Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 919 –1:2006 về máy nông lâm nghiệp và thủy lợi – Thiết bị phun thuốc nước bảo vệ cây trồng – Phương pháp thử – Phần 1: Đánh giá hiệu quả hệ thống làm sạch bên trong thiết bị phun do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10TCN 919 –1:2006 về máy nông lâm nghiệp và thủy lợi – Thiết bị phun thuốc nước bảo vệ cây trồng – Phương pháp thử – Phần 1: Đánh giá hiệu quả hệ thống làm sạch bên trong thiết bị phun do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 10TCN919–1:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 28/02/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨNrnNGÀNH

rnrn

10TCN 919rn–1:2006

rnrn

MÁYrnNÔNG LÂM NGHIỆP VÀ THỦY LỢI – THIẾT BỊ PHUN THUỐC NƯỚC BẢO VỆ CÂY TRỒNG -rnPHƯƠNG PHÁP THỬ PHẦN 1: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HỆ THỐNG LÀM SẠCH BÊN TRONG THIẾT BỊrnPHUN

rnrn

1.rnPhạm vi áp dụng

rnrn

1.1. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thửrnđánh giá hiệu quả làm sạch bên trong toàn bộ thiết bị phun, bao gồm cả thùngrnchứa của các cơ cấu súc rửa, lắp trên thiết bị phun thuốc nước bảo vệ vàrnchăm sóc cây trồng. Tiêu chuẩn này áp dụng cho thiết bị phun lắp trên máy cơrnsở, dắt kéo và tự hành dùng trong nông, lâm nghiệp.

rnrn

1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho thiếtrnbị phun tiêm trực tiếp.

rnrn

1.3. Tiêu chuẩn này không đề cập đầy đủ cácrnyêu cầu về an toàn. Khirncần thiết, phải sử dụng các tiêu chuẩn, văn bản pháp qui khác hoặc thiết lập bổrnsung các yêu cầu để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và bảo vệ môi trường.

rnrn

2.rnTài liệu viện dẫn

rnrn

ISO 22368-2: 2004 rnThiết bị bảo vệ cây trồng – Phương pháp thử đánh giá hiệu quả hệ thống làm sạchrn- Phần 2 : Làm sạch bên ngoài thiết bị phun.

rnrn

ISO 5681: 1992 Thiết bị bảo vệ cây trồng -rnTừ vựng.

rnrn

  TCVN 1437: 89 Máy nông nghiệp – Máy phunrnthuốc trừ dịch hại cho cây trồng – Phương pháp thử.

rnrn

10TCN 774-2:2006 Máy nông lâm nghiệp và thủyrnlợi-Thiết bị phun thuốc nước bảo vệ cây trồng – Phương pháp thử – Phần 2: Thiếtrnbị  phun thủy lực (ISO 5682 – 2:1997).

rnrn

3.rnThuật ngữ và định nghĩa

rnrn

Trong tiêu chuẩn nàyrnsử dụng các thuật ngữ và định nghĩa theo ISO 5681:1992 và các thuật ngữ, địnhrnnghĩa sau:

rnrn

3.1. Hệ thống súc rửarn(ringsing systems)

rnrn

Toàn bộ các bộ phận,rnchi tiết lắp trên thiết bị phun dùng để súc, rửa làm sạch bên trong các bộ phậnrncủa thiết bị phun.

rnrn

3.2. Chất lỏng thửrnnghiệm (test liquid)

rnrn

Hợp chất bao gồm bột thử nghiệm hòa tan trongrnnước sạch theo nồng độ xác định trước.

rnrn

3.3. Nước sạch (cleanrnwater)

rnrn

Nướcrnsử dụng cho mục đích thử nghiệm phải không chứa thành phần chất rắn lơ lửng.

rnrn

4.rnĐiều kiện thửrn

rnrn

Cácrnphép thử phải được thực hiện ở điều kiện chất lỏng và môi trường dưới đây,  ghi chép và phản ánhrnđầy đủ, chi tiết trong báo cáo kết quả thử nghiệm:

rnrn

a)rnNhiệt độ chất lỏng thử và nhiệt độ môi trường thử: từ 100C đến 300C.

rnrn

b)rnĐộ ẩm tương đối của không khí môi trường thử: lớn hơn 50%.

rnrn

5. Phương pháp thử

rnrn

5.1. Quy định chung

rnrn

5.1.1. Trong quárntrình chuẩn bị và tiến hành thử nghiệm phải áp dụng các biện pháp cần thiếtrnnhằm hạn chế chất lỏng thử và nước sau súc rửa, tránh rơi rớt ra môi trường.rnToàn bộ chất lỏng thử, nước đã dùng để súc rửa phải được thu gom và xử lý theorncác quy định hiện hành trước khi thải ra môi trường.

rnrn

5.1.2.rnTrong các phép thử phải sử dụng chất lỏng (xem 3.2) chứa 1% chất rắn lơ lửng rnoxit clorua đồng tuân thủ các quy định tại phụ lục-A của tiêu chuẩn này.

rnrn

CHÚ THÍCH : – Cho phép sử dụng chất lỏngrnthử nghiệm khác, nếu độ chính xác xác định nồng độ tương thích (ví dụ, khôngrnthấp hơn 0,01% so với nồng độ ban đầu (gốc) trong thùng chứa).

rnrn

-rnCho phép sử dụng lại chất lỏng thửrnnghiệm. Mỗi lần dùng lại phải kiểm tra, điều chỉnh sao cho nồng độ oxit cloruarnđồng nằm trong giới hạn cho phép.

rnrn

5.2.rnQuy trình thử nghiệm bắt buộc

rnrn

5.2.1.rnChuẩn bị thử (làm bẩn thiết bị phun) theo trình tự sau:

rnrn

5.2.1.1.rnRửa các bề mặt bên trong thiết bị phun bằng cách vận hành hệ thống súc, rửarntheo quy định của nhà chế tạo.

rnrn

5.2.1.2.rnNạp chất lỏng thử (xem điều 5.1.2) vào đầy thùng chứa của thiết bị phun trongrnkhi cơ cấu khuấy trộn đang hoạt động (sử dụng toàn bộ các chức năng của thiếtrnbị phun bao gồm khuấy bằng áp lực, buồng cảm ứng, van giảm áp). Đảm bảo để tấtrncả cácؠbề mặt bên trong thiết bị phun đượcrntráng ướt đều chất lỏng thử,̠đặc̠biệt là các̠bề mặt phía trên vàrnnắp.

rnrn

5.2.1.3.rnSau khi chất lỏng thử̠được nạp đầy, cƹ cấu khuấy trộn của thiết bị phun làm việc 10 phút, lấyrn03 mẫu chất lỏng tại thùng chứa của thiết bị phun để kiểm tra và đối chiếu nồngrnđộ với chất lỏng thử (xem điều 5.1.2). Mỗi mẫu có thể tích không nhỏ hơn 50mlrnvà nồng độ không sai lệch quá 5% so với nồng độ chất lỏng thử quy định tại điềurn5.1.2

rnrn

CHÚ THÍCH : – Nếu nồng độ không đạt yêu cầu quirnđịnh, phải lấy lại mẫu sau khi đã khuấy trộn với cường độ cao hơn.

rnrn

5.2.1.4.rnXả hết chất lỏng thử trong thùng chứa bằng cách cho thiết bị phun hoạt động vớirntoàn bộ dàn phun ở chế độ bình thường (vận tốc trục trích công suất, áp suấtrnphun, số lượng với kích cỡ vòi phun, lưu lượng phun do nhà chế tạo quy định).rnDừng tắt máy phun, kết thúc công đoạn chuẩn bị thử khi chất lỏng thử ngừng chảyrnra từ các vòi phun.

rnrn

5.2.2. rnThử nghiệm xác định hiệu quả làm sạch bên trong thùng chứa theo trình tự sau

rnrn

5.2.2.1.rnKhởi động và vận hành hệ thống súc rửa của thiết bị phun theo hướng dẫn của nhàrnchế tạo ngay sau khi thực hiện xong điều 5.2.1.4.

rnrn

5.2.2.2.rnXả hết nước súc rửa tại thùng chứa của hệ thống súc rửa bằng cách cho thiết bịrnphun làm việc bình thường với toàn bộ dàn phun (xem điều 5.2.1.4) cho tới khirnnước súc rửa ngừng chảy ra từ các vòi phun.

rnrn

5.2.3.rnNạp đầy nước sạch (xem điều 3.3) vào đầy thùng chứa chất lỏng phun của thiết bịrnphun với điều kiện và yêu cầu theo quy định tại điều 5.2.1.2 để đảm bảo các mặtrnđều được súc rửa.

rnrn

5.2.4. rnXả hết nước sạch tại thùng chứa bằng cách cho thiết bị phun hoạt động với toànrnbộ dàn phun ở chế độ bình thường (xem điều 5.2.1.4). Thu gom chất lỏng sau súcrnrửa phun ra từ các vòi phun và chứa vào thùng chứa riêng biệt T.

rnrn

5.2.5.rnLấy ba (03) mẫu chất lỏng tại thùng T. Mỗi mẫu có thể tích không nhỏ hơn 50ml,rnnồng độ không sai lệch quá 5% so với nồng độ bình quân của chất lỏng chứa trongrnthùng T.

rnrn

5.2.6.  rnPhân tích mẫu chất lỏng và xử lý kết quả thử nghiệm theo trình tự sau:

rnrn

5.2.3.1.rnXác định nồng độ ôxit clorua đồng trong các mẫu chất lỏng đã lấy theo quy địnhrntại điều 5.2.1.3 và 5.2.5 bằng phương pháp phân tích phổ hấp phụ nguyên tử hoặcrnphương pháp khác thích hợp.

rnrn

5.2.3.2.rnTính độ nhiễm bẩn (thành phần chất đánh dấu) bên trong thiết bị phun F,  bằng côngrnthức sau:

rnrn

rnrn

Trongrnđó:

rnrn

F-rnđộ nhiễm bẩn bên trong thiết bị phun; %

rnrn

CTrn- nồng độ trung bình của chất lỏng sau súc rửa theo quy định tại điều 5.2.5;

rnrn

CNrn- nồng độ trung bình của chất lỏng thử theo quy định tại điều 5.2.1.3.

rnrn

5.2.3.3.rnGhi các số liệu thử nghiệm theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục-B của tiêu chuẩn này.

rnrn

5.3. Quy trình thử nghiệm bổ sung

rnrn

Thửrnnghiệm bổ sung nhằm đánh giá hiệu quả làm sạch bên trong toàn bộ thiết bị phunrnkhi áp dụng chế độ súc rửa nhiều lần, làm cơ sở xây dựng chế độ súc rửa hợp lýrntheo yêu cầu về hiệu suất làm sạch cần thiết. Thử nghiệm bổ sung phải được thựcrnhiện theo trình tự sau:

rnrn

5.3.1.rnChỉ tiến hành thử nghiệm khi thỏa mãn các quy định tại điều 5.2.1.

rnrn

5.3.2.rnKhởi động và vận hành hệ thống súc rửa của thiết bị phun theo quy định tại điềurn5.2.2.1 và điều 5.2.2.2. Phân chia lượng nước súc rửa thùng chứa thành các phầnrnbằng nhau tương ứng với số lần súc rửa dự kiến tiến hành.

rnrn

5.3.3.rnXả từng phần nước sạch tại thùng chứa của thiết bị phun theo quy định tại điềurn5.2.2.4.  Lấy 03 mẫu chất lỏng tại vòi phun có ống cung cấp dài nhất trước khirnvòi phun ngừng phun (kết thúc mỗi lần súc rửa).

rnrn

5.3.4.rnXác định nồng độ ôxit clorua đồng của các mẫu chất lỏng theo quy định tại điềurn5.2.3.1 và tính nồng độ trung bình của các mẫu thử nghiệm.

rnrn

5.3.5.rnGhi các kết quả thử nghiệm theo mẫu hướng dẫn tại phụ lục B của tiêu chuẩn này.

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC A

rnrn

(Qui định)

rnrn

QUY ĐỊNH THÀNH PHẦN BỘT THỬ CHỨA OXIT CLORUA ĐỒNG
rnSỬ DỤNG TRONG THỬ NGHIỆM

rnrn

A.1. Thành phần

rnrn

Sử dụng trihydrat oxit clorua đồng (còn gọirnlà Cupravit), có thành phần như sau:

rnrn

HỢP CHẤT THÀNH PHẦN                                  TỶrnPHẦN

rnrn

3CuO.CuCl2.3H2O                                              45%

rnrn

Licnosunphát:                                                   5rn%

rnrn

Cacbonát Can xi (CaCO3):                                  8%

rnrn

Decahyđrát Sunphát natri (Na2SO4rn10 H20):         11%

rnrn

A.2 Kích thước phần tử hạt

rnrn

KÍCH THƯỚC, mm                                         TỶrnLỆ PHẦN THỂ TÍCH TỐI THIỂU

rnrn

            < 20                                                                          rn98%

rnrn

            <10                                                                            90%

rnrn

            < 5                                                                            70%.

rnrn

A.3  Độ không tinh khiết của hoạt chấtrnkỹ thuật

rnrn

Độ không tinh khiết toàn phần:            rn≤    3,5%

rnrn

Độrnẩm:                                                  ≤    2%

rnrn

Độrntro:                                                   ≤    1,5% (tính vào khốirnlượng đồng).

rnrn

A.4  Độ hoà tan

rnrn

Hoà tan chậm trong nước và dung môi hữu cơ.

rnrn

Hoà tan trong dung môi axit hữu cơ mạnh.

rnrn

Hoà tan trong dung môi amoniac, amin nhờ hìnhrnthành các hợp chất.

rnrn

CHÚrnTHÍCH : – Cupravit là thírndụ về một sản phẩm thích hợp có trên thị trường. Thông tin nêu ra nhằm tạornthuận lợi cho việc ứng dụng tiêu chuẩn nhưng không bắt buộc phải sử dụng sảnrnphẩm này.

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC B

rnrn

(Tham khảo)

rnrn

MẪUrnBÁO CÁO THỬ NGHIỆM

rnrn

B.1 Tham số của thiếtrnbị phun.

rnrn

Loại thiết bịrnphun………………………………………………………………………………………

rnrn

Dung tích định mứcrncủa thùng chứa,rnL…………………………………………………………

rnrn

Kiểu/ký mã hiệu vàrnkích thước vòi phun,rnL…………………………………………………..

rnrn

Kiểu/ký mã hiệu hệ thốngrnsúcrnrửa…………………………………………………………………

rnrn

Lưu lượng của vòirnrửa,rnL/phút……………………………………………………………………..

rnrn

Dung tích danh nghĩarncủa thùng chứa nước rửa, L………………………………………….

rnrn

Thể tích “chết” (đọngrnlại) của thùng chứa,rnL………………………………………………….

rnrn

B.2 Kết quả thửrnnghiệm chính

rnrn

Bảng B2.1- Kết quả thử nghiệmrnnồng độ đối chứng

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

STT

rn

rn

Nồng độ chất lỏngrn thử nghiệm đối chứng

rn

rn

Trị số, mg/L

rn

rn

1

rn

rn

Mẫu số 1: CN1

rn

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

Mẫu số 2: CN2

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

rn

Mẫu số 3: CN3

rn

rn

 

rn

rn

4

rn

rn

Nồng độ trung bình chất lỏng thử đối chứngrn CN

rn

rn

 

rn

rnrn

Bảng B2.2- Kết quả thử nghiệmrnnồng độ sau súc rửa

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

STT

rn

rn

Nồng độ chất lỏngrn thử nghiệm sau súc rửa

rn

rn

Trị số, mg/L

rn

rn

1

rn

rn

Mẫu số 1: CT1

rn

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

Mẫu số 2: CT2

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

rn

Mẫu số 3: CT3

rn

rn

 

rn

rn

4

rn

rn

Nồng độ trung bình chất lỏng thử đối chứngrn CT

rn

rn

 

rn

rnrn

Bảng B2.3- Kết quả thử nghiệmrnnồng độ trung bình thành phần sau súc rửa

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

STT

rn

rn

Nồng độ chất lỏngrn thử nghiệm sau súc rửa F, %

rn

rn

Trị số, %

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

B.3 Kết quả thử nghiệm chính

rnrn

Bảng B3- Kết quả thử nghiệmrnnồng độ sau súc rửa

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

STT

rn

rn

Nồng độ chất lỏngrn thử nghiệm sau súc rửa

rn

rn

Trị số, mg/L

rn

rn

1

rn

rn

Mẫu số 1: CO1

rn

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

Mẫu số 2: CO2

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

rn

Mẫu số 3: CO3

rn

rn

 

rn

rn

4

rn

rn

Nồng độ trung bình chất lỏng thử đối chứngrn CT

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 919 –1:2006 về máy nông lâm nghiệp và thủy lợi – Thiết bị phun thuốc nước bảo vệ cây trồng – Phương pháp thử – Phần 1: Đánh giá hiệu quả hệ thống làm sạch bên trong thiết bị phun do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Số hiệu: 10TCN919–1:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 28/02/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết