Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 04TCN 74:2006 về quy trình kỹ thuật nhân giống và trồng rừng keo lai vô tính

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 04TCN 74:2006 về quy trình kỹ thuật nhân giống và trồng rừng keo lai vô tính

Số hiệu: 04TCN74:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Đã xác định Ngày ban hành: 01/01/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨNrnNGÀNH

rnrn

04TCNrn74:2006

rnrn

QUYrnTRÌNH KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÀ TRỒNG RỪNG KEO LAI VÔ TÍNH

rnrn

1.rnNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG  

rnrn

1.1. Mục tiêu, nộirndung

rnrn

Quyrntrình này quy định những nguyên tắc, nội dung và yêu cầu kỹ thuật trồng rừngrnKeo lai vô tính gồm các khâu nhân giống, trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng trồngrnnhằm đạt năng suất 20 – 25 m3/ha/năm ở miền Bắc và miền Trung, 30 -rn35 m3/ha/năm ở miền Nam, với luân kỳ trồng 5 – 7 năm để lấy gỗ nhỏ,rn10 – 15 năm trên đất tốt để lấy gỗ lớn.

rnrn

1.2. Đối tượng và phạm virnáp dụng

rnrn

Quy trình này áp dụngrncho tất cả các thành phần kinh tế có sản xuất giống và trồng rừng keo lai vôrntính trong cả nước.

rnrn

2. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

rnrn

-rnGiống gốc còn gọi là giống tác giả – là giống thuần do tác giảrnhoặc cơ quan chọn tạo giống cung cấp.

rnrn

-rnCây đầu dòng là cây giống có năng suất và chất lượng cao, đã qua bìnhrntuyển và được công nhận để nhân giống bằng phương pháp vô tính.

rnrn

-rnVườn cây đầu dòng là vườn trồng cây giống gốc từ cây đầu dòng để cung cấprnhom giâm, cành ghép hoặc mắt ghép.

rnrn

-rnCây giống trong quy trình này được hiểu là cây để cung cấp hom chornnhân giống. Cây giống có thể trồng từ cây mô hoặc cây hom lấy từ giống gốc.

rnrn

– Cây hom là cây được tạornra bằng nhân giống hom.

rnrn

– Cây mô là cây được tạornra bằng nuôi cấy mô.

rnrn

Khu giâm hom là khu chuyên để giâm hom. Khu giâmrnhom có thể gồm các kiểu luống giâm hom khác nhau. Khi giâm hom trực tiếp trênrnvườn ươm thì khu giâm hom là các luống ở vườn ươm được dùng để nhân giống.

rnrn

Luống giâm hom nơi để tiến hànhrngiâm hom trong khu giâm hom.

rnrn

– Luốngrngiâm hom có vòm che là luống được che phủ bằng nilon mờ để giữrnẩm và giữ nhiệt cho cây hom.

rnrn

Luốngrngiâm hom không vòm che là luống không che phủ bằng nilon.

rnrn

– Luốngrngiâm hom nền cứng dạng bể xây: Nền bể, thành bể và rãnh luống đềurnxây bằng gạch (dày 10 cm, cao 10 – 12 cm).rn

rnrn

– Luốngrngiâm hom nền đất dạng bể xây: Thành luống và rãnh luống xây bằngrngạch, nền luống là nền đất san phẳng.

rnrn

– Luống giâm hom nền đất thông thường: Nền luống, rãnh luống và gờ bao quanh luống đều bằngrnđất (luống ở vườn ươm).

rnrn

– Giàn che là giàn bằngrnlưới nilon có độ kín (tính theo phần trăm) tuỳ yêu cầu của các loài cây đượcrngiâm hom.

rnrn

3. KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG VÀ TẠO CÂY CON

rnrn

3.1. Nguồnrngiống gốc

rnrn

Nguồn giốngrnđể nhân giống là cây mô lấy từ giống gốc của các dòng Keo lai đã được công nhậnrndo cơ quan chuyên môn hoặc chủ nguồn giống có chứng chỉ cung cấp (BV10, BV16, BV32, BV33, TB3, TB5, TB6, TB12, KL2,rnKL20, KLTA3, …).

rnrn

3.2. Nhânrngiống hom

rnrn

3.2.1.Vườnrncây đầu dòng

rnrn

a. Địa điểm,rndiện tích và thời gian sử dụng giống

rnrn

– Vườn câyrnđầu dòng được xây dựng ở nơi có độ dốc dưới 5o và gần vườn ươm. Đấtrncó thành phần cơ giới nhẹ hoặc trung bình, dễ thoát nước, tầng đất ≥ 50cm. Làmrnđất toàn diện hai lần, sau đó phân luống hoặc phân khu để trồng (tuỳ điều kiệnrnđất từng nơi).

rnrn

– Diện tíchrnvườn cây đầu dòng bằng 1/1.200 – 1/1.500 diện tích trồng rừng hàng năm, hoặcrntheo khả năng cung cấp hom trong từng đợt cắt hom (20 – 30 hom/cây giống/đợtrncắt, 20 – 25 ngày cắt một đợt) và công suất khu giâm hom trong mỗi đợt giâm.

rnrn

– Thời gianrnsử dụng cây giống lấy hom không quá 5 năm, sau đó phải trồng lại bằng cây mô từrngiống gốc do cơ quan được phép cung cấp.

rnrn

b. Trồng vàrnchăm sóc cây giống

rnrn

– Trồng cây giống vào đầu mùa mưa, cự ly trồng 0,7 m x 0,5 m. Kích thướcrnhố trồng 0,2 x 0,2 x 0,2 m. Bón lót 1 kg phân chuồng và 100g phân NPK (theorntỷ lệ thích hợp với từng địa phương) hoặc 300 g phân hữu cơ vi sinh/hố.

rnrn

– Mỗi dòng vô tính được trồng thành một khu riêng biệt.

rnrn

– Sau khirntrồng phải tưới ẩm liên tục 20 – 30 ngày, sau đó tưới theo quy trình chăm sócrncây trong vườn ươm.

rnrn

c. Cắt tạornchồi cây giống

rnrn

– Khi cây cao 40 cmrnthì cắt ngọn ở độ cao 30 cm để tạo chồi vượt.

rnrn

– Khi chồirnvượt dài 20 – 25 cm thì cắt hom từ chồi vượt, sau đó cứ 20 – 25 ngày cắt homrnmột lần.

rnrn

– Sau lần cắtrnhom cuối cùng trong năm phải để cây giống nghỉ.

rnrn

d. Chăm sócrncây giống

rnrn

– Sau mỗi lần cắt hom cần tạo tán và khử trùng cho cây bằng cách phun Benlát 0,15%rn(1,5 g thuốc trong 1 lít nước) hoặc Benlát-C (Viben-C) 0,3% cho ướt đều cả cây,rnLượng phun 1 lít trên 10 m2, xớirnđất và vun gốc cho cây.

rnrn

– Hàng nămrntrước mùa giâm 30 – 40 ngày, cắt đốn cây giống để tạo chồi mới bằng cách cắtrnsát trên chỗ cắt đầu năm trước. Sau đó làmrncỏ và bón thúc quanh gốc cho cây giống bằng một trong những loại phân sau: 1 kgrnphân chuồng hoai/cây, 50g NPK/cây (theo tỷ lệ thích hợp với từng địa phương), 150g phân hữu cơ vi sinh/cây, bón và vun gốc chorncây.

rnrn

3.2.2. Khurngiâm hom và luống giâm hom

rnrn

3.2.2.1. Khurngiâm hom

rnrn

– Khu giâm hom có giàn che

rnrn

Khu giâm hom có giàn che là khu có giàn che bằng lưới nilon độ kín 75 -rn85 %, lắp ở độ cao cách nền 2,7 – 3,0 m. Từ nền đến độ caorn2,0 m, xung quanh khu giâm hom quây bằng lưới nilon có độ kín 90%, từ độ cao 2rnm đến lưới che để trống.

rnrn

– Khu giâmrnhom không giàn che

rnrn

Khu giâm homrnkhông giàn cheđược áp dụng nơi có hệ thống tưới phun tự động bảo đảmrngiữ ẩm thường xuyên cho cây hom.

rnrn

3.2.2.2.rnLuống giâm hom

rnrn

Luống giâm hom rộng 1,0 – 1,2 m, chiều dài luống tuỳchiều rộng khu giâm hom. Rãnh luống rộng 50 cm. Độrndốc luống 2% theo hệ thống tiêu nước của khu giâm hom.

rnrn

a. Luống giâm hom không vòm che

rnrn

Áp dụng nơi có nhiều nắng, có hệ thống phun tự động để chủ động tướirnphun

rnrn

Căn cứ vào mục tiêu sử dụng (thời gian dài hay ngắn) điều kiện khí hậu,rnđất đai và kinh phí có thể áp dụng một trong các kiểu luống sau đây:

rnrn

– Luống giâmrnhom nền cứng dạng bể xây

rnrn

– Luống giâmrnhom nền đất dạng bể xây

rnrn

– Luống giâm hom nền đất thông thường

rnrn

b. Luống giâmrnhom có vòm che nilon – áp dụng ở nơi ít nắng, cần giữ nhiệt-ẩm, tướirnbằng bình phun hoặc hệ thống phun bán tự động.

rnrn

3.2.3. Kỹrnthuật giâm hom

rnrn

3.2.3.1.Cắtrncành lấy hom và cắt hom

rnrn

– Cắt cànhrnlấy hom vào buổi sáng ngay trước khi giâm hom, khi cắt chừa lại 1- 2 lá trênrncây để ra chồi mới. Cành đã cắt được dùng ngay để cắt hom.

rnrn

– Hom giâm làrnhom ngọn (hom đoạn một) dài 8 – 15 cm (tuỳ mùa sinh trưởng), hoặc hom đoạn hairncó 2 – 3 lá (cắt bỏ 1 – 2 lá phía dưới) để lại 1 – 2 lá phía trên, cắt bỏ 2/3rnphiến lá. Dùng dao sắc cắt vát gốc hom 45o, không để hom bị giập.

rnrn

3.2.3.2.Khửrntrùng và giâm hom

rnrn

– Khử trùngrnbằng cách ngâm hom trong dung dịch Viben-C nồng độ 0,3% trong 15 -20 phút.

rnrn

– Xử lý ra rễ bằng thuốc bột pha trộn từ IBA (Indol Butiric Acid) tỷ lệrn0,8- 1%.

rnrn

Thuốc được dùng là một trong các loại sau đây:

rnrn

– Thuốcrnbột TTG (tên viết tắt của Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng),

rnrn

– Thuốc bộtrnSeradix,

rnrn

– Thuốc bộtrnkhác có tỷ lệ ra rễ cao.

rnrn

3.2.3.3.Giá thểrngiâm hom

rnrn

Giâm hom có thể tiến hành trên cát vàng hoặc giâm trực tiếp trong bầu

rnrn

a. Giâm hom trên cát vàng khi diện tích khurngiâm hom bị hạn chế. Sau khi khử trùng hom được cắm đứng sâu 3 – 4 cm theornkhoảng cách 5 x 3 cm.

rnrn

b. Giâm hom trong bầu khi diện tích khu giâmrnhom đủ lớn. Bầu có kích thước 9 x 12 cm, thành phần ruột bầu có thể dùng mộtrntrong các loại sau đây:

rnrn

 – Hỗn hợp 45% cát mịn, 45% đất đồi tầng mặt và 10% phân ủ tổng hợp đãrnhoai mục (thành phần thay đổi theo từng nơi).

rnrn

– Hỗn hợp 65% cát bồi tụ + 35% đất tầng B

rnrn

– Hỗn hợp 89% đất vườn ươm, 10% phân chuồng hoai, 1% phân lân nung chảy.

rnrn

c. Khử trùng giá thểtrước khi giâm bằngrnViben-C nồng độ 0,3% hoặc bằng thuốc tím (KMnO4) nồng độ 0,1% vớirnlượng phun 10 lít trên 100 m2.

rnrn

3.2.3.4.Mùarngiâm hom

rnrn

– Mùa giâm hom thích hợprnlà các tháng mùa mưa (từ xuân-hè đến hè-thu), đợtgiâmrnđầu tiến hành trước khi trồng 2 – 4 tháng, giâm hom trước quá lâu phải có biệnrnpháp hãm cây. Các tỉnh miền Nam có thể giâm hom quanh năm nhưng phải phù hợprnvới mùa trồng cây.

rnrn

3.2.4. Chămrnsóc sau khi giâm

rnrn

3.2.4.1.Phunrnsương

rnrn

* Phun sươngrnhom giâm theo chế độ tự động, bán tự động, hoặc phun tay (nơi chưa có điềurnkiện).

rnrn

* Hệ thốngrnphun gồm các ống nước đặt giữa luống, vòi phun trong luống cao 35 – 40 cm đặtrncách nhau 1,0 – 1,2 m, lỗ phun (pép phun) 1,0 mm.

rnrn

* Giâm hom trên luống không vòm che: Thời gian phun từ 7 giờ sáng đến 7rngiờ tối

rnrn

– Trong 15 đến 20 ngày đầu: mỗi lần phun trong 4-5 giây, thời gian giãnrncách 20 – 40 giây (tuỳ điều kiện thời tiết), không để lá bị khô.

rnrn

– Từ ngày thứ 20 đến ngày thứ 30: thời gian giãn cách 4-6 phút, thờirngian phun 4-5 giây/lần.

rnrn

– Từ ngày thứ 30 đến ngày thứ 45: cách 1 giờ phun một lần, mỗi lần phunrn8-10 giây.

rnrn

– Sau 2 thángrntưới theo chế độ vườn ươm bình thường (phun 3 lần/ngày, mỗi lần 1 phút). Trướcrnkhi cây xuất vườn chỉ tưới phun mỗi ngày 2 lần (theo chế độ tưới ở vườn ươm).

rnrn

*Luống giâmrnhom có vòm che (phun bằng bình tay hoặc bán tự động): Thời gian phun từ 8 giờrnsáng đến 6 giờ chiều.

rnrn

– Trong 15rnđến 20 ngày đầu, mỗi lần phun trong 6 – 8rngiây, thời gian giãn cách 10 – 15 phút.

rnrn

– Khi cây đã ra rễ thì dỡ nilon và tưới như cho cây ở vườn ươm thôngrnthường.

rnrn

3.2.4.2. Tưới phân qua lá

rnrn

– Áp dụng khi giâm hom trực tiếp trên bầu đất không có phân.

rnrn

– Sau khi giâm hom20 ngày, tưới phân virnlượng Atonix hoặc Comix, cách 2 – 3 ngày tưới 1 lần vào cuối buổi chiều. Số lầnrntưới là 5 lần, mỗi lần hoà gói 10g trong 10 lít nước tưới cho 150 m2rnhom giâm.

rnrn

3.3. Nhânrngiống bằng nuôi cây mô

rnrn

3.3.1.Điềurnkiện áp dụng và công đoạn nuôi cấy mô

rnrn

– Nhânrngiống Keo lai bằng nuôi cấy mô chỉ áp dụng ở nơi có đủ điều kiện kỹ thuật cầnrnthiết.

rnrn

– Các côngrnđoạn nuôi cấy mô là tạo chồi, lấy mẫu, khử trùng, nhân chồi, cho ra rễ và cấyrncây vào bầu.

rnrn

– Mỗi mẫu giống chỉ dùng nuôi cấy mô trong 10 chu kỳ nhân, sau đó phảirnthay bằng mẫu mới lấy từ những cây tốt nhất đã qua chọn lọc và đánh giá.

rnrn

 

rnrn

3.3.2.Tạornchồi, lấy mẫu và khử trùng

rnrn

– Cắt câyrnhom (lấy từ giống gốc) ở độ cao 20 cm để tạo chồi vượt.

rnrn

– Khi chồirnvượt cao 15 – 20 cm thì cắt đoạn chồi dài 10 – 15 cm (bỏ ngọn) để làm vật liệurnnuôi cấy mô. Thời gian cắt chồi vào đầu buổi sáng.

rnrn

– Mùa cắtrnchồi từ tháng 4 đến tháng 8 (ở các tỉnh miền Bắc) hoặc các tháng mùa mưa (ở cácrntỉnh phía Nam).

rnrn

– Rửa sạchrnchồi đã cắt bằng nước xà phòng dưới vòi nước chảy, lau bằng bông tẩm cồn 70%,rnrửa lại thật sạch bằng nước cất, cắt thành đoạn ngắn có ít nhất một mắt chồirnngủ.

rnrn

– Khử trùng chồi cắt bằng Clorua thuỷ ngân (HgCl2) 0,1% trongrn10 phút, sau đó rửa sạch bằng nước cất vô trùng.

rnrn

3.3.3.rnNhân chồi

rnrn

– Môirntrường nhân chồi là MS (Murashige và Skooge) có bổ sung Riboflavin 0,1 mg/lít,rnBiotin 0,1 mg/lít, đường sacharo 30 g/lít, Agar 5 – 7 g/lít, và PVP (Polyvinylrn+pyrroline) 1g/lít, độ pH = 5,8.

rnrn

– Hấp vôrntrùng bình cấy ở nhiệt độ 121oC, áp suất 12 atm trong 20 phút.

rnrn

– Cho môi trường vào bình cấy hình hộp hoặc bình tam giác miệng rộng.

rnrn

– Cấy chồirnđã khử trùng vào bình, nuôi trên giá có độ chiếu sáng 2500 – 3000 lux, nhiệt độrn25oC ± 2oC.rnTrước khi cấy phải khử trùng panh gắp trên lửa đèn cồn.

rnrn

– Cấy xongrnđậy bình bằng nắp nhựa (nếu bình hình hộp) hoặc bằng nút bông (nếu bình tamrngiác miệng rộng).

rnrn

– Khi chồirntrong bình nuôi dài 1,5 – 2,0 cm, cắt chồi và cấy chuyển sang môi trường nhânrnchồi MS trong Agar 5 -7 g/lít có thêm BAP (Benzylamino purine) 1,5 mg/lít.

rnrn

– Sau đórncứ 25 ngày cấy chuyển một lần cho đến lúc đủ lượng chồi cần thiết.

rnrn

3.3.4.Chornra rễ

rnrn

– Cho rarnrễ trên môi trường dinh dưỡng: Cắt chồi đủ tiêu chuẩn dài 2,5 – 3,0 cm, bỏ phần gốc, cấy vào môi trường 1/2 MS trong 5rn- 7g/lít Agar có bổ sung IBA 2 mg/lít, đường sacharo 15g/lít và PVP 1g/lít.

rnrn

– Cho ra rễ trên cát sông đã khử trùng bằng Benlat C 0,3%: cắt chồi dàirn2,5 – 3,0 cm, bỏ phần gốc, ngâm trong dung dịch Benlat 0,15% trong 10 phút,rnchấm thuốc giâm hom hoặc các loại thuốc bột khác, dùng que chọc lỗ, cấy chồirnlên cát ở độ sâu 1,0 – 1,5 cm.

rnrn

3.3.5.rnCấy cây vào bầu

rnrn

– Cây rarnrễ trong môi trường dinh dưỡng: trước khi cấy phải đưa bình cây đã ra rễ đặtrndưới giàn che ở cửa nhà huấn luyện một tuần, sau đó rửa sạch Agar rồi cấy nhưrncây mầm.

rnrn

– Cây rarnrễ trên cát: cấy vào bầu đất (thành phần ruột bầu gồm hỗn hợp 45% cát mịn, 45% đất đồi tầng mặt và 5% phân ủ tổng hợp đã hoairn(đã ủ 6 tháng) và chăm sóc như chăm sóc cây hom.

rnrn

3.3.6.rnChăm sóc cây trong bầu

rnrn

Cây môrnđã cấy vào bầu phải nuôi dưỡng trong nhà lưới che 75%, thường xuyên tưới phunrnđủ ẩm trong 2 tuần, sau đó chuyển ra vườn ươm.

rnrn

3.4.rnVườn ươm cây hom và cây mô

rnrn

3.4.1.rnXây dựng vườn ươm

rnrn

– Thiếtrnkế vườn ươm phải theo quy trình xây dựng vườn ươm do Bộ Nông nghiệp và PTNT banrnhành tại Quyết định số 3588/QĐ-BNN-KHCN ngày 3/9/2002.

rnrn

3.4.2.rnChuyển cây vào vườn ươm

rnrn

3.4.2.1.Cấyrnchuyển cây hom

rnrn

– Giâmrnhom trong bầu đất dưới vòm nilon: sau khi giâm 16 – 20 ngày (tuỳ điều kiện từngrnnơi) dỡ bỏ nilon, bớt dần lượng phun và thời gian phun, sau 30 ngày chuyển homrngiâm có lá còn xanh (tức đã ra rễ) vào vườn ươm, xếp theo luống rộng 1,0 m rồirnvun đất quanh luống như cấy cây con.

rnrn

– Giâm hom trên nền cát: Sau khi giâm 25 – 35 ngày (tuỳrnđiều kiện thời tiết từng nơi) cấy cây hom đã ra rễ vào bầu đất (tốt nhất dùngrnhỗn hợp bầu 89% đất đồi, 10% phân chuồng hoai và 1% phân lân nung chảy), chernnắng trong tuần đầu, thường xuyên tưới đủ ẩm.

rnrn

3.4.2.2. Cấy chuyển cây mô

rnrn

Cây môrnđã cấy vào bầu sau 2 tuần chuyển vào vườn ươm, che nắng và tưới đủ ẩm trong mộtrntuần đầu, sau đó chăm sóc như bình thường.

rnrn

3.4.3.Chămrnsóc cây ươm

rnrn

– Câyrncon ở vườn ươm phải xếp theo từng dòng riêng rẽ.

rnrn

– Sau khi đưarncây vào vườn ươm phải phủ lưới che nắng hoặc cắm ràng và tưới đủ ẩm cho câyrn(lưu ý không để bầu đất bị úng). Lượng tưới và số lần tưới thay đổi theo điều kiệnrnthời tiết từng nơi.

rnrn

– Sau 25 -rn30 ngày làm cỏ phá váng và làm sạch rãnh luống.

rnrn

– Sau 1,5rn- 2,0 tháng làm cỏ và đảo bầu lần đầu, bấm tỉa chồi bất định (trên mỗi cây chỉrnđể một chồi ngọn phát triển tốt).

rnrn

– Khi câyrncao 25 – 30 cm thì đưa đi trồng, trước khi xuất vườn một tuần đảo bầu lần thứrn2, loại bỏ cây bị chết và cây sinh trưởng kém.

rnrn

3.4.4.rnPhòng trừ sâu bệnh ở vườn ươm              

rnrn

– Cứ 7 – 10 ngày phun dung dịch thuốc một lần bằng một trong các loạirnsau:

rnrn

+ Benlát-C (hoặc Viben-C) nồng độ 0,3%, phun 10 lít/100 m2;

rnrn

+rnAliettern5g hoà trong 8 lít nước phun cho 100m2;

rnrn

+ Supertit 10 cc hoàrntrong 8 lít nước phun cho100 m2;

rnrn

– Phòng bệnh phấnrntrắng (trong mùa đông): phun dung dịch vôi – lưu huỳnh (Calci-polysulfur) tínhrntheo nồng độ thể tích "nước cốt" 2% theo quy định ở phụ lục 2 vàornbuổi chiều hoặc ngày mát trời. Mỗi tuần một lần, lượng phun 8 – 10 lít/100 m2.rnKhi bị bệnh phun hai ngày một lần đến lúc hết bệnh.

rnrn

– Phòng và diệt dế:rnrắc bả độc (cám gạo trộn với thuốc Dipterextheorntỷ lệ 1%) lên luống lúc chiều tối hoặc đào hố và đổ nước để bắt giết.

rnrn

-rnKhi có các loại sâu hại khác cần bắt giết kịp thời đầu buổi sáng, không để xẩyrnra dịch.

rnrn

– Khi sâu bệnh córntriệu chứng thành dịch cần tư vấn của cơ quan bảo vệ thực vật để diệt trừ kịprnthời, không để sâu bệnh lan ra diện rộng.

rnrn

4. TRỒNG RỪNG

rnrn

4.1.rnĐiềurnkiện gây trồng

rnrn

4.1.1. Điều kiện khírnhậu

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chỉ tiêu

rn

rn

Nơirn thích hợp

rn

rn

Nơi mở rộng

rn

rn

Nhiệt độ trung bìnhrn hàng năm (oC)

rn

rn

22 – 27

rn

rn

15 – 21

rn

rn

Lượng mưa hàng nămrn (mm/năm)

rn

rn

1500 – 2500

rn

rn

1300 – < 1500

rn

> 2600– 2800

rn

rn

Số tháng có lượngrn mưa trên 100 mm (tháng)

rn

rn

5 – 6

rn

rn

 < 5 – > 6

rn

rn

Gió

rn

rn

Không gió xoáy

rn

rn

ít gió xoáy

rn

rnrn

4.1.2.rnĐiều kiện địa hình

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chỉ tiêu

rn

rn

Nơi thích hợp

rn

rn

Nơi mở rộng

rn

rn

Độ caorn trên mặt biển (m):

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 -rn ở miền Bắc

rn

rn

≤ 300

rn

rn

>300 – 500

rn

rn

 -rn ở miền Nam và Tây Nguyên

rn

rn

≤ 500

rn

rn

> 500 – 800

rn

rn

Độ dốc (độ)

rn

rn

≤ 20

rn

rn

20 –30

rn

rnrn

4.1.3. Điều kiện đấtrnđai và thực bì

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chỉ tiêu

rn

rn

Nơi thích hợp

rn

rn

Nơi mở rộng

rn

rn

Loại đất

rn

rn

đất xám,rn đất feralit

rn

rn

đất phù sa,rn đất dốc tụ

rn

rn

Thành phần cơ giới

rn

rn

thịt nhẹ đến thịtrn nặng

rn

rn

sét nhẹ đến sét trung bình

rn

rn

Độ dày tầng đất (cm)

rn

rn

≥ 100

rn

rn

50 – 100

rn

rn

Độ pHKcl

rn

rn

4,5 – 6,5

rn

rn

4,0- 4,5; 6,5-7,0

rn

rn

Thực bì (phụ lục 1)

rn

rn

Ic, rừng sau khairn thác (1)

rn

rn

Ia, Ib, đất đồirn trọc (1)

rn

rnrn

 Ghi chú: (1) xemrngiải thích ở phụ lục

rnrn

4.2. Kỹ thuậtrntrồng rừng

rnrn

4.2.1. Thiết kế trồngrnrừng

rnrn

Theo quy trình thiếtrnkế trồng rừng ban hành kèm theo quyết định số 516/QĐ/BNN-KHCN ngày 18 tháng 2rnnăm 2002 của Bộ NN&PTNT.

rnrn

4.2.2. Xử lý thực bì

rnrn

a. Đất thảm cỏ khôngrncần xử lý thực bì, nơi có cây bụi, thảm tươi phát dọn toàn diện hoặc theo băngrntrồng.

rnrn

b. Đất sau khai thác:rnĐào hết gốc, dọn sạch đưa ra khỏi lô trồng .

rnrn

4.2.3. Làmrnđất, đào hố, bón phân

rnrn

– Làm đấtrnbằng thủ công hoặc cơ giới, cuốc hố hoặc cày trước khi trồng 15 ngày đến 1rntháng.

rnrn

– Nơi đấtrnbằng, dốc thoải, nếu làm đất cơ giới: San ủi thực bì và cày toàn diện. Cày rạchrntheo hàng trồng cây sâu hơn 50 cm, khoảng cách cày rạch 3,0 m. Đào hố theornđường rạch, kích thước hố 30 x 30 x 30 cm.

rnrn

– Nơi đất dốc làm đất cục bộ:rnSau khi phát dọn thực bì, đào hố theo đường đồng mức, kích thước hố 40 x 40 x 40 cm.

rnrn

– Bón lót 200 – 300 g NPK/hố (tỷ lệ NPK theo điều kiện từng nơi). Nơirnđất chua (độ pH dưới 4,0) bón thêm 50 g vôi bột/hố. Sau khi trộn đều phânrnvới đất trong hố rồi lấp đất dày hơn 5 cm. Bónrnphân và lấp hố trước khi trồng 5 – 7 ngày.

rnrn

– Nơi bịrnmối rắc 15 g Diaphot hoặc 15 g Basudin/hố trước khi trồng một ngày, hoặc trồngrnxong phải phun thuốc nước Len Trak- 40-EC chung quanh hố.

rnrn

4.2.4.rnPhương thức trồng

rnrn

Trồng tập trung hơn 5 ha phải trồng ít nhất 3 dòng vôrntính. Trồng hỗn giao các dòng theo băng (mỗi băng 15 – 20 hàng) hoặc theornhàng để giảm thiểu sâu bệnh hại.

rnrn

– Trồngrndưới 5 ha và trồng phân tán có thể dùng 1-2 dòng vô tính.

rnrn

4.2.5. Mậtrnđộ trồng

rnrn

– Mật độ trồng 1330 cây/ha (3 x 2,5 m), nơi đất tốt (đất sau khai thácrnrừng, sâu ẩm) trồng 1100 cây/ha (khoảng cách 3 m x 3 m) .

rnrn

4.2.6.rnThời vụ trồng và thời tiết khi trồng  

rnrn

– Thời vụrntrồng Keo lai thích hợp là đầu mùa mưa đến giữa mùa mưa.

rnrn

– Thời tiết lúc trồng có mưa hoặc trời râm mát.

rnrn

4.2.7. Tiêu chuẩn cây con đem trồng

rnrn

– Tiêu chuẩn cây con đem trồng: chiều cao 25 – 30 cm, đường kính gốc 2,5rn- 3 mm,rnkhông bị cụt ngọn, lá xanh, khoẻ mạnh, không bị sâu bệnh.

rnrn

4.2.8.Trồng cây

rnrn

Khi trồngrnphải xé bỏ vỏ bầu, đặt cây đứng thẳng, chôn sâu trên cổ rễ 3 cm, dùng hai tayrném chặt đất xung quanh bầu và cổ rễ. Mặt đất quanh cổ rễ thấp hơn nền đất xungrnquanh 1,0cm để giữ độ ẩm.

rnrn

4.3. Chăm sócrnrừng

rnrn

Chăm sócrnrừng liên tục trong 3 năm

rnrn

4.3.1. Nămrnthứ nhất:Chăm sóc 2 lần nếu trồng vào vụ xuân-hè, chăm sóc 1 lần nếurntrồng cuối vụ.

rnrn

– Lần 1:rnSau khi trồng 1 tháng kiểm tra tỷ lệ cây sống, trồng dặm cây bị chết. Nếu phátrnhiện bị dế, mối cắn kịp thời có biện pháp phòng chống dế (như mục 3.4.4), chốngrnmối (như mục 4.2.3).

rnrn

– Lần 2:rnSau khi trồng 3 tháng tiếp tục kiểm tra tỷ lệ cây chết và trồng dặm. Cắt hếtrncác thân phụ và cành quá lớn, chỉ để lại một thân chính, làm cỏ trong phạm virn50 cm quanh gốc và vun gốc cho cây. Làm cỏ vun gốc lần hai vào cuối mùa mưa.rnLần chăm sóc cuối phải có biện pháp kết hợp chống cháy.

rnrn

4.3.2. Nămrnthứ hai:rnChăm sóc 2 lần

rnrn

– Lầnrn1:Vào đầu mùa mưa,tỉa thân phụ, để lại thânrnchính, chặt tỉa cành quá lớn (có đường kính bằng 2/3 thân cây) để thân chínhrnphát triển. Sau đó phát dọn thực bì, làm cỏ xới đất, bón thúc 150 – 200 g phânrnNPK/cây xung quanh câycách gốc 40 cm (nơi đất bằng) hoặc nửa vòng tròn phía trênrndốc (nơi đất dốc) ở độ sâu 4 – 5 cm theo rạch rộng 10 cm,rồi vun gốc cho cây.

rnrn

– Lần 2: Vào tháng 8 – 9, phát dọn thực bì làm cỏ theornhàng và vun gốc cho cây, kết hợp các biện pháp chống cháy rừng.

rnrn

4.3.3. Nămrnthứ ba:rnChăm sóc 1 lần

rnrn

Vào đầurnmùa mưa,tỉa cành quá lớn, phát dọn thực bì, xớirnđất vun gốc, làm cỏ theo hàng mỗi bên rộng 50 cm; ở các tỉnh miền Nam kết hợprncác biện pháp chống cháy rừng.

rnrn

4.4. Tỉarnthưa rừng trồng

rnrn

a. TrồngrnKeo lai trên đất tốt để lấy gỗ lớn hoặc kết hợp lấy gỗ nhỏ và gỗ lớn phải tỉarnthưa. Trồng Keo lai để lấy gỗ nhỏ không cần tỉa thưa.

rnrn

b. Tỉa thưarnvào đầu mùa mưa năm thứ ba và năm thứ sáu sau khi trồng.

rnrn

– Trồngrnmật độ 1330 cây/ha thì sau lần tỉa thưa thứ nhất (năm thứ ba) chừa lại 800rncây/ha, sau lần thứ hai (năm thứ sáu) chừa lại 500 – 600 cây/ha.

rnrn

– Trồngrnmật độ 1100cây/ha thì sau tỉa thưa thứ nhất (năm thứ ba) chừa lại 650 cây/ha,rnsau lần thứ hai (năm thứ sáu) chừa lại 450 – 500 cây/ha.

rnrn

c. Câyrnchặt tỉa là cây sinh trưởng kém, cây cong queo, cây gãy ngọn, cây có cành nhánhrnlớn, cây bị sâu bệnh,….

rnrn

4.5. Bảornvệ rừng

rnrn

– Rừngrntrồng cần kiểm tra thường xuyên, bảo vệ nghiêm ngặt, ngăn chặn trâu bò, ngườirnphá hoại.

rnrn

– Phòngrnchống dế, chống mối như ở mục 3.4.4, 4.2.3.

rnrn

– Thườngrnxuyên theo dõi tình hình sâu bệnh. Khi sâu bệnh xuất hiện phải kịp thời bắtrngiết hoặc phun thuốc diệt tận gốc, không để sâu bệnh phát sinh thành dịch.

rnrn

– Khi câyrnbị bệnh ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh trưởng phải kịp thời chặt bỏ những câyrnbị bệnh, đưa ra khỏi khu rừng và đốt cả cây.

rnrn

– Khi córntriệu chứng thành dịch phải kịp thời báo cho cơ quan chuyên môn.

rnrn

– Phòngrnchống cháy rừng: phát dọn thực bì trước mùa khô, phát dọn đường ranh giới lô,rnkhoảnh, đường băng cản lửa. Xây dựng chòi canh lửa theo quy định bảo vệ rừng.

rnrn

5.rnĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

rnrn

– Quyrntrình này là cơ sở để các đơn vị trồng rừng xây dựng định mức kinh tế kỹ thuậtrnvà lập dự toán kinh phí trồng Keo lai tập trung.

rnrn

– Quyrntrình này có hiệu lực thi hành kể từ 15 ngày sau khi ký.

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC

rnrn

Phụ lục 1.Phânrnloại sử dụng đất lâm nghiệp theo trạng thái thực bì (trích)

rnrn

(Quyếtrnđịnh 682 B/QĐKT ngày 1-8-1984, tái bản tháng 5 năm 2000)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Hạng mục

rn

rn

Ký hiệu

rn

rn

1

rn

rn

Đất không có rừng

rn

rn

I

rn

rn

1.1

rn

rn

Đất trảng cỏ

rn

rn

Ia

rn

rn

1.2

rn

rn

Đất cây bui

rn

rn

Ib

rn

rn

1.3

rn

rn

Đất cây bụi, có câyrn gỗ tái sinh tự nhiên rải rác, độ tàn che

rn

khoảng 10%,rn mật độ cây tái sinh khoảng 1000 cây/ha.

rn

rn

Ic

rn

rnrn

 

rnrn

Phụ lục 2.Phương pháp chuẩnrnbị nước cốt Vôi-Lưu huỳnh

rnrn

"Nước cốt"rnđược chuẩn bị bằng cách lấy 1 kg vôi sống tôi với nước thành dạng sệt. Sau đórncho từ từ 2,3 kg bột lưu huỳnh, trộn đều, đổ thêm 10 lít nước và tiếp tục khuấyrnđều. Đun nhỏ lửa và khuấy đều cho đến khi sôi, tiếp tục đun, khuấy và cho thêmrnnước để giữ lượng nước như ban đầu. Khi dung dịch ngả màu nâu sẫm thì đun thêmrn15 phút nữa, sau đó cho lắng đọng và lọc lấy nước trong.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Tiêu chuẩn ngành 04TCN 74:2006 về quy trình kỹ thuật nhân giống và trồng rừng keo lai vô tính

Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 04TCN 74:2006 về quy trình kỹ thuật nhân giống và trồng rừng keo lai vô tính
Số hiệu: 04TCN74:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Đã xác định
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 01/01/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết