Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 10TCN 683:2006 về Giống dưa chuột – Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10TCN 683:2006 về Giống dưa chuột – Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định

Số hiệu: 10TCN683:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 01/01/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨNrnNGÀNH

rnrn

10TCN 683rn: 2006

rnrn

GIỐNG DƯA CHUỘT-QUY PHẠM KHẢO NGHIỆM TÍNH KHÁC BIỆT, TÍNHrnĐỒNG NHẤT VÀ TÍNH ỔN ĐỊNH

rnrn

Cucumber Varieties-Procedurernto conduct tests for Distinctness, Uniformity and Stability

rnrn

(Ban hành kèm theornQuyết định số                 QĐ/BNN-KHCN, ngày         tháng 06 năm 2006 củarnBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

rnrn

1.rnĐối tượng và phạm vi áp dụng

rnrn

1.1.rnQuy phạm này quy định nguyên tắc, nội dung và phương pháp khảo nghiệm tính khácrnbiệt (Distinctness), tính đồng nhất (Uniformity), tính ổn định (Stability)-gọirntắt là khảo nghiệm DUS-của các giống dưa chuột mới, bao gồm giống thuần (truernline varieties), các dòng bố mẹ dưa chuột lai và các giống lai F1 (hybridrnvarieties), thuộc loài Cucumis sativus L.

rnrn

1.2. Quy phạm này áp dụng cho các giống dưa chuột mới củarnmọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đăng ký khảo nghiệm DUS để bảo hộrnquyền tác giả hoặc công nhận giống trong phạm vi cả nước.

rnrn

2.rnGiải thích từ ngữ

rnrn

Trong quy phạm nàyrncác từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

rnrn

2.1. Giống khảo nghiệm: Là giống dưa chuộtrnmới được đăng ký khảo nghiệm DUS.

rnrn

2.2. Giống điển hình: Là giống được sửrndụng làm chuẩn đối với một trạng thái biểu hiện cụ thể của một tính trạng.

rnrn

2.3. Giống đối chứng: Là các giống cùngrnnhóm với giống khảo nghiệm, có nhiều tính trạng tương tự nhất với giống khảornnghiệm.

rnrn

2.4. Mẫu giống chuẩn: Là mẫu giống có cácrntính trạng đặc trưng phù hợp với bản mô tả giống, được các cơ quan chuyên mônrncó thẩm quyền công nhận.

rnrn

2.5. Tính trạng đặc trưng: Là những tính trạngrnđược di truyền ổn định, ít bị biến đổi bởi tác động của ngoại cảnh, có thể nhậnrnbiết và mô tả được một cách chính xác.

rnrn

2.6. Cây khác dạng: Là cây khác biệt rõrnràng với giống khảo nghiệm ở một hoặc nhiều tính trạng đặc trưng được sử dụngrntrong khảo nghiệm DUS.

rnrn

3.rnYêu cầu vật liệu khảo nghiệm

rnrn

3.1. Giống khảornnghiệm

rnrn

3.1.1. Khối lượng hạtrngiống tối thiểu tác giả phải gửi cho cơ quan khảo nghiệm để khảo nghiệm và lưurnmẫu là:

rnrn

– Đối với giống thụ phấn tự do: 40 gam.

rnrn

– Đối với giống lai:rn30 gam hạt lai F1.

rnrn

3.1.2. Chất lượng hạtrngiống phải tương đương cấp xác nhận theo tiêu chuẩn hạt giống dưa chuột hiệnrnhành.

rnrn

3.1.3. Mẫu giống gửirnkhảo nghiệm không được xử lý bằng bất kỳ hình thức nào, trừ khi cơ quan khảornnghiệm cho phép hoặc yêu cầu. Nếu giống đã xử lý, phải cung cấp những thông tinrnchi tiết về quá trình xử lý để cơ quan khảo nghiệm xem xét và quyết định.

rnrn

3.1.4. Thời gian gửirngiống: Theo quy định của cơ quan khảo nghiệm.

rnrn

3.2. Giống đốirnchứng

rnrn

3.2.1. Trong bản đăngrnký khảo nghiệm (phụ lục 3), tác giả có quyền đề xuất các giống đối chứng và nóirnrõ những tính trạng khác biệt giữa chúng với giống khảo nghiệm. Cơ quan khảornnghiệm xem xét đề xuất của tác giả và quyết định các giống được chọn làm đốirnchứng.

rnrn

3.2.2. Giống đốirnchứng được lấy từ mẫu giống chuẩn của cơ quan khảo nghiệm. Trường hợp cần thiếtrncơ quan khảo nghiệm có thể yêu cầu tác giả cung cấp giống đối chứng và tác giảrnphải chịu trách nhiệm về mẫu giống cung cấp. Khối lượng và chất lượng giống đốirnchứng như quy định ở mục 3.1.

rnrn

4.rnPhân nhóm giống khảo nghiệm

rnrn

Các giống khảo nghiệmrnđược phân thành nhóm dựa trên các tính trạng sau:

rnrn

– Cây: Biểu hiện giớirntính (Tính trạng 12)

rnrn

– Quả non: Màu sắcrnlớp gai ngoài vỏ (Tính trạng 16)

rnrn

– Đặc tính quả khôngrnhạt (Tính trạng 18)

rnrn

– Quả: Chiều dàirn(Tính trạng 19)

rnrn

– Quả: Màu nền ở vỏrnquả thời kỳ thu hoạch thương phẩm (Tính trạng 26)

rnrn

– Lá mầm: Vị đắngrn(Tính trạng 42)

rnrn

5.rnPhương pháp khảo nghiệm

rnrn

5.1. Thời gian khảo nghiệm: Tối thiểu là 2 vụrncó điều kiện tương tự.

rnrn

5.2. Số điểm khảo nghiệm: Bố trí tại mộtrnđiểm, nếu có tính trạng nào không thể quan sát  được tại điểm đó thì có thêm 1rnđiểm bổ sung. Có thể thêm thí nghiệm phụ cho những mục đích đặc biệt.

rnrn

5.3. Bố trí thí nghiệm: Mỗi giống trồng tốirnthiểu 50 cây (ngoài ruộng) hoặc 20 cây (trồng trong nhà kính), chia làm 2 lầnrnnhắc lại. Cây được trồng thành 2 hàng trên luống rộng 1,5m (kể cả rãnh), caorn25-30cm, hàng cách hàng 80cm, cây cách cây 50cm.

rnrn

Các giống khảo nghiệmrnđược trồng liền kề với các giống đối chứng.

rnrn

5.4. Các biện pháp kỹ thuậtrnkhác:rnÁp dụng theo Phụ lục 1.

rnrn

6. Bảng các tínhrntrạng đặc trưng

rnrn

6.1. Để đánh giá tính khác biệt, tính đồngrnnhất và tính ổn định phải sử dụng bảng mô tả các tính trạng đặc trưng của giốngrndưa chuột.

rnrn

6.2. Trong bảng mô tảrncác tính trạng đặc trưng, những tính trạng đánh dấu (*) được sử dụng để kiểmrntra cho tất cả các giống và luôn có trong bản mô tả giống, trừ khi trạng tháirnbiểu hiện của tính trạng trước hoặc điều kiện môi trường làm cho nó không biểurnhiện được. Trạng thái biểu hiện của tính trạng được mã hoá bằng điểm.

rnrn

Ký hiệu (+) dùng đánhrndấu các tính trạng được giải thích thêm hoặc minh hoạ ở phụ lục 2. Theo kiểurntheo dõi các tính trạng được ký hiệu như sau:

rnrn

– MG: Đo đếm một nhóm cây hoặc một bộ phậnrncủa một nhóm cây;

rnrn

– MS: Đo đếm từng cây hoặc từng bộ phận củarncây;

rnrn

– VG: Quan sát một nhóm cây hoặc một bộ phậnrncủa một nhóm cây ;

rnrn

– VS: Quan sát từng cây hoặc từng bộ phận củarncây.

rnrn

7. Phương pháp đánhrngiá

rnrn

7.1. Đánh giá tính khác biệt

rnrn

Tính khác biệt đượcrnxác định bởi sự khác nhau của từng tính trạng đặc trưng giữa giống khảo nghiệmrnvà giống đối chứng.

rnrn

– Tính trạng VG:rnGiống khảo nghiệm và giống đối chứng được coi là khác biệt, nếu ở tính trạng cụrnthể chúng biểu hiện ở 2 trạng thái khác nhau một cách rõ ràng và chắc chắn, dựarnvào giá trị khoảng cách tối thiểu quy định trong quy phạm.

rnrn

– Tính trạng VS vàrnMS:

rnrn

Đối với dòng bố mẹ,rngiống lai đơn: Sự khác biệt có ý nghĩa giữa giống khảo nghiệm và giống đốirnchứng dựa trên giá trị LSD ở xác xuất tin cậy tối thiểu 95%.

rnrn

Đối với giống thụ phấn tự do, giống lai ba,rnlai kép: Sự khác biệt giữa giống khảo nghiệm và giống đối chứng được đánh giá bằngrnphương pháp phân tích "Tính khác biệt kết hợp qua các năm" (CombinedrnOver Years Distinctness-COYD).

rnrn

– Tính trạng MG: Tuỳrntừng trường hợp cụ thể sẽ được xử lý như tính trạng VG hoặc tính trạng VS vàrnMS.

rnrn

7.2. Đánh giá tínhrnđồng nhất

rnrn

7.2.1. Đối với dòngrnbố mẹ, giống lai đơn: Phương pháp chủ yếu để đánh giá tính đồng nhất của giốngrnkhảo nghiệm là căn cứ vào tỷ lệ cây khác dạng trên tổng số cây trong ô thírnnghiệm.

rnrn

Áp dụng quần thể chuẩn với tỷ lệ cây khácrndạng tối đa là 1,0% ở mức xác suất tin cậy tối thiểu 95%, số cây khác dạng tốirnđa cho phép như sau:

rnrn

– Thí nghiệm trong nhà kính có tổng số câyrnthí nghiệm là 20 (2 lần nhắc lại), số cây khác dạng cho phép là 1 cây.

rnrn

– Thí nghiệm ngoài đồng ruộng có tổng số câyrnthí nghiệm là 50 (2 lần nhắc lại), số cây khác dạng cho phép là 2 cây.

rnrn

7.2.2. Đối với giốngrnthụ phấn tự do, giống lai ba, lai kép : Áp dụng phương pháp đánh giá tính đồngrnnhất kết hợp qua các năm (Combined Over Years Uniformity–COYU).

rnrn

7.3. Đánh giá tính ổn định

rnrn

Tính ổn định củarngiống được đánh giá gián tiếp thông qua đánh giá tính khác biệt và tính đồngrnnhất.

rnrn

7.4. Các quan sátrnhoặc đo đếm được tiến hành trên toàn bộ cây trên ô hoặc ít nhất trên 20 câyrnngẫu nhiên (mỗi lần nhắc lại 10 cây) hoặc bộ phận của 20 cây đó.

rnrn

7.5. Các tính trạng được theo dõi vào nhữngrngiai đoạn sinh trưởng mà tính trạng đó biểu hiện rõ nhất. Các quan sát trên lárnphải được thực hiện ở lá đã phát triển đầy đủ từ đốt thứ 15. Các quan sát trênrnhoa phải được thực hiện từ khi có hoa cái đầu tiên trỗ.

rnrn

Trừ những trường hợp đã được chỉ định, tất cảrnnhững quan sát trên quả (nếu có thể quan sát được) phải được thực hiện trên quảrnmọc từ thân chính ở giai đoạn thu hoạch quả thương phẩm, trước khi quả chínrnsinh lý.

rnrn

Tất cả những quan sát trên quả non phải đượcrnthực hiện ngay sau khi ra hoa.

rnrn

Những tính trạng kháng bệnh được sử dụng nhằmrnđánh giá tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định phải được thực hiệnrntrên 20 cây, trong điều kiện lây nhiễm nhân tạo với các phương pháp đã được chỉrnđịnh trong phụ lục 2, trừ những trường hợp đặc biệt.

rnrn

7.6. Phương pháp đánh giá chi tiết tính khácrnbiệt, tính đồng nhất và tính ổn định áp dụng theo Hướng dẫn chung về khảornnghiệm DUS (UPOV-TG/1/3) và các tài liệu liên quan khác của Hiệp hội quốc tếrnbảo hộ giống cây trồng mới (UPOV).

rnrn

8. Báo cáo kết quảrnkhảo nghiệm

rnrn

Cơ quan khảo nghiệm phải hoàn thành báo cáornkết quả khảo nghiệm DUS chậm nhất không quá 60 ngày sau khi kết thúc thírnnghiệm.

rnrn

BẢNG CÁC TÍNH TRẠNGrnĐẶC TRƯNG

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Tính trạng

rn

rn

Trạng thái biểurn hiện

rn

rn

Giống điển hình

rn

rn

Điểm

rn

rn

1.

rn

(VG)

rn

rn

Cây: Kiểu hình sinhrn trưởng

rn

Plant: growth type

rn

rn

Hữu hạn

rn

Vô hạn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

rn

2.

rn

(VG)

rn

rn

Cây: Sức sinhrn trưởng

rn

Plant: Vigor

rn

rn

Yếu

rn

Trung bình

rn

Khoẻ

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

3.

rn

(MS)

rn

rn

Cây:  Tổng chiềurn dài 15 lóng đầu tiên

rn

Plant: Total lengthrn of first 15 internodes

rn

rn

Ngắn

rn

Trung bình

rn

Dài

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

4.

rn

(MS)

rn

rn

Cây: Chiều dài lóngrn của cành

rn

Plant: Length ofrn internodes of side shoots

rn

rn

Ngắn

rn

Trung bình

rn

Dài

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

5.

rn

(VG)

rn

rn

Lá: Kích cỡ phiếnrn lá

rn

Leaf: Ssize ofrn blade

rn

rn

Nhỏ

rn

Trung bình

rn

To

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

6.

rn

(VG)

rn

rn

Lá: Mức độ xanh

rn

Leaf: Intensity ofrn green color

rn

rn

Nhạt

rn

Trung bình

rn

 Đậm

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

7.

rn

(VG)

rn

rn

Lá: Sự phồng

rn

Leaf: Blistering

rn

rn

Không có hoặc rấtrn ít

rn

Rất ít

rn

Trung bình

rn

Nhiều

rn

Rất nhiều

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

8.

rn

(VG)

rn

rn

Lá: Mức độ gợn sóngrn ở mép lá

rn

Leaf: Undulation ofrn margin

rn

rn

Không có hoặc rấtrn ít

rn

Rất ít

rn

Trung bình

rn

Nhiều

rn

Rất nhiều

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

9.

rn

(MS)

rn

rn

Lá: Cchiều dài củarn thuỳ đầu lá

rn

Leaf: Length ofrn terminal lobe

rn

rn

Ngắn

rn

Trung bình

rn

Dài

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

10.

rn

(MS)

rn

rn

Lá: Chiều rộng củarn thuỳ đầu lá

rn

Leaf: Width ofrn terminal lobe

rn

rn

Hẹp

rn

Trung bình

rn

Rộng

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

11.

rn

(+)

rn

(MS)

rn

rn

Lá: Tỷ lệ dài/rộngrn của thuỳ đầu lá

rn

Leaf: Ratiorn length/width of terminal lobe

rn

rn

Nhỏ hơn 1

rn

Bằng 1

rn

Lớn hơn 1

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

rn

12.

rn

(*)

rn

(VG)

rn

rn

Cây: Biểu hiện giớirn tính

rn

Plant: Sexrn expression

rn

rn

Hoa đực chiếm ưurn thế

rn

Hoa đực xấp xỉ hoarn cái

rn

Hoa cái chiếm ưurn thế

rn

Hầu hết là hoa cái

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

4

rn

rn

13.

rn

(MS)

rn

rn

Cây: Số lượng hoarn cái trên mỗi đốt

rn

Plant: Number ofrn female flowers per node

rn

rn

Từ 1 đến 3

rn

Nhiều hơn 3

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

rn

14.

rn

(*)

rn

(VG)

rn

rn

Quả non: Loại gai 

rn

Young fruit: Typern of vestiture

rn

rn

Chỉ có gai mềm

rn

Chỉ có gai

rn

Có cả gai mềm vàrn gai

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

rn

15.

rn

(VG)

rn

rn

Quả non: Mật độ gairn

rn

Young fruit:rn Density of vestiture

rn

rn

Thưa

rn

Trung bình

rn

Dày

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

16.

rn

(*)

rn

(VG)

rn

rn

Quả non: Màu sắcrn gai

rn

Young fruit: Colorrn of vestiture

rn

 

rn

rn

Trắng

rn

Đen

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

rn

17.

rn

(VG)

rn

rn

Quả non: Kích cỡrn của u vấu

rn

Young fruit: Sizern of warts

rn

rn

Không có-rất nhỏ

rn

Nhỏ

rn

Trung bình

rn

To

rn

Rất to

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

18.

rn

(*)

rn

(VS)

rn

rn

Đặc tính tạo quảrn không hạt

rn

Parthenocarpy

rn

rn

Không

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

19.

rn

(*)

rn

(MS)

rn

rn

Quả: Chiều dài

rn

Fruit: Length

rn

rn

Rất ngắn

rn

Ngắn

rn

Trung bình

rn

Dài

rn

Rất dài

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

20.

rn

(MS)

rn

rn

Quả: Đường kính

rn

Fruit: Diameter

rn

rn

Nhỏ

rn

Trung bình

rn

To

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

21.

rn

(MS)

rn

rn

Quả: Tỷ lệ chiềurn dài / đường kính

rn

Fruit: Ratiorn length/diameter

rn

rn

Nhỏ

rn

Trung bình

rn

To

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

22.

rn

(MS)

rn

rn

Quả: Sự tương quanrn giữa đường kính ruột quả với đường kính quả 

rn

Fruit: Corern diameter in relation to diameter of fruit

rn

rn

Nhỏ

rn

Trung bình

rn

Lớn

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

23.

rn

(*)

rn

(+)

rn

(VG)

rn

rn

Quả: Dạng đầu quảrn có cuống chiếm ưu thế ở giai đoạn thu hoạch thương phẩm

rn

Fruit: Predominantrn shape of stem end at market stage

rn

rn

Thắt

rn

Nhọn

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn


rn
rn

24.

rn

(MS)

rn

rn

Quả: Chiều dài đoạnrn thắt

rn

Fruit: Length ofrn neck

rn

rn

Ngắn

rn

Trung bình

rn

Dài

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

25.

rn

(VG)

rn

rn

Quả: Dạng đuôi quảrn ở giai đoạn thu hoạch thương phẩm

rn

Fruit: Shape ofrn carlyx end at market stage

rn

rn

Nhọn

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

rn

26.

rn

(*)

rn

(VG)

rn

rn

Quả: Màu sắc nềnrn của vỏ ở giai đoạn thu hoạch thương phẩm

rn

Fruit: Ground colorrn of skin at market stage

rn

rn

Trắng

rn

Vàng

rn

Xanh

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

rn

27.

rn

(VG)

rn

rn

Quả: Mức độ màu nềnrn của vỏ

rn

Fruit: Intensity ofrn ground color of skin

rn

rn

Nhạt

rn

Trung bình

rn

Đậm

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

28.

rn

(*)

rn

(VG)

rn

rn

Quả: Gân

rn

Fruit: Ribs

rn

rn

Không có

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

29.

rn

(VG)

rn

rn

Quả: Mức độ nhô lênrn của gân

rn

Fruit: Prominencern of ribs

rn

rn

Ít

rn

Trung bình

rn

Nhiều

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

30.

rn

(VG)

rn

rn

Quả: Màu của gân sorn với màu nền

rn

Fruit: Colorationrn of ribs compared to ground color

rn

rn

Nhạt hơn

rn

Như nhau

rn

Đậm hơn

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

31.

rn

(VG)

rn

rn

Quả: Gai

rn

Fruit: Vestiture

rn

rn

Không có-rất thưa

rn

Thưa

rn

Trung bình

rn

Dày

rn

Rất dày

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

32.

rn

(VG)

rn

rn

Quả: U vấu

rn

Fruit: Warts

rn

rn

Không có

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

33.

rn

(VG)

rn

rn

Quả: Vết sọc (khôngrn kể gân)

rn

Fruit: Stripesrn (ribs excluded)

rn

rn

Không có

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

34.

rn

(VG)

rn

rn

Quả: Chiều dài vếtrn sọc

rn

Fruit: Length ofrn stripes

rn

rn

Ngắn

rn

Trung bình

rn

Dài

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

35.

rn

(VG)

rn

rn

Quả: Vết đốm

rn

Fruit: Mottling

rn

rn

Không có

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

36.

rn

(VG)

rn

rn

Quả: Kiểu vết đốmrn chiếm ưu thế

rn

Fruit: Predominantrn type of mottling

rn

rn

Nhỏ và tròn

rn

Lớn và có dạng bấtrn kỳ

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

rn

37.

rn

(VG)

rn

rn

Quả: Mức độ đốm

rn

Fruit: Intensity ofrn mottling

rn

rn

Ít

rn

Trung bình

rn

Nhiều

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

38.

rn

(MS)

rn

rn

Quả: Chiều dài củarn cuống

rn

Fruit: Length ofrn peduncle

rn

rn

Ngắn

rn

Trung bình

rn

Dài

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

39.

rn

(VG)

rn

rn

Quả: Độ dày củarn cuống

rn

Fruit: Thickness ofrn peduncle

rn

rn

Mỏng

rn

Trung bình

rn

Dày

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

40.

rn

(VG)

rn

rn

Quả: Màu nền của vỏrn ở giai đoạn

rn

quả chín sinh lý

rn

Fruit: Ground colorrn of skin at physiological ripening

rn

 

rn

rn

Trắng

rn

vàng

rn

Xanh lá cây

rn

Da cam

rn

Nâu

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

4

rn

5

rn

rn

41.

rn

(MG)

rn

rn

Thời gian hoa cáirn nở (80% số cây trong ô có ít nhất 1 hoa cái)

rn

Time of developmentrn of female flowers (80% of plants with at least one female flower)

rn

rn

Sớm

rn

Trung bình

rn

Muộn

rn

rn

 

rn

rn

3

rn

5

rn

7

rn

rn

42.

rn

(*)

rn

(MG)

rn

rn

Lá mầm: Vị đắng

rn

Cotyledon:rn Bitterness

rn

rn

Không

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

43.

rn

(MG)

rn

rn

Quả: Vị đắng ở đầurn quả có cuống

rn

Fruit: Bitternessrn at stem end

rn

rn

Không

rn

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

9

rn

rnrn

 

rnrn

Phụ lục 1. Một sốrnbiện pháp kỹ thuật gieo trồng, chăm sóc ruộng khảo nghiệm DUS giống dưa chuột

rnrn

– Hạt được ngâm trongrnnước sạch, ấm (t0= 35-400C) trong thời gian 3-4 giờ, saurnđó ủ trong điều kiện nhiệt độ 27-300C đến nứt nanh thì đem gieo.

rnrn

– Gieo hạt trong khayrnnhựa hoặc túi bầu. Vật liệu làm bầu gồm 40% đất, 30% trấu hoặc mùn và 30% phânrnchuồng hoai mục, trộn đều vật liệu và đổ đầy các hốc trong khay hoặc túi bầu,rnấn nhẹ, xếp lên giá cách mặt đất ít nhất 50cm, đặt trong nhà lưới có mái chernbằng ni lon hoặc nhựa trong. Giữ ẩm cho cây đến trước khi trồng 2-3 ngày thìrnngừng tưới.

rnrn

– Tuổi cây con khirntrồng 7-10 ngày sau khi nẩy mầm (có 1-2 lá thật), không trồng các cây con yếurnhoặc bị bệnh.  

rnrn

– Đất trồng: chọn đấtrnthịt nhẹ hoặc cát pha, có độ phì từ trung bình đến khá, pH từ 5,5-6,5, bằngrnphẳng, chủ động tưới tiêu, được cày bừa kỹ và sạch cỏ dại.

rnrn

– Phân bón: Lượngrnphân bón cho 1 ha như sau:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại phân

rn

rn

Đơn vị

rn

rn

Tổng số

rn

rn

Bón lót

rn

(% tổng số)

rn

rn

Bón thúc (% tổngrn số)

rn

rn

Lần 1

rn

rn

Lần 2

rn

rn

Lần 3

rn

rn

Phân hữu cơ

rn

rn

kg

rn

rn

20.000

rn

rn

100

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

N

rn

rn

kg

rn

rn

120

rn

rn

30

rn

rn

15

rn

rn

25

rn

rn

30

rn

rn

P2 O5

rn

rn

kg

rn

rn

90

rn

rn

100

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

K2 O

rn

rn

kg

rn

rn

120

rn

rn

50

rn

rn

10

rn

rn

20

rn

rn

20

rn

rnrn

Cách bón:

rnrn

+ Bón lót vào rạchrnhoặc hốc ở giữa luống, đảo đều với đất và lấp đầy rạch (hốc) trước khi trồngrn1-2 ngày.

rnrn

+ Bón thúc bằng cáchrnhoà nước tưới vào gần gốc hoặc rắc phân vào gần gốc kết hợp tưới thấm vào buổirnchiều mát. Bón thúc 3 đợt vào các thời kỳ sinh trưởng sau:

rnrn

§ Đợt 1: Sau trồng 10 -rn15 ngày.

rnrn

§ Đợt 2: Sau trồng 18 -rn20 ngày.

rnrn

§ Đợt 3: sau trồng 40 -rn45 ngày.

rnrn

– Tưới nước: Thườngrnxuyên tưới giữ ẩm đất. Khi gặp mưa to phải tìm cách tiêu úng kịp thời.

rnrn

– Cắm giàn: Sau trồng 20-25 ngày tiến hànhrncắm giàn bằng tre hoặc các vật liệu tương tự. Giàn hình chữ A, chắc chắn, caorn> 2,8-3,2m. Mối buộc cây đầu tiên lên giàn cách mặt luống 35- 40cm.

rnrn

– Phòng trừ sâu bệnh: Chú ý phòng trừ cácrnloại sâu xám, sâu đục quả, sâu vẽ bùa, rệp xanh, nhện đỏ, bọ trĩ… và các bệnhrnhéo xanh, sương mai, phấn trắng…

rnrn

 

rnrn

Phụ lục 2. Giải thíchrnvà minh họa một số tính trạng

rnrn

Tính trạng 11

rnrn

Lá: Tỷ lệ dài/rộng của thùy dầu lá

rnrn

rnrn

Tính trạng 23

rnrn

Quả: Dạng đầu quả córncuống chiếm ưu thế ở giai đoạn thu hoạch thương phẩm

rnrn

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục 3. Bản đăng ký khảo nghiệm DUS giống dưa chuột

rnrn

1. Loài: Dưa chuột (Cucumis sativusrnL.)

rnrn

2. Tên giống

rnrn

3. Tên và địa chỉ ngườirnđăng ký

rnrn

– Họ và tên:

rnrn

– Địa chỉ

rnrn

– Điệnrnthoại:                                           Fax:                                      rnE.mail:

rnrn

4. Họ, tên vàrnđịa chỉ tác giả giống

rnrn

1.

rnrn

2.

rnrn

5. Thông tinrnvề nguồn gốc, phương pháp duy trì và nhân giống

rnrn

5.1. Vật liệu

rnrn

– Tên giốngrnbố mẹ

rnrn

– Nguồn gốcrnvật liệu

rnrn

5.2. Phươngrnpháp

rnrn

– Công thứcrnlai

rnrn

– Xử lý độtrnbiến

rnrn

– Phương pháprnkhác

rnrn

6. Giống đãrnđược bảo hộ hoặc công nhận ở nước ngoài

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1. Nước

rn

rn

ngày         rn tháng           năm

rn

rn

2. Nước

rn

rn

ngày         rn tháng           năm

rn

rnrn

7. Những tính trạngrnđặc trưng của giống

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

Tính trạng

rn

rn

Mức độ biểu hiện

rn

rn

Mã số

rn

rn

7.1

rn

(12)

rn

rn

Cây: Biểu hiện giớirn tính

rn

Plant: Sexrn expression

rn

rn

Hoa đực chiếm ưurn thế

rn

Hoa đực xấp xỉ bằngrn hoa cái

rn

Hoa cái chiếm ưurn thế

rn

Hầu như toàn bộ làrn hoa cái

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

4

rn

rn

7.2

rn

(14)

rn

rn

Quả non: Loại gai 

rn

Young fruit: Typern of vestiture

rn

rn

Chỉ có gai mềm

rn

Chỉ có gai

rn

Có cả gai mềm vàrn gai

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

rn

7.3

rn

(16)

rn

rn

Quả non: Màu sắcrn gai

rn

Young fruit: Colorrn of vestiture

rn

rn

Trắng

rn

Đen

rn

rn

1

rn

2

rn

rn

7.4

rn

(18)

rn

rn

Đặc tính tạo quảrn không hạt

rn

Parthenocarpy

rn

rn

Không

rn

rn

rn

1

rn

9

rn

rn

7.5

rn

(19)

rn

rn

Quả: Chiều dài

rn

Fruit: Length

rn

 

rn

 

rn

rn

Rất ngắn

rn

Ngắn

rn

Trung bình

rn

Dài

rn

Rất dài

rn

rn

1

rn

3

rn

5

rn

7

rn

9

rn

rn

7.6

rn

(26)

rn

 

rn

rn

Quả: Màu sắc nền vỏrn ở giai đoạn thu hoạch thương phẩm

rn

Fuit: Ground colorrn of skin at market stage

rn

rn

Trắng

rn

Vàng

rn

Xanh

rn

rn

1

rn

2

rn

3

rn

rn

7.7

rn

(42)

rn

rn

Lá mầm: Vị đắng

rn

Cotyledon:rn Bitterness

rn

rn

Không

rn

rn

rn

1

rn

9

rn

rnrn

8. Các giống đốirnchứng và sự khác biệt của những giống này

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên giống đối chứng

rn

rn

Các tính trạng khácrn biệt của giống đối chứng*

rn

rn

Trạng thái biểurn hiện của giống đối chứng

rn

rn

Trạng thái biểurn hiện của giống khảo nghiệm

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

* Trong trường hợp trạng thái biểu hiện củarncả hai giống khảo nghiệm và đối chứng như nhau, hãy trình bày tóm tắt mức độrncủa sự khác biệt.

rnrn

9. Những thông tin bổrnsung để giúp cho sự phân biệt giống

rnrn

9.1. Chống chịu sâu,rnbệnh

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tiêu chí

rn

rn

Không

rn

rn

rn

rn

Mã số

rn

rn

– Kháng bệnh đốmrn mắt cua (Cladosporium cucumerinum)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

……

rn

rn

– Kháng bệnh khảmrn lá (Cucumis Mosaic Virus – CMV)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

……

rn

rn

– Kháng bệnh phấnrn trắng (Sphaerotheca fuliginea)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

……

rn

rn

– Kháng bệnh phấnrn trắng (Erysiphe cichoriacearum)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

……

rn

rn

– Kháng bệnh sươngrn mai (Pseudoperonospora cubensis)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

……

rn

rnrn

9.2. Những điều kiệnrnđặc biệt để khảo nghiệm giống

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại gieo trồng

rn

rn

Sử dụng

rn

rn

– Trong nhà kính

rn

rn

 

rn

rn

– Dưa bao tử

rn

rn

 

rn

rn

– Ngoài trời

rn

rn

 

rn

rn

– Dưa quả ngắn

rn

rn

 

rn

rn

– Cả trong nhà kínhrn lẫn ngoài trời

rn

rn

 

rn

rn

– Dưa quả dài

rn

rn

 

rn

rnrn

– Những điều kiệnrnkhác

rnrn

 

rnrn

9.3. Những thông tin khác

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

Ngày ………..rn tháng …….. năm …………

rn

(Ký tên, đóng dấu)

rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10TCN 683:2006 về Giống dưa chuột – Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
Số hiệu: 10TCN683:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 01/01/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết