Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Hướng dẫn 23/HD-VKSTC năm 2022 về kiểm sát việc hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Hướng dẫn 23/HD-VKSTC năm 2022 về kiểm sát việc hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
| Số hiệu: | 23/HD-VKSTC | Loại văn bản: | Hướng dẫn |
| Cơ quan ban hành: | Viện kiểm sát nhân dân tối cao | Ngày ban hành: | 31/03/2022 |
| Người ký: | Lương Minh Thống | Ngày có hiệu lực: | 31/03/2022 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
| VIỆN | CỘNG |
| Số: | Hà |
HƯỚNG DẪN
KIỂM SÁT VIỆC HOÃN, TẠM ĐÌNH CHỈ CHẤP HÀNH ÁN PHẠT TÙ
Thực hiện Chỉ thị
số 01/CT-VKSTC ngày 27/12/2021 về công tác của ngành Kiểm sát nhân dân năm
2022; Hướng dẫn công tác kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự
năm 2022 của VKSND tối cao (Vụ 8). Trên cơ sở quản lý, tổng hợp kết quả kiểm
sát việc hoãn, tạm đình chỉ chấp hành
án phạt tù, VKSND tối cao (Vụ 8) nhận thấy:
Về cơ bản, VKSND các địa phương đã chủ
động phối hợp với Tòa án, Cơ quan thi hành án hình sự (THAHS) và
UBND cấp xã kiểm sát chặt chẽ việc xem xét quyết định và thi hành quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án
phạt tù trên địa bàn; các trường hợp được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt
tù nhìn chung đều đảm bảo căn cứ, điều kiện, đối tượng, thể hiện tính nhân đạo,
khoan hồng của pháp luật; tính hiệu quả, hiệu lực trong quản
lý. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, cũng còn một số tồn tại, hạn chế cần khắc phục như: Nhiều Viện kiểm sát địa phương chưa thực hiện đúng hướng dẫn của VKSND tối cao (Vụ 8)
về báo cáo kết quả công tác kiểm sát việc hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; nhiều trường hợp Tòa án quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù không đúng đối
tượng, có vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục nhưng
không kịp thời được phát hiện để kháng
nghị hoặc báo cáo kháng nghị theo thẩm quyền, việc kháng nghị chưa thực hiện
theo đúng quy định; công tác phối hợp giữa Viện kiểm sát và cơ quan có thẩm quyền còn chưa chặt chẽ, nhiều trường hợp người
được hoàn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù vi phạm pháp
luật, tự ý đi khỏi địa phương hoặc lợi dụng được hoãn, tạm đình chỉ để trốn
tránh việc chấp hành án phạt tù nhưng chưa được phát hiện kịp thời và kiên quyết
xử lý; đáng chú ý, có một số trường hợp làm bệnh án giả để xin hoãn chấp hành án trái pháp luật xảy ra tại một số địa
phương.
Để nâng cao hơn
nữa chất lượng, hiệu quả công tác kiểm sát, khắc phục những
tồn tại, hạn chế nêu trên, VKSND tối cao (Vụ 8) hướng dẫn VKSND địa phương khi
tiến hành kiểm sát việc hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt
tù cần lưu ý thực hiện tốt một số yêu cầu sau:
1. Kiểm sát việc xem
xét quyết định hoãn, tạm đình chỉ
1.1. Kiểm sát chặt chẽ trình tự, thủ tục, điều kiện, đối tượng, thẩm quyền,
thời hạn Tòa án xem xét, giải quyết việc hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt
tù ngay từ giai đoạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị; đảm bảo việc xem xét, quyết định
hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của Tòa án đúng quy định tại Điều 67, Điều 68 Bộ luật Hình sự; Điều 24, Điều
36 Luật Thi hành án hình sự; các điều 4, 5 và 6 Thông tư
liên tịch số 03/2013/TTLT-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BQP- BYT ngày 15/5/2013 của Bộ
Công an, TAND tối cao, VKSND tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Y tế; các điều
5, 6 và 7 Thông tư liên tịch số 01/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày
12/8/2021 (Thông tư liên tịch số 01/2021); các điều 5, 6, 7, 8,
9 và 10 Thông tư liên tịch số 02/2021/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày
12/8/2021 (Thông tư liên tịch số 02/2021) của TAND tối cao, VKSND tối cao, Bộ
Công an, Bộ Quốc phòng.
Ngay sau khi nhận được thông báo của
Tòa án cùng cấp về xem xét việc hoãn chấp hành án phạt tù, Viện kiểm sát phải
có văn bản yêu cầu Tòa án cùng cấp sao gửi hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoãn
chấp hành án phạt tù theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư
liên tịch số 01/2021 (trường hợp hoãn không do VKSND đề nghị). Sau khi nhận
được hồ sơ hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do cơ quan có thẩm quyền sao
gửi, Viện kiểm sát phải phân công ngay Kiểm sát viên, Kiểm tra viên lập hồ sơ
kiểm sát, kiểm sát căn cứ, thẩm quyền, đề nghị hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án
phạt tù; nguồn gốc, tính hợp pháp của từng văn bản, tài liệu có trong hồ sơ.
Trường hợp phát hiện văn bản, tài liệu
về điều kiện hoãn, điều kiện tạm đình chỉ không phản ánh
đúng thực tế khách quan, có dấu hiệu bị làm giả thì tiến hành xác minh, yêu cầu
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan giải trình hoặc
chuyển những thông tin, tài liệu đó đến cơ quan có thẩm quyền để xác minh, điều
tra làm rõ (nếu thấy có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự).
Trường hợp văn bản, tài liệu có trong hồ sơ đề nghị xét hoãn, tạm đình chỉ đã đầy đủ,
thỏa mãn điều kiện theo quy định thì có văn bản đề nghị
Tòa án cùng cấp ra quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Trường hợp
chưa đầy đủ hoặc có vướng mắc, chưa rõ theo quy định thì phối hợp, yêu cầu để
kịp thời bổ sung, giải trình. Trường hợp không thỏa mãn điều kiện hoãn, tạm đình chỉ thì có văn bản
đề nghị Tòa án cùng cấp không chấp nhận đề nghị hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án
phạt tù.
1.2. Khi phát hiện thấy người đang chấp hành án phạt tù; người chờ chấp
hành án đã có quyết định thi hành án phạt tù; phạm nhân được trích xuất để phục
vụ điều tra, truy tố, xét xử (không thuộc đối tượng đang bị
truy cứu trách nhiệm hình sự về hành vi phạm tội khác) tại các cơ sở giam giữ; người bị kết án phạt tù đang tại ngoại đủ điều kiện được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì Viện kiểm sát yêu cầu cơ quan
có thẩm quyền hoặc tự mình đề nghị Tòa án có thẩm quyền xét, quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù theo quy định tại Điều
24, Điều 36 Luật Thi hành án hình sự; Điều 67, Điều 68 Bộ luật
Hình sự và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Trường hợp Viện kiểm sát đề nghị hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì Viện kiểm
sát có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định tại Điều 6 Thông tư
liên tịch số 01/2021; Điều 5 Thông tư liên tịch số 02/2021
và phải chịu trách nhiệm về căn cứ pháp lý, tính chính xác, nguồn gốc của từng
văn bản, tài liệu có trong hồ sơ đề nghị; có trách nhiệm phối hợp với Tòa án
cùng cấp xem xét, quyết định khi có yêu cầu bổ sung tài liệu.
1.3. Kiểm sát chặt chẽ việc Tòa án gửi quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp
hành án phạt tù theo quy định tại khoản 3 Điều 24 và Điều 37 Luật
Thi hành án hình sự. Ngay sau khi nhận được quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Viện kiểm sát cùng cấp với Tòa án
đã ra quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải phân công Kiểm sát viên, Kiểm tra viên kiểm sát căn cứ ban
hành, nội dung, hình thức Quyết định; kịp thời phát hiện những vi phạm về trình
tự, thủ tục, thẩm quyền hoặc không thỏa
mãn điều kiện hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để kháng
nghị hoặc báo cáo kháng nghị theo thẩm quyền; đồng thời,
báo cáo VKSND tối cao (Vụ 8) để quản lý, chỉ đạo.
1.4. Đối với trường hợp Tòa án hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành
án phạt tù, Viện kiểm sát phải phân công Kiểm sát viên, Kiểm tra viên kiểm sát
ngay căn cứ, trình tự, thủ tục Tòa án xem xét quyết định; khi cần thiết có thể
xác minh hoặc ủy thác cho Viện kiểm sát nơi khác tiến hành
xác minh nhằm kịp thời phát hiện quyết định hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ không có căn cứ, ảnh hưởng đến quyền
của người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù để
kháng nghị theo quy định tại khoản 5 Điều 167 Luật Thi hành án
hình sự.
2. Kiểm sát việc
thi hành quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án
2.1. VKSND cấp tỉnh có trách nhiệm sao gửi quyết định
hoãn, quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do TAND
cùng cấp ban hành và thông báo bằng văn bản cho VKSND cấp huyện nơi người được
tạm đình chỉ chấp hành án cư trú để kiểm sát việc thi hành.
Ngay sau khi nhận được quyết định, Viện
kiểm sát cấp huyện nơi người được hoãn, tạm đình chỉ chấp
hành án phạt tù cư trú phải phân công Kiểm sát viên, Kiểm
tra viên kiểm sát Cơ quan THAHS Công an cùng cấp trong việc: Tiếp nhận, sao gửi
quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; bàn
giao hồ sơ, giao người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt
tù cho UBND cấp xã nơi người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cư trú; triệu
tập người được hoãn chấp hành án phạt tù để thông báo quyết
định hoãn và yêu cầu cam kết chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, nhất là trường hợp người được hoãn
chấp hành án vì lý do bị bệnh nặng đang điều trị bệnh không thể có mặt theo yêu cầu triệu tập. Khi thực hiện kiểm sát, phải kịp thời
phát hiện những trường hợp cố tình vắng mặt, không cam kết, bỏ trốn hoặc có hành vi vi phạm pháp luật trong
thời gian được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án để yêu cầu
lập hồ sơ, đề nghị Tòa án đã ra quyết định hoãn, tạm đình chỉ xét hủy quyết định hoãn, tạm đình
chỉ chấp hành án phạt tù.
2.2. Chủ động tiến hành rà soát, xác minh hoặc ủy thác xác minh điều kiện
hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, nhất là các đối
tượng được hoãn chấp hành án phạt tù với lý do bị bệnh nặng,
là lao động duy nhất, có thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi…, kịp thời
phát hiện những trường hợp điều kiện hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
không còn để tự mình yêu cầu hoặc yêu cầu Cơ quan THAHS đề nghị Tòa án đã ra
quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù xem xét hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp
hành án phạt tù, cụ thể:
Đối với trường hợp người được hoãn, tạm
đình chỉ chấp hành án vì lý do bệnh nặng, VKSND cấp huyện phải kiểm sát chặt chẽ
việc điều trị bệnh của người đó, kịp thời phát hiện trường hợp người được hoãn, tạm đình chỉ vì lý do bệnh nặng nhưng cố tình không chữa bệnh, hoặc
đã phục hồi song vẫn lấy lý do về sức khỏe để trốn tránh việc chấp hành án; lợi
dụng việc chữa bệnh để đi khỏi nơi cư trú hoặc lợi dụng việc chữa bệnh để vi phạm
pháp luật thì có văn bản yêu cầu Cơ quan THAHS trưng cầu giám
định y khoa để xác định tình trạng bệnh của người đó làm cơ sở đưa đi chấp hành
án hoặc đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp
hành án phạt tù để đưa người đó đi chấp hành án.
Đối với trường hợp là lao động duy nhất,
phải xác định rõ quan hệ gia đình của người được hoãn, tạm
đình chỉ chấp hành án; tình trạng sức khoẻ, khả năng lao động, nguồn thu nhập của
những người mà họ là người duy nhất có trách nhiệm trực tiếp
phải nuôi dưỡng; công việc thực tế, thu nhập hợp pháp sau khi được hoãn, tạm
đình chỉ chấp hành án phạt tù… Kịp thời phát hiện trường hợp không phải là
lao động duy nhất hoặc sau khi được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án nhưng những
người được hoãn, tạm đình chỉ không chịu làm việc để có thu nhập hợp pháp nuôi
sống bản thân và gia đình hoặc không thực hiện trách nhiệm nuôi dưỡng…, yêu cầu Cơ quan THAHS đưa đi chấp hành án hoặc đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định hoãn, tạm
đình chỉ chấp hành án phạt tù để đưa người đó đi chấp hành
án.
Đối với trường hợp người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có dấu hiệu bị mắc bệnh tâm thần
hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi,
VKSND cấp huyện phải kiểm sát chặt chẽ cơ quan THAHS Công
an cùng cấp về Trình tự, thủ tục trưng cầu giám định pháp y tâm thần, nguồn gốc
và tính hợp pháp của các tài liệu có trong hồ sơ trưng cầu giám định pháp y tâm
thần; kiểm sát căn cứ Tòa án hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt
tù và việc ra quyết định áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh; đồng thời
báo cáo về VKSND tối cao (Vụ 8) để quản lý, chỉ đạo.
VKSND cấp huyện kiểm sát chặt chẽ
việc đưa người không còn điều kiện hoãn, tạm
đình chỉ, người không được chấp nhận hoãn, tạm đình chỉ, người bị Tòa án hủy quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp
hành án phạt tù đi chấp hành án; trường hợp bỏ trốn thì yêu
cầu Cơ quan THAHS cùng cấp báo cáo Cơ quan THAHS Công an cấp tỉnh ra quyết định truy nã và tổ chức truy bắt.
3. Kiểm sát việc
quản lý, giám sát người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
3.1. Viện kiểm sát có thẩm quyền phải phân công Kiểm sát viên, Kiểm tra
viên tiến hành kiểm sát trình tự, thủ tục xem xét, quyết định, hủy quyết định
hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù của Tòa án và kiểm
sát Cơ quan THAHS trong việc thi hành quyết định hoàn, tạm đình chỉ chấp hành
án phạt tù.
Kiểm sát viên, Kiểm tra viên được phân công tiến hành kiểm sát có trách nhiệm lập hồ sơ kiểm sát, lập phiếu
kiểm sát nêu rõ quan điểm đề xuất có phê duyệt của lãnh đạo Viện; báo cáo ngay
lãnh đạo Viện những vấn đề phát sinh, những vi phạm phát hiện được trong quá trình kiểm sát để kịp thời chỉ đạo.
3.2. VKSND cấp tỉnh chủ động chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm
tra VKSND cấp huyện kiểm sát việc quản lý, giám sát người được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trên địa bàn; tăng cường công tác
phối hợp, trao đổi thông tin với UBND cấp xã trong quản
lý, giám sát người được hoãn, người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
3.3. VKSND cấp huyện chủ động phân công Kiểm sát viên, Kiểm tra viên làm tốt
công tác quản lý tình hình chấp hành pháp luật của người được hoãn, tạm đình chỉ
chấp hành án trên địa bàn từng xã, phường, thị trấn. Kiểm sát chặt chẽ UBND cấp xã trong việc cho người được hoãn, tạm đình chỉ
chấp hành án phạt tù đi khỏi nơi cư trú và xử lý người được
hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án khi họ có hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự và an toàn xã hội.
4. Việc kháng nghị
quyết định hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
Căn cứ quy định tại khoản
4, khoản 5 Điều 167 Luật Thi hành án hình sự, quy định tại Thông tư liên tịch
01/2021 và Thông tư liên tịch 02/2021, quyết định hoãn, tạm
đình chỉ, quyết định hủy quyết định
hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù có vi phạm pháp luật nghiêm trọng, xâm
phạm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kết án phải được
kháng nghị theo quy định của Bộ luật TTHS đề nghị Tòa án cấp trên trực tiếp xem
xét, giải quyết theo thẩm quyền; không kháng nghị yêu cầu Tòa án đã ra quyết định
hủy quyết định có vi phạm.
5. Quản lý, xử lý
tình hình và báo cáo
5.1. Quản lý chặt chẽ
tình hình chấp hành pháp luật về việc hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
trên địa bàn; chủ động phối hợp với TAND, Cơ quan THAHS Công an cùng cấp, UBND
cấp xã và cơ quan liên quan trong công tác kiểm sát việc thi hành án hình sự tại
cộng đồng và kiểm sát quản lý người được hoãn, tạm đình chỉ trên địa bàn; chấp hành đầy đủ chế độ báo cáo nghiệp vụ;
định kỳ hàng tháng có phụ lục số liệu về kiểm sát việc hoãn,
tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong báo cáo tháng (có mẫu kèm theo) gửi về
VKSND tối cao (Vụ 8) để theo dõi, chỉ đạo.
5.2. Chủ động phân công Kiểm sát viên, Kiểm tra viên
tiến hành kiểm sát, lập hồ sơ kiểm sát; chủ động nắm thông
tin, tình hình, đề xuất biện pháp tiến hành kiểm sát đối với từng trường hợp hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Kiểm sát chặt
chẽ việc tiếp nhận, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị
trong công tác này. Trường hợp không thực hiện nhiệm vụ hoặc thiếu trách nhiệm
trong thực hiện nhiệm vụ được phân công, không kịp thời phát hiện vi phạm để
báo cáo, đề xuất xử lý theo quy định thì phải xem xét trách nhiệm cá nhân trong
việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
5.3.Tiến hành rà soát toàn bộ người đang được hoãn, tạm
đình chỉ chấp hành án phạt tù; nguồn gốc tài liệu, căn cứ chứng minh điều kiện
hoãn, tạm đình chỉ trên địa bàn thời điểm 15/4/2022, báo
cáo bằng văn bản kèm theo phụ lục và danh sách trích ngang
gửi về VKSND tối cao (Vụ 8) trước ngày 30/4/2022, để quản lý, theo dõi, chỉ đạo
và có kế hoạch phối hợp kiểm sát.
Trên đây là một
số nội dung hướng dẫn về kiểm sát việc hoãn, tạm đình chỉ
chấp hành án phạt tù. Đề nghị đồng chí Viện trưởng Viện kiểm
sát nhân dân cấp tỉnh nghiên cứu, chỉ đạo, tổ chức thực hiện
và báo cáo theo quy định./.
|
| TL.VIỆN |
PHỤ LỤC SỐ LIỆU
KIỂM SÁT VIỆC HOÃN, TẠM ĐÌNH CHỈ CHẤP HÀNH ÁN
PHẠT TÙ
| TT | NỘI | TỔNG SỐ | Trong | ||
| CẤP HUYỆN | CẤP TỈNH | ||||
| HOÃN | TĐC | ||||
| I | KIỂM SÁT |
|
|
|
|
| 1 | Tổng số người được đề nghị hoãn, TĐC |
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| – Bệnh nặn |
|
|
|
|
|
| – Có thai, hoặc |
|
|
|
|
|
| – Là lao động duy nhất |
|
|
|
|
|
| – Lý do công vụ |
|
|
|
|
| 2 | Tòa án đã giải quyết |
|
|
|
|
| 2.1 | Quyết |
|
|
|
|
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
| – Bệnh nặng |
|
|
|
|
|
| – Có thai, hoặc đang nuôi con nhỏ |
|
|
|
|
|
| – Là lao động duy nhất |
|
|
|
|
|
| – Lý do công vụ |
|
|
|
|
| 2.2 | Không chấp nhận hoãn, tạm đình |
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| – Bệnh nặng |
|
|
|
|
|
| – Có thai, hoặc đang nuôi con nhỏ |
|
|
|
|
|
| – Là lao động duy nhất |
|
|
|
|
|
| – Lý do công vụ |
|
|
|
|
| 2.3. | Tòa án đã quyết định hủy quyết định hoãn chấp hành án |
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| – Người được hoãn CHAPT không cam kết |
|
|
|
|
|
| – Người được hoãn, TĐC CHAPT bỏ trốn |
|
|
|
|
|
| – Người được hoãn, TĐC, CHAPT phạm tội mới, vi phạm pháp luật gây |
|
|
|
|
|
| – Có KL giám định pháp y tâm thần |
|
|
|
|
|
| – Người được hoãn, TĐC, CHAPT sức |
|
|
|
|
|
| – Có đơn tự |
|
|
|
|
| 3 | Hoạt động của Viện kiểm sát |
|
|
|
|
| 3.1. | Viện kiểm sát đã kiểm sát hồ sơ đề nghị hoãn, tạm đình chỉ |
|
|
|
|
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
| – Chấp nhận đề |
|
|
|
|
|
| – Đề nghị Tòa án không chấp nhận đề |
|
|
|
|
|
| – Yêu cầu Tòa án bổ sung hồ sơ, tài liệu |
|
|
|
|
|
| – Chuyển hồ |
|
|
|
|
| 3.2. | VKS kháng nghị QĐ hoãn, TĐC CHAPT |
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| – Kháng nghị theo thủ tục tố tụng |
|
|
|
|
|
| – Kháng nghị theo quy định Luật |
|
|
|
|
|
| – Số kháng nghị được Tòa án chấp nhận |
|
|
|
|
|
| – Số kháng nghị không được Tòa án |
|
|
|
|
| 3.3. | VKS kháng nghị QĐ hủy QĐ hoãn, TĐC CHAPT |
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| – Số kháng nghị được Tòa án chấp nhận |
|
|
|
|
|
| – Số kháng nghị không được Tòa án |
|
|
|
|
| 3.4. | VKS kiến nghị thông báo không chấp |
|
|
|
|
|
| Trong đó |
|
|
|
|
|
| – Số kiến nghị |
|
|
|
|
|
| – Số kiến nghị |
|
|
|
|
| II | KIỂM SÁT THI |
|
|
|
|
| 1 | Tổng số người được hoãn, tạm |
|
|
|
|
|
| – Số mới |
|
|
|
|
|
| – Số cũ |
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| + Bệnh nặng |
|
|
|
|
|
| + Có thai, hoặc |
|
|
|
|
|
| + Là lao động |
|
|
|
|
|
| + Lý do công vụ |
|
|
|
|
|
| + Để xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm |
|
|
|
|
|
| – Số người hoãn |
|
|
|
|
| 2 | CQTHAHS đề nghị hủy QĐ hoãn, TĐC CHAPT |
|
|
|
|
|
| – Số người |
|
|
|
|
|
| – Người được hoãn CHAPT không cam kết |
|
|
|
|
|
| – Người được |
|
|
|
|
|
| – Người được |
|
|
|
|
|
| – Có KL giám định pháp y tâm thần |
|
|
|
|
|
| – Người được hoãn, TĐC, CHAPT sức khỏe đã phục hồi và đã bị đưa đến nơi CHAPT |
|
|
|
|
|
| – Có đơn tự |
|
|
|
|
| 3 | Số người hoãn, |
|
|
|
|
|
| – QĐ hoãn, TĐC |
|
|
|
|
|
| – Hết hạn hoãn, TĐC CHAPT |
|
|
|
|
|
| – Điều kiện hoãn, TĐC CHAPT không |
|
|
|
|
|
| – Tự nguyện đi chấp hành án |
|
|
|
|
| 3 | Số người được hoãn, TDC CHAPT |
|
|
|
|
|
| – Đang trong thời hạn hoãn, TĐC |
|
|
|
|
|
| – Sức khỏe chưa phục hồi, đang chờ giám định y khoa |
|
|
|
|
|
| – Có dấu hiệu |
|
|
|
|
|
| – Tòa án đang xét tiếp tục hoãn, TĐC CHAPT |
|
|
|
|
|
| – Tòa án đang |
|
|
|
|
| 4 | Phân tích số hoãn, TĐC CHAPT chưa đi chấp hành |
|
|
|
|
| 4.1. | Số người hoãn, TĐC CHAPT đang có |
|
|
|
|
| 4.2. | Số người |
|
|
|
|
|
| + Vắng mặt được |
|
|
|
|
|
| + Quá thời hạn xin phép vắng mặt chưa trở về nơi cư trú |
|
|
|
|
|
| + Tự ý đi khỏi |
|
|
|
|
| 4.3 | Số người được hoãn, TĐC CHAPT trốn |
|
|
|
|
| 5 | Hoạt động của Viện kiểm sát |
|
|
|
|
|
| – VKS đã kiểm |
|
|
|
|
|
| – VKS đã kiểm sát việc lập hồ sơ |
|
|
|
|
|
| – VKS đã tiến hành xác minh, ủy thác cho VKS nơi khác xác minh điều kiện hoãn, TĐC CHAPT |
|
|
|
|
|
| – VKS yêu cầu cơ quan THAHS Công an |
|
|
|
|
|
| + Trưng cầu giám |
|
|
|
|
|
| + Trưng cầu |
|
|
|
|
|
| + Đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định hoãn, TĐC CHAPT |
|
|
|
|
|
| – VKS đã kháng |
|
|
|
|
|
| – VKS đã kiến nghị |
|
|
|
|
|
| Trong đó số |
|
|
|
|
| VIỆN | CỘNG |
DANH SÁCH TRÍCH NGANG NGƯỜI ĐƯỢC HOÃN, TẠM ĐÌNH CHỈ CHẤP HÀNH ÁN PHẠT
TÙ
| STT | Họ tên, năm sinh, nơi cư trú | Bản án số, | QĐ THA phạt tù, số, ngày của Tòa án… | Tội danh/ Điều luật, mức hình phạt | Quyết định hoãn, | Lý do hoãn, | Thời hạn hoãn, | Vi phạm phát hiện | Biện pháp tác |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| NGƯỜI LẬP BIỂU | ………….. |
____________________
1 Ghi rõ lý do hoãn, tạm đình chỉ CHA PT, trường hợp bệnh nặng phải ghi rõ tên loại bệnh, cơ quan kết luận. Nếu bị án được
hoãn, tạm đình chỉ CHAPT nhiều lần thì ghi rõ lý do hoãn, tạm đình chỉ của từng lần
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Hướng dẫn 23/HD-VKSTC năm 2022 về kiểm sát việc hoãn, tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.