Search
Close this search box.
Thứ năm, 09/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Hướng dẫn 01936/HD-UBND năm 2025 tiếp tục thực hiện Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP do tỉnh Đắk Lắk ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Hướng dẫn 01936/HD-UBND năm 2025 tiếp tục thực hiện Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP do tỉnh Đắk Lắk ban hành

Số hiệu: 01936/HD-UBND Loại văn bản: Hướng dẫn
Cơ quan ban hành: Tỉnh Đắk Lắk Ngày ban hành: 05/08/2025
Người ký: Đào Mỹ Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 01936/HD-UBND

Đắk Lắk, ngày 05
tháng 8 năm 2025

 

HƯỚNG DẪN

TIẾP TỤC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 178/2024/NĐ-CP
NGÀY 31/12/2024 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2025/NĐ-CP NGÀY 15/3/2025 CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12/6/2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp
tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 178/2024/NĐ-CP
ngày 31/12/2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức
bộ máy của hệ thống chính trị (Nghị định số 178/2024/NĐ-CP); Nghị định số
67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 178/2024/NĐ- CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ
đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang
trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (Nghị định số
67/2025/NĐ-CP); Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Thông tư số 002/2025/TT-BNV ngày 04/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2025/TT-BNV ngày 17/01/2025 của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống
chính trị;

Căn cứ Thông tư số
01/2025/TT-BNV ngày 17/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về hướng dẫn thực hiện
chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong
thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; các Công văn số:
1814/BNV-TCBC ngày 26/4/2025, 2034/BNV-TCBC ngày 05/5/2025 và 4177/BNV-TCBC
ngày 23/6/2025 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số
178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP của Chính phủ;

UBND tỉnh hướng dẫn tiêu chí
đánh giá, giải quyết chính sách, chế độ nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi và
nghỉ thôi việc)
đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trên địa
bàn tỉnh để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị và giải quyết
chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và Nghị định số
67/2025/NĐ-CP, như sau:

I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU

1. Mục đích

Nhằm đánh giá tổng thể cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động để thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, bố
trí người có năng lực, phẩm chất đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ; xác định đúng đối
tượng để tinh giản biên chế, nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc để hưởng chính
sách, chế độ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP; gắn
việc tinh giản với cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

2. Yêu cầu

Từng cơ quan, đơn vị phải có trách
nhiệm rà soát, đánh giá tổng thể chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và người
lao động một cách công bằng, khách quan, hợp lý, nhân văn, đúng thẩm quyền,
công khai, minh bạch trên cơ sở đánh giá toàn diện các tiêu chí phẩm chất, năng
lực, kết quả thực hiện và mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc
làm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động để xác định được người
có phẩm chất, năng lực nổi trội bố trí công tác phù hợp; đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ theo vị trí việc làm; người không đáp ứng yêu cầu thì xem xét cho nghỉ hưu
trước tuổi, nghỉ thôi việc và đảm bảo không làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện
nhiệm vụ được giao.

II. PHẠM VI
ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG, NGUYÊN TẮC ĐÁNH GIÁ

1. Phạm vi điều chỉnh: Các
cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành
chính các cấp của hệ thống chính trị theo quy định tại Điều 1 Nghị định số
178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số
67/2025/NĐ-CP).

2. Đối tượng áp dụng: Đối
tượng áp dụng theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi,
bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP).

3. Các trường hợp chưa xem
xét nghỉ việc:
Các trường hợp chưa xem xét nghỉ việc theo quy định tại Điều
4 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP.

4. Nguyên tắc đánh giá

Tuân thủ các quy định tại Điều
6 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số
67/2025/NĐ-CP) và Hướng dẫn này.

Gắn việc đánh giá với tinh giản
biên chế, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
của từng cơ quan, đơn vị trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy.

Kết hợp đánh giá phẩm chất,
năng lực, trình độ chuyên môn và mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo vị trí việc
làm của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

Căn cứ vào đặc điểm tình hình
và thực tiễn của cơ quan, đơn vị để xây dựng tiêu chí đánh giá cụ thể, phù hợp.

Trong quá trình sắp xếp đơn vị
hành chính, tổ chức mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, nhằm tinh giản biên
chế, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của
cơ quan, tổ chức, đơn vị cần tập trung giải quyết chính sách đối với các đối tượng
sau:

(1) Trường hợp cán bộ, công chức,
viên chức lãnh đạo, quản lý thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được bầu cử,
bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy; cán
bộ, công chức, viên chức lãnh đạo quản lý trong cơ quan, tổ chức, đơn vị có số
lượng lãnh đạo, quản lý vượt quá quy định;

(2) Còn dưới 05 năm đến tuổi
nghỉ hưu;

(3) Không đáp ứng được yêu cầu
nhiệm vụ;

(4) Không đáp ứng về trình độ
đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm hiện đảm nhiệm;

(5) Sức khỏe không đảm bảo nên ảnh
hưởng đến kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ.

III. TIÊU
CHÍ ĐÁNH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Cơ quan, đơn vị căn cứ vào các
nhóm tiêu chí quy định tại Điều 6 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Tiêu chí đánh giá về phẩm
chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, kỷ cương trong thực thi
nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
;

(2) Tiêu chí đánh giá về
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ; khả năng đáp ứng yêu cầu về tiến độ, thời gian,
chất lượng thực thi nhiệm vụ, công vụ thường xuyên và đột xuất;

(3) Tiêu chí đánh giá về kết
quả, sản phẩm công việc gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị
mà cán bộ, công chức, viên chức và người lao động đã đạt được;

(4) Đối với cán bộ, công chức,
viên chức được đánh giá là người có phẩm chất, năng lực nổi trội thì phải đáp ứng
3 tiêu chí tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3
Điều này, đồng thời phải bảo
đảm tiêu chí đánh giá về đổi mới, sáng tạo, dám
nghĩ, dám làm, dám chịu
trách nhiệm vì lợi ích chung và có thành tích tiêu biểu, nổi trội, mang lại lợi
ích cho cơ quan, tổ chức, đơn vị.

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ
và tính đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình để quy định cụ thể các tiêu
chí thành phần của từng nhóm tiêu chí đánh giá; xác định mức độ đáp ứng đối với
từng tiêu chí thành phần; quy định các tiêu chí phụ để phân định trong trường hợp
kết quả đánh giá bằng nhau. Tiêu chí thành phần phải cụ thể, dễ đánh giá, dễ
xác định, trong đó tập trung trọng tâm vào tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm
vụ và sản phẩm công việc đầu ra gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị
trên cơ sở kế hoạch công tác và các công việc được giao đột xuất.

IV. TRÌNH TỰ
VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Trình tự
thực hiện

Bước 1: Cán bộ, công chức,
viên chức và người lao động tự đánh giá; báo cáo lãnh đạo cơ quan, đơn vị trực
tiếp quản lý, sử dụng (qua Bộ phận tổ chức, cán bộ của cơ quan, đơn vị).

Bước 2: Bộ phận tổ chức,
cán bộ cơ quan, đơn vị tổng hợp, thẩm định tự nhận xét đánh giá của cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động để báo cáo Lãnh đạo cơ quan, đơn vị xem
xét quyết định theo thẩm quyền phân cấp cán bộ, công chức, viên chức.

Bước 3: Tổ chức cuộc họp
lãnh đạo cơ quan, đơn vị để xem xét, quyết định (Kết luận bằng văn bản). Thành
phần: Tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền cùng cấp; bộ phận tổ chức, cán bộ của
cơ quan, đơn vị.

Trên cơ sở báo cáo thẩm định của
bộ phận tổ chức, cán bộ, tập thể lãnh đạo, cấp ủy thảo luận kỹ và kết luận, đề
xuất cho nghỉ đối với từng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và
thông báo kết quả bằng văn bản cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
biết.

Bước 4: Lập danh sách đối
tượng đề xuất nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy; đồng thời dự toán kinh phí
thực hiện, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt (qua Sở Nội vụ, Sở Tài
chính).

2. Thời
gian thực hiện

– 05 tháng cuối năm 2025: Các
cơ quan, đơn vị có văn bản đề nghị, trong đó: đề xuất đối tượng và lập dự toán
kinh phí giải quyết chính sách, chế độ gửi về Sở Nội vụ, Sở Tài chính trước
ngày 05/9/2025 để tổng hợp, thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

– Từ năm 2026 trở đi mỗi năm sẽ
thực hiện 02 đợt.

+ Đợt 01: Từ tháng 01 đến tháng
06 của năm đề nghị nghỉ việc hưởng chính sách, chế độ theo Nghị định số
178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP gửi văn bản đề nghị chậm nhất đến
ngày 01/11 của năm trước liền kề của năm đề nghị nghỉ.

+ Đợt 02: Từ tháng 07 đến tháng
12 của năm đề nghị nghỉ việc hưởng chính sách, chế độ theo Nghị định số
178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP gửi văn bản đề nghị chậm nhất đến
ngày 01/5 của năm đề nghị nghỉ.

3. Thành phần
hồ sơ

Hồ sơ đề nghị giải quyết chính
sách, chế độ do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính, tổ chức chính quyền
địa phương 02 cấp được kê khai trung thực, chính xác, đầy đủ các nội dung và được
cấp có thẩm quyền xác nhận hoặc chứng thực theo quy định, gồm:

– Tờ trình (kèm theo danh
sách cán bộ, công chức, viên chức và người lao động)
của cơ quan, đơn vị.

– Đơn tự nguyện xin nghỉ việc.

– Bản sao Quyết định sắp xếp tổ
chức bộ máy của cấp có thẩm quyền (nếu có).

– Kết luận của tập thể lãnh đạo
cấp ủy, chính quyền xem xét cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động
nghỉ việc theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP.

– Quyết định hoặc hồ sơ liên
quan đến việc tuyển dụng (công chức, viên chức); Quyết định phê chuẩn (cán bộ),
Hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động trước thời điểm ngày
15/01/2019 và được chuyển tiếp ký hợp đồng lao động theo Nghị định số
161/2018/NĐ-CP, Nghị định số 111/2022/NĐ- CP (người lao động); Quyết định điều
động; Quyết định phân công công tác; Quyết định bổ nhiệm (nếu có).

– Các quyết định/văn bản về lương
và các khoản phụ cấp lương hiện hưởng (gồm: Phụ cấp chức vụ lãnh đạo; phụ cấp
thâm niên vượt khung; phụ cấp thâm niên nghề; phụ cấp ưu đãi theo nghề; phụ cấp
trách nhiệm theo nghề; phụ cấp công tác đảng, phụ cấp công vụ, phụ cấp đặc thù
(nếu có)).

– Bản sao Bản ghi quá trình
đóng Bảo hiểm xã hội có xác nhận của cơ quan BHXH tính đến thời điểm cá nhân lập
hồ sơ.

– Thông báo hoặc kết luận về kết
quả đánh giá cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị.

Lưu ý: Hồ sơ của từng cá
nhân được cơ quan, đơn vị đề nghị lập thành 02 bộ gửi Sở Nội vụ và Sở Tài chính
để thẩm định trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.

(Đính
kèm: Mẫu đơn xin nghỉ việc; Biểu mẫu 01, 02, 03, 04, 05)

V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN

1. Trách
nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị

a) Tiếp tục tuyên truyền, phổ
biến, quán triệt Nghị định số 178/2024/NĐ- CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP đến
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý.

b) Căn cứ Hướng dẫn tiêu chí
đánh giá tại văn bản này và tình hình cụ thể của cơ quan, đơn vị, người đứng đầu
cơ quan, đơn vị lấy ý kiến tập thể lãnh đạo cấp ủy, chính quyền cùng cấp để ban
hành tiêu chí đánh giá, thực hiện rà soát tổng thể cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động thuộc phạm vi quản lý để triển khai thực hiện.

c) Tập thể lãnh đạo cấp ủy,
chính quyền cùng cấp, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản
lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động chịu trách nhiệm
hoàn toàn trong việc đánh giá, sàng lọc, thẩm định, xét duyệt hồ sơ đề nghị đối
tượng nghỉ việc do sắp xếp tổ chức bộ máy tinh gọn, tinh giản biên chế, cơ cấu
lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao hiệu
lực, hiệu quả hoạt động của cơ quan, đơn vị.

d) Lập hồ sơ, danh sách đối tượng
nghỉ việc và kinh phí thực hiện chính sách, chế độ với từng trường hợp theo Nghị
định số 178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP đề nghị cấp có thẩm quyền
xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực,
đúng đắn của hồ sơ và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật.

đ) Sau khi được cấp có thẩm quyền
phê duyệt thì ban hành Quyết định nghỉ việc đối với cán bộ, công chức, viên chức
và người lao động theo thẩm quyền và kịp thời chi trả chính sách, chế độ cho
cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo đúng quy định của pháp luật.

e) Xây dựng kế hoạch tinh giản
biên chế, cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức để giảm
tối thiểu 20% (giai đoạn 2025 – 2030) đối với cán bộ, công chức, viên chức hưởng
lương từ ngân sách nhà nước theo sau khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn
vị hành chính, mô hình chính quyền địa phương 02 cấp của địa phương.

g) Định kỳ trước ngày 15/11
hàng năm, tổng hợp kết quả số lượng nghỉ việc, thực hiện chi trả chính sách chế
độ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP báo cáo Sở Nội
vụ, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.

h) Đối với các trường hợp đã được
các cơ quan, đơn vị đề nghị nghỉ việc hưởng chính sách, chế độ theo Nghị định số
178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP của Chính phủ theo Kế hoạch số
70/KH-UBND ngày 02/4/2025 của UBND tỉnh Đắk Lắk (cũ) và Hướng dẫn số 01/HD-UBND
ngày 04/4/2025 của UBND tỉnh Phú Yên (cũ) chưa được cấp có cấp thẩm quyền phê
duyệt đối tượng thì thực hiện trình tự, thủ tục theo Hướng dẫn này.

2. Giao Sở
Nội vụ

a) Theo dõi, đôn đốc, rà soát tổng
hợp đối tượng đề nghị nghỉ hưởng chính sách, chế độ theo Nghị định số
178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 67/2025/NĐ- CP của Chính phủ, trình cấp có thẩm
quyền phê duyệt đối tượng theo quy định.

b) Định kỳ trước ngày 15/01
hàng năm, tổng hợp kết quả, đánh giá tình hình thực hiện chính sách, chế độ
theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP của năm trước liền
kề báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.

3. Giao Sở
Tài chính

a) Thẩm định kinh phí thực hiện
chính sách, chế độ theo Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, Nghị định số 67/2025/NĐ-CP
cho từng đối tượng theo Quyết định duyệt đối tượng nghỉ, trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt kinh phí theo quy định.

b) Hàng năm, căn cứ tình hình
thực hiện chính sách, chế độ (bao gồm số đối tượng và số tiền trợ cấp cho từng
đối tượng), dự kiến kế hoạch thực hiện chính sách, chế độ năm sau liền kề, phối
hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng dự toán kinh phí thực hiện chính
sách, chế độ để tổng hợp chung vào nhu cầu cải cách tiền lương trong dự toán
ngân sách nhà nước của năm sau liền kề.

c) Chủ động tổng hợp kết quả thẩm
định, cấp kinh phí, thực hiện chi trả chính sách, chế độ để Sở Nội vụ tổng hợp
tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính theo quy định.

4. Đề nghị
Bảo hiểm xã hội tỉnh Đắk Lắk
: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức,
đơn vị có liên quan giải quyết chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội đối với từng
đối tượng nghỉ theo quy định.

Trong quá trình thực hiện Hướng
dẫn này, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp
thời phản ánh về Sở Nội vụ để được tổng hợp, hướng dẫn giải quyết hoặc trình cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định./.

 


Nơi nhận:
– TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
– Đảng ủy UBND tỉnh;
– Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
– Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
– Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;
– CVP, PCVP UBND tỉnh;
– Các sở, ban, ngành;
– Các ĐVSNCL thuộc UBND tỉnh;
– UBND cấp xã;
– Các phòng, đơn vị thuộc VP.UBND tỉnh;
– Lưu: VT, NV (Mh_10).

TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Đào Mỹ

 

 

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Hướng dẫn 01936/HD-UBND năm 2025 tiếp tục thực hiện Nghị định 178/2024/NĐ-CP và Nghị định 67/2025/NĐ-CP do tỉnh Đắk Lắk ban hành
Số hiệu: 01936/HD-UBND
Loại văn bản: Hướng dẫn
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
Người ký: Đào Mỹ
Ngày ban hành: 05/08/2025
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 09/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết