Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 377:2006 về hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 377:2006 về hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN377:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 22/12/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1.
rnrn
1.1. rnTiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế hệ thốngrncấp khí đốt trung tâm phục vụ nhu cầu sinh hoạt dân dụng trong nhà chung cư,rnchung cư hỗn hợp nhà ở – văn phòng, nhà ở – chức năng khác.
rnrn
1.2. rnTiêu chuẩn này không áp dụng:
rnrn
– rnCho hệ thống cấp khí đốt đơn lẻ có thể tíchrnbồn chứa nhỏ hơn 0,45 m3 ;
rnrn
– rnCho hệ thống cấp khí đốtrntrong nhà công nghiệp, xưởng san, nạp khí đốt, khí hoá lỏng
rnrn
– rnCho hệ thống đường ống dẫn khí đốt, khí hoárnlỏng ngoài phạm vi nhà ở.
rnrn
Chúrnthích:
rnrn
Khirnthiết kế hệ thống cấp khí đốt trong nhà ở, ngoài việc áp dụng các qui địnhrntrong tiêu chuẩn này cần tham khảo thêm các qui chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành córnliên quan.
rnrn
2.
rnrn
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
3.Thuật ngữ – định nghĩa
rnrn
rnrn
3.1 Hệrnthống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở
rnrn
Làrnhệ thống mạng lưới đường ống lắp đặt trong nhà ở để dẫn khí đốt từ nguồn cungrncấp trung tâm (từ mạng lưới cấp khí đốt chung ngoài nhà hay từ trạm cung cấprnđặt ngoài nhà) tới các thiết bị sử dụng đặt tại hộ gia đình.
rnrn
Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ởrnbao gồm: Mạng lưới đường ống dẫn chính, ống đứng, ống nhánh, ống phân phối đếnrncác thiết bị sử dụng (bếp đun, lò nướng, thiết bị đun nước …), phụ kiện đườngrnống như các loại van khoá, van an toàn, thiết bị đo, kiểm và các phụ kiện khác.rnKhi sử dụng hơi khí đốt hoá lỏng, nguồn cung cấp trung tâm đặt ngoài nhà còn córnthể có: Trạm cấp, bồn chứa, thiết bị hoá hơi và đường ống dẫn phía ngoài từ bồnrnchứa vào nhà.
rnrn
3.2 Phụ kiện của hệ thống cấp khí đốt
rnrn
Là tất cả những chi tiết, thiết bị có ítrnnhất một bộ phận tiếp xúc trực tiếp với khí đốt và được kết nối thành bộ phậnrncủa mạng lưới đường ống dẫn khí đốt như các loại van, thiết bị đo, kiểm…
rnrn
3.3 Khírnđốt
rnrn
Làrnthuật ngữ chung để gọi các loại hydrocacbon có công thức hoá học CnH2n+2rnở thể khí trong điều kiện nhiệt độ và áp suất trong phòng (200C và 1rnatmotphe). Khí hydrocacbon dùng làm nhiên liệu đốt trong thiết bị dânrndụng thường có thêm chất tạo mùi đặc trưng để dễ phát hiện khi khí đốt phát tánrntrong không khí do xì, hở.
rnrn
rnrn
Là thuật ngữ để gọirnloại khí đốt được khai thác từ mỏ dầu, mỏ khí và sản phẩm dầu mỏ. Trong điềurnkiện bình thường (nhiệt độ trong phòng và áp suất khí quyển) ở thể khí nhưng dễrndàng chuyển sang thể lỏng khi bị nén ở cùng nhiệt độ.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
3.6 Thiếtrnbị hoá hơi
rnrn
rnrn
– rnThiếtrnbị hoá hơi cưỡng bức: Sự hoá hơi trong thiết bị do được cấp nhiệt cưỡng bức từrnnguồn nhiệt nhân tạo (Đốt nóng bằng ngọn lửa trực tiếp, hơi nước, nước nóng,rnkhí nóng hay điện năng);
rnrn
– rnThiếtrnbị hoá hơi tự nhiên: Sự hoá hơi trong thiết bị xảy ra tự nhiên không cần nguồnrnnhiệt nhân tạo (không cấp nhiệt cưỡng bức).
rnrn
3.7 Bồnrnchứa khí hoá lỏng
rnrn
rnrn
3.8 Bồnrnchứa đặt nổi
rnrn
rnrn
3.9 Bồnrnchứa đặt chìm
rnrn
rnrn
3.10 Bồnrnchứa nửa nổi nửa chìm
rnrn
Bồnrnđặt nửa nổi nửa chìm hay đặt nổi nhưng được bao phủ một phần bằng cát hoặc đấtrncó độ dày lớp phủ không quá 0,2m.
rnrn
3.11 Trạmrncấp khí đốt
rnrn
Nơirnđặt bồn chứa khí hoá lỏng ngoài nhà để cung cấp hơi khí đốt cho hệ thống cấprntrung tâm trong nhà và được bao quanh bằng hàng rào bảo vệ hay tường xây lửng.
rnrn
3.12 Vanrnngắt khẩn cấp
rnrn
rnrn
3.1
rnrn
rnrn
3.14 Vanrnđiều tiết lưu lượng
rnrn
Vanrndùng để làm giảm hoặc ngắt dòng chất lỏng hoặc hơi khi lưu lượng dòng vượt quárnđịnh mức cho phép.
rnrn
3.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Chú thích:
rnrn
Áp suất khí đốt trong hệ thống đượcrnhiểu là áp suất dư (phần áp suất lớn hơn áp suất khí quyển đo bằng Manomet).
rnrn
3.17
rnrn
Áprnsuất cho phép làm việc lớn nhất theo thiết kế của nhà chế tạo ghi trong hồ sơrnkỹ thuật của thiết bị.
rnrn
3.18 Hệrnthống thấp áp
rnrn
rnrn
3.19 Áprnsuất tĩnh của môi trường
rnrn
rnrn
3.20 Dungrntích chứa thực
rnrn
rnrn
3.21 Dungrntích chứa cho phép
rnrn
rnrn
3.22rnNhu cầu sử dụng khí đốt trong nhà
rnrn
Lượngrnkhí đốt cần thiết (kg/h) để đảm bảo đủ năng lượng nhiệt phục vụ việc nấu ăn,rnsinh hoạt dân dụng trong nhà. Đại lượng này phụ thuộc vào số lượng người (số hộrngia đình) sống trong nhà đó và mức độ tiêu thụ năng lượng trên đầu người (hộrngia đình), thường đo bằng kg/h.
rnrn
3.23 Lưurnlượng khí đốt của hệ thống
rnrn
rnrn
3.25 Hệrnthống tiếp địa san bằng thế
rnrn
Làrnmạngrnlưới dây tiếp địa đi song song và kết nối với hệ thống mạng lưới ống dẫn khírnđốt trong nhà để hạn chế dòng điện chạy qua ống dẫn khí
rnrn
3.2
rnrn
rnrn
rnrn
4.rnQui định chung
rnrn
4.1
rnrn
Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế hệ thốngrncấp khí đốt trung tâm trong nhà ở. Điều kiện lắp đặt mạng lưới đường ống dẫn,rnphụ kiện đường ống, thiết bị sử dụng trong mỗi toà nhà cụ thể cần tuân theorntiêu chuẩn này và các qui chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế khác của toà nhà đó, đặcrnbiệt các yêu cầu để đảm bảo sử dụng an toàn, phòng chống cháy nổ do xì, hở, khirnvận hành hệ thống và sử dụng khí đốt .
rnrn
4.2 Tráchrnnhiệm bắt buộc của những người có liên quan tới thiết kế hệ thống cấp khí đốtrntrung tâm trong nhà ở
rnrn
Người thiết kế phải chịu trách nhiệm trongrnviệc qui định phương pháp và vật liệu làm kín khít, chọn vật liệu làm ống dẫn,rncác phụ kiện của hệ thống và vị trí lắp đặt cũng như kích thước, chủng loại cácrndụng cụ đo, kiểm, thiết bị bảo vệ và các giải pháp đảm bảo an toàn cho hệrnthống, sử dụng khí đốt phù hợp với tiêu chuẩn này. Ngoài ra còn chịu tráchrnnhiệm xem xét và thoả thuận những đề nghị thay đổi thiết kế khi lắp đặt hệrnthống.
rnrn
4.3 Khirnthiết kế hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở, ngoài việc phải tuân thủrntheo tiêu chuẩn này còn phải tuân thủ theo:
rnrn
– rnThiếtrnkế chống ăn mòn đường ống theo các Điều 3.3; 3.4 và mục 4 trong tiêu chuẩn:
rnrn
– rnThiếtrnkế hệ thống đường ống và thiết bị đường ống theo điều 4.2.7 trong tiêu chuẩn:rnTCVN 7441: 2004.
rnrn
– rnThiếtrnkế đảm bảo điều kiện phòng chống cháy nổ theo TCVN 2622 : 1995, TCVN 6486: 1999,rnTCVN 1977: 1993
rnrn
4.4 Tấtrncả các phụ kiện của hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở, trạm cấp khírnhoá lỏng như van an toàn, van khoá, thiết bị sử dụng, dụng cụ đo, kiểm, đầu cảmrnbiến nhiệt độ, cảm biến nồng độ khí đốt… phải là thiết bị được thiết kế, chếrntạo chuyên dùng cho khí đốt, phải phù hợp với tiêu chuẩn này, qui định của nhàrnchế tạo, cơ quan đăng kiểm , mục đích sử dụng và các tiêu chuẩn chuyên biệt nếurncó.
rnrn
4.5 Áprnsuất làm việc của hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở không được vượt quárn0,003 MPa (0,03 kG/ cm2).
rnrn
rnrn
5. Tính toán lưu lượng
rnrn
5.1 Nhurncầu sử dụng khí đốt trong nhà ở
rnrn
Nhurncầu sử dụng khí đốt xác định theo lượng tiêu thụ khí hoá lỏng trung bình củarnmột hộ gia đình trong tháng, kg/hộ.tháng, theo công thức:
rnrn
Gn = Gh . Nhrn. (kg/tháng) (1)
rnrn
rnrn
– rnGnrn– Nhu cầu sử dụng khí hoá lỏng của cả toà nhà trong tháng, kg/tháng;
rnrn
– rnNh-rnSố hộ sử dụng khí hoá lỏng trong nhà;
rnrn
– rnGhrn– Lượng tiêu thụ khí hoá lỏng trung bình của một hộ gia đình trong một tháng,rnkg/hộ, tháng.
rnrn
rnrn
Hiệnrnnay tại Việt Nam chưa có định mức tiêu thụ khí hoá lỏng cho một hộ gia đình nênrnkhi thiết kế cần nghiên cứu thống kê lượng tiêu thụ khí hoá lỏng trung bình củarnmột hộ gia đình trong một tháng đối với mỗi loại công trình cụ thể qua đó tínhrnnhu cầu sử dụng khí hoá lỏng của cả toà nhà hoặc tạm thời sử dụng định mứcrn15kg/hộ. tháng là định mức đã được thiết kế tại một số chung cư của Việt Nam hiện nay.
rnrn
5.2 Dungrntích chứa của trạm cung cấp khí hoá lỏng cho một hệ thống trong nhà ở
rnrn
Dungrntích chứa, kg, cần có của trạm cấp xác định theo công thức sau:
rnrn
Gt = Gn (T +t)/ 30 (kg)rn(2)
rnrn
rnrn
–
rnrn
Khoảngrnthời gian giữa hai lần nạp không nên lấy nhỏ hơn 15 ngày và lớn hơn 30 ngàyrn(Một tháng nạp từ 01 đến 02 lần) ;
rnrn
–
rnrn
Thờirngian dự phòng nên lấy từ 5 đến 7 ngày.
rnrn
5.3 rn Số lượng bồn chứa khí hoá lỏng của một trạmrncấp khí đốt
rnrn
Số lượng bồn (N) của của một trạm cungrncấp khí đốt xác định theo công thức:
rnrn
N = Gt. υk/ Vcprn(3)
rnrn
rnrn
–
rnrn
-rnυkrn– Thể tích riêng của khí đốt hoá lỏng ở áp suất làm việc của bồn chứarn(bar) và nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất trong năm (0C).
rnrn
5.4 Lưurnlượng khí đốt của hệ thống cấp khí đốt trong nhà ở
rnrn
Lưurnlượng khí đốt, W (m3/h), của hệ thống cấp khí đốt trung tâm trongrnnhà ở xác định theo công thức:
rnrn
(4)
rnrn
rnrn
– rnqtbrn– Định mức tiêu thụ khí đốt của thiết bị sử dụng (m3/h), lấy theo hồrnsơ kỹ thuật của nhà chế tạo hoặc theo đặc tính kỹ thuật của thiết bị;
rnrn
– rnnirn– Số lượng thiết bị cùng loại ;
rnrn
– rnmrn- Số lượng chủng loại thiết bị ;
rnrn
– rnKđmrn- Hệ số hoạt động đồng thời của các thiết bị sử dụng khí đốt ( tham khảo Phụrnlục C).
rnrn
5.5 Chornphép xácrnđịnh lưu lượng hệ thống theo số hộ gia đình sử dụng khí đốt đối với nhà chung cư ( thamrnkhảo phụ lục F)
rnrn
rnrn
6.rnMạng lưới đường ống dẫn trong nhà.
rnrn
6.1
rnrn
Mạng lưới đường ống dẫn khí đốt trong nhà ởrnlà mạng ống cụt. Không thiết kế mạng đường ống vòng, mạng có hai đường ống songrnsong cùng thực hiện một chức năng.
rnrn
6.2 Yêurncầu về vật liệu chế tạo ống dẫn khí đốt trong nhà
rnrn
Ống dẫn khí đốt trong nhà phải là loại ốngrnthoả mãn điều kiện:
rnrn
a) Ốngrnthép: Phải có tính hàn, rèn tốt, có độ dày thành ống tối thiểu 2mm và có giớirnhạn hàm lượng các chất hoá học: Cácbon – C ≤ 0,25 %, Lưu huỳnh S ≤ 0,056 %,rnPhốtpho – P ≤ 0,46 %.
rnrn
b) Chornphép sử dụng ống làm bằng vật liệu khác làm ống dẫn khí đốt trong nhà nhưngrnkhông thấp hơn theo tiêu chuẩn của EU, Anh, cụ thể:
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
c) Chornphép sử dụng ống cao su chuyên dụng chịu áp lực để nối các thiết bị đặt khôngrncố định như bếp đun, thiết bị đun nước nóng… vào hệ thống chung.
rnrn
6.3
rnrn
Các mối nối ống phải hàn và các mối hàn ốngrnphải tuân thủ đúng theo qui định trong TCVN 6008 :1995. Chỉ cho phép nối ren,rnnối mặt bích tại vị trí đặt phụ kiện hệ thống như nối các loại van, thiết bịrnđo, kiểm và thiết bị sử dụng khí đốt.
rnrn
6.4
rnrn
Thiếtrnkế các chi tiết lắp xiết, mặt bích nối phải tuân thủ theo Điều 5.4 trong tiêurnchuẩn TCVN 6153 :1996.
rnrn
6.5
rnrn
Khirnđặt đường ống dẫn khí đốt trên giá đỡ chung cùng với các loại đường ống dẫnrnkhác cần đặt đường ống dẫn khí đốt cao hơn một khoảng cách đủ lớn để dễ dàngrncho việc kiểm tra, sửa chữa thay thế.
rnrn
6.6 Khôngrnthiết kế đường ống dẫn khí đốt đi trong các phòng có khả năng gây cháy, nổ loạirnA và B theo TCVN 2622 : 1995, trong vùng có khả năng nguy hiểm do nổ ở tất cảrncác loại phòng, trong tầng hầm dưới trạm điện, gian máy, trong phòng có khảrnnăng gây ăn mòn cao (nhà tắm, khu vệ sinh..) và không đặt đường ống dẫn xuyênrnqua kênh, hầm thông gió…
rnrn
6.7 Chornphép thiết kế đường ống nhánh dẫn khí đốt thấp áp đi qua phòng ở nếu không thểrncó giải pháp khác, không được đặt bất kỳ các loại thiết bị, phụ kiện nào của hệrnthống trên đoạn ống đi trong phòng ở đó.
rnrn
6.8 Khôngrncho phép thiết kế trục ống đứng, đường ống dẫn chính đi qua phòng ngủ, phòng vệrnsinh, phòng tắm, phòng chứa rác thải sinh hoạt.
rnrn
6.9 Trụcrnống đứng nên đặt qua phòng bếp, cầu thang, hành lang hay bên ngoài nhà khi điềurnkiện cho phép.
rnrn
6.10 Đườngrnống dẫn khí đốt trong nhà ở cần đặt hở, khi không thể đặt hở, cần thiết kế mángrnđặt ống có lưới đậy tháo, lắp dễ dàng; không gian trong máng phải đủ lớn để dễrnkiểm tra và máng phải được thiết kế có cửa thông gió tự nhiên.
rnrn
6.11 Khirnđường ống trong nhà đặt ngầm nên sử dụng loại ống làm bằng thép không gỉ.
rnrn
rnrn
6.12 Giárnđỡ ống
rnrn
Trongrnnhà ở, đường ống dẫn được đặt cố định trên tường, sàn và dưới trần bằng giá đỡrn(giá treo) có khoảng cách gữa các giá đỡ như sau sau:
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
6.13 Khirnđường ống dẫn xuyên qua sàn, móng nhà phải đặt trong ống lồng. Khoảng cách từrnmặt ngoài đường ống dẫn tới mặt trong của ống lồng phải thoả mãn điều kiện sau:
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
6.14 Đườngrnống chính phân phối khí đốt tới các trục ống đứng trong nhà nên thiết kế treornbằng giá treo dưới trần tầng một (tầng trệt) và cách trần nhà từ 15 mm đến 20rnmm.
rnrn
6.15 Đườngrnống dẫn hơi khí hoá lỏng bão hoà cần thiết kế độ dốc không nhỏ hơn 0,003 vềrnphía thiết bị tiêu thụ.
rnrn
6.16 Đườngrnống dẫn khí đốt từ trạm cấp bên ngoài vào nhà có thể đặt ngầm, đặt nổi trên mặtrnđất, đặt trên cao nhưng phải đảm bảo không bị va đập cơ học dưới bất kỳ hìnhrnthức nào.
rnrn
6.17 Khirnđoạn đường ống dẫn dài trên 50m đặt trong môi trường có thể phát sinh giãn nởrnđường ống theo chiều dài, phải thiết kế cơ cấu bù dãn nở có dạng Ω hay hình chữrnΠ (Hình 1).
rnrn
rnrn
Khôngrncho phép thiết kế cơ cấu bù giãn nở kiểu ống lồng ống.
rnrn
6.18 Kíchrnthước cơ cấu bù, phương pháp bù giãn nở phải được thiết kế đảm bảo khi có sựrngiãn nở không gây tác hại cho hệ thống (cong, vênh ống, phá huỷ phụ kiện).
rnrn
6.19 Vanrnkhoá phải đặt tại những vị trí sau:
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
6.20 Trênrnđường ống dẫn khí đốt vào nhà phải có van ngắt khẩn cấp đặt phía ngoài nhà (saurnthiết bị hoá hơi nếu hệ thống sử dụng hơi khí đốt hoá lỏng) ở độ cao không quárn1,2 m và phải tại vị trí dễ nhận biết và thuận lợi khi thao tác đóng, mở van.
rnrn
6.21 Tạirnđiểm đầu và cuối trục ống đứng cần thiết kế đoạn ống chờ có van khoá để lắprnthiết bị kiểm tra khi cần và phải có van xả khí, xả cặn.
rnrn
6.22 Tạirnmỗi khu vực trong hệ thống ống dẫn có thể hình thành túi khí cục bộ (ống cụt,rntrên đỉnh hệ thống…) cần thiết kế đặt van xả khí.
rnrn
rnrn
Toànrnbộ hệ thống cần sơn phủ ngoài bằng lớp sơn màu vàng.
rnrn
7. Thiết bị sử dụng khí đốt
rnrn
7.1
rnrn
Phòngrnđặt bếp sử dụng khí đốt trong nhà ở cần có cửa thoát khói, cửa sổ cấp không khírndiện tích tối thiểu 0,02 m2 nằm thấp hơn cửa thoát khói. Phòng bếprncần được chiếu sáng tự nhiên và chiều cao phòng không nhỏ hơn 2.0m .Thể tíchrnphòng cần thoả mãn điều kiện sau để đảm bảo đủ không khí cho quá trình cháy tựrnnhiên:
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
Chornphép đặt bếp trong phòng có chiều cao thấp hơn 2 m nhưng thể tích phòng phảirnlớn hơn 1,25 lần thể tích ghi ở trên và khoảng trống trước bếp đun đến kết cấurncố định đối diện với bếp không nhỏ hơn 1m.
rnrn
Khuyến cáo
rnrn
Khôngrnnên đặt thiết bị sử dụng khí hoá lỏng dưới tầng hầm nhà chung cư, ngay dướirnphòng thường tập trung đông người.
rnrn
7.2
rnrn
Chornphép đặt đồng thời trong một phòng nhiều loại thiết bị sử dụng khác nhau (thiếtrnbị đun nước nóng dân dụng, bếp đun) nếu đảm bảo theo điều kiện nêu trong Điềurn7.1 của tiêu chuẩn này.
rnrn
8.rnTrạm cung cấp khí hoá lỏng cho một hệ thống cấp khí đốt trong nhà
rnrn
8.1
rnrn
Khi thiết kế trạm cấp khí hoá lỏng cho nhàrnở phải tuân thủ những qui định của tiêu chuẩn TCVNrn7441: 2004 và các yêu cầu sau:
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
rnrn
Bảng 2 – Khoảng cách từ bồn chứa tới côngrntrình xung quanh
rnrn
| rn Loại công trình rn | rn Khoảng cách (m) từ mép bồn chứa rn | ||||||
| rn Đặt nổi rn | rn Chôn chìm dưới đất rn | ||||||
| rn Tổng dung tích của trạmrn chứa khí hoá lỏng (m3) rn | |||||||
| rn Đến 5 rn | rn 5 ¸10 rn | rn đến 10 rn | rn 10¸20 rn | rn 20¸50 rn | rn 50¸100 rn | rn 100¸200 rn | |
| rn Công trình công cộng rn | rn 40 rn | rn – rn | rn 15 rn | rn 20 rn | rn 30 rn | rn 40 rn | rn 40 rn |
| rn Nhà ở có cửa nhìn ra trạm rn | rn 20 rn | rn – rn | rn 10 rn | rn 15 rn | rn 20 rn | rn 40 rn | rn 40 rn |
| rn Không có cửa nhìn ra trạm rn | rn 15 rn | rn – rn | rn 8 rn | rn 10 rn | rn 15 rn | rn 40 rn | rn 40 rn |
| rn Công trình công nghiệp rn | rn 15 rn | rn 20 rn | rn 8 rn | rn 10 rn | rn 15 rn | rn 25 rn | rn 35 rn |
rnrn
rnrn
8.2 Yêurncầu về bồn chứa khí hoá lỏng
rnrn
Bồnrnchứa khí hoá lỏng được thiết kế, chế tạo, trang bị các phụ kiện kèm theo và vậnrnhành, sử dụng theo tiêu chuẩn TVCN 6153 : 1996, TVCN 6486 : 1999, TVCN 6008 :rn1995 và Điều 4.2.3 trong tiêu chuẩn: TCVN 7441: 2004.
rnrn
8.3 Yêurncầu về thiết bị hoá hơi
rnrn
Thiếtrnkế lắp đặt thiết bị hoá hơi phải tuân thủ theo Điều 4.2.5 trong tiêu chuẩn TCVNrn7441: 2004 và các qui định dưới đây:
rnrn
8.3.1 Thiếtrnbị hoá hơi cưỡng bức chỉ được sử dụng khi quá trình hoá hơi tự nhiên không đủrncung cấp lượng khí đốt theo yêu cầu hoặc khi lượng khí đốt cần cấp yêu cầu córnmật độ hay lưu lượng không đổi theo thời gian.
rnrn
8.3.2 Thiếtrnbị hoá hơi phải có các phụ kiện: Thiết bị khống chế lưu lượng, ấp suất, nhiệtrnđộ, và thiết bị bảo vệ không cho khí đốt ở thể lỏng chảy vào ống dẫn pha hơi.
rnrn
8.3.3 Trongrnthiết bị hoá hơi cưỡng bức đốt bằng điện trở phải có thiết bị tự động khống chếrnnhiệt độ, dòng điện đảm bảo không có sự cố cháy nổ do chập, cháy điện.
rnrn
8.3.4 Thiếtrnbị hoá hơi có thể được đặt hở ngoài trời không cần mái che hay trong phòng theornđiều kiện sau:
rnrn
– rn Thiếtrnbị có công suất hoá hơi đến 200kg/h không cấp nhiệt trực tiếp từ ngọn lửa, chornphép đặt trực tiếp trên nóc bồn chứa hay trong phạm vi trạm cấp khí hoá lỏngrncách bồn chứa tối thiểu 1 m.
rnrn
– rnThiếtrnbị có công suất hoá hơi lớn hơn 200kg/h cần đặt phía ngoài trạm cấp khí hoárnlỏng và phải cách tường (rào) trạm cấp tối thiểu 10 m và cách nhà ở trên 8 m.
rnrn
8.3.5 Khirnđặt ngoài trời không có mái che, thiết bị hoá hơi cần được bọc cách nhiệt vàrnđặt cách nhau tối thiểu 1 m nếu có nhiều thiết bị hoá hơi đặt cùng nhau.
rnrn
8.3.6 Côngrnsuất thiết bị hoá hơi được xác định theo lưu lượng hệ thống .
rnrn
8.3.7 C
rnrn
8.3.8 Bồnrnchứa hơi điều tiết phải được thiết kế chế tạo theo tiêu chuẩn kỹ thuật như bồnrnchứa khí đốt khác.
rnrn
8.3.9 Sốrnlượng thiết bị hoá hơi được thiết kế tuỳ theo nhu cầu sử dụng và chủng loạirnthiết bị hoá hơi.
rnrn
Số lượng thiết bị hoá hơi tính theo sốrnlượng thiết bị sử dụng tham khảo phụ lục D
rnrn
8.4 Yêurncầu về bảornvệ chống ăn mòn
rnrn
8.4.1 Bồnrnđặt nổi cần được bảo vệ chống dòng nhiệt bức xạ mặt trời chiếu trực tiếp lênrnbồn (đặt mái che hay sơn màu sáng).
rnrn
8.4.2 Bồnrnđặt nổi phải được bảo vệ chống ăn mòn của môi trường không khí như mạ, sơnrnchống rỉ, khi sơn chống rỉ phải sơn tối thiểu hai lớp.
rnrn
8.4.3 Bồnrnđặt chìm cần được bảo vệ chống ăn mòn theo Điều 4.2.3.4 trong tiêu chuẩn TCVNrn7441 : 2004.
rnrn
8.4.4 Bồnrnđặt chìm, nửa nổi nửa chìm cần bảo vệ chống ngập nước.
rnrn
rnrn
9.rnTính toán mạng lưới cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở
rnrn
rnrn
Lưurnlượng khí đốt xác định theo số lượng thiết bị sử dụng hay theo nhu cầu sử dụngrnkhí đốt trong nhà và khả năng làm việc không đồng thời của các thiết bị sử dụngrncũng như nhu cầu sử dụng không đều trong ngày. Phải đảm bảo đủ lưu lượng khírnđốt theo yêu cầu sử dụng lớn nhất (trong giờ cao điểm).
rnrn
rnrn
rnrn
1. Đường kính trong của ống dẫn (dt), cm,rnđược chọn sơ bộ theo công thức:
rnrn
rnrn
rnrn
– rnWrn- Lưu lượng khí đốt, m3/h, ở nhiệt độ t0 = 00Crnvà áp suất p = 101,32 KPa
rnrn
– rntrn– Nhiệt độ của khí đốt ở điều kiện tính toán, 0C.
rnrn
– rnPm-rnÁp suất tuyệt đối trung bình của khí đốt trong đoạn ống cần tính.
rnrn
rnrn
rnrn
–
rnrn
2. rnĐường kính ống thực của mạng lưới đường ống dẫn được chọn theo tính toán thuỷrnlực hệ thống.
rnrn
(Tínhrntoán thuỷ lực hệ thống cấp khí đốt hạ áp tham khảo phụ lục F).
rnrn
rnrn
9.3.1
rnrn
9.3.2
rnrn
rnrn
∆p = ± gh(ρk – ρ) (7)
rnrn
rnrn
– rngrn– Gia tốc trọng trường (g = 9,81m/s2);
rnrn
– rnhrn– Chênh lệch độ cao tuyệt đối giữa điểm đầu và điểm cuối của đoạn ống dẫn cầnrntính, (m);
rnrn
– rnρkrn– Khối lượng riêng (mật độ) của không khí ở nhiệt độ tính toán, 0C,rnvà áp suất 101,32 Kpa, (kg/m3) .
rnrn
– rnρrn- Khối lượng riêng của khí đốt ở nhiệt độ tính toán, 0C, và áp suấtrn101,32 Kpa, (kg/m3).
rnrn
– rn∆
rnrn
9.3.3
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
rnrn
Vậnrntốc chuyển động của dòng khí đốt trong ống không nên vượt quá 7 m/s để giảm độrnồn sinh ra do dòng khí chuyển động trong ống.
rnrn
10. Trang bị đo kiểm và tự động
rnrn
10.1 Yêurncầu chung
rnrn
rnrn
rnrn
10.2
rnrn
Thiếtrnkế van an toàn tuân thủ theo Điều 8.3 trong TCVN 6153 :1996 và TCVN 7441 : 2004rnvà theo điều kiện sau:
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
10.3 Áprnkế
rnrn
Trangrnbị áp kế tuân thủ theo Điều 8.2 trong TCVN 6153 : 1996
rnrn
10.4
rnrn
Cấprnchính xác của tất cả thiết bị đo, kiểm không được nhỏ hơn 2,5.
rnrn
10.5
rnrn
– Yêu cầurnphải có hệ thống tự động điều khiển lưu lượng khí đốt để đảm bảo đủ lượng khírnđốt cho hệ thống và đảm bảo an toàn cho thiết bị hoá hơi.
rnrn
– Cho phéprnsử dụng hệ thống tự động điều khiển áp suất trung tâm cho cả hệ thống hay điềurnkhiển cục bộ trên mỗi thiết bị riêng biệt.
rnrn
– Điềurnkhiển áp suất có thể bằng thiết bị điều áp kiểu cơ khí, điện tử
rnrn
rnrn
11.rnPhòng chống cháy nổ
rnrn
rnrn
11.1
rnrn
Phòngrnchống cháy nổ cho hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà cần tuân thủ theornĐiều 9.22 trong TCVN 2622 : 1995.
rnrn
11.2 Tiếprnđịa và an toàn điện
rnrn
Toànrnbộ hệ thống đường ống cấp khí đốt trong nhà phải được thiết kế nối tiếp địa sanrnbằng thế cho các tuyến ống chính, ống nhánh, ống phân phối
rnrn
11.3 Hệrnthống tự động cảnh báo nồng độ các chất hydrocacbon
rnrn
11.3.1 Khirnđiều kiện cho phép có thể thiết kế hệ thống tự động cảnh báo nồng độ các chấtrnhydrocacbon trong không khí, các đầu cảm biến các chất khí có khối lượng riêngrnnhỏ hơn khối lượng riêng của không khí ở cùng nhiệt độ cần đặt không vượt quárnmặt trên của thiết bị sử dụng và tại độ cao tối thiểu 20 cm tính từ mặt sànrnnhà. Vị trí đặt cần chọn nơi có khả năng tích tụ khí đốt nhiều nhất.
rnrn
11.3.2
rnrn
rnrn
TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA MỘT SỐ HYDROCACBON
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rn(tham khảo)
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | |||||
| rn rn | rn Mức thấp rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | |||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rn(tham khảo)
rnrn
rnrn
| rn rn Bị sửdụng rn | rn rn | rn rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
Ghi chú: Số liệu theo kinh nghiệm của Cộngrnhoà liên bang Nga
rnrn
PHỤ LỤC D
rn (tham khảo).
rn
rnrn
SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ SỬ DỤNG CÓ THỂ ĐƯỢC CẤP TỪrnMỘT THIẾT BỊ HOÁ HƠI KHÍ HOÁ LỎNG CƯỠNG BỨC
rnrn
| rn rn rn rn rn rn | rn rn | |||||
| rn rn | rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
Ghi chú: Số liệu trong phụ lục này lấyrntheo kinh nghiệm của Cộng hoà liên bang Nga
rnrn
rn(tham khảo)
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | ||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
Ghi chú: Số liêu theo kinh nghiệm của cácrnnước Xã hội chủ nghĩa đông Âu cũ.
rnrn
PHỤrnLỤC F
rnrn
(thamrnkhảo)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
(F.1)
rnrn
rnrn
(F.2)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn

rnrn
rnrn

rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn

rnrn
2. Xác định theo độrndài tương đương (le) , m, (là độ dài đoạn ống có tổn thất do ma sátrntheo chiều dài bằng tổng tổn thất áp suất cục bộ của đoạn ống cần tính toán)
rnrn
(pa) (F.7)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Lưu lượng tính toán của hệ thống cấp khí đốtrntrung tâm trong nhà ở có thể xác định theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo chủngrnloại công trình thực tế, trong phụ lục này giới thiệu thêm cách xác định lưurnlượng tính toán (Wtt , m3/h) của hệ thống theo số hộ giarnđình sử dụng khí đốt bằng công thức:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1. rnTổnrnthất áp suất trong mạng đường ống phụ thuộc vào chế độ chuyển động của dòng khírnđốt trong ống dẫn đặc trưng bằng tiêu chuẩn đồng dạng Re:
rnrn
Re = 0,0354 W/d. μ
rnrn
Trongrnđó:
rnrn
– W – Lưu lượng khí đốt, m3/h,rnở áp suất 101,32 Kpa và nhiệt độ 00C
rnrn
– d – Đường kính trong của ống dẫn, cm
rnrn
– μ – Độ nhớt động học của khí đốt, m2/s,rnở áp suất 101,32 Kpa và nhiệt độ 00C.
rnrn
Tuỳrntheo giá trị của Re tổn thất áp suất được xác định theo công thức:
rnrn
§ rnKhirnchảy tầng Re ≤ 2000
rnrn
(F.11)
rnrn
§ rnKhirnchảy ở chế độ chuyển tiếp Re = 2000 -:- 4000
rnrn
rnrn
§ rnKhirnchảy rối Re > 4000
rnrn
(F.13)
rnrn
Trongrnđó:
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
2. Chiều dài tính toán của đường ống
rnrn
d
rnrn
Trongrnđó:
rnrn
– 
rnrn
–e
rnrn
–
rnrn
3. Chiều dài tương đương của đườngrnống dẫn khí đốt, m, phụ thuộc vào chế độ chảy trong ống và xác định theo côngrnthức:
rnrn
Khi chảy tầng:
rnrn
(F.15)
rnrn
Khi chảy ở chế độ chuyển tiếp:
rnrn
(F.16)
rnrn
Khi chảy rối:
rnrn
(F.17)
rnrn
rnrn
4. Tổn thất áp suất, pa, trong ốngrndẫn khí hoá lỏng xác định theo công thức:
rnrn
(F.18)
rnrn
Trong đó:
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
Hệ số sức cản thuỷ lực xác địnhrntheo công thức:
rnrn
(F.19)
rnrn
IV. Trình tự tính toán thuỷ lực mạngrnlưới đường ống
rnrn
1. rnXácrnđịnh lưu lượng khí đốt trong từng đoạn ống dẫn trong mạng;
rnrn
2. rnTínhrnđường kính ống dự kiến của từng đoạn trong hệ thống;
rnrn
3. rnTínhrntổn thất áp suất cục bộ. Khi tính toán, tổn thất áp lực cục bộ được qui ra độrndài đường ống tương đương – là độ dài đường ống có tổn thất áp suất do ma sátrnbằng tổng tổn thất áp suất cục bộ của đoạn ống đó;
rnrn
4. rnTínhrntổn thất áp suất do ma sát theo chiều dài đoạn ống;
rnrn
5. rnTínhrnđộ dài đoạn ống và tổn thất áp suất trong đó;
rnrn
6. rnTínhrntrị số bù áp suất trong đoạn ống do chênh lệch độ cao (công thức 10.1):
rnrn
7. Tính tổng tổn thất áp suất của đoạn ống córntính cả áp suất bù;
rnrn
8. Tính tổng tổn thất áp suất của mạng (kể cảrntổn thất áp suất trong thiết bị sử dụng);
rnrn
rnrn
Cầnrnlưu ý rằng: Hiện nay, Việt Nam chưa có số liệu để tra cứu khi tính thuỷ lựcrnmạng lưới đường ống dẫn khí đốt nên cần tính cụ thể theo công thức lý thuyếtrnhoặc công thức thực nghiệm thường được sử dụng tại nước ngoài.
rnrn
Kếtrnquả tính toán được lập thành bảng.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
| rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn | rn Độrn dài rn tươngrn đương của tổng thất cục bộ, rn m rn | rn rn quirn dẫn của tổn thất áp suất cục bộ, rn rn | rn rn rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn rn rn rn rn rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn Chỗ có tổn thất áprn lực cục bộ rn | rn rn rn | rn Chỗ có tổn thất áprn lực cục bộ rn | rn rn | |||||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | |||
| rn Thay đổi đường kínhrn đột ngột rn | rn 0,35* rn | rn Cút 900 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn T- Đường kính bằngrn nhau rn | rn 1** rn | rn Van trụ rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn T- Có ống rẽ nhỏrn hơn rn | rn 1,5** rn | rn Van cầu rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Chạc tư đường kínhrn bằng nhau rn | rn 2** rn | rn Van hàm ếch rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Chạc tư đường kínhrn khác nhau rn | rn 3** rn | rn Chú thích : * rn ** rn | ||||||
rnrn
rnrn
Tên gọi các loại vanrntrong bảng trên
rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 377:2006 về hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.