Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 847:2006 về tiêu chuẩn ngũ cốc, đậu đỗ và các sản phẩm nghiền – Lấy mẫu từ lô hàng tĩnh

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 847:2006 về tiêu chuẩn ngũ cốc, đậu đỗ và các sản phẩm nghiền – Lấy mẫu từ lô hàng tĩnh

Số hiệu: 10TCN847:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Cơ quan ban hành: Đã xác định Ngày ban hành: 01/01/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨNrnNGÀNH

rnrn

10 TCNrn847:2006

rnrn

TIÊUrnCHUẨN NGŨ CỐC, ĐẬU ĐỖ VÀ CÁC SẢN PHẨM NGHIỀN LẤY MẪU TỪ LÔ HÀNG TĨNH

rnrn

1.rnPhạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩnrnnày quy định điều kiện chung về việc lấy mẫu đánh giá chất lượng ngũ cốc, đậurnđỗ và các sản phẩm nghiền của chúng được để thành lô hàng rời hoặc bao gói.

rnrn

Tiêu chuẩnrnnày không áp dụng để lấy mẫu hạt giống hoặc lấy mẫu xác định mức độ xâm nhiễm,rngây hại. Không áp dụng tiêu chuẩn này để lấy mẫu trên dòng chảy.

rnrn

Tiêu chuẩnrnnày không áp dụng lấy mẫu theo những yêu cầu đặc thù riêng, ví dụ lấy mẫu đểrnphân tích vi sinh vật, mycotoxin, dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật… Trongrntrường hợp này việc lấy mẫu theo sự thoả thuận của các bên liên quan.

rnrn

2.rnThuật ngữ và định nghĩa

rnrn

Tiêu chuẩnrnnày áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:

rnrn

2.1. Chuyếnrnhàng (Consignment).Một khối lượngrnhàng nhất định được gửi theo đơn đặt hàng. Thời điểm gửi và nhận tuân theo quyrnđịnh của hợp đồng, có thể bao gồm một hoặc nhiều lô hàng.

rnrn

Chuyến hàngrncó thể được coi là một lô hàng nếu tổng khối lượng không vượt quá 500 tấn.

rnrn

2.2. Lô hàngrn(Lot).rnMột phần củarnkhối hàng có khối lượng không vượt quá quy định, được đánh giá và kiểm tra chấtrnlượng.

rnrn

2.3. Mẫu banrnđầu (Increment).Lượng mẫu nhỏ tương đương nhau được lấy từrncác điểm khác nhau trong lô hàng.

rnrn

2.4. Mẫurnchung (Bulk sample).Lượng mẫu thu đượcrnkhi gộp lại và trộn đều các mẫu ban đầu của một lô hàng xác định.

rnrn

2.5. Mẫurnthí nghiệm (Laboratory sample).Lượng mẫurnđượcrnlấy ra từ mẫu chung để phân tích.

rnrn

3.rnNguyên tắc chung

rnrn

3.1. Mẫu đượcrnlấy bởi đại diện của bên mua, bán hoặc người được uỷ quyền lấy trước sự chứngrnkiến của hai bên.

rnrn

3.2. Mẫu lấyrnphải mang tính đại diện. Vì khối hàng ít khi đồng nhất nên phải lấy ở nhiềurnđiểm khác nhau rồi trộn đều để được mẫu chung đại diện, từ đó có thể lấy đượcrnmẫu phân tích.

rnrn

3.3. Hàng bị hưrnhỏng do vận chuyển phải được để riêng và lấy mẫu riêng. Hàng hỏng không được đểrnlẫn với hàng tốt và phải được định lượng đầy đủ.

rnrn

3.4. Dụng cụrnlấy mẫu phải sạch sẽ, khô và không có mùi lạ. Dụng cụ chứa mẫu phải đảm bảo vệrnsinh và khô ráo.

rnrn

3.5. Quá trìnhrnlấy mẫu phải cẩn thận để đảm bảo không tổn hại mẫu. Nếu trong quá trình lấy mẫurnphải di chuyển trên lô hàng thì phải có bảo hộ lao động để tránh làm nhiễm bẩnrnlô hàng.

rnrn

4.rnThiết bị và dụng cụ

rnrn

4.1. Dụngrncụ lấy mẫu

rnrn

4.1.1.Có nhiềurnloại dụng cụ khác nhau dùng để lấy mẫu. Nếu sử dụng nhiều loại dụng cụ khácrnnhau trong quá trình lấy mẫu sẽ làm tăng sai số lấy mẫu. Do vậy, các bên nênrnthoả thuận về việc sử dụng dụng cụ lấy mẫu.

rnrn

Dụng cụrnlấy mẫu phải phù hợp với mẫu.

rnrn

4.1.2. Lấyrnmẫu từ đống hàng rời

rnrn

Dụng cụrnthích hợp để lấy mẫu từ các điểm khác nhau của đống hàng rời, có thể là xẻngrnlấy mẫu, môi cán dài, xiên lấy mẫu cầm tay có một ngăn hay nhiều ngăn (khoang)rnhoặc dụng cụ cơ giới.

rnrn

4.1.3. Lấyrnmẫu hàng đóng bao

rnrn

Có thể sửrndụng xiên chuyên dụng một ngăn hay nhiều ngăn hoặc ống lấy mẫu hình nón.

rnrn

4.2. Dụngrncụ trộn và chia mẫu

rnrn

4.2.1.rnKhay men trắng, có kích thước phù hợp để trộn mẫu chung.

rnrn

4.2.2.rnXẻng nhỏ để xúc mẫu.

rnrn

4.2.3.rnThước gỗ hoặc khung sắt chia tư

rnrn

4.2.4rnThiết bị chia mẫu tự động: Dụng cụ phân chia mẫu loại hình nón (Boerner), dụngrncụ chia mẫu nhiều rãnh hoặc các dụng cụ chia mẫu khác thích hợp.

rnrn

4.3. Dụngrncụ đựng mẫu

rnrn

Dụng cụrnđựng mẫu được làm từ vật liệu không thấm nước và không thấm mỡ, như thuỷ tinh,rnthép không gỉ hoặc bằng chất dẻo thích hợp. Dụng cụ đựng mẫu phải có miệngrnrộng, phải có dung tích thích hợp với cỡ mẫu cần lấy. Cũng có thể dùng các túirnlàm bằng chất dẻo phù hợp, có khả năng dán kín và không thấm nước để đựng mẫu.

rnrn

5.rnĐịa điểm và thời gian lấy mẫu

rnrn

Địa điểmrnvà thời gian lấy mẫu theo sự thoả thuận của các bên liên quan.

rnrn

6.rnPhương pháp lấy mẫu ban đầu

rnrn

6.1. Lấyrnmẫu từ hàng đóng bao

rnrn

6.1.1. Trừrntr­ường hợp có qui định riêng trong hợp đồng, mẫu ban đầu được lấy từ các vị trí khác nhau của bao (trên, giữa, đáy)rnvới số bao qui định cần phải lấy mẫu theo bảng 1

rnrn

Bảng 1: Số bao cầnrnphải lấy mẫu

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Số baorn trong lô

rn

rn

Số baorn cần lấy mẫu

rn

rn

Dưới 10

rn

rn

Tất cảrn các bao

rn

rn

Từ 10rn đến 100

rn

rn

10 bao,rn lấy ngẫu nhiên

rn

rn

Trên 100

rn

rn

Lấy cănrn bậc hai của tổng số bao (*)

rn

rnrn

(*) Đốirnvới lô hàng có số l­ượng trên 100 bao thì cách lấy mẫu như sau: lô hàng phảirnchia thành nhóm, số bao trong mỗi nhóm t­ương đ­ương với giá trị căn bậc hairncủa tổng số bao trong lô giao nhận (đư­ợc qui tròn lên), số còn lại sẽ hợprnthành một nhóm. Ở mỗi nhóm, lấy ngẫu nhiên một bao để lấy mẫu.

rnrn

VÍ DỤ : Khirnlô hàng giao nhận gồm 200 bao, cách tính như­ sau:

rnrn

Căn bậcrnhai của 200 là 14,142, qui tròn và lấy n=14.

rnrn

– Chia lôrnhàng thành 14 nhóm, mỗi nhóm 14 bao (tổng số 14×14=196 bao);

rnrn

– Lập danhrnsách bao từ 1-14, lấy ra một số bất kỳ, ví dụ số 7;

rnrn

– Lấy baornsố 7 của tất cả 14 nhóm

rnrn

– Nhóm cònrnlại (200-196 = 4 bao) ít hơn 14 bao nên sẽ lấy một bao bất kỳ thuộc  nhóm này.

rnrn

Như­ vậy,rntổng số bao sẽ đ­ược lấy mẫu là 15 bao.

rnrn

6.1.2. Vớirnnhững mẫu hàng đóng gói sẵn được bảo quản và vận chuyển trong thùng carton, thủrntục ở mục 6.1.1 được sử dụng để xác định số thùng carton cần lấy mẫu. Nếu sốrnlượng thùng carton trong một khối hàng vượt quá 1000 thùng thì mỗi thùng cartonrnchỉ lấy mẫu một gói hàng mà thôi.

rnrn

Gói hàngrnđược lấy ở mỗi thùng carton phải được đảm bảo thật ngẫu nhiên. Tránh lấy mẫu ởrncùng một vị trí, các thùng carton khác nhau phải lấy mẫu gói hàng ở các vị trírnkhác nhau. Mỗi gói hàng được coi là một mẫu ban đầu.

rnrn

rnrn

Nếu lấyrnmẫu bằng dụng cụ cơ giới thì mỗi mẫu ban đầu phải lấy ở 3 vị trí khác nhau.

rnrn

6.2.1.3.rnNếu cấu tạo của toa xe hàng không cho phép lấy mẫu theo các cách trên thì phảirntiến hành lấy mẫu khi bốc dỡ hàng từ trên xe xuống.

rnrn

6.2.2. Lấyrnmẫu từ xilo hoặc kho hàng

rnrn

6.2.2.1.rnMẫu ban đầu phải được lấy trên toàn bộ đều khắp lô hàng. Dùng dụng cụ lấy mẫurnthích hợp để đảm bảo mẫu được lấy từ trên xuống dưới.

rnrn

6.2.2.2.rnMẫu được lấy từ các vị trí theo sơ đồ tương tự như lấy mẫu từ toa xe hàng hayrnxà lan, tàu được miêu tả ở 6.2.1.

rnrn

6.2.2.3.rnSố lượng mẫu ban đầu phải lấy được quy định như sau:

rnrn

Lấy cănrnbậc hai của số tấn hàng, chia đôi, sau đó nếu là số thập phân lẻ thì ta làmrntròn đến số nguyên lớn hơn liền kề nó (xem bảng 2).

rnrn

Bảng 2: Số mẫu banrnđầu cần lấy ở lô hàng trên 500 tấn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Khốirn lượng

rn

rn

Căn bậcrn 2

rn

rn

Số mẫurn cần lấy

rn

rn

500

rn

rn

22,4

rn

rn

12

rn

rn

1000

rn

rn

31,6

rn

rn

16

rn

rn

2000

rn

rn

44,7

rn

rn

23

rn

rn

4000

rn

rn

63,2

rn

rn

32

rn

rn

6000

rn

rn

77,4

rn

rn

39

rn

rn

8000

rn

rn

89,4

rn

rn

45

rn

rn

10000

rn

rn

100

rn

rn

50

rn

rnrn

7.rnThành lập mẫu chung.

rnrn

Gộp tất cảrnmẫu ban đầu và trộn thật đều để được mẫu chung của lô hàng.

rnrn

8.rnThành lập mẫu thí nghiệm

rnrn

8.1. Chiarnmẫu chung

rnrn

Có thểrnchia mẫu chung nhiều lần để được mẫu thí nghiệm. Việc chia mẫu chung có thể thểrntiến hành bằng dụng cụ chia mẫu tự động hoặc bằng phương pháp thủ công

rnrn

8.1.1.rnPhương pháp chia tư

rnrn

Trộn đềurnmẫu chung trên giấy krafit khô sạch hoặc trên một mặt phẳng khô sạch, khôngrnthấm hút. Vun thành hình nón, gạt bằng đỉnh khối mẫu rồi dùng thước chia thànhrn4 phần đều nhau. Loại bỏ hai phần đối diện, gộp hai phần đối diện còn lại vàrntiếp tục chia tư cho đến khi lượng mẫu thu được vừa đủ để làm thí nghiệm (Hìnhrn1).

rnrn

rnrn

8.1.2. Sửrndụng dụng cụ chia mẫu

rnrn

8.1.2.1.rnDụng cụ chia mẫu nhiều rãnh

rnrn

Rót mẫurnvào phễu của dụng cụ chia. Mẫu được chia đều thành hai phần tương đương nhaurnvào hai máng đựng. Đổ một máng đi, giữ lại một máng. Lặp lại thao tác này nhiềurnlần cho đến khi lượng mẫu thu được vừa đủ để phân tích.

rnrn

8.1.2.2.rnDụng cụ chia mẫu hình nón (Boerner)

rnrn

Rót mẫurnvào phễu nạp nguyên liệu ở phía trên thiết bị và đẩy thanh gạt để chuyển mẫurnvào chóp trộn. Mẫu hạt chảy qua các rãnh ở quanh chóp trộn và rơi vào một trongrnhai máng ở phía dưới. Mỗi máng hứng thu được một nửa lượng mẫu. Đổ một máng đi,rngiữ lại một máng. Lặp lại thao tác này nhiều lần cho đến khi lượng mẫu thu đượcrnvừa đủ để phân tích.

rnrn

8.2. Sốrnmẫu thí nghiệm

rnrn

Số lượngrnmẫu thí nghiệm phải đủ để phân tích và làm mẫu lưu theo qui định trong hợp đồngrnhoặc theo thỏa thuận giữa các bên liên quan. Thông thường, cần lập ba mẫu thírnnghiệm để xác định các chỉ tiêu cảm quan và hóa lý, xác định các chỉ tiêu vệrnsinh an toàn thực phẩm và để lưu.

rnrn

8.3. Khốirnlượng mẫu thí nghiệm

rnrn

Phụ thuộc vào phép thử sẽ tiến hành, thông thường khối lượng mẫu phânrntích không nhỏ hơn 2kg.

rnrn

9.rnĐóng gói và ghi nhãn

rnrn

9.1. Đóngrngói

rnrn

9.1.1. Mẫurnphải được đóng gói hoặc chứa trong các hộp, bảo quản trong điều kiện phù hợprnvới mục đích sử dụng, theo yêu cầu của phép thử.

rnrn

9.1.2. Mẫurndùng để phân tích độ ẩm hoặc các chất dễ bay hơi (ví dụ phân tích dư lượng chấtrnbảo quản, phụ gia) thì nên đóng gói trong những vật dụng kín và bảo quản trongrnđiều kiện thích hợp. Hộp đựng mẫu phải được đổ đầy mẫu, niêm phong kín để tránhrnmất mẫu.

rnrn

9.1.3. Baorngói hoặc hộp chứa mẫu phải có dấu niêm phong của người lấy mẫu.

rnrn

9.2. Ghirnnhãn

rnrn

9.2.1.rnGiấy ghi nhãn phải là giấy có chất lượng cao phù hợp với mục đích sử dụng. Nếurnmẫu có hàm ẩm cao phải dùng giấy chống ẩm. Nếu giấy ghi nhãn có khả năng gâyrnảnh hưởng đến mẫu thì phải dán ở bên ngoài túi mẫu. Thông tin về mẫu có thể ghirntrực tiếp lên bao hoặc hộp chứa mẫu bằng mựcrnkhông xoá được và không gây nhiễm bẩn tới mẫu.

rnrn

9.2.2.rnThông tin về mẫu bao gồm

rnrn

– Tên chủrnsở hữu lô hàng.

rnrn

– Tên sảnrnphẩm và hạng chất lượng, hàng đổ rời hay đóng bao.

rnrn

– Dấu hiệurnnhận biết hoặc số hiệu của lô hàng.

rnrn

– Khốirnlượng hoặc số lượng bao của lô hàng.

rnrn

– Địarnđiểm, thời gian lấy mẫu.

rnrn

– Loạirndụng cụ lấy mẫu, nếu cần.

rnrn

– Tênrnngười và tổ chức lấy mẫu.

rnrn

– Số mẫurnthí nghiệm được lập gồm cả mẫu lưu.

rnrn

10.rnGửi mẫu

rnrn

Mẫu phânrntích phải được gửi tới nơi thử nghiệm càng nhanh càng tốt hoặc theo đúng thờirngian đã ghi trong hợp đồng. Mẫu nên được vận chuyển trong điều kiện tránh ánhrnsáng trực tiếp và tránh môi trường nóng ẩm.

rnrn

11.rnBiên bản lấy mẫu

rnrn

Trong biênrnbản lấy mẫu, ngoài những thông tin về mẫu theo quy định trên cần ghi thêm điềurnkiện, tình trạng mẫu, ví dụ như dấu hiệu gây hại của côn trùng, vết cắn hoặcrngặm nhấm quan sát được bằng mắt thường tại kho hoặc xilo ở thời điểm lấy mẫu,rnhoặc tại phương tiện vận chuyển hàng.

rnrn

Biên bảnrncần ghi rõ cách lấy mẫu nếu cách đó không được đề cập trong tiêu chuẩn này vàrnnhững tình huống xảy ra khi lấy mẫu có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng củarnmẫu.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 847:2006 về tiêu chuẩn ngũ cốc, đậu đỗ và các sản phẩm nghiền – Lấy mẫu từ lô hàng tĩnh
Số hiệu: 10TCN847:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Đã xác định
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 01/01/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết