Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 385:2006 về gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 385:2006 về gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN385:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 27/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊUrnCHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVN 385 : 2006

rnrn

GIA CỐ NỀN ĐẤT YẾU BẰNG TRỤ ĐẤT XI MĂNG

rnrn

Stabilizationrnof Soft Soil by the Soil Cement Column Method

rnrn

1.  rnPhạm vi áprndụng

rnrn

1.1.        rnTiêurnchuẩn này quy định những yêu cầu kỹ thuật về khảo sát – thí nghiệm, thiết kế,           thirncông và nghiệm thu trụ đất xi măng dùng để xử lý – gia cố nền đất yếu trong      xâyrndựng nhà và công trình có tải trọng nhẹ, khối đắp, cũng như trong ổn định mái          dốc…rn

rnrn

1.2.        rnCôngrnnghệ thi công xét đến trong tiêu chuẩn này là công nghệ trộn sâu, bao gồm:

rnrn

a)      Trộn bởi cần trộn quay cơ học, khôngrnlấy đất lên ( xem phụ lục A);

rnrn

b)      Độ sâu xử lý nền đất tối thiểu 3m;

rnrn

c)      Hình dáng và bố trí đa dạng gồm trụrnđơn, mảng, khối, tường, và tổ hợp;

rnrn

d)      Xử lý đất tự nhiên, đất lấp, bãirnthải…;

rnrn

e)      Các phương pháp gia cố nền dùng côngrnnghệ tương tự đang có ( phương pháp phun áp cao, phương pháp phối hợp, gia cốrntoàn khối) chỉ cập nhật một phần trong tiêu chuẩn này(xem phụ lục A).

rnrn

2.  rnCác thuậtrnngữ và định nghĩa

rnrn

2.1.        rnTrụ đất xi măng: là trụ tròn bằng hỗn hợp đất -xirnmăng, hay đất- vữa xi măng được         chế tạo bằng cách trộn cơ học xi măngrnhoặc vữa xi măng với đất tại chỗ (in-situ).

rnrn

2.2.       Trộnrnkhô: là quá trình gồm xáo tơi đất bằng cơ học tại hiện trường và trộn bộtrnxi             măng khô với đất có hoặc không có phụ gia.

rnrn

2.4.       Trộnrnướt: là quá trình gồm xáo tơi đất bằng cơ học tại hiện trường và trộn vữarnxi            măng gồm nước, xi măng, có hoặc không có phụ gia với đất.

rnrn

2.5.       Xuyênrncánh: là thiết bịrnxuyên tĩnh có cánh gần bằng đường kính trụ để kiểm tra    chất lượng thi côngrntrụ.

rnrn

3.     rnTài liệurnviện dẫn

rnrn

3.1.        rnTCXD 45:78- Tiêurnchuẩn thiết kế nền nhà và công trình.

rnrn

3.2.        rnTCXD 205 : 1998 -rnMóng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

3.3.        rnTCXDVN 80 :rn2002-Đất xây dựng – Phương pháp xác định mô đun biến dạng tại             hiệnrntrường bằng tấm nén phẳng.

rnrn

3.4.        rnTCXDVN 269 : 2002-rnCọc – Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc   trục.

rnrn

3.5.        rnBS 8006 : 1995rn" Đất và các vật liệu đắp khác có gia cường".

rnrn

3.6.        rnTCXDVN 112:1984-rnHướng dẫn thực hành khảo sát đất xây dựng bằng thiết bị mới         ( thiết bịrndo PNUD đầu tư ) và sử dụng tài liệu vào thiết kế công trình.

rnrn

3.7.        rnTCXDVN 160: 1987 -rnKhảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng            cọc.

rnrn

3.8.        rnTCVN 6016 :1995 Xirnmăng- Phương pháp thử – xác định độ bền.

rnrn

3.9.        rnTCVN 3121 : 1979rnVữa và hỗn hợp vữa xây dựng-Phương pháp thử cơ lý.

rnrn

4.      Quy định chung

rnrn

4.1.       Thiết kế, thi công gia cố nền đất yếu bằng trụrnđất xi măng cần tuân theo quy trình            sau:

rnrn

a)      Khảo sát địa chất công trình, thírnnghiệm xác định hàm lượng xi măng thích hợp trong phòng thí nghiệm;

rnrn

b)      Thiết kế sơ bộ nền gia cố theo điềurnkiện tải trọng tác dụng của kết cấu bên trên (căn cứ vào kết quả thí nghiệm mẫurntrong phòng và kinh nghiệm tích lũy);

rnrn

c)      Thi công trụ thử bằng thiết bị dự kiếnrnsử dụng;

rnrn

d)      Tiến hành các thí nghiệm kiểm tra (rnxuyên cánh, xuyên tĩnh, nén tĩnh, lấy mẫu…);

rnrn

e)      So sánh với các kết quả thí nghiệmrntrong phòng, đánh giá lại các chỉ tiêu cần thiết ;

rnrn

f)       Điều chỉnh thiết kế ( hàm lượng chấtrngia cố, chiều dài hoặc khoảng cách giữa các trụ);

rnrn

g)      Thi công đại trà theo công nghệ đã đạtrnyêu cầu và tiến hành kiểm tra chất lượng phục vụ nghiệm thu.

rnrn

 

rnrn

4.2.       Tuy cùng một tỷ lệ pha trộnrnnhưng luôn có sự khác nhau giữa mẫu chế bị trong phòng và thực tế thi công bằngrncác thiết bị ngoài hiện trường, cho nên việc thi công             trụ thử , tìmrnhiệu quả gia cố tối ưu là quy định bắt buộc. Trụ thử phải thi công ngoài côngrntrình để có thể tiến hành thí nghiệm kiểm tra . Số lượng trụ thử do tư vấn thiếtrnkế quyết định, nhưng không ít hơn 2 trụ cho mỗi loại thiết bị và công nghệ.

rnrn

Dự án trụ đất xi măng được tiến hành theo quy trình lặp,rnquyết định thi công đại trà         chỉ có thể đưa ra sau khi đã thi công vàrnthí nghiệm trụ thử đạt yêu cầu.

rnrn

Tất cả các thông tin cần thiết để phục vụ dự án cần đượcrncung cấp cho thiết kế,             trong đó kinh nghiệm tích lũy của nhà thầurnthi công và tư vấn thiết kế có vai trò           quan trọng.

rnrn

4.3.       Các thông tin cần thiết để triển khai dự án đấtrnxi măng

rnrn

a)      Hồ sơ pháp lý;

rnrn

b)      Hồ sơ năng lực, kinh nghiệm của nhàrnthầu và hệ thống quản lý chất lượng;

rnrn

c)      Các công trình ngầm và công trình xungrnquanh;

rnrn

d)      Đặc điểm kỹ thuật của công trình;

rnrn

e)      Kinh nghiệm thi công trộn sâu từ trướcrnhoặc công trình xây dựng gần kề, bao gồm cả kết quả thí nghiệm hiện trường cấprncho thiết kế;

rnrn

f)       Chương trình, kế hoạch xây dựng kể cảrntiến độ chất tải và gia tải trước ;

rnrn

g)      Tiến độ triển khai thí nghiệm, quyrntrình nghiệm thu vật liệu đưa vào công trình;

rnrn

h)      Tất cả các yêu cầu phát sinh hoặc sửarnđổi cần được xác lập và phê duyệt trước khi bắt đầu thi công.

rnrn

i)       Định mức và đơn giá thi công.

rnrn

 

rnrn

5.Khảo sát địa kỹ thuật

rnrn

 

rnrn

5.1.       Phầnrnchung

rnrn

 

rnrn

5.1.1     Côngrntác khảo sát địa kỹ thuật được thực hiện theo đề cương được duyệt. Đề   cươngrnkhảo sát do thiết kế lập dựa theo đặc điểm và quy mô của công trình sẽ xây             dựng,rntham khảo các quy định trong các tiêu chuẩn khảo sát địa kỹ thuật chuyên     ngànhrn( xây dựng, giao thông).

rnrn

            Chiềurnsâu khảo sát phải đủ để có thể dự tính độ lún của công trình; khi không có             lớprnđất cứng thì chiều sâu khoan đến độ sâu không còn ảnh hưởng lún ( ứng suất trongrnđất không vượt quá 10% áp lực bản thân của đất tự nhiên).

rnrn

5.1.2     Cácrnthông tin cần cung cấp gồm thông tin phục vụ cho thiết kế, và thông tin phục           vụrnthi công ( xem điều 5.2). Để có số liệu đầu vào cho thiết kế, công tác khảo sátrn    địa kỹ thuật cần tiến hành càng sớm càng tốt, vì sự phát triển cường độ nềnrnđất-xi     măng phụ thuộc vào thời gian; để có thể chọn lựa phương án xử lý, ítrnnhất phải có         kết quả thí nghiệm mẫu trong phòng sau 28 ngày bảo dưỡngrncho phương pháp trộn           ướt và 90 ngày cho phương pháp trộn khô.

rnrn

            Thírnnghiệm trong phòng và hiện trường tuân theo các quy định hiện hành.

rnrn

5.1.3     Kinhrnnghiệm thi công trộn sâu ở các công trình có điều kiện địa chất tương tự được       thamrnkhảo để quyết định quy mô khảo sát.

rnrn

5.1.4     Sốrnliệu khảo sát tại các công trình lân cận chỉ chấp nhận sau khi được kiểm chứng          cẩnrntrọng ( kết quả xuyên tĩnh, cắt cánh, đo áp lực ngang và các thí nghiệm khác).

rnrn

5.1.5     rnHố khoan hoặc hố đào khảo sát được bịt kín tránh ảnh hưởng của nước ngầm hoặc       thirncông trụ sau này.

rnrn

 

rnrn

5.2        Thôngrntin chi tiết

rnrn

 

rnrn

5.2.1     Báorncáo khảo sát cần cấp thêm thông tin về điều kiện đất nền để thi công trộn sâu:

rnrn

a)      Thành phần, phân bố, chiều dày vàrntrạng thái của lớp đất mặt, rễ cây, đất lấp…;

rnrn

b)      Hiện diện của cuội, tảng lăn, đá gâyrnkhó khăn cho thi công;

rnrn

c)      Hiện diện của đất có khả năng trươngrnnở;

rnrn

d)      Hang, hố, khe nứt;

rnrn

e)      Cao độ nước có áp, sự thay đổi của nórnvà khả năng phun trào;

rnrn

f)       Chất lượng nước ngầm ( độ ô nhiễm, dộrnăn mòn, pH, chủng loại và hàm lượng ion…).

rnrn

 

rnrn

5.2.2     Đặcrntrưng vật lý

rnrn

a)      Giới hạn chảy, dẻo

rnrn

b)      Phân loại

rnrn

c)      Dung trọng

rnrn

d)      Thành phần hạt

rnrn

e)      Thành phần khoáng

rnrn

f)       Độ ẩm tự nhiên

rnrn

g)      Hàm lượng hữu cơ

rnrn

 

rnrn

5.2.3     rnĐặc trưng cơ học

rnrn

a)      Biến dạng và cố kết

rnrn

b)      Cường độ ( kháng cắt, nén và kéo)

rnrn

c)      Tính thấm

rnrn

 

rnrn

5.2.4     rnĐặc trưng môi trường, hóa học và sinh học (nếu cần thiết)

rnrn

a)      Số liệu thí nghiệm nhiễm bẩn

rnrn

b)      Thí nghiệm lọc nước ( thí nghiệm nướcrndùng được)

rnrn

 

rnrn

6. Vật liệu và sản phẩm

rnrn

 

rnrn

6.1.       rnPhần chung

rnrn

6.1.1     rnThi công trộn sâu gồm thêm vào đất một số hoặc toàn bộ các thành phần sau:

rnrn

a)      Chất kết dính ( xi măng, vữa xi măng)

rnrn

b)      Phụ gia

rnrn

c)      Nước

rnrn

d)      Chất độn(cát…)

rnrn

e)      Cốt thép

rnrn

6.1.2     Tấtrncả các vật liệu và sản phẩm dùng chế tạo trụ phải tuân theo các tiêu chuẩn liênrn         quan hiện hành, và các quy định môi trường.

rnrn

6.1.3     Vậtrnliệu và sản phẩm phải đúng yêu cầu thiết kế.

rnrn

6.1.4     Nguồnrncung cấp vật liệu phải rõ xuất xứ, khi thay đổi phải được thông báo chấp             thuận.

rnrn

 

rnrn

6.2.       Lưurný đặc biệt

rnrn

6.2.1     rnNước từ nguồn khác với nước sinh hoạt đã chấp thuận phải thí nghiệm kiểm tra

rnrn

6.2.2     rnDấu vết của các chất hóa học trong vật liệu được coi là gây ô nhiễm môi trường           cầnrnđược đánh giá lại tác động môi trường.

rnrn

 

rnrn

7.Cơ sở liên quan tới thiết kế

rnrn

 

rnrn

7.1.       Phầnrnchung

rnrn

 

rnrn

7.1.1     Cườngrnđộ trụ tại hiện trường bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố, như tính chất của đất,         điềurnkiện trộn, thiết bị và quy trình trộn, điều kiện dưỡng hộ … Vì thế cường độ          hiệnrntrường rất khó xác định chính xác trong giai đoạn thiết kế sơ bộ. Điều quan         trọngrnlà cần xác lập và kiểm chứng cường độ hiện trường qua các bước bằng thí           nghiệmrnmẫu trộn trong phòng, kinh nghiệm đã tích lũy, chế tạo trụ thử và thí         nghiệmrnkiểm chứng. Thiết kế được sửa đổi nếu các yêu cầu không được đáp ứng    đầy đủ.

rnrn

7.1.2     Triểnrnkhai thiết kế dự án trộn sâu bao gồm thiết kế địa kỹ thuật và thiết kế công    nghệ,rnlà quá trình thiết kế lặp . Mục đích của thiết kế nhằm đưa ra các hồ sơ kỹ        thuậtrncó tính khả thi, đáp ứng tính an toàn, tính sử dụng, kinh tế và lâu dài, có chúrný    đến tuổi thọ dự kiến của công trình. Thiết kế phải chịu trách nhiệm trongrncả quá   trình thi công và bảo trì.

rnrn

7.1.3     Thiếtrnkế địa kỹ thuật cho các dự án trộn sâu dựa trên các tiêu chuẩn liên quan, như          thiếtrnkế nền nhà và công trình, thiết kế tường chắn, ổn định mái dốc…,( phụ lục B             tổngrnkết các thông số chính tác động đến ổn định và độ lún).

rnrn

7.1.4     Thiếtrnkế sơ bộ dựa vào kết quả thí nghiệm mẫu trộn trong phòng và kinh nghiệm đã        tíchrnlũy, có xét đến khác biệt giữa kết quả thí nghiệm trong phòng và thực tế hiện       trườngrn(có thể tham khảo phụ lục B).

rnrn

7.1.6     Thírnnghiệm có thể chưa đủ để kiểm chứng sự thỏa đáng của biện pháp xử lý. Việc          giámrnsát, quan trắc và ghi chép cần được tiến hành trong khi thi công trộn sâu và   khirnthi công công trình bên trên.

rnrn

 

rnrn

7.2.       Cơrnsở thiết kế

rnrn

 

rnrn

7.2.1     Điềurnkiện chịu tải, khí hậu, thủy lực, giới hạn độ lún, độ đẩy trồi, độ nghiêng, độ lúnrnlệch của nhà và công trình.

rnrn

7.2.2     Giớirnhạn về môi trường trong thi công như tiếng ồn, xung động, ô nhiễm không khí         vàrnnước, tác động đến công trình xung quanh.

rnrn

7.2.3     Bốrntrí trụ trên mặt bằng, sai số do hạn chế của thiết bị trộn, sai số về gócrnnghiêng,         vị trí.

rnrn

7.2.3     Sửarnđổi do tình trạng chưa lường trước như thay đổi thực chất điều kiện đất nền và       thủyrnlực, phải được báo cáo kịp thời.

rnrn

7.2.4     Hậurnquả của việc để lộ các trụ chịu tác dụng hóa, lý được lưu ý trong thiết kế, đặcrn         biệt trong môi trường biển hoặc điều kiện đất bị ô nhiễm.

rnrn

 

rnrn

7.3.       Thírnnghiệm hiện trường

rnrn

 

rnrn

7.3.1     Dorntính chất của đết nền xử lý chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, kể cả quy trìnhrnthi          công, cho nên việc thi công các trụ thử và các thí nghiệm hiệnrntrường được tiến       hành để xác nhận các yêu cầu trong thiết kế đã đạt hayrnchưa.

rnrn

7.3.2     Kếtrnquả thí nghiệm các đặc tính của mẫu chế tạo trong phòng thường lớn hơn mẫu         tạirnhiện trường do quy trình trộn và bảo dưỡng không giống nhau, thí nghiệm hiện    trườngrncho phép xác định các tương quan cần thiết.

rnrn

            Tùyrntheo chức năng của trụ mà quy định các thí nghiệm hiện trường thích ứng, có           thểrntham khảo phụ lục B.

rnrn

7.3.4     Khirntrộn sâu được dùng để phòng chống ô nhiễm hoặc ngăn ngừa ảnh hưởng của          chấtrnphế thải hoặc các mục đích tương tự mà tương tác giữa xi măng và vật liệu      hiệnrntrường(in-situ) chưa dự tính được thì phải tiến hành thêm các thí nghiệm đặc       biệt.

rnrn

 

rnrn

7.4.       Nộirndung hồ sơ thiết kế

rnrn

 

rnrn

7.4.1     Hồrnsơ thiết kế cần trình bày công dụng và hình học của khối gia cố, đặc tính kỹ   thuậtrncủa vật liệu hoặc sản phẩm đã xét trong thiết kế, các giai đoạn thi công, có       thểrngồm các thông tin sau:

rnrn

a)      Các yêu cầu cho trụ (cường độ, đặcrntính biến dạng và tính thấm);

rnrn

b)      Chiều rộng của phần trùng nhau giữarncác trụ cạnh nhau;

rnrn

c)      Sai số cho phép về chiều dài, đườngrnkính, độ nghiêng và vị trí trên mặt bằng;

rnrn

d)      Bản vẽ biện pháp tổ chức thi công;

rnrn

e)      Tiến độ chất tải và chất tải trước;

rnrn

f)       Các thí nghiệm và quan trắc cần thiết;

rnrn

g)      Tiến độ lắp dựng cốt thép (nếu có);

rnrn

h)      Sức xuyên đầu mũi của máy trộn vàorntầng chịu lực hoặc tầng không thấm ( nếu có).

rnrn

7.4.2     Khirnnghiệm thu cần dựa vào kết quả thí nghiệm mẫu thân trụ, thiết kế nên chỉ       địnhrntuổi lấy mẫu, thiết bị và quy trình lấy mẫu.

rnrn

7.4.3     Đốirnvới thí nghiệm cơ học trên đất gia cố, thiết kế cần chỉ định điều kiện cho thí   nghiệmrnvà tiêu chí nghiệm thu. Dung sai đối với các thông số kỹ thuật nên được        xemrnxét thích hợp với phương pháp thí nghiệm đã đề xuất, đặc biệt khi dùng             phươngrnpháp thí nghiệm gián tiếp, như mô tả trong phụ lục B.

rnrn

7.4.4     rnThiết kế cần thuyết minh các trị số giới hạn của các thông số thiết kế địa kỹrnthuật,           cũng như các bước cần tiến hành khi các trị số này bị vượtrnquá.

rnrn

 

rnrn

8. Thi công

rnrn

 

rnrn

8.1.       rnBiện pháp thi công

rnrn

            Trướcrnkhi thi công trộn sâu, cần làm sáng tỏ các vấn đề sau:

rnrn

a)      Mục tiêu và phạm vi của công tác trộnrnsâu;

rnrn

b)      Mô tả đất nền theo tiêu chuẩn khảornsát;

rnrn

c)      Hình dáng của trụ;

rnrn

d)      Phương pháp trộn sâu;

rnrn

e)      Thiết bị trộn : hình dáng/ kíchrnthước/cấu trúc của cần xoay, vị trí lỗ xuất xi măng, hình dáng và chiều dài củarnđầu trộn;

rnrn

f)       Hành trình làm việc ( khoan xuống vàrnrút lên, trộn và trình tự thi công);

rnrn

g)      Các thông số : chủng loại và thànhrnphần xi măng, hàm lượng xi măng, tỷ lệ nước/xi măng, phụ gia…;

rnrn

h)      Phòng ngừa lún và đẩy trồi;

rnrn

i)       Tổ chức hiện trường;

rnrn

j)       Máy móc và thiết bị;

rnrn

k)      Quản lý đất thải;

rnrn

l)       Quy trình quản lý chất lượng;

rnrn

m)     Quy trình xử lý khi có sự cố dừng thirncông;

rnrn

n)      Khả năng sửa đổi các thông số trộnrntrong khi thi công;

rnrn

o)      Các phương pháp thí nghiệm kiểm chứng;

rnrn

p)      Hồ sơ thi công ( nhật ký, bản vẽ, biểurnghi chép)

rnrn

q)      Đánh giá nguy cơ tác động đến môirntrường và an toàn.

rnrn

 

rnrn

8.2.       Chuẩnrnbị hiện trường

rnrn

 

rnrn

8.2.1     Việcrnchuẩn bị mặt bằng thi công theo quy định trong thiết kế và yêu cầu môi       trường,rngồm lối vào cho máy móc thiết bị, san lấp, thu dọn mặt bằng, tạo lớp chịu             lựcrncho thiết bị, tiếp nhận, kiểm tra và lưu giữ vật liệu.

rnrn

8.2.2     Tấtrncả vật liệu nhập vào công trường phải có chứng chỉ xuất xưởng và kết quả kiểm       địnhrntheo đặc tính kỹ thuật đã được quy định trong thiết kế.

rnrn

8.2.3     Khornchứa xi măng được bảo đảm chống ẩm, tránh tác động bất lợi trong sử dụng.

rnrn

 

rnrn

8.3.       Thirncông thử tại hiện trường

rnrn

 

rnrn

8.3.1     Trongrntrường hợp chưa có kinh nghiệm so sánh, cần thực hiện thi công thử tại hiện        trườngrnđại diện nhằm xác nhận các yêu cầu thiết kế và tạo lập các trị số kiểm soát             tớirnhạn cho thiết bị, vật liệu, quy trình kỹ thuật cùng chủng loại khi thi công đạirntrà.

rnrn

8.3.2     Cácrntrị số kiểm soát thi công gồm:

rnrn

a)      Tốc độ khoan xuống và rút lên

rnrn

b)      Tốc độ quay của đầu khoan

rnrn

c)      Áp lực khí nén (trộn khô)

rnrn

d)      Tốc độ phun vữa(trộn ướt)

rnrn

e)      Lượng vật liệu sử dụng.

rnrn

 

rnrn

8.4.       Tổrnchức thi công

rnrn

 

rnrn

8.4.1     Trướcrnkhi thi công vị trí của trụ trên mặt bằng phải được định vị;

rnrn

8.4.2     Cácrnsai số của trụ theo quy định trong thiết kế;

rnrn

8.4.3     rnHành trình gồm xuyên xuống, đầu trộn đuợc đưa xuống chiều sâu thiết kế, đất bị           trộnrnvà phá kết cấu, và rút lên, phun chất kết dính, kết thúc trộn và rời khỏi vịrntrí.

rnrn

8.4.4     Trongrntrộn ướt, hành trình lại được sử dụng để tái phân bố vữa đến tỷ lệ quy định,         trongrnlúc chờ đầu trộn vẫn được quay đều. Hành trình lại có thể phun thêm hoặc     khôngrnphun vữa.

rnrn

8.4.5     Tốcrnđộ quay của đầu trộn và tốc độ xuyên xuống, rút lên của cần trộn được hiệu            chỉnhrnđể tạo ra đất xử lý tương đối đồng nhất.

rnrn

8.4.6     Khirntrộn khô, áp suất khí nén nên giữ thấp nhất có thể trong lúc trộn nhằm tránh   dồnrnđọng khí (air entraiment) và chuyển dịch đất. Khối lượng xi măng dọc thân trụ          vàrnáp suất khí được ghi chép trong lúc thi công.

rnrn

            Ghirnchú: Nếu áp suất khí quá thấp, xi măng có thể không được phân bố lên toàn tiếtrndiện   trụ.

rnrn

 

rnrn

8.4.7     Khirntrộn ướt, vữa truyền vào đất bằng bơm tạo dòng chảy liên tục.

rnrn

            Ghirnchú: Phương pháp trộn sâu có thể xem phụ lục A

rnrn

 

rnrn

8.4.8     Thiếtrnbị ghi khối lượng xi măng và vữa phải được kiểm định.

rnrn

8.4.9     Mẫurnvữa trong trộn ướt được lấy và kiểm tra theo quy định trong thiết kế (tham   khảornphụ lục B).

rnrn

 

rnrn

9. Giám sát, thí nghiệm và quan trắc

rnrn

 

rnrn

9.1.       rnPhần chung

rnrn

 

rnrn

9.1.1     rnQuy mô thí nghiệm và quan trắc được quy định trong thiết kế.

rnrn

9.1.2     rnQuy trình kiểm định, kiểm soát và nghiệm thu được xác lập trước khi triển khairnthi           công.

rnrn

 

rnrn

9.2.       Giámrnsát

rnrn

 

rnrn

9.2.1     Đểrnkiểm tra quá trình thi công tuân theo theo yêu cầu thiết kế và điều kiện hợp     đồng,rntổ chức giám sát phải là đơn vị có đủ kinh nghiệm, nhà thầu thi công phải có độirnngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân có nghề. Tất cả các quy định trong thiết kế đều đượcrngiám sát theo quy định hiện hành.

rnrn

9.2.2     Khirnphát sinh các tình huống chưa lường trước hoặc các thông tin khác với thiết kế         cầnrnbáo cáo kịp thời cho chủ đầu tư và tư vấn thiết kế.

rnrn

 

rnrn

9.3.       rnThí nghiệm

rnrn

 

rnrn

9.3.1     Theornquy định trong thiết kế cần kiểm chứng đặc trưng cường độ, biến dạng, độ            đồngrnnhất của trụ, và tính thấm của trụ khi cần thiết.

rnrn

9.3.2     Quyrnmô và phương pháp tiến hành thí nghiệm được quy định trước khi thi công cho       từngrntrường hợp cụ thể ( cách thức áp dụng và các thí nghiệm đặc trưng).

rnrn

 

rnrn

            Ghirnchú: Quy mô và phương pháp thí nghiệm phụ thuộc vào cách thức áp dụng và chức    năngrncủa trụ. Hướng dẫn các phương pháp thí nghiệm ( nén không hạn chế nở hông, thí            nghiệmrn3 trục, nén một trục (oedometer), xuyên tĩnh trụ, CPTU, nén ngang trong hố          khoan…)rncó thể tham khảo phụ lục B.

rnrn

 

rnrn

9.3.3     Thírnnghiệm kiểm tra chất lượng được phân bố đều theo thời gian thi công và thiết bịrn      thi công. Số lượng kiểm tra phải đủ để xác lập trị số trung bình đáng tinrncậy các       tính chất của trụ trong mỗi tầng đất đại diện theo chiều dài trụ,rnphụ thuộc vào quy   mô xử lý và mục đích dùng trụ.

rnrn

9.3.4     Trụrndùng làm tường chắn phải thí nghiệm kiểm tra độ giao thoa và độ đồng nhất.

rnrn

 

rnrn

9.4        Quanrntrắc

rnrn

 

rnrn

9.4.1     Khirnthi công

rnrn

9.4.1.1 Các thông sốrnsau đây cần được ghi chép trong nhật ký thi công và biên bản nghiệm thu từngrntrụ ( Bảng 1)

rnrn

9.4.1.2  rnDùng quan trắc tự động nhờ hệ thống máy tính, có thể in ngay các thông số tại             hiệnrntrường.

rnrn

 

rnrn

9.4.2     Khirnsử dụng nền xử lý

rnrn

            Chuyểnrndịch đứng và ngang của nền xử lý được quan trắc theo các phương pháp          thíchrnứng. Trong một vài ứng dụng cần quan trắc áp lực nước lỗ rỗng. Sai lệch so           vớirngiới hạn quy định trong thiết kế phải được báo cáo kịp thời.

rnrn

9.4.3     Cácrnthiết bị quan trắc được lắp dựng đủ sớm và có trị số chuẩn trước khi bắt đầurnthi      công.

rnrn

 

rnrn

Bảng 1-Thông số thi công

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Trộn khô

rn

rn

Trộn ướt

rn

rn

Sốrn hiệu trụ, thời gian thi công

rn

rn

Sốrn hiệu trụ, thời gian thi công

rn

rn

Áprn lực khí nén

rn

rn

Áprn lực bơm (khí nén nếu có)

rn

rn

Hìnhrn dạng đầu trộn

rn

rn

Hìnhrn dạng đầu trộn

rn

rn

Biểurn đồ thời gian/độ sâu (vận tốc xuyên xuống, rút lên)

rn

rn

Biểurn đồ thời gian/độ sâu (vận tốc xuyên xuống, rút lên)

rn

rn

Tốcrn độ quay(vòng/phút, khi xuyên xuống và rút lên

rn

rn

Tốcrn độ quay(vòng/phút, khi xuyên xuống và rút lên

rn

rn

Chủngrn loại xi măng và thành phần

rn

rn

Chủngrn loại vữa xi măng và thành phần

rn

rn

 

rn

rn

Tỷrn lệ nước/ximăng

rn

rn

Khốirn lượng xi măng theo mét chiều sâu (khi xuyên xuống và rút lên)

rn

rn

Khốirn lượng vữa xi măng theo mét chiều sâu (khi xuyên xuống và rút lên)

rn

rn

Sairn số thi công(phương đứng,đường kính, vị trí)

rn

rn

Sairn số thi công(phương đứng,đường kính, vị trí)

rn

rn

Caorn độ đáy và đỉnh

rn

rn

Caorn độ đáy và đỉnh

rn

rnrn

 

rnrn

9.4.4       rn           Hồ sơrnnghiệm thu

rnrn

 

rnrn

a)      Biên bản nghiệm thu trụ, như điềurn9.4.1;

rnrn

b)      Hoàn công trụ, gồm cả những sửa đổi đãrnđược duyệt;

rnrn

c)      Kết quả thí nghiệm hiện trường;

rnrn

d)      Chứng chỉ chi tiết các loại vật liệurnvà kết quả kiểm tra;

rnrn

e)      Mô tả chi tiết điều kiện đất nền.

rnrn

 

rnrn

10. Các biện pháp an toàn lao động

rnrn

10.1      Tấtrncả các loại máy móc, thiết bị vân hành phải tuyệt đối tuân theo quy trình thao            tácrnvà quy trình an toàn, đặc biệt là quy trình an toàn cho máy trộn và máy bơm .

rnrn

10.2    Lắp dựng hệ thống biển báo khurnvưc nguy hiểm, khu vực trụ vừa mới thi công, cấm         di chuyển qua các khurnvực này.

rnrn

10.3      Khirngặp sự cố, Nhà thầu phải có phương án xử lý được thiết kế chấp thuận.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục A ( Tham khảo)

rnrn

Áprndụng thực tế của phương pháp trộn sâu

rnrn

 

rnrn

A.1       Giớirnthiệu

rnrn

            Mụcrnđích của trộn sâu là cải thiện các đặc trưng của đất, như tăng cường độ kháng        cắt,rngiảm tính nén lún, bằng cách trộn đất nền với xi măng(vữa xi măng) để chúng     tươngrntác với đất. Sự đổi mới tốt hơn nhờ trao đổi ion tại bề mặt các hạt sét, gắnrnkết       các hạt đất và lấp các lỗ rỗng bởi các sản phẩm của phản ứng hóa học.rnTrộn sâu           phân loại theo chất kết dính ( xi măng, vôi, thạch cao, trornbay…) và phương pháp             trộn(khô/ướt, quay/ phun tia, guồng xoắn hoặcrnlưỡi cắt)

rnrn

            Phátrntriển trộn sâu bắt đầu tại Thụy Điển và Nhật Bản từ những năm 60. Phun khô            dùngrnvôi bột chưa tôi được dùng ở Nhật Bản từ những năm 70. Khoảng thời gian đó            trụrnđất vôi cũng dùng ở Thụy Điển. Trộn ướt dùng vữa xi măng cũng được Nhật   Bảnrnáp dụng trong những năm 70. Phương pháp được phổ biến ra thế giới, gần đây      hỗnrnhợp ximăng, vôi với thạch cao, tro bay, xỉ cũng đã được giới thiệu. Thiết bị   trộnrnđã được cải tiến. Phương pháp đã được áp dụng tại nhiều nước còn để giải             quyếtrncác vấn đề môi trường như để ngăn chặn và xử lý các vùng bị ô nhiễm.

rnrn

            Gầnrnđây, công nghệ tổ hợp được phát triển kết hợp trộn với phun tia, máy trộn bề          mặt.rnSơ đồ phân loại thiết bị xem hình A.1.

rnrn

 

rnrn

A.2       Lĩnhrnvực áp dụng

rnrn

            Cácrnứng dụng khác nhau của trộn sâu cho công việc tạm thời hoặc lâu dài; hoặc            trênrncạn hoặc dưới biển được giới thiệu trong hình A.2. Các ứng dụng chủ yếu là            giảmrnđộ lún, tăng ổn định và chống đỡ.

rnrn

 

rnrn

A.3       rnThi công

rnrn

A.3.1    rnPhần chung

rnrn

            Thirncông gồm định vị, xuyên xuống và rút lên. Khi xuyên xuống, đầu trộn sẽ cắt và          phárnkết cấu đất đến độ sâu yêu cầu. Khi rút lên, chất kết dính được truyền vào đất    vớirntốc độ không đổi, nhờ tốc độ rút khống chế cố định. Cánh trộn quay theo         phươngrnngang, trộn đều đất với chất kết dính. Có các thiết bị phun trộn chất kết             dínhrncả trong khi xuyên xuống và rút lên.

rnrn

            Trongrnphương pháp trộn khô, không khí dùng để dẫn xi măng bột vào đất ( độ ẩm          củarnđất cần phải không nhỏ hơn 20%). Trong phương pháp ướt, vữa xi măng là chất            kếtrndính. Trộn khô chủ yếu dùng cải thiện tính chất của đất dính, trong khi phun       ướtrnthường dùng trong đất rời. Trong một ít trường hợp như ngăn ngừa hiện tượng       hóarnlỏng, trộn khô dùng cho đất rời xốp.

rnrn

            Quárntrình thực hiện dự án trộn sâu được mô tả trên hình A.3.

rnrn

 

rnrn

A.3.2    Trộnrnkhô

rnrn

            Nguyênrntắc chung của phương pháp trộn khô được thể hiện trên hình A.4. Khí nén          sẽrnđưa xi măng vào đất.

rnrn

            Quyrntrình thi công gồm các bước sau:

rnrn

a)      Định vị thiết bị trộn

rnrn

b)      Xuyên đầu trộn xuống độ sâu thiết kếrnđồng thời phá tơi đất;

rnrn

c)      Rút đầu trộn lên, đồng thời phun xirnmăng vào đất

rnrn

d)      Đầu trộn quay và trộn đều xi măng vớirnđất

rnrn

e)      Kết thúc thi công.

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn  

rnrn 

rnrn
rnrn

rnrn

Hình A.1 – Phân loại chungrncác thiết bị trộn sâu

rnrn

 

rnrn

A.3.2.1rnCông nghệ Bắc Âu

rnrn

            Thiếtrnbị có khả năng tạo trụ đến chiều sâu 25 m, đường kính 0.6m 1.0 m. Độ       nghiêngrntới 700 so với phương đứng. Máy có một cần, lỗ phun xi măng ở đầurntrộn.       Năng lượng trộn và khối lượng xi măng được quan trắc và trong nhiềurntrường hợp          được kiểm soát tự động để cho đất được trộn đều.

rnrn

            Đầurntrộn được xuyên xuống đến độ sâu thiết kế, khi rút lên xi măng được phun qua        lỗrnở đầu trộn qua ống dẫn trong cần trộn. Đất và xi măng được trộn đều nhờ đầu   trộnrnđược quay trong mặt phẳng ngang, thậm chí đổi hướng quay vài lần. Cả hai   pharnđều có thể được lặp lại tại một vị trí nếu cần.

rnrn

            Tốcrnđộ quay của đầu trộn và tốc độ rút lên đều hiệu chỉnh được để đạt tới độ đồng        nhấtrnmong muốn. Thiết bị đời mới được phát triển chứa được cả khí lẫn xi măng.

rnrn

 

rnrn

A.3.2.2rnCông nghệ Nhật Bản

rnrn

            Nhật Bản chế tạo ra nhiềurnloại máy, có một cần hay nhiều cần. Mỗi cần có đầu trộn nhiều lưỡi cắt đườngrnkính 0.8 m 1.3 m, có khả năng tạo trụ đến độ sâu 33 m. Xi măng đi vào máy trộnrnnhờ khí nén. Thiết bị đời mới có đầu chụp ngăn bụi xi măng khỏi phụt lên trênrnmặt đất. Lỗ phun xi măng nằm cả ở phía trên và phía dưới hệ lưỡi cắt. Khốirnlượng xi măng và áp lực khí được kiểm soát tự động.

rnrn

            Xirnmăng được phun cả trong pha xuống hoặc trong hai pha của hành trình.

rnrn

            Sornsánh công nghệ trộn Bắc Âu và Nhật Bản thể hiện trong bảng A.1và A.3.

rnrn

            Đặcrntính kỹ thuật công nghệ trộn Bắc Âu và Nhật Bản được giới thiệu trong bảng            A.2rnvà A.4.

rnrn

 

rnrn

rnrn

 

rnrn

HìnhrnA.2 – Ứng dụng trộn sâu

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrn

 

rnrn

HìnhrnA.3 – Nguyên tắc thực hiện dự án thi công trộn sâu

rnrn

 

rnrn

rnrn

HìnhrnA.4 – Sơ đồ thi công trộn khô

rnrn

 

rnrn

Bảng A.1 – So sánh công nghệ trộn BắcrnÂu và Nhật Bản

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thiết bị

rn

rn

Chi tiết

rn

rn

Bắc Âu

rn

rn

Nhật Bản

rn

rn

Đầu trộn

rn

rn

Sốrn lượng trục trộn

rn

rn

1

rn

rn

1rn đến 2

rn

rn

Đườngrn kính

rn

rn

0.4rn m đến 1.0 m

rn

rn

0.8rn m đến 1.3 m

rn

rn

Chiềurn sâu tối đa

rn

rn

25rn m

rn

rn

33rn m

rn

rn

Vịrn trí lỗ phun

rn

rn

Đáyrn trục trộn

rn

rn

Đáyrn trục và/hoặc trên cánh cắt (một lỗ hoặc nhiều lỗ)

rn

rn

Áprn lực phun

rn

rn

400rn kPa ¸ 800 kPa

rn

rn

Tốirn đa 300 kPa

rn

rn

Truyềnrn liệu

rn

rn

Côngrn suất

rn

rn

50rn kg/ph¸300 kg/ph

rn

rn

50rn kg/ph¸200 kg/ph

rn

rnrn

 

rnrn

Bảng A.2 – Đặc tính kỹ thuật công nghệrntrộn của Bắc Âu và Nhật Bản

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thiết bị

rn

rn

Bắc Âu

rn

rn

Nhật Bản

rn

rn

Vậnrn tốc xuyên xuống

rn

rn

2.0rn m/ph ¸ 6.0 m/ph

rn

rn

1.0rn m/ph ¸ 2.0 m/ph

rn

rn

Vậnrn tốc rút lên

rn

rn

1.5rn m/ph ¸ 6.0 m/ph

rn

rn

0.7rn m/ph ¸ 0.9 m/ph

rn

rn

Tốcrn độ quay của cánh trộn

rn

rn

100rn vòng/ph ¸ 200 vòng/ph

rn

rn

24rn vòng/ph ¸ 64 vòng/ph

rn

rn

Sốrn lượng vòng quay cánh(1)

rn

rn

150rn ¸ 500 cho mỗi m

rn

rn

³ 274 cho mỗi m

rn

rn

Khốirn lượng xi măng phun

rn

rn

100rn kg/m3¸250 kg/m3

rn

rn

100rn kg/m3¸300 kg/m3

rn

rn

Tốcrn độ rút ( xuyên)

rn

rn

10mm/vòng¸30mm/vòng

rn

rn

10mm/vòng¸35mm/vòng

rn

rn

Pharn phun xi măng

rn

rn

Điểnrn hình trong khi rút lên

rn

rn

Xuyênrn xuống và/hoặc rút lên

rn

rnrn

 

rnrn

1)rnSố lượng vòng quay cánh là tổng số nhát cắt đi qua 1 m của chuyển dịch trụcrntrộn tính theo công thức T = åM x (Nd / Vd + Nurn/ Vu) , trong đó T= số lượng vòng quay của cánh (n/m), åM=rntổng số cánh trộn, Nd = vận tốc quay của cánh trong pha xuyên xuốngrn(vòng/ph), Vd = vận tốc xuyên xuống (m/ph), Nu = vận tốcrnquay của cánh trong pha rút lên (vòng/ph), Vu = vận tốc rút lênrn(m/ph). Nếu chỉ phun khi rút lên thì lấy Nd = 0.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

A.3.3    Trộnrnướt

rnrn

            Nguyênrnlý trộn ướt được mô tả trong hình A.5.

rnrn

 

rnrn

rnrn

 

rnrn

HìnhrnA.5 – Sơ đồ thi công trộn ướt

rnrn

 

rnrn

            Trộnrnướt dùng vữa xi măng. Khi cần có thể cho thêm chất độn ( cát và phụ gia).             Khốirnlượng vữa thay đổi được theo chiều sâu. Khi chế tạo trụ trong đất rời dùng khoanrnguồng xoắn liên tục có cánh trộn và cánh cắt hình dạng khác nhau, có đủ       côngrnsuất để phá kết cấu đất và trộn đều vữa.

rnrn

            Cườngrnđộ và tính thấm phụ thuộc vào thành phần và đặc tính của đất (hàm lượng           hạtrnmịn, hàm lượng hữu cơ, loại sét, thành phần hạt…), khối lượng và chủng loại       vữarnvà quy trình trộn.

rnrn

            Córnthể ngưng trộn khi vữa chưa bắt đầu đông cứng, khởi động trộn lại tại độ sâu ítrn       nhất 0.5 m trong đất đã xử lý.

rnrn

            Bơmrnđể chuyển vữa đến lỗ phun cần phải có đủ công suất (tốc độ truyền và áp lực)       đểrntruyền lượng vữa thiết kế an toàn.

rnrn

A.3.3.1rnCông nghệ châu Âu

rnrn

            Thườngrnlà khoan guồng xoắn (liên tục hoặc cục bộ, đơn/đa trục) hoặc cánh cắt phụ        thuộcrnvào điều kiện đất nền và ứng dụng.

rnrn

            Khirnthi công tường chắn có cốt thép, cốt thép cần đưa vào lòng trụ vừa chế tạo             xong.rnThiết bị rung có thể trợ giúp việc hạ cốt thép.

rnrn

A.3.3.2rnCông nghệ Nhật Bản

rnrn

            Dùngrncả trên đất liền và trên biển. Trên đất liền dùng thiết bị có một, hai và bốn   trục,rncó nhiều tầng cánh trộn để tạo độ đồng nhất cho trụ. Chỉ số quay cánh và khối lượngrnvữa được kiểm soát tự động. Đường kính cánh cắt từ 1.0 m đến 1.3 m, chiều            sâurntối đa đến 48 m. Khi thi công trên biển thường dùng tàu lớn, trên đó lắp cảrnthiết        bị trộn sâu, bồn chứa, trạm trộn vữa và phòng điều khiển. Cácrnthiết bị này có thể             tạo các trụ có diện tích tiết diện từ 1.5 m2rnđến 6.9 m2, và tới độ sâu tối đa 70 m kể      từ mặt nước biển.

rnrn

 

rnrn

Bảng A.3 – Công nghệ trộn ướt châu Âurnvà Nhật Bản

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thiết bị

rn

rn

Chi tiết

rn

rn

Châu Âu, trên cạn

rn

rn

Nhật Bản, trên cạn

rn

rn

Nhật Bản, trên biển

rn

rn

Đầu trộn

rn

rn

Sốrn lượng trục trộn

rn

rn

1-3

rn

rn

1-4

rn

rn

 2-8

rn

rn

Đườngrn kính (m)

rn

rn

0.4rn – 0.9

rn

rn

1.0rn – 1.3

rn

rn

1.0rn – 1.6

rn

rn

Chiềurn sâu tối đa

rn

rn

25rn m

rn

rn

48rn m

rn

rn

70rn m từ mặt nước

rn

rn

Vịrn trí lỗ phun

rn

rn

Cầnrn khoan

rn

rn

Cầnrn và cánh

rn

rn

Cầnrn và cánh

rn

rn

Áprn lực phun (kPa)

rn

rn

500rn ¸ 1000

rn

rn

300rn ¸ 600

rn

rn

300rn ¸ 800

rn

rn

Trạm trộnrn vữa

rn

rn

Côngrn suất

rn

(rn m3/ph)

rn

rn

0.08rn ¸ 0.25

rn

rn

0.25rn ¸ 1.0

rn

rn

0.5rn ¸ 2.0

rn

rn

 

rn

rn

Khốirn lượng vữa lưu giữ (m3)

rn

rn

3.0rn ¸ 6.0

rn

rn

3

rn

rn

3-20

rn

rn

Bồnrn chứa

rn

rn

Thểrn tích tối đa

rn

rn

 

rn

rn

30rn t

rn

rn

50rn t ¸ 1600 t

rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Bảng A.4 – Đặc tính kỹ thuật công nghệrntrộn ướt châu Âu và Nhật Bản

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thiết bị

rn

rn

Châu Âu, trên cạn

rn

rn

Nhật Bản, trên cạn

rn

rn

Nhật Bản, trên biển

rn

rn

Vậnrn tốc xuyên xuống (m/ph)

rn

rn

0.5rn ¸ 1.5

rn

rn

1.0

rn

rn

1.0rn

rn

rn

Vậnrn tốc rút lên (m/ph)

rn

rn

3.0rn ¸ 5.0

rn

rn

0.7rn ¸ 1.0

rn

rn

1.0

rn

rn

Tốcrn độ quay cánh trộn (vòng/ph)

rn

rn

25rn ¸ 50

rn

rn

20rn ¸ 40

rn

rn

20rn ¸ 60

rn

rn

Sốrn lượng vòng quay cánh

rn

rn

Chủ yếu làrn guồng xoắn

rn

rn

350rn cho mỗi m

rn

rn

350rn cho mỗi m

rn

rn

Khốirn lượng vữa phun( kg/m3)

rn

rn

80rn ¸ 450

rn

rn

70rn ¸ 300

rn

rn

70rn ¸ 300

rn

rn

Pharn phun xi măng

rn

rn

Pha xuốngrn và/hoặc pha lên

rn

rn

Pha xuốngrn và/hoặc pha lên

rn

rn

Pha xuốngrn và/hoặc pha lên

rn

rnrn

 

rnrn

A3.4     Môrnhình bố trí trụ

rnrn

            Tùyrntheo mục đích sử dụng một số mô hình thi công thể hiện trên các hình A.6 đến         A.10.rnĐể giảm độ lún bố trí trụ đều theo lưới tam giác hoặc ô vuông. Để làm tường chắnrnthường tổ chức thành dãy.

rnrn

 

rnrn

rnrn

HìnhrnA.6 – Thí dụ bố trí trụ trộn khô: 1     Dải; 2   Nhóm, 3 Lưới tam giác, 4 Lướirnvuông  

rnrn

rnrn

 

rnrn

HìnhrnA.7 – Thí dụ bố trí trụ trùng nhau theo khối

rnrn

 

rnrn

rnrn

HìnhrnA.8 – Thí dụ bố trí trụ trộn ướt trên mặt đất:

rnrn

                        1rnKiểu tường, 2 Kiểu kẻ ô, 3 Kiểu khối, 4 Kiểu diện

rnrn

 

rnrn

rnrn

 

rnrn

HìnhrnA.9 – Thí dụ bố trí trụ trộn ướt trên biển:1 Kiểu khối , 2 Kiểu tường, 3 Kiểurnkẻ ô, 4 Kiểu cột, 5 Cột tiếp xúc, 6 Tường tiếp xúc, 7 Kẻ ô tiếp xúc, 8 Khốirntiếp xúc

rnrn

 

rnrn

rnrn

HìnhrnA.10 – Thí dụ bố trí trụ trùng nhau trộn ướt, thứ tự thi công

rnrn

 

rnrn

A.3.5    rnCác phương pháp tổ hợp (Hybrid method)

rnrn

 

rnrn

            Córnvài phương pháp dùng kỹ thuật tương tự trộn sâu. Điển hình là kết hợp trộn cơ          họcrnvới thủy lực. Dưới đây mô tả phương pháp gia cố toàn khối, phun áp cao kết    hợprntrộn cơ học.

rnrn

 

rnrn

A.3.5.1rnGia cố toàn khối

rnrn

            Trongrntrường hợp điều kiện đất nền rất xấu ví như đất than bùn, sét hữu cơ, bùn sét       yếu,rncần gia cố toàn khối đến độ sâu 2-3 m, độ sâu lớn nhất đã xử lý là 5 m . Máy            thirncông khác cơ bản với máy trộn sâu tạo trụ. Chất kết dính được cấp đến đầu trộn trongrnlúc bộ trộn vừa quay đồng thời chuyển động theo phương đứng và phương          ngang.rnMáy chủ của đầu trộn thường là máy đào. Hai công nghệ gia cố khối thể        hiệnrnở hình A.11 và A.12.

rnrn

 

rnrn

rnrn

            HìnhrnA.11 – Ổn định khối kiểu A

rnrn

            1          Bồnrnchứa và cân, 2 Máy đào, 3 Cần trộn, 4,5 Đất xấu cần xử lý,

rnrn

            6rn         Hướng di chuyển, 7       Vải địa kỹ thuật, 8 Đất san nền, gia tảirntrước.

rnrn

 

rnrn

rnrn

            HìnhrnA.12 – Ổn định khối kiểu B

rnrn

 

rnrn

A.3.5.2rnPhun vữa lỏng kết hợp trộn cơ học

rnrn

 

rnrn

            Phươngrnpháp mới kết hợp lợi thế của trộn cơ học với phun vữa lỏng ( jet grouting).        Máyrncó cả đầu trộn và vòi phun, có thể tạo nên các trụ đường kính lớn hơn đường             kínhrnđầu trộn. Công nghệ kiểu này và một vài kiểu khác nữa đang áp dụng tại Nhật   Bảnrn(Tanaka 2002).

rnrn

 

rnrn

A.4       Cácrnứng dụng chính

rnrn

            Thírndụ áp dụng trộn sâu cho các mục đích khác nhau xem hình A.13.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrn

 

rnrn

            HìnhrnA.13 – Các ứng dụng của trộn sâu ( Terashi, 1997)

rnrn

1             rnĐường bộ, ổnrnđịnh/lún

rnrn

2             rnỔn định đê cao

rnrn

3             rnMố cầu

rnrn

4             rnThành hố đào

rnrn

5             rnGiảm ảnh hưởng từrncác công trình lân cận

rnrn

6             rnChống nâng đáy hốrnđào

rnrn

7             rnChống chuyển dịchrnngang của móng cọc

rnrn

8             rnĐê biển

rnrn

9             rnNgăn nước

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục B (tham khảo)

rnrn

Cácrngiải pháp thiết kế (aspects of design)

rnrn

 

rnrn

B.1       Phầnrnchung

rnrn

B.1.1    Phạmrnvi

rnrn

            Cácrnvấn đề thiết kế nêu trong phụ lục liên quan đến quy trình triển khai dự án, lựarn           chọn chất kết dính, thí nghiệm trong phòng và hiện trường, bố trírntrụ trên mặt bằng.      Phụ lục này không gồm thiết kế địa kỹ thuật chi tiết.rnCác giải pháp chi tiết cần            tham khảo các tiêu chuẩn thiết kế nềnrnmóng và công trình ngầm liên quan.

rnrn

            Trộnrnsâu là quá trình cải thiện đất nền nên thiết kế gồm hai khía cạnh riêng biệt:

rnrn

a)      thiết kế chức năng mô tả cách thứcrntương tác lẫn nhau giữa đất xử lý và đất tự nhiên để tạo nên ứng xử chung cầnrnthiết;

rnrn

b)      thiết kế công nghệ mô tả cách thức đạtrnđược các đặc tính kỹ thuật yêu cầu của đất xử lý bằng cách chỉnh lý các thôngrnsố kiểm soát công nghệ.

rnrn

B.1.2    Áprndụng

rnrn

            Phạmrnvi áp dụng trộn sâu để giải quyết các vấn đề sau:

rnrn

a)      giảm độ lún;

rnrn

b)      tăng ổn định;

rnrn

c)      chống giữ mái dốc, hố đào;

rnrn

d)      ngăn chặn vùng đất ô nhiễm;

rnrn

e)      xây dựng công trình phòng hộ;

rnrn

f)       giảm ảnh hưởng của chấn động lên côngrntrình.

rnrn

 

rnrn

B.2rnNguyên lý thiết kế

rnrn

            Đất xử lý trộn sâu đượcrnthiết kế sao cho công trình xây dựng đạt các yêu cầu về tính khả thi, kinh tếrnvà lâu dài, chịu được các tác động và ảnh hưởng trong quá trình thi công và sửrndụng, tức là thỏa mãn các điều kiện về trạng thái giới hạn cực hạn, và trạngrnthái giới hạn sử dụng.

rnrn

            Thiếtrnkế thường theo phương pháp lặp, trong đó kết quả của nhiều phương pháp thí       nghiệmrnkiểm tra là một phần quan trọng. Hình B.1 giới thiệu sơ đồ thiết kế lặp các      dựrnán trộn sâu.

rnrn

            Thiếtrnkế sơ bộ dựa trên kết quả thí nghiệm mẫu trộn trong phòng. Tương quan    cườngrnđộ nén không hạn chế nở hông giữa mẫu thân trụ hiện trường và mẫu trộn             trongrnphòng có thể chọn theo kinh nghiệm từ 0.2 đến 0.5 tùy theo loại đất và tỷ lệ             trộn.rnNếu kết quả thí nghiệm hiện trường không đáp ứng yêu cầu thì phải điều     chỉnhrnthiết kế công nghệ và khi cần thiết điều chỉnh cả thiết kế chức năng.

rnrn

 

rnrn

B.3       Thírnnghiệm

rnrn

B3.1     Phầnrnchung

rnrn

            Phươngrnpháp thí nghiệm phải thích hợp với mục đích ứng dụng. Nếu để giảm độ           lún,rnmô đun biến dạng là thông số cần quan tâm chính, còn trong ổn định và chống          trượtrnthì thông số cường độ lại là chủ yếu. Để ngăn ngừa vùng ô nhiễm thì tính     thấmrnlại được xét đến đầu tiên.

rnrn

B.3.2    Thírnnghiệm trong phòng

rnrn

            Gồmrnthí nghiệm các mẫu trộn trong phòng và các mẫu lấy ở các độ sâu khác nhau         trongrnthân trụ hiện trường.

rnrn

B.3.2.1rnMẫu chế tạo trong phòng

rnrn

            Phươngrnpháp chế bị và thí nghiệm tham khảo phụ lục C, D. Hệ số hiệu chỉnh giữa           cườngrnđộ mẫu trong phòng và hiện trường xác định qua kết quả thí nghiệm và kinh   nghiệmrnthực tế. Thí nghiệm mẫu trộn khô thường sau khi trộn 3, 7, 14, 28 và 90      ngày.rnMẫu trộn ướt thí nghiệm sau 3,7, 14 và 28 ngày.

rnrn

 

rnrn

B.3.2.2rnLấy mẫu hiện trường

rnrn

            Mẫurnđược lấy nhờ thiết bị khoan xoay. Lựa chọn kỹ thuật lấy mẫu, đường kính mẫu        phụrnthuộc vào loại và cường độ của đất xử lý. Số lượng mẫu phụ thuộc quy mô        hoặcrnđộ phức tạp của dự án. Ít nhất cần khoan lấy mẫu 3 hố cho một loại máy trộn.    Chiềurnsâu khoan đến mũi trụ xử lý.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

            HìnhrnB.1 – Quy trình thiết kế lặp, gồm thí nghiệm trong phòng, thiết kế chức năng,                                     thửrnhiện trường và thiết kế công nghệ

rnrn

 

rnrn

            Đặcrntrưng cường độ và mô đun đàn hồi Ecol của mẫu thường được xác địnhrntừ kết         quả thí nghiệm nén không hạn chế nở hông. Tuy nhiên kết quả thírnnghiệm chịu ảnh hưởng của các khe nứt trong mẫu. Nếu thấy mẫu bị rạn nứt thìrnnên thí nghiệm nén   3 trục.

rnrn

            Môrnđun nén Mcol được xác định từ thí nghiệm nén một trục không nở       hông(oedometer).rnĐể đánh giá ứng xử lún của nền xử lý dùng mô đun đàn hồi tiêu             biểurnhơn mô đun nén.

rnrn

 

rnrn

B.3.2.3 Lấyrnmẫu ướt

rnrn


rn            Dụng cụ lấy mẫu ướt dùng ở châu Âu. Mẫu được lấy khi vừa thi côngrnxong trụ trộn        ướt, thường 500m3 đất xử lý lấy 1 mẫu hoặc mộtrnngày thi công của 1 máy lấy 1         mẫu. Đưa thiết bị xuống độ sâu cần lấyrnmẫu, thiết bị tự động ngoạm lấy mẫu, đưa     lên mặt đất và cho vào khuôn hìnhrntrụ hoặc lập phương. Thí nghiệm mẫu sau khi             bảo dưỡng trong nhiệtrnđộ quy định. So sánh mẫu bảo dưỡng tại hiện trường và mẫu        lấy ướt chornbiết sự khác nhau của cường độ và tăng trưởng cường độ.

rnrn

 

rnrn

B.3.3    rnThí nghiệm hiện trường

rnrn

B.3.3.1rnThí nghiệm trụ thử

rnrn

            Đểrnkhảo sát độ đồng nhất của trụ thử các dạng xuyên hoặc khoan lấy mẫu như đã          nóirntrong phần trên được áp dụng, đôi khi còn cắt nguyên cả trụ. Đối với một thiết     bịrntrộn, nên thi công không ít hơn hai trụ thử với hàm lượng chất kết dính khác          nhau.    rn

rnrn

            Mộtrnkhía cạnh quan trọng của thí nghiệm hiện trường đó là xác định các thông số           kiểmrnsoát cho thi công gồm vận tốc pha xuyên xuống, rút lên, tốc độ quay và mô     menrnxuắn, tốc độ truyền liệu v.v.

rnrn

B.3.3.2rnXác định trực tiếp đặc trưng cơ học

rnrn

            Thírnnghiệm nén ngang thành hố khoan (pressuremeter test) cho phép xác định     cườngrnđộ kháng cắt và hệ số nén của trụ. Thí nghiệm cần phải khoan trước hố trong          thânrntrụ và lắp đặt thiết bị nén ngang thành hố khoan. Phương pháp thí nghiệm xem cácrnchỉ dẫn hiện hành (TCXDVN 112:1984).

rnrn

            Thírnnghiệm nén tĩnh trụ đơn để xác định sức chịu tải của trụ thực hiện theo tiêu    chuẩnrnTCXDVN 269: 2002. Kết quả thí nghiệm cho biết sức chịu tải cực hạn của      trụrnđơn ứng với độ lún bằng 10% đường kính trụ.

rnrn

            Thírnnghiệm bàn nén hiện trường theo TCXDVN 80 : 2002. Kích thước bàn nén có             thểrnmở rộng đến 2 lần đường kính trụ.

rnrn

            Thírnnghiệm chất tải diện rộng tiến hành cùng quan trắc độ lún sâu, độ lún bề mặt,            áprnlực nước lỗ rỗng phản ánh khá chính xác ứng xử của nền đất xử lý nên được    dùngrncho các công trình có quy mô lớn. Quy trình thí nghiệm do thiết kế quy định.

rnrn

 

rnrn

B.3.3.3rnKhảo sát độ đồng nhất và xác định gián tiếp các đặc trưng cơ học.

rnrn

            Thírnnghiệm CPT, đại diện là xuyên côn thông dụng, dùng để xác định các thông số         cườngrnđộ và độ liên tục của trụ. Khó khăn khi thực hiện thí nghiệm CPT là giữ độ       thẳngrnđứng vì thế khối lượng thí nghiệm bị giới hạn.

rnrn

            Thírnnghiệm xuyên trụ ( xem hình B.2) dùng đầu xuyên cánh cải tiến có cánh xuyên            vớirnvận tốc khoảng 20 mm/s, ghi liên tục sức kháng xuyên. Phương pháp dùng cho      cácrntrụ sâu không quá 8 m, cường độ không quá 300 kPa. Nếu dùng khoan dẫn      hướngrncó thể thí nghiệm xuyên đến độ sâu 20 m, cường độ 600 kPa. Trong bộ thiết       bịrncủa Thụy Điển còn có xuyên cánh ngược, đầu cánh xuyên được đặt trước trong   khirnchế bị trụ, kể cả dây kéo. Tốc độ kéo xuyên tương tự như ấn xuyên.

rnrn

            Khốirnlượng thí nghiệm theo quy mô xây dựng tham khảo bảng B.1.

rnrn

 

rnrn

Bảng B.1- Khối lượng thí nghiệm dựrnkiến

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thí nghiệm\ Quy mô

rn

rn

£100rn trụ

rn

rn

£500rn trụ

rn

rn

£1000rn trụ

rn

rn

£rn 2000 trụ

rn

rn

Khoanrn lấy mẫu

rn

rn

2

rn

rn

5

rn

rn

10

rn

rn

15

rn

rn

Nénrn ngang trong trụ

rn

rn

2

rn

rn

5

rn

rn

10

rn

rn

15

rn

rn

Xuyênrn cánh

rn

rn

10

rn

rn

30

rn

rn

50

rn

rn

100

rn

rn

Nénrn tĩnh trụ đơn

rn

rn

2

rn

rn

5

rn

rn

10

rn

rn

15

rn

rn

Thí nghiệmrn bàn nén

rn

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

5

rn

rn

Thí nghiệmrn chất tải

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rnrn

 

rnrn

rnrn

            HìnhrnB.2 Đầu xuyên cánh dùng thí nghiệm xuyên toàn trụ

rnrn

 

rnrn

B.4       Tương quanrngiữa các đặc tính của đất xử lý

rnrn

B.4.1    Cường độrntrong phòng và hiện trường

rnrn

            Điều kiệnrntrộn và bảo dưỡng khác nhau gây nên khác nhau về cường độ. Theo kinh         nghiệmrnThụy Điển tỷ số giữa cường độ hiện trường và trong phòng trong khoảng       0.2rnđến 0.5. Đất rời có tỷ số cao hơn, quyết định bởi độ mịn của hạt.

rnrn

            Kinh nghiệmrn     Nhật Bản được tổng kết trong hình B.3 và B.4. Ký hiệu CDM       (CementrnDeep Mixing Method)- phương pháp trộn ướt phổ biến tại Nhật Bản, DJM        (rnDry Jet Mixing Method) là kinh nghiệm trộn phun khô. Hình B.4 cho thấy khả            năngrnđạt được hiệu quả khá cao của thiết bị Nhật Bản trong thi công các công trình        biểnrn( tỷ số cường độ mẫu hiện trường/ trong phòng gần bằng 1)

rnrn

rnrn

            Hình B.3rn- Quan hệ cường độ hiện trường và trong phòng (trên đất liền) (Sakai, 1996)

rnrn

            1          Cườngrnđộ hiện trường quf, MPa, 2         Cường độ trong phòng qul

rnrn

rnrn

            1rn         Cường độ kháng nén không hạn chế nở hông mẫu hiện trường, quf,rnMPa

rnrn

            2          Cườngrnđộ kháng nén không hạn chế nở hông mẫu trong phòng, qul, MPa

rnrn

            3          Sét

rnrn

                                                5rnBến tàu Daikoku

rnrn

            4          Cát

rnrn

            6          Sét cảng Hatskaichi

rnrn

            7          Sétrnbụi

rnrn

                                                 9rnCảng Kanda

rnrn

            8          Cátrnbụi

rnrn

            10         CảngrnChiba                   11         Cảng Kitakyushu

rnrn

 

rnrn

Hình B.4 Quan hệ cường độ đất xử lý côngrntrình biển (CDIT, 2002)

rnrn

 

rnrn

B.5       Các phươngrnhướng thiết kế

rnrn

B.5.1    Ổn định

rnrn

B.5.1.1 Cường độrnkháng cắt của nền gia cố

rnrn

            Thường trụrnxử lý được dùng để ổn định mái dốc, khối đắp hoặc tường hào. Mặt phá      hoạirntheo mặt phẳng hoặc cung tròn, huy động sức kháng cắt của trụ và đất xung   quanhrntrụ. Phân tích ổn định dựa theo các phương pháp hiện hành (xem BS 8006 :             1995).rnNền xử lý có cường độ kháng cắt tính theo công thức:

rnrn

                        Ctbrn= Cu (1- a) + a Cc                                           (B.1)

rnrn

            Trongrnđó:          Cu là sức kháng cắt của đất, tính theo phương pháp trọngrnsố cho nền                                         nhiều lớp;

rnrn

                                    Ccrnlà sức kháng cắt của trụ;

rnrn

                                     arnlà tỷ số diện tích a = n Ac / Bs;

rnrn

                                    nrnlà số trụ trong 1 m chiều dài khối đắp; Bs là chiều rộng khối đắp;

rnrn

                                    Acrnlà diện tích tiết diện trụ.

rnrn

Ghirnchú: Sức kháng cắt của trụ, Cc xác định bằng các thí nghiệm hiện trường,rnhoặc mẫu lấy từ thân trụ cho kết quả phù hợp thực tế hơn.

rnrn

B.5.1.2 Ảnh hưởng củarnvị trí trụ dọc theo mặt trượt khả dĩ

rnrn

            Trong trườngrnhợp dùng các trụ đơn lẻ để chống mất ổn định cần lưu tâm đến nguy         cơrnphá hoại uốn của trụ. Ứng xử của trụ khác nhau trong vùng chủ động, vùng chịu          cắtrnvà vùng bị động ( xem hình B.5). Trong vùng chủ động lực dọc trục của trụ sẽ   góprnphần làm tăng sức kháng cắt và kháng uốn trong khi đó tại vùng bị động các           trụrnthậm chí bị nứt do chịu kéo. Do đó các trụ trong vùng chủ động có lợi tăng điềurn kiện ổn định. Trong vùng cắt và bị động bố trí trụ thành tường hoặc thành khốirnsẽ             hiệu quả hơn bố trí các trụ đơn lẻ để ngăn phá hoại trượt.

rnrn

rnrn

            Hình B.5rnLực dọc trục của trụ trong vùng chủ động tăng sức kháng cắt và kháng             uốnrn, trong vùng bị động trụ có thể bị nứt khi chịu kéo.

rnrn

            1          Vùngrnbị động, 2            Vùng cắt, 3       Vùng chủ động

rnrn

 

rnrn

B.5.1.3 Gối lên nhau

rnrn

            Trụ tăng ổnrnđịnh thường được bố trí hàng đơn hoặc hàng đôi. Gối đè nhau các trụ          trongrnhàng sẽ tăng sức kháng mô men và lật. Vùng gối nhau phải đủ để tạo thành          tườngrnliên tục. Điều quan trọng là khống chế và giám sát độ gối thẳng đứng suốt      chiềurndài các trụ. Khả năng chịu tải trọng ngang của tường quyết định bởi sức    khángrncắt của đất xử lý ở chỗ gối nhau.

rnrn

 

rnrn

B.5.1.4 Phân cách cácrntrụ

rnrn

            Phá hoạirnxảy ra ở vùng chịu cắt do phân cách các trụ trong hàng khi mặt trượt nằm         gầnrnđỉnh trụ và sức kháng kéo thấp trong vùng gối nhau. Dự tính sức kháng kéo của           đấtrnxử lý ở vùng gối nhau khoảng 5% đến 15% cường độ kháng nén không hạn chế           nởrnhông ( có thể thấp hơn hoặc cao hơn tùy theo chất lượng và hiệu quả trộn sâu).        Khirncác trụ phân cách với nhau, sức kháng cắt của trụ trong hàng bằng sức kháng    cắtrncủa trụ đơn.

rnrn

B.5.1.5 Xử lý toàn khối

rnrn

            Do tínhrnchất của đất nền xử lý khác xa nền chưa xử lý, có thể xem khối xử lý được         chônrntrong đất để truyền tải trọng tác dụng đến lớp thích hợp (Kitazume, 1996).

rnrn

            Bước đầurntiên gồm phân tích ổn định công trình bên trên làm việc đồng thời với nền       xửrnlý.

rnrn

            Bước thứrnhai gồm phân tích ổn định của nền xử lý chịu tác động của ngoại tải: phá        hoạirntrượt, lật, mất khả năng chịu tải.

rnrn

            Bước thứrnba, kiểm tra độ lún của nền.

rnrn

            Có thểrndùng phương pháp PTHH để phân tích ứng suất và biến dạng của nền xử lý        phứcrntạp, số liệu đầu vào chiếm vai trò quan trọng.

rnrn

 

rnrn

B.5.2    Độ lún

rnrn

B.5.2.1 Độ lún toànrnphần

rnrn

            Trụ để giảmrnđộ lún thường được bố trí theo lưới tam giác hoặc ô vuông. Phân tích         lúnrndựa trên quan điểm đồng biến dạng- nói cách khác, cho rằng hiệu ứng vòm           phânrnbố lại tải trọng sao cho biến dạng thẳng đứng tại độ sâu nhất định trở thành    bằngrnnhau trong trụ và đất quanh trụ.

rnrn

            Đối vớirnnhóm trụ, độ lún trung bình sẽ được giảm bởi ứng suất cắt của đất, huy             độngrntại bề mặt tiếp xúc theo chu vi khối với đất xung quanh. Chỉ chuyển dịch khá            nhỏrn( vài mm ) đủ để huy động sức kháng cắt của đất. Ứng suất cắt gây nên độ lún             lệchrncác trụ trong nhóm. Độ lún lệch này sẽ giảm dần theo mức độ cố kết của đất,          chornnên sẽ không kể đến trong tính lún tổng. Phương pháp tính lún của giáo sư         Broms.rnB được giới thiệu trong phụ lục C.

rnrn

 

rnrn

B.5.2.2 Tốc độ lún

rnrn

            Trong trộnrnkhô, có thể tính thấm của trụ cao hơn đất xung quanh, trụ có tác dụng            nhưrnbăng thoát nước thẳng đứng. Tuy nhiên, tốc độ lún không chỉ quyết định bởi     hiệurnứng thoát nước. Khi trụ gia cố và đất sét yếu xung quanh cùng làm việc, hiện    tượngrnnổi trội chính là sự phân bố ứng suất trong hệ thống trụ-đất theo thời gian.           Ngayrnkhi tác động, tải trọng được chịu bởi áp lực nước lỗ rỗng dư. Trụ tăng độ      cứngrntheo thời gian, sẽ chịu dần tải trọng, giảm bớt tải trọng lên đất. Hệ quả là áprn    lực nước lỗ rỗng dư trong đất yếu sẽ được giảm nhanh, thậm chí chưa có thấmrn            hướng tâm. Phân bố lại ứng suất là nguyên nhân chính để giảm độ lúnrnvà tăng tốc    độ lún. Do đó, cho dù tính thấm của trụ chỉ bằng của đất thì quárntrình cố kết cũng       nhanh hơn nhờ hiện diện của các trụ. Trụ đất xi măng đãrnlàm tăng hệ số cố kết một             chiều.

rnrn

            Trong trộnrnướt, tính thấm của trụ không cao hơn nền đất xung quanh. Nhưng nhờ            phânrnbố lại ứng suất mà quá trình cố kết một chiều xảy ra nhanh hơn.

rnrn

B.5.3 Tường vây

rnrn

            Tường vâyrntạo bởi các trụ gối đè nhau không cho nước rò rỉ qua tường. Quan trọng       làrnđộ đồng nhất và phòng rò rỉ. Thường dùng thêm vữa sét để tăng sức chống rò rỉ.   Nếurnthiết kế tường ngăn ô nhiễm phải kiểm tra phản ứng của chất nhiễm bẩn với   đấtrnxử lý, đặc biệt khi chúng có tính a xít cao.

rnrn

Phụ lục C (tham khảo)

rnrn

Tínhrntoán nền gia cố theo biến dạng

rnrn

C.1       Độrnlún tổng (S) của nền gia cố được xác định bằng tổng độ lún của bản thân khối           giarncố và độ lún của đất dưới khối gia cố:

rnrn

                        Srn= S1 + S2                                                                   (C.1)

rnrn

            trongrnđó:          S1 – độ lún bản thân khối gia cố

rnrn

                                    S2rn– độ lún của đất chưa gia cố, dưới mũi trụ

rnrn

            Độrnlún của bản thân khối gia cố được tính theo công thức:

rnrn

                                                                  (C.2)

rnrn

            Trongrnđó:

rnrn

            qrn- tải trọng công trình truyền lên khối gia cố (kN);

rnrn

            Hrn- chiều sâu của khối gia cố (m)

rnrn

            a – tỷ số diện tích,rna = (nAc / BL), n- tổng số trụ, Ac – diện tích tiết diệnrntrụ, B, L –  kích thước khối gia cố;             

rnrn

            Ec-rnMô đun đàn hồi của vật liệu trụ; Có thể lấy Ec = (50¸100) Cc trong đó Ccrnlà sức           kháng cắt của vật liệu trụ.

rnrn

            Esrn- Mô đun biến dạng của đất nền giữa các trụ. (Có thể lấy theo công thức thực            nghiệmrnEs = 250Cu, với Cu là sức kháng cắt khôngrnthoát nước của đất nền).

rnrn

             Ghirnchú: Các thông số Ec, Cc, Es, Cu xácrnđịnh từ kết quả thí nghiệm mẫu hiện       trường   cho kết quả phù hợp thực tếrnhơn.

rnrn

           

rnrn

HìnhrnC.1 Tính lún nền gia cố khi tải trọng tác dụng chưa vượt quá

rnrn

sứcrnchịu tải cho phép của vật liệu trụ

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

C.2.      Độrnlún S2 được tính theo nguyên lý cộng lún từng lớp (xem phụ lục 3rnTCXD 45-  78). Áp lực đất phụ thêm trong đất có thể tính theo lời giải cho bánrnkhông gian biến             dạng tuyến tính (tra bảng) hoặc phân bố giảm dầnrntheo chiều sâu với độ dốc (2:1)      như hình C.1. Phạm vi vùng ảnh hưởng lún đếnrnchiều sâu mà tại đó áp lực gây lún          không vượt quá 10% áp lực đất tựrnnhiên( theo quy định trong tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCXD 45 -rn78).

rnrn

            Ghirnchú: Để thiên về an toàn, tải trọng (q) tác dụng lên đáy khối gia cố xem nhưrnkhông       thay đổi suốt chiều cao của khối.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục D (Thamrnkhảo)

rnrn

Phương pháp thí nghiệm trong phòng xácrnđịnh sức kháng nén

rnrn

củarnmẫu đất-xi măng ( phương pháp trộn khô)

rnrn

D.1       rnMục đích thí nghiệm:

rnrn

a)      Xác định sức kháng nén một trục khôngrnhạn chế nở hông của mẫu tiêu chuẩn;

rnrn

b)      Chọn tỷ lệ pha trộn các hỗn hợp giarncố.

rnrn

D.2       Thiếtrnbị và dụng cụ chủ yếu bao gồm:

rnrn

a)      Máy trộn hay dụng cụ trộn mẫu đất hỗnrnhợp;

rnrn

b)      Dụng cụ tạo mẫu đất hỗn hợp;

rnrn

c)      Máy nén một trục không hạn chế nởrnhông.

rnrn

D.3       Vậtrnliệu thí nghiệm

rnrn

D.3.1    Vậtrnliệu đất

rnrn

            Đấtrnnguyên dạng lấy ở hiện trường về được giữ nguyên trạng thái tự nhiên.

rnrn

D.3.2.rnXi măng

rnrn

            Xirnmăng không được quá 1 tháng kể từ ngày xuất xưởng để đảm bảo độ linh động         cầnrnthiết cho thi công trụ trên hiện trường. Cần thí nghiệm kiểm tra mác xi măng    trướcrnkhi trộn với đất.

rnrn

D.4       Chếrntạo mẫu thí nghiệm

rnrn

D.4.1    Khuônrnmẫu thí nghiệm

rnrn

            Khuônrntrụ tròn, thường là ống nhựa cứng, đường kính trong d = 50 mm, chiều cao                      hrn=100 mm, có nắp cao su để giữ độ ẩm. Khuôn được làm sạch và có thể bôi chất                          dócrnkhuôn để dễ tháo mẫu khi nén.

rnrn

D.4.2    rnXác định tỷ lệ xi măng

rnrn

            Khốirnlượng đất khô dùng để tính tỷ lệ xi măng tính theo công thức:

rnrn

                        Gkrn= gk V                                                                        (D.1)

rnrn

            Trongrnđó:          gk – khối lượng thể tíchrnkhô của đất (g/cm3), gk = gw / (1+w);

rnrn

                        gw – khối lượng thể tíchrntự nhiên của đất (g/cm3);

rnrn

                        wrn- độ ẩm tự nhiên của đất;

rnrn

                        Vrn- thể tích mẫu thử, V= 196.35 cm3.

rnrn

            Khốirnlượng xi măng được tính theo % khối lượng đất khô theo tỷ lệ cần thiết .

rnrn

D.4.3    Xácrnđịnh khối lượng hỗn hợp

rnrn

            Thườngrnứng với một tỷ lệ xi măng cần 1 nhóm 3 mẫu. Các mẫu cần được chế bị                                    saorncho khối lượng thể tích có sai số không quá ±rn0.05 g/cm3. Khối lượng hỗn hợp                tính theo công thức:

rnrn

                        Grn= gk ( 1+w+0.01t) V                                         (D.2)

rnrn

            Trongrnđó:          t- tỷ lệ xi măng, %;

rnrn

                                    V,rntổng thể tích của nhóm mẫu, kể cả hao hụt 10%.

rnrn

D.4.4    Đúcrnmẫu và bảo dưỡng mẫu

rnrn

D.4.4.1rnĐúc mẫu

rnrn

            Đấtrnthiên nhiên được trộn với xi măng khoảng từ 5 đến 10 phút trong thùng máy trộn;rn    nếu trộn thủ công bằng xẻng nhỏ thì cần dầm rời đất trước khi cho xi măng,   saurnđó trộn đều khoảng (10¸15) phút.

rnrn

            Cho hỗn hợprnvào khuôn thành 3 lớp, dùng que gỗ đường kính 10 mm, dài 400 mm để đầm chọc, lớprndưới cùng đến tận đáy, các lớp sau vào sâu trong lớp trước 10mm; lớp trên cùngrnđỡ thêm bằng dao vòng để chiều cao trước khi ép cao hơn miệng         khuôn   10mm.

rnrn

            Đưa mẫurnvào máy ép, lực ép khoảng (100 ±rn25) kg, thời gian ép từ 5 đến7 phút, đối với đất bão hoà khi thấy nước bắt đầurnthoát lên mặt tấm ép thì dừng.

rnrn

            Khirnkhông có máy ép thì dùng que thép đừng kính 10mm, dài 350 mm, một đầu                          hìnhrnđầu viên đạn để đầm; đầm xoọc từ ngoài vào trong theo hình xoắn ốc, lớp đầu               tiênrnxuống tận đáy, các lớp sau sâu vào lớp trước (10¸15) mm.

rnrn

            Gạtrnbỏ hỗn hợp thừa trên mặt khuôn, miết phẳng bề mặt, đậy nắp cao su.

rnrn

            Kiểmrntra khối kượng mẫu bằng cách tính gk quy ước:

rnrn

                                    (D.3)                

rnrn

            Trongrnđó          

rnrn

            G1rn- khối lượng hỗn hợp trong khuôn, không kể khối lượng của khuôn và nắp (g);

rnrn

            Vrn- thể tích của hỗn hợp, V = 196.35 cm3.

rnrn

            Nếurnsai số so với gk ban đầu không quá ±0.05g/cm3 là mẫu chế bị đạtrnyêu cầu.

rnrn

D.4.4.2rnBảo dưỡng

rnrn

            Mẫurnđược bảo dưỡng trong khuôn đặt trong phòng bảo dưỡng tiêu chuẩn, thông           thườngrnđược duy trì ở nhiệt độ gần tương tự nhiệt độ nền đất cần xử lý. Kết quả thí             nghiệmrnmẫu sau 90 ngày sẽ dùng trong tính toán thiết kế( cả phòng lún và ổn            định).rnCác độ tuổi 3, 7, 14, 28 ngày dùng để so sánh với kết quả thí nghiệm hiện             trường.

rnrn

D.5       Thírnnghiệm:

rnrn

D.5.1    Thiếtrnbị

rnrn

            Máyrnnén có hành trình để khi đạt tới tải trọng phá hoại dự kiến của mẫu thử không           nhỏrnhơn 20% và không vượt quá 80% tổng hành trình. Sai số tương đối của số đọc   khôngrnquá 2%.

rnrn

D.5.2.rnTrình tự thí nghiệm

rnrn

a)      Phải tiến hành thí nghiệm ngay sau khirnlấy mẫu ra khỏi phòng bảo dưỡng để tránh thay đổi độ ẩm và nhiệt độ;

rnrn

b)      Đặt mẫu vào giữa tâm bàn nén dưới củarnmáy nén. Khi bàn nén trên tiếp gần mẫu, điều chỉnh bệ hình cầu để cho tiếp xúcrnđều;

rnrn

c)      Gia tải với tốc độ (10¸15)rnN/s( hoặc (1¸2) mm/ phút) khi mẫu có biến dạngrnnhanh, gần tới phá hoại, ngừng điều chỉnh van đầu máy nén, khi mẫu bị phá hoạirnthì ghi lại lực phá hoại.

rnrn

D.6       Tínhrntoán kết quả thí nghiệm

rnrn

            Cườngrnđộ kháng nén của mẫu đất xi măng được tính theo công thức:

rnrn

                                    qurn= P / A                                                          (D.4)

rnrn

            Trongrnđó :         qu – cường độ kháng nén của mẫu đất xi măng ở tuối thírnnghiệm, kPa;

rnrn

                        Prn- Tải trọng phá hoại, kN;

rnrn

                        Arn- Diện tích chịu nén của mẫu, m2.

rnrn

            Mộtrnnhóm mẫu thử gồm 3 mẫu. Khi kết quả tính toán của một mẫu thử vượt quá ±rn         15 % trị số bình quân của nhóm thì chỉ lấy trị số của 2 mẫu còn lại đểrntính, nếu       không đủ 2 mẫu thì phải làm lại thí nghiệm.

rnrn

            Ghirnchú: Cường độ kháng cắt của mẫu có thể tính bằng qu / 2. Tuy nhiênrnkết quả thí          nghiệm hiện trường cho số liệu tin cậy hơn.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục E (Thamrnkhảo)

rnrn

Phương pháp thí nghiệm trong phòng xácrnđịnh sức kháng nén

rnrn

củarnmẫu đất-xi măng ( phương pháp trộn ướt)

rnrn

 

rnrn

E.1       Mụcrnđích thí nghiệm

rnrn

             Thírnnghiệm cường độ kháng nén của mẫu đất xi măng trong phòng để xác định tỷ          lệrncấp phối tối ưu trong thiết kế và thi công.

rnrn

E.2       rnLựa chọn vật liệu

rnrn

E.2.1    Vậtrnliệu đất

rnrn

            Đấtrnđược lấy mẫu tại hiện trường sẽ được gia cố. Mẫu đất dùng để pha trộn cần            đượcrnhong khô, nghiền nhỏ lọt qua sàng 5mm.

rnrn

E.2.2rn   Xi măng

rnrn

            Xirnmăng không được quá hạn 1 tháng kể từ ngày xuất xưởng. Mẫu xi măng cần đượcrnkiểm tra lại mác, khi thoả mãn mác xuất xưởng mới đưa vào dùng.

rnrn

E.2.3    Nước

rnrn

            Dùngrnnước sạch cấp cho sinh hoạt.

rnrn

E.3       Đúcrnmẫu thử

rnrn

E.3.1    Khuônrnmẫu thử

rnrn

            Dùngrnkhuôn lập phương kích thước 70.7 mm x 70.7 mm x 70.7 mm, có đủ độ cứng        vàrntháo lắp dễ dàng. Bề mặt trong của khuôn phải trơn bóng, sai số độ phẳng không             vượtrnquá 0.05% chiều dài cạnh, sai số chiều dài cạnh không vượt quá 1/150 của       chiềurndài cạnh, sai số độ vuông góc của mặt đáy không vượt quá ±rn0.5 độ

rnrn

E.3.2rnPhương pháp đầm rung

rnrn

            Mẫurnthử có thể đầm chặt trên máy rung, tần số (3000±200) lần/phút,rnbiên độ không         tải là (0.5±0.1) mm, biên độ có tải là (0.35 ±0.05)rnmm.

rnrn

            Khirnkhông có điều kiện dùng máy rung có thể đầm chặt thủ công, dùng que thép             đườngrnkính 10mm, dài 350 mm, một đầu hình côn.

rnrn

E.3.3    Tỷrnlệ cấp phối mẫu thử

rnrn

            Lượngrnxi măng có thể tính theo công thức sau:

rnrn

                  (E.1)

rnrn

            Lượngrnnước trộn có thể tính theo công thức sau:

rnrn

   (E.2)

rnrn

 

rnrn

            Trongrnđó:

rnrn

            W0rn- trọng lượng đất phơi khô (kg)

rnrn

            Wcrn- trọng lượng xi măng (kg)

rnrn

            Wwrn- trọng lượng nước (kg)

rnrn

            wrn- hàm lượng nước tự nhiên của đất;

rnrn

            w0rn- hàm lượng nước của đất phơi khô;

rnrn

            awrn- tỷ lệ trộn của xi măng

rnrn

            mrn- tỷ lệ nước – xi măng

rnrn

E.3.4    rnĐúc mẫu và bảo dưỡng mẫu

rnrn

a)      Lắp ráp khuôn, lau chùi sạch, bôi lớprnchất dóc khuôn vào mặt trong của khuôn;

rnrn

b)      Cân đong trọng lượng đất phơi khô, xirnmăng và nước;

rnrn

c)      Trộn đều đất và xi măng trong thùngrntrộn, đổ nước và trộn tiếp thật đều, đổ hết nước và trộn tiếp 10 phút, tính từrnlúc đổ nước, hoặc đổ dần nước vào trộn trong 1 phút ( tính từ lúc đổ hết nước);

rnrn

d)      Khi dùng máy rung có thể đổ vào khuônrnmột nửa hỗn hợp đất xi măng, rung trên bệ 1 phút, đổ tiếp phần còn lại và phảirncó một chút dư thừa, rung thêm 1 phút nữa, lưu ý không để khuôn mẫu tự nẩy trênrnbàn rung;

rnrn

            Khirnchế tạo thủ công cũng chia làm hai lớp để đầm , khi xoọc nên tiến hành đều đặnrntừ ngoài vào trong, theo vòng xoắn ốc, đồng thời lắc khuôn về 4 phía, đến khi nàorntrên mặt không xuất hiện bọt khí là được;

rnrn

            Que phải giữ thẳng đứng, mỗi lớp chọc 25 lần,rnlớp dưới xuống tận đáy, lớp trên sâu xuống lớp dưới 1cm; dùng bay miết theo méprnkhuôn nhiều lần tránh cho mẫu khỏi bị rỗ mặt;

rnrn

a)      Sau khi đầm gạt bỏ phần thừa, miết mặtrnthật phẳng, đậy vải ni lông chống bay hơi nước và đưa vào phòng bảo dưỡng tiêurnchuẩn.

rnrn

b)      Tuỳ theo cuờng độ của hỗn hợp để quyếtrnđịnh thời gian tháo khuôn; thông thường 3 ngày sau là có thể đánh số và tháornkhuôn. Sau khi tháo khuôn cần cân trọng lượng từng mẫu, ngâm mẫu vào trong bồnrnnước để bảo dưỡng, nhiệt độ trong phòng bảo dưỡng tương tự nhiệt độ trong đấtrncần xử lý.

rnrn

E.4.      Thírnnghiệm

rnrn

            Thiếtrnbị và trình tự thí nghiệm, xử lý kết quả tương tự như đối với mẫu xi măng đất         trongrnphương pháp trộn phun khô. Độ tuổi thí nghiệm mẫu nhiều nhất là 28 ngày.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục G(rnTham khảo)

rnrn

CƯỜNG ĐỘ CHỊU NÉN CỦArnMỘT SỐ HỖN HỢP GIA CỐ “ĐẤT – XI MĂNG”

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại đất

rn

rn

Địa điểm

rn

rn

Đặc trưng đất tựrn nhiên

rn

rn

Cường độ kháng nénrn 1trục, kg/cm2

rn

rn

gk

rn

rn

w0

rn

rn

LL

rn

rn

LP

rn

rn

IP

rn

rn

Cu

rn

rn

7%XM

rn

rn

12% XM

rn

rn

G/cm3

rn

rn

%

rn

rn

%

rn

rn

%

rn

rn

 

rn

rn

kg/cm2

rn

rn

28 ngày

rn

rn

90 ngày

rn

rn

28 ngày

rn

rn

90 ngày

rn

rn

Sét pha

rn

rn

Hà Nội

rn

rn

1,30

rn

rn

45

rn

rn

37

rn

rn

24

rn

rn

13

rn

rn

0,16

rn

rn

3,36

rn

rn

3,97

rn

rn

4,43

rn

rn

4,48

rn

rn

Cát pha

rn

rn

Nam

rn

rn

rn

rn

41

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

2,24

rn

rn

rn

rn

3,21

rn

rn

Sét pha xám đen

rn

rn

Hà Nội

rn

rn

rn

rn

62

rn

rn

36

rn

rn

23

rn

rn

13

rn

rn

0,23

rn

rn

rn

rn

rn

rn

7,39

rn

rn

9,42

rn

rn

Sét pha xám nâu

rn

rn

Hà Nội

rn

rn

rn

rn

35

rn

rn

35

rn

rn

27

rn

rn

8

rn

rn

0,21

rn

rn

rn

rn

rn

rn

4,28

rn

rn

4,82

rn

rn

Sét pha hữu cơ

rn

rn

Hà Nội

rn

rn

rn

rn

30

rn

rn

30

rn

rn

19

rn

rn

11

rn

rn

0,23

rn

rn

3,00

rn

rn

4,07

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Sét pha

rn

rn

Hàrn Nội

rn

rn

1,60

rn

rn

52

rn

rn

37

rn

rn

24

rn

rn

13

rn

rn

0,10

rn

rn

0,61

rn

rn

0,66

rn

rn

2,13

rn

rn

2,50

rn

rn

Sét xám xanh

rn

rn

Hà Nội

rn

rn

rn

rn

51

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

0,10

rn

rn

rn

rn

rn

rn

2,39

rn

rn

2,55

rn

rn

Đất sét hữu cơ

rn

rn

Hà Nội

rn

rn

rn

rn

95

rn

rn

62

rn

rn

40

rn

rn

22

rn

rn

0,21

rn

rn

rn

rn

rn

rn

0,51

rn

rn

0,82

rn

rn

Sét pha

rn

rn

Hà Nội

rn

rn

1,43

rn

rn

37

rn

rn

30

rn

rn

19

rn

rn

11

rn

rn

0,32

rn

rn

rn

rn

rn

rn

11,0

rn

rn

19,0

rn

rn

Bùn sét hữu cơ

rn

rn

Hà Nội

rn

rn

 1,51

rn

rn

74

rn

rn

54

rn

rn

35

rn

rn

19

rn

rn

0,39

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1,22

rn

rn

Bùn sét hữu cơ

rn

rn

Hà Nội

rn

rn

 1,54

rn

rn

119

rn

rn

54

rn

rn

36

rn

rn

18

rn

rn

0,19

rn

rn

rn

rn

rn

rn

0,42

rn

rn

0,50

rn

rn

Sét pha

rn

rn

Hải Dương

rn

rn

1,35

rn

rn

36

rn

rn

27

rn

rn

18

rn

rn

9

rn

rn

rn

rn

6,18

rn

rn

6,50

rn

rn

9,13

rn

rn

9,53

rn

rn

Cát pha

rn

rn

Hải Dương

rn

rn

1,35

rn

rn

26

rn

rn

27

rn

rn

19

rn

rn

6

rn

rn

rn

rn

3,55

rn

rn

4,21

rn

rn

6,75

rn

rn

7,92

rn

rn

Sét

rn

rn

HảI Phòng

rn

rn

1.16

rn

rn

50

rn

rn

46

rn

rn

28

rn

rn

18

rn

rn

0.28

rn

rn

1.63

rn

rn

1.85

rn

rn

3.01

rn

rn

3.95

rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 385:2006 về gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN385:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 27/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết