Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 14TCN 152:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi – phương pháp xác định độ chặt của đất đắp sau đầm nén tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 14TCN 152:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi – phương pháp xác định độ chặt của đất đắp sau đầm nén tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Số hiệu: 14TCN152:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ngày ban hành: 01/01/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN NGÀNH

rnrn

14TCN 152 : 2006

rnrn

ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNHrnĐỘ CHẶT CỦA ĐẤT ĐẮP SAU ĐẦM NÉN TẠI HIỆN TRƯỜNG

rnrn

Fieldrntest method for determination of compactness degree of soils

rnrn

1. QUY ĐỊNHrnCHUNG

rnrn

1.1. Tiêu chuẩn này đưa rarncác phương pháp thông thường dùng để xác định độ chặt của từng lớp đất đắp tạirnhiện trường thi công đắp đất theo phương pháp đầm nén trong xây dựng các côngrntrình thủy lợi.

rnrn

Ghi chú:

rnrn

1. Khi có điều kiện xác định độrnẩm và độ chặt của đất tại hiện trường theo phương pháp phóng xạ, thì sử dụngrntiêu chuẩn TCXDVN 301-2003 (kết quả có giá trị tham khảo, đối chiếu).

rnrn

2. Tiêu chuẩn này không thay thếrnphụ lục B của tiêu chuẩn 14 TCN 20 – 2004. Khi áp dụng phụ lục B của tiêu chuẩnrn14 TCN 20 – 2004, nếu gặp trường hợp vật liệu có hạt to quá cỡ, thì có thể thamrnkhảo phương pháp thí nghiệm ở tiêu chuẩn này.

rnrn

1.2. Thuật ngữ

rnrn

1.2.1. Độ chặt của đất đắp,rnký hiệu là K, là tỷ số giữa khối lượng thể tích khô (gd) của đất đắp đạt được sau khi đầm nén một số lượt bằng thiếtrnbị đầm tại hiện trường và khối lượng thể tích khô lớn nhất (gdmax) của chính đất đó đạt được khi thírnnghiệm đầm chặt ở trong vòng theo tiêu chuẩn ngành 14 TCN 136 – 2005, đối vớirnvật liệu đất dính và 14TCN 137 – 2005, đối với vật liệu đất rời:

rnrn

rnrn

Ghi chú: K luôn nhỏ hơn hoặcrnbằng 1. Trường hợp K > 1 là không bình thường, phải xem xét nguyên nhân.

rnrn

1.2.2. Độ chặt yêu cầu đốirnvới đất đắp, ký hiệu Kyc là tỷ số giữa khối lượng thể tích khô củarnđất đắp cần phải đạt được theo yêu cầu sau khi đầm nén tại hiện trường (gd.yc) và khối lượng thểrntích khô lớn nhất (gd.max)rncủa chính đất đó như nói ở trên, nghĩa là:

rnrn

rnrn

Ghi chú: Độ chặt yêu cầu (Kyc)rnvà khối lượng thể tích khô yêu cầu (gd.yc)rnđối với đất đắp quy định trong đồ án thiết kế được phê duyệt.

rnrn

1.3. Việc xác định độ chặtrncủa từng lớp đất đắp đầm nén tại hiện trường còn phải tuân thủ các tiêu chuẩnrnvà văn bản liên quan khác. Đơn vị thực hiện cần tiếp nhận tại hiện trường mỏrnvật liệu và quy định sử dụng, vị trí đắp, độ chặt yêu cầu (Kyc), khoảngrnđộ ẩm đầm nén thích hợp, khối lượng thể tích khô lớn nhất, (gd.max), độ ẩm đầm nén tốt nhấtrncủa đất, thành phần hạt của đất và quy định về tỷ lệ mẫu thử có độ chặt khôngrnđạt độ chặt yêu cầu cho phép cùng với khối lượng thể tích khô nhỏ thua cho phép,rncác tài liệu khác có liên quan theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt.

rnrn

1.4. Trong quá trình thirncông đắp đất, đơn vị thí nghiệm phải thường xuyên có mặt tại hiện trường vàrnchuẩn bị sẵn sàng các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm, để xác định khối lượng thểrntích và độ ẩm của đất.

rnrn

Người phụ trách phải theo dõi, quanrnsát, khi nhận thấy lớp đất đắp có thể đã được đầm đạt độ chặt yêu cầu, thì chorntiến hành xác định thường xuyên khối lượng thể tích và độ ẩm của lớp đất đắp,rnrồi tính ra khối lượng thể tích khô và độ chặt của đất. Phải lấy các mẫu thửrndọc theo tâm và các rìa của vùng đầm chặt với khoảng cách theo yêu cầu của hồrnsơ thiết kế. Phải lấy mẫu thử suốt đến đáy của lớp đất, sau khi đã gạt bỏ 4 -rn5cm độ dày của phần mặt lớp.

rnrn

1.5. Việc thí nghiệm ở hiệnrntrường phải tiến hành khẩn trương. Khi kết quả thí nghiệm cho thấy đất đã đạtrnđộ chặt yêu cầu, thì báo ngay cho đơn vị thi công biết để thôi đầm và tiến hànhrnđắp lớp tiếp theo.

rnrn

Ghi chú: trong quá trình thírnnghiệm tại hiện trường, nếu có nghi ngờ hoặc phát hiện vật liệu dùng để đắprnkhác với loại đất trong hồ sơ thiết kế quy định thì người phụ trách thí nghiệmrnphải báo ngay cho các đơn vị liên quan biết để kịp thời xử lý.

rnrn

1.6. Phải đưa tất cả các vịrntrí lấy mẫu thí nghiệm lên bình đồ thực tế của lớp đất đắp và đặt số hiệu chornchúng theo một trật tự quy ước thống nhất. Ghi chép đầy đủ và rõ ràng tài liệurnthí nghiệm hàng ngày vào sổ thí nghiệm, thống kê kết quả thử mẫu theo từng lớprnđất đắp để bàn giao theo quy định.

rnrn

1.7. Sau khi đào hố lấy mẫurnhoặc đào hố thí nghiệm xong, nhất thiết phải lấp đầy hố bằng đất ở xung quanh vàrnđầm chặt lại cẩn thận. Đối với các hố đào thí nghiệm và dùng cát thế chỗ, đặcrnbiệt trong đất dính, thì phải lấy ra hết cát trước khi lấp hố.

rnrn

2. CÁC PHƯƠNGrnPHÁP XÁC ĐỊNH

rnrn

2.1. Với đất đắp là các loại đấtrnhạt mịn và đất cát lẫn ít hơn 10% sỏi, sạn cỡ hạt 2 đến 5mm

rnrn

1. Xác định khối lượng thể tích củarnlớp đất đắp theo “Phương pháp dao vòng”, sử dụng dao vòng có đường kính trongrn100mm và chiều cao 150mm, theo chỉ dẫn ở tiêu chuẩn 14TCN 151 : 2006.

rnrn

2. Xác định độ ẩm của đất lấy ra từrntrong dao vòng theo “Phương pháp đốt khô đất bằng cồn”, theo chỉ dẫn ở tiêurnchuẩn 14TCN 150 : 2006.

rnrn

2.2. Đối với đất đắp là các loạirnđất dính có chứa hơn 10% sỏi sạn cỡ hạt 2 đến 20mm nhưng không quá 10% các hạtrnlớn hơn 10mm

rnrn

1. Xác định khối lượng thể tích củarnlớp đất đắp theo “Phương pháp dao vòng”, sử dụng dao vòng có đường kính trongrn150mm đối với đất không có hạt lớn hơn 10mm, sử dụng dao vòng có đường kínhrn200mm đối với đất có hạt lớn hơn 10mm; chiều cao dao vòng bằng 200mm đến 250mm,rntùy theo chiều dày lớp đất đắp, theo chỉ dẫn ở tiêu chuẩn 14TCN 151 : 2006.

rnrn

2. Xác định độ ẩm của đất lấy ra từrntrong dao vòng theo “Phương pháp rang khô đất trên bếp ga có lớp cách cát”,rntheo chỉ dẫn ở tiêu chuẩn 14TCN 150 : 2006.

rnrn

2.3. Đối với đất đắp là các loạirnđất dính có chứa hơn 10% sạn sỏi cỡ hạt từ 2 đến 40mm nhưng không quá 10% cácrnhạt lớn hơn 20mm

rnrn

1. Xác định khối lượng thể tích củarnlớp đất đắp theo “Phương pháp hố đào, dùng cát tiêu chuẩn thế chỗ”, sử dụng ốngrnđổ nhỏ đối với đất không có hạt lớn hơn 20mm, sử dụng ống đổ lớn đối với đất córnhạt lớn hơn 20mm, theo chỉ dẫn ở tiêu chuẩn 14 TCN 151 : 2006.

rnrn

Ghi chú: Khi rót cát vào hố đào,rnyêu cầu tránh mọi chấn động của xe cộ và thiết bị đầm, nếu không được thì áprndụng phương pháp nước thế chỗ.

rnrn

2. Xác định độ ẩm của đất lấy lênrntừ hố đào theo “Phương pháp rang khô đất trên bếp ga, có lớp cách cát”, theornchỉ dẫn ở tiêu chuẩn 14TCN 150 : 2006.

rnrn

2.4. Đối với đất đắp là các loạirnđất dính có chứa sỏi sạn hạt to và cuội dăm và các loại đất rời hạt to

rnrn

1. Xác định khối lượng thể tích củarnlớp đất đắp theo “Phương pháp hố đào, dùng nước thế chỗ”, theo chỉ dẫn ở tiêurnchuẩn 14TCN 151 : 2006.

rnrn

2. Xác định độ ẩm của đất lấy lênrntừ hố đào theo “Phương pháp rang khô đất trên bếp ga”, theo chỉ dẫn ở tiêurnchuẩn 14TCN 150 : 2006.

rnrn

3. CÁC BƯỚCrnTIẾN HÀNH

rnrn

3.1. Tập hợp các thông tinrnvề vật liệu sử dụng đất để đắp (mỏ vật liệu, loại đất, khối lượng thể tích khôrnlớn nhất, gdmax và độ ẩm đầmrnnén tốt nhất, Wop), khu vực đắp, độ chặt yêu cầu (Kyc), khoảng độ ẩmrnđầm nén thích hợp và các thông tin khác có liên quan.

rnrn

3.2. Tùy theo loại đất đắprnmà chọn lựa áp dụng phương pháp phù hợp đã theo điều 2.1 đến 2.4 để xác địnhrnkhối lượng thể tích và độ ẩm của đất sau khi đầm nén và chuẩn bị thiết bị, dụngrncụ để thí nghiệm (xem tiêu chuẩn 14TCN 150 : 2006 và 14TCN 151 : 2006).

rnrn

3.3. Kiểm tra hiện trường vàrnlập sơ đồ bố trí vị trí các điểm lấy mẫu thí nghiệm theo yêu cầu kỹ thuật quyrnđịnh ở điều 1.4; đặt số hiệu cho các điểm lấy mẫu thí nghiệm theo một trật tựrnquy ước thống nhất.

rnrn

3.4. Khi dự đoán là lớp đấtrncó thể đã được đầm nén đạt độ chặt yêu cầu, tiến hành thí nghiệm xác định khốirnlượng thể tích và độ ẩm của lớp đất đắp tại các vị trí đã được bố trí. Phải đảmrnbảo yêu cầu kỹ thuật của phương pháp thí nghiệm đã được chọn lựa áp dụng.

rnrn

3.5. Sau khi đào lấy mẫu thírnnghiệm xong, phải lấp hố cẩn thận và đảm bảo yêu cầu kỹ thuật quy định ở điềurn1.7.

rnrn

4. TÍNH KẾT QUẢ

rnrn

4.1. Theo phương pháp thírnnghiệm đã áp dụng, tính kết quả thí nghiệm ngay sau khi thí nghiệm xong đối vớirntừng mẫu theo trình tự:

rnrn

– Tính khối lượng thể tích đất ẩm gW (Mg/m3)

rnrn

– Tính độ ẩm của đất, W (%);

rnrn

– Tính khối lượng thể tích khô củarnđất; gd (Mg/m3),rntheo công thức:

rnrn

rnrn

– Tính độ chặt của đất, theo côngrnthức:

rnrn

rnrn

4.2. Tính thống kê tỷ lệ mẫurnthử đạt độ chặt yêu cầu trở lên, N (%), theo công thức:

rnrn

rnrn

Ở đây:

rnrn

-rnSố lượng mẫu thử đạt độ chặt yêu cầu trở lên;

rnrn

n – tổng số mẫu thử.

rnrn

4.3. Phân tích khoảng biếnrnthiên độ ẩm của đất đắp (nếu là đất dính) và so sánh với khoảng độ ẩm đầm nénrnthích hợp của đất

rnrn

5. BÁO CÁO THÍrnNGHIỆM

rnrn

5.1. Dựa vào kết quả thírnnghiệm và căn cứ vào yêu cầu chất lượng đầm chặt đối với đất đắp, đưa ra nhậnrnxét và thông báo cho đơn vị thi công và các đơn vị liên quan biết là phải đầm thêmrnhay thôi đầm và tiếp tục đắp lớp đất khác.

rnrn

5.2. Lập báo cáo kết quả thírnnghiệm độ chặt của lớp đất đắp

rnrn

Báo cáo cần nêu việc xác định độrnchặt của đất đắp tại hiện trường được tiến hành theo chỉ dẫn của tiêu chuẩn nàyrnvà gồm các thông tin sau:

rnrn

– Tên công trình. Hạng mục côngrntrình. Loại thiết bị đầm nén đất.

rnrn

– Khu vực đắp: Chiều dày và cao độrnmặt lớp sau khi đầm chặt.

rnrn

– Đặc điểm thành phần của đất đắp.rnkhối lượng thể tích khô lớn nhất (gd.max)rnvà độ ẩm đầm nén tốt nhất (Wop, %). Độ chặt yêu cầu (Kyc).

rnrn

– Phương pháp xác định khối lượngrnthể tích của đất sau khi đầm chặt tại hiện trường và các thông số kỹ thuật củarndụng cụ, thiết bị sử dụng;

rnrn

– Phương pháp xác định độ ẩm củarnđất tại hiện trường.

rnrn

– Kết quả thí nghiệm mẫu:

rnrn

+ Tổng số mẫu thí nghiệm.

rnrn

+ Số % mẫu thử đạt độ chặt yêu cầurnvà khoảng giao động độ ẩm của đất (từ…..% đến …..%);

rnrn

+ Số % mẫu thử không đạt độ chặtrnyêu cầu và khoảng chênh lệch (nhỏ thua) về khối lượng thể tích khô của đất sornvới khối lượng thể tích khô yêu cầu;

rnrn

– Nhận xét chung về chất lượng đầmrnchặt của lớp đất.

rnrn

– Các thông tin khác có liên quan

rnrn

– Kèm theo có sơ đồ bố trí các vịrntrí lấy mẫu thí nghiệm và bảng ghi chép kết quả thí nghiệm.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 14TCN 152:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi – phương pháp xác định độ chặt của đất đắp sau đầm nén tại hiện trường do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Số hiệu: 14TCN152:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 01/01/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết