Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Hướng dẫn 68/HD-UBND năm 2023 thực hiện tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Hướng dẫn 68/HD-UBND năm 2023 thực hiện tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
| Số hiệu: | 68/HD-UBND | Loại văn bản: | Hướng dẫn |
| Cơ quan ban hành: | Tỉnh Hưng Yên | Ngày ban hành: | 14/04/2023 |
| Người ký: | Nguyễn Duy Hưng | Ngày có hiệu lực: | 14/04/2023 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI |
| Số: 68/HD-UBND | Hưng Yên, ngày 14 |
HƯỚNG DẪN
THỰC
HIỆN TIÊU CHÍ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÉT CÔNG NHẬN ĐẠT CHUẨN ĐÔ THỊ VĂN MINH TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18/02/2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công
nhận đạt chuẩn đô thị văn minh (sau đây gọi tắt là Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg
ngày 18/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ);
Căn cứ Quyết định số 602/QĐ-BVHTTDL ngày 18/3/2022
của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về triển khai thực hiện Quyết định
số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí,
trình tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh;
Căn cứ Công văn số 541/BVHTTDL-VHCS ngày 22/02/2023
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn tiêu chí thị trấn đạt chuẩn đô
thị văn minh trong xây dựng nông thôn mới;
Căn cứ Công văn số 1522/VPCP-NN ngày 10/3/2023 của
Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn cụ thể các tiêu chí về thị trấn đạt chuẩn đô
thị văn minh trong xây dựng nông thôn mới;
UBND tỉnh hướng dẫn thực hiện tiêu chí, trình tự,
thủ tục xét công nhận phường, thị trấn, thị xã, thành phố đạt chuẩn đô thị văn
minh, cụ thể như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Về thời gian công nhận và công nhận lại
a) Công nhận lần đầu: Sau 02 năm kể từ ngày đăng ký
xây dựng.
b) Công nhận lại: Sau 05 năm kể từ ngày được quyết
định công nhận lần trước.
2. Nguyên tắc xét công nhận đô thị đạt chuẩn đô
thị văn minh
a) Công khai, dân chủ, minh bạch.
b) Đúng tiêu chí, điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm
quyền.
c) Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan.
3. Thẩm quyền công nhận và công nhận lại
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
quyết định công nhận và công nhận lại đối với phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị
văn minh.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận
và công nhận lại thị xã, thành phố đạt chuẩn đô thị văn minh.
4. Kinh phí khen thưởng
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp xem xét, quyết
định khen thưởng phường, thị trấn, thị xã, thành phố đạt chuẩn đô thị văn minh
theo quy định hiện hành.
b) Kinh phí tổ chức thực hiện công nhận và công nhận
lại đạt chuẩn đô thị văn minh được bố trí trong dự toán chi ngân sách thường
xuyên hàng năm của địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước và kinh phí xã hội
hóa khác (nếu có) theo quy định của pháp luật.
5. Mẫu Giấy công nhận
Về hình thức, nội dung mẫu giấy công nhận, công nhận
lại phường, thị trấn, thành phố, thị xã đạt chuẩn đô thị văn minh thực hiện
theo phụ lục III và IV Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18/02/2022 của Thủ tướng
Chính phủ.
II. TIÊU CHÍ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
XÉT CÔNG NHẬN VÀ CÔNG NHẬN LẠI PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẠT CHUẨN VĂN MINH
1. Điều kiện, tiêu chí xét công
nhận và công nhận lai phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh
a) Có đăng ký phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn
minh với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.
b) Đạt 09 tiêu chí theo quy định tại Quyết định
04/2022/QĐ-TTg ngày 18/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ: Quy hoạch đô thị; Giao
thông đô thị; Môi trường và an toàn thực phẩm đô thị; An ninh, trật tự đô thị;
Thông tin, truyền thông đô thị; Việc làm, thu nhập bình quân, hộ nghèo ở đô thị;
Văn hóa, thể thao đô thị; Y tế, giáo dục đô thị; Hệ thống chính trị và trách
nhiệm của chính quyền đô thị.
c) Thời gian đăng ký: 02 năm đối với công nhận lần
đầu, 05 năm đối với công nhận lại.
d) Có từ 90% trở lên người dân hài lòng và đồng ý đề
nghị công nhận phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
2. Hình thức đăng ký xây dựng
phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh
Phường, thị trấn gửi văn bản đăng ký xây dựng phường,
thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh đến Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
ghi đầy đủ các nội dung thông tin: Tên đơn vị, địa chỉ, ngày, tháng, năm đăng
ký xây dựng, đại diện lãnh đạo đơn vị ký văn bản đăng ký xây dựng đô thị văn
minh.
3. Các bước tự đánh giá kết quả
thực hiện các tiêu chí phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh
a) Bước 1: Ủy ban nhân dân phường, thị trấn tổ chức
tự đánh giá cụ thể thực tế mức độ đạt từng tiêu chí (chi tiết tại Phụ lục I).
b) Bước 2: Ủy ban nhân dân phường, thị trấn lập Báo
cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh và gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp để
tham gia ý kiến.
c) Bước 3: Sau khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp
có ý kiến tham gia, Ủy ban nhân dân phường, thị trấn tiếp thu và hoàn thiện Báo
cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh.
d) Bước 4: Ủy ban nhân dân phường, thị trấn gửi văn
bản đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức lấy ý kiến của
người dân về sự hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận, công nhận lại đạt chuẩn
đô thị văn minh (kèm theo Bảng đánh giá Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh).
Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh của Ủy ban
nhân dân phường, thị trấn phải được thông báo, công bố công khai để lấy ý kiến
trong thời hạn 30 ngày.
đ) Bước 5: Hết thời hạn lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân
phường, thị trấn phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổng hợp
ý kiến của người dân về sự hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận và công nhận lại
đạt chuẩn đô thị văn minh, tham gia hoàn chỉnh Báo cáo kết quả tham gia xây dựng
đô thị văn minh của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, thị trấn và các tổ
chức chính trị, xã hội.
e) Bước 6: Ủy ban nhân dân phường, thị trấn lập hồ
sơ đề nghị công nhận và công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.
4. Trình tự, thủ tục công nhận
và công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh
a) Bước 1: Phường hoặc thị trấn nơi đề nghị công nhận
và công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân huyện, thị xã, thành phố, bao gồm:
– Tờ trình đề nghị công nhận và công nhận lại đạt
chuẩn đô thị văn minh;
– Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh;
– Bản tổng hợp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
phường, thị trấn về kết quả lấy ý kiến hài lòng, đồng ý đề nghị công nhận và
công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh của người dân;
– Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường,
thị trấn và các tổ chức chính trị – xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô thị
văn minh.
b) Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
thành lập Hội đồng thẩm định xét, công nhận và công nhận lại phường, thị trấn đạt
chuẩn đô thị văn minh, bao gồm:
+ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện,
thị xã, thành phố là Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Phòng Văn hóa và Thông tin các
huyện, thị xã, thành phố là Phó Chủ tịch Hội đồng;
+ Đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam các phòng: Văn hóa và Thông tin; Quản lý đô thị hoặc Kinh tế hạ tầng và các
phòng, ngành có liên quan là thành viên Hội đồng.
c) Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày thành lập, Hội đồng tổ chức họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận và
công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh. Cuộc họp chỉ được tiến
hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng có mặt.
d) Bước 4: Cơ quan thường trực Hội đồng thuộc Ủy
ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét, công nhận
và công nhận lại khi kết quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng dự họp
đạt từ 90% trở lên, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xem
xét, quyết định.
đ) Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày có kết quả thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
ban hành quyết định công nhận và công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị
văn minh. Trường hợp không công nhận và không công nhận lại phải có văn bản trả
lời và nêu rõ lý do.
5. Công bố kết quả công nhận và
công nhận lại phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
công bố danh sách phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh, công khai trên
phương tiện thông tin đại chúng và trang thông tin điện tử của huyện, thị xã,
thành phố.
Thời hạn công bố danh sách phường, thị trấn đạt chuẩn
đô thị văn minh là không quá 30 ngày, kể từ ngày quyết định công nhận và công
nhận lại.
III. TIÊU CHÍ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
XÉT CÔNG NHẬN VÀ CÔNG NHẬN LẠI THỊ XÃ, THÀNH PHỐ ĐẠT CHUẨN ĐÔ THỊ VĂN MINH
1. Điều kiện xét công nhận và
công nhận lại thị xã, thành phố đạt chuẩn đô thị văn minh
a) Có đăng ký thị xã, thành phố đạt chuẩn đô thị
văn minh với Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Đạt 09 tiêu chí theo quy định tại Quyết định số
04/2022/QĐ-TTg ngày 18/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ gồm: Quy hoạch đô thị;
Giao thông đô thị; Môi trường và an toàn thực phẩm đô thị; An ninh, trật tự đô
thị; Thông tin, truyền thông đô thị; Việc làm, thu nhập bình quân, hộ nghèo ớ
đô thị; Văn hóa, thể thao đô thị; Y tế, giáo dục đô thị; Hệ thống chính trị và
trách nhiệm của chính quyền đô thị.
c) Thời gian đăng ký: 02 năm đối với công nhận lần
đầu; 05 năm đối với công nhận lại.
d) Có 100% phường trực thuộc được công nhận và công
nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh.
đ) Có 100% xã trực thuộc (nếu có) được công nhận và
công nhận lại đạt chuẩn nông thôn mới.
2. Hình thức đăng ký xây dựng
thị xã, thành phố đạt chuẩn đô thị văn minh
Thị xã, thành phố gửi văn bản đăng ký xây dựng thị
xã, thành phố đạt chuẩn đô thị văn minh đến Ủy ban nhân dân tỉnh, ghi đầy đủ
các nội dung thông tin: Tên đơn vị, địa chỉ, ngày, tháng, năm đăng ký xây dựng,
đại diện lãnh đạo địa phương ký văn bản đăng ký xây dựng đô thi văn minh.
3. Các bước tự đánh giá kết
quả thực hiện các tiêu chí thành phố đạt chuẩn đô thị văn minh
a) Bước 1: Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố tổ chức
tự đánh giá cụ thể thực tế mức độ đạt từng tiêu chí (chi tiết tại Phụ lục II).
Trên cơ sở kết quả tự đánh giá, lập báo cáo kết quả
xây dựng đô thị văn minh và gửi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp để
tham gia ý kiến.
b) Bước 2: Sau khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp
có ý kiến tham gia, Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố tiếp thu và hoàn thiện
Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh.
c) Bước 3: Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố gửi
văn bản đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức lấy ý kiến của
người dân về sự hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận và công nhận lại đạt chuẩn
đô thị văn minh (kèm theo Bảng đánh giá Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn
minh).
Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh của Ủy ban
nhân dân thị xã, thành phố phải được thông báo, công bố công khai để lấy ý kiến
trong thời hạn 30 ngày.
d) Bước 4: Hết thời hạn lấy ý kiến, Ủy ban nhân dân
thị xã, thành phố phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổng hợp
ý kiến của người dân về sự hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận và công nhận lại
đạt chuẩn đô thị văn minh; tham gia hoàn chỉnh Báo cáo kết quả tham gia xây dựng
đô thị văn minh của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thị xã, thành phố và các tổ
chức chính trị – xã hội.
đ) Bước 5: Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố lập hồ
sơ đề nghị công nhận và công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
4. Trình tự, thủ tục công nhận
và công nhận lại thị xã, thành phố đạt chuẩn đô thị văn minh
a) Bước 1: Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố lập hồ
sơ đề nghị công nhận và công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh, bao gồm:
– Tờ trình đề nghị công nhận và công nhận lại đạt
chuẩn đô thị văn minh;
– Báo cáo kết quả xây dựng đô thị văn minh;
– Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thị
xã, thành phố về kết quả lấy ý kiến hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận, công
nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh của người dân;
– Báo cáo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thị
xã, thành phố và các tổ chức chính trị – xã hội về kết quả tham gia xây dựng đô
thị văn minh;
– Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến tham gia.
b) Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm
định xét, công nhận và công nhận lại thị xã, thành phố đạt chuẩn đô thị văn
minh, bao gồm:
– Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh là Chủ tịch Hội đồng;
– Đại diện lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và Sở Xây dựng là Phó Chủ tịch Hội đồng;
– Đại diện lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan là thành viên Hội đồng.
– Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày thành lập, Hội đồng tổ chức họp, thảo luận, bỏ phiếu xét, công nhận và
công nhận lại thị xã, thành phố đạt chuẩn đô thị văn minh. Cuộc họp chỉ được tiến
hành khi có từ 70% trở lên số thành viên Hội đồng có mặt.
– Bước 4: Cơ quan thường trực Hội đồng thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh hoàn thiện hồ sơ đề nghị xét, công nhận và công nhận lại khi kết
quả ý kiến nhất trí của các thành viên Hội đồng dự họp đạt từ 90% trở lên,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
– Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày có kết quả thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định
công nhận và công nhận lại thị xã, thành phố đạt chuẩn đô thị văn minh. Trường
hợp không công nhận và không công nhận lại phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý
do.
5. Công bố kết quả công nhận
và công nhận lại thị xã, thành phố đạt chuẩn đô thị văn minh
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh sách thị
xã, thành phố đạt chuẩn đô thị văn minh công khai trên phương tiện thông tin đại
chúng và trang thông tin điện tử của tỉnh. Thời hạn công bố danh sách thành phố
đạt chuẩn đô thị văn minh là không quá 30 ngày, kể từ ngày quyết định công nhận
và công nhận lại.
IV. VỀ ĐÁNH GIÁ TẠM THỜI TIÊU
CHÍ THỊ TRẤN ĐẠT CHUẨN ĐÔ THỊ VĂN MINH TRONG XÉT, CÔNG NHẬN HUYỆN ĐẠT CHUẨN
NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO
1. Việc đánh giá tạm thời tiêu chí thị trấn đạt chuẩn
đô thị văn minh trong xét, công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao được
áp dụng từ năm 2022 đến ngày 14/4/2024.
2. Điều kiện: Thị trấn có đăng ký thị trấn đạt chuẩn
đô thị văn minh với Ủy ban nhân dân cấp huyện.
3. Trình tự đánh giá:
– Căn cứ các tiêu chí quy định tại Điều 5 Quyết định
số 04/2022/QĐ-TTg ngày 18/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ, các địa phương tổ chức
tự đánh giá kết quả thực hiện các tiêu chí phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị
văn minh.
– Các bước tự đánh giá kết quả thực hiện các tiêu
chí thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh theo Khoản 3 Mục II Hướng dẫn này.
– Sau khi tổ chức tự đánh giá, UBND thị trấn hoàn
thiện báo cáo kết quả thực hiện các tiêu chí phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị
văn minh gửi Phòng Văn hóa và Thông tin tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện.
– UBND cấp huyện thành lập đoàn thẩm định, đánh giá
kết quả thực hiện các tiêu chí phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh.
Thành phần: Đại diện Lãnh đạo UBND, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phòng Văn
hóa và Thông, Kinh tế hạ tầng và các phòng, ngành có liên quan. Sau khi thẩm định,
UBND huyện báo cáo bằng văn bản kết quả thẩm định gửi Hội đồng thẩm định nông
thôn mới nâng cao, UBND tỉnh.
4. Việc sử dụng kết quả tự đánh giá, kết quả thẩm định
kết quả thực hiện các tiêu chí phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh làm
căn cứ để đề nghị xét công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao do cấp
có thẩm quyền xem xét, quyết định.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, theo dõi, phối hợp, hướng dẫn các Sở,
ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị – xã hội, đoàn
thể, các huyện, thị xã, thành phố thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với
việc xét tặng đô thị văn minh trên địa bàn tỉnh.
b) Tham mưu UBND tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định
và Tổ giúp việc; chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể tổ chức thẩm định
các tiêu chí công nhận, công nhận lại thành phố đạt chuẩn đô thị văn minh, tổng
hợp báo cáo UBND tỉnh quyết định.
c) Thường xuyên phối hợp với các Sở, ban, ngành tổ
chức kiểm tra, phúc tra, đánh giá chất lượng đô thị văn minh, kịp thời tham mưu
UBND tỉnh giải quyết những vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực
hiện ở cơ sở.
d) Chủ trì theo dõi, hướng dẫn thực hiện tiêu chí số
7 về văn hóa, thể thao đô thị tại Phụ lục I và Phụ lục II; thực hiện công tác
thống kê, báo cáo theo quy định.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
và các tổ chức thành viên
a) Phối hợp chỉ đạo và giám sát việc thực hiện công
nhận đô thị văn minh trong thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng
nông thôn mới, đô thị văn minh”.
b) Hướng dẫn Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp
xã tổ chức lấy ý kiến của người dân về sự hài lòng và cho ý kiến nhất trí đề
nghị công nhận và công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh theo đề nghị của UBND
cùng cấp.
c) Các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc tỉnh
trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình tham gia giám sát, vận động nguồn lực,
hỗ trợ thực hiện tiêu chí đánh giá đạt chuẩn đô thị văn minh.
3. Sở Xây dựng
Chủ trì theo dõi, hướng dẫn thực hiện tiêu chí số 1
về quy hoạch đô thị tại Phụ lục I và Phụ lục II; chỉ tiêu 2.6, 2.7 tiêu chí số
2 về giao thông đô thị tại Phụ lục I.
4. Sở Giao thông vận tải
Chủ trì theo dõi, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu 2.1,
2.2, 2.3 tiêu chí số 2 về giao thông đô thị tại Phụ lục I và tiêu chí số 2 về
giao thông đô thị tại Phụ lục II.
5. Sở Công Thương
Chủ trì theo dõi, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu 2.4,
2.5 tiêu chí số 2 về giao thông đô thị tại Phụ lục I.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì theo dõi, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu 3.1,
3.2, 3 .4 tiêu chí số 3 về môi trường và an toàn thực phẩm đô thị tại Phụ lục I
và tiêu chí số 3 về môi trường đô thị tại Phụ lục II.
7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Chủ trì theo dõi, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu 3.3
tiêu chí số 3 về môi trường và an toàn thực phẩm đô thị tại Phụ lục I; tham gia
phối hợp thực hiện nhiệm vụ với Sở Y tế tại chỉ tiêu 3.5, 3.6 tiêu chí số 3 đã
được UBND tỉnh giao quản lý.
8. Công an tỉnh
Chủ trì theo dõi, hướng dẫn thực hiện tiêu chí số 4
về an ninh, trật tự đô thị tại Phụ lục I và Phụ lục II.
9. Sở Thông tin và Truyền thông
Chủ trì theo dõi, hướng dẫn thực hiện tiêu chí số 5
về thông tin, truyền thông đô thị tại Phụ lục I và Phụ lục II.
10. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội
Chủ trì theo dõi, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu 6.1,
6.3 tiêu chí số 6 về việc làm, thu nhập bình quân, hộ nghèo đô thị tại Phụ lục
I và chỉ tiêu 6.2 tiêu chí số 6 về việc làm, thu nhập bình quân, hộ nghèo ở đô
thị tại Phụ lục II.
11. Sở Y tế
Chủ trì theo dõi, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu 3.5,
3.6 tiêu chí số 3 và chỉ tiêu 8.1, 8.2, 8.3 tiêu chí số 8 về y tế, giáo dục đô
thị tại Phụ lục I và chỉ tiêu 8.1 tiêu chí số 8 về y tế, giáo dục đô thị tại Phụ
lục II.
12. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì theo dõi, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu 8.4,
8.5, 8.6, 8.7, 8.8 tiêu chí số 8 về y tế, giáo dục đô thị tại Phụ lục I và chỉ
tiêu 8.2 tiêu chí số 8 về y tế, giáo dục đô thị tại Phụ lục II.
13. Sở Nội vụ
a) Chủ trì theo dõi, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu
9.1, 9.2, 9.3, 9.4 tiêu chí số 9 về hệ thống chính trị và trách nhiệm của chính
quyền đô thị tại Phụ lục I và chỉ tiêu 9.1, 9.2, 9.3 tiêu chí số 9 về hệ thống
chính trị và trách nhiệm của chính quyền đô thị tại Phụ lục II.
b) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và
các huyện, thị xã, thành phố, đơn vị có liên quan xem xét, thẩm định và trình
Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc
tiêu biểu trong triển khai thực hiện Quyết định số 04/2022/QĐ-TTg.
14. Sở Tư pháp
Chủ trì theo dõi, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu 9.5
tiêu chí số 9 về hệ thống chính trị và trách nhiệm của chính quyền đô thị tại
Phụ lục I và chỉ tiêu 9.4 tiêu chí số 9 về hệ thống chính trị và trách nhiệm của
chính quyền đô thị tại Phụ lục II.
15. Sở Tài chính
Tham mưu cấp có thẩm quyền đảm bảo kinh phí cho các
cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các nhiệm vụ được giao.
16. Cục Thống kê tỉnh
Chủ trì theo dõi, hướng dẫn thực hiện chỉ tiêu 6.2
tiêu chí số 6 về việc làm, thu nhập bình quân, hộ nghèo đô thị tại Phụ lục I và
chỉ tiêu 6.1 tiêu chí số 6 về việc làm, thu nhập bình quân, hộ nghèo ở đô thị tại
Phụ lục II.
17. Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Hưng
Yên
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các huyện, thị
xã, thành phố thực hiện chuyên mục, chuyên trang, phóng sự, tin, bài, tuyên
truyền, vận động người dân tham gia xây dựng đô thị văn minh; kịp thời phát hiện,
giới thiệu các điển hình tiêu biểu trong xây dựng đô thị văn minh.
18. Văn phòng UBND tỉnh
Chịu trách nhiệm công bố danh sách thành phố trên địa
bàn tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.
19. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
a) Trên cơ sở các quy định tại Quyết định số
04/2022/QĐ-TTg ngày 18/02/2022 của Thủ tướng Chính phủ và Hướng dẫn này, chủ động
xây dựng kế hoạch, chỉ đạo triển khai và bố trí nguồn lực để đảm bảo thực hiện
mục tiêu xây dựng đô thị văn minh tại huyện, thị xã, thành phố.
b) Tổ chức đánh giá tạm thời kết quả thực hiện tiêu
chí phường, thị trấn đạt chuẩn đô thị văn minh để lấy cơ sở đề nghị xét công nhận
huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; công nhận và công nhận lại phường, thị
trấn đạt chuẩn đô thị văn minh; lập hồ sơ, thủ tục đề nghị UBND tỉnh công nhận
và công nhận lại thị xã, thành phố đạt chuẩn đô thị văn minh theo đúng tiêu
chí, trình tự, hồ sơ, thủ tục quy định.
c) Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cùng cấp tổ chức lấy ý kiến người dân về sự hài lòng và đồng ý đề nghị công nhận,
công nhận lại đạt chuẩn đô thị văn minh.
d) Phân công cơ quan chuyên môn làm đầu mối theo
dõi, hướng dẫn thực hiện các tiêu chí xét công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh.
Chỉ đạo công tác kiểm tra, phúc tra kết quả xây dựng đô thị văn minh theo đúng
quy định.
Quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn,
các sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
(Kèm theo:
– Phụ lục I: Bảng đánh giá tiêu chí phường, thị
trấn đạt chuẩn đô thị văn minh;
– Phụ lục II: Bảng đánh giá tiêu chí thị xã,
thành phố trực thuộc tỉnh đạt chuẩn đô thị văn minh)./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN Nguyễn Duy Hưng |
PHỤ LỤC I
BẢNG ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẠT CHUẨN ĐÔ THỊ
VĂN MINH
(Kèm theo Công văn số 68/UBND-KGVX ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hưng Yên)
| Tên tiêu chí | Nội dung tiêu | Tiêu chuẩn đạt |
| 1. Quy hoạch đô | 1. Quy hoạch chung đô thị phải được cấp có thẩm | Đạt |
| 2. Công trình công cộng xây mới đúng quy hoạch; | Đạt | |
| 3. Trụ sở Ủy ban nhân dân phường, thị trấn, nhà | Đạt | |
| 4. Số hộ có nhà xây kiên cố phù hợp với kiến trúc | 70% | |
| 5. Quản lý, khai thác, sử dụng hiệu quả các công | Đạt | |
| 6. Tổ dân phố trong phường, thị trấn vận động | Đạt | |
| 7. Không có nhà tạm, nhà dột nát. | Đạt | |
| 2. Giao thông | 1. Các tuyến đường trên địa bàn phường, thị trấn | Đạt |
| 2. Hệ thống điều khiển giao thông, đèn tín hiệu, | Đạt | |
| 3. Hành lang an toàn giao thông đảm bảo mỹ quan | Đạt | |
| 4. Hệ thống đường điện trên địa bàn phường, thị | Đạt | |
| 5. Số hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn. | Đạt | |
| 6. Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng. | 90% | |
| 7. Tỷ lệ đường khu nhà ở, ngõ phố được chiếu | 70% | |
| 3. Môi trường | 1. Trồng cây xanh công cộng tại các đường phố, | Đạt |
| 2. Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, hộ sản | Đạt | |
| 3. Số hộ gia đình sử dụng nước sạch theo quy định. | 100% | |
| 4. Số hộ gia đình có nhà tiêu, nhà tắm, bể chứa | 100% | |
| 5. Hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực | 100% | |
| 6. Không để xảy ra tình trạng ngộ độc thực phẩm lớn | Đạt | |
| 4. An ninh, trật | 1. Không để xảy ra hoạt động chống Đảng, chống | Đạt |
| 2. Không để xảy ra các hoạt động phá hoại các mục | Đạt | |
| 3. Không để xảy ra hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo | Đạt | |
| 4. Không để xảy ra hoạt động kích động, xúi giục, | Đạt | |
| 5. Thực hiện tốt công tác phòng, chống tội phạm, | Đạt | |
| 6. Phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn an toàn về an | Đạt | |
| 5. Thông tin, | 1. Phường, thị trấn có đài truyền thanh và hệ thống | Đạt |
| 2. Phường, thị trấn được trang bị sử dụng công nghệ | Đạt | |
| 3. Phường, thị trấn ứng dụng công nghệ thông tin | Đạt | |
| 4. Các hộ gia đình có thiết bị nghe nhìn thông | 100% | |
| 5. Có kênh giao tiếp chính thức trên mạng xã hội | Đạt | |
| 6. Việc làm, | 1. Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ | Đạt |
| 2. Thu nhập bình quân đầu người bằng hoặc cao hơn | Đạt | |
| 3. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều thấp hơn so với quy định | Đạt | |
| 7. Văn hóa, thể | 1. Có Trung tâm Văn hóa – Thể thao hoặc Nhà văn | Đạt |
| 2. 90% tổ dân phố thuộc phường; 80% tổ dân phố | Đạt | |
| 3. Số hộ gia đình thực hiện nếp sống văn minh | 90% | |
| 4. Các đội văn nghệ, thể thao, các câu lạc bộ ở | Đạt | |
| 5. Có tủ sách pháp luật đảm bảo các đầu sách, thường | Đạt | |
| 8. Y tế, giáo dục | 1. Phường, thị trấn đạt tiêu chí quốc gia về y tế. | Đạt |
| 2. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế. | 90% | |
| 3. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể | Đạt | |
| 4. Tỷ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, | Đạt | |
| 5. Phổ cập đối với giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; | 100% | |
| 6. Đạt tỷ lệ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em | Đạt | |
| 7. 70% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được | Đạt | |
| 8. Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo đạt | Đạt | |
| 9. Hệ thống | 1. Cán bộ, công chức làm việc tại phường, thị trấn | Đạt |
| 2. Hàng năm tổ chức Đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ; | Đạt | |
| 3. Thủ tục hành chính phục vụ người dân, doanh | Đạt | |
| 4. Triển khai dịch vụ công trực tuyến phục vụ người | Đạt | |
| 5. Phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật | Đạt |
PHỤ LỤC II
BẢNG ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ THỊ XÃ, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH
ĐẠT CHUẨN ĐÔ THỊ VĂN MINH
(Kèm theo Công văn số 68/UBND-KGVX ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Hưng Yên)
| Tên tiêu chí | Nội dung tiêu | Tiêu chuẩn đạt |
| 1. Quy hoạch đô | 1. Có quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy | Đạt |
| 2. Có đủ công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu hoặc | Đạt | |
| 2. Giao thông | Hệ thống giao thông trên địa bàn thị xã, thành phố | Đạt |
| 3. Môi trường | 1. Có hệ thống thu gom, phân loại, xử lý rác thải | Đạt |
| 2. Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại rác thải | >= 90% | |
| 3. Tỷ lệ các Khu dân cư trên địa bàn sạch, đẹp. | >= 80% | |
| 4. An ninh, trật | 1. Cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục trên địa | Đạt |
| 2. Có hệ thống camera giám sát, bảo đảm an ninh, | Đạt | |
| 5. Thông tin, | 1. Hạ tầng công nghệ thông tin truyền thông: có mạng | Đạt |
| 2. Ứng dụng hệ thống một cửa điện tử, sử dụng các | Đạt | |
| 3. Cổng thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông | Đạt | |
| 6. Việc làm, | 1. Thu nhập bình quân đầu người cao hơn thu nhập | Đạt |
| 2. Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều thấp hơn so với quy định | Đạt | |
| 7. Văn hóa, thể | Có trung tâm văn hóa, thể thao thị xã, thành phố; | Đạt |
| 8. Y tế, giáo dục | 1 .Trung tâm y tế thị xã, thành phố đạt chuẩn | Đạt |
| 2. Các trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc | 100% | |
| 9. Hệ thống | 1. Hàng năm tổ chức Đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ; | Đạt |
| 2. Thủ tục hành chính phục vụ người dân, thuận tiện, | Đạt | |
| 3. Có dịch vụ công trực tuyến từ cấp độ 3 trở | Đạt | |
| 4. Thị xã, thành phố đạt chuẩn tiếp cận pháp luật./. | Đạt |
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Hướng dẫn 68/HD-UBND năm 2023 thực hiện tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận đạt chuẩn đô thị văn minh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.