Sau khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, cá nhân vẫn chưa được phép hành nghề luật sư ngay. Theo quy định của Luật Luật sư, người được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư phải thực hiện thủ tục gia nhập Đoàn luật sư và được Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp Thẻ luật sư trước khi chính thức hành nghề.
Việc gia nhập Đoàn luật sư không chỉ là điều kiện bắt buộc để được cấp Thẻ luật sư mà còn giúp luật sư trở thành thành viên của tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư, được bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
Vậy hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư gồm những gì? Hồ sơ đề nghị cấp Thẻ luật sư được thực hiện như thế nào? Trình tự, thủ tục và thời gian giải quyết ra sao? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết theo quy định mới nhất năm 2026.

Nội dung bài viết
ToggleThẻ luật sư là gì?
Thẻ luật sư là giấy tờ do Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp cho người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và được Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư quyết định kết nạp làm thành viên của Đoàn luật sư.
Thẻ luật sư là căn cứ chứng minh tư cách luật sư khi tham gia hành nghề, đồng thời là giấy tờ để luật sư thực hiện các quyền, nghĩa vụ nghề nghiệp theo quy định của Luật Luật sư.
Trên thực tế, Chứng chỉ hành nghề luật sư và Thẻ luật sư là hai loại giấy tờ hoàn toàn khác nhau:
- Chứng chỉ hành nghề luật sư xác nhận cá nhân đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật.
- Thẻ luật sư xác nhận người đó là thành viên của Đoàn luật sư và đủ điều kiện chính thức hành nghề luật sư.
Do đó, chỉ khi có đầy đủ cả Chứng chỉ hành nghề luật sư và Thẻ luật sư, cá nhân mới được hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư.
>>>> Xem thêm: Thủ tục, hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề luật sư 2026 chuẩn nhất
Điều kiện để được gia nhập Đoàn Luật sư và cấp Thẻ luật sư
Theo quy định tại Điều 20 Luật Luật sư năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2012, để được gia nhập Đoàn Luật sư và xin cấp Thẻ luật sư, người yêu cầu cần phải tham dự khoá đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư và được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.
Ngoài ra, căn cứ theo Điều 30 Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 856/QĐ-TTg năm 2022, Ban Chủ nhiệm Đoàn Luật sư từ chối việc gia nhập Đoàn Luật sư và cấp Thẻ luật sư trong các trường hợp sau:
– Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư.
– Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.
– Không thường trú tại Việt Nam.
– Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích.
– Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc.
– Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
– Những người quy định tại điểm b khoản này bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.
– Người nộp hồ sơ gia nhập Đoàn Luật sư đã bị thi hành kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách luật sư của bất kỳ Đoàn Luật sư nào mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định thi hành kỷ luật có hiệu lực.
Hồ sơ cấp thẻ luật sư và gia nhập đoàn luật sư 2026
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Luật sư năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2012, người có Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư và xin cấp Thẻ luật sư đến Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư. Hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư gồm có:
– Giấy đề nghị gia nhập Đoàn luật sư theo mẫu do Liên đoàn luật sư Việt Nam ban hành (Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định 125/QĐ-BTV năm 2016)
– Giấy đề nghị cấp Thẻ luật sư
– Phiếu lý lịch tư pháp đối với trường hợp nộp hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư quá sáu tháng, kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư
– Bản sao Chứng chỉ hành nghề luật sư
Trình tự, thủ tục gia nhập Đoàn luật sư và cấp Thẻ luật sư mới nhất năm 2026
Sau khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, cá nhân muốn chính thức hành nghề phải thực hiện thủ tục gia nhập Đoàn luật sư và được Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp Thẻ luật sư. Trình tự thực hiện được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gia nhập Đoàn luật sư
Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị gia nhập Đoàn luật sư và cấp Thẻ luật sư theo quy định của Luật Luật sư và hướng dẫn của Đoàn luật sư nơi dự kiến gia nhập.
Trước khi nộp hồ sơ, người đề nghị nên rà soát kỹ các giấy tờ, thông tin cá nhân và thành phần hồ sơ để bảo đảm đầy đủ, chính xác, tránh phải bổ sung hoặc chỉnh sửa trong quá trình giải quyết.
Bước 2: Nộp hồ sơ đến Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư
Sau khi hoàn thiện hồ sơ, người có Chứng chỉ hành nghề luật sư nộp hồ sơ đến Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư nơi mình có nguyện vọng trở thành thành viên.
Việc gia nhập Đoàn luật sư là điều kiện bắt buộc trước khi được cấp Thẻ luật sư. Mỗi luật sư chỉ được gia nhập một Đoàn luật sư tại một thời điểm theo quy định của Luật Luật sư.
Bước 3: Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư xem xét hồ sơ
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư có trách nhiệm xem xét điều kiện gia nhập và quyết định việc kết nạp người đề nghị vào Đoàn luật sư.
Trong quá trình xem xét, Ban Chủ nhiệm sẽ kiểm tra các điều kiện hành nghề, đối chiếu hồ sơ với quy định của pháp luật và xác định người đề nghị có thuộc trường hợp không được hành nghề luật sư hoặc không đủ điều kiện gia nhập Đoàn luật sư hay không.
Nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện, Ban Chủ nhiệm sẽ ban hành quyết định kết nạp người đề nghị trở thành thành viên của Đoàn luật sư.
Ngược lại, nếu người nộp hồ sơ thuộc trường hợp không đủ điều kiện theo quy định của Luật Luật sư thì Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư sẽ từ chối việc gia nhập, đồng thời phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do để người đề nghị biết.
Trong trường hợp không đồng ý với quyết định từ chối, người đề nghị có quyền khiếu nại theo quy định tại Điều 87 Luật Luật sư.
Bước 4: Đoàn luật sư đề nghị cấp Thẻ luật sư
Sau khi có quyết định kết nạp thành viên mới, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư có trách nhiệm lập hồ sơ và gửi văn bản đề nghị Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp Thẻ luật sư cho người vừa được kết nạp.
Ở giai đoạn này, người gia nhập Đoàn luật sư không phải trực tiếp thực hiện thủ tục với Liên đoàn Luật sư Việt Nam. Toàn bộ hồ sơ đề nghị cấp Thẻ luật sư sẽ được Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư chuyển đến cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Bước 5: Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp Thẻ luật sư
Sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ do Đoàn luật sư chuyển đến, Liên đoàn Luật sư Việt Nam sẽ xem xét và thực hiện việc cấp Thẻ luật sư.
Theo quy định của Luật Luật sư, thời hạn cấp Thẻ luật sư không quá 20 ngày kể từ ngày Liên đoàn Luật sư Việt Nam nhận được văn bản đề nghị của Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư.
Thẻ luật sư được cấp có giá trị sử dụng không xác định thời hạn. Tuy nhiên, trong quá trình hành nghề, luật sư phải thực hiện thủ tục đổi hoặc cấp lại Thẻ luật sư trong một số trường hợp như:
– Chuyển sang gia nhập Đoàn luật sư khác
– Thẻ luật sư bị mất
– Thẻ bị hư hỏng, rách hoặc không còn sử dụng được
– Các trường hợp khác theo quy định của Liên đoàn Luật sư Việt Nam
Kể từ thời điểm được cấp Thẻ luật sư, người được cấp chính thức có tư cách luật sư và được hành nghề theo quy định của Luật Luật sư. Điều này đồng nghĩa với việc luật sư có thể tham gia tố tụng, tư vấn pháp luật, đại diện ngoài tố tụng và thực hiện các dịch vụ pháp lý khác theo phạm vi hành nghề được pháp luật cho phép.
Quyền và nghĩa vụ của Luật sư sau khi được cấp Thẻ Luật sư
Theo quy định tại Điều 21 Luật Luật sư năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2012, sau khi được cấp Thẻ Luật sư, Luật sư có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
Quyền
– Được pháp luật bảo đảm quyền hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư và quy định của pháp luật có liên quan
– Đại diện cho khách hàng theo quy định của pháp luật
– Hành nghề luật sư, lựa chọn hình thức hành nghề luật sư và hình thức tổ chức hành nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư
– Hành nghề luật sư trên toàn lãnh thổ Việt Nam
– Hành nghề luật sư ở nước ngoài
– Các quyền khác theo quy định của Luật Luật sư
Nghĩa vụ
– Tuân theo các nguyên tắc hành nghề luật sư
– Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng; có thái độ hợp tác, tôn trọng người tiến hành tố tụng mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề
– Tham gia tố tụng đầy đủ, kịp thời trong các vụ án do cơ quan tiến hành tố tụng yêu cầu
– Thực hiện trợ giúp pháp lý
– Tham gia bồi dưỡng bắt buộc về chuyên môn, nghiệp vụ;
– Các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Luật sư
Thẻ luật sư có thể bị thu hồi trong những trường hợp nào?
Tuy Thẻ luật sư không có thời hạn nhưng sẽ bị thu hồi trong một số trường hợp. Theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Luật Luật sư năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2012, trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày được cấp Thẻ luật sư, luật sư:
– Không làm việc theo hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề luật sư, hoặc
– Không hành nghề với tư cách cá nhân theo hợp đồng lao động cho cơ quan, tổ chức, hoặc
– Không thành lập, tham gia thành lập tổ chức hành nghề luật sư tại địa phương nơi Đoàn luật sư có trụ sở, hoặc
– Luật sư không hành nghề luật sư trong thời hạn năm năm liên tục sau khi được cấp Thẻ luật sư
→ Ban chủ nhiệm Đoàn luật sư xóa tên luật sư đó khỏi danh sách luật sư và đề nghị Liên đoàn luật sư Việt Nam thu hồi Thẻ luật sư.
Một số lưu ý khi gia nhập Đoàn luật sư và xin cấp Thẻ luật sư
Để quá trình gia nhập Đoàn luật sư và được cấp Thẻ luật sư diễn ra thuận lợi, người có nhu cầu cần lưu ý một số vấn đề quan trọng sau:
– Chỉ người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư mới đủ điều kiện gia nhập Đoàn luật sư và đề nghị cấp Thẻ luật sư. Việc có Chứng chỉ hành nghề luật sư là điều kiện tiên quyết để thực hiện các thủ tục tiếp theo.
– Mỗi luật sư chỉ được gia nhập một Đoàn luật sư tại một thời điểm. Trường hợp muốn chuyển sang Đoàn luật sư khác, luật sư phải thực hiện thủ tục chuyển Đoàn theo quy định của Luật Luật sư và Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam.
– Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và kiểm tra kỹ thông tin cá nhân trước khi nộp để hạn chế việc phải sửa đổi, bổ sung, làm kéo dài thời gian giải quyết.
– Theo dõi quá trình xử lý hồ sơ tại Ban Chủ nhiệm Đoàn luật sư để kịp thời bổ sung tài liệu hoặc giải trình nếu có yêu cầu từ cơ quan có thẩm quyền.
– Thẻ luật sư không thay thế Chứng chỉ hành nghề luật sư. Trong quá trình hành nghề, luật sư cần bảo quản cả hai loại giấy tờ này vì đây đều là căn cứ chứng minh tư cách hành nghề theo quy định của pháp luật.
– Sau khi được cấp Thẻ luật sư, luật sư phải tuân thủ đầy đủ các quy định về đạo đức và ứng xử nghề nghiệp, thực hiện nghĩa vụ bồi dưỡng chuyên môn, đóng hội phí và các nghĩa vụ khác theo Luật Luật sư, Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam và Điều lệ của Đoàn luật sư nơi mình là thành viên.
– Trường hợp Thẻ luật sư bị mất, hư hỏng hoặc khi chuyển Đoàn luật sư, luật sư cần thực hiện thủ tục cấp lại hoặc đổi Thẻ theo quy định để bảo đảm việc hành nghề không bị gián đoạn.
Kết luận
Gia nhập Đoàn luật sư và được cấp Thẻ luật sư là bước cuối cùng để người có Chứng chỉ hành nghề luật sư chính thức trở thành luật sư và được phép hành nghề theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc nắm rõ điều kiện, thành phần hồ sơ, trình tự thực hiện cũng như các mốc thời gian giải quyết sẽ giúp người có nhu cầu chủ động chuẩn bị hồ sơ, hạn chế sai sót và tiết kiệm thời gian trong quá trình thực hiện thủ tục.












