Search
Close this search box.
Thứ năm, 16/07/2026
Search
Close this search box.

Thủ tục, hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề luật sư 2026 chuẩn nhất

Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư năm 2026 mới nhất. Cập nhật điều kiện, trình tự, thời hạn, thẩm quyền và quy định pháp luật hiện hành
Thủ tục, hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề luật sư 2026 chuẩn nhất

Chứng chỉ hành nghề luật sư là điều kiện pháp lý bắt buộc đối với người muốn hành nghề luật sư tại Việt Nam. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo nghề luật sư, tập sự hành nghề và đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự (hoặc thuộc trường hợp được miễn theo quy định), cá nhân phải thực hiện thủ tục đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư trước khi gia nhập Đoàn luật sư và được cấp Thẻ luật sư.

Vậy hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư gồm những gì? Thủ tục thực hiện như thế nào? Thời gian giải quyết bao lâu? Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết theo quy định mới nhất năm 2026.

Thủ tục, hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề luật sư 2026 chuẩn nhất
Thủ tục, hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề luật sư 2026 chuẩn nhất

Chứng chỉ hành nghề luật sư là gì?

Chứng chỉ hành nghề luật sư là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho cá nhân đủ điều kiện theo quy định của Luật Luật sư, xác nhận người đó có đủ tiêu chuẩn để hành nghề luật sư tại Việt Nam.

Tuy nhiên, được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư không đồng nghĩa với việc được hành nghề ngay. Sau khi được cấp chứng chỉ, người được cấp còn phải:

– Gia nhập một Đoàn luật sư

– Được Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp Thẻ luật sư

Chỉ khi có đầy đủ Chứng chỉ hành nghề luật sưThẻ luật sư, cá nhân mới được hành nghề luật sư theo quy định của pháp luật.

>>>> Xem thêm: Hồ sơ cấp thẻ luật sư và gia nhập đoàn luật sư 2026

Điều kiện để được cấp Chứng chỉ hành nghề Luật sư 

Căn cứ theo quy định tại Điều 10, Điều 11 và khoản 1 Điều 17 Luật Luật sư năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2012, để được cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư cần đáp ứng các điều kiện sau đây: 

– Công dân Việt Nam trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt

– Có sức khoẻ bảo đảm hành nghề Luật sư 

– Có bằng cử nhân luật hoặc bằng thạc sỹ luật 

– Đã hoàn thành chương trình đào tạo nghề Luật sư và được cơ sở đào tạo nghề Luật sư cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề Luật sư

– Đã qua thời gian tập sự hành nghề Luật sư và đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Luật sư

– Có hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề Luật sư gửi Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư

Hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề Luật sư mới nhất

Hồ sơ cấp Chứng chỉ hành nghề Luật sư theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Luật Luật sư năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2012 và mục I Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 121/2025/NĐ-CP về phân quyền, phân cấp quản lý Nhà nước Bộ Tư pháp như sau: 

Đối với người đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Luật sư

Đối với người đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Luật sư thì hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư bao gồm: 

– Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề Luật sư theo Mẫu số 01-PLIII-LS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp

– Bản chính hoặc bản điện tử Giấy chứng nhận sức khoẻ

– Bản sao hoặc bản sao điện tử Bằng cử nhân luật hoặc Bằng thạc sỹ luật

– Bản sao hoặc bản sao điện tử Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư

– Đối với người thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2a của Nghị định 137/2018/NĐ-CP cần nộp thêm Văn bản giải trình, cam kết về quá trình phấn đấu về việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi làm việc cuối cùng của người đó trước thời điểm đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề Luật sư hoặc của công an xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú

Đối với người được miễn tập sự hành nghề Luật sư 

Đối với người được miễn tập sự hành nghề Luật sư thì hồ sơ cấp chứng chỉ hành nghề Luật sư bao gồm: 

– Văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề Luật sư theo Mẫu số 01-PLIII-LS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp

– Bản chính hoặc bản điện tử Giấy chứng nhận sức khoẻ

– Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật

– Đối với người thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 2a của Nghị định 137/2018/NĐ-CP cần nộp thêm Văn bản giải trình, cam kết về quá trình phấn đấu về việc tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt và có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi làm việc cuối cùng của người đó trước thời điểm đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề Luật sư hoặc của công an xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú

– Bản sao hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư. Theo quy định tại Điều 4 Thông tư Thông tư 05/2021/TT-BTP bao gồm: 

   + Bản sao Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Biên bản bầu thẩm phán của Hội đồng nhân dân đối với trường hợp thẩm phán do Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh bầu

   + Bản sao Quyết định phong hàm Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật hoặc bản sao bằng tiến sỹ luật

   + Bản sao Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát hoặc Quyết định bổ nhiệm chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật

   + Bản sao Quyết định tuyển dụng, hợp đồng làm việc trong lĩnh vực pháp luật.

  + Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư

Trình tự, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư năm 2026

Từ ngày 01/7/2025, thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Luật Luật sư (đã được sửa đổi, bổ sung) và Điều 9 Nghị định số 121/2025/NĐ-CP. Theo đó, trình tự thực hiện gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

Người có nhu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Tùy từng trường hợp, thành phần hồ sơ sẽ có sự khác nhau:

– Người đã hoàn thành tập sự và đạt yêu cầu trong kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư chuẩn bị hồ sơ theo quy định đối với trường hợp thông thường.

– Người thuộc diện được miễn tập sự hành nghề luật sư chuẩn bị hồ sơ kèm theo các giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được miễn theo quy định của Luật Luật sư.

Việc chuẩn bị đầy đủ, chính xác các tài liệu ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế việc phải bổ sung hồ sơ, đồng thời rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục.

Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền

Sau khi hoàn thiện hồ sơ, người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư thực hiện việc nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:

– Nộp trực tiếp tại Sở Tư pháp có thẩm quyền;

– Gửi hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính;

– Nộp hồ sơ trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu địa phương đã triển khai).

Nơi tiếp nhận hồ sơ được xác định như sau:

– Đối với người đã hoàn thành tập sự hành nghề luật sư, hồ sơ được nộp tại Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự hành nghề luật sư.

– Đối với người thuộc trường hợp được miễn tập sự hành nghề luật sư, hồ sơ được nộp tại Sở Tư pháp nơi người đó thường trú.

Bước 3: Sở Tư pháp kiểm tra và thẩm định hồ sơ

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm:

– Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ

– Thẩm định điều kiện cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

– Thực hiện xác minh hồ sơ khi thấy cần thiết

– Lập văn bản đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư và chuyển toàn bộ hồ sơ đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh để xem xét, quyết định

Trong quá trình giải quyết hồ sơ, Sở Tư pháp sẽ chủ động yêu cầu cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin về tình trạng lý lịch tư pháp của người đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư.

Theo quy định, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phải cung cấp thông tin trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Khoảng thời gian này không được tính vào thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.

Bước 4: Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét và cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

Sau khi nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, trong thời hạn 10 ngày làm việc, Chủ tịch UBND cấp tỉnh sẽ xem xét và quyết định:

– Cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư nếu người đề nghị đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật; hoặc

– Từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Người đề nghị có thể nhận kết quả trực tiếp tại Sở Tư pháp nơi đã nộp hồ sơ hoặc nhận thông qua dịch vụ bưu chính theo đăng ký.

Nếu không đồng ý với quyết định từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, người đề nghị có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại và tố tụng hành chính.

Lưu ý: Theo Nghị định số 121/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 28/02/2027, thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Đây là điểm mới quan trọng so với quy định trước đây khi thẩm quyền này thuộc Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Điều này góp phần thực hiện chủ trương phân cấp, phân quyền trong giải quyết thủ tục hành chính, đồng thời rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ cho người có nhu cầu hành nghề luật sư.

Các trường hợp không được cấp Chứng chỉ hành nghề Luật sư 

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Luật Luật sư năm 2006, sửa đổi bổ sung năm 2012, người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư:

(i) Không đủ tiêu chuẩn, điều kiện để được cấp Chứng chỉ hành nghề Luật sư theo quy định tại mục (2) nêu trên 

(ii) Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân

(iii) Không thường trú tại Việt Nam

(iv) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích

(v) Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc

(vi) Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

(vii) Những người quy định tại mục (ii) nêu trên bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực

Một số lưu ý khi xin cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

Để quá trình xin cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư diễn ra thuận lợi và tránh bị kéo dài thời gian giải quyết, người có nhu cầu cần lưu ý một số vấn đề sau:

– Kiểm tra kỹ điều kiện được cấp chứng chỉ trước khi nộp hồ sơ, đặc biệt đối với các trường hợp được miễn đào tạo nghề luật sư hoặc miễn tập sự hành nghề luật sư.

– Chuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định của Luật Luật sư và Nghị định số 121/2025/NĐ-CP. Việc thiếu giấy tờ hoặc sử dụng giấy tờ không hợp lệ có thể dẫn đến việc hồ sơ bị yêu cầu bổ sung hoặc bị từ chối giải quyết.

– Nộp hồ sơ đúng Sở Tư pháp có thẩm quyền. Người đã hoàn thành tập sự phải nộp hồ sơ tại Sở Tư pháp nơi đăng ký tập sự, trong khi người thuộc diện miễn tập sự nộp tại Sở Tư pháp nơi thường trú.

– Theo dõi quá trình giải quyết hồ sơ để kịp thời bổ sung hoặc giải trình nếu cơ quan có thẩm quyền yêu cầu xác minh thêm thông tin.

– Lưu ý về thay đổi thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư. Từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 28/02/2027, thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư thuộc Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định số 121/2025/NĐ-CP, thay vì Bộ trưởng Bộ Tư pháp như trước đây.

– Việc được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư chưa đồng nghĩa với việc được hành nghề ngay. Sau khi được cấp chứng chỉ, người được cấp còn phải gia nhập Đoàn luật sư và được Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp Thẻ luật sư trước khi chính thức hành nghề theo quy định của pháp luật.

Chứng chỉ hành nghề Luật sư có thể bị thu hồi trong những trường hợp nào? 

Chứng chỉ hành nghề Luật sư theo quy định tại Điều 18 Luật Luật sư năm 2006, sửa đổi, bổ sung năm 2012 có thể bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: 

– Chứng chỉ hành nghề Luật sư bị thu hồi khi không còn đủ tiêu chuẩn, điều kiện để được cấp Chứng chỉ hành nghề Luật sư theo quy định tại mục (2) nêu trên 

– Chứng chỉ hành nghề Luật sư bị thu hồi khi được tuyển dụng, bổ nhiệm làm cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân

– Chứng chỉ hành nghề Luật sư bị thu hồi khi không còn thường trú tại Việt Nam

– Chứng chỉ hành nghề Luật sư bị thu hồi khi không gia nhập một Đoàn luật sư nào trong thời hạn hai năm, kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư

– Chứng chỉ hành nghề Luật sư bị thu hồi khi không thành lập, tham gia thành lập hoặc làm việc theo hợp đồng lao động cho một tổ chức hành nghề luật sư hoặc đăng ký hành nghề với tư cách cá nhân trong thời hạn ba năm, kể từ ngày gia nhập Đoàn luật sư

– Chứng chỉ hành nghề Luật sư bị thu hồi khi thôi hành nghề luật sư theo nguyện vọng

– Chứng chỉ hành nghề Luật sư bị thu hồi khi bị xử lý kỷ luật bằng hình thức xoá tên khỏi danh sách luật sư của Đoàn luật sư

– Chứng chỉ hành nghề Luật sư bị thu hồi khi bị xử phạt hành chính bằng hình thức tước quyền sử dụng Chứng chỉ hành nghề luật sư có thời hạn; bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc

– Chứng chỉ hành nghề Luật sư bị thu hồi khi bị kết án mà bản án đã có hiệu lực pháp luật

– Chứng chỉ hành nghề Luật sư bị thu hồi khi mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự

Kết luận

Thủ tục cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư là bước quan trọng để cá nhân đủ điều kiện chính thức tham gia hoạt động hành nghề luật sư tại Việt Nam. Việc nắm rõ các điều kiện, thành phần hồ sơ, trình tự thực hiện cũng như những điểm mới về thẩm quyền cấp chứng chỉ theo quy định năm 2026 sẽ giúp người có nhu cầu chủ động chuẩn bị hồ sơ, hạn chế sai sót và rút ngắn thời gian giải quyết.

Là một người có niềm đam mê với công việc nghiên cứu, Bảo Trâm luôn dành nhiều thời gian tìm hiểu, phân tích và cập nhật những quy định pháp luật mới nhất, nhằm mang đến cho bạn đọc những thông tin chính xác, dễ hiểu và có giá trị thực tiễn cao. Với mong muốn phổ biến kiến thức pháp lý một cách gần gũi, bài viết không chỉ tập trung vào việc trình bày các quy định khô khan, mà còn phân tích tình huống cụ thể, nêu rõ cách áp dụng pháp luật trong đời sống hằng ngày. Qua đó, Bảo Trâm hy vọng có thể góp phần giúp người đọc hiểu rõ hơn về quyền, nghĩa vụ của mình và có thể vận dụng pháp luật một cách hiệu quả trong thực tế.

Bạn cảm thấy nội dung này thế nào?

4.9/5 - (467 bình chọn)

Các bài đọc tiếp theo

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Đăng ký ngay

Nhận những cập nhật pháp lý, văn bản mới và bài viết chuyên sâu từ Luật Online