Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 385:2006 về gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 385:2006 về gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN385:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 27/12/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
TCXDVN 385 : 2006
rnrn
GIA CỐ NỀN ĐẤT YẾU BẰNG TRỤ ĐẤT XI MĂNG
rnrn
Stabilizationrnof Soft Soil by the Soil Cement Column Method
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
c)
rnrn
d)
rnrn
e)
rnrn
rnrn
2.1. rnTrụ đất xi măng
rnrn
2.2. Trộnrnkhô: là quá trình gồm xáo tơi đất bằng cơ học tại hiện trường và trộn bộtrnxi măng khô với đất có hoặc không có phụ gia.
rnrn
2.4. Trộnrnướt: là quá trình gồm xáo tơi đất bằng cơ học tại hiện trường và trộn vữarnxi măng gồm nước, xi măng, có hoặc không có phụ gia với đất.
rnrn
2.5. Xuyênrncánh: là thiết bịrnxuyên tĩnh có cánh gần bằng đường kính trụ để kiểm tra chất lượng thi côngrntrụ.
rnrn
rnrn
3.1. rnTCXD 45:78- Tiêurnchuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
rnrn
3.2. rnTCXD 205 : 1998 -rnMóng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
3.3. rnTCXDVN 80 :rn2002-Đất xây dựng – Phương pháp xác định mô đun biến dạng tại hiệnrntrường bằng tấm nén phẳng.
rnrn
3.4. rnTCXDVN 269 : 2002-rnCọc – Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục.
rnrn
3.5. rnBS 8006 : 1995rn" Đất và các vật liệu đắp khác có gia cường".
rnrn
3.6. rnTCXDVN 112:1984-rnHướng dẫn thực hành khảo sát đất xây dựng bằng thiết bị mới ( thiết bịrndo PNUD đầu tư ) và sử dụng tài liệu vào thiết kế công trình.
rnrn
3.7. rnTCXDVN 160: 1987 -rnKhảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc.
rnrn
3.8. rnTCVN 6016 :1995 Xirnmăng- Phương pháp thử – xác định độ bền.
rnrn
3.9. rnTCVN 3121 : 1979rnVữa và hỗn hợp vữa xây dựng-Phương pháp thử cơ lý.
rnrn
rnrn
4.1. Thiết kế, thi công gia cố nền đất yếu bằng trụrnđất xi măng cần tuân theo quy trình sau:
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
c)
rnrn
d)
rnrn
e)
rnrn
f)
rnrn
g)
rnrn
rnrn
rnrn
Dự án trụ đất xi măng được tiến hành theo quy trình lặp,rnquyết định thi công đại trà chỉ có thể đưa ra sau khi đã thi công vàrnthí nghiệm trụ thử đạt yêu cầu.
rnrn
Tất cả các thông tin cần thiết để phục vụ dự án cần đượcrncung cấp cho thiết kế, trong đó kinh nghiệm tích lũy của nhà thầurnthi công và tư vấn thiết kế có vai trò quan trọng.
rnrn
4.3. Các thông tin cần thiết để triển khai dự án đấtrnxi măng
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
c)
rnrn
d)
rnrn
e)
rnrn
f)
rnrn
g)
rnrn
h)
rnrn
i)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
5.1. Phầnrnchung
rnrn
rnrn
5.1.1 Côngrntác khảo sát địa kỹ thuật được thực hiện theo đề cương được duyệt. Đề cươngrnkhảo sát do thiết kế lập dựa theo đặc điểm và quy mô của công trình sẽ xây dựng,rntham khảo các quy định trong các tiêu chuẩn khảo sát địa kỹ thuật chuyên ngànhrn( xây dựng, giao thông).
rnrn
Chiềurnsâu khảo sát phải đủ để có thể dự tính độ lún của công trình; khi không có lớprnđất cứng thì chiều sâu khoan đến độ sâu không còn ảnh hưởng lún ( ứng suất trongrnđất không vượt quá 10% áp lực bản thân của đất tự nhiên).
rnrn
5.1.2 Cácrnthông tin cần cung cấp gồm thông tin phục vụ cho thiết kế, và thông tin phục vụrnthi công ( xem điều 5.2). Để có số liệu đầu vào cho thiết kế, công tác khảo sátrn địa kỹ thuật cần tiến hành càng sớm càng tốt, vì sự phát triển cường độ nềnrnđất-xi măng phụ thuộc vào thời gian; để có thể chọn lựa phương án xử lý, ítrnnhất phải có kết quả thí nghiệm mẫu trong phòng sau 28 ngày bảo dưỡngrncho phương pháp trộn ướt và 90 ngày cho phương pháp trộn khô.
rnrn
Thírnnghiệm trong phòng và hiện trường tuân theo các quy định hiện hành.
rnrn
5.1.3 Kinhrnnghiệm thi công trộn sâu ở các công trình có điều kiện địa chất tương tự được thamrnkhảo để quyết định quy mô khảo sát.
rnrn
5.1.4 Sốrnliệu khảo sát tại các công trình lân cận chỉ chấp nhận sau khi được kiểm chứng cẩnrntrọng ( kết quả xuyên tĩnh, cắt cánh, đo áp lực ngang và các thí nghiệm khác).
rnrn
5.1.5 rnHố khoan hoặc hố đào khảo sát được bịt kín tránh ảnh hưởng của nước ngầm hoặc thirncông trụ sau này.
rnrn
rnrn
5.2 Thôngrntin chi tiết
rnrn
rnrn
5.2.1 Báorncáo khảo sát cần cấp thêm thông tin về điều kiện đất nền để thi công trộn sâu:
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
c)
rnrn
d)
rnrn
e)
rnrn
f)
rnrn
rnrn
5.2.2 Đặcrntrưng vật lý
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
c)
rnrn
d)
rnrn
e)
rnrn
f)
rnrn
g)
rnrn
rnrn
5.2.3 rnĐặc trưng cơ học
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
c)
rnrn
rnrn
5.2.4 rnĐặc trưng môi trường, hóa học và sinh học (nếu cần thiết)
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
6.1. rnPhần chung
rnrn
6.1.1 rnThi công trộn sâu gồm thêm vào đất một số hoặc toàn bộ các thành phần sau:
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
c)
rnrn
d)
rnrn
e)
rnrn
6.1.2 Tấtrncả các vật liệu và sản phẩm dùng chế tạo trụ phải tuân theo các tiêu chuẩn liênrn quan hiện hành, và các quy định môi trường.
rnrn
6.1.3 Vậtrnliệu và sản phẩm phải đúng yêu cầu thiết kế.
rnrn
6.1.4 Nguồnrncung cấp vật liệu phải rõ xuất xứ, khi thay đổi phải được thông báo chấp thuận.
rnrn
rnrn
6.2. Lưurný đặc biệt
rnrn
6.2.1 rnNước từ nguồn khác với nước sinh hoạt đã chấp thuận phải thí nghiệm kiểm tra
rnrn
6.2.2 rnDấu vết của các chất hóa học trong vật liệu được coi là gây ô nhiễm môi trường cầnrnđược đánh giá lại tác động môi trường.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
7.1. Phầnrnchung
rnrn
rnrn
7.1.1 Cườngrnđộ trụ tại hiện trường bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố, như tính chất của đất, điềurnkiện trộn, thiết bị và quy trình trộn, điều kiện dưỡng hộ … Vì thế cường độ hiệnrntrường rất khó xác định chính xác trong giai đoạn thiết kế sơ bộ. Điều quan trọngrnlà cần xác lập và kiểm chứng cường độ hiện trường qua các bước bằng thí nghiệmrnmẫu trộn trong phòng, kinh nghiệm đã tích lũy, chế tạo trụ thử và thí nghiệmrnkiểm chứng. Thiết kế được sửa đổi nếu các yêu cầu không được đáp ứng đầy đủ.
rnrn
7.1.2 Triểnrnkhai thiết kế dự án trộn sâu bao gồm thiết kế địa kỹ thuật và thiết kế công nghệ,rnlà quá trình thiết kế lặp . Mục đích của thiết kế nhằm đưa ra các hồ sơ kỹ thuậtrncó tính khả thi, đáp ứng tính an toàn, tính sử dụng, kinh tế và lâu dài, có chúrný đến tuổi thọ dự kiến của công trình. Thiết kế phải chịu trách nhiệm trongrncả quá trình thi công và bảo trì.
rnrn
7.1.3 Thiếtrnkế địa kỹ thuật cho các dự án trộn sâu dựa trên các tiêu chuẩn liên quan, như thiếtrnkế nền nhà và công trình, thiết kế tường chắn, ổn định mái dốc…,( phụ lục B tổngrnkết các thông số chính tác động đến ổn định và độ lún).
rnrn
7.1.4 Thiếtrnkế sơ bộ dựa vào kết quả thí nghiệm mẫu trộn trong phòng và kinh nghiệm đã tíchrnlũy, có xét đến khác biệt giữa kết quả thí nghiệm trong phòng và thực tế hiện trườngrn(có thể tham khảo phụ lục B).
rnrn
7.1.6 Thírnnghiệm có thể chưa đủ để kiểm chứng sự thỏa đáng của biện pháp xử lý. Việc giámrnsát, quan trắc và ghi chép cần được tiến hành trong khi thi công trộn sâu và khirnthi công công trình bên trên.
rnrn
rnrn
7.2. Cơrnsở thiết kế
rnrn
rnrn
7.2.1 Điềurnkiện chịu tải, khí hậu, thủy lực, giới hạn độ lún, độ đẩy trồi, độ nghiêng, độ lúnrnlệch của nhà và công trình.
rnrn
7.2.2 Giớirnhạn về môi trường trong thi công như tiếng ồn, xung động, ô nhiễm không khí vàrnnước, tác động đến công trình xung quanh.
rnrn
7.2.3 Bốrntrí trụ trên mặt bằng, sai số do hạn chế của thiết bị trộn, sai số về gócrnnghiêng, vị trí.
rnrn
7.2.3 Sửarnđổi do tình trạng chưa lường trước như thay đổi thực chất điều kiện đất nền và thủyrnlực, phải được báo cáo kịp thời.
rnrn
7.2.4 Hậurnquả của việc để lộ các trụ chịu tác dụng hóa, lý được lưu ý trong thiết kế, đặcrn biệt trong môi trường biển hoặc điều kiện đất bị ô nhiễm.
rnrn
rnrn
7.3. Thírnnghiệm hiện trường
rnrn
rnrn
7.3.1 Dorntính chất của đết nền xử lý chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, kể cả quy trìnhrnthi công, cho nên việc thi công các trụ thử và các thí nghiệm hiệnrntrường được tiến hành để xác nhận các yêu cầu trong thiết kế đã đạt hayrnchưa.
rnrn
7.3.2 Kếtrnquả thí nghiệm các đặc tính của mẫu chế tạo trong phòng thường lớn hơn mẫu tạirnhiện trường do quy trình trộn và bảo dưỡng không giống nhau, thí nghiệm hiện trườngrncho phép xác định các tương quan cần thiết.
rnrn
Tùyrntheo chức năng của trụ mà quy định các thí nghiệm hiện trường thích ứng, có thểrntham khảo phụ lục B.
rnrn
7.3.4 Khirntrộn sâu được dùng để phòng chống ô nhiễm hoặc ngăn ngừa ảnh hưởng của chấtrnphế thải hoặc các mục đích tương tự mà tương tác giữa xi măng và vật liệu hiệnrntrường(in-situ) chưa dự tính được thì phải tiến hành thêm các thí nghiệm đặc biệt.
rnrn
rnrn
7.4. Nộirndung hồ sơ thiết kế
rnrn
rnrn
7.4.1 Hồrnsơ thiết kế cần trình bày công dụng và hình học của khối gia cố, đặc tính kỹ thuậtrncủa vật liệu hoặc sản phẩm đã xét trong thiết kế, các giai đoạn thi công, có thểrngồm các thông tin sau:
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
c)
rnrn
d)
rnrn
e)
rnrn
f)
rnrn
g)
rnrn
h)
rnrn
7.4.2 Khirnnghiệm thu cần dựa vào kết quả thí nghiệm mẫu thân trụ, thiết kế nên chỉ địnhrntuổi lấy mẫu, thiết bị và quy trình lấy mẫu.
rnrn
7.4.3 Đốirnvới thí nghiệm cơ học trên đất gia cố, thiết kế cần chỉ định điều kiện cho thí nghiệmrnvà tiêu chí nghiệm thu. Dung sai đối với các thông số kỹ thuật nên được xemrnxét thích hợp với phương pháp thí nghiệm đã đề xuất, đặc biệt khi dùng phươngrnpháp thí nghiệm gián tiếp, như mô tả trong phụ lục B.
rnrn
7.4.4 rnThiết kế cần thuyết minh các trị số giới hạn của các thông số thiết kế địa kỹrnthuật, cũng như các bước cần tiến hành khi các trị số này bị vượtrnquá.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
8.1. rnBiện pháp thi công
rnrn
Trướcrnkhi thi công trộn sâu, cần làm sáng tỏ các vấn đề sau:
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
c)
rnrn
d)
rnrn
e)
rnrn
f)
rnrn
g)
rnrn
h)
rnrn
i)
rnrn
j)
rnrn
k)
rnrn
l)
rnrn
m)
rnrn
n)
rnrn
o)
rnrn
p)
rnrn
q)
rnrn
rnrn
8.2. Chuẩnrnbị hiện trường
rnrn
rnrn
8.2.1 Việcrnchuẩn bị mặt bằng thi công theo quy định trong thiết kế và yêu cầu môi trường,rngồm lối vào cho máy móc thiết bị, san lấp, thu dọn mặt bằng, tạo lớp chịu lựcrncho thiết bị, tiếp nhận, kiểm tra và lưu giữ vật liệu.
rnrn
8.2.2 Tấtrncả vật liệu nhập vào công trường phải có chứng chỉ xuất xưởng và kết quả kiểm địnhrntheo đặc tính kỹ thuật đã được quy định trong thiết kế.
rnrn
8.2.3 Khornchứa xi măng được bảo đảm chống ẩm, tránh tác động bất lợi trong sử dụng.
rnrn
rnrn
8.3. Thirncông thử tại hiện trường
rnrn
rnrn
8.3.1 Trongrntrường hợp chưa có kinh nghiệm so sánh, cần thực hiện thi công thử tại hiện trườngrnđại diện nhằm xác nhận các yêu cầu thiết kế và tạo lập các trị số kiểm soát tớirnhạn cho thiết bị, vật liệu, quy trình kỹ thuật cùng chủng loại khi thi công đạirntrà.
rnrn
8.3.2 Cácrntrị số kiểm soát thi công gồm:
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
c)
rnrn
d)
rnrn
e)
rnrn
rnrn
8.4. Tổrnchức thi công
rnrn
rnrn
8.4.1 Trướcrnkhi thi công vị trí của trụ trên mặt bằng phải được định vị;
rnrn
8.4.2 Cácrnsai số của trụ theo quy định trong thiết kế;
rnrn
8.4.3 rnHành trình gồm xuyên xuống, đầu trộn đuợc đưa xuống chiều sâu thiết kế, đất bị trộnrnvà phá kết cấu, và rút lên, phun chất kết dính, kết thúc trộn và rời khỏi vịrntrí.
rnrn
8.4.4 Trongrntrộn ướt, hành trình lại được sử dụng để tái phân bố vữa đến tỷ lệ quy định, trongrnlúc chờ đầu trộn vẫn được quay đều. Hành trình lại có thể phun thêm hoặc khôngrnphun vữa.
rnrn
8.4.5 Tốcrnđộ quay của đầu trộn và tốc độ xuyên xuống, rút lên của cần trộn được hiệu chỉnhrnđể tạo ra đất xử lý tương đối đồng nhất.
rnrn
8.4.6 Khirntrộn khô, áp suất khí nén nên giữ thấp nhất có thể trong lúc trộn nhằm tránh dồnrnđọng khí (air entraiment) và chuyển dịch đất. Khối lượng xi măng dọc thân trụ vàrnáp suất khí được ghi chép trong lúc thi công.
rnrn
Ghirnchú: Nếu áp suất khí quá thấp, xi măng có thể không được phân bố lên toàn tiếtrndiện trụ.
rnrn
rnrn
8.4.7 Khirntrộn ướt, vữa truyền vào đất bằng bơm tạo dòng chảy liên tục.
rnrn
Ghirnchú: Phương pháp trộn sâu có thể xem phụ lục A
rnrn
rnrn
8.4.8 Thiếtrnbị ghi khối lượng xi măng và vữa phải được kiểm định.
rnrn
8.4.9 Mẫurnvữa trong trộn ướt được lấy và kiểm tra theo quy định trong thiết kế (tham khảornphụ lục B).
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
9.1. rnPhần chung
rnrn
rnrn
9.1.1 rnQuy mô thí nghiệm và quan trắc được quy định trong thiết kế.
rnrn
9.1.2 rnQuy trình kiểm định, kiểm soát và nghiệm thu được xác lập trước khi triển khairnthi công.
rnrn
rnrn
9.2. Giámrnsát
rnrn
rnrn
9.2.1 Đểrnkiểm tra quá trình thi công tuân theo theo yêu cầu thiết kế và điều kiện hợp đồng,rntổ chức giám sát phải là đơn vị có đủ kinh nghiệm, nhà thầu thi công phải có độirnngũ cán bộ kỹ thuật, công nhân có nghề. Tất cả các quy định trong thiết kế đều đượcrngiám sát theo quy định hiện hành.
rnrn
9.2.2 Khirnphát sinh các tình huống chưa lường trước hoặc các thông tin khác với thiết kế cầnrnbáo cáo kịp thời cho chủ đầu tư và tư vấn thiết kế.
rnrn
rnrn
9.3. rnThí nghiệm
rnrn
rnrn
9.3.1 Theornquy định trong thiết kế cần kiểm chứng đặc trưng cường độ, biến dạng, độ đồngrnnhất của trụ, và tính thấm của trụ khi cần thiết.
rnrn
9.3.2 Quyrnmô và phương pháp tiến hành thí nghiệm được quy định trước khi thi công cho từngrntrường hợp cụ thể ( cách thức áp dụng và các thí nghiệm đặc trưng).
rnrn
rnrn
Ghirnchú: Quy mô và phương pháp thí nghiệm phụ thuộc vào cách thức áp dụng và chức năngrncủa trụ. Hướng dẫn các phương pháp thí nghiệm ( nén không hạn chế nở hông, thí nghiệmrn3 trục, nén một trục (oedometer), xuyên tĩnh trụ, CPTU, nén ngang trong hố khoan…)rncó thể tham khảo phụ lục B.
rnrn
rnrn
9.3.3 Thírnnghiệm kiểm tra chất lượng được phân bố đều theo thời gian thi công và thiết bịrn thi công. Số lượng kiểm tra phải đủ để xác lập trị số trung bình đáng tinrncậy các tính chất của trụ trong mỗi tầng đất đại diện theo chiều dài trụ,rnphụ thuộc vào quy mô xử lý và mục đích dùng trụ.
rnrn
9.3.4 Trụrndùng làm tường chắn phải thí nghiệm kiểm tra độ giao thoa và độ đồng nhất.
rnrn
rnrn
9.4 Quanrntrắc
rnrn
rnrn
9.4.1 Khirnthi công
rnrn
9.4.1.1 Các thông sốrnsau đây cần được ghi chép trong nhật ký thi công và biên bản nghiệm thu từngrntrụ ( Bảng 1)
rnrn
9.4.1.2 rnDùng quan trắc tự động nhờ hệ thống máy tính, có thể in ngay các thông số tại hiệnrntrường.
rnrn
rnrn
9.4.2 Khirnsử dụng nền xử lý
rnrn
Chuyểnrndịch đứng và ngang của nền xử lý được quan trắc theo các phương pháp thíchrnứng. Trong một vài ứng dụng cần quan trắc áp lực nước lỗ rỗng. Sai lệch so vớirngiới hạn quy định trong thiết kế phải được báo cáo kịp thời.
rnrn
9.4.3 Cácrnthiết bị quan trắc được lắp dựng đủ sớm và có trị số chuẩn trước khi bắt đầurnthi công.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn Sốrn hiệu trụ, thời gian thi công rn | rn Sốrn hiệu trụ, thời gian thi công rn |
| rn Áprn lực khí nén rn | rn Áprn lực bơm (khí nén nếu có) rn |
| rn Hìnhrn dạng đầu trộn rn | rn Hìnhrn dạng đầu trộn rn |
| rn Biểurn đồ thời gian/độ sâu (vận tốc xuyên xuống, rút lên) rn | rn Biểurn đồ thời gian/độ sâu (vận tốc xuyên xuống, rút lên) rn |
| rn Tốcrn độ quay(vòng/phút, khi xuyên xuống và rút lên rn | rn Tốcrn độ quay(vòng/phút, khi xuyên xuống và rút lên rn |
| rn Chủngrn loại xi măng và thành phần rn | rn Chủngrn loại vữa xi măng và thành phần rn |
| rn
rn | rn Tỷrn lệ nước/ximăng rn |
| rn Khốirn lượng xi măng theo mét chiều sâu (khi xuyên xuống và rút lên) rn | rn Khốirn lượng vữa xi măng theo mét chiều sâu (khi xuyên xuống và rút lên) rn |
| rn Sairn số thi công(phương đứng,đường kính, vị trí) rn | rn Sairn số thi công(phương đứng,đường kính, vị trí) rn |
| rn Caorn độ đáy và đỉnh rn | rn Caorn độ đáy và đỉnh rn |
rnrn
rnrn
9.4.4
rnrn
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
c)
rnrn
d)
rnrn
e)
rnrn
rnrn
rnrn
10.1 Tấtrncả các loại máy móc, thiết bị vân hành phải tuyệt đối tuân theo quy trình thao tácrnvà quy trình an toàn, đặc biệt là quy trình an toàn cho máy trộn và máy bơm .
rnrn
rnrn
10.3 Khirngặp sự cố, Nhà thầu phải có phương án xử lý được thiết kế chấp thuận.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
A.1 Giớirnthiệu
rnrn
Mụcrnđích của trộn sâu là cải thiện các đặc trưng của đất, như tăng cường độ kháng cắt,rngiảm tính nén lún, bằng cách trộn đất nền với xi măng(vữa xi măng) để chúng tươngrntác với đất. Sự đổi mới tốt hơn nhờ trao đổi ion tại bề mặt các hạt sét, gắnrnkết các hạt đất và lấp các lỗ rỗng bởi các sản phẩm của phản ứng hóa học.rnTrộn sâu phân loại theo chất kết dính ( xi măng, vôi, thạch cao, trornbay…) và phương pháp trộn(khô/ướt, quay/ phun tia, guồng xoắn hoặcrnlưỡi cắt)
rnrn
Phátrntriển trộn sâu bắt đầu tại Thụy Điển và Nhật Bản từ những năm 60. Phun khô dùngrnvôi bột chưa tôi được dùng ở Nhật Bản từ những năm 70. Khoảng thời gian đó trụrnđất vôi cũng dùng ở Thụy Điển. Trộn ướt dùng vữa xi măng cũng được Nhật Bảnrnáp dụng trong những năm 70. Phương pháp được phổ biến ra thế giới, gần đây hỗnrnhợp ximăng, vôi với thạch cao, tro bay, xỉ cũng đã được giới thiệu. Thiết bị trộnrnđã được cải tiến. Phương pháp đã được áp dụng tại nhiều nước còn để giải quyếtrncác vấn đề môi trường như để ngăn chặn và xử lý các vùng bị ô nhiễm.
rnrn
Gầnrnđây, công nghệ tổ hợp được phát triển kết hợp trộn với phun tia, máy trộn bề mặt.rnSơ đồ phân loại thiết bị xem hình A.1.
rnrn
rnrn
A.2 Lĩnhrnvực áp dụng
rnrn
Cácrnứng dụng khác nhau của trộn sâu cho công việc tạm thời hoặc lâu dài; hoặc trênrncạn hoặc dưới biển được giới thiệu trong hình A.2. Các ứng dụng chủ yếu là giảmrnđộ lún, tăng ổn định và chống đỡ.
rnrn
rnrn
A.3 rnThi công
rnrn
A.3.1 rnPhần chung
rnrn
Thirncông gồm định vị, xuyên xuống và rút lên. Khi xuyên xuống, đầu trộn sẽ cắt và phárnkết cấu đất đến độ sâu yêu cầu. Khi rút lên, chất kết dính được truyền vào đất vớirntốc độ không đổi, nhờ tốc độ rút khống chế cố định. Cánh trộn quay theo phươngrnngang, trộn đều đất với chất kết dính. Có các thiết bị phun trộn chất kết dínhrncả trong khi xuyên xuống và rút lên.
rnrn
Trongrnphương pháp trộn khô, không khí dùng để dẫn xi măng bột vào đất ( độ ẩm củarnđất cần phải không nhỏ hơn 20%). Trong phương pháp ướt, vữa xi măng là chất kếtrndính. Trộn khô chủ yếu dùng cải thiện tính chất của đất dính, trong khi phun ướtrnthường dùng trong đất rời. Trong một ít trường hợp như ngăn ngừa hiện tượng hóarnlỏng, trộn khô dùng cho đất rời xốp.
rnrn
Quárntrình thực hiện dự án trộn sâu được mô tả trên hình A.3.
rnrn
rnrn
A.3.2 Trộnrnkhô
rnrn
Nguyênrntắc chung của phương pháp trộn khô được thể hiện trên hình A.4. Khí nén sẽrnđưa xi măng vào đất.
rnrn
Quyrntrình thi công gồm các bước sau:
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
c)
rnrn
d)
rnrn
e)
rnrn
rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Hình A.1 – Phân loại chungrncác thiết bị trộn sâu
rnrn
rnrn
A.3.2.1rnCông nghệ Bắc Âu
rnrn
Thiếtrnbị có khả năng tạo trụ đến chiều sâu 25 m, đường kính 0.6m 1.0 m. Độ nghiêngrntới 700 so với phương đứng. Máy có một cần, lỗ phun xi măng ở đầurntrộn. Năng lượng trộn và khối lượng xi măng được quan trắc và trong nhiềurntrường hợp được kiểm soát tự động để cho đất được trộn đều.
rnrn
Đầurntrộn được xuyên xuống đến độ sâu thiết kế, khi rút lên xi măng được phun qua lỗrnở đầu trộn qua ống dẫn trong cần trộn. Đất và xi măng được trộn đều nhờ đầu trộnrnđược quay trong mặt phẳng ngang, thậm chí đổi hướng quay vài lần. Cả hai pharnđều có thể được lặp lại tại một vị trí nếu cần.
rnrn
Tốcrnđộ quay của đầu trộn và tốc độ rút lên đều hiệu chỉnh được để đạt tới độ đồng nhấtrnmong muốn. Thiết bị đời mới được phát triển chứa được cả khí lẫn xi măng.
rnrn
rnrn
A.3.2.2rnCông nghệ Nhật Bản
rnrn
rnrn
Xirnmăng được phun cả trong pha xuống hoặc trong hai pha của hành trình.
rnrn
Sornsánh công nghệ trộn Bắc Âu và Nhật Bản thể hiện trong bảng A.1và A.3.
rnrn
Đặcrntính kỹ thuật công nghệ trộn Bắc Âu và Nhật Bản được giới thiệu trong bảng A.2rnvà A.4.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnA.2 – Ứng dụng trộn sâu
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnA.3 – Nguyên tắc thực hiện dự án thi công trộn sâu
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnA.4 – Sơ đồ thi công trộn khô
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Đầu trộn rn | rn Sốrn lượng trục trộn rn | rn 1 rn | rn 1rn đến 2 rn |
| rn Đườngrn kính rn | rn 0.4rn m đến 1.0 m rn | rn 0.8rn m đến 1.3 m rn | |
| rn Chiềurn sâu tối đa rn | rn 25rn m rn | rn 33rn m rn | |
| rn Vịrn trí lỗ phun rn | rn Đáyrn trục trộn rn | rn Đáyrn trục và/hoặc trên cánh cắt (một lỗ hoặc nhiều lỗ) rn | |
| rn Áprn lực phun rn | rn 400rn kPa ¸ 800 kPa rn | rn Tốirn đa 300 kPa rn | |
| rn Truyềnrn liệu rn | rn Côngrn suất rn | rn 50rn kg/ph¸300 kg/ph rn | rn 50rn kg/ph¸200 kg/ph rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Vậnrn tốc xuyên xuống rn | rn 2.0rn m/ph ¸ 6.0 m/ph rn | rn 1.0rn m/ph ¸ 2.0 m/ph rn |
| rn Vậnrn tốc rút lên rn | rn 1.5rn m/ph ¸ 6.0 m/ph rn | rn 0.7rn m/ph ¸ 0.9 m/ph rn |
| rn Tốcrn độ quay của cánh trộn rn | rn 100rn vòng/ph ¸ rn | rn 24rn vòng/ph ¸ rn |
| rn Sốrn lượng vòng quay cánh(1) rn | rn 150rn ¸ 500 cho mỗi m rn | rn ³ rn |
| rn Khốirn lượng xi măng phun rn | rn 100rn kg/m3¸ rn | rn 100rn kg/m3¸ rn |
| rn Tốcrn độ rút ( xuyên) rn | rn 10mm/vòng rn | rn 10mm/vòng rn |
| rn Pharn phun xi măng rn | rn Điểnrn hình trong khi rút lên rn | rn Xuyênrn xuống và/hoặc rút lên rn |
rnrn
rnrn
1)rnSố lượng vòng quay cánh là tổng số nhát cắt đi qua 1 m của chuyển dịch trụcrntrộn tính theo công thức T = å
rnrn
rnrn
rnrn
A.3.3 Trộnrnướt
rnrn
Nguyênrnlý trộn ướt được mô tả trong hình A.5.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnA.5 – Sơ đồ thi công trộn ướt
rnrn
rnrn
Trộnrnướt dùng vữa xi măng. Khi cần có thể cho thêm chất độn ( cát và phụ gia). Khốirnlượng vữa thay đổi được theo chiều sâu. Khi chế tạo trụ trong đất rời dùng khoanrnguồng xoắn liên tục có cánh trộn và cánh cắt hình dạng khác nhau, có đủ côngrnsuất để phá kết cấu đất và trộn đều vữa.
rnrn
Cườngrnđộ và tính thấm phụ thuộc vào thành phần và đặc tính của đất (hàm lượng hạtrnmịn, hàm lượng hữu cơ, loại sét, thành phần hạt…), khối lượng và chủng loại vữarnvà quy trình trộn.
rnrn
Córnthể ngưng trộn khi vữa chưa bắt đầu đông cứng, khởi động trộn lại tại độ sâu ítrn nhất 0.5 m trong đất đã xử lý.
rnrn
Bơmrnđể chuyển vữa đến lỗ phun cần phải có đủ công suất (tốc độ truyền và áp lực) đểrntruyền lượng vữa thiết kế an toàn.
rnrn
A.3.3.1rnCông nghệ châu Âu
rnrn
Thườngrnlà khoan guồng xoắn (liên tục hoặc cục bộ, đơn/đa trục) hoặc cánh cắt phụ thuộcrnvào điều kiện đất nền và ứng dụng.
rnrn
Khirnthi công tường chắn có cốt thép, cốt thép cần đưa vào lòng trụ vừa chế tạo xong.rnThiết bị rung có thể trợ giúp việc hạ cốt thép.
rnrn
A.3.3.2rnCông nghệ Nhật Bản
rnrn
Dùngrncả trên đất liền và trên biển. Trên đất liền dùng thiết bị có một, hai và bốn trục,rncó nhiều tầng cánh trộn để tạo độ đồng nhất cho trụ. Chỉ số quay cánh và khối lượngrnvữa được kiểm soát tự động. Đường kính cánh cắt từ 1.0 m đến 1.3 m, chiều sâurntối đa đến 48 m. Khi thi công trên biển thường dùng tàu lớn, trên đó lắp cảrnthiết bị trộn sâu, bồn chứa, trạm trộn vữa và phòng điều khiển. Cácrnthiết bị này có thể tạo các trụ có diện tích tiết diện từ 1.5 m2rnđến 6.9 m2, và tới độ sâu tối đa 70 m kể từ mặt nước biển.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Đầu trộn rn | rn Sốrn lượng trục trộn rn | rn 1-3 rn | rn 1-4 rn | rn 2-8 rn |
| rn Đườngrn kính (m) rn | rn 0.4rn – 0.9 rn | rn 1.0rn – 1.3 rn | rn 1.0rn – 1.6 rn | |
| rn Chiềurn sâu tối đa rn | rn 25rn m rn | rn 48rn m rn | rn 70rn m từ mặt nước rn | |
| rn Vịrn trí lỗ phun rn | rn Cầnrn khoan rn | rn Cầnrn và cánh rn | rn Cầnrn và cánh rn | |
| rn Áprn lực phun (kPa) rn | rn 500rn ¸ 1000 rn | rn 300rn ¸ 600 rn | rn 300rn ¸ 800 rn | |
| rn Trạm trộnrn vữa rn | rn Côngrn suất rn (rn m3/ph) rn | rn 0.08rn ¸ 0.25 rn | rn 0.25rn ¸ 1.0 rn | rn 0.5rn ¸ 2.0 rn |
| rn
rn | rn Khốirn lượng vữa lưu giữ (m3) rn | rn 3.0rn ¸ 6.0 rn | rn 3 rn | rn 3-20 rn |
| rn Bồnrn chứa rn | rn Thểrn tích tối đa rn | rn
rn | rn 30rn t rn | rn 50rn t ¸ 1600 t rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Vậnrn tốc xuyên xuống (m/ph) rn | rn 0.5rn ¸ 1.5 rn | rn 1.0 rn | rn 1.0rn rn |
| rn Vậnrn tốc rút lên (m/ph) rn | rn 3.0rn ¸ 5.0 rn | rn 0.7rn ¸ 1.0 rn | rn 1.0 rn |
| rn Tốcrn độ quay cánh trộn (vòng/ph) rn | rn 25rn ¸ 50 rn | rn 20rn ¸ 40 rn | rn 20rn ¸ 60 rn |
| rn Sốrn lượng vòng quay cánh rn | rn Chủ yếu làrn guồng xoắn rn | rn 350rn cho mỗi m rn | rn 350rn cho mỗi m rn |
| rn Khốirn lượng vữa phun( kg/m3) rn | rn 80rn ¸ 450 rn | rn 70rn ¸ 300 rn | rn 70rn ¸ 300 rn |
| rn Pharn phun xi măng rn | rn Pha xuốngrn và/hoặc pha lên rn | rn Pha xuốngrn và/hoặc pha lên rn | rn Pha xuốngrn và/hoặc pha lên rn |
rnrn
rnrn
A3.4 Môrnhình bố trí trụ
rnrn
Tùyrntheo mục đích sử dụng một số mô hình thi công thể hiện trên các hình A.6 đến A.10.rnĐể giảm độ lún bố trí trụ đều theo lưới tam giác hoặc ô vuông. Để làm tường chắnrnthường tổ chức thành dãy.
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnA.6 – Thí dụ bố trí trụ trộn khô: 1 Dải; 2 Nhóm, 3 Lưới tam giác, 4 Lướirnvuông
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnA.7 – Thí dụ bố trí trụ trùng nhau theo khối
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnA.8 – Thí dụ bố trí trụ trộn ướt trên mặt đất:
rnrn
1rnKiểu tường, 2 Kiểu kẻ ô, 3 Kiểu khối, 4 Kiểu diện
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnA.9 – Thí dụ bố trí trụ trộn ướt trên biển:1 Kiểu khối , 2 Kiểu tường, 3 Kiểurnkẻ ô, 4 Kiểu cột, 5 Cột tiếp xúc, 6 Tường tiếp xúc, 7 Kẻ ô tiếp xúc, 8 Khốirntiếp xúc
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnA.10 – Thí dụ bố trí trụ trùng nhau trộn ướt, thứ tự thi công
rnrn
rnrn
A.3.5 rnCác phương pháp tổ hợp (Hybrid method)
rnrn
rnrn
Córnvài phương pháp dùng kỹ thuật tương tự trộn sâu. Điển hình là kết hợp trộn cơ họcrnvới thủy lực. Dưới đây mô tả phương pháp gia cố toàn khối, phun áp cao kết hợprntrộn cơ học.
rnrn
rnrn
A.3.5.1rnGia cố toàn khối
rnrn
Trongrntrường hợp điều kiện đất nền rất xấu ví như đất than bùn, sét hữu cơ, bùn sét yếu,rncần gia cố toàn khối đến độ sâu 2-3 m, độ sâu lớn nhất đã xử lý là 5 m . Máy thirncông khác cơ bản với máy trộn sâu tạo trụ. Chất kết dính được cấp đến đầu trộn trongrnlúc bộ trộn vừa quay đồng thời chuyển động theo phương đứng và phương ngang.rnMáy chủ của đầu trộn thường là máy đào. Hai công nghệ gia cố khối thể hiệnrnở hình A.11 và A.12.
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnA.11 – Ổn định khối kiểu A
rnrn
1 Bồnrnchứa và cân, 2 Máy đào, 3 Cần trộn, 4,5 Đất xấu cần xử lý,
rnrn
6rn Hướng di chuyển, 7 Vải địa kỹ thuật, 8 Đất san nền, gia tảirntrước.
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnA.12 – Ổn định khối kiểu B
rnrn
rnrn
A.3.5.2rnPhun vữa lỏng kết hợp trộn cơ học
rnrn
rnrn
Phươngrnpháp mới kết hợp lợi thế của trộn cơ học với phun vữa lỏng ( jet grouting). Máyrncó cả đầu trộn và vòi phun, có thể tạo nên các trụ đường kính lớn hơn đường kínhrnđầu trộn. Công nghệ kiểu này và một vài kiểu khác nữa đang áp dụng tại Nhật Bảnrn(Tanaka 2002).
rnrn
rnrn
A.4 Cácrnứng dụng chính
rnrn
Thírndụ áp dụng trộn sâu cho các mục đích khác nhau xem hình A.13.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnA.13 – Các ứng dụng của trộn sâu ( Terashi, 1997)
rnrn
1 rnĐường bộ, ổnrnđịnh/lún
rnrn
2 rnỔn định đê cao
rnrn
3 rnMố cầu
rnrn
4 rnThành hố đào
rnrn
5 rnGiảm ảnh hưởng từrncác công trình lân cận
rnrn
6 rnChống nâng đáy hốrnđào
rnrn
7 rnChống chuyển dịchrnngang của móng cọc
rnrn
8 rnĐê biển
rnrn
9 rnNgăn nước
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
B.1 Phầnrnchung
rnrn
B.1.1 Phạmrnvi
rnrn
Cácrnvấn đề thiết kế nêu trong phụ lục liên quan đến quy trình triển khai dự án, lựarn chọn chất kết dính, thí nghiệm trong phòng và hiện trường, bố trírntrụ trên mặt bằng. Phụ lục này không gồm thiết kế địa kỹ thuật chi tiết.rnCác giải pháp chi tiết cần tham khảo các tiêu chuẩn thiết kế nềnrnmóng và công trình ngầm liên quan.
rnrn
Trộnrnsâu là quá trình cải thiện đất nền nên thiết kế gồm hai khía cạnh riêng biệt:
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
B.1.2 Áprndụng
rnrn
Phạmrnvi áp dụng trộn sâu để giải quyết các vấn đề sau:
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
c)
rnrn
d)
rnrn
e)
rnrn
f)
rnrn
rnrn
B.2rnNguyên lý thiết kế
rnrn
rnrn
Thiếtrnkế thường theo phương pháp lặp, trong đó kết quả của nhiều phương pháp thí nghiệmrnkiểm tra là một phần quan trọng. Hình B.1 giới thiệu sơ đồ thiết kế lặp các dựrnán trộn sâu.
rnrn
Thiếtrnkế sơ bộ dựa trên kết quả thí nghiệm mẫu trộn trong phòng. Tương quan cườngrnđộ nén không hạn chế nở hông giữa mẫu thân trụ hiện trường và mẫu trộn trongrnphòng có thể chọn theo kinh nghiệm từ 0.2 đến 0.5 tùy theo loại đất và tỷ lệ trộn.rnNếu kết quả thí nghiệm hiện trường không đáp ứng yêu cầu thì phải điều chỉnhrnthiết kế công nghệ và khi cần thiết điều chỉnh cả thiết kế chức năng.
rnrn
rnrn
B.3 Thírnnghiệm
rnrn
B3.1 Phầnrnchung
rnrn
Phươngrnpháp thí nghiệm phải thích hợp với mục đích ứng dụng. Nếu để giảm độ lún,rnmô đun biến dạng là thông số cần quan tâm chính, còn trong ổn định và chống trượtrnthì thông số cường độ lại là chủ yếu. Để ngăn ngừa vùng ô nhiễm thì tính thấmrnlại được xét đến đầu tiên.
rnrn
B.3.2 Thírnnghiệm trong phòng
rnrn
Gồmrnthí nghiệm các mẫu trộn trong phòng và các mẫu lấy ở các độ sâu khác nhau trongrnthân trụ hiện trường.
rnrn
B.3.2.1rnMẫu chế tạo trong phòng
rnrn
Phươngrnpháp chế bị và thí nghiệm tham khảo phụ lục C, D. Hệ số hiệu chỉnh giữa cườngrnđộ mẫu trong phòng và hiện trường xác định qua kết quả thí nghiệm và kinh nghiệmrnthực tế. Thí nghiệm mẫu trộn khô thường sau khi trộn 3, 7, 14, 28 và 90 ngày.rnMẫu trộn ướt thí nghiệm sau 3,7, 14 và 28 ngày.
rnrn
rnrn
B.3.2.2rnLấy mẫu hiện trường
rnrn
Mẫurnđược lấy nhờ thiết bị khoan xoay. Lựa chọn kỹ thuật lấy mẫu, đường kính mẫu phụrnthuộc vào loại và cường độ của đất xử lý. Số lượng mẫu phụ thuộc quy mô hoặcrnđộ phức tạp của dự án. Ít nhất cần khoan lấy mẫu 3 hố cho một loại máy trộn. Chiềurnsâu khoan đến mũi trụ xử lý.
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnB.1 – Quy trình thiết kế lặp, gồm thí nghiệm trong phòng, thiết kế chức năng, thửrnhiện trường và thiết kế công nghệ
rnrn
rnrn
Đặcrntrưng cường độ và mô đun đàn hồi Ecol của mẫu thường được xác địnhrntừ kết quả thí nghiệm nén không hạn chế nở hông. Tuy nhiên kết quả thírnnghiệm chịu ảnh hưởng của các khe nứt trong mẫu. Nếu thấy mẫu bị rạn nứt thìrnnên thí nghiệm nén 3 trục.
rnrn
Môrnđun nén Mcol được xác định từ thí nghiệm nén một trục không nở hông(oedometer).rnĐể đánh giá ứng xử lún của nền xử lý dùng mô đun đàn hồi tiêu biểurnhơn mô đun nén.
rnrn
rnrn
B.3.2.3 Lấyrnmẫu ướt
rnrn
rn Dụng cụ lấy mẫu ướt dùng ở châu Âu. Mẫu được lấy khi vừa thi côngrnxong trụ trộn ướt, thường 500m3 đất xử lý lấy 1 mẫu hoặc mộtrnngày thi công của 1 máy lấy 1 mẫu. Đưa thiết bị xuống độ sâu cần lấyrnmẫu, thiết bị tự động ngoạm lấy mẫu, đưa lên mặt đất và cho vào khuôn hìnhrntrụ hoặc lập phương. Thí nghiệm mẫu sau khi bảo dưỡng trong nhiệtrnđộ quy định. So sánh mẫu bảo dưỡng tại hiện trường và mẫu lấy ướt chornbiết sự khác nhau của cường độ và tăng trưởng cường độ.
rnrn
rnrn
B.3.3 rnThí nghiệm hiện trường
rnrn
B.3.3.1rnThí nghiệm trụ thử
rnrn
Đểrnkhảo sát độ đồng nhất của trụ thử các dạng xuyên hoặc khoan lấy mẫu như đã nóirntrong phần trên được áp dụng, đôi khi còn cắt nguyên cả trụ. Đối với một thiết bịrntrộn, nên thi công không ít hơn hai trụ thử với hàm lượng chất kết dính khác nhau. rn
rnrn
Mộtrnkhía cạnh quan trọng của thí nghiệm hiện trường đó là xác định các thông số kiểmrnsoát cho thi công gồm vận tốc pha xuyên xuống, rút lên, tốc độ quay và mô menrnxuắn, tốc độ truyền liệu v.v.
rnrn
B.3.3.2rnXác định trực tiếp đặc trưng cơ học
rnrn
Thírnnghiệm nén ngang thành hố khoan (pressuremeter test) cho phép xác định cườngrnđộ kháng cắt và hệ số nén của trụ. Thí nghiệm cần phải khoan trước hố trong thânrntrụ và lắp đặt thiết bị nén ngang thành hố khoan. Phương pháp thí nghiệm xem cácrnchỉ dẫn hiện hành (TCXDVN 112:1984).
rnrn
Thírnnghiệm nén tĩnh trụ đơn để xác định sức chịu tải của trụ thực hiện theo tiêu chuẩnrnTCXDVN 269: 2002. Kết quả thí nghiệm cho biết sức chịu tải cực hạn của trụrnđơn ứng với độ lún bằng 10% đường kính trụ.
rnrn
Thírnnghiệm bàn nén hiện trường theo TCXDVN 80 : 2002. Kích thước bàn nén có thểrnmở rộng đến 2 lần đường kính trụ.
rnrn
Thírnnghiệm chất tải diện rộng tiến hành cùng quan trắc độ lún sâu, độ lún bề mặt, áprnlực nước lỗ rỗng phản ánh khá chính xác ứng xử của nền đất xử lý nên được dùngrncho các công trình có quy mô lớn. Quy trình thí nghiệm do thiết kế quy định.
rnrn
rnrn
B.3.3.3rnKhảo sát độ đồng nhất và xác định gián tiếp các đặc trưng cơ học.
rnrn
Thírnnghiệm CPT, đại diện là xuyên côn thông dụng, dùng để xác định các thông số cườngrnđộ và độ liên tục của trụ. Khó khăn khi thực hiện thí nghiệm CPT là giữ độ thẳngrnđứng vì thế khối lượng thí nghiệm bị giới hạn.
rnrn
Thírnnghiệm xuyên trụ ( xem hình B.2) dùng đầu xuyên cánh cải tiến có cánh xuyên vớirnvận tốc khoảng 20 mm/s, ghi liên tục sức kháng xuyên. Phương pháp dùng cho cácrntrụ sâu không quá 8 m, cường độ không quá 300 kPa. Nếu dùng khoan dẫn hướngrncó thể thí nghiệm xuyên đến độ sâu 20 m, cường độ 600 kPa. Trong bộ thiết bịrncủa Thụy Điển còn có xuyên cánh ngược, đầu cánh xuyên được đặt trước trong khirnchế bị trụ, kể cả dây kéo. Tốc độ kéo xuyên tương tự như ấn xuyên.
rnrn
Khốirnlượng thí nghiệm theo quy mô xây dựng tham khảo bảng B.1.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Khoanrn lấy mẫu rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Nénrn ngang trong trụ rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Xuyênrn cánh rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Nénrn tĩnh trụ đơn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Thí nghiệmrn bàn nén rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Thí nghiệmrn chất tải rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
HìnhrnB.2 Đầu xuyên cánh dùng thí nghiệm xuyên toàn trụ
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn

rnrn
1rn Cường độ kháng nén không hạn chế nở hông mẫu hiện trường, quf,rnMPa
rnrn
rnrn
3 Sét
rnrn
rnrn
rnrn
6 Sét cảng Hatskaichi
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Hình B.4 Quan hệ cường độ đất xử lý côngrntrình biển (CDIT, 2002)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Ctbrn= Cu (1- a) + a Cc (B.1)
rnrn
Trongrnđó: Cu là sức kháng cắt của đất, tính theo phương pháp trọngrnsố cho nền nhiều lớp;
rnrn
Ccrnlà sức kháng cắt của trụ;
rnrn
arnlà tỷ số diện tích a = n Ac / Bs;
rnrn
nrnlà số trụ trong 1 m chiều dài khối đắp; Bs là chiều rộng khối đắp;
rnrn
Acrnlà diện tích tiết diện trụ.
rnrn
Ghirnchú: Sức kháng cắt của trụ, Cc xác định bằng các thí nghiệm hiện trường,rnhoặc mẫu lấy từ thân trụ cho kết quả phù hợp thực tế hơn.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
C.1 Độrnlún tổng (S) của nền gia cố được xác định bằng tổng độ lún của bản thân khối giarncố và độ lún của đất dưới khối gia cố:
rnrn
Srn= S1 + S2 (C.1)
rnrn
trongrnđó: S1 – độ lún bản thân khối gia cố
rnrn
S2rn– độ lún của đất chưa gia cố, dưới mũi trụ
rnrn
Độrnlún của bản thân khối gia cố được tính theo công thức:
rnrn
(C.2)
rnrn
Trongrnđó:
rnrn
qrn- tải trọng công trình truyền lên khối gia cố (kN);
rnrn
Hrn- chiều sâu của khối gia cố (m)
rnrn
rnrn
Ec-rnMô đun đàn hồi của vật liệu trụ; Có thể lấy Ec = (50
rnrn
Esrn- Mô đun biến dạng của đất nền giữa các trụ. (Có thể lấy theo công thức thực nghiệmrnEs = 250Cu, với Cu là sức kháng cắt khôngrnthoát nước của đất nền).
rnrn
Ghirnchú: Các thông số Ec, Cc, Es, Cu xácrnđịnh từ kết quả thí nghiệm mẫu hiện trường cho kết quả phù hợp thực tếrnhơn.
rnrn

rnrn
HìnhrnC.1 Tính lún nền gia cố khi tải trọng tác dụng chưa vượt quá
rnrn
sứcrnchịu tải cho phép của vật liệu trụ
rnrn
rnrn
rnrn
C.2. Độrnlún S2 được tính theo nguyên lý cộng lún từng lớp (xem phụ lục 3rnTCXD 45- 78). Áp lực đất phụ thêm trong đất có thể tính theo lời giải cho bánrnkhông gian biến dạng tuyến tính (tra bảng) hoặc phân bố giảm dầnrntheo chiều sâu với độ dốc (2:1) như hình C.1. Phạm vi vùng ảnh hưởng lún đếnrnchiều sâu mà tại đó áp lực gây lún không vượt quá 10% áp lực đất tựrnnhiên( theo quy định trong tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình TCXD 45 -rn78).
rnrn
Ghirnchú: Để thiên về an toàn, tải trọng (q) tác dụng lên đáy khối gia cố xem nhưrnkhông thay đổi suốt chiều cao của khối.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Phương pháp thí nghiệm trong phòng xácrnđịnh sức kháng nén
rnrn
củarnmẫu đất-xi măng ( phương pháp trộn khô)
rnrn
D.1 rnMục đích thí nghiệm:
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
D.2 Thiếtrnbị và dụng cụ chủ yếu bao gồm:
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
c)
rnrn
D.3 Vậtrnliệu thí nghiệm
rnrn
D.3.1 Vậtrnliệu đất
rnrn
Đấtrnnguyên dạng lấy ở hiện trường về được giữ nguyên trạng thái tự nhiên.
rnrn
D.3.2.rnXi măng
rnrn
Xirnmăng không được quá 1 tháng kể từ ngày xuất xưởng để đảm bảo độ linh động cầnrnthiết cho thi công trụ trên hiện trường. Cần thí nghiệm kiểm tra mác xi măng trướcrnkhi trộn với đất.
rnrn
D.4 Chếrntạo mẫu thí nghiệm
rnrn
D.4.1 Khuônrnmẫu thí nghiệm
rnrn
Khuônrntrụ tròn, thường là ống nhựa cứng, đường kính trong d = 50 mm, chiều cao hrn=100 mm, có nắp cao su để giữ độ ẩm. Khuôn được làm sạch và có thể bôi chất dócrnkhuôn để dễ tháo mẫu khi nén.
rnrn
D.4.2 rnXác định tỷ lệ xi măng
rnrn
Khốirnlượng đất khô dùng để tính tỷ lệ xi măng tính theo công thức:
rnrn
Gkrn= g
rnrn
Trongrnđó: g
rnrn
rnrn
wrn- độ ẩm tự nhiên của đất;
rnrn
Vrn- thể tích mẫu thử, V= 196.35 cm3.
rnrn
Khốirnlượng xi măng được tính theo % khối lượng đất khô theo tỷ lệ cần thiết .
rnrn
D.4.3 Xácrnđịnh khối lượng hỗn hợp
rnrn
Thườngrnứng với một tỷ lệ xi măng cần 1 nhóm 3 mẫu. Các mẫu cần được chế bị saorncho khối lượng thể tích có sai số không quá ±rn0.05 g/cm3. Khối lượng hỗn hợp tính theo công thức:
rnrn
Grn= g
rnrn
Trongrnđó: t- tỷ lệ xi măng, %;
rnrn
V,rntổng thể tích của nhóm mẫu, kể cả hao hụt 10%.
rnrn
D.4.4 Đúcrnmẫu và bảo dưỡng mẫu
rnrn
D.4.4.1rnĐúc mẫu
rnrn
Đấtrnthiên nhiên được trộn với xi măng khoảng từ 5 đến 10 phút trong thùng máy trộn;rn nếu trộn thủ công bằng xẻng nhỏ thì cần dầm rời đất trước khi cho xi măng, saurnđó trộn đều khoảng (10¸
rnrn
rnrn
rnrn
Khirnkhông có máy ép thì dùng que thép đừng kính 10mm, dài 350 mm, một đầu hìnhrnđầu viên đạn để đầm; đầm xoọc từ ngoài vào trong theo hình xoắn ốc, lớp đầu tiênrnxuống tận đáy, các lớp sau sâu vào lớp trước (10¸15) mm.
rnrn
Gạtrnbỏ hỗn hợp thừa trên mặt khuôn, miết phẳng bề mặt, đậy nắp cao su.
rnrn
Kiểmrntra khối kượng mẫu bằng cách tính g‘k quy ước:
rnrn
(D.3)
rnrn
Trongrnđó
rnrn
G1rn- khối lượng hỗn hợp trong khuôn, không kể khối lượng của khuôn và nắp (g);
rnrn
Vrn- thể tích của hỗn hợp, V = 196.35 cm3.
rnrn
Nếurnsai số so với g
rnrn
D.4.4.2rnBảo dưỡng
rnrn
Mẫurnđược bảo dưỡng trong khuôn đặt trong phòng bảo dưỡng tiêu chuẩn, thông thườngrnđược duy trì ở nhiệt độ gần tương tự nhiệt độ nền đất cần xử lý. Kết quả thí nghiệmrnmẫu sau 90 ngày sẽ dùng trong tính toán thiết kế( cả phòng lún và ổn định).rnCác độ tuổi 3, 7, 14, 28 ngày dùng để so sánh với kết quả thí nghiệm hiện trường.
rnrn
D.5 Thírnnghiệm:
rnrn
D.5.1 Thiếtrnbị
rnrn
Máyrnnén có hành trình để khi đạt tới tải trọng phá hoại dự kiến của mẫu thử không nhỏrnhơn 20% và không vượt quá 80% tổng hành trình. Sai số tương đối của số đọc khôngrnquá 2%.
rnrn
D.5.2.rnTrình tự thí nghiệm
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
c)
rnrn
D.6 Tínhrntoán kết quả thí nghiệm
rnrn
Cườngrnđộ kháng nén của mẫu đất xi măng được tính theo công thức:
rnrn
qurn= P / A (D.4)
rnrn
Trongrnđó : qu – cường độ kháng nén của mẫu đất xi măng ở tuối thírnnghiệm, kPa;
rnrn
Prn- Tải trọng phá hoại, kN;
rnrn
Arn- Diện tích chịu nén của mẫu, m2.
rnrn
Mộtrnnhóm mẫu thử gồm 3 mẫu. Khi kết quả tính toán của một mẫu thử vượt quá
rnrn
Ghirnchú: Cường độ kháng cắt của mẫu có thể tính bằng qu / 2. Tuy nhiênrnkết quả thí nghiệm hiện trường cho số liệu tin cậy hơn.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Phương pháp thí nghiệm trong phòng xácrnđịnh sức kháng nén
rnrn
củarnmẫu đất-xi măng ( phương pháp trộn ướt)
rnrn
rnrn
E.1 Mụcrnđích thí nghiệm
rnrn
Thírnnghiệm cường độ kháng nén của mẫu đất xi măng trong phòng để xác định tỷ lệrncấp phối tối ưu trong thiết kế và thi công.
rnrn
E.2 rnLựa chọn vật liệu
rnrn
E.2.1 Vậtrnliệu đất
rnrn
Đấtrnđược lấy mẫu tại hiện trường sẽ được gia cố. Mẫu đất dùng để pha trộn cần đượcrnhong khô, nghiền nhỏ lọt qua sàng 5mm.
rnrn
E.2.2rn Xi măng
rnrn
Xirnmăng không được quá hạn 1 tháng kể từ ngày xuất xưởng. Mẫu xi măng cần đượcrnkiểm tra lại mác, khi thoả mãn mác xuất xưởng mới đưa vào dùng.
rnrn
E.2.3 Nước
rnrn
Dùngrnnước sạch cấp cho sinh hoạt.
rnrn
E.3 Đúcrnmẫu thử
rnrn
E.3.1 Khuônrnmẫu thử
rnrn
Dùngrnkhuôn lập phương kích thước 70.7 mm x 70.7 mm x 70.7 mm, có đủ độ cứng vàrntháo lắp dễ dàng. Bề mặt trong của khuôn phải trơn bóng, sai số độ phẳng không vượtrnquá 0.05% chiều dài cạnh, sai số chiều dài cạnh không vượt quá 1/150 của chiềurndài cạnh, sai số độ vuông góc của mặt đáy không vượt quá
rnrn
E.3.2rnPhương pháp đầm rung
rnrn
Mẫurnthử có thể đầm chặt trên máy rung, tần số (3000±200) lần/phút,rnbiên độ không tải là (0.5±
rnrn
Khirnkhông có điều kiện dùng máy rung có thể đầm chặt thủ công, dùng que thép đườngrnkính 10mm, dài 350 mm, một đầu hình côn.
rnrn
E.3.3 Tỷrnlệ cấp phối mẫu thử
rnrn
Lượngrnxi măng có thể tính theo công thức sau:
rnrn
(E.1)
rnrn
Lượngrnnước trộn có thể tính theo công thức sau:
rnrn
(E.2)
rnrn
rnrn
Trongrnđó:
rnrn
W0rn- trọng lượng đất phơi khô (kg)
rnrn
Wcrn- trọng lượng xi măng (kg)
rnrn
Wwrn- trọng lượng nước (kg)
rnrn
wrn- hàm lượng nước tự nhiên của đất;
rnrn
w0rn- hàm lượng nước của đất phơi khô;
rnrn
awrn- tỷ lệ trộn của xi măng
rnrn
rnrn
E.3.4 rnĐúc mẫu và bảo dưỡng mẫu
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
c)
rnrn
d)
rnrn
Khirnchế tạo thủ công cũng chia làm hai lớp để đầm , khi xoọc nên tiến hành đều đặnrntừ ngoài vào trong, theo vòng xoắn ốc, đồng thời lắc khuôn về 4 phía, đến khi nàorntrên mặt không xuất hiện bọt khí là được;
rnrn
Que phải giữ thẳng đứng, mỗi lớp chọc 25 lần,rnlớp dưới xuống tận đáy, lớp trên sâu xuống lớp dưới 1cm; dùng bay miết theo méprnkhuôn nhiều lần tránh cho mẫu khỏi bị rỗ mặt;
rnrn
a)
rnrn
b)
rnrn
E.4. Thírnnghiệm
rnrn
Thiếtrnbị và trình tự thí nghiệm, xử lý kết quả tương tự như đối với mẫu xi măng đất trongrnphương pháp trộn phun khô. Độ tuổi thí nghiệm mẫu nhiều nhất là 28 ngày.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Nam rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn Hàrn Nội rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn
rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 385:2006 về gia cố nền đất yếu bằng trụ đất xi măng do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.