Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 683:2006 về Giống dưa chuột – Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10TCN 683:2006 về Giống dưa chuột – Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
| Số hiệu: | 10TCN683:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | Ngày ban hành: | 01/01/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
GIỐNG DƯA CHUỘT-QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNHrnĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH
rnrn
Cucumber Varieties-Procedurernto conduct tests for Distinctness, Uniformity and Stability
rnrn
rnrn
rnrn
1.1.rnQuy phạm này quy định nguyên tắc, nội dung và phương pháp khảo nghiệm tính khácrnbiệt (Distinctness), tính đồng nhất (Uniformity), tính ổn định (Stability)-gọirntắt là khảo nghiệm DUS-của các giống dưa chuột mới, bao gồm giống thuần (truernline varieties), các dòng bố mẹ dưa chuột lai và các giống lai F1 (hybridrnvarieties), thuộc loài Cucumis sativus L.
rnrn
1.2. Quy phạm này áp dụng cho các giống dưa chuột mới củarnmọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đăng ký khảo nghiệm DUS để bảo hộrnquyền tác giả hoặc công nhận giống trong phạm vi cả nước.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– Đối với giống thụ phấn tự do: 40 gam.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
5.4. Các
rnrn
rnrn
6.1. Để đánh giá tính khác biệt, tính đồngrnnhất và tính ổn định phải sử dụng bảng mô tả các tính trạng đặc trưng của giốngrndưa chuột.
rnrn
rnrn
rnrn
– MG: Đo đếm một nhóm cây hoặc một bộ phậnrncủa một nhóm cây;
rnrn
– MS: Đo đếm từng cây hoặc từng bộ phận củarncây;
rnrn
– VG: Quan sát một nhóm cây hoặc một bộ phậnrncủa một nhóm cây ;
rnrn
– VS: Quan sát từng cây hoặc từng bộ phận củarncây.
rnrn
rnrn
7.1. Đánh giá tính khác biệt
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Đối với giống thụ phấn tự do, giống lai ba,rnlai kép: Sự khác biệt giữa giống khảo nghiệm và giống đối chứng được đánh giá bằngrnphương pháp phân tích "Tính khác biệt kết hợp qua các năm" (CombinedrnOver Years Distinctness-COYD).
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Áp dụng quần thể chuẩn với tỷ lệ cây khácrndạng tối đa là 1,0% ở mức xác suất tin cậy tối thiểu 95%, số cây khác dạng tốirnđa cho phép như sau:
rnrn
– Thí nghiệm trong nhà kính có tổng số câyrnthí nghiệm là 20 (2 lần nhắc lại), số cây khác dạng cho phép là 1 cây.
rnrn
– Thí nghiệm ngoài đồng ruộng có tổng số câyrnthí nghiệm là 50 (2 lần nhắc lại), số cây khác dạng cho phép là 2 cây.
rnrn
rnrn
7.3. Đánh giá tính ổn định
rnrn
rnrn
rnrn
7.5. Các tính trạng được theo dõi vào nhữngrngiai đoạn sinh trưởng mà tính trạng đó biểu hiện rõ nhất. Các quan sát trên lárnphải được thực hiện ở lá đã phát triển đầy đủ từ đốt thứ 15. Các quan sát trênrnhoa phải được thực hiện từ khi có hoa cái đầu tiên trỗ.
rnrn
Trừ những trường hợp đã được chỉ định, tất cảrnnhững quan sát trên quả (nếu có thể quan sát được) phải được thực hiện trên quảrnmọc từ thân chính ở giai đoạn thu hoạch quả thương phẩm, trước khi quả chínrnsinh lý.
rnrn
Tất cả những quan sát trên quả non phải đượcrnthực hiện ngay sau khi ra hoa.
rnrn
Những tính trạng kháng bệnh được sử dụng nhằmrnđánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định phải được thực hiệnrntrên 20 cây, trong điều kiện lây nhiễm nhân tạo với các phương pháp đã được chỉrnđịnh trong phụ lục 2, trừ những trường hợp đặc biệt.
rnrn
7.6. Phương pháp đánh giá chi tiết tính khácrnbiệt, tính đồng nhất và tính ổn định áp dụng theo Hướng dẫn chung về khảornnghiệm DUS (UPOV-TG/1/3) và các tài liệu liên quan khác của Hiệp hội quốc tếrnbảo hộ giống cây trồng mới (UPOV).
rnrn
rnrn
Cơ quan khảo nghiệm phải hoàn thành báo cáornkết quả khảo nghiệm DUS chậm nhất không quá 60 ngày sau khi kết thúc thírnnghiệm.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn rn |
| rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn rn rn |
| rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn rn |
| rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn rn |
| rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn Phân hữu cơ rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn N rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn P2 O5 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn K2 O rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
Cách bón:
rnrn
rnrn
rnrn
§
rnrn
§
rnrn
§
rnrn
rnrn
– Cắm giàn: Sau trồng 20-25 ngày tiến hànhrncắm giàn bằng tre hoặc các vật liệu tương tự. Giàn hình chữ A, chắc chắn, caorn> 2,8-3,2m. Mối buộc cây đầu tiên lên giàn cách mặt luống 35- 40cm.
rnrn
– Phòng trừ sâu bệnh: Chú ý phòng trừ cácrnloại sâu xám, sâu đục quả, sâu vẽ bùa, rệp xanh, nhện đỏ, bọ trĩ… và các bệnhrnhéo xanh, sương mai, phấn trắng…
rnrn
rnrn
rnrn
Tính trạng 11
rnrn
Lá: Tỷ lệ dài/rộng của thùy dầu lá
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
Phụrnlục 3. Bản đăng ký khảo nghiệm DUS giống dưa chuột
rnrn
1. Loài: Dưa chuột (Cucumis sativusrnL.)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn |
| rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn |
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn |
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
* Trong trường hợp trạng thái biểu hiện củarncả hai giống khảo nghiệm và đối chứng như nhau, hãy trình bày tóm tắt mức độrncủa sự khác biệt.
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
9.3. Những thông tin khác
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 683:2006 về Giống dưa chuột – Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.