắc Anh

rn

rn

AASHTO

rn

T278-90 (1999)

rn

rn

100 m/mặt cắt

rn

rn

³ 55

rn

rn

³ 95%

rn

rnrn

6.6.4. Độ chặt lu lèn: Hệ số đo chặt lu lèn (K) của lớp phủrnBTNNC sau khi thi công không được nhỏ hơn 0,97

rnrn

K = gtn / go

rnrn

Trong đó:

rnrn

gtn : Khối lượng thể tích trung bìnhrncủa BTNNC sau khi thi công ở hiện trường (mẫu khoan);

rnrn

go : Khối lượng thể tích trung bình củarnBTNNC ở trạm trộn tương ứng với lý trình kiểm tra (mẫu Marshall).

rnrn

Mật độ kiểm tra: 2300m2 mặt đường (hoặc 300 m dàirnđường 2 làn xe)/2 mẫu khoan (sử dụng mẫu khoan đã xác định chiều dầy tại Mụcrn6.6.1). Nên dùng các thiết bị thí nghiệm không phá hủy để kiểm tra độ chặt lớprnphủ BTNNC.

rnrn

6.6.5. Thành phần cấp phối cốt liệu, hàm lượng nhựa lấy từrnmẫu nguyên dạng ở mặt đường phải thỏa mãn công thức chế tạo hỗn hợp BTNNC đãrnđược phê duyệt với sai số nằm trong quy định tại Bảng 7. Mật độ kiểm tra: 2300m2rnmặt đường (hoặc 300 m dài đường 2 làn xe)/1 mẫu.

rnrn

6.6.6. Độ dính bám giữa lớp phủ BTNNC với lớp bê tông nhựarnphía dưới phải tốt, được đánh giá bằng mắt bằng cách nhận xét mẫu khoan.

rnrn

6.6.7. Chất lượng các mối nối được đánh giá bằng mắt. Mốirnnối phải ngay thẳng, bằng phẳng, không rỗ mặt, không bị khấc, không có khe hở.

rnrn

6.7. Hồ sơ nghiệm thu bao gồm những nội dung sau:

rnrn

– Kết quả kiểm tra vật liệu đầu vào (theo quy định tại Điềurn2) được Tư vấn giám sát chấp thuận;

rnrn

– Thiết kế sơ bộ;

rnrn

– Thiết kế hoàn chỉnh;

rnrn

– Biểu đồ quan hệ giữa tốc độ cấp liệu (tấn/giờ) và tốc độrnbăng tải (m/phút) cho đá dăm và cát xay.

rnrn

– Công thức chế tạo hỗn hợp BTNNC được Tư vấn giám sát phêrnduyệt;

rnrn

– Hồ sơ của công tác rải thử, trong đó có quyết định của Tưrnvấn giám sát về nhiệt độ rải, lu lèn, sơ đồ lu, số lượt lu trên một điểm…

rnrn

– Nhật ký từng chuyến xe chở hỗn hợp BTNNC: khối lượng hỗnrnhợp, nhiệt độ của hỗn hợp khi xả từ thùng trộn vào xe, thời gian rời trạm, thờirngian đến công trường, nhiệt độ hỗn hợp khi xả vào máy rải; thời tiết khi rải,rnlý trình rải;

rnrn

– Hồ sơ kết quả kiểm tra theo các yêu cầu quy định từ Bảng 9rnđến Bảng 14.

rnrn

7. An toàn lao động và bảo vệ môirntrường

rnrn

7.1. Tại trạm trộn hỗn hợp BTNNC

rnrn

7.1.1. Phải triệt để tuân theo các quy định về phòng cháy,rnchống sét, bảo vệ môi trường, an toàn lao động hiện hành.

rnrn

7.1.2. Ở các nơi có thể xảy ra đám cháy (kho, nơi chứa nhựa,rnnơi chứa nhiên liệu, máy trộn…) phải có sẵn các dụng cụ chữa cháy, thùng đựngrncát khô, bình bọt dập lửa, bể nước và các lối ra phụ.

rnrn

7.1.3. Nơi nấu nhựa phải cách xa các công trình xây dựng dễrncháy và các kho tàng khác ít nhất là 50 m. Những chỗ có nhựa rơi vãi phải dọnrnsạch và rắc cát.

rnrn

7.1.4. Bộ phận lọc bụi của trạm trộn phải hoạt động tốt.

rnrn

7.1.5. Khi vận hành máy ở trạm trộn cần phải:

rnrn

– Kiểm tra các máy móc và thiết bị;

rnrn

– Khởi động máy, kiểm tra sự di chuyển của nhựa trong cácrnống dẫn, nếu cần thì phải làm nóng các ống, các van cho nhựa chảy được.

rnrn

– Chỉ khi máy móc chạy thử không tải trong tình trạng tốtrnmới đốt đèn khò ở trống sấy.

rnrn

7.1.6. Trình tự thao tác khi đốt đèn khò phải tiến hành tuânrntheo chỉ dẫn của trạm trộn. Khi mồi lửa cũng như điều chỉnh đèn khò phải đứngrnphía cạnh buồng đốt, không được trực diện với đèn khò.

rnrn

7.1.7. Không được sử dụng trống rang vật liệu có những hưrnhỏng ở buồng đốt, ở đèn khò, cũng như khi có hiện tượng ngọn lửa len qua cácrnkhe hở của buồng đốt phụt ra ngoài trời.

rnrn

7.1.8. Ở các trạm trộn hỗn hợp BTNNC điều khiển tự động cầnrntheo các quy định:

rnrn

– Trạm điều khiển cách xa máy trộn ít nhất là 15 m;

rnrn

– Trước mỗi ca làm việc phải kiểm tra các đường dây, các cơrncấu điều khiển, từng bộ phận máy móc thiết bị máy trộn;

rnrn

– Khi khởi động phải triệt để tuân theo trình tự đã quy địnhrncho mỗi loại trạm trộn từ khâu cấp vật liệu vào trống sấy đến khâu tháo hỗn hợprnđã trộn xong vào thùng.

rnrn

7.1.9. Trong lúc kiểm tra cũng như sửa chữa kỹ thuật, trongrncác lò nấu, thùng chứa, các chỗ ẩm ướt chỉ được dùng các ngọn đèn điện di độngrncó điện thế 12 V. Khi kiểm tra và sửa chữa bên trong trống rang và thùng trộnrnhỗn hợp phải để các bộ phận này nguội hẳn.

rnrn

7.1.10. Mọi người làm việc ở trạm trộn hỗn hợp BTNNC đềurnphải học qua một lớp về an toàn lao động và kỹ thuật cơ bản của từng khâu trongrndây chuyền công nghệ chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa ở trạm trộn, phải được trangrnbị quần áo, kính, găng tay, dày bảo hộ lao động tùy theo từng phần việc.

rnrn

7.1.11. Ở trạm trộn phải có y tế thường trực, đặc biệt là sơrncứu khi bị bỏng, có trang bị đầy đủ các dụng cụ và thuốc men mà cơ quan y tế đãrnquy định.

rnrn

7.2. Tại hiện trường thi công lớp phủ BTNNC.

rnrn

7.2.1. Trước khi thi công phải đặt biển báo "công trường"rnở đầu và cuối đoạn đường thi công, bố trí người và biển báo hướng dẫn đườngrntránh cho các loại phương tiện giao thông trên đường; quy định sơ đồ chạy đếnrnvà chạy đi của ôtô vận chuyển hỗn hợp, chiếu sáng khu vực thi công nếu làm đêm.

rnrn

7.2.2. Công nhân phục vụ theo máy rải, phải có ủng, găngrntay, khẩu trang, quần áo lao động phù hợp với công việc phải đi lại trên hỗnrnhợp có nhiệt độ cao.

rnrn

7.2.3. Trước mỗi ca làm việc phải kiểm tra tất cả các máyrnmóc và thiết bị thi công; sửa chữa điều chỉnh để máy làm việc tốt. Ghi vào sổrntrực ban ở hiện trường  về tình trạng và các hư hỏng của máy và báo chornngười chỉ đạo thi công ở hiện trường kịp thời.

rnrn

7.2.4. Đối với máy rải hỗn hợp phải chú ý kiểm tra sự làmrnviệc của băng tải cấp liệu, đốt nóng tấm là. Trước khi hạ phần treo của máy rảirnphải trông chừng không để có người đứng kề sau máy rải./.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

BỘ TRƯỞNG

rn

Đào Đình Bình

rn

rnrn

PHỤ LỤC A

rnrn

HƯỚNGrnDẪN THIẾT KẾ HỖN HỢP BTNNC

rnrn

A.1. Thiết kế hỗn hợp BTNNC – giai đoạn thiết kế sơ bộ

rnrn

A.1.1. Thí nghiệm xác định thành phần hạt của từng loại cốtrnliệu: đá dăm, cát xay và bột khoáng (sau khi vật liệu đã thỏa mãn các yêu cầurntrong Điều 2 của quy trình). Tính giá trị thành phần hạt trung bình trên từngrncỡ sàng của đá dăm, cát xay (trên cơ sở 5 kết quả thành phần hạt) và bột khoángrn(trên cơ sở 2 kết quả thành phần hạt).

rnrn

A.1.2. Căn cứ vào kết quả thành phần hạt trung bình trênrntừng cỡ sàng của từng loại cốt liệu, tính toán tỷ lệ phối hợp giữa các loại cốtrnliệu để lựa chọn đường cong cấp phối hỗn hợp cốt liệu thỏa mãn yêu cầu trongrnBảng 5.

rnrn

A.1.3. Căn cứ tỷ lệ phối hợp giữa các loại cốt liệu vừa chọnrntại Khoản A.1.2, chuẩn bị khoảng 25 kg hỗn hợp cốt liệu, sấy khô, sàng thànhrncác cỡ hạt riêng biệt. Phối trộn các cỡ hạt lại thành 20 phần hỗn hợp riêngrnbiệt, mỗi phần khoảng 1100 gam để tạo thành 5 tổ mẫu, mỗi tổ 4 mẫu.

rnrn

A.1.4. Cho nhựa đường polyme vào trong tủ sấy và gia nhiệtrnđến nhiệt độ trộn được quy định theo hướng dẫn của nhà sản xuất nhựa đườngrnpolyme. Cho hỗn hợp cốt liệu vào một tủ sấy khác và nung nóng đến nhiệt độ caornhơn nhiệt độ trộn là 150C.

rnrn

A.1.5. Trộn 5 tổ mẫu hỗn hợp cốt liệu (mỗi tổ 4 mẫu) với 5rnhàm lượng nhựa đường polyme (tính theo phần trăm tổng khối lượng hỗn hợp BTNNC)rnthay đổi khác nhau 0,5% chung quanh hàm lượng nhựa tham khảo, sao cho hàm lượngrnnhựa đường tối ưu gần với hàm lượng nhựa đường của tổ mẫu thứ 3. Nhiệt độ trộnrnmẫu theo quy định của nhà sản xuất nhựa đường polyme. Với mỗi tổ mẫu, 3 mẫu sẽrnđược đầm trong khuôn Marshall và 1 mẫu không đầm sẽ được thí nghiệm xác định tỷrntrọng lớn nhất của hỗn hợp BTNNC.

rnrn

A.1.6. Xác định tỷ trọng lớn nhất của 5 mẫu hỗn hợp BTNNCrntương ứng với 5 hàm lượng nhựa đường đã trộn.

rnrn

A.1.7. Đầm 5 tổ mẫu (mỗi tổ 3 mẫu) theo phương pháp Marshallrnvới 50 chày/mặt. Nhiệt độ đầm mẫu theo quy định của nhà sản xuất nhựa đườngrnpolyme.

rnrn

A.1.8. Xác định thể tích của các mẫu đầm bằng cách đo kíchrnthước mẫu. Tính khối lượng thể tích trung bình (g/cm3), độ rỗng dưrntrung bình (%), độ rỗng cốt liệu trung bình (%) cho các tổ mẫu.

rnrn

A.1.9. Ngâm mẫu đầm trong nước ở 600C trong vòngrn30 đến 40 phút sau đó nén trên máy nén Marshall để xác định độ ổn định và độrndẻo Marshall. Tính giá trị độ ổn định trung bình, độ dẻo trung bình cho các tổrnmẫu.

rnrn

A.1.10. Chọn hàm lượng nhựa tối ưu theo Marshall theo trìnhrntự sau:

rnrn

– Từ kết quả thí nghiệm của 5 tổ mẫu, thiết lập các đồ thirnquan hệ giữa hàm lượng nhựa với các chỉ tiêu: độ ổn định trung bình, độ dẻorntrung bình, độ rỗng dư trung bình, độ rỗng cốt liệu trung bình.

rnrn

– Căn cứ các giá trị quy định trong Bảng 6, xác định khoảngrnhàm lượng nhựa thỏa mãn cho từng chỉ tiêu nêu trên.

rnrn

– Xác định khoảng hàm lượng nhựa thỏa mãn tất cả các chỉrntiêu nêu trên.

rnrn

– Giá trị hàm lượng nhựa nằm giữa khoảng hàm lượng nhựa thỏarnmãn tất cả các chỉ tiêu trên thường được chọn làm hàm lượng nhựa tối ưu theornMarshall.

rnrn

A.1.11. Chuẩn bị 4 mẫu hỗn hợp bê tông nhựa với thành phầnrnhạt như Khoản A.1.2, với hàm lượng tối ưu theo Khoản A.1.10. Đúc 2 mẫu Marshallrnđể xác định độ ổn định còn lại và độ chảy nhựa thỏa mãn yêu cầu quy định tạirnBảng 6 thì hàm lượng nhựa tối ưu đã chọn theo Khoản A.1.10 là hợp lý, và chuyểnrnsang giai đoạn thiết kế hoàn chỉnh.

rnrn

A.2. Thiết kế hỗn hợp BTNNC – giai đoạn thiết kế hoàn chỉnh

rnrn

A.2.1. Đưa băng tải cấp đá dăm và cát xay vào vận hành.rnThiết lập đường cong quan hệ giữa tốc độ cấp liệu (tấn/giờ) và tốc độ băng tảirn(mét/phút) cho đá dăm và cát xay. Xác định giá trị độ ẩm của vật liệu để đưarnvào hiệu chỉnh cho chính xác. Khi thiết lập đường cong quan hệ, phải có ít nhấtrn3 giá trị ứng với các tốc độ băng tải bằng: 20%, 50% và 70% của tốc độ tối đa.rnPhải điều chỉnh sao cho kích thước của cửa phễu bằng hoặc lớn hơn 3 lần kíchrnthước hạt lớn nhất của cốt liệu.

rnrn

A.2.2. Đưa toàn bộ trạm trộn vào vận hành thử tương tự nhưrnkhi sản xuất đại trà nhưng chỉ khác là không trộn cốt liệu với nhựa đường vàrnbột đá. Căn cứ vào kết quả tại Khoản A.2.1, tính toán tốc độ băng tải cho đárndăm, cát xay để đạt được tỷ lệ đá dăm, cát xay đã xác định tại Khoản A.1.2.

rnrn

A.2.3. Khi trạm trộn đã ở trong trạng thái hoạt động ổnrnđịnh, lấy mẫu cốt liệu từ các phễu dự trữ cốt liệu nóng, lấy mẫu bột đá, phânrntích thành phần hạt, tính toán tỷ lệ phối hợp giữa các loại cốt liệu sao chornđường cong cấp phối hỗn hợp cốt liệu tương tự như Khoản A.1.2. Tiến hành thiếtrnkế mẫu theo Marshall. Trình tự tiến hành thí nghiệm đường cong cấp phối và hàmrnlượng nhựa tối ưu theo Marshall theo quy định từ Khoản A.1.1 đến Khoản A.10.10.

rnrn

A.2.4. Chuẩn bị 4 mẫu hỗn hợp bê tông nhựa với thành phầnrnhạt và hàm lượng nhựa tối ưu chọn theo Khoản A.2.3, đúc 2 mẫu Marshall để xácrnđịnh độ ổn định còn lại, 2 mẫu để thí nghiệm độ chảy nhựa. Nếu kết quả thírnnghiệm độ ổn định còn lại và độ chảy nhựa thỏa mãn yêu cầu quy định tại Bảng 6rnthì hàm lượng nhựa tối ưu đã chọn tại Khoản A.2.3 là hợp lý, có thể chuyển sangrngiai đoạn sản xuất thử và rải thử.

rnrn

PHỤ LỤC B

rnrn

CHUYỂN ĐỔI KÍCH CỠ SÀNG THÍ NGHIỆMrnVỀ KÍCH CỠ THỰC TẾ CỦA SÀNG RUNG TẠI TRẠM TRỘN

rnrn

(Khuyến nghị của The AsphaltrnInstitute MS-3)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Kích cỡ sàng thí nghiệm (mm)

rn

rn

Kích cỡ sàng rung của trạm trộnrn (mm)

rn

rn

2,36

rn

rn

2,5

rn

rn

4,75

rn

rn

6

rn

rn

6,3

rn

rn

8

rn

rn

9,5

rn

rn

11

rn

rn

12,5

rn

rn

14

rn

rn

14,0

rn

rn

16

rn

rnrn

PHỤ LỤC C

rnrn

QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM XÁC ĐỊNH ĐỘrnCHẢY NHỰA CỦA HỖN HỢP BTNNC

rnrn

Tham khảo AASHTO T 305-97 (2001)

rnrn

C.1. Quy định chung

rnrn

C.1.1. Quy trình thí nghiệm này chỉ ra cách xác định độ chảyrnnhựa của hỗn hợp BTNNC ở trạng thái rời (chưa đầm nén) ở nhiệt độ quy định.rnNhiệt độ quy định là nhiệt độ lớn nhất khi trộn hỗn hợp BTNNC tại trạm trộn.

rnrn

C.1.2. Độ chảy nhựa: là tỷ số (tính bằng %) giữa lượng hỗnrnhợp (bao gồm nhựa đường và cả cốt liệu mịn) chảy ra khỏi rọ đựng bê tông nhựarntrên lượng nhựa có trong hỗn hợp BTNNC khi mẫu được nung ở nhiệt độ và thờirngian quy định.

rnrn

C.2. Mô tả phương pháp

rnrn

Mẫu BTNNC thí nghiệm được chuẩn bị trong phòng hoặc lấy từrnhiện trường. Cho mẫu BTNNC ở trạng thái rời vào trong rọ thép, đặt rọ thép lênrntrên 1 chiếc đĩa kim loại. Cho toàn bộ rọ thép chứa mẫu và đĩa vào trong tủrnsấy, sấy ở nhiệt độ quy định trong thời gian 1 giờ. Sau 1 giờ thí nghiệm, nhấcrnđĩa kim loại và rọ thép có chứa mẫu ra. Lượng hỗn hợp chảy ra khỏi rọ thép chứarntrong đĩa kim loại là cơ sở để xác định độ chảy nhựa.

rnrn

C.3. Dụng cụ thí nghiệm

rnrn

C.3.1. Tủ sấy có thông gió, có khả năng sấy đến nhiệt độ 1750Crnvà duy trì nhiệt độ.

rnrn

C.3.2. Đĩa kim loại để chứa lượng nhựa chảy, có độ bềnrnnhiệt.

rnrn

C.3.3. Rọ đựng mẫu: hình trụ, cao 165 mm và đường kính 108rnmm. Rọ được chế tạo bằng lưới dệt kim loại, lỗ vuông, kích cỡ 6,3 mm (kích cỡrnsàng lỗ vuông 6,3 mm). Đáy rọ được thiết kế cao hơn đáy thành bên 25 mm (Hìnhrn1).

rnrn

C.3.4. Cân có độ chính xác tới 0,1 gam.

rnrn

C.3.5. Dụng cụ trộn: chảo, bay.

rnrn

C.4. Chuẩn bị mẫu

rnrn

C.4.1. Chuẩn bị 2 mẫu hỗn hợp BTNNC cho mỗi hàm lượng nhựa,rnmỗi mẫu có khối lượng 1200 ± 200 gam. Việcrnchuẩn bị mẫu hỗn hợp BTNNC tương tự như chuẩn bị mẫu trong thí nghiệm Marshall.

rnrn

C.4.2. Khi kiểm tra độ chảy nhựa ở hiện trường, sử dụng ngayrnmẫu hỗn hợp BTNNC được lấy từ trạm trộn hoặc từ xe tải chở hỗn hợp BTNNC.

rnrn

C.5. Thí nghiệm

rnrn

C.5.1. Sấy mẫu hỗn hợp BTNNC đến nhiệt độ quy định (nhiệt độrntrộn hỗn hợp trong trạm trộn).

rnrn

C.5.2. Xác định khối lượng rọ chính xác tới 0,1g. Chuyển mẫurnhỗn hợp đã sấy vào rọ thép. Đảm bảo nhiệt độ hỗn hợp khi cho vào rọ thép khôngrnnhỏ hơn 250C so với nhiệt độ trộn. Xác định khối lượng mẫu + rọ lướirnchính xác tới 0,1g.

rnrn

C.5.3. Xác định khối lượng đĩa kim loại chính xác tới 0,1g.rnBật lò sấy gia nhiệt tới nhiệt độ trộn. Đặt rọ lên đĩa kim loại và cho tất cảrnvào lò đã gia nhiệt, duy trì trong thời gian 60 ± 5 phút.

rnrn

C.5.4. Sau thời gian 60 ± 5rnphút, đưa mẫu ra khỏi lò sấy. Nhấc rọ thép ra, xác định khối lượng đĩa kim loạirncộng với lượng nhựa đường trong đĩa chính xác tới 0,1g.

rnrn

C.6. Tính toán, báo cáo kết quả

rnrn

C.6.1. Độ chảy nhựa của mẫu, %, được theo công thức:

rnrn

M(%)= x 100

rnrn

Trong đó:

rnrn

M – Độ chảy nhựa, %;

rnrn

A – Khối lượng của rọ, g;

rnrn

B – Khối lượng của rọ và mẫu, g;

rnrn

C – Khối lượng của đĩa, g;

rnrn

D – Khối lượng của đĩa có chứa nhựa, g.

rnrn

C.6.2. Độ chảy nhựa của hỗn hợp BTNNC: là trung bình của 2rngiá trị độ chảy nhựa của 2 mẫu.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

rnrn

rnrn


rn
Hình 1. Kích thước rọrnthép

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 22TCN 345:2006 về quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu lớp phủ mỏng bê tông nhựa có độ nhám cao do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Số hiệu: 22TCN345:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Giao thông vận tải
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 19/04/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết