Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 372:2006 về ống bê tông cốt thép thoát nước do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 372:2006 về ống bê tông cốt thép thoát nước do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN372:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 05/07/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVN 372:rn2006

rnrn

ỐNG BÊ TÔNG CỐT THÉP THOÁT NƯỚC

rnrn

ReinforcedrnConcrete Pipes for Water Draining

rnrn

1.rnPhạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này áprndụng đối với ống bê tông cốt thép hình trụ đúc sẵn, dùng cho các công trìnhrnthoát nước.

rnrn

CHÚ THÍCH: Nếu sửrndụng ống cống ở những môi trường đặc biệt như môi trường nước thải công nghiệprnhoặc ở những môi trường xâm thực mạnh, cần có thêm biện pháp bảo vệ thích hợprnđể chống phá huỷ bê tông  và cốt thép.

rnrn

 2.rnTài liệu viện dẫn

rnrn

TCVN 2682:1999 Xirnmăng pooclăng. Yêu cầu kỹ thuật.

rnrn

TCVN 6260:1997 Xirnmăng pooclăng hỗn hợp. Yêu cầu kỹ thuật. 

rnrn

TCXDVN 324:rn2004  Nước trộn bê tông và vữa. Yêu cầu kỹ thuật.

rnrn

TCXDVN 325:rn2004  Phụ gia hoá học cho bê tông

rnrn

TCVN 3105: 1993 hỗnrnhợp bê tông nặng và bê tông nặng. Lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử.

rnrn

TCVN 3118: 1993 Bêrntông nặng.  Phương pháp xác định cường độ nén.

rnrn

TCXD 171 : 1989 Bêrntông nặng – Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp máy siêu âm  vàrnsúng bật nẩy để xác định cường độ.

rnrn

TCVN 1651: 1985 rnThép cốt bê tông cán nóng.

rnrn

TCVN 6285: 1997 Théprncốt bê tông. Thép thanh vằn.

rnrn

ISO 6935 – 1 Đối vớirnthép thanh tròn trơn.

rnrn

TCVN 6286: 1997 rnThép cốt bê tông. Lưới thép hàn.

rnrn

TCVN 5709: 1993 Théprncácbon cán nóng dùng cho xây dựng.  Yêu cầu kỹ thuật.

rnrn

TCVN 5400: 1991 rnMối hàn. Yêu cầu chung về lấy mẫu để thử cơ tính.

rnrn

TCVN 327: 2004 Kếtrncấu bê tông và bê tông cốt thép. Yêu cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trườngrnbiển.

rnrn

TCXDVN 356: 2005 Kếtrncấu bê tông và bê tông cốt thép. Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

22 TCN 159: 86 Cốngrntròn bê tông  cốt thép lắp ghép.

rnrn

3.rnCác thuật ngữ và định nghĩa

rnrn

Trong tiêu chuẩn nàyrncác thuật ngữ được hiểu như  sau:

rnrn

3.1  Ống cốngrn(hoặc đốt cống) (Pipe)

rnrn

Là một hình trụ rỗngrnbằng bê tông cốt thép, trong đó cốt thép được cấu tạo bởi một hoặc hai lớp làmrnthành các vành đai hoặc lồng thép.

rnrn

3.2  Ống cống córnkhớp nối (Jacking Pipe)

rnrn

Là ống cống có khớprnnối ở một hoặc hai đầu ống.

rnrn

3.3  Ống cốngrnđầu (Lead Pipe)

rnrn

Là ống cống dùng đểrnđặt ngay sau tường đầu cống hoặc đặt ở đầu cửa vào và cửa ra của cống. Nó chỉrncó một đầu khớp nối (hình 1 – a,b).

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

        rn

rnrn

                                   rna.                                           rn                                                   b.rn

rnrn

 

rnrn

Hình 1: ốngrncống  đầu

rnrn

3.4  Ống cốngrngiữa (Interjack Pipe)

rnrn

Là ống cống được đặtrnở giữa đường cống và có khớp nối ở cả 2 đầu ống.

rnrn

3.5  Đường cốngrn(Line Pipe)

rnrn

Là toàn bộ chiều dàirncủa cống, bao gồm các ống cống được liên kết với nhau.

rnrn

Chú thích:  ốngrncống cũng có thể là đường cống nếu nó được đúc liền không nối.

rnrn

3.6 Kích thước danhrnđịnh của ống cống (đường kính danh định-D) (Nominal Size)

rnrn

Là trị số qui ướcrnđược chọn làm kích thước cơ bản để thiết kế mô đun các kích thước khác củarncống. Nó cũng là đường kính trong của ống cống tính bằng mm.

rnrn

3.7  Đường kínhrntrong chế tạo (Dct)  (internal manufacturingrndiameter)

rnrn

Là đường kính trongrncủa ống cống do thiết kế qui định và nhà sản xuất lấy nó làm chuẩn để chế tạo.

rnrn

3.8  Đường kínhrntrong thực tế (Dtt)  (internal actual diameter)

rnrn

Là đường kính trongrncủa ống cống thực tế đạt được.

rnrn

3.9  Chiều dàirntổng và chiều dài hiệu dụng của ống cống (Total length and effective length)

rnrn

Chiều dài tổng vàrnchiều dài hiệu dụng của cống được biểu thị trong hình 2.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chiềurn dài tổng

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chiềurn dài hiệu dụng

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chiềurn dài hiệu dụng

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chiềurn dài tổng

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

                rn a) ống cống với mối nối âmrn dương                              rn b) ống cống với mối nối đai ốp

rn

 

rn

 

rn

Hình 2: Chiều dài tổngrn và chiều dài hiệu dụng của ống cống

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn

 

rn

rnrn

3.10  Tiết diệnrncống bổ xung

rnrn

Là tiết diện ở chỗrnnối cống để hoàn chỉnh đường bao ống cống.

rnrn

3.11  Lô sản phẩm (batch of products)

rnrn

Số lượng 100 ống cống trong một đợt sản xuấtrncó cùng đặc tính kỹ thuật, cùng chủng loại, giống nhau về kích thước, dùng cùngrnloại vật liệu và được sản xuất theo cùng một qui trình công nghệ được coi làrnmột lô. Nếu số lượng ống cống của một đợt sản xuất không đủ 100 sản phẩm, thì cũngrncoi là một lô để lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra chất lượng.   

rnrn

   

rnrn

4.rnPhân loại ống cống

rnrn

4.1 Phân loại theornđường kính danh định

rnrn

Tiêu chuẩn này phânrnống cống làm 25 loại, có đường kính danh định như đã nêu trong bảng 1, cột 2:

rnrn

Ký hiệu D

rnrn

4.2 Phân loại theorncấp tải

rnrn

Tiêu chuẩn này phânrnống cống làm 3 cấp tải cơ bản như qui định ở bảng 2.

rnrn

a. ống cống cấp tảirnthấp, ký hiệu cấp T.

rnrn

b. ống cống cấp tảirntiêu chuẩn, ký hiệu cấp TC.

rnrn

c. ống cống cấp tảirncao, ký hiệu cấp C.

rnrn

4.3 Phân loại theornhình thức liên kết nối

rnrn

Theo cách phân loạirnnày, ống cống gồm 3 loại (hình 3)

rnrn

    rna. ống cống nối theo theo kiểu "âm – dương" (hình 3a), ký hiệu NAD

rnrn

    rnb. ống cống nối theo theo kiểu "lồng – ghép" (hình 3b), ký hiệu NLG

rnrn

    rnc. ống cống nối theo theo kiểu "đai ốp" (hình 3c), ký hiệu NĐO

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

                                           rn a)                                                                         rn b)                                               

rn

 

rn

rn

 

rn

    rn c)

rn

 

rn

Hìnhrn 3: Các kiểu nối ống cống

rn

 

rn

rnrn

rnrn

4.4 Các hình thức nốirnliên kết

rnrn

Có hai hình thức nối liên kết: Hình thức liênrnkết mềm và hình thức liên kết cứng.

rnrn

– Hình thức liên kết mềm: Dùng vòng liên kếtrnlà cao su hoặc chất dẻo, có thể là các kiểu nối liên kết sau:

rnrn

+ Kiểu nối âm dương: Mối nối là một vòng liênrnkết mềm đặt ở trong thành của ống cống. Vòng liên kết mềm có thể là dạng trònrntrơn hoặc dạng vòng được giữ hãm ở vị trí cố định (hình 4).

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

     

rnrn

                      rn

rnrn

                          rna) Loại vòng trònrntrơn                                      rnb) Loại vòng giữ hãm

rnrn

 

rnrn

Hình 4  Mô hìnhrnnối âm – dương với liên kết mềm

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

+ Kiểu nối lồng ghép: Mối nối là một vòngrnliên kết mềm đặt ở ngoài thành ống cống (hình 5).

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

rn

rnrn

 

rnrn


rn

rnrn

                       rn

rnrn

                                    rna) Vòng trònrntrơn                                      rnb) Vòng tròn giữ hãm

rnrn

 

rnrn

Hìnhrn5 Mô hình nối liên kết kiểu lồng ghép

rnrn

 

rnrn

– Hình thức liên kết cứng: Có thể theo kiểurnvành đai ốp (hình 3c)

rnrn

 

rnrn

5. Yêu cầu kỹ thuật

rnrn

5.1 Yêu cầu về vậtrnliệu

rnrn

5.1.1 Xi măng:

rnrn

Xi măng dùng cho sảnrnxuất ống cống là xi măng pooclăng (PC) theo tiêu chuẩn TCVN 2682: 1999 hoặc xirnmăng pooclăng hỗn hợp (PCB), theo tiêu chuẩn TCVN 6260:1997; cũng có thể sửrndụng các loại xi măng khác, nhưng phải phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng.

rnrn

 

rnrn

5.1.2 Cốt liệu

rnrn

  a. Cốt liệu nhỏ – Cátrndùng cho sản xuất ống cống có thể là cát tự nhiên hoặc cát nghiền, nhưng phảirnphù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn cốt liệu cho bê tông .

rnrn

b. Cốt liệu lớn – đárndăm, sỏi hoặc sỏi dăm dùng để sản xuất ống cống phải phù hợp với tiêu chuẩn cốtrnliệu cho bê tông. ngoài ra chúng còn phải thoả mãn các quy định của thiết kế.

rnrn

  5.1.3 Nước

rnrn

  Nước trộn vàrnbảo dưỡng bê tông cần thoả mãn yêu cầu kỹ thuật  của TCxdVN 324: 2004

rnrn

  5.1.4 Phụ gia

rnrn

Yêu cầu kỹ thuật đốirnvới phụ gia có thể tham khảo tiêu chuẩn TCxdVN 325: 2004

rnrn

5.1.5 Cốt thép

rnrn

– Cốt thép dùng chornsản xuất ống cống phải phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng sau đây:

rnrn

    rn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại cốt thép

rn

rn

Tiêu chuẩn kỹ thuật

rn

rn

+ Thép cốt bê tông,

rn

rn

TCVN 1651:1985, hoặc TCVN 6285:1997

rn

và iso 6935 – 1

rn

rn

+ mối hàn thép

rn

rn

TCVN 5400:1991

rn

rn

+ Lưới hàn thép

rn

rn

TCVN 6286:1997

rn

rn

+ Thép kết cấu

rn

rn

TCVN 5709:1993

rn

rnrn

 

rnrn

– Cốt thép chủ đượcrnbố trí thành các vòng tròn đồng tâm hoặc ở dạng đường xoắn ốc liên tục. Thanhrnthép dọc là các thanh cấu tạo. Cốt thép có thể bố trí thành một lớp hoặc hairnlớp. Cốt thép cũng có thể sản xuất  sẵn ở dạng khung kết cấu. Liên kếtrngiữa các thanh bất kỳ được thực hiện bằng cách hàn hoặc buộc.

rnrn

– Cốt thép ở vị trírnthành miệng ống cống hoặc ở vị trí bờ hốc của khớp nối phải được bố trí ở dạngrnthanh liên tục.

rnrn

– Khoảng cách giữarncác vòng cốt thép đồng tâm không được nhỏ hơn kích thước Dmax củarncốt liệu lớn cộng thêm  5 mm  

rnrn

5.2 Yêu cầu  vềrnhình thức ngoại quan và khuyết tật cho phép của ống cống

rnrn

  5.2.1 Độ phẳngrnđều của bề mặt

rnrn

Bề mặt bên ngoài vàrnbên trong của ống cống yêu cầu phẳng đều, không được có các điểm gồ lên hoặcrnhõm xuống quá 5mm.

rnrn

Trên bề mặt ống cốngrnkhông cho phép có các lỗ rỗng có chiều sâu lớn hơn hoặc bằng12mm.

rnrn

   5.2.2rnVỡ bề mặt

rnrn

  Khi có cácrnkhuyết tật vỡ bề mặt bê tông do tháo khuôn hoặc do quá trình thi công vậnrnchuyển, thì tổng diện tích bề mặt vỡ không được quá (6´D)mm2, trongrnđó diện tích một miếng vỡ không được lớn hơn (3´ D)mm2. ống cống cũng không đượcrncó diện tích bê tông bị vỡ trên cả hai bề mặt (mặt trong và mặt ngoài) ở chỗ tiếprnxúc của miệng cống.

rnrn

  5.2.3 Nứtrnbề mặt

rnrn

cho phép có các vếtrnnứt bề mặt bê tông do biến dạng mềm, nhưng bề rộng vết nứt không được quá 0,1rnmm. Các vết nứt này có thể được lấp bằng cách xoa hồ xi măng.

rnrn

  5.2.4 Sựrnbiến màu của bê tông cống

rnrn

  Có thể chấp nhận sựrnbiến màu của bê tông ống cống, nhưng nếu bê tông bị nhuốm màu do cốt thép bênrntrong gỉ, thì ống cống đó không đạt yêu cầu chất lượng.

rnrn

 

rnrn

5.3. Yêu cầu về kíchrnthước và độ sai lệch cho phép

rnrn

  5.3.1. đườngrnkính danh định và độ sai lệch cho phép

rnrn

– đường kính danhrnđịnh của ống cống và độ sai lệch được quy định như trong bảng 1.

rnrn

 

rnrn

Bảngrn1:   Đường kính danh định và độ sai lệch cho phép

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

STT

rn

rn

đường kính trong

rn

rn

Chiều dày

rn

rn

Chiều dài

rn

hiệu dụng

rn

 

rn

(mm)

rn

rn

 

rn

rn

đường kính danhrn định

rn

(mm)

rn

rn

độ sai lệch

rn

cho phép

rn

(mm)

rn

rn

Chiều dày qui định

rn

(mm)

rn

rn

độ sai lệch

rn

cho phép

rn

(mm)

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

1

rn

rn

200

rn

rn

+5

rn

rn

40 ¸ 80

rn

rn

 

rn

+6

rn

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

1000¸5000

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

6

rn

rn

2

rn

rn

300

rn

rn

3

rn

rn

400

rn

rn

± 10

rn

rn

4

rn

rn

500

rn

rn

5

rn

rn

600

rn

rn

6

rn

rn

750

rn

rn

± 20

rn

rn

80 ¸ 100

rn

rn

7

rn

rn

800*

rn

rn

8

rn

rn

900

rn

rn

9

rn

rn

1000*

rn

rn

10

rn

rn

1050

rn

rn

120 ¸ 180

rn

rn

11

rn

rn

1200

rn

rn

 

rn

+10

rn

5

rn

rn

12

rn

rn

1250*

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

13

rn

rn

1350

rn

rn

 

rn

+30

rn

-20

rn

rn

 

rn

140 ¸ 200

rn

rn

+10

rn

 

rn

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

1000¸5000

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

rn

14

rn

rn

1500

rn

rn

15

rn

rn

1650

rn

rn

16

rn

rn

1800

rn

rn

+16

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

 

rn

rn

17

rn

rn

1950

rn

rn

+30

rn

-25

rn

rn

160 ¸ 240

rn

rn

18

rn

rn

2000*

rn

rn

19

rn

rn

2100

rn

rn

+35

rn

-25

rn

rn

20

rn

rn

2250

rn

rn

21

rn

rn

2400

rn

rn

240 ¸ 300

rn

rn

22

rn

rn

2550

rn

rn

+40

rn

-25

rn

rn

23

rn

rn

2700

rn

rn

24

rn

rn

2850

rn

rn

25

rn

rn

3000

rn

rnrn

CHú THíCH: Các ống cống có D­rnvới dấu * được sử dụng trong thời gian quá độ và sẽ bị loại bỏ dần.

rnrn

 

rnrn

5.3.2. Đưòng kính trong chế tạo và đường kínhrntrong thực tếrn

rnrn

– Đường kính trongrnchế tạo do thiết kế lựa chọn trong số 25 giá trị đường kính danh định qui định,rnnhà sản xuất  cần thông báo đường kính trong chế tạo của sản phẩm ống cốngrnmà họ cung cấp

rnrn

– Đường kính trongrnthực tế không được sai lệch với đường kính trong chế tạo quá độ sai lệch chornphép được nêu trong bảng 1.

rnrn

5.3.3. Đường kínhrnngoài chế tạo và đường kính ngoài thực tế

rnrn

– Đường kính ngoàirnchế tạo của ống cống do thiết kế qui định, nhà sản xuất lấy đó làm chuẩn để chếrntạo.

rnrn

– Đường kính ngoàirnthực tế của ống cống là số đo đường kính ngoài thực tế đo được trên sản phẩmrnống cống mà họ đã chế tạo. Các giá trị này phải phù hợp với dung sai cho phép.

rnrn

   5.3.4.rnChiều dày thành ống cống

rnrn

– Chiều dày thành ốngrncống phụ thuộc vào đường kính danh định và tăng dần theo bước môđun của ốngrncống. Chiều dày thành ống cống có giá trị vào khoảng 1/10 giá trị đường kínhrndanh định, được lấy theo bảng 1.

rnrn

– Sai lệch của chiềurndày thành ống cống: Chiều dày theo đường xuyên tâm của thành ống cống khôngrnđược sai lệch quá so với giá trị được công bố của nhà sản xuất như qui địnhrntrong bảng 1 (trừ khi do thiết kế  ấn định ở những chỗ hõm hoặc lồi củarnthành ống)

rnrn

  5.3.5. Chiềurndày lớp bê tông bảo vệ cốt thép

rnrn

– Có hai lớp bê tôngrnbảo vệ cốt thép: lớp bên trong và lớp bên ngoài ống cống. Chiều dày lớp bêrntông  bảo vệ không được nhỏ hơn 12mm.

rnrn

– ở những chỗ khôngrncó lớp bê tông bảo vệ phải dùng thép không gỉ hoặc vật liệu khác không bị ănrnmòn.

rnrn

– ống cống dùng trongrnmôi trường xâm thực hoặc môi trường biển cần có biện pháp bảo vệ cốt thép thíchrnhợp kèm theo.

rnrn

    rn5.3.6. Chiều dài hiệu dụng của ống cống

rnrn

–  Chiều dàirnhiệu dụng của ống cống có thể thay đổi trong khoảng 1000-5000mm

rnrn

–  Chiều dàirnhiệu dụng của ống cống đầu do thiết kế qui định

rnrn

  – chiều dàirnhiệu dụng của ống cống được nhà sản xuất công bố và thông báo cùng với kíchrnthước danh định của sản phẩm.

rnrn

5.3.7. Độ thẳng củarnống cống

rnrn

 Dọc theo đườngrnsinh, ống cống phải thoả mãn tiêu chuẩn độ thẳng trên cả hai mặt (mặt ngoài vàrnmặt trong). Sai lệch độ thẳng (tức độ cong) cho phép theo chiều dài là 1mm/m.

rnrn

 

rnrn

  5.3.8. Độrnvuông góc của đầu ống cống

rnrn

Tiết diện đầu ốngrncống phải vuông góc với các đường sinh mặt  ngoài. Tuỳ theo đường kínhrndanh định,  sai lệch độ vuông góc của đầu ống cống e không đượcrnvượt quá giá trị qui định ở bảng 2.

rnrn

 

rnrn

Bảngrn2: rnSai lệch cho phép về độ vuông góc của đầu ống cống

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

đường kính danhrn định (mm)

rn

rn

Độ sai lệch chorn phép (mm)

rn

rn

200 – 1500

rn

rn

5,0

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

e

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

rn

1650 – 2250

rn

rn

7,0

rn

rn

2400 – 3000

rn

rn

10,0

rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

5.4 Yêu cầu khả năngrnchịu tải của ống cốngrn

rnrn

  5.4.1 Yêu cầurncường độ bê tông   

rnrn

   Cường độrnbê tông phải đảm bảo yêu cầu thiết kế.

rnrn

Nếu cần thiết có thểrnsử dụng kết hợp phương pháp không phá hoại theo TCVN 171: 1989 để xác địnhrncường độ bê tông.

rnrn

Trường hợp có sựrntranh chấp giữa các bên, thì phải kiểm tra trên mẫu bê tông  khoan từ ốngrncống.

rnrn

  5.4.2 Yêurncầu khả năng chịu tải của ống cống   

rnrn

Khả năng chịu tải củarnống cống được đánh giá thông qua phương pháp ép ba cạnh. Theo khả năng chịurntải, ống cống được phân làm ba cấp chịu tải cơ bản: cấp T, cấp TC và cấp C.

rnrn

Phụ thuộc cấp chịurntải, ống cống phải đạt được ba loại lực sau: 

rnrn

– Lực không nứt (tảirntrọng không nứt) là lực ép qui định cho mỗi loại ống cống với một cấp chịu tảirnxác định được duy trì ít nhất trong một phút mà không xuất hiện vết nứt;

rnrn

– Lực làm việc (tảirntrọng làm việc) là lực ép được sử dụng trong tính toán thiết kế. Lực ép quirnđịnh được duy trì ít nhất trong một phút mà không xuất hiện vết nứt hoặc xuấtrnhiện vết nứt nhỏ có chiều sâu không lớn hơn 2 mm hoặc bề rộng vết nứt không lớnrnhơn 0,25mm;

rnrn

– Lực cực đại (tảirntrọng cực đại hay tải trọng phá hoại) là lực ép tối đa mà ống cống đạt được;

rnrn

    rnBa loại lực ép nêu trên cho từng cấp tải trọng ứng với mỗi loại đường kính danhrnđịnh được cho ở bảng 3.

rnrn

Phương pháp thử ép barncạnh được hướng dẫn ở mục 6 phương pháp thử của tiêu chuẩn này.

rnrn

 

rnrn

Bảng 3:  ống cống bêrntông cốt thép thoát nước – Cấp tải và lực ép

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

stt

rn

rn

đường kính danhrn định mm

rn

rn

Tải trọng thử theorn phương pháp ép 3 cạnh (kN/m)

rn

rn

ống cấp tải thấprn (T)

rn

rn

ống cấp tải tiêurn chuẩn  (TC)

rn

rn

ống cấp tải cao (C)

rn

rn

Lực không nứt

rn

rn

Lực làm việc

rn

rn

Lực cực

rn

đại

rn

rn

Lực không nứt

rn

rn

Lực làm việc

rn

rn

Lực cực

rn

đại

rn

rn

Lực không nứt

rn

rn

Lực làm việc

rn

rn

Lực cực

rn

đại

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

7

rn

rn

8

rn

rn

9

rn

rn

10

rn

rn

11

rn

rn

1

rn

rn

200

rn

rn

12

rn

rn

20

rn

rn

25

rn

rn

15

rn

rn

23

rn

rn

29

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

2

rn

rn

300

rn

rn

3

rn

rn

400

rn

rn

20

rn

rn

31

rn

rn

39

rn

rn

26

rn

rn

41

rn

rn

52

rn

rn

4

rn

rn

500

rn

rn

24

rn

rn

38

rn

rn

48

rn

rn

29

rn

rn

46

rn

rn

58

rn

rn

5

rn

rn

600

rn

rn

29

rn

rn

46

rn

rn

58

rn

rn

34

rn

rn

54

rn

rn

68

rn

rn

6

rn

rn

750

rn

rn

24

rn

rn

38

rn

rn

48

rn

rn

34

rn

rn

53

rn

rn

67

rn

rn

41

rn

rn

65

rn

rn

81

rn

rn

7

rn

rn

800*

rn

rn

27

rn

rn

42

rn

rn

53

rn

rn

37

rn

rn

60

rn

rn

74

rn

rn

47

rn

rn

75

rn

rn

94

rn

rn

8

rn

rn

900

rn

rn

29

rn

rn

46

rn

rn

58

rn

rn

42

rn

rn

67

rn

rn

84

rn

rn

53

rn

rn

85

rn

rn

106

rn

rn

9

rn

rn

1000*

rn

rn

31

rn

rn

49

rn

rn

61

rn

rn

45

rn

rn

71

rn

rn

90

rn

rn

57

rn

rn

91

rn

rn

113

rn

rn

10

rn

rn

1050

rn

rn

32

rn

rn

51

rn

rn

64

rn

rn

48

rn

rn

76

rn

rn

95

rn

rn

60

rn

rn

96

rn

rn

120

rn

rn

11

rn

rn

1200

rn

rn

36

rn

rn

58

rn

rn

72

rn

rn

55

rn

rn

87

rn

rn

109

rn

rn

69

rn

rn

110

rn

rn

138

rn

rn

12

rn

rn

1250*

rn

rn

38

rn

rn

61

rn

rn

76

rn

rn

57

rn

rn

91

rn

rn

114

rn

rn

73

rn

rn

116

rn

rn

146

rn

rn

1

rn

rn

2

rn

rn

3

rn

rn

4

rn

rn

5

rn

rn

6

rn

rn

7

rn

rn

8

rn

rn

9

rn

rn

10

rn

rn

11

rn

rn

13

rn

rn

1350

rn

rn

39

rn

rn

63

rn

rn

79

rn

rn

60

rn

rn

96

rn

rn

120

rn

rn

76

rn

rn

122

rn

rn

153

rn

rn

14

rn

rn

1500

rn

rn

43

rn

47

rn

51

rn

rn

69

rn

rn

87

rn

rn

65

rn

73

rn

78

rn

rn

104

rn

rn

130

rn

rn

82

rn

91

rn

99

rn

rn

132

rn

rn

165

rn

rn

15

rn

rn

1650

rn

rn

75

rn

rn

94

rn

rn

116

rn

rn

145

rn

rn

148

rn

rn

183

rn

rn

16

rn

rn

1800

rn

rn

82

rn

rn

103

rn

rn

124

rn

rn

155

rn

rn

158

rn

rn

198

rn

rn

17

rn

rn

1950

rn

rn

88

rn

rn

110

rn

rn

135

rn

rn

169

rn

rn

169

rn

rn

220

rn

rn

18

rn

rn

2000*

rn

rn

 

rn

 

rn

53

rn

rn

93

rn

rn

115

rn

rn

 

rn

 

rn

82

rn

rn

140

rn

rn

175

rn

rn

 

rn

 

rn

102

rn

rn

175

rn

rn

225

rn

rn

19

rn

rn

2100

rn

rn

96

rn

rn

120

rn

rn

146

rn

rn

183

rn

rn

184

rn

rn

230

rn

rn

20

rn

rn

2250

rn

rn

102

rn

rn

128

rn

rn

155

rn

rn

194

rn

rn

195

rn

rn

244

rn

rn

21

rn

rn

2400

rn

rn

 

rn

 

rn

57

rn

rn

108

rn

rn

135

rn

rn

 

rn

 

rn

86

rn

rn

165

rn

rn

207

rn

rn

 

rn

 

rn

109

rn

rn

210

rn

rn

263

rn

rn

22

rn

rn

2550

rn

rn

116

rn

rn

145

rn

rn

177

rn

rn

222

rn

rn

223

rn

rn

279

rn

rn

23

rn

rn

2700

rn

rn

124

rn

rn

155

rn

rn

186

rn

rn

233

rn

rn

235

rn

rn

294

rn

rn

24

rn

rn

2850

rn

rn

 

rn

rn

130

rn

rn

163

rn

rn

 

rn

rn

195

rn

rn

244

rn

rn

 

rn

rn

251

rn

rn

304

rn

rn

25

rn

rn

3000

rn

rn

 

rn

rn

135

rn

rn

169

rn

rn

 

rn

rn

207

rn

rn

259

rn

rn

 

rn

rn

260

rn

rn

326

rn

rnrn

Chú thích: Nếu có sựrnthoả thuận giữa bên giao và bên nhận thì có thể không cần kiểm tra lực cựcrnđại,  mà chỉ kiểm tra lực không nứt và lực làm việc. Trong trường hợp cầnrnkiểm tra độ an toàn làm việc của ống cống, thì phải kiểm tra lực cực đại. Lựcrncực đại thường phải đảm bảo lớn hơn lực làm việc với hệ số an toàn k= 0,8.

rnrn

 

rnrn

5.5. Yêu cầu về khảrnnăng chống thấm nước của ống cống

rnrn

 Khả năng chốngrnthấm nước của ống cống được biểu thị bằng khả năng chịu được áp lực thuỷ tĩnhrnkhi ống cống chứa đầy nước, mà không bị nước thấm qua thành ống. Tiêu chuẩn cònrnqui định khả năng chống thấm nước của ống cống làm việc ở chế độ áp lực cao,rnđến áp lực 2m cột nước.

rnrn

5.6 Yêu cầu về mốirnnối liên kết của ống cống

rnrn

 Theo qui địnhrncủa thiết kế. 

rnrn

5.7. Yêu cầu các phụrnkiện của ống cống

rnrn

Các phụ kiện kèm theornống cống có thể là:

rnrn

– Vòng liên kết mềmrnbằng cao su hoặc chất dẻo như quy định ở điều 5.6.

rnrn

– Vành đai ốp như quirnđịnh ở điều 5.6

rnrn

 – Các phụ kiệnrnphục vụ lắp đặt cống bao gồm: Tấm đỡ ống cống và khối móng đúc sẵn (hình 6).rnCác tấm đỡ ống cống được đúc sẵn với cung tiếp xúc giữa ống cống và khối móngrntính theo góc ở tâm là 900. Chiều dày, chiều dài tấm đỡ ống cống vàrnkhối móng cũng như mác bê tông do thiết kế qui định.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Ốngrn cống

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tấmrn đỡ

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

90

rn

rn

rn

 

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

90

rn

rn

rn

 

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Khối móng

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

rnrn

rnrn

    a) Móng cống đúcrnsẵn                                       rn                         b)           rnMóng cống đúcrnsẵn                                          rn

rnrn

chỉ có khốirnmóng                                                                           rngồm tấm đỡ và khối móng

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

5.8 Ghi nhãn, bảornquản và vận chuyển

rnrn

5.8.1 Ghi nhãn

rnrn

– Trên ống cống phảirnghi rõ:

rnrn

+ Tên cơ sở sản xuất

rnrn

     rn+ đường kính danh định, chiều dài hiệu dụng và cấp tải trọng theo tiêu chuẩnrnnày

rnrn

     rn+ Số hiệu lô

rnrn

     rn+ Ngày, tháng, năm sản xuất

rnrn

– ống cống khi xuấtrnxưởng phải có phiếu kiểm tra chất lượng kèm theo, với nội dung:

rnrn

+ Tên cơ sở sản xuất

rnrn

+ Loại ống cống và cấp tải trọng theo tiêu chuẩn này

rnrn

+ Giá trị thực của các chỉ tiêu theo điều 5

rnrn

+ Số lượng ống cống xuất xưởng và số hiệu lô

rnrn

     rn+ Ngày, tháng, năm sản xuất

rnrn

5.8.2 Bảo quản

rnrn

 – Sản phẩm ốngrncống được xếp nằm ngang, giữa các lớp phải đặt các miếng kê thích hợp, được xếprnriêng theo lô sản phẩm.

rnrn

5.8.2 Vận chuyển

rnrn

 – Sản phẩm ốngrncống chỉ được phép bốc xếp, vận chuyển khi cường độ bê tông đạt tối thiểu 70%rncường độ thiết kế.

rnrn

   – Sảnrnphẩm ống cống phải được xếp, dỡ bằng cẩu chuyên dụng, dùng dây cáp mềm, hoặcrnthiết bị gá kẹp thích hợp.

rnrn

  – Khi vậnrnchuyển, các ống cống phải được liên kết chặt với phương tiện vận chuyển đểrntránh xô đẩy, va đập gây hư hỏng.

rnrn

 

rnrn

6. Phương pháp thử

rnrn

6.1 Phân lô và lấyrnmẫu thử

rnrn

 ống cống sảnrnxuất ra được phân thành lô theo qui định của điều 3.11

rnrn

6.2 Kiểm tra ngoạirnquan, khuyết tật và nhãn mác

rnrn

  6.2.1 Dụngrncụ và thiết bị thử

rnrn

   Thước thép hoặc thướcrnthép cuộn có khả năng đo độ dài 1m, độ chính xác 1mm.

rnrn

   Thước thép dài 300¸500 mm, độ chính xác đến 1mm

rnrn

   Thước kẹp, độ chínhrnxác đến 0,1mm

rnrn

   Bộ căn lá để kiểm trarnvết nứt, độ dày của căn lá từ 0,05¸1,00mm

rnrn

   Kính lúp có độ phóngrnđại từ  5 – 10 lần

rnrn

 6.2.2 Tiến hànhrnthử

rnrn

– Từ mỗi lô sản phẩmrnlấy ra 5 ống cống làm mẫu thử để kiểm tra.

rnrn

– Đo chiều sâu vếtrnlõm: đặt thước dài dọc theo đường sinh ống cống rồi cắm thanh trượt của thướcrnkẹp đến đáy vết lõm, đo khoảng cách từ đáy vết lõm đến mép dưới của thước.

rnrn

– Đo kích thước bêrntông vỡ để tính diện tích vỡ: Qui vết vỡ về dạng hình tròn tương đương, đo đườngrnkính trung bình để tính ra diện tích vỡ hoặc dùng giấy bóng kính có kẻ sẵn lướirnô vuông để đo diện tích bê tông  vỡ, tính diện tích vỡ bằng cách đếm số ôrnvuông.

rnrn

    rn- Đo vết nứt bê tông: Quan sát phát hiện vết nứt bằng mắt thường hoặc dùng kínhrnlúp. Nếu có vết nứt, thì cắm đầu thước lá căn vào vết nứt để xác định bề rộngrnvà chiều sâu vết nứt.

rnrn

  6.2.3 Đánhrngiá kết quả thử

rnrn

Nếu cả 5 sản phẩm lấyrnra của một lô đạt yêu cầu thì lô đó đạt chất lượng qui định.

rnrn

Nếu trong 5 sản phẩmrncó một sản phẩm không đạt thì trong lô đó lại chọn tiếp ra 5 sản phẩm khác đểrnkiểm tra. Nếu lại có một sản phẩm không đạt thì đối với lô sản phẩm này phảirnnghiệm thu từng sản phẩm.

rnrn

6.3. Kiểm tra kíchrnthước và độ vuông góc của đầu ống cống

rnrn

6.3.1. Dụng cụ vàrnthiết bị thử.

rnrn

      rnThướcrnkẹp hoặc dụng cụ thích hợp, độ chính xác đến 0,1mm.

rnrn

      rnThướcrnthép hoặc thước thép cuộn, độ chính xác đến 1,0 mm

rnrn

      rnMáyrnkhoan bê tông 

rnrn

      rnBúa, đụcrnsắt

rnrn

      rnÊke

rnrn

6.3.2 Tiến hành thử

rnrn

– Mỗi lô sản phẩm lấyrnra 5 ống cống đại diện để kiểm tra.

rnrn

– Đo đường kínhrntrong: Dùng thước thép hoặc thước thép cuộn đo đường kính trong thực tế củarntừng ống cống theo hai phương xuyên tâm thẳng góc với nhau. Việc đo được tiếnrnhành trên cả hai đầu ống cống.

rnrn

– Đo chiều dày củarnthành ống cống ở bốn đầu của hai đường kính nêu trên bằng thước kẹp.

rnrn

– đo chiều dài hiệurndụng của từng ống cống theo các đường sinh qua bốn đầu của hai đường kính nêurntrên bằng thước thép hoặc thước thép cuộn.

rnrn

– Đo chiều dày củarnlớp bê tông bảo vệ cốt thép đối với từng ống cống bằng cách khoan hai lỗ trênrnmặt ống cống cho tới cốt thép rồi đo bằng thước kẹp (chọc thanh trượt của thướcrnkẹp vào lỗ). Sau khi đo xong dùng vữa xi măng trét kín vào các lỗ khoan.

rnrn

– Cũng có thể đục mộtrnrãnh dài 300mm, rộng 25mm để lộ cốt thép ra hoặc khoan nõn, hoặc cắt ngang tiếtrndiện cống để đo bề dày lớp bê tông bảo vệ hiện ra.

rnrn

– Độ vuông góc củarnđầu ống cống được xác định như sau: Dựng đứng ống cống trên nền phẳng hoặc tấmrnthép phẳng cứng, nằm ngang. Đặt một cạnh của êke nằm trên mặt phẳng nền và tiếprnxúc với thành cống ở một điểm. Cạnh AB của êke tạo với đường sinh AC của ốngrncống một góc a. Hạ đường vuông gócrntừ B xuống đường sinh AC. Đo khoảng cách BC và AC. Tga sẽ bằng BC/AC.

rnrn

  Sai lệch về độrnvuông góc của đầu ống cống (e) được tính theo công thức:

rnrn

e =D. tga = D. BC/AC

rnrn

 rn          Trong đó: D là đườngrnkính ngoài của ống cống

rnrn

– Lộn ngược đầu ốngrncống để đo độ vuông góc đầu kia của ống cống. So sánh các giá trị của e đo đượcrnvới độ sai lệch cho phép được qui định trong bảng 2 để đánh giá độ vuông gócrncủa đầu ống cống.

rnrn

– Xác định độ thẳngrncủa ống cống: đối với mặt cong lõm, đặt một thước thẳng lên hai đầu của mộtrnđường sinh, rồi đo khoảng cách từ điểm hõm sâu nhất đến mép thước. Đối với mặtrncong lồi, dùng thước thẳng tỳ lên chỗ lồi cao nhất và đặt song song với trụcrnống cống, đo khoảng cách lớn nhất giữa mép thước với mặt ốngrncống   

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

c

rn

rn

rn

 

rn

rnrn

rnrn

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

a

rn

rn

rn

 

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

a

rn

rn

rn

 

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

A

rn

rn

rn

 

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

B

rn

rn

rn

 

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

C

rn

rn

rn

 

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

b

rn

rn

rn

 

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

a

rn

rn

rn

 

rn

rnrn

rnrn

rnrn

 

rnrn

Hình 7: Sơ đồ đo độrnvuông góc của đầu ống cống

rnrn

a.      rnốngrncống                                        rnb. êke                          rnc. Tấm thép hoặc nền phẳng      

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

6.3.3. Đánh giá kếtrnquả

rnrn

Nếu cả 5 ống cốngrnkiểm tra đều đạt yêu cầu, thì lô sản phẩm đạt chất lượng qui định, còn nếurntrong 5 sản phẩm có một sản phẩm không đạt, thì trong lô đó lại chọn tiếp ra 5rnsản phẩm khác để kiểm tra. Nếu lại có một sản phẩm không đạt, thì đối với lôrnsản phẩm này phải nghiệm thu từng sản phẩm.

rnrn

6.4 Kiểm tra cường độrnbê tông

rnrn

Bê tông  phảirnđược lấy mẫu, bảo dưỡng và xác định cường độ theo qui định của TCVN 3105: 1993,rnTCVN 3118: 1993 và lưu phiếu thí nghiệm, coi đó là một trong các hồ sơ chấtrnlượng sản phẩm. Cũng có thể sử dụng phương pháp không phá hoại để xác định cườngrnđộ bê tông theo TCXD 171:1989. Trong trường hợp cần thiết phải kiểm tra trênrnmẫu bê tông khoan từ ống cống.

rnrn

 chú thích:rnKhoan mẫu bê tông theo hướng xuyên tâm của ống cống, lấy chiều dày thành ốngrncống làm chiều cao mẫu thử.     

rnrn

6.5 Thử khả năng chịurntải của ống cống

rnrn

6.5.1 Nguyên tắc thử

rnrn

Phép thử được thựcrnhiện theo phương pháp ép ba cạnh trên một đoạn ống cống thử có chiều dàirn1000mm. Khi ép, ống cống thử được lắp đặt để tiếp xúc chặt chẽ với ba thanhrncứng theo ba đường sinh của ống như sơ đồ trong hình 8.

rnrn

6.5.2 Dụng cụ vàrnthiết bị thử

rnrn

– Máy ép thuỷ lựcrnhoặc máy ép cơ học dùng hệ thống kích thuỷ lực. Máy phải được lắp đồng hồ lựcrncó thang lực phù hợp, sao cho tải trọng thử phải nằm trong phạm vi 20- 80% giárntrị lớn nhất của thang lực. độ chính xác của máy trong khoảng ±2% tải trọng thử quy định.

rnrn

– Thanh gối tựa,rnthanh truyền lực và các chi tiết phụ: bao gồm hai thanh gối tựa ở dưới(dạngrnnêm, hình7c) một thanh truyền lực ở trên và các tấm đệm.

rnrn

 Hai thanh gốirntựa dưới được làm bằng thép cứng, cũng có thể làm bằng gỗ cứng đảm bảo thẳng vàrnbề mặt phẳng. Thanh gối tựa có chiều dài 1000mm, các kích thước khác như hìnhrn8. Hai thanh gối tựa đặt song song với nhau, khoảng cách giữa hai mép trong củarnchúng cách nhau một khoảng không nhỏ hơn 25 mm. Các tấm đệm cao su có độ cứngrn45 – 60 độ cứng Shore.   

rnrn

– Thanh truyền lực ởrntrên làm bằng thép cứng dài 1000mm được tỳ lên ống cống qua một đệm cao su córnđặc tính như trên. Thanh truyền lực phải thẳng, độ sai lệch không quá 2,5 mm/mrnso với đường thẳng. Lực của máy ép tác dụng lên điểm giữa của chiều dài thanhrntruyền lực và phân bố đều trên đường sinh của ống cống tiếp xúc với thanhrntruyền lực

rnrn

– Thước căn lá đầurnvát khum tròn với đường kính 1,5mm, thước có các chiều dày chuẩn: 0,25mm, dùngrnđể đo chiều rộng của vết nứt (hình 9).

rnrn

– Thước thép hoặcrnthước thép cuộn có thể đo được chiều dài 1000mm với độ chính xác đến 1mm.

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hình 8: Sơ đồ thửrn tải theo phương pháp ép 3 cạnh

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

a)  Thanh truyềnrn lực.     rn                 b)rn Đệm cao su có tiết diện 150´(25 đến 40)

rn

c)  Thanh gối tựarn dạng nêm           d) Tấmrn thép phẳng.

rn

CHÚ THÍCH rn Tất cả các kích thước được biểu thị bằng mm

rn

 

rn

 

rn

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Độrn vát 0.25mm/m

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

12.7mm

rn

rn

 

rn

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

1.5mm

rn

rn

 

rn

rn

rn

rn

 

rn

Hình 9: Thước cănrn lá đo chiều rộng vết nứt

rn

 

rn

rnrn

 

rnrn

6.5.3 Tiến hành thử

rnrn

– Chuẩn bị mẫu thử:rnvới mỗi lô sản phẩm cần có ít nhất là hai ống cống làm mẫu thử. ống cống thử làrnmột ống cống dài 1000mm hoặc một đoạn ống cống dài 1000mm được cắt ra từ ốngrncống sản phẩm dài hơn.

rnrn

CHÚ THÍCH: Có thể éprntrên đoạn đầu ống cống dài 1000mm đối với ống cống dài hơn, mà không phải cắtrnra để thí nghiệm riêng.

rnrn

– Đặt ống cống thử tìrnlên hai thanh gối tựa một cách vững vàng.

rnrn

– Đánh dấu điểm giữarnhai mép trong của 2 thanh gối tựa ở hai đầu của ống cống thử, rồi nối bằng mộtrnđường thẳng (đường sinh dưới). Kẻ một đường sinh thứ hai đối xứng với đườngrnsinh dưới qua trục của ống cống thử. đặt tấm đệm và thanh truyền lực lên trênrnđường sinh thứ hai đó (hình8).

rnrn

– Vận hành máy chornlực tác dụng lên điểm giữa của thanh truyền lực, tăng tải từ từ đến giá trị 10%rnlực ép quy định, giữ tải để kiểm tra xem toàn bộ hệ thống gá lắp đã vững chắc,rnổn định chưa. Các thanh gối tựa và thanh truyền lực có tiếp xúc đều với ốngrncống không. Sau đó tiếp tục tăng tải với tốc độ 200kN/phút. Khi đạt đến giá trịrnlực không nứt được quy định ở bảng 3 ứng với kích thước danh định của mẫu thử,rnthì giữ tải ở đó trong 1 phút và quan sát để phát hiện vết nứt.

rnrn

Nếu không có vết nứt,rnthì tiếp tục tăng tải tới khi đạt lực làm việc, giữ tải ở đó trong một phút vàrnquan sát vết nứt. Nếu không xuất hiện vết nứt hoặc vết nứt nhỏ (chiều sâu khôngrnquá 2mm, hoặc bề rộng không quá 0,25 mm – xác định bằng thước căn lá), thì lạirntiếp tục tăng tải nhưng chậm lại với tốc độ 44kN/phút cho đến khi phá hoại, ghirnlại lực ép lớn nhất đạt được. Đó chính là  lực ép cực đại hoặc lực phárnhoại.

rnrn

6.5.4 Đánh giá kếtrnquả

rnrn

– Khi thử ép đến lựcrnkhông nứt, mà không thấy xuất hiện vết nứt, thì ống cống đạt yêu cầu qui địnhrnđối với lực không nứt. Trường hợp ngược lại, ống cống không đạt yêu cầu về tiêurnchuẩn chịu lực. 

rnrn

– Khi thử ép đến lựcrnlàm việc mà không thấy nứt hoặc vết nứt có bề rộng không lớn hơn 0,25mm hoặcrnchiều sâu vết không lớn hơn 2mm, thì ống cống đạt yêu cầu qui định đối với tảirntrọng làm việc. Trường hợp ngược lại, ống cống không đạt yêu cầu về tiêu chuẩnrnchịu lực.  

rnrn

– Khi thử ép đến phárnhoại ống cống, nếu lực cực đại đạt được giá trị qui định, thì ống cống đạt yêurncầu qui định đối với tải trọng cực đại.

rnrn

– Trường hợp lực éprncực đại đạt lớn hơn lực cực đại qui định nhưng chưa đạt đến giá trị lực cực đạirncủa ống cống cao hơn liền kề (bảng 3) thì vẫn chỉ coi ống cống đạt yêu cầu đốirnvới tải trọng cực đại qui định. Còn nếu nó đạt được, thì ống cống đó được xếprnvào cấp chịu tải cao hơn qui định. Khi đó lực làm việc sẽ được tính bằng 80%rnlực ép cực đại thực tế và lực không nứt được tính bằng công thức sau đây:

rnrn

 

rnrn

Pknrn= Pmax´rnR                           rn

rnrn

Trongrnđó: Pkn:   Lực ép không nứt

rnrn

                rnPmax: Lực ép cực đại thực tế

rnrn

                rnR: Tỷ số giữa lực ép không nứt và lực ép cực đại ứng với kích thước danh địnhrncủa ống cống được nêu trong bảng 3 của tiêu chuẩn này.

rnrn

   Lô ốngrncống được chấp nhận khi tất cả các ống cống được thử đều đạt yêu cầu. Nếu khôngrnđạt thì cứ một ống cống không đạt phải thử thêm hai ống cống khác. Nếu các kếtrnquả thử lần hai đều đạt yêu cầu, thì lô ống cống vẫn được chấp nhận. Nếu có kếtrnquả không đạt, thì phải nghiệm thu từng sản phẩm.  

rnrn

6.6. Thử độ thấm nướcrncủa ống cống

rnrn

6.6.1 Dụng cụ, thiếtrnbị thử và vật liệu

rnrn

Tấm thép hoặc tấm tônrnphẳng

rnrn

– Đồng hồ đo thờirngian

rnrn

– Bay nhỏ mũi nhọn,rndao thép

rnrn

– Matit bitum (hỗnrnhợp bitum nấu chảy + bột đá).

rnrn

 6.6.2 Chuẩn bịrnmẫu thử

rnrn

Từ mỗi lô sản phẩmrnống cống lấy ra 3 ống cống bất kỳ đã đủ tuổi 28 ngày để thử độ thấm nước.

rnrn

 6.6.3 Tiến hànhrnthử

rnrn

a. Trường hợp ốngrncống không chịu áp lực nước cao

rnrn

  Dựng đáy ốngrncống trên nền cứng, phẳng, nằm ngang không thấm nước như tấm thép, hoặc tấm tônrnhoặc nền bê tông đã được gia công để không thấm nước. Đầu dưới của ống cốngrnphải áp chặt trên mặt nền. Khe hở giữa đầu cống và nền được trét kín bằng matitrnbitum để nước trong ống cống không rò rỉ qua khe ra ngoài.

rnrn

  đổ nước vàornống cống cho đầy tới cách mép trên của ống cống 10 mm và giữ nước trong ốngrncống sau một thời gian quy định tuỳ thuộc chiều dày của ống cống như trong bảngrn4.                              rn

rnrn

                                   rn

rnrn

Bảng 4:  Thời gianrngiữ nước trong ống cống

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Chiềurn dày của ống cống, cm

rn

rn

Thờirn gian giữ nước, giờ

rn

rn

8

rn

16

rn

20

rn

24

rn

rn

36

rn

48

rn

60

rn

72

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

Hết thời gian thử,rnquan sát mặt ngoài ống cống để xem có thấm nước không.

rnrn

– Nếu không có hiệnrntượng thấm nước thì ống cống đạt chất lượng độ chống thấm.

rnrn

– Nếu trong ba ốngrncống đem thử có một ống cống bị thấm thì phải chọn ba ống cống khác để thửrntiếp. Nếu lại có một ống cống bị thấm, thì lô ống cống đó không đạt yêu cầu vềrnchống thấm. Đối với lô sản phẩm đó phải nghiệm thu từng sản phẩm.

rnrn

b. Trường hợp ốngrncống chịu áp lực nước cao

rnrn

  Lấy hai ốngrncống được nối liên kết với nhau, đặt nằm ngang trên nền phẳng và được bít kínrnhai đầu. Các ống cống được nêm ở sườn để không bị di chuyển khi chịu áp lựcrnnước. Cống được bơm đầy nước để tạo áp tương ứng với cột nước cao 2m. áp lựcrnđược tăng dần đến 1m, rồi 2m cột nước và giữ áp lực đó trong 3 phút. Quan sátrnđể kiểm tra sự thấm nước ở vị trí liên kết và trên toàn mặt cống.

rnrn

 Nếu không córnhiện tượng thấm, thì lô ống cống đạt yêu cầu chống thấm.

rnrn

 Nếu có hiệnrntượng thấm, thì làm lại thí nghiệm với hai ống cống khác. Nếu vẫn có hiện tượngrnthấm, thì lô ống cống đó không đạt yêu cầu về độ chống thấm ở áp lực cao. Đốirnvới lô sản phẩm đó phải nghiệm thu từng sản phẩm.     

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 372:2006 về ống bê tông cốt thép thoát nước do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN372:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 05/07/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết