Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Hướng dẫn 3267/HD-SNV năm 2019 về tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu giấy tại Lưu trữ cơ quan do Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Hướng dẫn 3267/HD-SNV năm 2019 về tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu giấy tại Lưu trữ cơ quan do Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
| Số hiệu: | 3267/HD-SNV | Loại văn bản: | Hướng dẫn |
| Cơ quan ban hành: | Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh | Ngày ban hành: | 20/08/2019 |
| Người ký: | Trương Văn Lắm | Ngày có hiệu lực: | 20/08/2019 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
| rn
rn | rn
rn |
| rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Trong thời gian qua, Lãnh đạo Ủy banrnnhân dân Thành phố đã quan tâm chỉ đạo thực hiện, phê duyệt nhiều Đề án, Kế hoạchrnnhằm tăng cường công tác quản lý và phát triển ngành văn thư, lưu trữ Thành phố;rntrong đó, Đề án chỉnh lý tài liệu lưu trữ tại cơ quan, tổ chức đang tập trungrnthực hiện mất nhiều thời gian, kinh phí.
rnrn
Để tránh việc hồ sơ, tài liệu giấyrnhình thành mới, sau chỉnh lý có nguy cơ tái tồn đọng và giúp các cơ quan, tổ chứcrnthực hiện thống nhất việc tiếp nhận, hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu giấy tại Lưu trữrncơ quan; Sở Nội vụ đề nghị Thủ trưởng cơ quan, tổ chức chỉ đạo, triển khai thựcrnhiện tốt nhiệm vụ tại Lưu trữ cơ quan như sau:
rnrn
I. QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆMrnCỦA LƯU TRỮ CƠ QUAN
rnrn
1. Về trách nhiệm của Lưu trữ cơ quan trong việcrngiúp người đứngrnđầurncơ quan, tổ chức hướng dẫn việc lập hồ sơ, giao nộp hồ sơ, tài liệu và ti
rnrn
2. Về trách nhiệm tham mưu lựa chọn hồ sơ, tài liệurncó giá trị bảo quản
rnrn
rnrn
1. Giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức hướng dẫnrnviệc lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu
rnrn
a) Theo dõi, thống kê, tổng hợp tìnhrnhình về khả năng và chất lượng của việc lập hồ sơ công việc của công chức, viênrnchức tại cơ quan để tham mưu đề xuất Thủ trưởng Văn phòng hoặc cơ quan có kế hoạchrntập huấn việc lập hồ sơ công việc cho công chức, viên chức, để đảm bảo hồ sơrnhình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức được lập đúng phươngrnpháp và đảm bảo chất lượng.
rnrn
b) Phối hợp với Văn thư cơ quan đề xuấtrnmua sắm văn phòng phẩm, công cụ, thiết bị đúng tiêu chuẩn phục vụ tốt cho côngrntác lập hồ sơ và bảo quản hồ sơ, tài liệu của cơ quan như: giá (kệ), b
rnrn
2. Theo dõi tình hình hồ sơ hình thànhrnvà chuẩn bị tiếp nhận hồ sơ, tài liệu
rnrn
a) Theo dõi tình hình hồ sơ hình thành
rnrn
– Trên cơ sở Bản Danh mục hồ sơ cơrnquan ban hành hàng năm, người làm công tác lưu trữ (Lưu trữ cơ quan) phối hợp vớirnVăn thư cơ quan theo dõi tình hình, chất lượng việc lập hồ sơ công việc và kịprnthời phản ánh, đề xuất với Thủ trưởng đơn vị chấn chỉnh, khắc phục để hồ sơ đượcrnlập đúng phương pháp, chất lượng đảm bảo cho việc thu được hồ sơ vào Lưu trữ cơrnquan và không phải tổ chức chỉnh lý.
rnrn
– Tùy theo đặc điểm tình hình, quy môrnhồ sơ, tài liệu hình thành tại cơ quan, Lưu trữ cơ quan cần đề xuất kế hoạchrnthu tài liệu định kỳ khả thi, phù hợp với tình thực tế tại cơ quan mình.
rnrn
b) Công tác chuẩn bị cho việc tiếp nhậnrnhồ sơ, tài liệu
rnrn
Theo quy định, kế hoạch thu tài liệu địnhrnkỳ được Thủ trưởng cơ quan phê duyệt, người làm công tác lưu trữ cơ quan cần córncác bước chuẩn bị cho việc thu hồ sơ, tài liệu, cụ thể:
rnrn
– Chuẩn bị kho tàng, giá và hộp bảo quảnrnhồ sơ, tài liệu; ngay từ đầu năm, căn cứ vào Bản Danh mục hồ sơ cơ quan, dự kiếnrnsố lượng hồ sơ hình thành, người làm công tác lưu trữ đề xuất cho việc mua sắmrnnày.
rnrn
– Tham mưu thông báo kế hoạch và hướngrndẫn các đơn vị, cá nhân về việc thu hồ sơ, tài liệu như: xác định thời gianrnthu, mẫu Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu (Mẫu số 1 kèm theo), mẫu Biên bản giao nhận hồrnsơ, tài liệu (Mẫu số 2 kèm theo).
rnrn
3. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, tài liệu
rnrn
a) Trao đổi, thống nhất với Văn thư cơrnquan, Văn thư đơn vị hoặc các đơn vị, cá nhân về lịch tiếp nhận hồ sơ tài liệurnđến hạn nộp lưu.
rnrn
b) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, tài liệurntheo kế hoạch từ Văn thư cơ quan, Văn thư đơn vị hoặc các đơn vị, cá nhân: kiểmrntra mức độ hoàn thiện của hồ sơ, rà soát đối chiếu hồ sơ thực tế với Mục lục hồ sơ,rntài liệu nộp lưu; lập Biên bản giao nhận hồ sơ, tài liệu.
rnrn
c) Trường hợp phát hiện thiếu hồ sơrnthì yêu cầu đơn vị, cá nhân bổ sung hoặc báo cáo người có thẩm quyền giải quyết.
rnrn
4. Hoàn chỉnh và sắp xếp hồ sơ, tài liệu
rnrn
Hoàn chỉnh hồ sơ: kiểm tra, rà soát,rnđiều chỉnh và bổ sung hồ sơ, baogồm:
rnrn
a) Viết bìa hồ sơ theo mẫu (chỉnh sửarncác thông tin trên bìa hồ sơ nếu cần).
rnrn
b) Đánh số tờ, biên mục văn bản trongrnhồ sơ (viết mục lục văn bản) và chứng từ kết thúc
rnrn
– Hồ sơ, tài liệu có thời hạn 20 nămrntrở lên phải đánh số tờ.
rnrn
– Hồ sơ có thời hạn bảo quản vĩnh viễn:rnđánh số tờ, biê
rnrn
Theo yêu cầu
rnrn
c) Việc đánh số hồ sơ bằng chữ số Ả rậprncho toàn bộ hồ sơ của phông hoặc khối tài liệu lên phiếu tin, lên bìa hồ sơ.
rnrn
– Đối với phông hoặc khối tài liệu đãrnđược chỉnh lý lần đầu: từ số 01 cho đến hết.
rnrn
– Đối với phông hoặc khối tài liệu đượcrntiếp nhận và cập nhật tiếp theo: từ số tiếp theo số hồ sơ cuối cùng trong Mục lụcrnhồ sơ, tài liệu của chính phông hoặc khối tài liệu đó trong đợt hoàn chỉnh hồrnsơ hoặc chỉnh lý trước.
rnrn
5. Lập Mục lục hồ sơ lưu trữ
rnrn
a) Thống kê, tổng hợp các Mục lục hồrnsơ, tài liệu nộp lưu từ các đơn vị, cá nhân nhận về và lập thành Mục lục hồ sơ,rntài liệu lưu trữ.
rnrn
b) Các loại Mục lục hồ sơ, tài liệu c
rnrn
– Mục lục hồ sơ, tài liệu có thời hạnrnbảo quản vĩnh viễn.
rnrn
– Mục lục hồ sơ, tài liệu có thời hạnrnbảo quản có thời hạn.
rnrn
Mục lục hồ sơ, tài liệu được đóngrnthành quyển (ít nhất 03 bộ) để phục vụ cho việc quản lý và khai thác, sử dụngrntài liệu.
rnrn
c) Hồ sơ, tài liệu có các mức độ mật,rnđược tiếp nhận, lập Mục lục và quản lý theo quy định về Bảo vệ bí mật nhà nướcrnvà quy định cụ thể của cơ quan.
rnrn
6. Sắp xếp hồ sơ, tài liệu vào hộp,rnghi và dán nhãn hộp, đưa lên giá
rnrn
a) Phân loại hồ sơ, tài liệu thành cácrnđơn vị bảo quản (mỗi đơn bị bảo quản có độ dày không quá 03 cm).
rnrn
Trường hợp hồ sơ có ít văn bản, tài liệurnthì lập một đơn vị bảo quản.
rnrn
Trường hợp một hồ sơ có nhiều văn bản,rntài liệu thì
rnrn
b) Tạo nhãn hộp hồ sơ, tài liệu (in vàrndán nhãn hộp):
rnrn
– Khi in nhãn hộp, phải dùng loại mựcrnđen, bền màu; chữ in trên nhãn phải rõ ràng, dễ đọc, nhãn được tạo theo kíchrnthước phù hợp với hộp và dán nhãn vào gáy hộp (Mẫu số 3 kèm theo).
rnrn
– Số hộp được ghi bằng chữ số Ả rập vàrnđánh số liên tục trong toàn phông.
rnrn
c) Đưa hộp hồ sơ, tài liệu lên giárntheo nguyên tắc xếp từ trái qua phải, từ trên xuống dưới trong mỗi khoang giárntheo hướng của người đứng xếp quay mặt vào giá. Trong toàn kho, tài liệu được xếprnlên các mặt giá theo nguyên tắc từ trái qua phải từ ngoài vào trong theo hướngrncủa người đi từ cửa kho vào.
rnrn
7. Tham mưu công tác giao nộp hồ sơ,rntài liệu lưu trữ có giá trị bảo quản vĩnh viễn thuộc Mục lục hồ sơ, tài liệurnkhi đến hạn nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử Thành phố (nếu cơ quan, tổ chứcrnthuộc nguồn nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử Thành phố).
rnrn
8. Tham mưu, đề xuất và tổ chức thựcrnhiện hủy tài liệu hết giá trị theo quy định.
rnrn
9. Về tiêu chuẩn bìa, hộp, giá bảo quản tài liệurnlưu trữ
rnrn
Bìa hồ sơ, hộp bảo quản,
rnrn
10. Ứng dụng công nghệ thông tin vàornviệc xây dựng Mục lục hồ sơ, tài liệu lưu trữ
rnrn
Lưu trữ cơ quan chủ động đề xuất sử dụngrnchương trình quản lý Mục lục hồ sơ, tài liệu lưu trữ hoặc chương trình Excelrntrong việc xây dựng Mục lục hồ sơ, tài liệu lưu trữ cơ quan để tổ chức tìm kiếmrnnhanh chóng, kịp thời phục vụ yêu cầu tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ tại cơrnquan.
rnrn
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
rnrn
1. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức
rnrn
a) Chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn việc lậprnhồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; bố trí nhân sự, đầu tưrncơ sở vật chất, trang thiết bị cho việc tiếp nhận, hoàn chỉnh hồ sơ lưu trữ; thựcrnhiện có hiệu quả việc quản lý tài liệu tập trung, thống nhất, tránh tình trạngrnhồ sơ, tài liệu phân tán, tiếp tục tồn đọng hoặc tái tồn đọng sau khi thực hiệnrnchỉnh lý.
rnrn
b) Xác định trách nhiệm của Thủ trưởngrncơ quan; Chánh Văn phòng (Trưởng phòng Hành chính); người đứng đ
rnrn
c) Trên cơ sở nội dung Hướng dẫn này,rncăn cứ tình hì
rnrn
2. Lưu trữ cơ quan
rnrn
a) Chủ động tham mưu, đề xuất các giảirnpháp để tổ chức thực hiện tốt các nội dung nhiệm vụ, công việc theo Hướng dẫnrnnày.
rnrn
b) Phối hợp tốt công tác chuẩn bị vàrnthực hiện có hiệu quả việc tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu tại Lưu trữrncơ quan.
rnrn
Trên đây là hướng dẫn của Sở Nội vụ vềrnviệc tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu giấ
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
Mục lục này gồm:
rnrn
Viết bằng chữ:
rnrn
Trong đó có:
rnrn
…………………………………..
rnrn
…………………………………..
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn
rn |
rnrn
Hướng dẫn cách ghi các cột:
rnrn
Cột 1: Ghi số thứ tự của hộp hoặc cặprntài liệu giao nộp.
rnrn
Cột 2: Ghi số và ký hiệu của h
rnrn
Cột 3: Ghi tiêu đề hồ sơ như trên bìarnhồ sơ.
rnrn
Cột 4: Ghi thời gian sớm nhất và muộnrnnhất của văn bản, tài liệu trong hồ sơ.
rnrn
Cột 5: Ghi thời hạn bảo quản của hồ sơrnnhư trên bìa hồ sơ.
rnrn
Cột 6: Ghi tổng số tờ tài liệu córntrong hồ sơ.
rnrn
Cột 7: Ghi những thông tin cần chú ý vềrnnội dung và hình thức của văn bản có trong hồ sơ./.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn
rn |
| rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Căn cứ Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngàyrn22 tháng 11 năm 2012 của Bộ Nội hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưurnhồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ cơ quan;
rnrn
Căn cứ
rnrn
Chúng tôi gồm:
rnrn
BÊN GIAO:(tên đơn vị giaornnộp tài liệu), đại diện là:
rnrn
– Ông (bà):
rnrn
Chức vụ công tác/chức danh:
rnrn
BÊN NHẬN:(Lưu trữ cơrnquan), đại diện là:
rnrn
– Ông (bà):
rnrn
Chức vụ công tác/chức danh:
rnrn
Thống nhất lập biên bản giao nhận tàirnliệu với những nội dung như sau:
rnrn
1. Tên khối tài liệu giao nộp:
rnrn
2. Thời gian của tài liệu:
rnrn
3. Số lượng tài liệu:
rnrn
– Tổng số hộp (cặp):
rnrn
– Tổng số hồ sơ (đơn vị bảo quản);
rnrn
3. Tình trạng t
rnrn
4. Mục lục hồ sơ, tài liệu nộp lưu kèmrntheo.
rnrn
Biên bản này được lập thành hai bản;rnbên giao (đơn vị /cá nhân) giữ một bản, bên nhận (Lưu trữ cơ quan) giữ một bản./.
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Hướng dẫn 3267/HD-SNV năm 2019 về tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ, tài liệu giấy tại Lưu trữ cơ quan do Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.