Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13969:2024 (IEC 63218:2021) về Cell và pin thứ cấp chứa kiềm hoặc các chất điện phân không axit khác – Cell và pin thứ cấp lithium, niken cadmi và niken kim loại hydrua dùng cho các ứng dụng di động – Hướng dẫn về các khía cạnh môi trường

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13969:2024 (IEC 63218:2021) về Cell và pin thứ cấp chứa kiềm hoặc các chất điện phân không axit khác – Cell và pin thứ cấp lithium, niken cadmi và niken kim loại hydrua dùng cho các ứng dụng di động – Hướng dẫn về các khía cạnh môi trường

Số hiệu: TCVN13969:2024 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: *** Ngày ban hành: 01/01/2024
Người ký: *** Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13969:2024

IEC 63218:2021

CELL VÀ PIN THỨ
CẤP CHỨA KIỀM HOẶC CÁC CHẤT ĐIỆN PHÂN KHÔNG AXIT KHÁC – CELL VÀ PIN THỨ CẤP
LITHIUM, NIKEN CADMI VÀ NIKEN KIM LOẠI HYDRUA DÙNG CHO CÁC ỨNG DỤNG DI ĐỘNG –
HƯỚNG DẪN VỀ CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG

Secondary cells and batteries containing
alkaline or other non-acid electrolytes –
Secondary
lithium, nickel cadmium and nickel-metal hydride cells and batteries for
portable applications Guidance on environmental aspects

Lời nói đầu

TCVN 13969:2024 hoàn toàn tương đương với IEC 63218:2021;

TCVN 13969:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy
điện và khí
cụ điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.

 

CELL VÀ PIN THỨ CẤP CHỨA KIỀM HOẶC CÁC CHẤT ĐIỆN
PHÂN KHÔNG AXIT KHÁC – CELL VÀ PIN THỨ CẤP LITHIUM, NIKEN CADMI VÀ NIKEN KIM LOẠI
HYDRUA DÙNG CHO CÁC ỨNG DỤNG DI ĐỘNG – HƯỚNG DẪN V

CÁC KHÍA CẠNH MÔI TRƯỜNG

Secondary cells and batteries containing
alkaline or other non-acid electrolytes –
Secondary lithium, nickel cadmium and nickel-metal hydride cells and
batteries for
portable applications Guidance on environmental aspects

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này cung cấp các yêu cầu và khuyến cáo liên quan đến các
khía cạnh môi trường của cell và pin thứ cấp lithium, niken cadmi và niken kim
loại hydrua dùng cho các ứng dụng di động (sau đây gọi là "cell và pin th
cấp
liên quan"). Các cell và pin thứ cấp liên quan được quy định trong phạm vi
áp dụng của IEC 61960-3, IEC 61960-4, IEC 61951-1 và IEC 61951-2.

CHÚ THÍCH: Các ứng dụng di động được xác định trong IEC 61960-3 bao gồm
thiết bị c
m tay, thiết bị vận chuyển được và thiết bị di chuyển
được. Xem IEC 61960-3 về các ví dụ.

Tiêu chuẩn này không nhằm áp dụng cho các pin được lắp trong các sản phẩm
cuối. Trong trường hợp pin được lắp trong các sản phẩm cuối nhưng được lấy ra
khỏi sản phẩm thì có thể áp dụng tiêu chuẩn này.

Các mạch an toàn và điều khiển cũng như các vỏ bọc liên kết với các pin
thứ cấp liên quan, ngoại trừ các mạch tạo thành một phần của sản phẩm cuối, đều
thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này như một bộ phận của pin th
cấp
liên quan.

CHÚ THÍCH 1: Acquy cũng có thể được hiểu là pin theo nghĩa của tiêu chuẩn
này.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao
gồm cả các sửa đổi.

TCVN 11919-2:2017 (IEC 62133-2:2017), Ngăn và pin/acqui thứ cấp chứa
alkan hoặc chất đi
n phân không axit khác – Yêu cầu về an toàn đối
với ngăn thứ cấp gắn kín di động và pin được chế tạo từ các ngăn này đ

sử dụng cho ứng dụng di động – Phần 2: Hệ thống pin lithium

TCVN 13969 (IEC 62902), Cell và pin thứ cấp – Các ký hiệu ghi nhãn để
nhận biết chất hóa học

TCVN ISO 14021:2017 (ISO 14021:2016), Nhãn môi trường và công bố về
môi trường – Tự công bố về môi trường (ghi nhãn môi trường kiểu II)

TCVN ISO 14040:2009 (ISO 14040:2006), Environmental management –
Life cycle assessment – Principles and framework (Quản lý m
ôi
trường – Đánh giá vòng đời của sản phẩm – Nguyên tắc và khuôn khổ)

ISO 7000, Graphical symbols for use on equipment (Các ký hiệu đồ họa
để sử dụng trên thiết bị)
(available at
http://www.graphicalsymbols.info/equipment)

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây.

3.1

Sản phẩm (product)

Hàng hóa hoặc dịch vụ bất kỳ.

[Nguồn: ISO 14050:2020, 3.5.12]

3.2

Pin thải (waste
battery)

Pin mà người dùng loại bỏ theo dự kiến hoặc được yêu cầu loại bỏ

3.3

Môi trường
(environment)

Môi trường xung quanh nơi một tổ chức hoạt động, bao gồm không khí, nước,
đất đai, tài nguyên thiên nhiên, hệ thực vật, hệ động vật, con người và mối
quan hệ qua lại giữa chúng.

CHÚ THÍCH 1: Môi trường xung quanh trong bối cảnh này mở rộng từ bên
trong một tổ chức đến hệ thống toàn cầu.

[NGUỒN: ISO 14050:2020, 3.2.2, có sửa đổi – Thêm chú thích 1]

3.4

Khía cạnh môi trường
(environmental aspect)

Yếu tố của một sản phẩm mà, trong suốt vòng đời của nó, có thể tương
tác với môi trường.

3.5

Tác động môi trường
(environmental impact)

Thay đổi đến môi trường, toàn bộ hoặc một phần, do một khía cạnh môi
trường của sản phẩm gây ra.

3.6

Đánh giá tác động môi trường (environmental aspect assessment)

Quá trình xác định mức độ và tầm quan trọng của các tác động môi trường
trong phạm vi giới hạn của các mục tiêu, phạm vi, và được xác định một cách
khách quan trong đánh giá vòng đời.

3.7

Vòng đời (life cycle)

Các giai đoạn liên tiếp và liên kết với nhau từ việc thu thập nguyên liệu
thô hoặc tạo ra từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên đến thải bỏ cuối cùng.

[NGUỒN: ISO 14050:2020, 3.6.1]

3.8

Tư duy vòng đời (life
cycle thinking)

LCT

Xem xét tất cả các khía cạnh môi trường có liên quan trong toàn bộ
vòng đời của sản phẩm.

[NGUỒN: IEC Guide 109:2012, 3.10.]

3.9

Đánh giá vòng đời
(life cycle assessment)

LCA

Tổng hợp và đánh giá các đầu vào, đầu ra và các tác động môi trường tiềm
ẩn của một hệ thống sản phẩm trong suốt vòng đời của nó.

[NGUỒN: ISO 14050:2020, 3.6.2]

3.10

Đầu vào (input)

Vật liệu hoặc năng lượng đi vào một hệ thống sản phẩm ở bất kỳ giai đoạn
nào, từ giai đoạn thu thập nguyên liệu thô đến thải bỏ cuối cùng.

3.11

Đầu ra (output)

Vật liệu hoặc năng lượng đi ra khỏi một hệ thống sản phẩm ở bất kỳ giai
đoạn nào, từ giai đoạn thu thập nguyên liệu thô đến thải bỏ cuối cùng.

3.12

Cuối vòng đời (end of
life)

EOL

Một giai đoạn trong vòng đời của một sản phẩm bắt đầu khi sản phẩm cuối
cùng được đưa ra khỏi giai đoạn sử dụng dự kiến.

[NGUỒN: IEC 62075:2012, 3.4, có sửa đổi – Bổ sung ký hiệu và thay cụm từ
"lấy ra khỏi giai đoạn sử dụng" bằng cụm từ "cuối cùng được đưa
ra khỏi giai đoạn sử dụng dự kiến" trong phần định nghĩa]

3.13

Chất nguy hại
(hazardous substance)

Chất mà theo các tiêu chí phân loại đã xác định, có khả năng gây tác hại
bất lợi đến sức khỏe con người và/hoặc môi trường.

CHÚ THÍCH 1: Các tiêu chí để xác định xem một chất có được phân loại là
nguy hại hay không được xác định b
i luật pháp hoặc quy định kỹ thuật.

[NGUỒN: IEC Guide 109:2012, 3.6]

3.14

Tái chế (recycling)

Xử lý chất thải nhựa cho mục đích ban đầu hoặc cho mục đích khác, ngoại
trừ thu hồi năng lượng.

[NGUỒN: ISO 15270:2008, 3.30]

3.15

Hiệu quả tái chế
(recycling efficiency)

Tỷ lệ tính được bằng cách chia khối lượng của các phần đầu ra dùng để
tái chế cho khối lượng của các phần đầu vào của pin thải, được biểu thị bằng phần
trăm.

3.16

Tái sử dụng (reuse)

Quá trình kéo dài tuổi thọ của cell hoặc pin xảy ra sau khi đạt đến
giai đoạn EOL của sản phẩm sử dụng cuối.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ ở 3.17 "tái sử dụng theo dự kiến ban đầu"
và thuật ngữ ở 3.18 "tái sử dụng không theo dự kiến ban đầu" là các
kiểu tái sử dụng cụ thể.

3.17

Tái sử dụng theo dự kiến ban đầu (originally intended reuse)

Hoạt động theo đó các pin th cấp, sau tân trang lại (tân trang lại theo dự
kiến), được sử dụng lại trong cùng một thiết bị ban đầu được đưa ra thị trường
và được dự kiến như vậy ngay từ giai đoạn thiết kế, hoặc được sử dụng lại trong
thiết bị khác với thiết bị ban đầu được đưa ra thị trường, nhưng được dự kiến
ngay từ giai đoạn thiết k
ế (tái sử dụng theo dự kiến).

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ "sửa chữa" đề cập đến quá trình bất kỳ
để phục hồi t
ính năng ban đầu của một pin thứ cấp trong sử dụng lần
đầu, và "tân trang lại" đề cập đến quá trình bất kỳ đ
phục hồi
lại tính năng ban đầu (hoặc tương đương) của pin thứ cấp sau khi sử dụng trong
giai đoạn cuối vòng đời của thiết bị.

3.18

Tái sử dụng không theo dự kiến ban đầu (originally unintended reuse)

Hoạt động theo đó các pin thứ cấp, sau tân trang lại (tân trang lại
không theo dự kiến), được sử dụng lại trong cùng một thiết bị ban đầu được đưa
ra thị trường nhưng không được dự kiến như vậy ngay từ giai đoạn thiết kế, hoặc
được sử dụng lại trong thiết bị khác với thiết bị ban đầu được đưa ra thị
trường,
nhưng không được dự kiến như vậy ngay từ giai đoạn thiết kế (tái sử dụng không
theo dự kiến).

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ "sửa chữa" bao gồm bát kỳ quá trình
nào để phục hồi tính năng ban đầu của pin thứ cấp trong sử dụng ban đầu, còn "tân
trang lại" bao gồm bất kỳ quá trình nào để phục hồi lại tính năng ban đầu
(hoặc tương đương) của pin thứ c
p sau khi sử dụng trong giai đoạn cuối vòng đời
của thiết bị sử dụng cuối.

3.19

Cell thứ cấp
(secondary cell)

Khối cơ sở cung cấp nguồn điện năng bằng cách chuyn đổi
trực tiếp từ hóa năng, khối này gồm các điện cực, các tấm ngăn, chất điện phân,
vỏ chứa và các đầu nối, và được thiết kế để có thể sạc điện được.

3.20

Pin thứ cấp
(secondary battery)

Cụm lắp ráp (các) cell thứ cấp mà có thể bao gồm mạch đin an
toàn và điều khiển liên quan và vỏ chứa, sẵn sàng cho sử dụng làm nguồn điện
năng được đặc trưng bởi điện áp, kích thước, bố trí đầu nối, dung lượng và dung
lượng danh định.

CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ "pin thứ cấp" bao gồm cả các "pin
một cell".

3.21

Cell di động
(portable cell)

Cell được thiết kế để lắp ráp trong pin di động.

3.22

Pin di động (portable battery)

Pin dùng trong sản phẩm sử dụng cuối hoặc trong thiết bị điện thuận tiện
cho mang vác bằng tay.

3.23

Pin lithium ion
(lithium ion battery/Li-ion battery)

Pin thứ cấp có chất điện phân là dung môi hữu cơ và các điện cực dương
và điện cực âm sử dụng một hợp chất xen kẽ hoặc chèn vào có chứa lithium.

CHÚ THÍCH 1: Pin lithium ion không chứa lithium ở dạng kim loại.

[NGUỒN: 60050-482:2004, 482-05-07, có sửa đổi – Bổ sung thuật ngữ thường
được sử dụng "Li-ion battery", và bổ sung từ "hoặc chèn"
vào phần định nghĩa]

3.24

Pin niken cadmi
(nickel cadmium battery)

Pin Ni-Cd (Ni-Cd
battery)

Pin thứ cấp có chất điện phân kiềm, một điện cực dương chứa niken
hydroxit và một điện cực âm là cadmi.

[NGUỒN: I EC 60050-482:2004, 482-05-02, có sửa đổi – Thay thuật ngữ "Pin
niken oxit cadmi" bằng "pin Ni-Cd" và thay các từ "niken
oxit" bằng "niken hydroxit".]

3.25

Pin niken kim loại hydrua (nickel-metal hydride battery)

Pin Ni-MH (Ni-MH
battery)

Pin thứ cáp có chất điện phân là dung dịch kali hydroxit trong nước, một
điện cực dương chứa niken dưới dạng niken hydroxit và một điện cực âm là hydro ở
dạng hydrua kim loại.

[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-05-08, có sửa đổi – Bổ sung thuật ngữ "pin
Ni-MH"]

3.26

Dấu vết cacbon
(carbon footprint)

Lượng cacbon dioxit thải vào khí quyển do các hoạt động, thường được thể
hiện bằng tấn cacbon dioxit (C
O2) quy đổi. Tiêu chuẩn liên quan đến dấu vết cacbon đang được xây dựng
(IEC 63369).

4  Lưu ý chung

Tất cả các cell và pin đều có một số ảnh hưởng nht định
đến môi trường. Quá trình dự đoán hoặc nhận biết các ảnh hưởng môi trường của
pin là phức tạp. Đó là do các ảnh hưởng có thể xảy ra tại mọi giai đoạn trong
vòng đời của sản phẩm và có thể ở mức toàn cầu, khu vực hoặc quốc gia, hoặc kết
hợp cả ba.

Tiêu chuẩn này tiếp cận các khía cạnh môi trường với các lưu ý dưới
đây:

a) bằng cách nhận biết các khía cạnh môi trường quan trọng của các cell
và pin thứ cấp theo các nguyên tắc tư duy vòng đời được mô tả trong TCVN
6845:2011 (ISO GUIDE 64:2008);

b) bằng cách sử dụng các chiến lược môi trường được chấp nhận rộng rãi
liệt kê trong IEC Guide 109;

c) bằng cách xem xét rằng mặc dù những nỗ lực nhằm giải quyết một ảnh
hưởng môi trường cho trước có thể có hậu quả ở b
t kỳ hoặc tất cả các
giai đoạn trong vòng đời của pin, các ảnh hưởng môi trường của pin cần được cân
bằng với các yếu tố khác, kể cả chức năng, tính năng, an toàn và sức khỏe, chi
phí, khả năng thâm nhập thị trường và chất lượng.

5  Yêu cầu và khuyến cáo

5.1  Quy định chung

Cell hoặc pin thứ cấp có chứa nhiều chất có giá trị và/hoặc nhiều chất
nguy hại. Để ngăn ngừa việc phát thải chất nguy hại ra môi trường, và ngăn ngừa
việc thải bỏ các vật liệu có giá trị, các pin thứ cấp cuối vòng đời cần được quản
lý bằng các phương pháp sau:

a) hạn chế các chất nguy hại đến môi trường (5.3);

b) ghi nhãn (5.4);

c) thu gom và phân loại (5.5);

d) tái chế (5.6).

Các yêu cầu và khuyến cáo trong tiêu chuẩn này, trừ 5.1 a) và 5.3,
không áp dụng cho các cell thứ cấp dạng cúc áo nhỏ đáp ứng cả hai điều kiện
sau:

– không có đủ không gian đối với các yêu cầu ghi nhãn trong 5.1 b), và
việc thu gom và tái chế các cell nhỏ này không phải là biện pháp thiết thực để
tiết kiệm tài nguyên;

– nếu điện trở trong quy định tại Phụ lục D của TCVN 11919-2:2017 (IEC
62133-2:2017) lớn hơn 3 Ω, các thử nghiệm an toàn của TCVN 11919-2:2017 (IEC
62133-2:2017) không áp dụng cho các cell này do rủi ro về an toàn là thấp.

Xem Phụ lục A, Phụ lục B và Phụ lục C đối với các ví dụ về các quy định
kỹ thuật của một số khu vực áp dụng và không áp dụng cho pin.

5.2  Khía cạnh môi trường của cell và pin thứ
cấp liên quan

5.2.1  Khía cạnh môi trường của cell và pin thứ
cấp liên quan bao gồm các kim loại có giá trị và/hoặc các kim loại nguy hại

Các cell và pin Ni-Cd, Ni-MH và Li-ion chứa các tài nguyên không tái tạo.
Trong số chúng, cell và pin Li-ion sử dụng một lượng lớn nhất các tài nguyên
này vì chúng được sử dụng rộng rãi và ngày càng tăng trong các ứng dụng khác
nhau.

Mặc dù các cell và pin thứ cấp có thể chứa các kim loại nguy hại nhưng
chúng được sử dụng trong các ứng dụng thiết yếu, và do đó vẫn tiếp tục được sản
xuất. Việc thu gom và tái chế thích hợp cần được xem xét để hạn chế tác hại đến
môi trường của các chất chứa trong các pin thải loại.

Việc thu gom và tái chế giúp tiết kiệm tài nguyên và tăng an ninh nguồn
cung cấp bằng cách thu hồi các kim loại có giá trị như niken và coban. Việc sử
dụng các kim loại được tái chế từ pin có thể giảm tiêu thụ năng lượng do khai
thác các tài nguyên này.

Các hạng mục cần được xem xét khi đánh giá tác động môi trường đối với
các cell và pin thứ cấp liên quan bao gồm các kim loại có giá trị và các kim loại
nguy hại được cho trong Điều 6.

5.2.2  Khía cạnh môi trường của cell và pin thứ
cấp liên quan không phải các kim loại được đề cập trong 5.2.1

Đối với các pin thứ cấp không quy định trong 5.2.1, các khía cạnh môi
trường có thể được đánh giá thông qua đánh giá tác động môi trường (Điều 6, Điều
7)
.

5.3  Yêu cầu và khuyến cáo đối với các chất
nguy hại đến môi trường

5.3.1  Kim loại nặng trong các cell và pin
liên quan

Nếu không có quy định của quốc gia về việc hạn chế các hàm lượng kim loại
nặng thì cần đáp ứng quy định dưới đây. Nếu có quy định của quốc gia thì tuân
thủ các quy định đó.

a) Hàm lượng thủy ngân không nên lớn hơn 0,000 5 % theo khối lượng.

b) Hàm lượng chì không nên lớn hơn 0,004 % theo khối lượng.

c) Hàm lượng cadmi không nên lớn hơn 0,002 % theo khối lượng (điều này
không áp dụng đối với các pin niken cadmi, xem 5.3.3).

d) Các vật liệu khác như niken và coban và cả các vật liệu nguy hại
trong chất điện phân cũng cần được xem xét.

CHÚ THÍCH 1: Các thành phần niken và coban có thể là nguy hại, nhưng chỉ
trong các thành phần hỏa học cụ thể.

Giới hạn về các hàm lượng của từng thành phần được tính bằng phần trăm
của tổng khối lượng của cell hoặc pin thứ cấp liên quan.

5.3.2  Phương pháp phân tích

Các phân tích hàm lượng thủy ngân, cadmi và chì cần thực hiện dựa trên
IEC 62321, TCVN 12667-4 (IEC 62321-4) và IEC 62321-5.

5.3.3  Cell và pin niken cadmi

Các cell và pin niken cadmi có chứa cadmi là một chất nguy hại. Tuy
nhiên, hầu hết các cell và pin niken cadmi dùng cho ứng dụng di động lại có kết
cấu kín sao cho cadmi không phơi nhiễm cơ thể người và có thể được sử dụng một
cách an toàn. Xem 5.3.1.

Ví dụ, các pin niken cadmi hoạt động tốt ở nhiệt độ tháp, không có rủi
ro hỏng đột ngột, có độ tin cậy rất cao và được sử dụng rộng rãi trong thiết bị
khẩn cấp (ví dụ chiếu sáng khẩn cấp, hàng không, đường sắt, v.v.)

5.4  Ghi nhãn

Ghi nhãn theo thành phần hóa học của pin có ích cho việc cải thiện hiệu
quả phân loại và đảm bảo an toàn trong các quá trình thu gom và tái chế.

a) Các cell và pin có thể tích lớn hơn 900 cm3

• Các cell và pin thứ cấp liên quan phải được ghi nhãn theo TCVN
13968:2024 (IEC 62902:2019),

CHÚ THÍCH 1: Phạm vi áp dụng của IEC 62902:2019 bao gồm cả các pin thứ
cấp có thể tích lớn hơn 900 cm3.

• Việc sử dụng ký hiệu tái chế quy định trong ISO 7000-1135:2004-01 phải
được ghi nhãn theo ISO 14021.

CHÚ THÍCH 2: Ký hiệu tái chế theo ISO 7000-1135:2004-01 được sử dụng để
chỉ ra rằng hạng mục được ghi nhãn này hay vật liệu của nó là một phần của quá
trình thu hồi hoặc tái chế.

b) Các cell và pin có thể tích nhỏ hơn hoặc bằng 900 cm3

• Các cell và pin thứ cấp liên quan phải được ghi nhãn theo các quy định
kỹ thuật của quốc gia hoặc khu vực. Nếu không có các quy định kỹ thuật này, ký
hiệu tái chế trong ISO 7000-1135:2004-01 phải được ghi nhãn theo ISO 14021.

Ở các quốc gia hoặc khu vực có yêu cầu ghi nhãn khác với yêu cầu trong
tiêu chuẩn này, cần sử dụng ghi nhãn khác đó.

Các ghi nhãn cần được đặt trên bề mặt ngoài của cell hoặc pin.

5.5  Thu gom và phân loại

Ở các quốc gia và khu vực chưa có các chương trình thu gom pin thứ cấp,
khuyến khích có các chương trình tự nguyện và các chương trình đồng quản lý. Đ
tránh
các vấn đề an toàn có thể có, chương trình thu gom pin thứ cấp cần tuân thủ các
thực hành tốt liên quan đến quản lý rác thải nguy hại. Bảo vệ các đầu nối là cần
thiết để tránh ngắn mạch vì có thể gây cháy trong dòng chất thải.

5.6  Các khuyến cáo để cải thiện khả năng tái
chế

Tái chế là phương pháp hữu ích nhất để ngăn ngừa việc khuếch tán các chất
nguy hại và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên không tái tạo. Tuy nhiên,
ngày càng cần các công nghệ và hệ thống tái chế hiệu quả hơn để tối đa hóa tiềm
năng tái chế các cell và pin thứ cấp liên quan.

Các cơ hội đối với tái chế có thể tăng lên bằng cách thiết kế pin và bằng
cách phát triển các công nghệ tái chế hiệu quả nhất về năng lượng và chi phí.
Thiết kế các cell và pin thứ cấp liên quan có thể ảnh hưởng đến khả năng tái chế
của chúng thông qua việc lựa chọn các vật liệu tương thích với các quá trình
tái chế cũng như thông qua các yếu tố về hình dạng dẫn đến sự phân tách dễ dàng
các bộ phận và vật liệu.

Đối với việc sử dụng hiệu quả thời gian tái chế, các cân nhắc dưới đây
được khuyến cáo trong quá trình thiết kế:

a) tránh các vật liệu composite không thể phân tách;

b) tối thiểu hóa số lượng vật liệu khác nhau được sử dụng;

c) tránh các linh kiện, thành phần, vật liệu bổ sung và các cht xử lý
bề mặt có thể gây trở ngại cho việc tái chế;

d) sử dụng các thành phần, bộ phận hoặc linh kiện được tiêu chuẩn hóa;

e) tránh, trong trường hợp không ảnh hưởng về chức năng, việc sử dụng
lâu dài các chất nguy hại;

f) cung cấp hướng dẫn và/hoặc nhãn để người dùng cuối có cách xử lý cuối
vòng đời một cách thích hợp, phân biệt các rác thải nguy hại và không nguy hại.

6  Đánh giá tác động môi trường

6.1 Tương tác với môi trường trong suốt vòng đời

6.1.1  Quy định chung

Các vn đề và cách tiếp cận cần xem xét chung được mô tả
trong TCVN 6845:2011 (ISO GUIDE 64:2008), Điều 4.

Các tác động đến môi trường của sản phẩm có liên quan đến các đầu vào
được sử dụng và tiêu thụ, các quá trình được sử dụng và các đầu ra được tạo ra ở
tất cả các giai đoạn của vòng đời sản phẩm.

Việc xem xét các khía cạnh môi trường "đầu vào" và "đầu
ra" được cho trong 6.1.2 và 6.1.3.

6.1.2  Đầu vào

6.1.2.1  Vật liệu thô

Các quy định kỹ thuật liên quan đến pin được thiết lập trong một số quốc
gia và khu vực và chúng hạn chế việc chế tạo và đưa ra thị trường các pin/aquy
có chứa các chất cấm. Việc xét đến các quy định kỹ thuật liên quan là cần thiết
khi chọn vật liệu thô cho sản xuất pin (Xem Phụ lục A).

6.1.2.2  Năng lượng

Pin sử dụng càng lâu thì hiệu suất về môi trường của chúng càng tốt.
Trong trường hợp các pin có hiệu suất cao, hiệu suất môi trường của chúng có thể
cao trong suốt vòng đời của pin ngay cả khi xét đến một lượng lớn năng lượng cần
thiết để sản xuất các vật liệu thô hoặc các linh kiện. Việc chọn kiểu pin và
tính toán vòng đời cần tính đến không chỉ mật độ năng lượng mà còn tính đến đầu
ra của thiết bị hoặc điện áp kết thúc phóng điện.

6.1.3  Đầu ra

6.1.3.1  Tái chế pin

Sau sử dụng, các cell và pin thứ cấp liên quan cần được tái chế mà
không nên thải bỏ dưới dạng rác thải vì các pin thứ c
p có thể
chứa các chất nguy hại và các nguồn không tái tạo.

6.1.3.2  Các biện pháp phòng ngừa tránh rơi pin trong
quá trình thu gom

Để tránh ngắn mạch khi pin thải bỏ bị rơi trong quá trình thu gom, nên
có cách điện cho các đầu nối.

6.2  Các giai đoạn của vòng đời

6.2.1  Quy định chung

Các giai đoạn của vòng đời là các giai đoạn liên tiếp và liên kết với
nhau của hệ thống sản phẩm, từ thu thập vật liệu thô hoặc tạo ra nguồn tài
nguyên đến thải bỏ cuối cùng.

6.2.2  Thiết kế và phát triển

6.2.2.1  Quy định chung

Các khía cạnh môi trường được tích hợp trong thiết kế và phát triển sản
phẩm và dịch vụ theo TCVN 13788:2023 (IEC 62430:2019).

Đánh giá các tác động môi trường được khuyến cáo trong quá trình thiết
kế và phát triển pin. Các đánh giá này cần bao gồm hệ thống phân cấp các nguyên
tắc quản lý chất thải cho trong 6.2.2.2 đến 6.2.2.4.

6.2.2.2  Giảm thiểu

Các pin cần được thiết kế để giảm thiểu các tác động độc hại tiềm ẩn và
tiêu thụ các tài nguyên không tái tạo.

6.2.2.3  Tái sử dụng

Nhìn chung, cơ hi sử dụng lại các vật liệu cần được xem xét.
Các ví dụ bao gồm thu hồi và tái sử dụng các sản phẩm (ví dụ như các cụm lắp
ráp điện tử, linh kiện bán dẫn và thiết bị an toàn), được kết hợp vật lý với
pin. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng có thể tái sử dụng một cách hiệu quả và
an toàn các pin được thu gom vì có khả năng chúng bị hư hại mà điều này có thể ảnh
hưởng đến an toàn. Việc tái sử dụng có thể mang đến rủi ro an toàn cao hơn đáng
k
so với việc sử dụng dự kiến ban đầu.

Đánh giá dữ liệu truy xuất nguồn gốc tuổi thọ của pin là cần thiết đề
quản lý việc tái sử dụng một cách an toàn, tuy nhiên các dữ liệu này không có sẵn
đối với các pin được sử dụng trong các ứng dụng di động. Do đó, các cell và pin
được sử dụng trong các ứng dụng di động không thể sử dụng lại, do thiếu dữ liệu
truy xuất nguồn gốc tuổi thọ của pin. Ngoài ra, trong các ứng dụng di động, phần
lớn dung lượng hữu dụng của cell và pin thứ cấp liên quan có thể được sử dụng
hiệu quả trong sử dụng lặp lại theo dự kiến. Do đó, để ngăn các tác động môi
trường bất lợi theo cách an toàn, các cell và pin thứ cấp liên quan cuối vòng đời
cần được thu gom và tái chế theo các quy định của địa phương, khu vực và quốc
gia.

Do vậy, các cell và pin (di động) liên quan không được tái sử dụng. Tuy
nhiên, trong trường hợp các cell và pin nằm ngoài phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
này, việc tái sử dụng có thể được chia thành tái sử dụng theo dự kiến ban đầu
và tái sử dụng không theo dự kiến ban đầu. Tái sử dụng không theo dự kiến ban đầu
cần tránh do rủi ro an toàn tương đối cao khi việc xác minh an toàn của ứng dụng
tái sử dụng không được thực hiện bởi các kỹ sư về pin hoặc bởi các kỹ sư về ứng
dụng ban đầu.

6.2.2.4  Tái chế

6.2.2.4.1  Quy định chung

Cơ hội tái chế có thể tăng lên bằng cách thiết kế pin và bằng cách phát
triển các công nghệ tái chế hiệu quả hơn về năng lượng và chi phí. Thiết kế pin
có thể ảnh hưởng đến khả năng tái chế của pin thông qua việc chọn các vật liệu
tương thích với các quá trình tái chế, cũng như bằng các yếu tố hình dạng thuận
lợi cho việc tách rời các bộ phận và vật liệu.

6.2.2.4.2  Hiệu quả của việc tái chế

Nếu hiệu quả của việc tái chế được đánh giá, hiệu quả tái chế của quá
trình được tính toán như sau:

trong đó

RE  hiệu quả tái chế tính được của quá trình tái
chế, được thể hiện bằng khối lượng %;

moutput  khối lượng của phần đầu ra có tính đến tái chế
trong một năm;

minput  khối lượng của phần đầu vào đi vào quá trình
tái chế pin trong một năm.

Hiệu quả của việc tái chế có thể tính trên cơ sở thành phần hóa học tổng
thể (ở mức nguyên t
/hợp chất) của các phần đầu vào và đầu ra. Các hạng mục
dưới đây áp d
ng cho phần đầu vào.

a) các nhà tái chế phải xác định tỷ lệ của các kiểu pin thải loại khác
nhau có trong phần đầu vào bằng cách thực hiện phân tích phân loại phần đầu vào
(bằng cách lấy mẫu liên tục hoặc đại diện);

b) thành phần hóa học của mỗi loại pin thải loại có trong phần đầu vào
được xác định trên cơ sở thành phần hóa học của các pin mới khi đưa ra thị trường,
hoặc dữ liệu có sẵn của các nhà tái chế hoặc dựa trên thông tin do nhà sản xuất
pin cung cấp;

c) các nhà tái chế phải xác định thành phần hóa học tổng thể của phần đầu
vào bằng cách áp dụng phân tích thành phần hóa học cho các loại pin có trong phần
đầu vào.

Việc phát thải ra ngoài khí quyển không được cân nhắc khi xác định hiệu
quả của tái chế. Khối lượng của các phần đầu ra có tính đến đối với tái chế là
khối lượng, trên cơ sở khối lượng khô, của các nguyên tố hoặc hợp chất có chứa
trong các phần tạo ra từ tái chế pin thải loại trong một năm [tính bằng tấn].
Các hạng mục dưới đây có thể được tính đến đối với các phần đầu ra:

1) cacbon được sử dụng trên thực tế như một chất giảm nhẹ hoặc là một
thành phần của phần đầu ra của quá trình tái chế, nếu nó sinh ra từ các pin thải
loại đầu vào, với điều kiện là chúng được chứng nhận bởi cơ quan khoa học độc lập
và công bố cho công chúng. Cacbon được sử dụng để thu hồi năng lượng không được
tính vào hiệu quả tái chế;

2) oxy, được sử dụng như một chất oxy hóa, nếu nó tạo ra từ các pin thải
loại đầu vào và nếu nó là một thành phần của phần đầu ra của quá trình tái chế.
Oxy đến từ khí quyển không được tính vào hiệu quả tái chế;

3) các vật liệu pin chứa trong xỉ phù hợp và được sử dụng cho mục đích
tái chế không phải dạng chôn lấp hoặc san lấp, với điều kiện là phù hợp với các
yêu cầu của quốc gia, khu vực và địa phương.

Khối lượng của các phần đầu vào đi vào quá trình tái chế pin/acquy là
khối lượng của các pin thải bỏ được thu gom trên cơ sở khối lượng khô đi vào
quá trình tái chế trong một năm [tính bằng tấn], bao gồm:

– chất lỏng và axit,

– khối lượng vỏ chứa các cell của pin thải, và không bao gồm khối lượng
vỏ chứa một hoặc nhiều pin hoặc pin đơn khối.

6.2.3  Sử dụng vật liệu thô

Các quy định kỹ thuật liên quan đến pin được thiết lập ở một số quốc
gia và chúng hạn chế việc chế tạo và đưa ra thị trường các pin có chứa các chất
cấm. Cần xét đến các quy định kỹ thuật liên quan khi chọn các vật liệu thô để sản
xuất pin (Xem Phụ lục A).

6.2.4  Chế tạo

Các pin được thiết kế để sử dụng trong hầu hết các ứng dụng điện tử của
người tiêu dùng được sản xuất hàng loạt và sử dụng các quá trình chế tạo và lắp
ráp tự động cao. Phản hồi từ chế tạo cho người thiết kế pin trong giai đoạn thiết
kế ban đầu có thể tạo ra các cơ hội cải thiện môi trường đáng kể trong sản xuất
và quá trình.

Các đánh giá tác động môi trường của các cơ sở chế tạo có thể xét đến:

a) mức sử dụng năng lượng và dịch vụ đối với mỗi giai đoạn chế tạo so
với các quá trình trước đó;

b) phát thải vật lý và hóa học từ chế tạo với cơ hội giảm thiểu, kiểm
soát và loại bỏ;

c) nhận biết tất cả các dòng chất thải trong tất cả các quá trình chế tạo
(nước, không kh
í) với nồng độ và tốc độ dòng chảy dự kiến;

d) danh mục tất cả các chất độc hại và/hoặc vật liệu có thể tái chế được
sử dụng trong quá trình bao gồm

– các vật liệu được công bố lại hoặc tái chế;

– các vật liệu cần thải bỏ, với kế hoạch thải bỏ hoặc giảm thiểu chúng.

6.2.5  Vận chuyển, bảo quản, thải bỏ và tái chế

6.2.5.1  Lưu ý về bao bì

Các lưu ý về bao bì gồm:

a) đánh giá lượng bao bì cần thiết;

b) sử dụng vật liệu được tái chế.

6.2.5.2  Lưu ý về pin cho người dùng cuối

a) Hướng dẫn vận chuyển, lưu giữ, tái chế và thải bỏ cho người dùng cuối
cần được cung cấp bởi nhà chế tạo cell và pin thứ cấp liên quan và các nhà chế
tạo lại sản phẩm. Một ví dụ được cho trong Phụ lục
C.

b) Các chương trình đào tạo về an toàn để đảm bảo rằng cell và pin thứ
cấp liên quan được thu gom theo cách để giữ chúng xa các luồng chất thải bình
thường cần được cung cấp cho người dùng cuối
bởi nhà
chế tạo pin hoặc nhà chế tạo sản phẩm cuối. Rủi ro cháy gây ra bởi chất thải của
các cell và pin thứ cấp liên quan có thể gây ra hư hại về tài chính cho kết cấu
hạ tầng thu gom, ví dụ cơ sở tái chế thiết bị điện và điện tử thải bỏ, chôn lấp,
xe thu gom rác và vị trí thu gom.

6.2.6  Dấu vết cacbon của pin (sản xuất và sử
dụng)

Cần đánh giá lượng cacbon dioxit phát thải vào khí quyển trong sản xuất
và sử dụng pin.

7  Nhận biết các khía cạnh môi trường của sản phẩm bằng
cách sử dụng cách tiếp cận hệ thống

Điều 5 của TCVN 6845:2011 (ISO GUIDE 64:2008) là công cụ hữu ích để nhận
biết các khía cạnh môi trường của sản phẩm bằng cách sử dụng danh mục liên quan
đến môi trường.

Khi đánh giá tác động môi trường, cần sử dụng các phương pháp định lượng
như LCA (đánh giá vòng đời – life cycle assessment). Các phương pháp định tính
cũng có hiệu quả.

Cần khẳng định tính hợp lệ của các kết quả LCA để có được đánh
giá hiệu quả. Khi áp dụng LCA, các quy trình đánh giá phải được thực hiện phù hợp
với TCVN ISO 14040.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Luật và
các quy định kỹ thuật cụ thể đối với pin

A.1  Quy định chung

Luật và quy định kỹ thuật liên quan đến pin đã được thiết lập ở các khu
vực và quốc gia. Các luật và quy định điển hình, các URL và các khía cạnh chính
của chúng được liệt kê trong phụ lục này. Danh mục các luật và quy định trong
phụ lục này liên quan đến các hạn chế các chất hóa học, thu gom hoặc tái chế
pin dựa trên hoặc có chứa các cell và pin thứ cấp, và được giới hạn ở các ấn phẩm
từ chính phủ của các quốc gia thành viên IEC.

Mục đích của phụ lục này nhằm cung cấp thông tin để người sử dụng tiêu
chuẩn này có thể thấy các quốc gia nào có quy định kỹ thuật liên quan đến môi
trường đối với các cell và pin liên quan (xem Bảng A.1). Thông tin trong phụ lục
này không nhất thiết là thông tin cập nhật nhất vì quy định kỹ thuật thay đổi
liên tục. Do đó người sử dụng cần kiểm tra và khẳng định tính hiệu lực của các
quy định kỹ thuật này.

Bảng A.1 – Luật và quy định kỹ thuật về các
pin thứ cấp liên quan

Tổ chức quốc tế / Quốc gia / Khu vực

Điều

Hạn chế về hóa học

Thu gom và tái chế

Li-ion

Ni-MH

Ni-Cd

Li-ion

Ni-MH

Ni-Cd

Công ước Minamata về thủy ngân

A.2

Y

Y

Y

 

 

 

Trung Quốc

A.3.1.1

Y

Y

Y

 

 

 

Đài Loan

A.3.1.2

 

 

 

Y

Y

Y

Nhật Bản

A.3.2.1

Y

Y

Y

 

 

 

A.3.2.2

 

 

 

Y

Y

Y

Hàn Quốc

A.3.2.1

 

 

 

 

Y

Y

A.3.2.2

 

Y

Y

 

 

 

Malaysia

A.3.4

 

 

 

Y

Y

Y

Singapore

A.3.5.1

Y

Y

Y

 

 

 

A.3.5.2

 

 

 

Y

Y

Y

Việt Nam

A.3.6

 

 

 

Y

Y

Y

EU

A.4.1.1

Y

Y

Y

Y

Y

Y

Albania

A.4.1.2

Y

Y

Y

Y

Y

Y

Bosnia và Heczegovina

A.4.1.3

Y

Y

Y

Y

Y

Y

Iceland

A.4.1.4

Y

Y

Y

Y

Y

Y

Moldova

A.4.1.5

Y

Y

Y

Y

Y

Y

Montenegro

A.4.1.6

 

 

 

Y

Y

Y

Bắc Macedonia

A.4.1.7

Y

Y

Y

Y

Y

Y

Na Uy

A.4.1.8.1

 

 

 

Y

Y

Y

 

A.4.1.8.2

Y

Y

Y

 

 

 

Secbia

A.4.1.9

Y

Y

Y

Y

Y

Y

Thụy Sỹ

A.4.1.10

Y

Y

Y

Y

Y

Y

Thổ Nhĩ Kỳ

A.4.1.11

Y

Y

Y

Y

Y

Y

Liên Bang Nga

A.4.2

 

 

 

Y

Y

Y

Argentina

A.5.1

Y

Y

Y

 

 

 

Brazil

A.5.2

 

 

 

Y

Y

Y

Colombia

A.5.3

 

 

 

Y

Y

Y

Israel

A.6.1

 

 

 

Y

Y

Y

Saudi Arabia

A.6.2

Y

Y

Y

 

 

 

Canada

A.7.1.1

Y

Y

Y

 

 

 

Bang British Columbia (Canada)

A.7.1.2

 

 

 

Y

Y

Y

Manitoba

A.7.1.3

 

 

 

Y

Y

Y

Ontario

A.7.1.4

 

 

 

Y

Y

Y

Đảo Prince Edward

A.7.1.5

 

 

 

Y

Y

Y

Quebec

A.7.1.6

 

 

 

Y

Y

Y

Hoa Kỳ

A.7.2.1

 

 

 

 

 

Y

New York

A.7.2.2

 

 

 

Y

Y

Y

Y: Có thực thi luật và quy định kỹ thuật.

CHÚ THÍCH: Phụ lục này dựa trên các quy định kỹ thuật mới nhất tại thời
điểm ban hành tiêu chuẩn IEC này (năm 2021).

A.2  Công ước Minamata về thủy ngân

Thừa nhận rằng thủy ngân là một chất hóa học được toàn cầu quan tâm do
khả năng vận chuyển trong khí quyển tầm xa, sự tồn tại lâu dài của nó trong môi
trường một khi được con người đưa vào, khả năng tích lũy sinh học trong hệ sinh
thái và những tác động tiêu cực đáng kể của nó đối với sức khỏe con người và
môi trường. Với cách tiếp cận toàn cầu, nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe con người
và môi trường khỏi khí thải do con người tạo ra và giải phóng thủy ngân và các
hợp chất thủy ngân, "Công
ước Minamata về Thủy ngân" đã được thông
qua vào tháng 10 năm 2013 và có hiệu lực vào ngày 16 tháng 8 năm 2017.

Khoản 4 của Công ước Minamata quy định rằng mỗi bên không được cho
phép, bằng cách sử dụng các biện pháp thích hợp, việc chế tạo, nhập khẩu hoặc
xuất khẩu các sản phẩm có chứa thủy ngân được liệt kê trong Phần I của Phụ lục
A sau ngày loại bỏ được chỉ định cho các sản phẩm đó, trừ khi có loại trừ được
quy định tại Phụ lục A hoặc bên đó có đăng ký miễn trừ theo Khoản 6, và quy định
thực tế sẽ được mỗi bên thực hiện. Các sản phẩm có chứa thủy ngân và ngày loại
bỏ được nêu trong Bảng A.2.

Bảng A.2 – Các sản phẩm theo Khoản 4, đoạn 1 của
Công ước Minamata về th
y ngân

Các sản phẩm có thủy ngân

Thời đim kể từ đó
không được chế tạo, nhập khẩu hoặc xuất khẩu sản phẩm (thời điểm loại bỏ)

Pin, ngoại trừ loại pin cúc áo kẽm oxit bạc có hàm lượng thủy ngân
< 2 % và pin cúc áo kẽm không khí có hàm lượng thủy ngân < 2 %.

2020

A.3  Châu Á

A.3.1  Trung Quốc

A.3.1.1  Hạn chế sử dụng các chất nguy hại nhất định
trong các sản phẩm điện và điện t
(China RoHS 2)

http://www.gov.cn/gongbao/content/2016/content_5065677.htm

Các chất và giới hạn:

Chì, thủy ngân, Hexavalent chrome, PBB, PBDE: 0,1 %

Cadmi: 0,01 %

Hiệu lực từ 1/7 2016

Bước 1: Tự công bố của nhà chế tạo/nhà cung cấp Bước 2: Kế hoạch quản
lý chất lượng EEP (pending)

A.3.1.2  Đài Loan

Tiêu đề: Pháp lệnh thải bỏ chất thải

URL: https://oaout.epa.gov.tw/law/LawContent.aspx?id=FL015604

Bản tiếng Anh có sẵn tại:

https://oaout.epa.gov.tw/law/EngLawContent.aspx?lan=E&id=186&KW=Waste+Disposal+Act

Phạm vi được thể hiện trong bảng dưới đây của thông báo:

https://recycle1.epa.gov.tw/sys/Business/doc/rule/.pdf

Ghi nhãn (Xem Hình A.1) được yêu cầu trong thông báo dưới đây:

Thông báo No.0930006567 của Cơ quan có thẩm quyền về môi trường của Đài
Loan

http://recycle1.epa.gov.tw/sys/business/doc/ruie/0930006567.htm

Bản tiếng Anh được có sẵn tại:

http://recycle1.epa.gov.tw/sys/business/doc/rule/0930006567(e).pdf

Hình A.1 – Ký hiệu thu gom của Đài Loan

A.3.2  Nhật Bản

A.3.2.1  Pháp lệnh về Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường bởi
thủy ngân

Tiêu đề: Pháp lệnh thải bỏ chất thải

https://elaws.e-gov.go.jp/document?lawid=427AC0000000042

Bản tiếng Anh được có sẵn tại:

http://www.japaneselawtranslation.go.jp/law/detail/?id=3064&vm=02&re=01&new=1

Mục tiêu và giới hạn về thủy ngân của quy định kỹ thuật được cho trong
Bảng A.3.

Bảng A.3 – Mục tiêu và giới hạn về thủy ngân
(Nhật Bản)

Mục tiêu

Giới hạn

Ngày hiệu lực

Cell cúc áo oxit kim loại

Hg < 1 %

1/1/2018

Cell cúc áo kẽm không khí

Hg < 2 %

1/1/2018

Cell cúc áo kiềm

Không thủy ngân

31/12/2020

Tất cả các pin khác

Không thủy ngân

1/1/2018

A.3.2.2  Pháp lệnh về Thúc đẩy sử dụng hiệu quả các nguồn

https://elaws.e-gov.go.jp/document?lawid=403AC0Q00000048

Bản tiếng Anh được có sẵn tại:

http://www.japaneselawtranslation.go.jp/law/detail/?id=80&vm=02&re=02&new=1

Pin thuộc phạm vi của pháp lệnh này gồm: Lithium ion, Niken Cadmi,
Niken MH và acquy chì axit.

Ghi nhãn được yêu cầu theo sắc lệnh sau: Sắc lệnh số 95 của Bộ Kinh tế,
Thương mạ
i và Công nghiệp; sắc lnh của Bộ trưởng về tiêu
chuẩn dùng cho dán nhãn các pin lưu giữ gắn kín.

http://www.meti.go.jp/policy/recycle/main/adminJnfo/law/02/pdf/keizai/95shinkyutaishohyo.PDF

Biểu mẫu có sẵn tại:

http://www.meti.go.jp/policy/recycle/main/data/mark/shourei/pdf/mippei-yoshiki.pdf

Bản tiếng Anh được có sẵn tại:

http://www.meti.go.jp/policy/recycle/main/english/pamphlets/pdf/cReEffectAe.pdf

A.3.3  Hàn Quốc

A.3.3.1  Nghị định thực thi Pháp lệnh về thúc đy
tiết kiệm và tái chế nguồn nguyên liệu

URL: http://www.law.go.kr/lsEflnfoP.do?lsiSeq=176776#0000

Bản tiếng Anh được có sẵn tại:

URL: http://www.law.go.kr/lslnfoP.do?lsiSeq=176776&chrClsCd=010203&urlMode=engLslnfoR&viewCls=engLslnfoR#0000

Các pin sau đây phải tái chế: oxit thủy ngân, oxit bạc, niken cadmi,
lithium sơ cấp, kiềm/kẽm cacbon, niken MH.

A.3.3.2  Pháp lệnh về kiểm soát an toàn thiết bị điện
và các sản phẩm tiêu dùng

URL:http://www.law.go.kr/lsEflnfoP.do?lsiSeq=200901#0000

Bản tiếng Anh được có sẵn tại:

URL:http://www.law.go.kr/lslnfoP.do?lsiSeq=200901&chrClsCd=010203&urlMode=engLslnfoR&viewCIs=engLslnfoR#0000

Tiêu chuẩn K10024 được viện dẫn trong "Pháp lệnh về kim soát
an toàn thiết bị điện và các sản ph
m tiêu dùng".

Tiêu chuẩn K10024

URL:https://standard.go.kr/KSCI/technologylntro/getTechnologyDetailView.do?menuld=527&topMenul
d=524&upperMenuld=524&trgld=0000001136&trgReformNo=0000

Phạm vi áp dụng: pin niken cadmi, pin niken MH

Giới hạn

Hg: 0,000 1 %

Cd: 0,001 % (không áp dụng cho pin niken Cadmi)

Pb: 0,4 %

A.3.4  Malaysia

Pháp lệnh chất lượng môi trường 1974 [Pháp lệnh 127]

Quy định kỹ thuật về chất lượng môi trường (rác thải định kỳ) 2005.

A.3.5  Singapore

A.3.5.1  Pháp lệnh về quản lý và bảo vệ môi trường

URL: https://sso.agc.gov.sg/Act/EPMA1999

Không có phép pin bất kỳ có chứa nhiều hơn 0,000 5 % theo khối lượng thủy
ngân trên mỗi cell.

A.3.5.2  Pháp lệnh về tính bền vững của các nguồn lực
2019

URL: https://sso.agc.gov.sg/Act/RSA2019

Các sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng được liệt kê trong quy định kỹ thuật
dưới đây.

Tiêu đề: Quy định kỹ thuật về tính bền vững của các nguồn
lực 2019 (các sản phẩm được quản lý theo quy định).

URL:
https://sso.agc.gov.sg/SL/RSA2019-S900-2019?DocDate=20191231&Timeline=On

A.3.6  Việt Nam

Tiêu đề: Quyết định số 16/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

URL:http://vbpl.vn/FileData/TW/Lists/vbpq/Attachments/67083/VanBanGoc_16.2015.Q%C4%90.TTg.pdf

A.4  Châu Âu

A.4.1  Các thành viên của Liên minh Châu Âu (EU) và
các thành viên không thuộc EU nhưng luật/quy định kỹ thuật về pin dựa trên các
Chỉ thị của EU

A.4.1.1  EU

Tiêu đề: Chỉ thị 2006/66/EC (Chỉ thị về pin)

URL:http://eur-lex.europa.eu/legal-content/EN/TXT/?uri=CELEX:32006L0066

Các nước thành viên phải cấm đưa ra thị trường:

1) tất cả các pin hoặc acquy, lắp hoặc không lắp trong thiết bị, có chứa
nhiều hơn 0,000 5 % thủy ngân theo khối lượng; và

2) pin hoặc acquy di đng, kể cả loại lắp trong thiết bị, có chửa nhiều
hơn 0,002 % cadmi theo khối lượng.

Hình A.2 – Ký hiệu thùng rác có bánh xe và bị
gạch chéo chỉ thị "thu gom riêng"
đối với tất cả các pin hoặc acquy

CHÚ THÍCH: Ký hiệu thể hiện trên Hình A.2 được lấy theo Phụ lục II của
2006/66/EC.

A.4.1.2  Albani

Tiêu đề: VENDIM Nr 866, date 4.12.2012 PËR BATERITË,
AKUMULATOR
ËT DHE MBETJET ETYRE

URL:https://qbz.gov.al/eli/fz/2012/168

A.4.1.3  Bosnia và Herzegovina

Tiêu đề: Luật về quản lý rác thi

URL:http://www.vladars.net/sr-SP-CyrlA/lada/Ministarstva/mgr/PAO/Documents/Zakon%20o%20uprvaljanju%20otpadom.pdf

A.4.1.4  Iceland

Tiêu đề: Quy định kỹ thuật về pin và acquy (Reglugerð um rathlöður og
rafgeyma.)

URL:https://www.reglugerd.is/reglugerdlr/allar/nr/1020-2011

A.4.1.5  Moldova

Tiêu đề: Luật về chất thải (Luật số 209 ngày 29/7/2016)

URL: http://lex.justice.md/md/368030/

A.4.1.6  Montenegro

Tiêu đề: Uredba o načinu i postupku osnivanja sistema preuzimanja,
sakupljanja i obrade otpadnih
baterija i akumulatora i rada tog sistema

URL:http://www.mrt.gov.me/ResourceManager/FileDownload.aspx?rid=119998&rType=2&file=Uredbab
aterijeiakum.pdf

A.4.1.7  North Macedonia

Tiêu đề: Luật về Pin và pin thải

Ghi nhãn được yêu cầu trong quy định kỹ thuật sau.

http://www.moepp.gov.mk/wp-content/uploads/2014/09/Pravilnik%20za%20nacinot%20na%20oznacuvanje%20na%20bateriite%20i%20akum.-SV%20br.52%20-%202011.pdf

A.4.1.8  NaUy

A.4.1.8.1  Quy định kỹ thuật về chất thải

https://lovdata.no/dokument/SF/forskrift/2004-06-01-930

A.4.1.8.2  Quy định kỹ thuật về sản phẩm

https://lovdata.no/dokument/SF/forskrift/2004-06-01-922

A.4.1.9  Serbia

Tiêu đề: PRAVILNIK O NAČINU I POSTUPKU UPRAVLJANJA ISTROŠENIM
BATERUAMA I AKUMULATORIMA

URL: http://www.ekourbapv.vojvodina.gov.rs/wp-contenưuploads/2018/07/Pravilnik-o-nacinu-ipostupku-
upravljanja-istrosenim-baterijama-i-akumulatorima.doc

A.4.1.10  Switzerland

Một loạt các luật dựa trên Chỉ thị 2006/66/EC (Chỉ thị về pin) Chỉ thị
về pin được đưa vào luật dưới đây (Xem Phụ lục 2.15 của sắc lệnh này).

Tiêu đề: Sắc lệnh về giảm thiểu rủi ro liên quan đến việc sử dụng các
chất nguy hại nhất định.

URL:
https://www.admin.ch/opc/fr/classified-compilation/20021520/index.html

Bản tiếng Anh được có sẵn tại:

https://www.admin.ch/opc/en/classified-compilation/20021520/index.html

A.4.1.11  Thổ
Nhĩ Kỳ

Tiêu đề: Quản lý các pin và acquy đã qua sử dụng

URL:http://webdosya.csb.gov.tr/db/cygm/editordosya/YON-25569AtikPNAku2015.docx

A.4.2  Liên bang Nga

Tiêu đề: Luật của Liên bang Nga ngày 29/12/2014 N 458-FZ "Các
sửa đổi Luật liên bang về sản
xuất và tiêu thụ chất thải và một số pháp lệnh của
liên bang Nga và bãi bỏ một số pháp lệnh"

URL: https://rg.ru/2014/12/31/othody-dok.html

Các sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh được liệt kê trong quy định kỹ
thuật sau.

URL: http://static.government.ru/media/files/NW4mq3VmrOJPBw3JtvlNPcxv1tMF3kKn.pdf

A.5  Nam Mỹ

A.5.1  Argentina

Tiêu đề: Resolution 75/2019

URL:
https://www.boletinoficial.gob.ar/detalleAviso/primera/201713/20190215

Nhà chế tạo, nhập khẩu và xuất khẩu pin có chứa thủy ngân bị cấm kể từ
năm 2020.

A.5.2  Brazil

Tiêu đề: CONAMA resolution No.401 (4/11/2008)

URL:http://www.mma.gov.br/port/conama/legislacao/CON
AMA_RES_CONS_2008_401.pdf

Ký hiệu thùng rác bất kỳ trên Hình A.3 được yêu cầu ghi nhãn trên các
pin Ni-Cd và chì axit. Trường hợp có sẵn chương trình tái chế, ghi nhãn của bất
kỳ nhãn tái chế nào trên Hình A.3 cũng có thể được yêu cầu. Tất cả các ký hiệu
liệt kê dưới đây được quy định trong Phụ lục A của luật này.

Hình A.3 – Ký hiệu thu gom và tái chế pin ở
Brazil

A.5.3  Colombia

Tiêu đề: Resolution 1297/2010

URL:http://parquearvi.org/wp-content/uploads/2016/11/Resalucion-1297-de-2010.pdf

Phạm vi áp dụng: Pin thứ cấp có mã HS dưới đây và các pin sơ cấp

8507.30.00. 00 Nickel-Cadmium

8507.40.00. 00 Nickel-Iron

8507.80.00. 10 Acquy Lithium Ion khác

8507.80.00. 20 Acquy Nickel-kim loại Hydrua khác

8507.80.00. 90 Khác

A.6  Trung Đông

A.6.1  Israel

Tiêu đề: Luật về xử lý môi trường của thiết bị điện và điện tử và pin,
5772-2012

URL:http://www.sviva.gov.il/English/Legislation/Documents/Environmental%20Treatment%20of%20Electrical%20and%20Electronic%20Equipment/EnvironmentalTreatmentOfElectricalAndElectronicEquipm
entLaw-2012.pdf

A.6.2  Saudi Arabia

Tiêu đề: Quy định kỹ thuật đối với các pin

URL:https://www.saso.gov.sa/ar/Laws-AndRegulations/Technical_regulations/Pages/Regulation26.aspx

A.7  Bắc Mỹ

A.7.1  Canada

A.7.1.1  Luật liên bang

Tiêu đề: Quy định kỹ thuật quốc gia về các sản phẩm có chứa thủy ngân
(SOR/2014-254)

URL: https://laws-lois.justice.gc.ca/eng/regulations/SOR-2014-254/page-1.html

Phạm vi áp dụng: Tất cả các pin có chứa thủy ngân nhiều hơn 0,000 5 %.

A.7.1.2  British Columbia

Tiêu đề: Quy định kỹ thuật về tái chế, B.C. Reg. 449/2004, Pháp lệnh quản
lý môi trường.

URL:http://www.bclaws.ca/Recon/document/ID/freeside/449_2004

A.7.1.3  Manitoba

Tiêu đề: Quy định kỹ thuật 16/2010 về Quản lý vật liệu nguy hại trong
gia đình và vật liệu theo quy định

https://web2.gov.mb.ca/laws/regs/annual/2010/016.pdf

A.7.1.4  Ontario

Tiêu đề: Quy định kỹ thuật Ontario 30/20

URL: https://www.ontario.ca/laws/regulation/r20030

A.7.1.5  Prince Edward Island

Tiêu đề: ENVIRONMENTAL PROTECTION ACT MATERIALS STEWARDSHIP AND
RECYCLING REGULATIONS

URL:https://www.princeedwardisland.ca/sites/default/files/legislation/e09-10-

environmental_protection_act_materials_stewardship_and_recycling_regulations.pdf

A.7.1.6  Quebec

Tiêu đề: Quy định kỹ thuật liên quan đến phục hồi và thu hồi sản phẩm của
doanh nghiệp

URL:http://www.legisquebec.gouv.qc.ca/en/ShowDoc/cr/Q-2,%20r.%2040.1

A.7.2  Hoa Kỳ

A.7.2.1  Luật liên bang

Tiêu đề: MRBM: Pháp lệnh quản lý pin có chứa thủy ngân và có thể sạc lại.

URL:
https://www.epa.gov/sites/production/files/2016-03/documents/p1104.pdf

A.7.2.2  New York

Tiêu đề: Luật về pin sạc lại được của New York.

URL: https://newyork.public.law/laws/n.y._environmental_conservation_law_article_27_title_18

Phạm vi áp dụng: Pin niken cadmi, chì gắn kín, niken-kim loại hydrua hoặc
loại pin khô khác bất kỳ có khả năng sạc lại được, có khối lượng nhỏ hơn 25
pound, hoặc các pack pin có chứa các pin này.

 

Phụ lục B

(tham khảo)

Các quy
định kỹ thuật và tiêu chuẩn không áp dụng cho pin

B.1  Quy định chung

Mục đích của phụ lục này nhằm cung cấp thông tin để người sử dụng tiêu
chuẩn này có thể biết được các quy định kỹ thuật về môi trường không áp dụng
cho các cell và pin liên quan. Thông tin trong phụ lục này không nhất thiết là
cập nhật nhất vì các quy định kỹ thuật thay đổi liên tục. Người sử dụng cần Kiểm
tra và khẳng định tính hiệu lực của các quy định kỹ thuật này.

B.2  Chỉ thị 2011/65/EU về hạn chế sử dụng các chất
nguy hại trong thiết bị điện và điện tử
(RoHS)

Mục 4 của Các câu hỏi thường gặp trong Chỉ thị 2006/66/EU (tức là Chỉ
thị về pin) nêu rằng:

Điểm (29) trong Chỉ thị về pin nêu rằng Chỉ thị RoHS (đã được viết lại
dưới dạng Chỉ thị 2011/65/EU) không áp dụng cho các pin và acquy được sử dụng
trong thiết bị điện và điện tử. Ngoài ra, điểm (14) của Chỉ thị RoHS quy định cụ
thể rằng RoHS cần áp dụng mà không ảnh hưởng đến Chỉ thị về pin. Chỉ thị về pin
và Chỉ thị RoHS là tương đồng nhưng có giới hạn chất
khác
nhau. Chỉ thị RoHS giới hạn việc sử dụng các kim loại nặng, ví dụ như thủy ngân
và cadmi, trong thiết bị điện và điện tử nhưng không áp dụng cho pin. Chỉ thị về
pin giới hạn việc sử dụng thủy ngân và cadmi trong pin.

B.3  Chỉ thị 2012/19/EU về rác thải điện và điện tử
(WEEE)

Mục 4 của Các câu hỏi thường gặp trong Chỉ thị 2006/66/EU (tức là Chỉ
thị về pin) nêu rằng:

Chỉ thị về pin áp dụng cho tất cả các pin và acquy có trên thị trường
EU, "không ảnh hưởng
" đến Chỉ thị WEEE (Khoản 1(1)). Điều này có
nghĩa là pin và acquy được sử dụng trong thiết bị điện và điện tử (EEE) nằm
trong phạm vi điều chỉnh của Chỉ thị về pin trừ khi có các quy định cụ thể
trong Chỉ thị WEEE áp dụng cho pin và acquy, nếu pin là một phần của EEE khi nó
trở thành rác thải. Các pin và acquy di động, kể cả khi được lắp vào thiết bị,
cần được ghi lại như quy định trong Khoản 10(3) của Chỉ thị về pin.

B.4  Chỉ thị 2005/32/EC thiết lập khuôn khổ để xây
dựng các yêu cầu về thiết kế sinh thái đối với các sản phẩm sử dụng năng lượng
(EuP)

Chỉ thị EuP được thay bằng Chỉ thị ErP.

B.5  Ch thị 2009/125/EC thiết lập khuôn khổ để xây dựng
các yêu cầu về thiết kế sinh thái đối với các sản phẩm liên quan đến năng lượng
(ErP)

Phạm vi điều chỉnh: "Sản phẩm liên quan đến năng lượng" hoặc "ErP"
có nghĩa là hàng hóa bất kỳ có tác động đến tiêu thụ năng lượng trong quá trình
sử dụng mà đặt vào thị trường và/hoặc đưa vào vận hành, và kể cả các bộ phận được
thiết kế để lắp vào các sản phẩm liên quan đến năng lượng đều nằm trong phạm vi
điều chỉnh của Chỉ thị này mà được đặt vào thị trường và/hoặc đưa vào vận hành
như các b
phận độc lập cho người dùng cuối của nó thì đều phải
đánh giá tính năng về môi trường một cách độc lập.

B.6  PVC và halogen theo IEC 61249-2-21

IEC 61249-2-21 đưa ra các giới hạn cho clo và brom (900 ppm đối với một
chất riêng rẽ hoặc không nhiều hơn 1 500 ppm đối với hỗn hợp hai chất) và ch
áp dụng
cho các t
m mỏng và tấm được ngâm tẩm trước được sử dụng để làm
mạch in.

 

Phụ lục C

(tham khảo)

Các ví dụ
hướng dẫn về thải bỏ, vận chuyển, lưu giữ, thu gom và tái chế đối với người
dùng cuối

C.1  Thải bỏ

C.1.1  Luật
và quy định kỹ thuật địa phương

C.1.1.1  Quy
định chung

Một chuyến thăm hội chất thải rắn có thể cung cấp thông tin về các luật
và quy định kỹ thuật địa phương về pin.

Ví dụ hướng dẫn cho trong phụ lục này không đảm bảo rằng sẽ không có vấn
đề gì trong thải bỏ, vận chuyển, lưu giữ, thu gom và tái chế. Người sử dụng
tiêu chuẩn này cần khẳng định các hướng dẫn này có thể áp dụng trong các trường
hợp thực tế hay không.

C.1.1.2  Bảo vệ các đầu cực trước khi vận chuyển

C.1.1.2.1  Quy
định chung

Các đầu cực của pin chạm tới các bề mặt kim loại hoặc các pin khác có
thể đánh lửa, gây ra cháy hoặc nổ. Vì vậy cần bảo vệ các đầu cực này. Cho vào
túi hoặc quấn băng dính đầu cực của pin để ngăn các đầu cực này chạm vào các bề
mặt kim loại hoặc các pin khác.

C.1.1.2.2  Quấn
băng dính

Quấn băng dính đầu cực dương (+) với băng dính không dẫn điện, nhưng
không che phần ghi nhãn chất hóa học.

C.1.1.2.3  Cho
vào túi

Đặt từng pin vào túi nhựa trong.

C.1.2  Thải
bỏ các cell và pin thứ cấp bị hư hỏng hoặc bị tháo rời

Các tổ chức thu gom và tái chế của địa phương cần được tham vấn để hướng
dẫn cách thức xử lý các pin bị hư hỏng hoặc bị tháo rời.

C.2  Vận chuyển cell và pin để tái chế

C.2.1  Cell
và pin lithium

Cell và pin lithium được phân loại là hàng hóa nguy hại. Bao gói và vận
chuyển các cell và pin lithium để tái chế bị hạn chế bởi các quy định quốc tế.
Các ví dụ về các quy định này là "Khuyến cáo của UN về vận chuyển hàng hóa
nguy hại" và "Hướng dẫn kỹ thuật để vận chuyển an toàn các hàng hóa
nguy hại bằng đường hàng không". Các quy định này được liệt kê trong Thư mục
tài liệu tham khảo. Người sử dụng cần kiểm tra tính hiệu lực của các quy định kỹ
thuật địa phương.

C.2.2  Cell
và pin Ni-MH và Ni-Cd

Các tổ chức thu gom và tái chế của địa phương cần được tham vấn đề hướng
dẫn cách thức bao g
ói và vận chuyển an toàn.

C.3  Lưu giữ tại địa điểm thu gom

Lưu giữ cell và pin đề tái chế ở nơi mát, khô và chúng cần được giám
sát.

Các quốc gia và khu vực khác nhau có các quy định kỹ thuật khác nhau về
lưu giữ pin. Các quy định này có thể bao gồm việc yêu cầu thiết bị dập cháy
trong các cơ sở có chứa pin. Đơn vị có chức năng quản lý nhà nước về phòng cháy
chữa cháy địa phương cần được tham vấn để có thông tin liên quan đến luật và
quy định kỹ thuật có thể áp dụng.

C.4  Thiết kế các sản phẩm sử dụng cuối và s
tay hướng dẫn

Nhà chế tạo các sản phẩm sử dụng cuối cần thiết kế sản phẩm sao cho pin
có thể dễ dàng tháo ra để tái chế, chế tạo lại, hoặc cho các quá trình chuyển đổi
mục đích sử dụng.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] IEC 60086-6:2020, Primary batteries – Part 6: Guidance on
environmental aspects

[2] I EC 62281:2019, Safety of primary and secondary lithium cells
and batteries during transport

[3] I EC 62321:2008, Electrotechnical products – Determination of
levels of six regulated substances (lead, mercury, cadmium, hexavalent
chromium, polybrominated biphenyls, polybromlnated diphenyl ethers)

[4] TCVN 12667-4:2020 (IEC 62321-4:2016+AMD1:2017), Determination of
certain substances in electrotechnical products – Part 4: Mercury in polymers,
metals and electronics by CV-AAS, CV-AFS, ICP-OES and ICP-MS

[5] IEC 62321-5:2013, Determination of certain
substances in electrotechnical products – Part 5: Cadmium, lead and chromium in
polymers and electronics and cadmium and lead In metals by AAS, AFS, ICP-OES
and ICP-MS

[6] TCVN 13788:2023 (IEC 62430:2019), Thiết kế có ý thức về môi
trường – Nguyên tắc, yêu cầu và hướng dẫn

[7] I EC GUIDE 109:2012, Environmental aspects – Inclusion in
electrotechnical product standards

[8] TCVN 6845:2011 (ISO GUIDE 64:2008), Hướng dẫn việc đề cập các vấn
đề môi trường trong tiêu chuẩn sản phẩm

[9] ANSI C18.4M:2017, American National Standard for Portable Cells
and Batteries – Environmental Frequently Asked Questions on Directive
2006/66/EU on Batteries and Accumulators and Waste Batteries and Accumulators:
2014

[10] DIRECTIVE 2006/66/EC OF THE EUROPEAN PARLIAMENT AND OF THE
COUNCIL of 6 September 2006 on batteries and accumulators and waste batteries and
accumulators and repealing Directive 91/157/EEC

[11] United Nations, Recommendations on the TRANSPORT OF DANGEROUS
GOODS – Model Regulations, Twenty-first revised edition (2019)

[12] ICAO, International Civil Aviation Organization, Montreal:
Technical Instructions for the Safe Transport of Dangerous Goods by Air,
2019-2020 Edition Annex
C

[13] United Nations, New York and Geneva, Recommendations on the
Transport of Dangerous Goods, Manual of Tests and Criteria, Chapter 38.3

 

Mục lục

Lời nói đầu

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Lưu ý chung

5  Yêu cầu và khuyến cáo

6  Đánh giá tác động môi trường

7  Nhận biết các khía cạnh môi trường của sản phẩm sử dụng
cách tiếp cận hệ thống

Phụ lục A (tham khảo) – Luật và các quy định kỹ thuật cụ thể cho pin

Phụ lục B (tham khảo) – Các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn không áp dụng
cho pin

Phụ lục C (tham khảo) – Các ví dụ hướng dẫn về thải bỏ, vận
chuyển, lưu giữ, thu gom và tái chế đối với người dùng cuối

Thư mục tài liệu tham khảo

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13969:2024 (IEC 63218:2021) về Cell và pin thứ cấp chứa kiềm hoặc các chất điện phân không axit khác – Cell và pin thứ cấp lithium, niken cadmi và niken kim loại hydrua dùng cho các ứng dụng di động – Hướng dẫn về các khía cạnh môi trường
Số hiệu: TCVN13969:2024
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày ban hành: 01/01/2024
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết