Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 377:2006 về hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 377:2006 về hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN377:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 22/12/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊUrnCHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVN 377: 2006

rnrn

Biên soạn lần:1

rnrn

HỆ THỐNG CẤP KHÍ ĐỐT TRUNG TÂM TRONG NHÀ Ở –rnTIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

rnrn

GAS SUPPLYrn- INTERNAL SYSTEM IN DOMESTIC- DESIGN STANDARD

rnrn

1.      Phạmrnvi áp dụng

rnrn

1.1.  rnTiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế hệ thốngrncấp khí đốt trung tâm phục vụ nhu cầu sinh hoạt dân dụng trong nhà chung cư,rnchung cư hỗn hợp nhà ở – văn phòng, nhà ở – chức năng khác.

rnrn

1.2.  rnTiêu chuẩn này không áp dụng:

rnrn

            rnCho hệ thống cấp khí đốt đơn lẻ có thể tíchrnbồn chứa nhỏ hơn 0,45 m3 ;

rnrn

            rnCho hệ thống cấp khí đốtrntrong nhà công nghiệp, xưởng san, nạp khí đốt, khí hoá lỏng

rnrn

            rnCho hệ thống đường ống dẫn khí đốt, khí hoárnlỏng ngoài phạm vi nhà ở.

rnrn

 Chúrnthích:

rnrn

Khirnthiết kế hệ thống cấp khí đốt trong nhà ở, ngoài việc áp dụng các qui địnhrntrong tiêu chuẩn này cần tham khảo thêm các qui chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành córnliên quan.

rnrn

2.        rnTàirnliệu viện dẫnrn

rnrn

 

rnrn

                    rnTCVNrn7441: 2004 Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ – Yêurncầu thiết kế, lắp đặt và vận hành.

rnrn

                    rnTCVNrn5066 :1990 Đ­ường ống chính dẫn khí đốt, dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ đặt ngầm dướirnđất – Yêu cầu chung về thiết kế chống ăn mòn.

rnrn

                    rnTVCNrn6486 : 1999. Khí đốt hoá lỏng (LPG). Tồn chứa dưới áp suất, vị trí, thiết kếrndung lượng và lắp đặt

rnrn

                    rnTCVNrn6153 : 1996 Bình chịu áp lực yêu cầu kỹ thuật an toàn về thiết kế, kết cấu, chếrntạo.

rnrn

                    rnTCVNrn6008 : 1995 Thiết bị áp lực – Mối hàn – Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểmrntra

rnrn

                    rnTCVNrn4879 : 1989 (ISO 6309.87) Phòng cháy, dấu hiệu an toàn

rnrn

                    rnTCVNrn3255:1986 An toàn nổ, yêu cầu chung

rnrn

                    rnTCVNrn2622 : 1995 – Phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình.

rnrn

                    rnTCVNrn4756 – 89 Qui phạm nối đất nối không các thiết bị điện

rnrn

 

rnrn

3.Thuật ngữ – định nghĩa

rnrn

 

rnrn

3.1          Hệrnthống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở

rnrn

               Làrnhệ thống mạng lưới đường ống lắp đặt trong nhà ở để dẫn khí đốt từ nguồn cungrncấp trung tâm (từ mạng lưới cấp khí đốt chung ngoài nhà hay từ trạm cung cấprnđặt ngoài nhà) tới các thiết bị sử dụng đặt tại hộ gia đình.

rnrn

              Hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ởrnbao gồm: Mạng lưới đường ống dẫn chính, ống đứng, ống nhánh, ống phân phối đếnrncác thiết bị sử dụng (bếp đun, lò nướng, thiết bị đun nước …), phụ kiện đườngrnống như các loại van khoá, van an toàn, thiết bị đo, kiểm và các phụ kiện khác.rnKhi sử dụng hơi khí đốt hoá lỏng, nguồn cung cấp trung tâm đặt ngoài nhà còn córnthể có: Trạm cấp, bồn chứa, thiết bị hoá hơi và đường ống dẫn phía ngoài từ bồnrnchứa vào nhà.

rnrn

3.2 Phụ kiện của hệ thống cấp khí đốt

rnrn

              Là tất cả những chi tiết, thiết bị có ítrnnhất một bộ phận tiếp xúc trực tiếp với khí đốt và được kết nối thành bộ phậnrncủa mạng lưới đường ống dẫn khí đốt như các loại van, thiết bị đo, kiểm…

rnrn

3.3          Khírnđốt

rnrn

               Làrnthuật ngữ chung để gọi các loại hydrocacbon có công thức hoá học CnH2n+2rnở thể khí trong điều kiện nhiệt độ và áp suất trong phòng (200C và 1rnatmotphe). Khí hydrocacbon dùng làm nhiên liệu đốt trong thiết bị dânrndụng thường có thêm chất tạo mùi đặc trưng để dễ phát hiện khi khí đốt phát tánrntrong không khí do xì, hở.

rnrn

3.4   Khí hoá lỏng hay khí dầu mỏ hoárnlỏngrn(LPG)

rnrn

Là thuật ngữ để gọirnloại khí đốt được khai thác từ mỏ dầu, mỏ khí và sản phẩm dầu mỏ. Trong điềurnkiện bình thường (nhiệt độ trong phòng và áp suất khí quyển) ở thể khí nhưng dễrndàng chuyển sang thể lỏng khi bị nén ở cùng nhiệt độ.

rnrn

              Khírnhoá lỏng dùng trong dân dụng tại Việt Nam hiện nay là loại khí hoá lỏng thươngrnmại, thành phần chủ yếu là hỗn hợp khí Propan (C3H8) vàrnbutan (C4H10).

rnrn

3.5          Thiếtrnbị sử dụng khí đốt (gọi tắt là thiết bị sử dụng)

rnrn

               Là thuật ngữrnchung chỉ tất cả các dạng thiết bị dân dụng dùng để đốt cháy khí đốt như: Bếprnnấu, lò nướng, thiết bị đun nước nóng …

rnrn

3.6          Thiếtrnbị hoá hơi

rnrn

              Là thiết bịrnchuyên dụng, dùng để chuyển đổi khí hoá lỏng thành hơi để cấp cho hệ thống cấprnkhí đốt trung tâm trong nhà.

rnrn

                rnThiếtrnbị hoá hơi cưỡng bức: Sự hoá hơi trong thiết bị do được cấp nhiệt cưỡng bức từrnnguồn nhiệt nhân tạo (Đốt nóng bằng ngọn lửa trực tiếp, hơi nước, nước nóng,rnkhí nóng hay điện năng);

rnrn

                rnThiếtrnbị hoá hơi tự nhiên: Sự hoá hơi trong thiết bị xảy ra tự nhiên không cần nguồnrnnhiệt nhân tạo (không cấp nhiệt cưỡng bức).

rnrn

3.7          Bồnrnchứa khí hoá lỏng

rnrn

              Là loại bồnrnchuyên dụng, được chế tạo đặc biệt dành riêng để tồn chứa khí hoá lỏng có dungrntích chứa lớn hơn 0,45 m3.

rnrn

3.8          Bồnrnchứa đặt nổi

rnrn

              Khi đáy bồnrnđược đặt bằng mặt đất hoặc cao hơn và bồn không được bao phủ bằng đất hoặc cát.

rnrn

3.9          Bồnrnchứa đặt chìm

rnrn

              Bồn được đặtrnngầm dưới đất hay được phủ hoàn toàn bằng đất hoặc cát có chiều sâu tính từ mặtrnđất (mặt lớp đất phủ) đến đỉnh bồn không nhỏ hơn 0,2 m và lớp đất bao phủ quanhrnbồn dày hơn 6 m.

rnrn

3.10        Bồnrnchứa nửa nổi nửa chìm

rnrn

               Bồnrnđặt nửa nổi nửa chìm hay đặt nổi nhưng được bao phủ một phần bằng cát hoặc đấtrncó độ dày lớp phủ không quá 0,2m.

rnrn

3.11        Trạmrncấp khí đốt

rnrn

              Nơirnđặt bồn chứa khí hoá lỏng ngoài nhà để cung cấp hơi khí đốt cho hệ thống cấprntrung tâm trong nhà và được bao quanh bằng hàng rào bảo vệ hay tường xây lửng.

rnrn

3.12        Vanrnngắt khẩn cấp

rnrn

              Van có cơ cấurnđóng nhanh bằng tay hoặc tự động hay kết hợp tự động – tay để ngắt nguồn cungrncấp khí đốt trong trường hợp khẩn cấp.

rnrn

3.13        Thiếtrnbị điều áp

rnrn

              Thiết bị làmrngiảm áp suất của khí đốt trong hệ thống từ áp suất cao xuống áp suất thấp theornyêu cầu.

rnrn

3.14        Vanrnđiều tiết lưu lượng

rnrn

              Vanrndùng để làm giảm hoặc ngắt dòng chất lỏng hoặc hơi khi lưu lượng dòng vượt quárnđịnh mức cho phép.

rnrn

3.15        Vanrnxả khí: Van chỉ dùng để mở cho các chất khí thoát ra khỏi hệ thống khi cầnrnthiết.

rnrn

3.16 Áp suất làmrnviệc

rnrn

 Là áprnsuất khí đốt trong hệ thống lớn nhất được phép làm việc lâu dài theo thiết kế.

rnrn

 

rnrn

              Chú thích:

rnrn

              Áp suất khí đốt trong hệ thống đượcrnhiểu là áp suất dư (phần áp suất lớn hơn áp suất khí quyển đo bằng Manomet).

rnrn

3.17          rnÁprnsuất định mức của thiết bị

rnrn

              Áprnsuất cho phép làm việc lớn nhất theo thiết kế của nhà chế tạo ghi trong hồ sơrnkỹ thuật của thiết bị.

rnrn

3.18        Hệrnthống thấp áp

rnrn

              Là hệ thốngrncấp khí đốt có áp suất làm việc không lớn hơn 0,005 Mpa (0,05 KG/cm2).rn

rnrn

3.19        Áprnsuất tĩnh của môi trường

rnrn

              Là áp suất dorncột không khí trong môi trường tạo ra, phụ thuộc vào nhiệt độ, gia tốc trọngrntrường và độ cao cột không khí đó.

rnrn

3.20        Dungrntích chứa thực

rnrn

               Là thể tíchrnphần rỗng có thể chứa nước của bồn chứa.

rnrn

3.21        Dungrntích chứa cho phép

rnrn

               Là thể tíchrnkhí hoá lỏng tối đa được phép chứa trong bồn và bằng 85% dung tích chứa thựcrncủa bồn chứa.

rnrn

3.22rnNhu cầu sử dụng khí đốt trong nhà

rnrn

              Lượngrnkhí đốt cần thiết (kg/h) để đảm bảo đủ năng lượng nhiệt phục vụ việc nấu ăn,rnsinh hoạt dân dụng trong nhà. Đại lượng này phụ thuộc vào số lượng người (số hộrngia đình) sống trong nhà đó và mức độ tiêu thụ năng lượng trên đầu người (hộrngia đình), thường đo bằng kg/h.

rnrn

3.23        Lưurnlượng khí đốt của hệ thống

rnrn

               Là lưu lượngrntính toán của hệ thống đường ống dẫn trong nhà để đảm bảo đủ lượng khí đốt chorncác thiết bị sử dụng đặt trong nhà làm việc đồng thời, đơn vị đo m3/hrn(m3/s). Đại lượng này phụ thuộc rất lớn vào số lượng, khả năng làmrnviệc đồng thời của các thiết bị sử dụng đặt trong nhà và phụ thuộc vào nhiệtrnđộ, áp suất của dòng khí đốt chuyển động trong mạng đường ống dẫn.

rnrn

3.25        Hệrnthống tiếp địa san bằng thế

rnrn

              Làrnmạngrnlưới dây tiếp địa đi song song và kết nối với hệ thống mạng lưới ống dẫn khírnđốt trong nhà để hạn chế dòng điện chạy qua ống dẫn khí đốt khi có sự cố vềrnđiện xảy ra trong nhà để đảm bảo không xảy ra chập điện gây cháy nổ.

rnrn

3.26        Ngườirnthiết kế

rnrn

              Là tổ chức,rncá nhân có tư cách pháp nhân hành nghề thiết kế và được cơ quan có thẩm quyềnrncho phép thiết kế hệ thống cấp khí đốt.

rnrn

 

rnrn

4.rnQui định chung

rnrn

4.1            rn Yêurncầu chung

rnrn

              Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế hệ thốngrncấp khí đốt trung tâm trong nhà ở. Điều kiện lắp đặt mạng lưới đường ống dẫn,rnphụ kiện đường ống, thiết bị sử dụng trong mỗi toà nhà cụ thể cần tuân theorntiêu chuẩn này và các qui chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế khác của toà nhà đó, đặcrnbiệt các yêu cầu để đảm bảo sử dụng an toàn, phòng chống cháy nổ do xì, hở, khirnvận hành hệ thống và sử dụng khí đốt .

rnrn

4.2          Tráchrnnhiệm bắt buộc của những người có liên quan tới thiết kế hệ thống cấp khí đốtrntrung tâm trong nhà ở

rnrn

              Người thiết kế phải chịu trách nhiệm trongrnviệc qui định phương pháp và vật liệu làm kín khít, chọn vật liệu làm ống dẫn,rncác phụ kiện của hệ thống và vị trí lắp đặt cũng như kích thước, chủng loại cácrndụng cụ đo, kiểm, thiết bị bảo vệ và các giải pháp đảm bảo an toàn cho hệrnthống, sử dụng khí đốt phù hợp với tiêu chuẩn này. Ngoài ra còn chịu tráchrnnhiệm xem xét và thoả thuận những đề nghị thay đổi thiết kế khi lắp đặt hệrnthống.

rnrn

4.3          Khirnthiết kế hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở, ngoài việc phải tuân thủrntheo tiêu chuẩn này còn phải tuân thủ theo:

rnrn

               rnThiếtrnkế chống ăn mòn đường ống theo các Điều 3.3; 3.4 và mục 4 trong tiêu chuẩn: TCVN 5066 : 1990.

rnrn

               rnThiếtrnkế hệ thống đường ống và thiết bị đường ống theo điều 4.2.7 trong tiêu chuẩn:rnTCVN 7441: 2004.

rnrn

               rnThiếtrnkế đảm bảo điều kiện phòng chống cháy nổ theo TCVN 2622 : 1995, TCVN 6486: 1999,rnTCVN 1977: 1993

rnrn

4.4          Tấtrncả các phụ kiện của hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở, trạm cấp khírnhoá lỏng như van an toàn, van khoá, thiết bị sử dụng, dụng cụ đo, kiểm, đầu cảmrnbiến nhiệt độ, cảm biến nồng độ khí đốt… phải là thiết bị được thiết kế, chếrntạo chuyên dùng cho khí đốt, phải phù hợp với tiêu chuẩn này, qui định của nhàrnchế tạo, cơ quan đăng kiểm , mục đích sử dụng và các tiêu chuẩn chuyên biệt nếurncó.

rnrn

4.5          Áprnsuất làm việc của hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở không được vượt quárn0,003 MPa (0,03 kG/ cm2).

rnrn

 

rnrn

5. Tính toán lưu lượng

rnrn

5.1          Nhurncầu sử dụng khí đốt trong nhà ở

rnrn

              Nhurncầu sử dụng khí đốt xác định theo lượng tiêu thụ khí hoá lỏng trung bình củarnmột hộ gia đình trong tháng, kg/hộ.tháng, theo công thức:

rnrn

Gn = Gh . Nhrn. (kg/tháng) (1)

rnrn

 Trongrnđó:

rnrn

                rnGnrn– Nhu cầu sử dụng khí hoá lỏng của cả toà nhà trong tháng, kg/tháng;

rnrn

                rnNh-rnSố hộ sử dụng khí hoá lỏng trong nhà;

rnrn

                rnGhrn– Lượng tiêu thụ khí hoá lỏng trung bình của một hộ gia đình trong một tháng,rnkg/hộ, tháng.

rnrn

Chúrnthích:

rnrn

              Hiệnrnnay tại Việt Nam chưa có định mức tiêu thụ khí hoá lỏng cho một hộ gia đình nênrnkhi thiết kế cần nghiên cứu thống kê lượng tiêu thụ khí hoá lỏng trung bình củarnmột hộ gia đình trong một tháng đối với mỗi loại công trình cụ thể qua đó tínhrnnhu cầu sử dụng khí hoá lỏng của cả toà nhà hoặc tạm thời sử dụng định mứcrn15kg/hộ. tháng là định mức đã được thiết kế tại một số chung cư của Việt Nam hiện nay.

rnrn

5.2          Dungrntích chứa của trạm cung cấp khí hoá lỏng cho một hệ thống trong nhà ở

rnrn

 Dungrntích chứa, kg, cần có của trạm cấp xác định theo công thức sau:

rnrn

Gt = Gn (T +t)/ 30 (kg)rn(2)

rnrn

Trongrnđó:

rnrn

                     rnTrn- Khoảng thời gian giữa hai lần nhập khí hoá lỏng vào trạm, (ngày);

rnrn

Khoảngrnthời gian giữa hai lần nạp không nên lấy nhỏ hơn 15 ngày và lớn hơn 30 ngàyrn(Một tháng nạp từ 01 đến 02 lần) ;

rnrn

                     rntrn- Thời gian dự phòng khi không nhập khí hoá lỏng kịp thời, (ngày).

rnrn

              Thờirngian dự phòng nên lấy từ 5 đến 7 ngày.

rnrn

5.3 rn Số lượng bồn chứa khí hoá lỏng của một trạmrncấp khí đốt

rnrn

 Số lượng bồn (N) của của một trạm cungrncấp khí đốt xác định theo công thức:

rnrn

 N = Gt. υk/ Vcprn(3)

rnrn

Trongrnđó:

rnrn

           rnVcp–rnDung tích chứa cho phép của một bồn chứa phụ thuộc vào cách đặt bồn chứa (chìmrnhay nổi), đo bằng m;

rnrn

 -rnυkrn– Thể tích riêng của khí đốt hoá lỏng ở áp suất làm việc của bồn chứarn(bar) và nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất trong năm (0C).

rnrn

5.4          Lưurnlượng khí đốt của hệ thống cấp khí đốt trong nhà ở

rnrn

              Lưurnlượng khí đốt, W (m3/h), của hệ thống cấp khí đốt trung tâm trongrnnhà ở xác định theo công thức:

rnrn

 (4)

rnrn

Trongrnđó:

rnrn

           rnqtbrn– Định mức tiêu thụ khí đốt của thiết bị sử dụng (m3/h), lấy theo hồrnsơ kỹ thuật của nhà chế tạo hoặc theo đặc tính kỹ thuật của thiết bị;

rnrn

           rnnirn– Số lượng thiết bị cùng loại ;

rnrn

           rnmrn- Số lượng chủng loại thiết bị ;

rnrn

           rnKđmrn- Hệ số hoạt động đồng thời của các thiết bị sử dụng khí đốt ( tham khảo Phụrnlục C).

rnrn

5.5          Chornphép xácrnđịnh lưu lượng hệ thống theo số hộ gia đình sử dụng khí đốt đối với nhà chung cư ( thamrnkhảo phụ lục F)

rnrn

 

rnrn

6.rnMạng lưới đường ống dẫn trong nhà.

rnrn

6.1           rnYêurncầu chung

rnrn

              Mạng lưới đường ống dẫn khí đốt trong nhà ởrnlà mạng ống cụt. Không thiết kế mạng đường ống vòng, mạng có hai đường ống songrnsong cùng thực hiện một chức năng.

rnrn

6.2          Yêurncầu về vật liệu chế tạo ống dẫn khí đốt trong nhà

rnrn

              Ống dẫn khí đốt trong nhà phải là loại ốngrnthoả mãn điều kiện:

rnrn

 a)        Ốngrnthép: Phải có tính hàn, rèn tốt, có độ dày thành ống tối thiểu 2mm và có giớirnhạn hàm lượng các chất hoá học: Cácbon – C ≤ 0,25 %, Lưu huỳnh S ≤ 0,056 %,rnPhốtpho – P ≤ 0,46 %.

rnrn

b)    Chornphép sử dụng ống làm bằng vật liệu khác làm ống dẫn khí đốt trong nhà nhưngrnkhông thấp hơn theo tiêu chuẩn của EU, Anh, cụ thể:

rnrn

                    rnCácrnống đồng theo tiêu chuẩn BS EN 1057;

rnrn

                    rnGangrndẻo theo tiêu chuẩn BS 143 và Bs 1256;

rnrn

                    rnCácrnloại ống nhựa (PE) và các phụ kiện bằng nhựa theo tiêu chuẩn BS 5114 hoặc tiêurnchuẩn BS 7336.

rnrn

               c)      Chornphép sử dụng ống cao su chuyên dụng chịu áp lực để nối các thiết bị đặt khôngrncố định như bếp đun, thiết bị đun nước nóng… vào hệ thống chung.

rnrn

6.3           rnPhươngrnthức nối đường ống dẫn

rnrn

              Các mối nối ống phải hàn và các mối hàn ốngrnphải tuân thủ đúng theo qui định trong TCVN 6008 :1995. Chỉ cho phép nối ren,rnnối mặt bích tại vị trí đặt phụ kiện hệ thống như nối các loại van, thiết bịrnđo, kiểm và thiết bị sử dụng khí đốt.

rnrn

6.4           rnCácrnchi tiết lắp xiết

rnrn

Thiếtrnkế các chi tiết lắp xiết, mặt bích nối phải tuân thủ theo Điều 5.4 trong tiêurnchuẩn TCVN 6153 :1996.

rnrn

6.5           rnThiếtrnkế ống dẫn khí đốt đi chung với các loại ống khác trên một giá đỡ

rnrn

              Khirnđặt đường ống dẫn khí đốt trên giá đỡ chung cùng với các loại đường ống dẫnrnkhác cần đặt đường ống dẫn khí đốt cao hơn một khoảng cách đủ lớn để dễ dàngrncho việc kiểm tra, sửa chữa thay thế.

rnrn

6.6          Khôngrnthiết kế đường ống dẫn khí đốt đi trong các phòng có khả năng gây cháy, nổ loạirnA và B theo TCVN 2622 : 1995, trong vùng có khả năng nguy hiểm do nổ ở tất cảrncác loại phòng, trong tầng hầm dưới trạm điện, gian máy, trong phòng có khảrnnăng gây ăn mòn cao (nhà tắm, khu vệ sinh..) và không đặt đường ống dẫn xuyênrnqua kênh, hầm thông gió…

rnrn

6.7          Chornphép thiết kế đường ống nhánh dẫn khí đốt thấp áp đi qua phòng ở nếu không thểrncó giải pháp khác, không được đặt bất kỳ các loại thiết bị, phụ kiện nào của hệrnthống trên đoạn ống đi trong phòng ở đó.

rnrn

6.8          Khôngrncho phép thiết kế trục ống đứng, đường ống dẫn chính đi qua phòng ngủ, phòng vệrnsinh, phòng tắm, phòng chứa rác thải sinh hoạt.

rnrn

6.9          Trụcrnống đứng nên đặt qua phòng bếp, cầu thang, hành lang hay bên ngoài nhà khi điềurnkiện cho phép.

rnrn

6.10        Đườngrnống dẫn khí đốt trong nhà ở cần đặt hở, khi không thể đặt hở, cần thiết kế mángrnđặt ống có lưới đậy tháo, lắp dễ dàng; không gian trong máng phải đủ lớn để dễrnkiểm tra và máng phải được thiết kế có cửa thông gió tự nhiên.

rnrn

6.11        Khirnđường ống trong nhà đặt ngầm nên sử dụng loại ống làm bằng thép không gỉ.

rnrn

 

rnrn

6.12        Giárnđỡ ống

rnrn

              Trongrnnhà ở, đường ống dẫn được đặt cố định trên tường, sàn và dưới trần bằng giá đỡrn(giá treo) có khoảng cách gữa các giá đỡ như sau sau:

rnrn

           rnKhôngrnquá 2,5 m đối với đường ống dẫn có đường kính đến 25 mm;

rnrn

           rnKhôngrnquá 3,5 m đối với đường ống dẫn có đường kính trên 25 mm;

rnrn

           rnKhôngrnquá 5 m đối với đường ống dẫn có đường kính trên 50 mm.

rnrn

6.13        Khirnđường ống dẫn xuyên qua sàn, móng nhà phải đặt trong ống lồng. Khoảng cách từrnmặt ngoài đường ống dẫn tới mặt trong của ống lồng phải thoả mãn điều kiện sau:

rnrn

           rnKhôngrnnhỏ hơn 5 mm đối với loại ống dẫn có đường kính ngoài фn ≤ 32 mm;

rnrn

           rnKhôngrnnhỏ hơn 10 mm đối với loại ống dẫn có фn > 32 mm. Ống lồng có thểrnlà ống thép, ống bằng chất dẻo.              

rnrn

6.14        Đườngrnống chính phân phối khí đốt tới các trục ống đứng trong nhà nên thiết kế treornbằng giá treo dưới trần tầng một (tầng trệt) và cách trần nhà từ 15 mm đến 20rnmm.

rnrn

6.15        Đườngrnống dẫn hơi khí hoá lỏng bão hoà cần thiết kế độ dốc không nhỏ hơn 0,003 vềrnphía thiết bị tiêu thụ.

rnrn

6.16        Đườngrnống dẫn khí đốt từ trạm cấp bên ngoài vào nhà có thể đặt ngầm, đặt nổi trên mặtrnđất, đặt trên cao nhưng phải đảm bảo không bị va đập cơ học dưới bất kỳ hìnhrnthức nào.

rnrn

6.17        Khirnđoạn đường ống dẫn dài trên 50m đặt trong môi trường có thể phát sinh giãn nởrnđường ống theo chiều dài, phải thiết kế cơ cấu bù dãn nở có dạng Ω hay hình chữrnΠ (Hình 1).

rnrn

 

rnrn

              Khôngrncho phép thiết kế cơ cấu bù giãn nở kiểu ống lồng ống.

rnrn

6.18        Kíchrnthước cơ cấu bù, phương pháp bù giãn nở phải được thiết kế đảm bảo khi có sựrngiãn nở không gây tác hại cho hệ thống (cong, vênh ống, phá huỷ phụ kiện).

rnrn

6.19        Vanrnkhoá phải đặt tại những vị trí sau:

rnrn

           rnĐểrnkhoá cho mỗi trục ống đứng cung cấp khí đốt cho nhà có trên 5 tầng;

rnrn

         rn Trướcrnmỗi đồng hồ đo lưu lượng (nếu không thể khoá bằng van khoá trên ống nhánh, ốngrnphân phối);

rnrn

           rnTrướcrnmỗi thiết bị tiêu thụ khí đốt;

rnrn

           rnTrênrnnhững đoạn ống nhánh;

rnrn

           rnTrướcrnmỗi thiết bị đo kiểm (nếu có).

rnrn

6.20        Trênrnđường ống dẫn khí đốt vào nhà phải có van ngắt khẩn cấp đặt phía ngoài nhà (saurnthiết bị hoá hơi nếu hệ thống sử dụng hơi khí đốt hoá lỏng) ở độ cao không quárn1,2 m và phải tại vị trí dễ nhận biết và thuận lợi khi thao tác đóng, mở van.

rnrn

6.21        Tạirnđiểm đầu và cuối trục ống đứng cần thiết kế đoạn ống chờ có van khoá để lắprnthiết bị kiểm tra khi cần và phải có van xả khí, xả cặn.

rnrn

6.22        Tạirnmỗi khu vực trong hệ thống ống dẫn có thể hình thành túi khí cục bộ (ống cụt,rntrên đỉnh hệ thống…) cần thiết kế đặt van xả khí.

rnrn

6.23      Yêu cầu vềrnmàu sắc lớp sơn ngoài của ống dẫn khí đốt

rnrn

              Toànrnbộ hệ thống cần sơn phủ ngoài bằng lớp sơn màu vàng.

rnrn

7. Thiết bị sử dụng khí đốt

rnrn

7.1           rnYêurncầu về không gian lắp đặt thiết bị sử dụng

rnrn

              Phòngrnđặt bếp sử dụng khí đốt trong nhà ở cần có cửa thoát khói, cửa sổ cấp không khírndiện tích tối thiểu 0,02 m2 nằm thấp hơn cửa thoát khói. Phòng bếprncần được chiếu sáng tự nhiên và chiều cao phòng không nhỏ hơn 2.0m .Thể tíchrnphòng cần thoả mãn điều kiện sau để đảm bảo đủ không khí cho quá trình cháy tựrnnhiên:

rnrn

           rnPhòngrnđặt bếp đôi: 8m3;

rnrn

           rnPhòngrnđặt bếp ba : 12m3;

rnrn

           rnPhòngrnđặt bếp bốn: 15m3.

rnrn

              Chornphép đặt bếp trong phòng có chiều cao thấp hơn 2 m nhưng thể tích phòng phảirnlớn hơn 1,25 lần thể tích ghi ở trên và khoảng trống trước bếp đun đến kết cấurncố định đối diện với bếp không nhỏ hơn 1m.

rnrn

 Khuyến cáo

rnrn

Khôngrnnên đặt thiết bị sử dụng khí hoá lỏng dưới tầng hầm nhà chung cư, ngay dướirnphòng thường tập trung đông người.

rnrn

7.2           rnYêurncầu về số lượng thiết bị sử dụng đặt trong một phòng

rnrn

              Chornphép đặt đồng thời trong một phòng nhiều loại thiết bị sử dụng khác nhau (thiếtrnbị đun nước nóng dân dụng, bếp đun) nếu đảm bảo theo điều kiện nêu trong Điềurn7.1 của tiêu chuẩn này.

rnrn

8.rnTrạm cung cấp khí hoá lỏng cho một hệ thống cấp khí đốt trong nhà

rnrn

8.1           rnYêurncầu chung

rnrn

              Khi thiết kế trạm cấp khí hoá lỏng cho nhàrnở phải tuân thủ những qui định của tiêu chuẩn TCVNrn7441: 2004 và các yêu cầu sau:

rnrn

           rnTrạmrncấp khí hoá lỏng phải có hàng rào, tường bảo vệ có chiều cao không thấp hơn 1,6rnm làm bằng vật liệu chống cháy. Khoảng cách từ mép bồn chứa tới hàng rào baornquanh không nhỏ hơn 1m;

rnrn

           rnTrạmrncấp khí hoá lỏng phải đặt tại vị trí có đường giao thông thuận tiện cho xe bồn,rnxe chữa cháy ra, vào trạm khi cần;

rnrn

           rnBồnrnchứa khí hoá lỏng có thể đặt chìm hay đặt nổi trên mặt đất. Không cho phép đặtrnbồn chứa trong nhà có tường bao kín (trong phòng). Bồn chế tạo chuyên để đặtrnchìm không cho phép đặt nổi hay nửa nổi nửa chìm;

rnrn

           rnDungrntích chứa cho phép (V) tối đa trong một bồn chứa:

rnrn

           rnKhirnđặt chìm Vrn≤ 50 m3;

rnrn

           rnKhirnđặt nổi trên mặt đất V≤ 5 m3.

rnrn

           rnBồnrnchứa khí hoá lỏng cần đặt có độ dốc 0,002- 0,003 về hướng cửa cấp khí hoá lỏngrnđến thiết bị hoá hơi;

rnrn

           rnBồnrnchứa đặt nổi phải có gối đỡ và giàn thao tác cố định làm bằng vật liệu chốngrncháy (xây gạch, bê tông hay bằng thép);

rnrn

           rnKhoảngrncách từ mép bồn chứa tới các công trình xây dựng cần thoả mãn điều kiện Điềurn4.1.1.3 của tiêu chuẩn TCVN 7441 : 2004 và điều kiện ghi trong bảng 2:

rnrn

 

rnrn

Bảng 2 – Khoảng cách từ bồn chứa tới côngrntrình xung quanh

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại công trình

rn

rn

Khoảng cách (m) từ mép bồn chứa

rn

rn

Đặt nổi

rn

rn

Chôn chìm dưới đất

rn

rn

Tổng dung tích của trạmrn chứa khí hoá lỏng (m3)

rn

rn

Đến 5

rn

rn

5 ¸10

rn

rn

đến 10

rn

rn

10¸20

rn

rn

20¸50

rn

rn

50¸100

rn

rn

100¸200

rn

rn

Công trình công cộng

rn

rn

40

rn

rn

rn

rn

15

rn

rn

20

rn

rn

30

rn

rn

40

rn

rn

40

rn

rn

Nhà ở có cửa nhìn ra trạm

rn

rn

20

rn

rn

rn

rn

10

rn

rn

15

rn

rn

20

rn

rn

40

rn

rn

40

rn

rn

Không có cửa nhìn ra trạm

rn

rn

15

rn

rn

rn

rn

8

rn

rn

10

rn

rn

15

rn

rn

40

rn

rn

40

rn

rn

Công trình công nghiệp

rn

rn

15

rn

rn

20

rn

rn

8

rn

rn

10

rn

rn

15

rn

rn

25

rn

rn

35

rn

rnrn

 

rnrn

8.2          Yêurncầu về bồn chứa khí hoá lỏng

rnrn

  Bồnrnchứa khí hoá lỏng được thiết kế, chế tạo, trang bị các phụ kiện kèm theo và vậnrnhành, sử dụng theo tiêu chuẩn TVCN 6153 : 1996, TVCN 6486 : 1999, TVCN 6008 :rn1995 và Điều 4.2.3 trong tiêu chuẩn: TCVN 7441: 2004.

rnrn

8.3          Yêurncầu về thiết bị hoá hơi

rnrn

              Thiếtrnkế lắp đặt thiết bị hoá hơi phải tuân thủ theo Điều 4.2.5 trong tiêu chuẩn TCVNrn7441: 2004 và các qui định dưới đây:

rnrn

8.3.1       Thiếtrnbị hoá hơi cưỡng bức chỉ được sử dụng khi quá trình hoá hơi tự nhiên không đủrncung cấp lượng khí đốt theo yêu cầu hoặc khi lượng khí đốt cần cấp yêu cầu córnmật độ hay lưu lượng không đổi theo thời gian.

rnrn

8.3.2       Thiếtrnbị hoá hơi phải có các phụ kiện: Thiết bị khống chế lưu lượng, ấp suất, nhiệtrnđộ, và thiết bị bảo vệ không cho khí đốt ở thể lỏng chảy vào ống dẫn pha hơi.

rnrn

8.3.3       Trongrnthiết bị hoá hơi cưỡng bức đốt bằng điện trở phải có thiết bị tự động khống chếrnnhiệt độ, dòng điện đảm bảo không có sự cố cháy nổ do chập, cháy điện.

rnrn

8.3.4       Thiếtrnbị hoá hơi có thể được đặt hở ngoài trời không cần mái che hay trong phòng theornđiều kiện sau:

rnrn

           rn Thiếtrnbị có công suất hoá hơi đến 200kg/h không cấp nhiệt trực tiếp từ ngọn lửa, chornphép đặt trực tiếp trên nóc bồn chứa hay trong phạm vi trạm cấp khí hoá lỏngrncách bồn chứa tối thiểu 1 m.

rnrn

           rnThiếtrnbị có công suất hoá hơi lớn hơn 200kg/h cần đặt phía ngoài trạm cấp khí hoárnlỏng và phải cách tường (rào) trạm cấp tối thiểu 10 m và cách nhà ở trên 8 m.

rnrn

8.3.5       Khirnđặt ngoài trời không có mái che, thiết bị hoá hơi cần được bọc cách nhiệt vàrnđặt cách nhau tối thiểu 1 m nếu có nhiều thiết bị hoá hơi đặt cùng nhau.

rnrn

8.3.6       Côngrnsuất thiết bị hoá hơi được xác định theo lưu lượng hệ thống .

rnrn

8.3.7       Cho phép thiết kế đặtrnbồn chứa hơi khí hoá lỏng dự trữ ngay sau thiết bị hoá hơi để cấp khí đốt trongrngiờ có nhu cầu sử dụng thấp hoặc cấp bù lượng khí đốt trong giờ cao điểm (giờrncó nhu cầu sử dụng cực đại) để giảm công suất thiết bị hoá hơi.

rnrn

8.3.8       Bồnrnchứa hơi điều tiết phải được thiết kế chế tạo theo tiêu chuẩn kỹ thuật như bồnrnchứa khí đốt khác.

rnrn

8.3.9       Sốrnlượng thiết bị hoá hơi được thiết kế tuỳ theo nhu cầu sử dụng và chủng loạirnthiết bị hoá hơi.

rnrn

              Số lượng thiết bị hoá hơi tính theo sốrnlượng thiết bị sử dụng tham khảo phụ lục D

rnrn

8.4          Yêurncầu về bảornvệ chống ăn mòn

rnrn

8.4.1       Bồnrnđặt nổi cần được bảo vệ chống dòng nhiệt bức xạ mặt trời chiếu trực tiếp lênrnbồn (đặt mái che hay sơn màu sáng).

rnrn

8.4.2       Bồnrnđặt nổi phải được bảo vệ chống ăn mòn của môi trường không khí như mạ, sơnrnchống rỉ, khi sơn chống rỉ phải sơn tối thiểu hai lớp.

rnrn

8.4.3       Bồnrnđặt chìm cần được bảo vệ chống ăn mòn theo Điều 4.2.3.4 trong tiêu chuẩn TCVNrn7441 : 2004.

rnrn

8.4.4       Bồnrnđặt chìm, nửa nổi nửa chìm cần bảo vệ chống ngập nước.

rnrn

 

rnrn

9.rnTính toán mạng lưới cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở

rnrn

9.1   Yêu cầu chung

rnrn

Lưurnlượng khí đốt xác định theo số lượng thiết bị sử dụng hay theo nhu cầu sử dụngrnkhí đốt trong nhà và khả năng làm việc không đồng thời của các thiết bị sử dụngrncũng như nhu cầu sử dụng không đều trong ngày. Phải đảm bảo đủ lưu lượng khírnđốt theo yêu cầu sử dụng lớn nhất (trong giờ cao điểm).

rnrn

9.2   Xác định đường kínhrnống dẫn

rnrn

 Đườngrnkính của ống cấp khí đốt trong nhà ở cần được thiết kế để tổn thất áp suấtrntrong hệ thống cho phép lớn nhất và hệ thống làm việc tin cậy, ổn định.

rnrn

 1. Đường kính trong của ống dẫn (dt), cm,rnđược chọn sơ bộ theo công thức:

rnrn

 (5)

rnrn

 Trongrnđó:

rnrn

           rnWrn- Lưu lượng khí đốt, m3/h, ở nhiệt độ t0 = 00Crnvà áp suất p = 101,32 KPa

rnrn

           rntrn– Nhiệt độ của khí đốt ở điều kiện tính toán, 0C.

rnrn

           rnPm-rnÁp suất tuyệt đối trung bình của khí đốt trong đoạn ống cần tính.

rnrn

 

rnrn

 Pmrn= 0,5.(Pđầu + Pcuối ) (Pa) (6)

rnrn

           rnvrn– Vận tốc dòng khí trong đường ống, m/s.

rnrn

2.       rnĐường kính ống thực của mạng lưới đường ống dẫn được chọn theo tính toán thuỷrnlực hệ thống.

rnrn

(Tínhrntoán thuỷ lực hệ thống cấp khí đốt hạ áp tham khảo phụ lục F).

rnrn

9.3            rnTổnrnthất áp suất trong đường ống dẫn

rnrn

9.3.1        Tổng tổnrnthất áp suất của hệ thống thấp áp trong nhà (tổn thất áp suất do ma sát theornchiều dài đoạn ống và tổn thất áp suất cục bộ) tính từ van ngắt khẩn cấp đặtrnngoài nhà (sau thiết bị hoá hơi) đến thiết bị sử dụng xa nhất và cao nhất khôngrnvượt quá 60 Pa hay có thể tính theo điều kiện đảm bảo áp suất của khí đốt trongrnống trước thiết bị sử dụng xa nhất và cao nhất bằng 0,7 áp suất định mức củarnthiết bị sử dụng.

rnrn

9.3.2       Tổn thấtrnáp suất của mạng lưới đường ống dẫn khí đốt trong nhà cần tính thêm ảnh hưởngrncủa áp suất tĩnh môi trường không khí theo công thức (pa):

rnrn

 

rnrn

p = ± gh(ρk – ρ) (7)

rnrn

 Trongrnđó:

rnrn

           rngrn– Gia tốc trọng trường (g = 9,81m/s2);

rnrn

           rnhrn– Chênh lệch độ cao tuyệt đối giữa điểm đầu và điểm cuối của đoạn ống dẫn cầnrntính, (m);

rnrn

           rnρkrn– Khối lượng riêng (mật độ) của không khí ở nhiệt độ tính toán, 0C,rnvà áp suất 101,32 Kpa, (kg/m3) .

rnrn

           rnρrn- Khối lượng riêng của khí đốt ở nhiệt độ tính toán, 0C, và áp suấtrn101,32 Kpa, (kg/m3).

rnrn

           rnp có giá trị dươngrnkhi điểm cuối cao hơn đoạn đầu đoạn ống tính toán và có giá trị âm trong điềurnkiện ngược lại

rnrn

9.3.3       Chornphép tính tổn thất áp suất cục bộ theo tỷ lệ phần trăm của tổn thất áp suất dornma sát theo chiều dài trong đoạn ống đó, cụ thể:

rnrn

           rnĐoạnrnống chính đến chân trục ống đứng : 25 %;

rnrn

           rnTrênrntrục ống đứng : 20rn%

rnrn

           rnKhirnđường ống phân phối dài từ 1 m đến 2 m : 450%

rnrn

           rnKhirnđường ống phân phối dài từ 3 m đến 4 m : 300%

rnrn

           rnKhirnđường ống phân phối dài từ 5 m đến 7 m : 120%

rnrn

           rnKhirnđường ống phân phối dài từ 8 m đến 12 m : 50%

rnrn

9.3.4       Vận tốcrnchuyển động của khí đốt trong đường ống dẫn

rnrn

Vậnrntốc chuyển động của dòng khí đốt trong ống không nên vượt quá 7 m/s để giảm độrnồn sinh ra do dòng khí chuyển động trong ống.

rnrn

10. Trang bị đo kiểm và tự động

rnrn

10.1        Yêurncầu chung

rnrn

-rnSố lượng, chủng loại và phương pháp lắp đặt thiết bị đảm bảo an toàn, đo, kiểm,rnđồng hồ đo áp suất tuân thủ theo TCVN 6153 :1996 và TCVN 7441 : 2004.

rnrn

-rnTrong trạm chứa khí hoá lỏng yêu cầu phải có hệ thống tự động điều khiển lưurnlượng hơi, áp suất của hệ thống, bồn chứa và hệ thống chữa cháy tự động để đảmrnbảo an toàn.

rnrn

10.2          rnVanrnan toàn

rnrn

 Thiếtrnkế van an toàn tuân thủ theo Điều 8.3 trong TCVN 6153 :1996 và TCVN 7441 : 2004rnvà theo điều kiện sau:

rnrn

           rnVanrnan toàn kiểu lò xo cần có cơ cấu để mở van cưỡng bức khi cần thiết (khi đặtrntrong hệ thống hạ áp – áp suất làm việc định mức không quá 0,005 Mpa – cho phéprnkhông có cơ cấu mở cưỡng bức).

rnrn

           rnVanrnan toàn phải đảm bảo bắt đầu làm việc (mở cửa xả) khi áp suất trong hệ thốngrnvượt quá 15% áp suất làm việc.

rnrn

           rnMiệngrnống xả từ van an toàn, van xả khí cần đặt ngoài nhà để đảm bảo không xả khí đốtrnvào trong nhà trong mọi điều kiện.

rnrn

10.3        Áprnkế

rnrn

 Trangrnbị áp kế tuân thủ theo Điều 8.2 trong TCVN 6153 : 1996

rnrn

10.4         rnCấprnchính xác của thiết bị đo

rnrn

Cấprnchính xác của tất cả thiết bị đo, kiểm không được nhỏ hơn 2,5.

rnrn

10.5         rnHệrnthống tự động điều khiển

rnrn

– Yêu cầurnphải có hệ thống tự động điều khiển lưu lượng khí đốt để đảm bảo đủ lượng khírnđốt cho hệ thống và đảm bảo an toàn cho thiết bị hoá hơi.

rnrn

– Cho phéprnsử dụng hệ thống tự động điều khiển áp suất trung tâm cho cả hệ thống hay điềurnkhiển cục bộ trên mỗi thiết bị riêng biệt.

rnrn

– Điềurnkhiển áp suất có thể bằng thiết bị điều áp kiểu cơ khí, điện tử

rnrn

 

rnrn

11.rnPhòng chống cháy nổ

rnrn

 

rnrn

11.1          rnPhòngrnchống cháy, nổ

rnrn

Phòngrnchống cháy nổ cho hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà cần tuân thủ theornĐiều 9.22 trong TCVN 2622 : 1995.

rnrn

11.2        Tiếprnđịa và an toàn điện

rnrn

              Toànrnbộ hệ thống đường ống cấp khí đốt trong nhà phải được thiết kế nối tiếp địa sanrnbằng thế cho các tuyến ống chính, ống nhánh, ống phân phối

rnrn

11.3        Hệrnthống tự động cảnh báo nồng độ các chất hydrocacbon

rnrn

11.3.1     Khirnđiều kiện cho phép có thể thiết kế hệ thống tự động cảnh báo nồng độ các chấtrnhydrocacbon trong không khí, các đầu cảm biến các chất khí có khối lượng riêngrnnhỏ hơn khối lượng riêng của không khí ở cùng nhiệt độ cần đặt không vượt quárnmặt trên của thiết bị sử dụng và tại độ cao tối thiểu 20 cm tính từ mặt sànrnnhà. Vị trí đặt cần chọn nơi có khả năng tích tụ khí đốt nhiều nhất.

rnrn

11.3.2        Cho phép sử dụng hệrnthống tự động cảnh báo trung tâm gồm cả hệ thống tự động cảnh báo nồng độ tạirntrạm cấp khí hoá lỏng ngoài nhà.

rnrn

PHỤ LỤC A

rnrn

TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA MỘT SỐ HYDROCACBON

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Số TT

rn

rn

Tên gọi

rn

rn

Công thức hoá học

rn

rn

Phân tử lượngrn kg/mol

rn

rn

Thể tích ở 00C,rn 101,3 Kpa m3/kmol

rn

rn

Khối lượng riêng ởrn 00C, 101,3 Kpa kg/m3

rn

rn

Tỷ lệ mật độ so vớirn không khí

rn

rn

1

rn

rn

Axêtilen

rn

rn

C2H2

rn

rn

26,038

rn

rn

22,4

rn

rn

1,1707

rn

rn

0,9673

rn

rn

2

rn

rn

Mêtan

rn

rn

CH4

rn

rn

16,043

rn

rn

22,38

rn

rn

0,7168

rn

rn

0,5545

rn

rn

3

rn

rn

Êtan

rn

rn

C2H6

rn

rn

30,07

rn

rn

22,18

rn

rn

1,3566

rn

rn

1,049

rn

rn

4

rn

rn

Propan

rn

rn

C3H8

rn

rn

44,097

rn

rn

21,84

rn

rn

2,019

rn

rn

1,562

rn

rn

5

rn

rn

ISO-Butan

rn

rn

C4H10

rn

rn

58,124

rn

rn

21,5

rn

rn

2,703

rn

rn

2,091

rn

rn

6

rn

rn

Butan

rn

rn

C4H10

rn

rn

58,124

rn

rn

21,78

rn

rn

2,668

rn

rn

2,064

rn

rn

7

rn

rn

Pentan

rn

rn

C5H12

rn

rn

72,151

rn

rn

rn

rn

3,221

rn

rn

2,491

rn

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC Brn
rn
(tham khảo)

rnrn

NHIỆT TRỊ CỦA CÁC CHẤT KHÍ NGUYÊN CHẤT.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Số TT

rn

rn

Loại khí nguyênrn chất

rn

rn

Nhiệt trị chất khí

rn

rn

Mức cao

rn

rn

Mức thấp

rn

rn

Mức cao

rn

rn

Mức thấp

rn

rn

Mức cao

rn

rn

Mức thấp

rn

rn

KJ/kmol

rn

rn

KJ/kg

rn

rn

KJ/m3 (00C,rn 101,3 Kpa)

rn

rn

1

rn

rn

Axêtilen

rn

rn

1308560

rn

rn

1264600

rn

rn

50240

rn

rn

48570

rn

rn

58910

rn

rn

56900

rn

rn

2

rn

rn

Mêtan

rn

rn

890990

rn

rn

803020

rn

rn

55560

rn

rn

50080

rn

rn

39860

rn

rn

35840

rn

rn

3

rn

rn

Êtan

rn

rn

1560960

rn

rn

1429020

rn

rn

51920

rn

rn

47520

rn

rn

70420

rn

rn

63730

rn

rn

4

rn

rn

Propan

rn

rn

2221500

rn

rn

2045600

rn

rn

50370

rn

rn

46390

rn

rn

101740

rn

rn

93370

rn

rn

5

rn

rn

Iso-Butan

rn

rn

2880400

rn

rn

2660540

rn

rn

49570

rn

rn

45760

rn

rn

133980

rn

rn

123770

rn

rn

6

rn

rn

Butan

rn

rn

2873580

rn

rn

2653720

rn

rn

49450

rn

rn

45680

rn

rn

131890

rn

rn

121840

rn

rn

7

rn

rn

Pentan

rn

rn

3549610

rn

rn

3277750

rn

rn

49200

rn

rn

45430

rn

rn

158480

rn

rn

146340

rn

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC C
rn
(tham khảo)

rnrn

HỆ SỐ HOẠT ĐỘNG ĐỒNG THỜI CỦA THIẾT BỊ SỬ DỤNG KĐT

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Số thiết

rn

Bị sửdụng

rn

rn

Hệ số hoạtrn động đồng thời Kđt

rn

rn

Số thiết

rn

bị sử dụng

rn

rn

Hệ số hoạtrn động đồng thời Kđt

rn

rn

Loại 4 bếp đun

rn

rn

Loại 2 bếp đun

rn

rn

Loại 4 bếp đun

rn

rn

Loại 2 bếp đun

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

1

rn

rn

15

rn

rn

0,240

rn

rn

0,242

rn

rn

2

rn

rn

0,650

rn

rn

0,840

rn

rn

20

rn

rn

0,235

rn

rn

0,230

rn

rn

3

rn

rn

0,450

rn

rn

0,730

rn

rn

30

rn

rn

0,231

rn

rn

0,218

rn

rn

4

rn

rn

0,350

rn

rn

0,590

rn

rn

40

rn

rn

0,227

rn

rn

0,213

rn

rn

5

rn

rn

0,290

rn

rn

0,480

rn

rn

50

rn

rn

0,223

rn

rn

0,210

rn

rn

6

rn

rn

0,280

rn

rn

0,410

rn

rn

60

rn

rn

0,220

rn

rn

0,207

rn

rn

7

rn

rn

0,280

rn

rn

0,360

rn

rn

70

rn

rn

0,217

rn

rn

0,205

rn

rn

8

rn

rn

0,265

rn

rn

0,320

rn

rn

80

rn

rn

0,214

rn

rn

0,204

rn

rn

9

rn

rn

0,258

rn

rn

0,289

rn

rn

90

rn

rn

0,212

rn

rn

0,203

rn

rn

10

rn

rn

0,254

rn

rn

0,263

rn

rn

100

rn

rn

0,210

rn

rn

0,202

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

> 100

rn

rn

0,205

rn

rn

0,200

rn

rnrn

 

rnrn

Ghi chú: Số liệu theo kinh nghiệm của Cộngrnhoà liên bang Nga

rnrn

PHỤ LỤC D
rn
(tham khảo).

rnrn

SỐ LƯỢNG THIẾT BỊ SỬ DỤNG CÓ THỂ ĐƯỢC CẤP TỪrnMỘT THIẾT BỊ HOÁ HƠI KHÍ HOÁ LỎNG CƯỠNG BỨC

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Số

rn

lượng

rn

tầng

rn

của

rn

nhà

rn

rn

Số lượng thiết bịrn phụ thuộc vào nguồn nhiệt cấp cho thiết bị hoá hơi.

rn

rn

Đốt trực tiếp từrn ngọn lửa

rn

rn

Cấp nhiệt bằng điệnrn trở

rn

rn

Cấp nhiệt từ hơirn nước

rn

rn

Tối ưu

rn

rn

Cho phép

rn

rn

Tối ưu

rn

rn

Cho phép

rn

rn

Tối ưu

rn

rn

Cho phép

rn

rn

2

rn

rn

356

rn

rn

240-600

rn

rn

588

rn

rn

410-880

rn

rn

780

rn

rn

550-1250

rn

rn

3

rn

rn

653

rn

rn

400-1140

rn

rn

857

rn

rn

580-1360

rn

rn

1242

rn

rn

850-2000

rn

rn

4

rn

rn

773

rn

rn

470-1420

rn

rn

951

rn

rn

620-1610

rn

rn

1412

rn

rn

950-2250

rn

rn

5

rn

rn

1047

rn

rn

610-1800

rn

rn

1155

rn

rn

730-1980

rn

rn

1794

rn

rn

1250-3080

rn

rn

9

rn

rn

1988

rn

rn

1050-3820

rn

rn

1710

rn

rn

1060-3060

rn

rn

2911

rn

rn

1790-4600

rn

rnrn

 

rnrn

Ghi chú: Số liệu trong phụ lục này lấyrntheo kinh nghiệm của Cộng hoà liên bang Nga

rnrn

PHỤrnLỤC E
rn
(tham khảo)

rnrn

 HỆ SỐ NHU CẦU SỬ DỤNG KHÔNG ĐỀU TRONG NGÀY KG

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Số lượngrn căn hộ

rn

rn

Số nhânrn khẩu trong một căn hộ (Người)

rn

rn

Đến 2 người

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

≥ 6

rn

rn

1

rn

rn

37,144

rn

rn

30,834

rn

rn

24,255

rn

rn

21,556

rn

rn

18,407

rn

rn

2

rn

rn

21,915

rn

rn

18,349

rn

rn

14,145

rn

rn

12,432

rn

rn

11,613

rn

rn

3

rn

rn

17,820

rn

rn

14,738

rn

rn

12,222

rn

rn

11,250

rn

rn

10,339

rn

rn

4

rn

rn

16,430

rn

rn

13,364

rn

rn

11,487

rn

rn

10,638

rn

rn

9,618

rn

rn

5

rn

rn

15,245

rn

rn

12,388

rn

rn

10,953

rn

rn

10,102

rn

rn

9,172

rn

rn

6

rn

rn

14,845

rn

rn

11,923

rn

rn

10,508

rn

rn

9,770

rn

rn

8,875

rn

rn

7

rn

rn

14,200

rn

rn

11,328

rn

rn

10,085

rn

rn

9,388

rn

rn

8,556

rn

rn

8

rn

rn

13,625

rn

rn

11,005

rn

rn

9,800

rn

rn

9,056

rn

rn

8,153

rn

rn

9

rn

rn

13,220

rn

rn

10,641

rn

rn

9,545

rn

rn

8,750

rn

rn

8,004

rn

rn

10

rn

rn

12,915

rn

rn

10,382

rn

rn

9,257

rn

rn

8,444

rn

rn

7,813

rn

rn

15

rn

rn

11,695

rn

rn

9,533

rn

rn

8,385

rn

rn

7,781

rn

rn

7,112

rn

rn

20

rn

rn

11,035

rn

rn

9,014

rn

rn

7,863

rn

rn

7,270

rn

rn

6,667

rn

rn

30

rn

rn

10,150

rn

rn

8,265

rn

rn

7,075

rn

rn

6,556

rn

rn

6,093

rn

rn

40

rn

rn

9,380

rn

rn

7,681

rn

rn

6,599

rn

rn

6,071

rn

rn

5,690

rn

rn

50

rn

rn

8,945

rn

rn

7,327

rn

rn

6,319

rn

rn

5,842

rn

rn

5,435

rn

rn

60

rn

rn

8,535

rn

rn

6,993

rn

rn

5,995

rn

rn

5,587

rn

rn

5,223

rn

rn

70

rn

rn

8,110

rn

rn

6,636

rn

rn

5,761

rn

rn

5,382

rn

rn

5,053

rn

rn

80

rn

rn

7,830

rn

rn

6,419

rn

rn

5,599

rn

rn

5,255

rn

rn

4,947

rn

rn

90

rn

rn

7,615

rn

rn

6,228

rn

rn

5,452

rn

rn

5,127

rn

rn

4,841

rn

rn

100

rn

rn

7,455

rn

rn

6,094

rn

rn

5,351

rn

rn

5,025

rn

rn

4,756

rn

rn

400

rn

rn

6,000

rn

rn

4,908

rn

rn

4,388

rn

rn

4,158

rn

rn

3,970

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

Ghi chú: Số liêu theo kinh nghiệm của cácrnnước Xã hội chủ nghĩa đông Âu cũ.

rnrn

PHỤrnLỤC F

rnrn

(thamrnkhảo)

rnrn

 Tính toánrnthuỷ lực mạng lưới đường ống cấp khí đốt trung tâm trong nhà

rnrn

I.               rnCácrncông thức cơ bản

rnrn

               Tổnrnthất áp suất do ma sát theo chiều dài (l), pa, trong đường ống cấp khí đốt thấprnáp được xác định theo các công thức cơ bản sau:

rnrn

  (F.1)

rnrn

6.1          Xác địnhrnTiêu chuẩn Reynolds

rnrn

  (F.2)

rnrn

              Trongrnđó: Wo– Lưu lượng thể tích khí đốt, m3/h, qui về điềurnkiện tiêu chuẩn ( ở 00C và áp suất 101,31Kpa)

rnrn

                                    G-rnLưu lượng khối lượng khí đốt, kg/h

rnrn

 ψ – Độ nhớt động lựcrncủa khí đốt, pa/s.

rnrn

                                    ρ0rn– Khối lượng riêng của khí đốt ở 00C và áp suất 101,31Kpa

rnrn

                                    lrn- Chiều dài đoạn ống, m.

rnrn

                                    Pđ,rnPc – áp suất khí đốt tại điểm đầu và điểm cuối đoạn ống, pa.

rnrn

                                    Λrn– Hệ số tổn thất áp suất do ma sát theo chiều dài đoạn ống, 6.2          Xácrnđịnh hệ số tổn thất áp suất do ma sát theo chiều dài (ở) (pa/m2) phụrnthuộc vào chế độ chảy của dòng khí trong ống:

rnrn

 1. Ở chế độrnchảy tầng Re < 2000

rnrn

   (F.3)

rnrn

 2. Ở chế độrnchảy chuyển tiếp 2000 < Re < 4000

rnrn

   (F.4)

rnrn

 3. Ở chế độrnchảy rối Re > 4000

rnrn

  (F.5)

rnrn

6.3 Xác địnhrntổn thất áp suất cục bộ, ∆Pcb, (Pa)

rnrn

 1. Xác địnhrntheo hệ số tổn thất áp suất cục bộ ()

rnrn

  (F.6)

rnrn

 2. Xác định theo độrndài tương đương (le) , m, (là độ dài đoạn ống có tổn thất do ma sátrntheo chiều dài bằng tổng tổn thất áp suất cục bộ của đoạn ống cần tính toán)

rnrn

  (pa) (F.7)

rnrn

 Hay  (m) (F.8)

rnrn

 Trong đó:

rnrn

            rndrn- Đường kính trong của ống, m.

rnrn

            rnμrn- Độ nhớt động học của khí đốt, m2/s

rnrn

            rnρrn– Khối lượng riêng của khí đốt, kg/m3, ở điều kiện tính toán

rnrn

            rnvrn– Vận tốc dòng khí, m/s.

rnrn

            rnKern- Độ nhám qui dẫn của ống, m.

rnrn

 Tính lưu lượng khírnđốt theo số hộ gia đình sử dụng khí đốt

rnrn

 Lưu lượng tính toán của hệ thống cấp khí đốtrntrung tâm trong nhà ở có thể xác định theo nhiều cách khác nhau tuỳ theo chủngrnloại công trình thực tế, trong phụ lục này giới thiệu thêm cách xác định lưurnlượng tính toán (Wtt , m3/h) của hệ thống theo số hộ giarnđình sử dụng khí đốt bằng công thức:

rnrn

               (F.9)

rnrn

             Trongrnđó:

rnrn

–         n – Sốrnlượng hộ gia đình có cùng số lượng nhân khẩu;

rnrn

–         Nh-rnSố hộ gia đình sử dụng khí đốt (số căn hộ trong nhà);

rnrn

–         Kg-rnHệ số nhu cầu sử dụng khí đốt không đều trong ngày phụ thuộc số lượng hộ giarnđình và số nhân khẩu trong mỗi hộ. (tham khảo phụ lục E)

rnrn

–         wđm-rnĐịnh mức sử dụng khí đốt của mỗi hộ gia đình (m3/h).

rnrn

Chú thích: Định mức sử dụng khírnđốt của mỗi hộ gia đình có thể xác định bằng phương pháp thống kê cho mỗi loạirncông trình thực tế.

rnrn

III. Công thức thựcrnnghiệm để tính thuỷ lực khi không có tài liệu thực nghiệm để tra cứu

rnrn

                        (theorntiêu chuẩn SNIP 2.04.08.87* của Nga)

rnrn

1.             rnTổnrnthất áp suất trong mạng đường ống phụ thuộc vào chế độ chuyển động của dòng khírnđốt trong ống dẫn đặc trưng bằng tiêu chuẩn đồng dạng Re:

rnrn

 Re = 0,0354 W/d. μ (F.10)

rnrn

Trongrnđó:

rnrn

–      W – Lưu lượng khí đốt, m3/h,rnở áp suất 101,32 Kpa và nhiệt độ 00C

rnrn

 –     d – Đường kính trong của ống dẫn, cm

rnrn

 –     μ – Độ nhớt động học của khí đốt, m2/s,rnở áp suất 101,32 Kpa và nhiệt độ 00C.

rnrn

Tuỳrntheo giá trị của Re tổn thất áp suất được xác định theo công thức:

rnrn

§  rnKhirnchảy tầng Re ≤ 2000

rnrn

  (F.11)

rnrn

§  rnKhirnchảy ở chế độ chuyển tiếp Re = 2000 -:- 4000

rnrn

  (F.12)

rnrn

§  rnKhirnchảy rối Re > 4000

rnrn

  (F.13)

rnrn

Trongrnđó:

rnrn

              rn∆Prn– Tổng thất áp suất, Pa

rnrn

              rnP0rn- Khối lượng riêng của khí đốt, kg/m3, ở áp suất 101,32 Kpa, nhiệtrnđộ 00C.

rnrn

              rn– Chiều dài đoạn ốngrncó đường kính không đổi, m.

rnrn

              rnKe-rnĐộ nhám qui dẫn của mặt trong ống, m, đối với ống thép lấy bằng 0,0001.

rnrn

              rnW,rnd, – Tương tự như trong công thức F.1.

rnrn

2.         Chiều dài tính toán của đường ống

rnrn

 = e + åxd

rnrn

Trongrnđó:

rnrn

–        e – Chiều dài đườngrnống đo thưc tế, m,

rnrn

              rnåx – Tổng hệ số tổn thất cục bộ trênrnđoạn đường ống chiều dài e

rnrn

              rnd – Chiềurndài tương đương của đoạn ống thẳng, m, mà tổn thất áp suất do ma sát của đoạnrnống này đúng bằng tổng tổn thất áp suất cục bộ của đoạn ống chiều dàie khi x = 1.

rnrn

3.           Chiều dài tương đương của đườngrnống dẫn khí đốt, m, phụ thuộc vào chế độ chảy trong ống và xác định theo côngrnthức:

rnrn

             Khi chảy tầng:

rnrn

  (F.15)

rnrn

             Khi chảy ở chế độ chuyển tiếp:

rnrn

  (F.16)

rnrn

             Khi chảy rối:

rnrn

  (F.17)

rnrn

 

rnrn

4.           Tổn thất áp suất, pa, trong ốngrndẫn khí hoá lỏng xác định theo công thức:

rnrn

               (F.18)

rnrn

              Trong đó:

rnrn

       rnl – Hệ số sức cản thuỷrnlực do ma sát;

rnrn

       rnvrn– Vận tốc chảy trung bình của khí hoá lỏng, m/s;

rnrn

              Hệ số sức cản thuỷ lực xác địnhrntheo công thức:

rnrn

               (F.19)

rnrn

IV.         Trình tự tính toán thuỷ lực mạngrnlưới đường ống

rnrn

1.           rnXácrnđịnh lưu lượng khí đốt trong từng đoạn ống dẫn trong mạng;

rnrn

2.           rnTínhrnđường kính ống dự kiến của từng đoạn trong hệ thống;

rnrn

3.           rnTínhrntổn thất áp suất cục bộ. Khi tính toán, tổn thất áp lực cục bộ được qui ra độrndài đường ống tương đương – là độ dài đường ống có tổn thất áp suất do ma sátrnbằng tổng tổn thất áp suất cục bộ của đoạn ống đó;

rnrn

4.           rnTínhrntổn thất áp suất do ma sát theo chiều dài đoạn ống;

rnrn

5.           rnTínhrnđộ dài đoạn ống và tổn thất áp suất trong đó;

rnrn

6.           rnTínhrntrị số bù áp suất trong đoạn ống do chênh lệch độ cao (công thức 10.1):  

rnrn

7. Tính tổng tổn thất áp suất của đoạn ống córntính cả áp suất bù;

rnrn

8. Tính tổng tổn thất áp suất của mạng (kể cảrntổn thất áp suất trong thiết bị sử dụng);

rnrn

 

rnrn

Cầnrnlưu ý rằng: Hiện nay, Việt Nam chưa có số liệu để tra cứu khi tính thuỷ lựcrnmạng lưới đường ống dẫn khí đốt nên cần tính cụ thể theo công thức lý thuyếtrnhoặc công thức thực nghiệm thường được sử dụng tại nước ngoài.

rnrn

Kếtrnquả tính toán được lập thành bảng.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrn
rn
rnrn

rnrn

Bảng mẫu tính thuỷrnlực đường ống dẫn khí đốt thấp áp trong nhà

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Đoạn

rn

ống tính toán

rn

rn

Lưu lượng khí đốtrn trong đoạn ống,

rn

M3/h

rn

rn

Đường

rn

kính trong của ốngrn dẫn,

rn

mm

rn

rn

Độ dài

rn

đoạn ống tính toán,

rn

M

rn

rn

Tổng hệ số tổn thấtrn áp suất cục bộ trên đoạn ống

rn

tính toán

rn

rn

Độrn dài

rn

tươngrn đương của tổng thất cục bộ,

rn

m

rn

rn

Độ dài

rn

quirn dẫn của tổn thất áp suất cục bộ,

rn

m

rn

rn

Tổng độ dài

rn

tính

rn

toán của đoạn ống,

rn

m

rn

rn

Tổn thất áp

rn

suất riêng do marn sát theo chiều dài ống,

rn

Pa/m

rn

rn

Tổn thất áp

rn

suất

rn

trên cả

rn

đoạn ống tính toán,

rn

Pa

rn

rn

Chênh

rn

lệch độ caorn đầu và cuối của đoạn ống tính toán,

rn

m

rn

rn

áp suất tĩnh tínhrn toán do thay đổi độ cao,

rn

Pa

rn

rn

Tổng tổn thất áprn suất của

rn

đoạn ống tính toán

rn

rn

Hệ số tổn thất áprn suất cục bộ của phụ kiện trên đoạn ống tính toán

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

7

rn

rn

8

rn

rn

9

rn

rn

10

rn

rn

11

rn

rn

12

rn

rn

13

rn

rn

14

rn

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

         rnTổngrntổn thất áp suất của hệ thống….

rnrn

         rnTổnrnthất áp suất trong thiết bị sử dụng xa nhất hay lớn nhất

rnrn

         rnTổngrncả hệ thống

rnrn

         rnSornsánh kết quả tính toán với giới hạn cho phép của tiêu chuẩn này (Nếu vượt quárngiới hạn cho phép cần hiệu chỉnh đường kính ống dẫn và tính lại đến khí tổnrnthất áp suất nằm trong giới hạn cho phép).

rnrn

rnrn
rn
rnrn

rnrn

Phụ lục G

rnrn

(tham khảo)

rnrn

 Hệ số tổn thất áp lực cục bộ của một số phụrnkiện trong hệ thống khí đốt

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chỗ có tổn thất áprn lực cục bộ

rn

rn

Hệ số

rn

rn

rn

Chỗ có tổn thất áprn lực cục bộ

rn

rn

Hệ số ζrn phụ thuộc đường kính trong, mm.

rn

rn

15

rn

rn

20

rn

rn

25

rn

rn

32

rn

rn

40

rn

rn

≥ 50

rn

rn

Thay đổi đường kínhrn đột ngột

rn

rn

0,35*

rn

rn

Cút 900

rn

rn

2,2

rn

rn

2,1

rn

rn

2

rn

rn

1,8

rn

rn

1,6

rn

rn

1,1

rn

rn

T- Đường kính bằngrn nhau

rn

rn

1**

rn

rn

Van trụ

rn

rn

4

rn

rn

2

rn

rn

2

rn

rn

2

rn

rn

2

rn

rn

2

rn

rn

T- Có ống rẽ nhỏrn hơn

rn

rn

1,5**

rn

rn

Van cầu

rn

rn

11

rn

rn

7

rn

rn

6

rn

rn

6

rn

rn

6

rn

rn

5

rn

rn

Chạc tư đường kínhrn bằng nhau

rn

rn

2**

rn

rn

Van hàm ếch

rn

rn

3

rn

rn

3

rn

rn

3

rn

rn

2,5

rn

rn

2,5

rn

rn

2

rn

rn

Chạc tư đường kínhrn khác nhau

rn

rn

3**

rn

rn

Chú thích : * tính chorn phần ống có đường kính nhỏ hơn.

rn

 ** tính chorn đoạn ống có lưu lượng nhỏ hơn

rn

rnrn

 

rnrn

Tên gọi các loại vanrntrong bảng trên

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 377:2006 về hệ thống cấp khí đốt trung tâm trong nhà ở – tiêu chuẩn thiết kế do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN377:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 22/12/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết