Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 194:2006 về nhà cao tầng – công tác khảo sát địa kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 194:2006 về nhà cao tầng – công tác khảo sát địa kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN194:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 24/05/2006 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rn High Rise Building – Guide for Geotechnical Investigation
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnCácrntài liệu lưu trữ liên quan đến khu vực dự kiến xây dựng: cấu trúc địa chất,rnđịa hình, địa mạo, địa chất thuỷ văn, các vấn đề về động lực công trình, tínhrnchất cơ lý của đất đá;
rnrn
– rnNhiệmrnvụ KSĐKT, các số liệu liên quan đến đặc điểm công trình như mặt bằng, kết cấu,rncông năng sử dụng.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnĐánhrngiá sơ bộ các yếu tố điều kiện địa chất công trình;
rnrn
– rnKhảrnnăng bố trí một cách thích hợp các công trình xây dựng;
rnrn
– rnCácrnloại móng có khả năng sử dụng cho công trình.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnXácrnđịnh sự phân bố của các các lớp đất đá theo diện và chiều sâu;
rnrn
– rnXácrnđịnh đặc tính cơ lý của các lớp đất, mực nước dưới đất và đánh giá sơ bộ vềrnkhả năng ăn mòn của nước ;
rnrn
– rnĐánhrngiá sơ bộ khả năng chịu tải, tính nén lún của các lớp đất đá nghiên cứu;
rnrn
– rnĐánhrngiá sơ bộ các hiện tượng địa chất bất lợi ảnh hưởng đến công tác thi công hốrnđào sâu và kiến nghị các phương án chống đỡ.
rnrn
rnrn
– rnPhươngrnpháp địa vật lý;
rnrn
– rnKhoan rnkết hợp thí nghiệm SPT, lấy mẫu đất để mô tả và phân tầng. Khối lượng mẫurnnguyên trạng để thí nghiệm trong phòng được lấy trong một số hố khoan đại diệnrn, theo điều 4.3.4 của TCXD 112 : 1984;
rnrn
– rnThírnnghiệm xuyên tĩnh được xen kẽ giữa các hố khoan, nhằm xác định sự biến đổi tổngrnquát bề dày các lớp đất và độ cứng của chúng;
rnrn
– rnThírnnghiệm cắt cánh hiện trường (đối với đất có độ trạng thái từ dẻo mềm đến chảy);
rnrn
– rnThírnnghiệm trong phòng với mẫu đất nguyên trạng xác định các chỉ tiêu phân loạirnđất, độ bền và tính biến dạng của các loại đất;
rnrn
– rnPhânrntích hoá học một số mẫu nước đặc trưng.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnMứcrnđộ đầy đủ và chất lượng của các tài liệu thu thập được trong giai đoạn điều trarnban đầu;
rnrn
– rnMứcrnđộ quan trọng và phức tạp của kết cấu, tải trọng và diện tích bố trí côngrntrình;
rnrn
– rnMứcrnđộ phức tạp của điều kiện địa chất công trình.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnLàmrnrõ sự phân bố và chiều dày các lớp đất trong phạm vi ảnh hưởng thi công hố đào,rncác chỉ tiêu cơ học của đất nền cần đáp ứng mô hình tính toán thiết kế;
rnrn
– rnLàmrnrõ hiện trạng, đặc điểm kết cấu và khả năng biến dạng đối với các công trìnhrnlân cận và công trình ngầm do thi công hố đào. Tại khu vực có đường ống tậprntrung dày đặc, cần phải thu thập các hồ sơ dữ liệu để làm rõ loại hình, mặtrnbằng bố trí, độ sâu và khi cần thiết nên tiến hành thăm dò hệ thống đường ốngrndưới công trình;
rnrn
– rnCungrncấp các thông số, điều kiện địa chất thuỷ văn phục vụ tính toán chống giữ vàrnchống thấm cho thành và đáy hố đào.
rnrn
rnrn
– rnCungrncấp các thông số cơ lý của đất nền cần thiết cho công tác thiết kế và thi công;rnphương án xử lý gia cố;
rnrn
– rnĐánhrngiá khả năng ảnh hưởng của phương án xử lý gia cố đối với môi trường và côngrntrình lân cận. Kiến nghị các phương án xử lý tương ứng.
rnrn
rnrn
rnrn
– rnThírnnghiệm xuyên tĩnh để cung cấp số liệu cho thiết kế móng cọc;
rnrn
– rnThírnnghiệm xuyên động được kết hợp để chính xác hoá mái lớp tựa cọc và lựa chọnrnphương pháp đóng cọc;
rnrn
– rnThírnnghiệm cắt cánh sử dụng chủ yếu với đất yếu (bùn, than bùn, đất có trạng thaírntừ dẻo mềm đến chảy);
rnrn
– rnQuanrntrắc nước dưới đất để xác định chế độ biến đổi mực nước tĩnh, đo áp lực nướcrntheo chiều sâu;
rnrn
– rnThírnnghiệm xác định hệ số thấm của đất đá tại hiện trường;
rnrn
– rnThírnnghiệm trong phòng các mẫu đất đá nguyên trạng và không nguyên trạng lấy trongrncác hố khoan và hố đào thăm dò. Ngoài việc thí nghiệm tất cả các chỉ tiêu cơrnlý, cần phải xác định các đặc trưng tính thấm nước, trương nở và co ngót củarnđất đá đặt tầng hầm. Phân tích đánh giá mức độ ăn mòn kết cấu bê tông và bêrntông cốt thép của nước dưới đất.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnBổrnsung hoặc làm chính xác một số thông tin về địa tầng, cấu trúc địa chất, chỉrntiêu cơ lý của đất và của nước dưới đất trong trường hợp cần thiết để khẳngrnđịnh hoặc điều chỉnh phương án thi công;
rnrn
– rnThírnnghiệm kiểm tra kết quả trong và sau thi công như nén tĩnh cọc, siêu âm, khoanrnkiểm tra lõi cọc, lắp đặt thiết bị và quan trắc lún, vv… Nếu có phương án xửrnlý gia cố nền cần tiến hành thí nghiệm hiện trường để đối chứng, kiểm tra thamrnsố thiết kế và hiệu quả của phương án gia cố.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnLúnrnbề mặt đất xung quanh hố đào;
rnrn
– rnChuyểnrnvị ngang thành hố đào;
rnrn
– rnMựcrnnước ngầm hoặc mực thuỷ áp;
rnrn
– rnBùngrnnền đáy hố đào;
rnrn
– rnChuyểnrnvị đỉnh tường cừ;
rnrn
– rnÁprnlực đất tác dụng vào tường cừ;
rnrn
– rnChuyểnrnvị và ứng suất trong các thanh chống của hệ chống đỡ;
rnrn
– rnBiếnrndạng nhà và công trình lân cận.
rnrn
rnrn
– rnQuanrnsát hiện trạng nền móng lân cận, loại móng, trạng thái của móng. Có thể tiếnrnhành hố đào mở để quan sát hình dáng, hiện trạng và kích thước móng lân cận;
rnrn
– rnQuanrnsát hiện trạng của phần thân công trình, các vết nứt và hư hỏng đã có để đềrnxuất các biện pháp phòng chống cần thiết trong quá trình thi công;
rnrn
– rnĐặtrnmốc đo lún và thiết bị đo nghiêng (inclinometer) tại công trình lân cận để theorndõi liên tục trong quá trình thi công nền móng.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnNêurnmục đích yêu cầu và nhiệm vụ của công tác khảo sát;
rnrn
– rnKháirnquát điều kiện mặt bằng, đặc trưng kết cấu, tải trọng, số tầng nhà và các yêurncầu đặc bịêt khác.
rnrn
rnrn
– rnKhốirnlượng, tiến độ công việc khảo sát, thí nghiệm;
rnrn
– rnBốrntrí các điểm thăm dò;
rnrn
– rnCácrnphương pháp khảo sát: nêu rõ tiêu chuẩn hoặc cơ sở áp dụng để thực hiện cácrnphương pháp khảo sát và thí nghiệm.
rnrn
rnrn
– rnPhânrnbiệt, phân chia và mô tả đất, đá theo thứ tự địa tầng trong đó đề cập đến cảrndiện phân bố, thế nằm qua kết quả khảo sát;
rnrn
– rnNướcrndưới đất và các vấn đề liên quan đến thi công và ăn mòn, xâm thực đến vật liệurnnền móng và công trình;
rnrn
– rnTổngrnhợp tính chất cơ lý các lớp đất đá theo các loại thí nghiệm và lựa chọn giá trịrnđại diện phục vụ tính toán thiết kế nền móng.
rnrn
– rnKếtrnquả quan trắc địa kỹ thuật (nếu có);
rnrn
rnrn
– rnTrìnhrnbày rõ địa tầng, tính chất cơ lý của đất nền, đánh giá định tính và định lượngrnmức độ đồng đều của các lớp đất, đặc trưng độ bền và tính biến dạng của đấtrnnền;
rnrn
– rnChỉrnrõ các hiện tượng địa chất bất lợi đang hoặc có thể có, phân tích sự ổn địnhrncủa đất nền dưới tác dụng của tải trọng;
rnrn
– rnĐánhrngiá ảnh hưởng của điều kiện địa chất thuỷ văn đối với công tác thi công nềnrnmóng, đánh giá sự ổn định của mái dốc, độ ăn mòn của nước đối với bê tông và bêrntông cốt thép, đồng thời đưa ra phương án dự phòng;
rnrn
– rnNênrncó phân tích, khuyến cáo sử dụng hợp lý môi trường địa chất cho mục đích xâyrndựng công trình;
rnrn
– rnĐánhrngiá sự ảnh hưởng công trình xây dựng với các công trình lân cận.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnMặtrnbằng bố trí các điểm thăm dò;
rnrn
– rnCácrntrụ địa tầng hố khoan;
rnrn
– rnMặtrncắt địa kỹ thuật: các mặt cắt dọc, ngang trên đó thể hiện thứ tự tên gọi lớp,rnsố hiệu lớp, ký hiệu đất, đá, nước dưới đất, biểu đồ thí nghiệm, giá trị cơ lýrnđại diện…;
rnrn
– rnBảngrntổng hợp tính chất cơ lý theo lớp;
rnrn
– rnCácrnbiểu đồ thí nghiệm hiện trường và trong phòng;
rnrn
– rnCácrnbiểu bảng khác liên quan đến kết quả khảo sát;
rnrn
– rnTàirnliệu tham khảo.
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Bảng A – Độ cao khởi đầu nhà cao tầng củarnmột số nước
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnNếurngặp đất yếu: phải khoan qua đất yếu, 1/2 số điểm khoan vào đất tốt ít nhất 3mrn(NSPT > 30);
rnrn
– rnNếurngặp đất tốt: khoan sâu đến 10m ¸rn15m;
rnrn
– rnNếurngặp đá nông: khoan vào đá tươi 1m;
rnrn
– rnMỗirnhạng mục (hoặc mỗi đơn nguyên) khoan 1 hố khoan khống chế.
rnrn
rnrn
– rnNếurngặp đất yếu: phải khoan qua đất yếu, 1/3 số điểm khoan vào đất tốt ít nhất 3mrn(NSPT > 30);
rnrn
– rnNếurngặp đất tốt: khoan sâu đến 10m;
rnrn
– rnNếurngặp đá nông: khoan vào đá tươi 1m;
rnrn
– rnMỗirnhạng mục (hoặc mỗi đơn nguyên) khoan 1 hố khoan khống chế.
rnrn
rnrn
rnrn
– rnNếurngặp đá nông: khoan chạm vào đá không bị phong hoá;
rnrn
– rnMộtrnhố khoan khống chế cho toàn khu.
rnrn
rnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnKhoảngrncách khoan thông thường từ 20m ¸rn30m; có thể bổ sung xuyên với khoảng cách trung bình 10m;
rnrn
– rnYêurncầu có không ít hơn 3 điểm thăm dò cho một nhà riêng rẽ và không ít hơn 3
rnrn
– rnTrongrntrường hợp đặc biệt cần khoanh sự phân bố các lớp đất yếu, sự phân bố của cácrnkhối trượt và karst… thì khoảng cách bố trí có thể < 20m.
rnrn
rnrn
rnrn
– rnKhoảngrncách khoan thông thường từ 30m ¸rn50m; có thể bổ sung xuyên với khoảng cách trung bình 15m
rnrn
– rnYêurncầu có không ít hơn 3 điểm thăm dò cho một nhà riêng rẽ và không ít hơn 3
rnrn
rnrn
rnrn
– rnKhoảngrncách khoan thông thường từ 50m ¸rn75m; có thể bổ sung xuyên với khoảng cách trung bình 25m
rnrn
– rnYêurncầu có không ít hơn 3 điểm thăm dò cho một nhà riêng rẽ hoặc cho một cụm nhàrnhoặc công trình.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 194:2006 về nhà cao tầng – công tác khảo sát địa kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.