rnrn
TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM
rnrn
TCXDVN 372:rn2006
rnrn
ỐNG BÊ TÔNG CỐT THÉP THOÁT NƯỚC
rnrn
ReinforcedrnConcrete Pipes for Water Draining
rnrn
1.rnPhạm vi áp dụng
rnrn
Tiêu chuẩn này áprndụng đối với ống bê tông cốt thép hình trụ đúc sẵn, dùng cho các công trìnhrnthoát nước.
rnrn
CHÚ THÍCH: Nếu sửrndụng ống cống ở những môi trường đặc biệt như môi trường nước thải công nghiệprnhoặc ở những môi trường xâm thực mạnh, cần có thêm biện pháp bảo vệ thích hợprnđể chống phá huỷ bê tông và cốt thép.
rnrn
2.rnTài liệu viện dẫn
rnrn
TCVN 2682:1999 Xirnmăng pooclăng. Yêu cầu kỹ thuật.
rnrn
TCVN 6260:1997 Xirnmăng pooclăng hỗn hợp. Yêu cầu kỹ thuật.
rnrn
TCXDVN 324:rn2004 Nước trộn bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.
rnrn
TCXDVN 325:rn2004 Phụ gia hoá học cho bê tông
rnrn
TCVN 3105: 1993 hỗnrnhợp bê tông nặng và bê tông nặng. Lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.
rnrn
TCVN 3118: 1993 Bêrntông nặng. Phương pháp xác định cường độ nén.
rnrn
TCXD 171 : 1989 Bêrntông nặng – Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp máy siêu âm vàrnsúng bật nẩy để xác định cường độ.
rnrn
TCVN 1651: 1985 rnThép cốt bê tông cán nóng.
rnrn
TCVN 6285: 1997 Théprncốt bê tông. Thép thanh vằn.
rnrn
ISO 6935 – 1 Đối vớirnthép thanh tròn trơn.
rnrn
TCVN 6286: 1997 rnThép cốt bê tông. Lưới thép hàn.
rnrn
TCVN 5709: 1993 Théprncácbon cán nóng dùng cho xây dựng. Yêu cầu kỹ thuật.
rnrn
TCVN 5400: 1991 rnMối hàn. Yêu cầu chung về lấy mẫu để thử cơ tính.
rnrn
TCVN 327: 2004 Kếtrncấu bê tông và bê tông cốt thép. Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trườngrnbiển.
rnrn
TCXDVN 356: 2005 Kếtrncấu bê tông và bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
22 TCN 159: 86 Cốngrntròn bê tông cốt thép lắp ghép.
rnrn
3.rnCác thuật ngữ và định nghĩa
rnrn
Trong tiêu chuẩn nàyrncác thuật ngữ được hiểu như sau:
rnrn
3.1 Ống cốngrn(hoặc đốt cống) (Pipe)
rnrn
Là một hình trụ rỗngrnbằng bê tông cốt thép, trong đó cốt thép được cấu tạo bởi một hoặc hai lớp làmrnthành các vành đai hoặc lồng thép.
rnrn
3.2 Ống cống córnkhớp nối (Jacking Pipe)
rnrn
Là ống cống có khớprnnối ở một hoặc hai đầu ống.
rnrn
3.3 Ống cốngrnđầu (Lead Pipe)
rnrn
Là ống cống dùng đểrnđặt ngay sau tường đầu cống hoặc đặt ở đầu cửa vào và cửa ra của cống. Nó chỉrncó một đầu khớp nối (hình 1 – a,b).
rnrn
rnrn
rnrn
rn
rnrn
rna. rn b.rn
rnrn
rnrn
Hình 1: ốngrncống đầu
rnrn
3.4 Ống cốngrngiữa (Interjack Pipe)
rnrn
Là ống cống được đặtrnở giữa đường cống và có khớp nối ở cả 2 đầu ống.
rnrn
3.5 Đường cốngrn(Line Pipe)
rnrn
Là toàn bộ chiều dàirncủa cống, bao gồm các ống cống được liên kết với nhau.
rnrn
Chú thích: ốngrncống cũng có thể là đường cống nếu nó được đúc liền không nối.
rnrn
3.6 Kích thước danhrnđịnh của ống cống (đường kính danh định-Ddđ ) (Nominal Size)
rnrn
Là trị số qui ướcrnđược chọn làm kích thước cơ bản để thiết kế mô đun các kích thước khác củarncống. Nó cũng là đường kính trong của ống cống tính bằng mm.
rnrn
3.7 Đường kínhrntrong chế tạo (Dct) (internal manufacturingrndiameter)
rnrn
Là đường kính trongrncủa ống cống do thiết kế qui định và nhà sản xuất lấy nó làm chuẩn để chế tạo.
rnrn
3.8 Đường kínhrntrong thực tế (Dtt) (internal actual diameter)
rnrn
Là đường kính trongrncủa ống cống thực tế đạt được.
rnrn
3.9 Chiều dàirntổng và chiều dài hiệu dụng của ống cống (Total length and effective length)
rnrn
Chiều dài tổng vàrnchiều dài hiệu dụng của cống được biểu thị trong hình 2.
rnrn
rnrn
rnrn
rn rn | rn rn rn rn rn rn rn rn rn | rn Chiềurn dài hiệu dụng rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn | rn Chiềurn dài hiệu dụng rn rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn rn | rn Chiềurn dài tổng rn | rn rn rn rn | rn rn rn rn  rn rn a) ống cống với mối nối âmrn dương rn b) ống cống với mối nối đai ốp rn rn rn Hình 2: Chiều dài tổngrn và chiều dài hiệu dụng của ống cống rn rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rnrn
3.10 Tiết diệnrncống bổ xung
rnrn
Là tiết diện ở chỗrnnối cống để hoàn chỉnh đường bao ống cống.
rnrn
3.11 Lô sản phẩm (batch of products)
rnrn
Số lượng 100 ống cống trong một đợt sản xuấtrncó cùng đặc tính kỹ thuật, cùng chủng loại, giống nhau về kích thước, dùng cùngrnloại vật liệu và được sản xuất theo cùng một qui trình công nghệ được coi làrnmột lô. Nếu số lượng ống cống của một đợt sản xuất không đủ 100 sản phẩm, thì cũngrncoi là một lô để lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra chất lượng.
rnrn
rnrn
4.rnPhân loại ống cống
rnrn
4.1 Phân loại theornđường kính danh định
rnrn
Tiêu chuẩn này phânrnống cống làm 25 loại, có đường kính danh định như đã nêu trong bảng 1, cột 2:
rnrn
Ký hiệu Ddđ
rnrn
4.2 Phân loại theorncấp tải
rnrn
Tiêu chuẩn này phânrnống cống làm 3 cấp tải cơ bản như qui định ở bảng 2.
rnrn
a. ống cống cấp tảirnthấp, ký hiệu cấp T.
rnrn
b. ống cống cấp tảirntiêu chuẩn, ký hiệu cấp TC.
rnrn
c. ống cống cấp tảirncao, ký hiệu cấp C.
rnrn
4.3 Phân loại theornhình thức liên kết nối
rnrn
Theo cách phân loạirnnày, ống cống gồm 3 loại (hình 3)
rnrn
rna. ống cống nối theo theo kiểu "âm – dương" (hình 3a), ký hiệu NAD
rnrn
rnb. ống cống nối theo theo kiểu "lồng – ghép" (hình 3b), ký hiệu NLG
rnrn
rnc. ống cống nối theo theo kiểu "đai ốp" (hình 3c), ký hiệu NĐO
rnrn
rnrn
rnrn
rn rn | rn  rn rn a) rn b) rn rn  rn rn rn c) rn rn Hìnhrn 3: Các kiểu nối ống cống rn rn | rn
rn
rnrn
rnrn
4.4 Các hình thức nốirnliên kết
rnrn
Có hai hình thức nối liên kết: Hình thức liênrnkết mềm và hình thức liên kết cứng.
rnrn
– Hình thức liên kết mềm: Dùng vòng liên kếtrnlà cao su hoặc chất dẻo, có thể là các kiểu nối liên kết sau:
rnrn
+ Kiểu nối âm dương: Mối nối là một vòng liênrnkết mềm đặt ở trong thành của ống cống. Vòng liên kết mềm có thể là dạng trònrntrơn hoặc dạng vòng được giữ hãm ở vị trí cố định (hình 4).
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
![]()
rnrn
rnrn
rn
rnrn
rna) Loại vòng trònrntrơn rnb) Loại vòng giữ hãm
rnrn
rnrn
Hình 4 Mô hìnhrnnối âm – dương với liên kết mềm
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
+ Kiểu nối lồng ghép: Mối nối là một vòngrnliên kết mềm đặt ở ngoài thành ống cống (hình 5).
rnrn
rn rn | rn rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn  rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rn
rnrn
![]()
![]()
rn
rnrn
rna) Vòng trònrntrơn rnb) Vòng tròn giữ hãm
rnrn
rnrn
Hìnhrn5 Mô hình nối liên kết kiểu lồng ghép
rnrn
rnrn
– Hình thức liên kết cứng: Có thể theo kiểurnvành đai ốp (hình 3c)
rnrn
rnrn
5. Yêu cầu kỹ thuật
rnrn
5.1 Yêu cầu về vậtrnliệu
rnrn
5.1.1 Xi măng:
rnrn
Xi măng dùng cho sảnrnxuất ống cống là xi măng pooclăng (PC) theo tiêu chuẩn TCVN 2682: 1999 hoặc xirnmăng pooclăng hỗn hợp (PCB), theo tiêu chuẩn TCVN 6260:1997; cũng có thể sửrndụng các loại xi măng khác, nhưng phải phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.
rnrn
rnrn
5.1.2 Cốt liệu
rnrn
a. Cốt liệu nhỏ – Cátrndùng cho sản xuất ống cống có thể là cát tự nhiên hoặc cát nghiền, nhưng phảirnphù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn cốt liệu cho bê tông .
rnrn
b. Cốt liệu lớn – đárndăm, sỏi hoặc sỏi dăm dùng để sản xuất ống cống phải phù hợp với tiêu chuẩn cốtrnliệu cho bê tông. ngoài ra chúng còn phải thoả mãn các quy định của thiết kế.
rnrn
5.1.3 Nước
rnrn
Nước trộn vàrnbảo dưỡng bê tông cần thoả mãn yêu cầu kỹ thuật của TCxdVN 324: 2004
rnrn
5.1.4 Phụ gia
rnrn
Yêu cầu kỹ thuật đốirnvới phụ gia có thể tham khảo tiêu chuẩn TCxdVN 325: 2004
rnrn
5.1.5 Cốt thép
rnrn
– Cốt thép dùng chornsản xuất ống cống phải phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng sau đây:
rnrn
rn
rnrn
rn rn | rn Loại cốt thép rn | rn
rn Tiêu chuẩn kỹ thuật rn | rn
rn
rn | rn + Thép cốt bê tông, rn | rn
rn TCVN 1651:1985, hoặc TCVN 6285:1997 rn và iso 6935 – 1 rn | rn
rn
rn | rn + mối hàn thép rn | rn
rn TCVN 5400:1991 rn | rn
rn
rn | rn + Lưới hàn thép rn | rn
rn TCVN 6286:1997 rn | rn
rn
rn | rn + Thép kết cấu rn | rn
rn TCVN 5709:1993 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
– Cốt thép chủ đượcrnbố trí thành các vòng tròn đồng tâm hoặc ở dạng đường xoắn ốc liên tục. Thanhrnthép dọc là các thanh cấu tạo. Cốt thép có thể bố trí thành một lớp hoặc hairnlớp. Cốt thép cũng có thể sản xuất sẵn ở dạng khung kết cấu. Liên kếtrngiữa các thanh bất kỳ được thực hiện bằng cách hàn hoặc buộc.
rnrn
– Cốt thép ở vị trírnthành miệng ống cống hoặc ở vị trí bờ hốc của khớp nối phải được bố trí ở dạngrnthanh liên tục.
rnrn
– Khoảng cách giữarncác vòng cốt thép đồng tâm không được nhỏ hơn kích thước Dmax củarncốt liệu lớn cộng thêm 5 mm
rnrn
5.2 Yêu cầu vềrnhình thức ngoại quan và khuyết tật cho phép của ống cống
rnrn
5.2.1 Độ phẳngrnđều của bề mặt
rnrn
Bề mặt bên ngoài vàrnbên trong của ống cống yêu cầu phẳng đều, không được có các điểm gồ lên hoặcrnhõm xuống quá 5mm.
rnrn
Trên bề mặt ống cốngrnkhông cho phép có các lỗ rỗng có chiều sâu lớn hơn hoặc bằng12mm.
rnrn
5.2.2rnVỡ bề mặt
rnrn
Khi có cácrnkhuyết tật vỡ bề mặt bê tông do tháo khuôn hoặc do quá trình thi công vậnrnchuyển, thì tổng diện tích bề mặt vỡ không được quá (6´Ddđ)mm2, trongrnđó diện tích một miếng vỡ không được lớn hơn (3´ Ddđ)mm2. ống cống cũng không đượcrncó diện tích bê tông bị vỡ trên cả hai bề mặt (mặt trong và mặt ngoài) ở chỗ tiếprnxúc của miệng cống.
rnrn
5.2.3 Nứtrnbề mặt
rnrn
cho phép có các vếtrnnứt bề mặt bê tông do biến dạng mềm, nhưng bề rộng vết nứt không được quá 0,1rnmm. Các vết nứt này có thể được lấp bằng cách xoa hồ xi măng.
rnrn
5.2.4 Sựrnbiến màu của bê tông cống
rnrn
Có thể chấp nhận sựrnbiến màu của bê tông ống cống, nhưng nếu bê tông bị nhuốm màu do cốt thép bênrntrong gỉ, thì ống cống đó không đạt yêu cầu chất lượng.
rnrn
rnrn
5.3. Yêu cầu về kíchrnthước và độ sai lệch cho phép
rnrn
5.3.1. đườngrnkính danh định và độ sai lệch cho phép
rnrn
– đường kính danhrnđịnh của ống cống và độ sai lệch được quy định như trong bảng 1.
rnrn
rnrn
Bảngrn1: Đường kính danh định và độ sai lệch cho phép
rnrn
rn rn | rn STT rn | rn
rn đường kính trong rn | rn
rn Chiều dày rn | rn
rn Chiều dài rn hiệu dụng rn rn (mm) rn | rn
rn
rn | rn rn | rn
rn đường kính danhrn định rn (mm) rn | rn
rn độ sai lệch rn cho phép rn (mm) rn | rn
rn Chiều dày qui định rn (mm) rn | rn
rn độ sai lệch rn cho phép rn (mm) rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 200 rn | rn
rn +5 rn | rn
rn 40 ¸ 80 rn | rn
rn rn +6 rn | rn
rn rn rn rn rn rn 1000¸5000 rn rn rn rn rn rn rn 6 rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn 300 rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn 400 rn | rn
rn ± 10 rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn 500 rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn 600 rn | rn
rn
rn | rn 6 rn | rn
rn 750 rn | rn
rn ± 20 rn | rn
rn 80 ¸ 100 rn | rn
rn
rn | rn 7 rn | rn
rn 800* rn | rn
rn
rn | rn 8 rn | rn
rn 900 rn | rn
rn
rn | rn 9 rn | rn
rn 1000* rn | rn
rn
rn | rn 10 rn | rn
rn 1050 rn | rn
rn 120 ¸ 180 rn | rn
rn
rn | rn 11 rn | rn
rn 1200 rn | rn
rn rn +10 rn 5 rn | rn
rn
rn | rn 12 rn | rn
rn 1250* rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn
rn | rn 13 rn | rn
rn 1350 rn | rn
rn rn +30 rn -20 rn | rn
rn rn 140 ¸ 200 rn | rn
rn +10 rn rn | rn
rn rn rn rn rn rn 1000¸5000 rn rn rn rn rn rn rn | rn
rn
rn | rn 14 rn | rn
rn 1500 rn | rn
rn
rn | rn 15 rn | rn
rn 1650 rn | rn
rn
rn | rn 16 rn | rn
rn 1800 rn | rn
rn +16 rn rn rn rn rn rn rn rn | rn
rn
rn | rn 17 rn | rn
rn 1950 rn | rn
rn +30 rn -25 rn | rn
rn 160 ¸ 240 rn | rn
rn
rn | rn 18 rn | rn
rn 2000* rn | rn
rn
rn | rn 19 rn | rn
rn 2100 rn | rn
rn +35 rn -25 rn | rn
rn
rn | rn 20 rn | rn
rn 2250 rn | rn
rn
rn | rn 21 rn | rn
rn 2400 rn | rn
rn 240 ¸ 300 rn | rn
rn
rn | rn 22 rn | rn
rn 2550 rn | rn
rn +40 rn -25 rn | rn
rn
rn | rn 23 rn | rn
rn 2700 rn | rn
rn
rn | rn 24 rn | rn
rn 2850 rn | rn
rn
rn | rn 25 rn | rn
rn 3000 rn | rn
rn
rnrn
CHú THíCH: Các ống cống có Ddđrnvới dấu * được sử dụng trong thời gian quá độ và sẽ bị loại bỏ dần.
rnrn
rnrn
5.3.2. Đưòng kính trong chế tạo và đường kínhrntrong thực tếrn
rnrn
– Đường kính trongrnchế tạo do thiết kế lựa chọn trong số 25 giá trị đường kính danh định qui định,rnnhà sản xuất cần thông báo đường kính trong chế tạo của sản phẩm ống cốngrnmà họ cung cấp
rnrn
– Đường kính trongrnthực tế không được sai lệch với đường kính trong chế tạo quá độ sai lệch chornphép được nêu trong bảng 1.
rnrn
5.3.3. Đường kínhrnngoài chế tạo và đường kính ngoài thực tế
rnrn
– Đường kính ngoàirnchế tạo của ống cống do thiết kế qui định, nhà sản xuất lấy đó làm chuẩn để chếrntạo.
rnrn
– Đường kính ngoàirnthực tế của ống cống là số đo đường kính ngoài thực tế đo được trên sản phẩmrnống cống mà họ đã chế tạo. Các giá trị này phải phù hợp với dung sai cho phép.
rnrn
5.3.4.rnChiều dày thành ống cống
rnrn
– Chiều dày thành ốngrncống phụ thuộc vào đường kính danh định và tăng dần theo bước môđun của ốngrncống. Chiều dày thành ống cống có giá trị vào khoảng 1/10 giá trị đường kínhrndanh định, được lấy theo bảng 1.
rnrn
– Sai lệch của chiềurndày thành ống cống: Chiều dày theo đường xuyên tâm của thành ống cống khôngrnđược sai lệch quá so với giá trị được công bố của nhà sản xuất như qui địnhrntrong bảng 1 (trừ khi do thiết kế ấn định ở những chỗ hõm hoặc lồi củarnthành ống)
rnrn
5.3.5. Chiềurndày lớp bê tông bảo vệ cốt thép
rnrn
– Có hai lớp bê tôngrnbảo vệ cốt thép: lớp bên trong và lớp bên ngoài ống cống. Chiều dày lớp bêrntông bảo vệ không được nhỏ hơn 12mm.
rnrn
– ở những chỗ khôngrncó lớp bê tông bảo vệ phải dùng thép không gỉ hoặc vật liệu khác không bị ănrnmòn.
rnrn
– ống cống dùng trongrnmôi trường xâm thực hoặc môi trường biển cần có biện pháp bảo vệ cốt thép thíchrnhợp kèm theo.
rnrn
rn5.3.6. Chiều dài hiệu dụng của ống cống
rnrn
– Chiều dàirnhiệu dụng của ống cống có thể thay đổi trong khoảng 1000-5000mm
rnrn
– Chiều dàirnhiệu dụng của ống cống đầu do thiết kế qui định
rnrn
– chiều dàirnhiệu dụng của ống cống được nhà sản xuất công bố và thông báo cùng với kíchrnthước danh định của sản phẩm.
rnrn
5.3.7. Độ thẳng củarnống cống
rnrn
Dọc theo đườngrnsinh, ống cống phải thoả mãn tiêu chuẩn độ thẳng trên cả hai mặt (mặt ngoài vàrnmặt trong). Sai lệch độ thẳng (tức độ cong) cho phép theo chiều dài là 1mm/m.
rnrn
rnrn
5.3.8. Độrnvuông góc của đầu ống cống
rnrn
Tiết diện đầu ốngrncống phải vuông góc với các đường sinh mặt ngoài. Tuỳ theo đường kínhrndanh định, sai lệch độ vuông góc của đầu ống cống e không đượcrnvượt quá giá trị qui định ở bảng 2.
rnrn
rnrn
Bảngrn2: rnSai lệch cho phép về độ vuông góc của đầu ống cống
rnrn
rn rn | rn đường kính danhrn định (mm) rn | rn
rn Độ sai lệch chorn phép (mm) rn | rn
rn
rn | rn 200 – 1500 rn | rn
rn 5,0 rn | rn
rn rn  rn | rn
rn
rn | rn 1650 – 2250 rn | rn
rn 7,0 rn | rn
rn
rn | rn 2400 – 3000 rn | rn
rn 10,0 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rnrn
5.4 Yêu cầu khả năngrnchịu tải của ống cốngrn
rnrn
5.4.1 Yêu cầurncường độ bê tông
rnrn
Cường độrnbê tông phải đảm bảo yêu cầu thiết kế.
rnrn
Nếu cần thiết có thểrnsử dụng kết hợp phương pháp không phá hoại theo TCVN 171: 1989 để xác địnhrncường độ bê tông.
rnrn
Trường hợp có sựrntranh chấp giữa các bên, thì phải kiểm tra trên mẫu bê tông khoan từ ốngrncống.
rnrn
5.4.2 Yêurncầu khả năng chịu tải của ống cống
rnrn
Khả năng chịu tải củarnống cống được đánh giá thông qua phương pháp ép ba cạnh. Theo khả năng chịurntải, ống cống được phân làm ba cấp chịu tải cơ bản: cấp T, cấp TC và cấp C.
rnrn
Phụ thuộc cấp chịurntải, ống cống phải đạt được ba loại lực sau:
rnrn
– Lực không nứt (tảirntrọng không nứt) là lực ép qui định cho mỗi loại ống cống với một cấp chịu tảirnxác định được duy trì ít nhất trong một phút mà không xuất hiện vết nứt;
rnrn
– Lực làm việc (tảirntrọng làm việc) là lực ép được sử dụng trong tính toán thiết kế. Lực ép quirnđịnh được duy trì ít nhất trong một phút mà không xuất hiện vết nứt hoặc xuấtrnhiện vết nứt nhỏ có chiều sâu không lớn hơn 2 mm hoặc bề rộng vết nứt không lớnrnhơn 0,25mm;
rnrn
– Lực cực đại (tảirntrọng cực đại hay tải trọng phá hoại) là lực ép tối đa mà ống cống đạt được;
rnrn
rnBa loại lực ép nêu trên cho từng cấp tải trọng ứng với mỗi loại đường kính danhrnđịnh được cho ở bảng 3.
rnrn
Phương pháp thử ép barncạnh được hướng dẫn ở mục 6 phương pháp thử của tiêu chuẩn này.
rnrn
rnrn
Bảng 3: ống cống bêrntông cốt thép thoát nước – Cấp tải và lực ép
rnrn
rnrn
rn rn | rn stt rn | rn
rn đường kính danhrn định mm rn | rn
rn Tải trọng thử theorn phương pháp ép 3 cạnh (kN/m) rn | rn
rn
rn | rn ống cấp tải thấprn (T) rn | rn
rn ống cấp tải tiêurn chuẩn (TC) rn | rn
rn ống cấp tải cao (C) rn | rn
rn
rn | rn Lực không nứt rn | rn
rn Lực làm việc rn | rn
rn Lực cực rn đại rn | rn
rn Lực không nứt rn | rn
rn Lực làm việc rn | rn
rn Lực cực rn đại rn | rn
rn Lực không nứt rn | rn
rn Lực làm việc rn | rn
rn Lực cực rn đại rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 7 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn 9 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 11 rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 200 rn | rn
rn 12 rn | rn
rn 20 rn | rn
rn 25 rn | rn
rn 15 rn | rn
rn 23 rn | rn
rn 29 rn | rn
rn – rn | rn
rn – rn | rn
rn – rn | rn
rn
rn | rn 2 rn | rn
rn 300 rn | rn
rn
rn | rn 3 rn | rn
rn 400 rn | rn
rn 20 rn | rn
rn 31 rn | rn
rn 39 rn | rn
rn 26 rn | rn
rn 41 rn | rn
rn 52 rn | rn
rn
rn | rn 4 rn | rn
rn 500 rn | rn
rn 24 rn | rn
rn 38 rn | rn
rn 48 rn | rn
rn 29 rn | rn
rn 46 rn | rn
rn 58 rn | rn
rn
rn | rn 5 rn | rn
rn 600 rn | rn
rn 29 rn | rn
rn 46 rn | rn
rn 58 rn | rn
rn 34 rn | rn
rn 54 rn | rn
rn 68 rn | rn
rn
rn | rn 6 rn | rn
rn 750 rn | rn
rn 24 rn | rn
rn 38 rn | rn
rn 48 rn | rn
rn 34 rn | rn
rn 53 rn | rn
rn 67 rn | rn
rn 41 rn | rn
rn 65 rn | rn
rn 81 rn | rn
rn
rn | rn 7 rn | rn
rn 800* rn | rn
rn 27 rn | rn
rn 42 rn | rn
rn 53 rn | rn
rn 37 rn | rn
rn 60 rn | rn
rn 74 rn | rn
rn 47 rn | rn
rn 75 rn | rn
rn 94 rn | rn
rn
rn | rn 8 rn | rn
rn 900 rn | rn
rn 29 rn | rn
rn 46 rn | rn
rn 58 rn | rn
rn 42 rn | rn
rn 67 rn | rn
rn 84 rn | rn
rn 53 rn | rn
rn 85 rn | rn
rn 106 rn | rn
rn
rn | rn 9 rn | rn
rn 1000* rn | rn
rn 31 rn | rn
rn 49 rn | rn
rn 61 rn | rn
rn 45 rn | rn
rn 71 rn | rn
rn 90 rn | rn
rn 57 rn | rn
rn 91 rn | rn
rn 113 rn | rn
rn
rn | rn 10 rn | rn
rn 1050 rn | rn
rn 32 rn | rn
rn 51 rn | rn
rn 64 rn | rn
rn 48 rn | rn
rn 76 rn | rn
rn 95 rn | rn
rn 60 rn | rn
rn 96 rn | rn
rn 120 rn | rn
rn
rn | rn 11 rn | rn
rn 1200 rn | rn
rn 36 rn | rn
rn 58 rn | rn
rn 72 rn | rn
rn 55 rn | rn
rn 87 rn | rn
rn 109 rn | rn
rn 69 rn | rn
rn 110 rn | rn
rn 138 rn | rn
rn
rn | rn 12 rn | rn
rn 1250* rn | rn
rn 38 rn | rn
rn 61 rn | rn
rn 76 rn | rn
rn 57 rn | rn
rn 91 rn | rn
rn 114 rn | rn
rn 73 rn | rn
rn 116 rn | rn
rn 146 rn | rn
rn
rn | rn 1 rn | rn
rn 2 rn | rn
rn 3 rn | rn
rn 4 rn | rn
rn 5 rn | rn
rn 6 rn | rn
rn 7 rn | rn
rn 8 rn | rn
rn 9 rn | rn
rn 10 rn | rn
rn 11 rn | rn
rn
rn | rn 13 rn | rn
rn 1350 rn | rn
rn 39 rn | rn
rn 63 rn | rn
rn 79 rn | rn
rn 60 rn | rn
rn 96 rn | rn
rn 120 rn | rn
rn 76 rn | rn
rn 122 rn | rn
rn 153 rn | rn
rn
rn | rn 14 rn | rn
rn 1500 rn | rn
rn 43 rn 47 rn 51 rn | rn
rn 69 rn | rn
rn 87 rn | rn
rn 65 rn 73 rn 78 rn | rn
rn 104 rn | rn
rn 130 rn | rn
rn 82 rn 91 rn 99 rn | rn
rn 132 rn | rn
rn 165 rn | rn
rn
rn | rn 15 rn | rn
rn 1650 rn | rn
rn 75 rn | rn
rn 94 rn | rn
rn 116 rn | rn
rn 145 rn | rn
rn 148 rn | rn
rn 183 rn | rn
rn
rn | rn 16 rn | rn
rn 1800 rn | rn
rn 82 rn | rn
rn 103 rn | rn
rn 124 rn | rn
rn 155 rn | rn
rn 158 rn | rn
rn 198 rn | rn
rn
rn | rn 17 rn | rn
rn 1950 rn | rn
rn 88 rn | rn
rn 110 rn | rn
rn 135 rn | rn
rn 169 rn | rn
rn 169 rn | rn
rn 220 rn | rn
rn
rn | rn 18 rn | rn
rn 2000* rn | rn
rn rn rn 53 rn | rn
rn 93 rn | rn
rn 115 rn | rn
rn rn rn 82 rn | rn
rn 140 rn | rn
rn 175 rn | rn
rn rn rn 102 rn | rn
rn 175 rn | rn
rn 225 rn | rn
rn
rn | rn 19 rn | rn
rn 2100 rn | rn
rn 96 rn | rn
rn 120 rn | rn
rn 146 rn | rn
rn 183 rn | rn
rn 184 rn | rn
rn 230 rn | rn
rn
rn | rn 20 rn | rn
rn 2250 rn | rn
rn 102 rn | rn
rn 128 rn | rn
rn 155 rn | rn
rn 194 rn | rn
rn 195 rn | rn
rn 244 rn | rn
rn
rn | rn 21 rn | rn
rn 2400 rn | rn
rn rn rn 57 rn | rn
rn 108 rn | rn
rn 135 rn | rn
rn rn rn 86 rn | rn
rn 165 rn | rn
rn 207 rn | rn
rn rn rn 109 rn | rn
rn 210 rn | rn
rn 263 rn | rn
rn
rn | rn 22 rn | rn
rn 2550 rn | rn
rn 116 rn | rn
rn 145 rn | rn
rn 177 rn | rn
rn 222 rn | rn
rn 223 rn | rn
rn 279 rn | rn
rn
rn | rn 23 rn | rn
rn 2700 rn | rn
rn 124 rn | rn
rn 155 rn | rn
rn 186 rn | rn
rn 233 rn | rn
rn 235 rn | rn
rn 294 rn | rn
rn
rn | rn 24 rn | rn
rn 2850 rn | rn
rn rn | rn
rn 130 rn | rn
rn 163 rn | rn
rn rn | rn
rn 195 rn | rn
rn 244 rn | rn
rn rn | rn
rn 251 rn | rn
rn 304 rn | rn
rn
rn | rn 25 rn | rn
rn 3000 rn | rn
rn rn | rn
rn 135 rn | rn
rn 169 rn | rn
rn rn | rn
rn 207 rn | rn
rn 259 rn | rn
rn rn | rn
rn 260 rn | rn
rn 326 rn | rn
rn
rnrn
Chú thích: Nếu có sựrnthoả thuận giữa bên giao và bên nhận thì có thể không cần kiểm tra lực cựcrnđại, mà chỉ kiểm tra lực không nứt và lực làm việc. Trong trường hợp cầnrnkiểm tra độ an toàn làm việc của ống cống, thì phải kiểm tra lực cực đại. Lựcrncực đại thường phải đảm bảo lớn hơn lực làm việc với hệ số an toàn k= 0,8.
rnrn
rnrn
5.5. Yêu cầu về khảrnnăng chống thấm nước của ống cống
rnrn
Khả năng chốngrnthấm nước của ống cống được biểu thị bằng khả năng chịu được áp lực thuỷ tĩnhrnkhi ống cống chứa đầy nước, mà không bị nước thấm qua thành ống. Tiêu chuẩn cònrnqui định khả năng chống thấm nước của ống cống làm việc ở chế độ áp lực cao,rnđến áp lực 2m cột nước.
rnrn
5.6 Yêu cầu về mốirnnối liên kết của ống cống
rnrn
Theo qui địnhrncủa thiết kế.
rnrn
5.7. Yêu cầu các phụrnkiện của ống cống
rnrn
Các phụ kiện kèm theornống cống có thể là:
rnrn
– Vòng liên kết mềmrnbằng cao su hoặc chất dẻo như quy định ở điều 5.6.
rnrn
– Vành đai ốp như quirnđịnh ở điều 5.6
rnrn
– Các phụ kiệnrnphục vụ lắp đặt cống bao gồm: Tấm đỡ ống cống và khối móng đúc sẵn (hình 6).rnCác tấm đỡ ống cống được đúc sẵn với cung tiếp xúc giữa ống cống và khối móngrntính theo góc ở tâm là 900. Chiều dày, chiều dài tấm đỡ ống cống vàrnkhối móng cũng như mác bê tông do thiết kế qui định.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn rn rn rn rn | rn Ốngrn cống rn rn | rn rn rn rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn rn rn rn rn | rn Tấmrn đỡ rn rn | rn rn rn rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn rn rn rn rn | rn Khối móng rn rn | rn rn rn rn | rn
rn
rnrn
rnrn

rnrn
a) Móng cống đúcrnsẵn rn b) rnMóng cống đúcrnsẵn rn
rnrn
chỉ có khốirnmóng rngồm tấm đỡ và khối móng
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
5.8 Ghi nhãn, bảornquản và vận chuyển
rnrn
5.8.1 Ghi nhãn
rnrn
– Trên ống cống phảirnghi rõ:
rnrn
+ Tên cơ sở sản xuất
rnrn
rn+ đường kính danh định, chiều dài hiệu dụng và cấp tải trọng theo tiêu chuẩnrnnày
rnrn
rn+ Số hiệu lô
rnrn
rn+ Ngày, tháng, năm sản xuất
rnrn
– ống cống khi xuấtrnxưởng phải có phiếu kiểm tra chất lượng kèm theo, với nội dung:
rnrn
+ Tên cơ sở sản xuất
rnrn
+ Loại ống cống và cấp tải trọng theo tiêu chuẩn này
rnrn
+ Giá trị thực của các chỉ tiêu theo điều 5
rnrn
+ Số lượng ống cống xuất xưởng và số hiệu lô
rnrn
rn+ Ngày, tháng, năm sản xuất
rnrn
5.8.2 Bảo quản
rnrn
– Sản phẩm ốngrncống được xếp nằm ngang, giữa các lớp phải đặt các miếng kê thích hợp, được xếprnriêng theo lô sản phẩm.
rnrn
5.8.2 Vận chuyển
rnrn
– Sản phẩm ốngrncống chỉ được phép bốc xếp, vận chuyển khi cường độ bê tông đạt tối thiểu 70%rncường độ thiết kế.
rnrn
– Sảnrnphẩm ống cống phải được xếp, dỡ bằng cẩu chuyên dụng, dùng dây cáp mềm, hoặcrnthiết bị gá kẹp thích hợp.
rnrn
– Khi vậnrnchuyển, các ống cống phải được liên kết chặt với phương tiện vận chuyển đểrntránh xô đẩy, va đập gây hư hỏng.
rnrn
rnrn
6. Phương pháp thử
rnrn
6.1 Phân lô và lấyrnmẫu thử
rnrn
ống cống sảnrnxuất ra được phân thành lô theo qui định của điều 3.11
rnrn
6.2 Kiểm tra ngoạirnquan, khuyết tật và nhãn mác
rnrn
6.2.1 Dụngrncụ và thiết bị thử
rnrn
– Thước thép hoặc thướcrnthép cuộn có khả năng đo độ dài 1m, độ chính xác 1mm.
rnrn
– Thước thép dài 300¸500 mm, độ chính xác đến 1mm
rnrn
– Thước kẹp, độ chínhrnxác đến 0,1mm
rnrn
– Bộ căn lá để kiểm trarnvết nứt, độ dày của căn lá từ 0,05¸1,00mm
rnrn
– Kính lúp có độ phóngrnđại từ 5 – 10 lần
rnrn
6.2.2 Tiến hànhrnthử
rnrn
– Từ mỗi lô sản phẩmrnlấy ra 5 ống cống làm mẫu thử để kiểm tra.
rnrn
– Đo chiều sâu vếtrnlõm: đặt thước dài dọc theo đường sinh ống cống rồi cắm thanh trượt của thướcrnkẹp đến đáy vết lõm, đo khoảng cách từ đáy vết lõm đến mép dưới của thước.
rnrn
– Đo kích thước bêrntông vỡ để tính diện tích vỡ: Qui vết vỡ về dạng hình tròn tương đương, đo đườngrnkính trung bình để tính ra diện tích vỡ hoặc dùng giấy bóng kính có kẻ sẵn lướirnô vuông để đo diện tích bê tông vỡ, tính diện tích vỡ bằng cách đếm số ôrnvuông.
rnrn
rn- Đo vết nứt bê tông: Quan sát phát hiện vết nứt bằng mắt thường hoặc dùng kínhrnlúp. Nếu có vết nứt, thì cắm đầu thước lá căn vào vết nứt để xác định bề rộngrnvà chiều sâu vết nứt.
rnrn
6.2.3 Đánhrngiá kết quả thử
rnrn
Nếu cả 5 sản phẩm lấyrnra của một lô đạt yêu cầu thì lô đó đạt chất lượng qui định.
rnrn
Nếu trong 5 sản phẩmrncó một sản phẩm không đạt thì trong lô đó lại chọn tiếp ra 5 sản phẩm khác đểrnkiểm tra. Nếu lại có một sản phẩm không đạt thì đối với lô sản phẩm này phảirnnghiệm thu từng sản phẩm.
rnrn
6.3. Kiểm tra kíchrnthước và độ vuông góc của đầu ống cống
rnrn
6.3.1. Dụng cụ vàrnthiết bị thử.
rnrn
– rnThướcrnkẹp hoặc dụng cụ thích hợp, độ chính xác đến 0,1mm.
rnrn
– rnThướcrnthép hoặc thước thép cuộn, độ chính xác đến 1,0 mm
rnrn
– rnMáyrnkhoan bê tông
rnrn
– rnBúa, đụcrnsắt
rnrn
– rnÊke
rnrn
6.3.2 Tiến hành thử
rnrn
– Mỗi lô sản phẩm lấyrnra 5 ống cống đại diện để kiểm tra.
rnrn
– Đo đường kínhrntrong: Dùng thước thép hoặc thước thép cuộn đo đường kính trong thực tế củarntừng ống cống theo hai phương xuyên tâm thẳng góc với nhau. Việc đo được tiếnrnhành trên cả hai đầu ống cống.
rnrn
– Đo chiều dày củarnthành ống cống ở bốn đầu của hai đường kính nêu trên bằng thước kẹp.
rnrn
– đo chiều dài hiệurndụng của từng ống cống theo các đường sinh qua bốn đầu của hai đường kính nêurntrên bằng thước thép hoặc thước thép cuộn.
rnrn
– Đo chiều dày củarnlớp bê tông bảo vệ cốt thép đối với từng ống cống bằng cách khoan hai lỗ trênrnmặt ống cống cho tới cốt thép rồi đo bằng thước kẹp (chọc thanh trượt của thướcrnkẹp vào lỗ). Sau khi đo xong dùng vữa xi măng trét kín vào các lỗ khoan.
rnrn
– Cũng có thể đục mộtrnrãnh dài 300mm, rộng 25mm để lộ cốt thép ra hoặc khoan nõn, hoặc cắt ngang tiếtrndiện cống để đo bề dày lớp bê tông bảo vệ hiện ra.
rnrn
– Độ vuông góc củarnđầu ống cống được xác định như sau: Dựng đứng ống cống trên nền phẳng hoặc tấmrnthép phẳng cứng, nằm ngang. Đặt một cạnh của êke nằm trên mặt phẳng nền và tiếprnxúc với thành cống ở một điểm. Cạnh AB của êke tạo với đường sinh AC của ốngrncống một góc a. Hạ đường vuông gócrntừ B xuống đường sinh AC. Đo khoảng cách BC và AC. Tga sẽ bằng BC/AC.
rnrn
Sai lệch về độrnvuông góc của đầu ống cống (e) được tính theo công thức:
rnrn
e =D. tga = D. BC/AC
rnrn
rn Trong đó: D là đườngrnkính ngoài của ống cống
rnrn
– Lộn ngược đầu ốngrncống để đo độ vuông góc đầu kia của ống cống. So sánh các giá trị của e đo đượcrnvới độ sai lệch cho phép được qui định trong bảng 2 để đánh giá độ vuông gócrncủa đầu ống cống.
rnrn
– Xác định độ thẳngrncủa ống cống: đối với mặt cong lõm, đặt một thước thẳng lên hai đầu của mộtrnđường sinh, rồi đo khoảng cách từ điểm hõm sâu nhất đến mép thước. Đối với mặtrncong lồi, dùng thước thẳng tỳ lên chỗ lồi cao nhất và đặt song song với trụcrnống cống, đo khoảng cách lớn nhất giữa mép thước với mặt ốngrncống
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn

![]()
![]()
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn

rnrn
rnrn
Hình 7: Sơ đồ đo độrnvuông góc của đầu ống cống
rnrn
a. rnốngrncống rnb. êke rnc. Tấm thép hoặc nền phẳng
rnrn
rnrn
rnrn
6.3.3. Đánh giá kếtrnquả
rnrn
Nếu cả 5 ống cốngrnkiểm tra đều đạt yêu cầu, thì lô sản phẩm đạt chất lượng qui định, còn nếurntrong 5 sản phẩm có một sản phẩm không đạt, thì trong lô đó lại chọn tiếp ra 5rnsản phẩm khác để kiểm tra. Nếu lại có một sản phẩm không đạt, thì đối với lôrnsản phẩm này phải nghiệm thu từng sản phẩm.
rnrn
6.4 Kiểm tra cường độrnbê tông
rnrn
Bê tông phảirnđược lấy mẫu, bảo dưỡng và xác định cường độ theo qui định của TCVN 3105: 1993,rnTCVN 3118: 1993 và lưu phiếu thí nghiệm, coi đó là một trong các hồ sơ chấtrnlượng sản phẩm. Cũng có thể sử dụng phương pháp không phá hoại để xác định cườngrnđộ bê tông theo TCXD 171:1989. Trong trường hợp cần thiết phải kiểm tra trênrnmẫu bê tông khoan từ ống cống.
rnrn
chú thích:rnKhoan mẫu bê tông theo hướng xuyên tâm của ống cống, lấy chiều dày thành ốngrncống làm chiều cao mẫu thử.
rnrn
6.5 Thử khả năng chịurntải của ống cống
rnrn
6.5.1 Nguyên tắc thử
rnrn
Phép thử được thựcrnhiện theo phương pháp ép ba cạnh trên một đoạn ống cống thử có chiều dàirn1000mm. Khi ép, ống cống thử được lắp đặt để tiếp xúc chặt chẽ với ba thanhrncứng theo ba đường sinh của ống như sơ đồ trong hình 8.
rnrn
6.5.2 Dụng cụ vàrnthiết bị thử
rnrn
– Máy ép thuỷ lựcrnhoặc máy ép cơ học dùng hệ thống kích thuỷ lực. Máy phải được lắp đồng hồ lựcrncó thang lực phù hợp, sao cho tải trọng thử phải nằm trong phạm vi 20- 80% giárntrị lớn nhất của thang lực. độ chính xác của máy trong khoảng ±2% tải trọng thử quy định.
rnrn
– Thanh gối tựa,rnthanh truyền lực và các chi tiết phụ: bao gồm hai thanh gối tựa ở dưới(dạngrnnêm, hình7c) một thanh truyền lực ở trên và các tấm đệm.
rnrn
Hai thanh gốirntựa dưới được làm bằng thép cứng, cũng có thể làm bằng gỗ cứng đảm bảo thẳng vàrnbề mặt phẳng. Thanh gối tựa có chiều dài 1000mm, các kích thước khác như hìnhrn8. Hai thanh gối tựa đặt song song với nhau, khoảng cách giữa hai mép trong củarnchúng cách nhau một khoảng không nhỏ hơn 25 mm. Các tấm đệm cao su có độ cứngrn45 – 60 độ cứng Shore.
rnrn
– Thanh truyền lực ởrntrên làm bằng thép cứng dài 1000mm được tỳ lên ống cống qua một đệm cao su córnđặc tính như trên. Thanh truyền lực phải thẳng, độ sai lệch không quá 2,5 mm/mrnso với đường thẳng. Lực của máy ép tác dụng lên điểm giữa của chiều dài thanhrntruyền lực và phân bố đều trên đường sinh của ống cống tiếp xúc với thanhrntruyền lực
rnrn
– Thước căn lá đầurnvát khum tròn với đường kính 1,5mm, thước có các chiều dày chuẩn: 0,25mm, dùngrnđể đo chiều rộng của vết nứt (hình 9).
rnrn
– Thước thép hoặcrnthước thép cuộn có thể đo được chiều dài 1000mm với độ chính xác đến 1mm.
rnrn
rnrn
rn rn | rn  rn Hình 8: Sơ đồ thửrn tải theo phương pháp ép 3 cạnh rn rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rn rn rn rn rn | rn a) Thanh truyềnrn lực. rn b)rn Đệm cao su có tiết diện 150´(25 đến 40) rn c) Thanh gối tựarn dạng nêm d) Tấmrn thép phẳng. rn CHÚ THÍCH rn Tất cả các kích thước được biểu thị bằng mm rn rn rn | rn rn rn rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rn rn | rn rn rn rn rn rn  rn rn Hình 9: Thước cănrn lá đo chiều rộng vết nứt rn rn | rn
rn
rnrn
rnrn
6.5.3 Tiến hành thử
rnrn
– Chuẩn bị mẫu thử:rnvới mỗi lô sản phẩm cần có ít nhất là hai ống cống làm mẫu thử. ống cống thử làrnmột ống cống dài 1000mm hoặc một đoạn ống cống dài 1000mm được cắt ra từ ốngrncống sản phẩm dài hơn.
rnrn
CHÚ THÍCH: Có thể éprntrên đoạn đầu ống cống dài 1000mm đối với ống cống dài hơn, mà không phải cắtrnra để thí nghiệm riêng.
rnrn
– Đặt ống cống thử tìrnlên hai thanh gối tựa một cách vững vàng.
rnrn
– Đánh dấu điểm giữarnhai mép trong của 2 thanh gối tựa ở hai đầu của ống cống thử, rồi nối bằng mộtrnđường thẳng (đường sinh dưới). Kẻ một đường sinh thứ hai đối xứng với đườngrnsinh dưới qua trục của ống cống thử. đặt tấm đệm và thanh truyền lực lên trênrnđường sinh thứ hai đó (hình8).
rnrn
– Vận hành máy chornlực tác dụng lên điểm giữa của thanh truyền lực, tăng tải từ từ đến giá trị 10%rnlực ép quy định, giữ tải để kiểm tra xem toàn bộ hệ thống gá lắp đã vững chắc,rnổn định chưa. Các thanh gối tựa và thanh truyền lực có tiếp xúc đều với ốngrncống không. Sau đó tiếp tục tăng tải với tốc độ 200kN/phút. Khi đạt đến giá trịrnlực không nứt được quy định ở bảng 3 ứng với kích thước danh định của mẫu thử,rnthì giữ tải ở đó trong 1 phút và quan sát để phát hiện vết nứt.
rnrn
Nếu không có vết nứt,rnthì tiếp tục tăng tải tới khi đạt lực làm việc, giữ tải ở đó trong một phút vàrnquan sát vết nứt. Nếu không xuất hiện vết nứt hoặc vết nứt nhỏ (chiều sâu khôngrnquá 2mm, hoặc bề rộng không quá 0,25 mm – xác định bằng thước căn lá), thì lạirntiếp tục tăng tải nhưng chậm lại với tốc độ 44kN/phút cho đến khi phá hoại, ghirnlại lực ép lớn nhất đạt được. Đó chính là lực ép cực đại hoặc lực phárnhoại.
rnrn
6.5.4 Đánh giá kếtrnquả
rnrn
– Khi thử ép đến lựcrnkhông nứt, mà không thấy xuất hiện vết nứt, thì ống cống đạt yêu cầu qui địnhrnđối với lực không nứt. Trường hợp ngược lại, ống cống không đạt yêu cầu về tiêurnchuẩn chịu lực.
rnrn
– Khi thử ép đến lựcrnlàm việc mà không thấy nứt hoặc vết nứt có bề rộng không lớn hơn 0,25mm hoặcrnchiều sâu vết không lớn hơn 2mm, thì ống cống đạt yêu cầu qui định đối với tảirntrọng làm việc. Trường hợp ngược lại, ống cống không đạt yêu cầu về tiêu chuẩnrnchịu lực.
rnrn
– Khi thử ép đến phárnhoại ống cống, nếu lực cực đại đạt được giá trị qui định, thì ống cống đạt yêurncầu qui định đối với tải trọng cực đại.
rnrn
– Trường hợp lực éprncực đại đạt lớn hơn lực cực đại qui định nhưng chưa đạt đến giá trị lực cực đạirncủa ống cống cao hơn liền kề (bảng 3) thì vẫn chỉ coi ống cống đạt yêu cầu đốirnvới tải trọng cực đại qui định. Còn nếu nó đạt được, thì ống cống đó được xếprnvào cấp chịu tải cao hơn qui định. Khi đó lực làm việc sẽ được tính bằng 80%rnlực ép cực đại thực tế và lực không nứt được tính bằng công thức sau đây:
rnrn
rnrn
Pknrn= Pmax´rnR rn
rnrn
Trongrnđó: Pkn: Lực ép không nứt
rnrn
rnPmax: Lực ép cực đại thực tế
rnrn
rnR: Tỷ số giữa lực ép không nứt và lực ép cực đại ứng với kích thước danh địnhrncủa ống cống được nêu trong bảng 3 của tiêu chuẩn này.
rnrn
Lô ốngrncống được chấp nhận khi tất cả các ống cống được thử đều đạt yêu cầu. Nếu khôngrnđạt thì cứ một ống cống không đạt phải thử thêm hai ống cống khác. Nếu các kếtrnquả thử lần hai đều đạt yêu cầu, thì lô ống cống vẫn được chấp nhận. Nếu có kếtrnquả không đạt, thì phải nghiệm thu từng sản phẩm.
rnrn
6.6. Thử độ thấm nướcrncủa ống cống
rnrn
6.6.1 Dụng cụ, thiếtrnbị thử và vật liệu
rnrn
–Tấm thép hoặc tấm tônrnphẳng
rnrn
– Đồng hồ đo thờirngian
rnrn
– Bay nhỏ mũi nhọn,rndao thép
rnrn
– Matit bitum (hỗnrnhợp bitum nấu chảy + bột đá).
rnrn
6.6.2 Chuẩn bịrnmẫu thử
rnrn
Từ mỗi lô sản phẩmrnống cống lấy ra 3 ống cống bất kỳ đã đủ tuổi 28 ngày để thử độ thấm nước.
rnrn
6.6.3 Tiến hànhrnthử
rnrn
a. Trường hợp ốngrncống không chịu áp lực nước cao
rnrn
Dựng đáy ốngrncống trên nền cứng, phẳng, nằm ngang không thấm nước như tấm thép, hoặc tấm tônrnhoặc nền bê tông đã được gia công để không thấm nước. Đầu dưới của ống cốngrnphải áp chặt trên mặt nền. Khe hở giữa đầu cống và nền được trét kín bằng matitrnbitum để nước trong ống cống không rò rỉ qua khe ra ngoài.
rnrn
đổ nước vàornống cống cho đầy tới cách mép trên của ống cống 10 mm và giữ nước trong ốngrncống sau một thời gian quy định tuỳ thuộc chiều dày của ống cống như trong bảngrn4. rn
rnrn
rn
rnrn
Bảng 4: Thời gianrngiữ nước trong ống cống
rnrn
rnrn
rn rn | rn Chiềurn dày của ống cống, cm rn | rn
rn Thờirn gian giữ nước, giờ rn | rn
rn
rn | rn 8 rn 16 rn 20 rn 24 rn | rn
rn 36 rn 48 rn 60 rn 72 rn | rn
rn
rnrn
rnrn
rnrn
Hết thời gian thử,rnquan sát mặt ngoài ống cống để xem có thấm nước không.
rnrn
– Nếu không có hiệnrntượng thấm nước thì ống cống đạt chất lượng độ chống thấm.
rnrn
– Nếu trong ba ốngrncống đem thử có một ống cống bị thấm thì phải chọn ba ống cống khác để thửrntiếp. Nếu lại có một ống cống bị thấm, thì lô ống cống đó không đạt yêu cầu vềrnchống thấm. Đối với lô sản phẩm đó phải nghiệm thu từng sản phẩm.
rnrn
b. Trường hợp ốngrncống chịu áp lực nước cao
rnrn
Lấy hai ốngrncống được nối liên kết với nhau, đặt nằm ngang trên nền phẳng và được bít kínrnhai đầu. Các ống cống được nêm ở sườn để không bị di chuyển khi chịu áp lựcrnnước. Cống được bơm đầy nước để tạo áp tương ứng với cột nước cao 2m. áp lựcrnđược tăng dần đến 1m, rồi 2m cột nước và giữ áp lực đó trong 3 phút. Quan sátrnđể kiểm tra sự thấm nước ở vị trí liên kết và trên toàn mặt cống.
rnrn
Nếu không córnhiện tượng thấm, thì lô ống cống đạt yêu cầu chống thấm.
rnrn
Nếu có hiệnrntượng thấm, thì làm lại thí nghiệm với hai ống cống khác. Nếu vẫn có hiện tượngrnthấm, thì lô ống cống đó không đạt yêu cầu về độ chống thấm ở áp lực cao. Đốirnvới lô sản phẩm đó phải nghiệm thu từng sản phẩm.
rnrn
rnrn