Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi – phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi – phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
| Số hiệu: | 14TCN153:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn ngành |
| Cơ quan ban hành: | Đã xác định | Ngày ban hành: | 01/01/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Determinationrnof in situ bermeability by Tests in holes and boreholes
rnrn
1. QUY ĐỊNHrnCHUNG
rnrn
1.1. Tiêu chuẩn này đưa rarnphương pháp thí nghiệm đổ nước trong hố đào và trong hố khoan để xác định hệ sốrnthấm của đất cấu trúc tự nhiên hoặc đất đắp dùng trong xây dựng công trình thủyrnlợi.
rnrn
1.2. Phạm vi ứng dụng
rnrn
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loạirnđất dính, đất rời cấu trúc tự nhiên hoặc đất đắp, thuộc đới thông khí, có chiềurndày 5 ÷ 10 đến 15 m, không bão hòa nước và được xem là đồng nhất và đẳng hướngrnvề thấm.
rnrn
Ghi chú: đối vớirnđất nằm dưới mực nước ngầm tĩnh, thì áp dụng phương pháp thí nghiệm múc nướcrnhay bơm hút nước theo chỉ dẫn ở tiêu chuẩn khác.
rnrn
1.3. Thuật ngữ
rnrn
Độ thấm nước của đất là khả năngrncho nước đi qua các khe rỗng của đất tuân theo định luật chảy tầng của Darcy,rnphụ thuộc vào thành phần, cấu tạo của đất, mật độ và độ nhớt của nước thấm, đặcrntrưng bằng hệ số thấm (Kth) – bằng vận tốc thấm khi gradien cột nướcrnbằng một, biểu diễn bằng Cm/s hoặc m/s, m/ngày.
rnrn
1.4. Các phương pháp thí nghiệm
rnrn
1.4.1. Phương pháp cột nướcrnkhông đổi, là trong suốt quá trình đổ nước cột nước được khống chế không đổi, đổrnnước cho đến khi lưu lượng nước đạt đến ổn định thì dừng.
rnrn
1.4.2. Phương pháp cột nướcrnthay đổi, là quan trắc tiến trình hạ thấp cột nước theo thời gian sau khi đổrnnước vào trong hố khoan đến chiều cao H được xác định trước; hoặc là quan trắcrntiến trình dâng cao mực nước theo thời gian trong quá trình đổ nước vào hốrnkhoan với lưu lượng không đổi, cho đến khi mực nước dâng cao đến khoảng 3/4 ÷rn4/5 chiều cao đoạn đổ nước thì dừng.
rnrn
1.5. Các yêu cầu kỹ thuật
rnrn
1.5.1. Thí nghiệm đổ nướcrntrong hố khoan được tiến hành trong quá trình khoan, đào các hố thăm dò hoặcrntiến hành theo đề cương nghiên cứu độc lập.
rnrn
1.5.2. Hố khoan để thírnnghiệm đổ nước phải có đường kính không nhỏ hơn 100mm, đáy hố nằm trong phạm virntầng đất được xác định hệ số thấm. Kỹ thuật khoan phải phù hợp với loại đất,rnkhoan sâu từng hiệp 0,8 ÷ 1m và xem xét, mô tả đầy đủ các đặc điểm về thànhrnphần, cấu tạo, trạng thái, kết cấu… của đất, lấy mẫu đại diện để xác định cácrnchỉ tiêu cơ lý cơ bản của đất.
rnrn
Khi khoan trong đất kém ổn định,rnkhoan sâu đến đâu phải hạ ống chống vách đến đó, không được dùng dung dịch đểrngia cố vách hố.
rnrn
1.5.3. Đoạn đổ nước thírnnghiệm trong hố khoan kể từ đáy hố khoan, phải nằm trong phạm vi tầng đất đượcrnxác định hệ số thấm, với chiều dài không nên vượt quá 6/10 chiều sâu hố khoan.rnKhi đổ nước vào hố, mức nước cao nhất không được vượt quá chiều cao đoạn thírnnghiệm (nếu áp lực cột nước thí nghiệm cao hơn thì có thể sẽ phá hoại đất, làmrntăng tổn thất nước qua kẽ hở giữa vách hố và ống chống ở phần trên đoạn thírnnghiệm). Phải đặt ống lọc trong đoạn đổ nước thí nghiệm; ống lọc phải có đườngrnkính phù hợp với đường kính hố khoan và có khả năng thấm nước nhiều hơn so vớirnđất được nghiên cứu. Đồng thời phải đặt ống chống vách cho phần hố khoan ở bênrntrên đoạn thí nghiệm.
rnrn
1.5.4. Nước dùng để đổ nướcrnthí nghiệm trong hố đào cũng như trong hố khoan phải trong, sạch, nghĩa làrnkhông chứa các vật liệu hạt sét, hạt bụi lơ lửng và các tạp chất khác.
rnrn
1.5.5. Cần rửa đoạn hố khoanrnthí nghiệm, để làm bão hòa nước cho đất vùng thấm trong đoạn đổ nước, trước khirnthí nghiệm, bằng cách đặt ống dẫn nước vào ống lọc cho gần tới đáy (miệng ốngrncó gắn lưới tán nước), rồi đổ nước vào đầy đoạn thí nghiệm trong hố khoan; Saurnđó, dùng bơm bơm hút nước ra. Tiến hành vài ba lần như vậy.
rnrn
1.5.6. Sau khi kết thúc thírnnghiệm, phải lấp đầy hố bằng đất đào (khoan) lên và đất ở xung quanh. Đặc biệtrnlà đối với các hố đào, hố khoan thí nghiệm đổ nước trong đê, đập, phải tiếnrnhành lấp từng lớp dày 0,2 ÷ 0,3 m và đầm chặt đất trả lại như trước.
rnrn
2. THÍ NGHIỆM ĐỔrnNƯỚC TRONG HỐ ĐÀO THEO PHƯƠNG PHÁP CỘT NƯỚC KHÔNG ĐỔI
rnrn
2.1. Phươngrnpháp của A.K.Bôndưrep
rnrn
2.1.1. Nguyên lý của phươngrnpháp: Thí nghiệm đổ nước vào hố đào có một vòng chắn, với cột nước không đổirnbằng 0,1m; đo lưu lượng ổn định và tính toán hệ số thấm của đất theo định luậtrnDarcy, dựa giả thiết:
rnrn
1. Dòng thấm từ đáy hố đào ở trongrnvòng chắn hướng thẳng xuống đất, không chảy tản ra các phía, nên tiết diện thấmrnbằng tiết diện của vòng chắn.
rnrn
2. Với chiều cao cột nước áp lựcrn10cm là nhỏ, nên có thể cho rằng, khi lưu lượng thấm đạt đến ổn định, thì chiềurnsâu nước thấm xuống đất cũng nhỏ và do vậy có granđien thủy lực tương ứng bằngrn1; khi đó vận tốc thấm bằng hệ số thấm.
rnrn
2.1.2. Phạm vi áp dụng:rnphương pháp này thích hợp áp dụng đối với lớp đất xuất lộ bề mặt hoặc nằm từ độrnsâu không quá 2-3 m, không bão hòa nước, có tính thấm tương đối lớn đến đếnrn(cát hạt to, trầm tích cuội sỏi, đất thuộc đới phong hóa mạnh đến vừa…).
rnrn
2.1.3. Thiết bị, dụng cụ
rnrn
2.1.3.1. Vòng chắn bằngrnthép, hình trụ, có đường kính trong 50cm, cao 20 – 25cm, thành dày 3-5mm và mộtrnđầu được vát mép.
rnrn
2.1.3.2. Thiết bị cấp nước,rnđơn giản nhất là bằng hai thùng đo định chuẩn như nhau, đựng đầy nước, đườngrndẫn nước ra của mỗi thùng kết nối với ống dẫn chính qua van ba nhánh. Van nàyrncó thể điều chỉnh thông nước với một thùng để sử dụng đồng thời khóa kín thùngrnkia, và ngược lại. Trên ống dẫn chính có lắp van để điều chỉnh lượng nước chảyrnra từ thùng, theo nhu cầu. Thùng đo định chuẩn có dạng hình trụ, thành thẳngrnđứng và không có lồi lõm, đường kính trong vào khoảng 400mm và 565mm, chiều caornkhoảng 800mm, có gắn ống đo bằng thủy tinh hoặc chất dẻo trong suốt, thẳng đứngrnvà được khắc vạch từng mm trên thang đo theo chiều cao của thùng. Các thùng đornđịnh chuẩn được đặt thẳng đứng trên giá đỡ vững chắc và các đai thép giữ chặtrn(xem sơ họa ở hình 1, phụ lục A). Trước khi sử dụng, phải hiệu chuẩn lượng nướcrnứng với từng vạch trên thang đo của từng thùng đo định chuẩn, và lập biểu đồrnquan hệ giữa số đo ở thang đo và lượng nước của thùng để tiện sử dụng khi thírnnghiệm. Kiểm tra van ba nhánh và van điều chỉnh lưu lượng.
rnrn
2.1.3.3. Thiết bị tự độngrnđiều chỉnh mực nước (xem sơ họa ở hình 2, phụ lục A), có kết cấu gồm: phao nổirn(1), ở tâm đỉnh phao được gắn thẳng đứng một van hình nón (2) làm bằng kim loạirncó độ bóng bề mặt rất cao, có kích thước phù hợp với miệng đầu dưới của ốngrncứng dẫn nước (3) và dễ dàng bít kín được ống này; ống cứng dẫn nước (3) đượcrnlắp đặt thẳng đứng trên giá đỡ (5) và có thể điều chỉnh, cố định ở độ cao yêurncầu, thành trong miệng ống đầu dưới có độ bóng rất cao và có thể chụp khít lênrnnút hình nón (2); giá đỡ (5) có thể lắp đặt với thành vòng chặn vách hố hoặc córnthể cố định ở vị trí thích hợp khác khi thí nghiệm.
rnrn
2.1.3.4. Nước dùng để thírnnghiệm, đảm bảo yêu cầu theo điều 1.5.4.
rnrn
2.1.3.5. Các dụng cụ thôngrnthường khác như đồng hồ bấm giây; đồng hồ chỉ giờ; dụng cụ đào hố; thanh gạtrnphẳng; thước đo có chiều dài 20 – 50cm với thang chia mm; thùng chứa nước dựrntrữ; một ít vật liệu đất sét mềm dẻo; một ít vật liệu sỏi hạt 2 – 10mm; nhiệtrnkế chia độ đến 50oC.
rnrn
2.1.4. Quy trình
rnrn
2.1.4.1. San bằng mặt đất vịrntrí thí nghiệm. Đào hố có kích thước khoảng 1 x 1,5m và sâu đến lớp đất cần xácrnđịnh hệ số thấm, gạt bằng bề mặt đáy hố. Sau đó, ở một phía (theo cạnh dài đàornhố), đào hố tròn có đường kính lớn hơn 50cm một ít và sâu 15 – 20cm làm hố thírnnghiệm đổ nước.
rnrn
2.1.4.2. Cẩn thận đặt vòngrnchắn (điều 2.1.3.1) xuống hố, cho đầu vát mét xuống dưới, bằng biện pháp thíchrnhợp ấn cho vòng chắn ngập đều vào đất 5-6cm, rồi lấy đất sét ẩm lấp kín khe hởrngiữa vách hố và xung quanh chân thành ngoài của vòng chắn; cắt, gạt, sửa sangrnđáy hố cho bằng phẳng, nhưng không làm lấp bịt các lỗ hổng của đất.
rnrn
2.1.4.3. Kẹp chặt thước đornvới thành trong của vòng chắn, đảm bảo thước thẳng đứng và vạch số không (0)rnngang với đáy hố; rồi đánh dấu mốc chiều cao 10cm lên thành vòng chắn. Sau đó,rnrải đều lên đáy hố một lớp 2-3cm sỏi hạt 2-10mm để chống xói đáy hố khi đổrnnước.
rnrn
2.1.4.4. Lập lát cắt địarnchất hố thí nghiệm đổ nước.
rnrn
2.1.4.5. Lắp đặt thiết bịrncấp nước (điều 2.1.3.2) vào vị trí thuận tiện cấp nước thí nghiệm; các thùngrnđịnh chuẩn chứa đầy nước, được đặt và cân chỉnh cho thẳng đứng. Lắp đặt thiếtrnbị tự động điều chỉnh mực nước (điều 2.1.3.3) vào vị trí làm việc; đặt cố địnhrngiá đỡ 5 ở vị trí thích hợp; gá lắp ống cứng 3 lên giá đỡ 5 đảm bảo thẳng đứng vàrnnằm trên trục qua tâm tiết diện vòng chắn, miệng ống hình nón chúc xuống dướirnvà ngang với mốc chiều cao 10cm được đánh dấu ở thành vòng chắn; đặt phao nổirnvào vòng chắn sao cho van hình nón 2 lồng vào miệng của ống cứng 3.
rnrn
2.1.4.6. Đặt đầu ống mềm dẫnrnnước từ thùng dự trữ vào đáy hố, rồi mở van ống dẫn cho nước chảy nhanh vào hốrncho đến khi đạt chiều cao 10cm, thì điều chỉnh van để hạn chế dâng nước. Khẩnrntrương điều chỉnh nút hình nón ở đỉnh phao cho lồng vào miệng đầu dưới của ốngrncứng 3 của ống dẫn nước từ các thùng đo định chuẩn, rồi chỉnh van 3 nhánh chornnước một thùng chảy vào hố đồng thời khóa kín thùng kia. Cắt nguồn cấp nước từrnthùng dự trữ, kéo đầu ống mềm dẫn nước lên khỏi hố. Điều chỉnh ống cứng 3 theorntrục đứng và cố định nó ở vị trí sao cho khi mực nước trong hố dâng lên quárn10cm, phao nổi đẩy van hình nón lên bịt kín miệng ống cứng 3 làm cho nước trongrnthùng ngừng chảy vào hố; ngược lại, khi mực nước hạ thấp dưới 10cm, phao nổi bịrnhạ thấp theo và kéo van hình nón xuống làm hở miệng ống 3, do đó nước từ thùngrnđo lại chảy vào hố. Cứ thế, nước được cấp vào hố thí nghiệm đảm bảo khống chếrnchiều cao cột nước luôn bằng 10cm.
rnrn
2.1.4.7. Quan trắc thấm
rnrn
Thời gian bắt đầu quan trắc (ngày,rngiờ, phút, giây), đọc và ghi vào sổ thí nghiệm số đo mực nước trên thang đo củarnthùng cấp nước và đo nhiệt độ của nước. Sau đó, thường xuyên theo dõi và đọc sốrnđo mực nước của thùng cấp nước theo định kỳ 15-30 phút/lần đo, tùy theo lượngrnnước bị tiêu tốn do thấm nhiều hay ít. Trong quá trình quan trắc, cần tính lưurnlượng nước cấp vào hố (Q,cm3/s) của từng khoảng thời gian đọc số đorntrên thang đo của thùng cấp nước (xem điều 2.1.5.1). Tiến hành thí nghiệm chorntới khi lưu lượng nước đạt đến ổn định thì dừng (khi lưu lượng nước xác địnhrnđược từ 4-6 lần đo liên tiếp trong khoảng 2 giờ không thay đổi, hoặc khôngrnchênh lệch quá 10% so với lưu lượng nước trung bình trong cả thời gian đó).
rnrn
Ghi chú: trong quárntrình thí nghiệm, khi thùng cấp nước thứ nhất sắp hết nước, thì lập tức chỉnhrnvan ba nhánh để đóng thùng này và mở thùng kia, đảm bảo cấp nước liên tục.
rnrn
2.1.4.8. Kết thúc thírnnghiệm. Thu dọn dụng cụ, thiết bị, rồi lấp hố theo quy định ở điều 1.5.6.
rnrn
2.1.5. Chỉnh lý số liệu vàrntính kết quả
rnrn
2.1.5.1. Chỉnh lý số đọc mựcrnnước trên thang đo của thùng cấp nước ở các thời điểm quan trắc và tính lưurnlượng thấm tương ứng trong từng khoảng thời gian, theo công thức:
rnrn
rnrn
Ở đây:
rnrn
Q – Lưu lượng thấm, cm3/s;
rnrn
V – lượng nước tiêu tốn do thấmrntrong thời gian đo từ t1 đến t2 (cm3), tínhrntheo công thức: V = V1 – V2, với V1 là lượngrnnước của thùng cấp nước ở thời điểm đo t1 (cm3) và V2rnlà lượng nước của thùng cấp nước ở thời điểm đo t2 (cm3),rnđược xác định theo biểu đồ quan hệ giữa số đo trên thang đo mực nước và lượngrnnước của thùng (điều 2.1.3.2); t là thời gian từ t1 đến t2;rnt = t2 – t1; (s).
rnrn
2.1.5.2. Lập biểu đồ quan hệrngiữa lưu lượng Q và thời gian t; theo biểu đồ này, dễ dàng xác định trị số lưurnlượng ổn định (QC).
rnrn
2.1.5.3. Tính hệ số thấm củarnđất theo công thức:
rnrn
;
rnrn
Ở đây:
rnrn
QC – Lưu lượng thấm ổnrnđịnh (cm3/s);
rnrn
F – Tiết diện thấm, bằng tiết diệnrnvòng chắn (cm2), tính theo công thức:
rnrn
,rnvới D là đường kính trong của vòng chắn (cm).
rnrn
Ghi chú: Trường hợp nhận thấy córnsự không phù hợp giữa hệ số thấm với đặc điểm thành phần, cấu trúc đất ở đáy hổrn(theo quan sát), thì cần đào sâu thêm hố đổ nước 1-2 m và quan sát, mô tả đấtrnkỹ lưỡng.
rnrn
2.1.6. Báo cáo thí nghiệm
rnrn
Báo cáo cần nêu việc thí nghiệm áprndụng theo tiêu chuẩn này và gồm các thông tin sau:
rnrn
– Tên công trình: hạng mục côngrntrình. Đơn vị thí nghiệm và người phụ trách.
rnrn
– Vị trí và số hiệu hố thí nghiệm.rnĐộ sâu hố đào. Tóm tắt đặc điểm của đất, kèm theo lát cắt địa chất hố đào;
rnrn
– Thiết bị thí nghiệm sử dụng; vòngrnchắn, hệ thống cấp nước, hệ thống tự động điều chỉnh mực nước;
rnrn
– Chiều cao cột nước thí nghiệmrnkhông đổi;
rnrn
– Thời gian tiến hành thí nghiệm:rnbắt đầu từ ngày, giờ……
rnrn
rnkết thúc vào ngày …. giờ
rnrn
– Hệ số thấm của đất, Kthrn(cm/s);
rnrn
– Các thông tin khác có liên quan.
rnrn
2.2. Phươngrnpháp thí nghiệm của N.X. Netxterôp
rnrn
2.2.1. Nguyên lý: thí nghiệmrnđổ nước trong hố đào có hai vòng chắn đặt đồng tâm: vòng to (vòng ngoài) córnđường kính 50cm, vòng nhỏ (vòng trong) có đường kính 25cm; khống chế cột nướcrnáp lực không đổi bằng 10cm, đo lượng nước tiêu tốn do thấm qua đáy vòng nhỏ chornđến khi đạt đến lưu lượng ổn định thì dừng, áp dụng định luật Darcy và có xétrntới áp lực mao dẫn để tính hệ số thấm của đất.
rnrn
2.2.2. Phạm vi áp dụng:rnphương pháp này thích hợp áp dụng đối với lớp đất xuất lộ bề mặt hoặc nằm từ độrnsâu không quá 2-3 m, có tính thấm nước từ vừa đến nhỏ (các loại đất hạt nhỏ vàrnđất hạt mịn).
rnrn
2.2.3. Thiết bị dụng cụ
rnrn
2.2.3.1. Hai vòng chắn hìnhrntrụ, bằng thép, có chiều cao 20 – 25cm, vòng to đường kính 50cm và vòng nhỏrnđường kính 25cm. Hai vòng đều được vát mét một đầu để dễ ấn vòng ngập vào đất;rnvòng nhỏ lồng trong vòng to, đồng tâm chính xác và liên kết chặt với vòng tornbởi các thanh dằng.
rnrn
2.2.3.2. Hai bình mariôt.rnMỗi bình có dung tích khoảng 10 lít được định chuẩn, có thang các số đo lượngrnnước với độ chính xác đến 0,1 lít. Miệng bình được nút bằng nút có cắm một ốngrngắn ở giữa. Khi sử dụng thí nghiệm, các bình được đặt thẳng đứng trên giá cứng,rntư thế miệng bình chúc xuống dưới, một bình cấp nước vào vòng nhỏ còn bình kiarncấp nước vào khoang trống giữa vòng nhỏ và vòng to (xem sơ đồ ở hình 3, phụ lụcrnA).
rnrn
2.2.3.3. Thiết bị khoan lấyrnmẫu để xác định độ ẩm của đất. Thiết bị và dụng cụ xác định độ ẩm của đất tạirnhiện trường.
rnrn
2.2.3.4. Các dụng cụ khácrnnhư ở Điều 2.1.3.4.
rnrn
2.2.4. Quy trình
rnrn
2.2.4.1. San bằng mặt đất vịrntrí thí nghiệm. Đào hố có kích thước khoảng 1,0 x 1,5 m sâu đến lớp đất cần xácrnđịnh hệ số thấm, gạt bằng bề mặt đáy hố. Sau đó, đào hố tròn ở giữa có đườngrnkính lớn hơn 50cm một ít, sâu 15-20cm, rồi cắt, gạt làm bằng phẳng đáy hố;rnkhông được dẫm chân lên đáy hố và không làm lấp bịt các lỗ hổng của đất.
rnrn
2.2.4.2. Đặt vòng nhỏ vàrnvòng to xuống hố sao cho đồng tâm, cho đầu vát mép xuống dưới, rồi bằng phươngrnpháp thích hợp ấn các vòng chắn ngập vào đất 5 – 6cm. Sau đó, dùng đất sét dẻornnhét kín các khe hở ở xung quanh chân thành ngoài của vòng to và ở xung quanhrnchân thành ngoài của vòng nhỏ với bề mặt đáy hố đổ nước.
rnrn
2.2.4.3. Lắp đặt thẳng đứngrnmột thước đo sát với thành trong của vòng nhỏ và một thước đo sát với thànhrntrong của vòng to, sao cho số không (0) ngang với bề mặt đáy hố, rồi đánh dấurnmốc chiều cao 10cm lên thành các vòng chắn. Sau đó, rải đều lên đáy hố một lớprn2-3cm sỏi hạt 2-10mm để chống xói đáy hố.
rnrn
2.2.4.4. Lập lát cắt địarnchất hố thí nghiệm đổ nước.
rnrn
2.2.4.5. Bịt kín miệng ốngrnống đầu nút các bình mariôt, rồi đặt lên giá đỡ sao cho thẳng đứng, đầu chúcrnxuống. Sau đó, đặt giá các bình mariôt vào vị trí làm việc, một bình dùng cấprnnước vào vòng trong và một bình dùng cấp nước vào khoảng trống giữa vòng trongrnvà vòng ngoài; điều chỉnh cho miệng ống đầu nút của các bình ngang với vạchrnđánh dấu chiều cao 10cm ở thành các vòng chắn.
rnrn
2.2.4.6. Dùng nước từ thùngrndự trữ cấp nhanh và đồng thời vào vòng trong và khoảng trống giữa vòng trong vàrnvòng ngoài cho đến khi đạt chiều cao mực nước ở trong đó khoảng 11-12cm thìrnthôi (cắt nguồn này). Lập tức gỡ bỏ cái bịt miệng ống ở đầu nút các bình mariotrnđể nước trong các bình này cấp nước cho thí nghiệm.
rnrn
2.2.4.7. Quan trắc thấm
rnrn
Thời điểm bắt đầu quan trắc (ngày,rngiờ, phút, giây), đọc và ghi vào sổ thí nghiệm số đo lượng nước của bình mariotrncấp nước vào trong và đo nhiệt độ của nước. Sau đó, thường xuyên theo dõi vàrnđọc số đo lượng nước của bình này, theo định kỳ 15 – 30 phút/lần, tùy theo nướcrnbị tiêu tốn nhiều hay ít. Trong quá trình thí nghiệm, cần tính lưu lượng Q (cm3/s)rncủa từng khoảng thời gian giữa hai lần đọc số đo lượng nước của bình này. Tiếnrnhành thí nghiệm cho đến khi lưu lượng nước tiêu tốn do thấm đạt đến ổn định thìrndừng (khi lưu lượng nước xác định từ 4-6 lần đo liên tiếp trong khoảng 2 giờ màrnkhông thay đổi, hoặc chênh lệch không quá 10% so với lưu lượng trung bình trongrncả thời gian đó).
rnrn
Ghi chú: Trong quá trình thírnnghiệm, phải đảm bảo cung cấp nước liên tục và đồng thời vào vòng trong và vòngrnngoài, duy trì cột nước không đổi bằng 10cm.
rnrn
2.2.4.8. Kết thúc thírnnghiệm, khẩn trương thu dọn thiết bị cấp nước, múc hết nước trong hố, đưa cácrnvòng chắn ra ngoài, rồi khoan hoặc đào một lỗ ở tâm hố thí nghiệm sâu đến 3-4rnm, và đào hoặc khoan một hố ở cách đáy hố này 3-4m cho đến độ sâu tương ứng vớirnđộ cao của đáy lỗ khoan kia. Tại các lỗ khoan này, cứ 0,20 – 0,25 m, lấy mộtrnmẫu xác định độ ẩm của đất, để khi chỉnh lý số liệu có cơ sở xác định được độrnsâu nước thấm xuống đất sau khi đổ nước.
rnrn
2.2.4.9. Lấp các hố khoan vàrnhố đào thí nghiệm đổ nước đảm bảo theo quy định ở điều 1.5.6.
rnrn
2.2.5. Chỉnh lý số liệu vàrntính kết quả
rnrn
2.2.5.1. Lập lát cắt địarnchất hố đổ nước, gồm cả phần khoan lỗ kiểm tra và lát cắt địa chất của lỗ khoanrnkiểm tra nằm ngoài hố đổ nước.
rnrn
2.2.5.2. Chỉnh lý số liệurnquan trắc, tính lượng nước tiêu tốn do thấm qua đáy vòng trong của từng thờirngian và lưu lượng Q tương ứng; lập biểu đồ quan hệ giữa lưu lượng (Q) và thờirngian (t) và xác định chính xác trị số lưu lượng ổn định (Qc); lậprnbiểu đồ quan hệ giữa tổng lượng nước tiêu tốn do thấm (V) và thời gian (t),rntiến hành tương tự như điều 2.1.5.1 – 2.1.5.2).
rnrn
2.2.5.3. Tính độ ẩm của đấtrntừ các mẫu thí nghiệm được lấy ở các độ sâu khác nhau trong các lỗ khoan kiểmrntra; lập biểu đồ quan hệ giữa độ ẩm của đất và độ sâu cho cả hai hố khoan, vàrnxác định chiều sâu nước thấm xuống đất (H) sau khi thí nghiệm – chiều sâu tínhrntừ đáy hố đổ nước, mà tại đó độ ẩm của đất tương tự với độ ẩm của đất ở trong hốrnkhoan cách đó 3-4 m, hoặc tại đó độ ẩm của đất giảm đột biến rõ ràng.
rnrn
2.2.5.4. Tính hệ số thấm củarnđất theo công thức:
rnrn
rnrn
Ở đây:
rnrn
Kth – hệ số thấm củarnđất, cm/s;
rnrn
Qc – lưu lượng thấm ổnrnđịnh, cm3/s;
rnrn
F – diện tích tiết diện thấm, , (cm2), với D là đườngrnkính trong của vòng chắn nhỏ (cm);
rnrn
H0 – chiều cao cột nướcrnthí nghiệm ở trong vòng chắn, luôn không đổi (10 cm).
rnrn
H – chiều sâu nước thấm vào đất saurnkhi thí nghiệm, được xác định mục 2.2.5.3 (cm).
rnrn
Hk – áp lực mao dẫn, tùyrnthuộc vào loại đất được xác định hệ số thấm, được lấy gần đúng như ở bảng 4,rnphụ lục A, tính bằng cm cột nước.
rnrn
2.2.6. Báo cáo thí nghiệm
rnrn
Báo cáo cần nêu thí nghiệm đượcrntiến hành theo tiêu chuẩn này và gồm các thông tin tương tự như ở điều 2.1.6.
rnrn
3. THÍ NGHIỆM ĐỔrnNƯỚC TRONG HỐ KHOAN
rnrn
3.1. Thí nghiệm đổ nước trong hốrnkhoan theo phương pháp cột nước không đổi – Phương pháp thí nghiệm của V.M.rnNasberg
rnrn
3.1.1. Nguyên lý phương pháprnthí nghiệm (sơ đồ thí nghiệm ở hình 4, phụ lục A) đổ nước trong hố khoan theornphương pháp Nasberg đối với đất đới thông khí, không bão hòa nước, hố khoanrnkhông hoàn chỉnh: khống chế cột nước áp lực không đổi, đo lưu lượng thấm chornđến khi đạt đến ổn định thì dừng; áp dụng định luật chảy tầng của Darcy để tínhrntoán hệ số thấm của đất.
rnrn
3.1.2. Phạm vi và điều kiệnrnáp dụng
rnrn
1. Lớp đất thí nghiệm đồng nhất vàrnđẳng hướng về phương diện thấm;
rnrn
2. Tỷ số giữa cột nước thí nghiệmrn(H) và bán kính hố khoan (r) phải thỏa mãn điều kiện 50 ≤ h/r ≤ 200;
rnrn
3. Đáy hố khoan cách tầng cách nướcrnhoặc mực nước ngầm tĩnh ở dưới một đoạn (T) bằng hoặc lớn hơn chiều cao cộtrnnước thí nghiệm (H), nghĩa là T ≥ H.
rnrn
4. Cột nước áp lực thí nghiệm phảirnnằm trong phạm vi đoạn đổ nước (L), nghĩa là H ≤ L.
rnrn
3.1.3. Thiết bị, dụng cụ
rnrn
3.1.3.1. Thiết bị khoan đấtrncó đường kính mũi khoan d ≥ 100mm, ống lấy mẫu và đủ ống chống vách phù hợp.
rnrn
3.1.3.2. Ống lọc phù hợp vớirnđường kính lỗ khoan và có khả năng thấm nước tốt hơn nhiều so với khả năng thấmrnnước của đất thí nghiệm.
rnrn
3.1.3.3. Thiết bị cấp nướcrngồm các thùng đo định chuẩn đã nói ở điều 2.1.3.2, được liên kết với dụng cụrnchuyên môn tự động điều chỉnh mực nước không đổi trong hố khoan trong quá trìnhrnđổ nước (xem sơ đồ nguyên lý kiểu phao nổi, được sơ họa ở hình 4, phụ lục A).rnTrước khi sử dụng phải hiệu chuẩn lượng nước ứng với từng vạch trên thang đorncủa từng thùng đo định chuẩn; và lập biểu đồ quan hệ giữa số đo ở thang đo vàrnlượng nước của thùng, để tiện sử dụng trong thí nghiệm.
rnrn
3.1.3.4. Dụng cụ đo mực nướcrntrong hố khoan, đơn giản và sẵn có là dụng cụ đo mực nước bằng điện (xem sơ đồrnở hình 5, phụ lục A)
rnrn
3.1.3.5. Nước để dùng thírnnghiệm, đảm bảo yêu cầu quy định ở điều 1.5.4.
rnrn
3.1.3.6. Đồng hồ bấm giây,rnđồng hồ chỉ giờ, máy bơm nước công suất nhỏ (1-2 m3/giờ), nhiệt kếrnvà các dụng cụ thông thường khác.
rnrn
3.1.4. Quy trình
rnrn
3.1.4.1. Thu thập và thamrnkhảo tài liệu lát cắt địa chất các hố khoan đã có ở lân cận vị trí thí nghiệm,rnđể thiết kế hố khoan và đoạn đổ nước thí nghiệm đối với lớp đất cần nghiên cứurnthấm cho phù hợp với điều 3.1.2 và 1.5.3.
rnrn
3.1.4.2. Xác định cao độ vàrntọa độ miệng hố khoan thí nghiệm đổ nước.
rnrn
3.1.4.3. Khoan hố đến độ sâurnthiết kế, việc khoan phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, theo quy định ở điều lujddieeu
rnrn
3.1.4.4. Vét sạch mùn khoanrnở đáy hố, đo chính xác chiều sâu hố khoan, rồi ấn định chiều dài đoạn đổ nước Lrn(kể từ đáy hố) và chiều cao cột nước thí nghiệm không đổi H (nên lấy bằng Lrn-5cm).
rnrn
3.1.4.5. Đặt ống lọc vào đoạnrnthí nghiệm đổ nước và đặt ống chống vách cho phần hố khoan ở bên trên. Nếurntrong quá trình khoan đã hạ ống chống vách đến đáy hố, thì sau khi đặt ống lọc,rnrút ống chống lên cho đến khi chân ống chống gần ngang với đỉnh ống lọc, tháornbỏ phần ống chống cao quá miệng hố. Sau đó, đổ vào đáy hố một lớp 3-5 cm sỏirnhạt 2 ÷ 10mm.
rnrn
3.1.4.6. Tiến hành rửa hốrnkhoan theo điều 1.5.5. Sau đó tiến hành theo 3.1.4.7.
rnrn
3.1.4.7. Lắp đặt dụng cụ đornmực nước bằng điện vào hố khoan, đảm bảo giây đo duỗi thẳng và đỉnh đầu đo ngangrnvới chiều cao cột nước thí nghiệm không đổi (H) đã được ấn định trong đoạn đổrnnước.
rnrn
3.1.4.8. Lắp đặt thiết bịrncấp nước thí nghiệm có gắn bộ phận tự động điều chỉnh mực nước (điều 3.1.3.3):rnkhóa van ống dẫn, rồi đặt thẳng đứng các thùng đo định chuẩn đã chứa đầy nướcrnlên giá đỡ ở vị trí thuận tiện cấp nước vào hố khoan, rồi lắp đặt dụng cụ tựrnđộng điều chỉnh mực nước trong hố khoan và kết nối nó với miệng ống dẫn nước rarntừ thùng đo định chuẩn, sao cho đảm bảo khống chế cột nước H không đổi. Chỉnhrnvan 3 nhánh để dùng nước của một thùng và khóa kín thùng kia khi thí nghiệm.
rnrn
3.1.4.9. Dùng nước từ thùngrndự trữ đổ vào hố khoan: đặt ống dẫn cho gần tới đáy hố khoan, khống chế lưurnlượng nước đổ vào sao cho tốc độ dâng nước vừa phải (khoảng 1 ÷ 1,5 cm/phút) đểrnkhông gây xói hố và để cho khí trong đất được thoát ra tự do trong quá trìnhrnnước thấm vào đất. Theo chỉ báo của thiết bị đo mực nước (điều 3.1.4.7), khirnmực nước trong hố khoan đã dâng đến chiều cao cột nước H thì cắt nguồn cấp nướcrnnày, kéo ống dẫn nước lên khỏi hố. Mở van ống dẫn của thùng đo định chuẩn đểrncấp nước vào đoạn thí nghiệm với lưu lượng phù hợp cho việc duy trì cột nướcrnthí nghiệm (H) không đổi.
rnrn
3.1.4.10. Quan trắc thấm
rnrn
Thời gian bắt đầu quan trắc (ngày,rngiờ, phút, giây), đọc và ghi số đo mực nước trên thang đo của thùng cấp nước.rnSau đó thường xuyên theo dõi, đảm bảo cấp nước liên tục vào hố khoan và cộtrnnước áp lực (H) luôn khống chế không đổi. Theo định kỳ 10 – 20 phút/lần đo, tùyrntheo nước tiêu tốn do thấm nhanh hay chậm (nhiều hay ít), đọc và ghi lại số đornmực nước trên thang đo của thùng cấp nước. Trong quá trình thí nghiệm, cần tínhrntoán lưu lượng thấm Q (cm3/s) của từng khoảng thời gian giữa hai lầnrnđo liên tiếp t1 đến t2 theo công thức sau:
rnrn
rnrn
Ở đây: V1 và V2rnlà lượng nước của thùng cấp nước ở các thời điểm đo tương ứng t1 vàrnt2 (cm3), được xác định trên biển đỗ quan hệ giữa số đorntrên thang đo và lượng nước của thùng cấp nước; t1 – t2rnlà khoảng thời gian giữa hai lần đọc số trên thang đo mực nước của thùng cấprnnước, giây (s).
rnrn
Tiến hành thí nghiệm cho đến khirnlưu lượng thấm đạt đến ổn định thì dừng. Lưu lượng thấm được coi là đạt đến ổnrnđịnh, khi lưu lượng xác định từ 4-6 lần đo liên tiếp trong 2 giờ không còn thayrnđổi hoặc không chênh lệch quá 10% so với lưu lượng trung bình tính trong cảrnthời gian đó.
rnrn
Ghi chú: trong quá trình thírnnghiệm, nếu nước trong thùng đang sử dụng cạn, thì vặn van 3 nhánh đối chiếu đểrnkhóa thùng này và cho nước của thùng thứ hai thông với ống dẫn để đảm bảo cấprnnước liên tục vào hố khoan; và có thể đổ đầy nước vào thùng thứ nhất để dựrnphòng.
rnrn
3.1.4.11. Kết thúc thírnnghiệm, thu dọn thiết bị dụng cụ và rút ống lọc, ống chống lên khỏi hố, rồi lấprnhố khoan theo quy định tại điều 1.5.6.
rnrn
3.1.5. Chỉnh lý số liệu vàrntính kết quả
rnrn
3.1.5.1. Lập lát cắt địarnchất hố khoan thí nghiệm đổ nước theo tài liệu khoan.
rnrn
3.1.5.2. Kiểm tra trị số lưurnlượng thấm đã xác định được trong quá trình thí nghiệm; lập biểu đồ quan hệrngiữa lưu lượng thấm (Q) và thời gian (t), và xác định trị số lưu lượng thấm ổnrnđịnh (Qc);
rnrn
3.1.5.3. Tính hệ số thấm củarnđất.
rnrn
Tính hệ số thấm của đất theo côngrnthức sau:
rnrn
rnrn
Ở đây:
rnrn
Kth – hệ số thấm củarnđất, cm/s.
rnrn
Qc – lưu lượng thấm ổnrnđịnh, cm3/s;
rnrn
H – chiều cao cột nước thí nghiệmrnkhông đổi, cm;
rnrn
r – bán kính hố khoan đoạn thí nghiệm,rncm.
rnrn
3.1.6. Báo cáo thí nghiệm
rnrn
Báo cáo cần nêu việc thí nghiệmrnđược tiến hành theo tiêu chuẩn này và gồm các thông tin sau:
rnrn
– Tên công trình. Hạng mục côngrntrình;
rnrn
– Đơn vị thí nghiệm và người phụrntrách;
rnrn
– Thời gian thí nghiệm: bắt đầurnngày … giờ ….; kết thúc ngày … giờ…..;
rnrn
– Vị trí và số hiệu hố khoan thírnnghiệm đổ nước; cao, tọa độ miệng hố, chiều sâu hố khoan; đường kính hố khoan;
rnrn
– Kỹ thuật khoan;
rnrn
– Chiều dài đoạn thí nghiệm đổrnnước, L (cm).
rnrn
– Chiều cao cột nước thí nghiệmrnkhông đổi, H (cm).
rnrn
– Ống chống vách sử dụng (đườngrnkính, chiều dài);
rnrn
– Ống lọc sử dụng (đường kính,rnchiều dài, khả năng thấm nước);
rnrn
– Thiết bị dùng cấp nước thí nghiệmrnvà dụng cụ chuyên môn khống chế nước không đổi;
rnrn
– Dụng cụ đo mực nước sử dụng;
rnrn
– Hệ số thấm của đất, Kthrn(cm/s);
rnrn
– Các thông tin khác có liên quan;
rnrn
– Kèm theo báo cáo có lát cắt địarnchất hố khoan và sơ đồ thí nghiệm đổ nước.
rnrn
3.2. Thí nghiệm đổ nước trong hốrnkhoan theo phương pháp cột nước thay đổi. Phương pháp thí nghiệm của G.I.rnBarenblat và B.I. Sextacôp
rnrn
3.2.1. Nguyên lý phương pháprnthí nghiệm (sơ đồ thí nghiệm ở hình 6, phụ lục A), đổ nước trong hố khoan theornphương pháp của G.I. Barenblat và B.I. Sextacốp đối với đất đới thông khí,rnkhông bão hòa nước, hố khoan hoàn chỉnh; khống chế lưu lượng nước đổ vào hốrnkhoan với trị số phù hợp và luôn không đổi, đo chiều cao mực nước trong hốrnkhoan biến đổi tăng theo thời gian. Từ trị số lưu lượng nước không đổi (Qc)rnvà trị số chiều cao mực nước trong hố khoan biến đổi tăng từ H1 đếnrnH2 tương ứng với các thời điểm đo t1 và t2, tínhrntoán được hệ số thấm của đất dựa trên lý thuyết chuyển động không ổn định củarnnước.
rnrn
3.2.2. Phạm vi và điều kiệnrnáp dụng
rnrn
– Đất đới thông khí, không bão hòarnnước, đồng nhất và đẳng hướng về phương diện thấm;
rnrn
– Hố khoan sâu đến tầng cách nướcrnnằm ngang.
rnrn
3.2.3. Thiết bị, dụng cụ:rngồm thiết bị cấp nước là các thùng đo định chuẩn theo điều 2.1.3.2 và các dụngrncụ khác như điều 3.1.3.
rnrn
3.2.4. Quy trình
rnrn
3.2.4.1. San bằng bề mặt vịrntrí khoan hố thí nghiệm, xác định cao độ và tọa độ miệng hố.
rnrn
3.2.4.2. Khoan hố để thírnnghiệm đổ nước sâu đến tầng cách nước nằm ngang, đảm bảo kỹ thuật khoan theornyêu cầu ở điều 1.5.2. Vét sạch mùn khoan ở đáy hố, rồi đo chính xác chiều sâurnhố khoan. Nên khoan một hố khoan quan sát nằm cách hố khoan đổ nước một quãngrn1/2 chiều sâu hố đổ nước và cũng khoan đến tầng cách nước.
rnrn
3.2.4.3. Dựa vào đặc điểmrnthành phần và cấu trúc đất, dự đoán tính thấm của đất và quyết định chiều dàirnđoạn thí nghiệm đổ nước (L) phù hợp với quy định ở điều 1.5.3.
rnrn
3.2.4.4. Đặt ống lọc vàornđoạn thí nghiệm đổ nước (L) trong hố khoan và đặt ống chống vách vào đoạn hốrnkhoan ở phần bên trên (như điều 1.5.3). Sau đó, đổ vào đáy hố một lớp 3-5 cmrnsỏi hạt 2-10mm. Và cũng như vậy, đặt ống lọc và ống chống vào hố khoan quanrnsát.
rnrn
3.2.4.5. Tiến hành rửa hốrnkhoan đổ nước thí nghiệm theo điều 1.5.5. Sau đó, tiến hành theo điều 3.2.4.6.
rnrn
3.2.4.6. Lắp đặt dụng cụ đornmực nước (điều 3.1.3.4) vào các hố khoan, cho một đầu giây tiếp xúc với ốngrnlọc, còn đầu đo chỉ thả vào hố khoan khi cần đo mực nước.
rnrn
3.2.4.7. Lắp đặt thiết bịrncấp nước (các thùng đo định chuẩn theo điều 2.1.3.2) vào vị trí thuận tiện cấprnnước vào đoạn thí nghiệm: khóa van ống dẫn, rồi đặt thẳng đứng các thùng đornđịnh chuẩn lên bề mặt nằm ngang ở vị trí thuận tiện cấp nước vào hố khoan. Đặtrnđầu ống dẫn tới gần đến đáy ống lọc (đầu ống dẫn nên có lưới tản nước).
rnrn
3.2.4.8. Chỉnh van 3 nhánhrncho nước của một thùng thông với ống dẫn để sử dụng, đồng thời là khóa kínrnthùng kia. Sau đó, mở van ống dẫn ở mức cho nước từ thùng được sử dụng chảy vàornhố khoan với tốc độ hạ thấp số đo trên thang đo là không đổi để có lưu lượngrnkhông đổi Qc (cm3/s), sao cho với lưu lượng đó thì tốc độrndâng nước trong hố khoan vào khoảng 0,5 – 0,6 cm/phút, để khí trong đất có thểrnthoát ra ngoài một cách tự do trong quá trình nước thấm vào đất.
rnrn
Ghi chú: xác định trị số Qcrnthích hợp, bằng cách mò dẫn trong thời gian đầu thí nghiệm.
rnrn
3.2.4.8. Quan trắc thấm:rnthường xuyên theo dõi tốc độ hạ thấp mực nước trên thang đo của thùng cấp nước,rnđiều chỉnh van ở ống dẫn nước để đảm bảo duy trì lưu lượng nước không đổi. Theornđịnh kỳ 10 ÷ 20 phút/một lần, đọc số đo trên thang đo của thùng cấp nước vàrnđồng thời đo chiều cao mực nước trong hố khoan đổ nước và hố khoan quan sát,rnghi thời điểm đo và các số liệu đo được vào sổ thí nghiệm. Tiếp tục quan trắcrncho đến khi chiều cao mực nước trong hố đổ nước dâng lên đến khoảng 4/5 chiềurncao ống lọc thì dừng. Trong quá trình quan trắc, cần tính toán lưu lượng nướcrncủa từng khoảng thời gian giữa hai lần đo liên tiếp theo điều 3.1.4.10, để nếurncần thì kịp thời vi chỉnh van ống dẫn để đảm bảo lưu lượng nước không đổi (Qc).
rnrn
Ghi chú: trong quá trình thírnnghiệm, nếu thùng cấp nước đang dùng đã gần hết, thì lập tức đảo chiều van 3rnnhánh để khóa thùng này đồng thời cho nước của thùng thứ hai thông với ống dẫnrnđể cấp nước thí nghiệm liên tục; và có thể đổ nước vào thùng thứ nhất để dựrnphòng.
rnrn
3.2.4.9. Kết thúc thírnnghiệm. Thu dọn thiết bị cấp nước, thiết bị đo mực nước, rồi rút ống lọc và ốngrnchống ở các hố khoan. Sau đó, tiến hành lấp hố khoan theo quy định ở điềurn1.5.6.
rnrn
3.2.5. Chỉnh lý số liệu vàrntính kết quả
rnrn
3.2.5.1. Lập lát cắt địarnchất hố khoan theo tài liệu hố khoan.
rnrn
3.2.5.2. Tính kiểm tra lưurnlượng nước đổ vào hố trong quá trình thí nghiệm, Qc (cm3/s)rnphải thỏa mãn lưu lượng về cơ bản là không đổi (không dao động đáng kể).
rnrn
3.2.5.3. Tính hệ số thấm củarnđất theo công thức:
rnrn
rnrn
Ở đây:
rnrn
– Kth – hệ số thấm củarnđất, cm/s;
rnrn
– Qc – lưu lượng nướcrn(không đổi), cm3/s;
rnrn
– H1 và H2 -rnchiều cao mực nước trong hố khoan tương ứng với thời điểm đo là t1rnvà t2 (nên lấy H1 vào khoảng 1/3 chiều cao ống lọc kể từrnđáy và khi đó, mực nước trong hố khoan quan sát đã dâng lên rõ rệt, còn H2rnvào khoảng 4/5 chiều cao ống lọc).
rnrn
– t1 và t2 -rnthời điểm đo chiều cao mực nước H1 và H2, giờ (trongrnngày, biểu thị bằng số thập phân, nếu thời điểm đo t2 kéo dài sangrnngày hôm sau, thì trị số phải tính bằng giờ kể từ thời điểm t1 đếnrnthời điểm t2 của ngày hôm sau.
rnrn
3.2.6. Báo cáo thí nghiệm
rnrn
Báo cáo cần nêu thí nghiệm đượcrntiến hành theo tiêu chuẩn này và gồm các thông tin sau:
rnrn
– Tên công trình. Hạng mục công trình;
rnrn
– Đơn vị thí nghiệm và người phụrntrách;
rnrn
– Thời gian thí nghiệm: bắt đầurnngày…..giờ….; kết thúc ngày…..giờ….;
rnrn
– Vị trí và số hiệu hố khoan; cao,rntọa độ miệng hố; chiều sâu hố khoan; đường kính hố khoan;
rnrn
– Kỹ thuật khoan;
rnrn
– Chiều dài đoạn thí nghiệm và ốngrnlọc sử dụng; ống chống vách phần trên;
rnrn
– Thiết bị cấp nước sử dụng;
rnrn
– Dụng cụ đo mực nước trong hốrnkhoan;
rnrn
– Trị số lưu lượng nước không đổi,rnQc (cm3/s);
rnrn
– Hệ số thấm của đất, Kthrn(cm/s);
rnrn
– Các thông tin khác có liên quan;
rnrn
– Kèm theo báo cáo có lát cắt địarnchất hố khoan và sơ đồ thí nghiệm đổ nước, bảng ghi chép thí nghiệm.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
a. Phần chung
rnrn
– Tên công trình:…………….Hạng mụcrncông trình:…………………………………………………………….
rnrn
– Giai đoạn khảo sát:………………………………………………………………………………………………….
rnrn
– Hố thí nghiệm đổ nước số:……….vị trí:………………………………………………………………………..
rnrn
– Cao độ miệng hố:…….m. Độ sâu hốrnđào:…….m. Cao độ đáy hố (rốn) đổ nước:……………… m.
rnrn
– Đặc điểm đất đá thí nghiệm (thànhrnphần, kết cấu, trạng thái….)………………………………………….
rnrn
– Phương pháp thí nghiệm đổ nước:……………………………………………………………………………..
rnrn
– Bắt đầu đổ nướcrnlúc:………………………….kết thúc đổ nước lúc………………………………………
rnrn
– Đơn vị (cơ quan) thựcrnhiện:……………..Người phụ trách thí nghiệm……………………………………
rnrn
b. Các số liệu kỹ thuật ban đầu:
rnrn
– Kiểu thiết bị đổ nước (cấp nước)………………………………………………………………………………..
rnrn
– Kích thước các vòng chắn hìnhrntrụ, bằng thép:………………………………………………………………
rnrn
Vòng to: đường kính trong:…….cm,rnchiều cao…….(cm), tiết diện:……..(cm2).
rnrn
Vòng nhỏ: đường kính trong:…….cm,rnchiều cao…….(cm), tiết diện:……..(cm2).
rnrn
– Độ sâu đóng vào đất của cácrnvòng……..(cm).
rnrn
– Chiều cao cột nước thí nghiệmrnkhông đổi……(cm).
rnrn
c. Quan trắc trong quá trình đổrnnước
rnrn
| rn Ngàyrn tháng năm… rn | rn Thờirn gian lúc bắt đầu thí nghiệm rn | rn Thờirn điểm đo rn | rn Lượngrn nước tiêu hao rn | rn Lưurn lượng nước trong thời gian hai lần đo liên tiếp, Q (cm3/s) rn | rn Lượngrn nước tiêu hao từ lúc bắt đầu thí nghiệm V (cm3) rn | ||||
| rn Giờ rn | rn Phút rn | rn Giờ rn | rn Phút rn | rn Sốrn đọc trên thang đo của thùng cấp nước rn | rn Lượngrn nước trong thùng (cm3) rn | rn Hiệurn số lượng nước của hai lần đo liên tiếp (cm3) rn | |||
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
d. Các hình vẽ và đồ thị phụ trợ
rnrn
– Lát cắt địa chất hố thí nghiệm đổrnnước (kể cả đoạn khoan sâu thêm sau khi đổ nước).
rnrn
– Biểu đồ quan hệ giữa lượng nướcrnvà số đo trên thang ở ống đo của thùng đo định chuẩn (V = f (h).
rnrn
– Các biểu đồ biến đổi lưu lượngrn(Q) và thể tích nước tiêu hao do thấm (V) theo thời gian (t): Q = f (t) và V =rnf (t).
rnrn
– Biểu đồ biến đổi độ ẩm của đấtrndưới đáy hố theo chiều sâu sau khi đổ nước.
rnrn
rnrn
Bảngrn2. Bảng ghi chép thí nghiệm đổ nước trong hố khoan theo phương pháp của V.M.rnNasberg
rnrn
– Tên công trình:……………Hạng mục côngrntrình:……………………………………………………………..
rnrn
– Hố thí nghiệm đổ nước số:………..vịrntrí:……………………………………………………………………….
rnrn
– Cao độ miệng hố:……..(m); Độ sâurnhố khoan:…….(m); Đường kính hố khoan………………. (mm);
rnrn
– Chiều dài đoạn thí nghiệm đổ nướcrn(kể từ đáy hố) L (cm).
rnrn
– Ống chống vách phần hố khoan bênrntrên đoạn đổ nước; đường kính….(mm), chiều dài:…. (cm);
rnrn
– Khoảng cách từ đáy hố khoan đếnrnmực nước ngầm (nếu có) ……..(m).
rnrn
– Đặc điểm đất đá thí nghiệm (thànhrnphần, kết cấu, trạng thái…….)………………………………………
rnrn
– Phương pháp thí nghiệm:………………………………………………………………………………………….
rnrn
– Kiểu thiết bị cấp nước và bộ phậnrntự động điều chỉnh mực nước………………………………………
rnrn
– Kiểu thiết bị đo mực nước trongrnhố khoan:……………………………………………………………………
rnrn
– Thí nghiệm bắt đầu lúc:………………kếtrnthúc lúc…………………………………………………………….
rnrn
– Đơn vị thực hiện:……………………..Ngườirnphụ trách………………………………………………………
rnrn
Quan trắc khi đổ nước với cột nướcrnkhông đổi, H = ………………..(cm)
rnrn
| rn Ngàyrn tháng năm… rn | rn Thờirn gian lúc bắt đầu thí nghiệm rn | rn Thờirn điểm đo rn | rn Lượngrn nước tiêu hao rn | rn Lưurn lượng nước trong thời gian hai lần đo liên tiếp, Q (cm3/s) rn | rn Lượngrn nước tiêu hao từ lúc bắt đầu thí nghiệm V (cm3) rn | ||||
| rn Giờ rn | rn Phút rn | rn Giờ rn | rn Phút rn | rn Sốrn đọc trên thang đo của thùng cấp nước rn | rn Lượngrn nước trong thùng (cm3) rn | rn Hiệurn số lượng nước của hai lần đo liên tiếp (cm3) rn | |||
| rn 1 rn | rn 2 rn | rn 3 rn | rn 4 rn | rn 5 rn | rn 6 rn | rn 7 rn | rn 8 rn | rn 9 rn | rn 10 rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
Bảngrn3. Bảng ghi chép thí nghiệm đổ nước trong hố khoan theo phương pháp của G.I.rnBarenblat và B.I. Sextacôp
rnrn
– Tên công trình:……………Hạng mục côngrntrình:……………………………………………………………..
rnrn
– Hố thí nghiệm đổ nước số:………..vịrntrí:……………………………………………………………………….
rnrn
– Cao độ miệng hố:……..(m); Độ sâurnhố khoan (đến tầng cách nước):…….(m); Đường kính hố khoan……………..(mm); chiều dàirnđoạn đổ nước (kể từ đáy hố……………(cm);
rnrn
– Ống lọc đặt vào đoạn đổ nướcrn(chiều dài:………cm), đường kính:…….(mm), các thông số kỹ thuật khác…….), ốngrnchống vách phần hố khoan bên trên đoạn đổ nước: đường kính……., chiều dài:……….
rnrn
– Hố khoan quan sát: cách hố đổrnnước:………..(cm), cao độ miệng hố…….(cm); độ sâu khoan: ………(m); đườngrnkính:………..(mm), các thông số kỹ thuật khác).
rnrn
– Đặc điểm đất đá thí nghiệm (thànhrnphần, kết cấu, trạng thái…….)………………………………………
rnrn
– Phương pháp thí nghiệm:………………………………………………………………………………………….
rnrn
– Kiểu thiết bị cấp nước………………………………………………………………………………………………
rnrn
– Kiểu thiết bị đo mực nước trongrnhố khoan:……………………………………………………………………
rnrn
– Thí nghiệm bắt đầu lúc:………………, kếtrnthúc lúc…………………………………………………………..
rnrn
– Đơn vị thực hiện:……………………..Ngườirnphụ trách………………………………………………………
rnrn
Quan trắc khi đổ nước với lưu lượngrnkhông đổi, Qc = ………………..(cm3/s)
rnrn
| rn Ngàyrn tháng năm rn | rn Thờirn gian bắt đầu thí nghiệm rn | rn Thờirn điểm đo rn | rn Lượngrn nước dùng để theo dõi và kịp thời điều chỉnh van ở ống dẫn nước, đảm bảorn khống chế lưu lượng không đổi (Qc) rn | rn Chiềurn sâu đến mực nước rn | rn Chiềurn cao cột nước trên tầng cách nước rn | |||||||
| rn
rn | rn Giờ rn | rn Phút rn | rn Giờ rn | rn Phút rn | rn Sốrn đọc trên thang đo mực nước của thùng cấp nước rn | rn Lượngrn nước trong thùng (cm3) rn | rn lượngrn nước tiêu tốn trong thời đoạn (cm3) rn | rn Lưurn lượng trong thời đoạn (cm3/s) rn | rn Trongrn hố khoan đổ nước (cm) rn | rn Trongrn hố khoan quan sát (cm) rn | rn Trongrn hố khoan đổ nước (cm) rn | rn Trongrn hố khoan quan sát (cm) rn |
| rn 1 rn | rn 2 rn | rn 3 rn | rn 4 rn | rn 5 rn | rn 6 rn | rn 7 rn | rn 8 rn | rn 9 rn | rn 10 rn | rn 11 rn | rn 12 rn | rn 13 rn |
| rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
Bảngrn4. Bảng tra cứu trị số áp lực mao dẫn của đất
rnrn
| rn Loạirn đất rn | rn Áprn lực mao dẫn Hk (cm cột nước) rn |
| rn Đất sét, đất sét pha bụi rn | rn 100,0 rn |
| rn Đất sét pha cát rn | rn 80,0 rn |
| rn Đất bụi rn | rn 60,0 rn |
| rn Đất bụi pha cát rn | rn 40,0 rn |
| rn Đát cát hạt nhỏ – hạt mịn pha sét rn | rn 30,0 rn |
| rn Cát hạt nhỏ – hạt mịn rn | rn 20,0 rn |
| rn Cát hạt vừa rn | rn 10,0 rn |
| rn Cát hạt to rn | rn 5,0 rn |
rnrn
rnrn
| rn rn | rn 1. van 3 chiều; rn 2. van nút điều chỉnh lưu lượngrn nước; rn 3. ống đo nước bằng thủy tinh; rn 4. thang chia độ để đọc số đo; rn 5. quai liên kết; rn 6. bu lông; rn 7. vòng ôm ống đo; rn 8. đai ốc liên kết; rn |
rnrn
Việc sử dụng thùng kép cho phép bảornđảm tiếp nước liên tục vào rốn đổ nước.
rnrn
Hìnhrn1. Thiết bị cấp nước – các thùng đo định chuẩn.
rnrn
| rn Trên hình 2 trình bày bộ phậnrn điều chỉnh mực nước tự động, kết cấu của E.V. Ximônốp. Trên phao rỗng 1 gắnrn một van hình nón đồng tâm 2 để đóng kín lỗ dưới của ống cứng tiếp nước 3. rn | rn rn |
rnrn
Ống này được nối với ống mềm 4. Đầurnthứ hai của ống mềm nối vào van của thùng đo chứa nước. Nhờ có giá 5, ống 3rnđược đặt như thế nào để ở chiều cao mực nước đã định trong vòng sắt, lỗ dướirncủa ống được bịt kín bởi van 2, khi mực nước trong rốn bị thấp thì van cùng vớirnphao đồng thời hạ xuống. Khi đó nước từ ống 3 sẽ chảy ra một lượng nước nào đórncần thiết để nâng mực nước trong rốn lên tới chừng mực đủ để van lại đóng lỗrnống lại. Giá 5 được giữ trên một đế riêng hay được kẹp ở vách hố.
rnrn
Hìnhrn2. Thiết bị tự động điều chỉnh mực nước bằng phao.
rnrn
rnrn
Hìnhrn3. Sơ đồ thí nghiệm đổ nước trong hố đào theo phương pháp Netxterôp.
rnrn
rnrn
Hìnhrn4. Sơ đồ thí nghiệm đổ nước trong hố khoan theo phương pháp cột nước không đổirn- Trường hợp 1 (Phương pháp Nasberg, mục 3.1).
rnrn
1. Màng hứng nước chảy vào lỗ khoan 2.rnVật đối trọng với phao
rnrn
3. Giá đỡ 4.rnThùng đựng nước
rnrn
5. Bộ phận điều chỉnh lưu lượng 6.rnPhao
rnrn
Sơ đồ dụng cụ đo mực nước bằng điệnrn(hình 5), rất đơn giản. Dây dẫn cách điện với điện cực và khối nặng ở đầu dây,rnmili ampe kế, nguồn điện (pin hoặc ắc quy) và các ống chống (hoặc ống của nút)rnhình thành một mạch điện, mạch điện này được đóng kín qua nước, ngay khi điệnrncực tiếp xúc với mực nước. Khi đó kim của mili ampe kế lệch đột ngột
rnrn
rnrn
1. bỏrnpin; 2. mili ampe kế; 3. ống; 4. đầu tiếp xúc (đầu đo)
rnrn
Hìnhrn5. Sơ đồ dụng cụ đo mực nước bằng điện.
rnrn
rnrn
Hìnhrn6. Sơ đồ thí nghiệm đổ nước trong hố khoan theo phương pháp cột nước thay đổi -rnPhương pháp Barenblat và Setxtacôp
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn ngành 14TCN 153:2006 về đất xây dựng công trình thủy lợi – phương pháp xác định độ thấm nước của đất bằng cách đổ nước thí nghiệm trong hố đào và trong hố khoan
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.