Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 194:2006 về nhà cao tầng – công tác khảo sát địa kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 194:2006 về nhà cao tầng – công tác khảo sát địa kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN194:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 24/05/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn194:2006

rnrn

NHÀrnCAO TẦNG – CÔNG TÁC KHẢO SÁT ĐỊA KỸ THUẬT
rn High Rise Building
– Guide for Geotechnical Investigation

rnrn

LỜI NÓI ĐẦU

rnrn

Tiêu chuẩn xây dựngrnTCXDVN 194 : 2006 "Nhà cao tầng – Công tác khảo sát địa kỹ thuật"rnđược Bộ Xây dựng ban hành theo Quyết định số:    14  /2006/QĐ-BXD ký ngày 24rntháng  5 năm 2006.

rnrn

1.rnPhạm vi ứng dụng

rnrn

– Tiêu chuẩn này làrncơ sở để lập phương án khảo sát địa kỹ thuật (KSĐKT) phục vụ thiết kế và thirncông nền móng nhà cao tầng.

rnrn

– Tiêu chuẩn này thayrnthế cho tiêu chuẩn TCXD 194 : 1997.

rnrn

2.rnTài liệu viện dẫn

rnrn

TCXD 160 : 1987, rnKhảo sát địa kỹ thuật phục vụ cho thiết kế và thi công móng cọc;

rnrn

TCVN 4419 : 1987, rnKhảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản;

rnrn

TCXD 112 : 1984,rnHướng dẫn thực hành khảo sát đất xây dựng bằng thiết bị mới (thiết bị do PNUDrnđầu tư ) và sử dụng tài liệu vào thiết kế công trình;

rnrn

TCXD 203 : 1997, Nhàrncao tầng – Kỹ thuật đo đạc phục vụ công tác thi công.

rnrn

3.rnThuật ngữ và định nghĩa

rnrn

3.1 Nhà cao tầng làrnnhà ở và các công trình công cộng có số tầng lớn hơn 9. (Tham khảo phụ lục A).

rnrn

3.2 Khảo sát địa kỹrnthuật là một phần của công tác khảo sát xây dựng nhằm điều tra, xác định vàrnđánh giá các điều kiện địa kỹ thuật để xây dựng nhà và công trình; đồng thờirnxem xét tương tác của môi trường địa chất với bản thân nhà và công trình trongrnquá trình xây dựng và khai thác chúng.

rnrn

3.3 Đề cương khảo sátrnđịa kỹ thuật qui định thành phần, khối lượng công tác khảo sát và các yêu cầurnkỹ thuật cần thực hiện trong quá trình khảo sát địa kỹ thuật. Ngoài ra, đềrncương  khảo sát địa kỹ thuật cần trình bày giải pháp tổ chức thực hiện, tiếnrnđộ, giá thành dự kiến của công tác khảo sát.

rnrn

3.4 Hố khoan thôngrnthường là những hố khoan khảo sát phục vụ trực tiếp cho thiết kế công trình xâyrndựng.

rnrn

3.5 Hố khoan khốngrnchế là những hố khoan khảo sát được sử dụng với mục đích nắm bắt toàn bộ điềurnkiện địa chất công trình của khu vực xây dựng. Hố khoan  khống chế thường sâurnhơn các hố khoan thông thường, nhưng số lượng thì ít hơn nhiều.

rnrn

4.rnQui định chung

rnrn

4.1 Nhiệm vụ KSĐKTrncho thiết kế, thi công nền móng nhà cao tầng do nhà thầu tư vấn thiết kế lập,rnchủ đầu tư  phê duyệt. Đề cương KSĐKT được nhà thầu  khảo sát soạn thảo trên cơrnsở nhiệm vụ  KSĐKT và được chủ đầu tư phê duyệt.

rnrn

4.2 Công tác KSĐKTrncho nhà cao tầng được thực hiện theo các giai đoạn tương ứng với các giai đoạnrnthiết kế: KSĐKT giai đoạn trước thiết kế cơ sở, KSĐKT giai đoạn thiết kế cơ sở,rnKSĐKT giai đoạn thiết kế kỹ thuật và KSĐKT giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công.rnKhi vị trí công trình xây dựng đã được xác định có thể bỏ qua giai đoạn khảornsát trước thiết kế cơ sở.

rnrn

4.3 Công tác KSĐKTrncho nhà cao tầng gắn liền với công tác khảo sát chung cho xây dựng, theo TCVNrn4419 : 1987.

rnrn

4.4. Cơ sở để lập đềrncương KSĐKT:

rnrn

                     rnCácrntài liệu lưu trữ liên quan đến khu vực dự  kiến xây dựng: cấu trúc địa chất,rnđịa hình, địa mạo, địa chất thuỷ văn, các vấn đề về động lực công trình, tínhrnchất cơ lý của đất đá;

rnrn

                     rnNhiệmrnvụ KSĐKT, các số liệu liên quan đến đặc điểm công trình như mặt bằng, kết cấu,rncông năng sử dụng. 

rnrn

4.5 Các vấn đề chủrnyếu cần giải quyết trong  KSĐKT cho nhà cao tầng:

rnrn

4.5.1 Làm sáng tỏrnđiều kiện địa chất công trình của khu vực xây dựng, bao gồm: đặc điểm địa kiếnrntạo (địa tầng, cấu trúc địa chất , kiến tạo); địa hình – địa mạo; địa chất thuỷrnvăn; các quá trình và hiện tượng địa chất động lực công trình; tính chất cơ lýrncủa đất đá; vật liệu xây dựng thiên nhiên.

rnrn

4.5.2 Trong mọirntrường hợp, đều phải chỉ rõ vị trí và những đặc điểm của lớp đất có thể mangrnphần lớn hoặc phần đáng kể của tải trọng công trình (gọi là lớp mang tải).

rnrn

4.5.3 Khi lớp mangrntải ở tương đối sâu hoặc sâu, phải dùng móng cọc để truyền tải trọng xuống, cầnrncung cấp những thông tin về phạm vi phân bố cùng các tính chất cơ lý của mỗirnlớp đất mà cọc xuyên qua, hệ số ma sát của đất với cọc, khả năng phát sinh lựcrnma sát âm lên cọc trong trường hợp sử dụng cọc ma sát và đặc biệt là của lớprnđất chịu lực dưới mũi cọc trong trường hợp sử dụng cọc chống.

rnrn

4.5.4 Khi  lớp mangrntải là đá cần làm rõ mức độ phong hoá và nứt nẻ, chỉ số RQD, các tính chất vậtrnlý cần thiết, sức kháng nén dọc trục của lõi đá. Trong một số trường hợp cầnrnxác định sức kháng cắt, kháng tách vỡ của đá.

rnrn

4.5.5 Khi có một hoặcrnmột số quá trình và hiện tượng địa chất động lực công trình (động đất, lũ quét,rnlũ bùn đá, trượt lở, karst,…), ngoài việc giải quyết các vấn đề nêu trên, cầnrntham khảo các tiêu chuẩn tương ứng để thực hiện những khảo sát bổ sung.

rnrn

4.5.6 Khi dự kiến áprndụng các giải pháp xử lý nền, cần tiến hành thử nghiệm và quan trắc trước cũngrnnhư sau khi xử lý.

rnrn

4.5.7 Khi thiết kế hốrnđào sâu, cần thí nghiệm và dự báo khả năng hạ thấp mực nước ngầm, mức độ ảnhrnhưởng tới các công trình lân cận, kiến nghị các giải pháp xử lý nếu cần.

rnrn

5.rnYêu cầu kỹ thuật đối với công tác KSĐKT

rnrn

5.1. KSĐKT giai đoạnrntrước thiết kế cơ sở

rnrn

5.1.1. Kết quả khảornsát của giai đoạn này dùng để luận chứng cho qui hoạch tổng thể và lập phươngrnán cho giai đoạn khảo sát tiếp theo.

rnrn

5.1.2. Trong giairnđoạn này cần làm rõ các vấn đề sau:

rnrn

                     rnĐánhrngiá sơ bộ các yếu tố điều kiện địa chất công trình;

rnrn

                     rnKhảrnnăng bố trí một cách thích hợp các công trình xây dựng;

rnrn

                     rnCácrnloại móng có khả năng sử dụng cho công trình.

rnrn

5.1.3. Phương pháprnkhảo sát là thu thập, phân tích, tổng hợp các tài liệu đã có liên quan đến khurnvực khảo sát. Trong trường hợp cần thiết thì bổ sung thêm đo vẽ địa chất côngrntrình.

rnrn

5.2 Khảo sát địa kỹrnthuật giai đoạn thiết kế cơ sở

rnrn

5.2.1 Mục tiêu KSĐKTrngiai đoạn thiết kế cơ sở là cung cấp số liệu về địa tầng cấu trúc địa tầng,rntính chất cơ lý của đất đá, nước dưới đất làm cơ sở cho việc lập luận chứng vàrnkiến nghị các phương án móng thích hợp.

rnrn

5.2.2 Nhiệm vụ khảornsát bao gồm:

rnrn

                     rnXácrnđịnh sự phân bố của các các lớp đất đá theo diện và chiều sâu;

rnrn

                     rnXácrnđịnh  đặc tính cơ lý của các lớp đất, mực nước dưới đất và đánh giá sơ bộ vềrnkhả năng ăn mòn của nước ;

rnrn

                     rnĐánhrngiá sơ bộ khả năng chịu tải, tính nén lún của các lớp đất đá nghiên cứu;

rnrn

                     rnĐánhrngiá sơ bộ các hiện tượng địa chất bất lợi ảnh hưởng đến  công tác thi công hốrnđào sâu và kiến nghị các phương án chống đỡ.

rnrn

5.2.3 Phương pháprnkhảo sát:

rnrn

                     rnPhươngrnpháp địa vật lý;

rnrn

                     rnKhoan rnkết hợp thí nghiệm SPT, lấy mẫu đất để mô tả và phân tầng. Khối lượng mẫurnnguyên trạng để thí nghiệm trong phòng được lấy trong một số hố khoan đại diệnrn, theo điều 4.3.4 của TCXD 112 : 1984;

rnrn

                     rnThírnnghiệm xuyên tĩnh được xen kẽ giữa các hố khoan, nhằm xác định sự biến đổi tổngrnquát bề dày các lớp đất và độ cứng của chúng;

rnrn

                     rnThírnnghiệm cắt cánh hiện trường (đối với đất có độ trạng thái từ dẻo mềm đến chảy);

rnrn

                     rnThírnnghiệm trong phòng với mẫu đất nguyên trạng xác định các chỉ tiêu phân loạirnđất, độ bền và tính biến dạng của các loại đất;

rnrn

                     rnPhânrntích hoá học một số mẫu nước đặc trưng.

rnrn

GHI CHÚ. Các phươngrnpháp thí nghiệm hiện trường:  tham khảo theo phụ lục D. Tuỳ theo yêu cầu, nhiệmrnvụ khảo sát mà lựa chọn và bổ sung  phương pháp thí nghiệm phù hợp.

rnrn

5.2.4 Bố trí mạngrnlưới thăm dò

rnrn

5.2.4.1 Trong giairnđoạn khảo sát phục vụ thiết kế cơ sở, các điểm thăm dò được bố trí theo mạngrnlưới, khoảng cách giữa các điểm khảo sát  được quyết định  dựa trên các yếu tốrnsau:

rnrn

                     rnMứcrnđộ đầy đủ và chất lượng của các tài liệu thu thập được trong giai đoạn điều trarnban đầu;

rnrn

                     rnMứcrnđộ quan trọng và phức tạp của kết cấu, tải trọng và diện tích bố trí côngrntrình;

rnrn

                     rnMứcrnđộ phức tạp của điều kiện địa chất công trình.

rnrn

 GHI CHÚ. Nên thamrnkhảo bảng phân cấp mức độ phức tạp của điều kiện địa chất công trình tham khảornở phụ lục 2 của TCVN 4419:1987.

rnrn

5.2.4.2 Khoảng cáchrngiữa các điểm khảo sát thường dao động từ 50m đến 200m Tuy nhiên việc bố trí cụrnthể các điểm khảo sát còn biến đổi tuỳ thuộc vào đặc điểm phân bố  của từng khurntrong khu đất xây dựng công trình. Có thể bố trí thí nghiệm cắt cánh, thírnnghiệm nén ngang, thí nghiệm xuyên giữa các hố khoan với khoảng cách dày hơnrntuỳ theo yêu cầu kỹ thuật.

rnrn

5.2.5 Chiều sâu cácrnđiểm thăm dò được xác định tuỳ thuộc công trình, mức độ quan trọng của kết cấu,rnmức độ phức tạp về điều kiện địa chất công trình. (tham khảo phụ lục B).

rnrn

5.3 Khảo sát địa kỹrnthuật giai đoạn thiết kế kỹ thuật

rnrn

5.3.1 Mục đích KSĐKTrngiai đoạn thiết kế kỹ thuật là cung cấp đầy đủ và chi tiết số liệu về cấu trúcrnđịa chất, các chỉ tiêu cơ lý của đất đá, nước dưới đất của khu đất xây dựng đểrnchính xác hoá vị trí xây dựng các hạng mục công trình và tính toán thiết kế nềnrnmóng công trình.

rnrn

5.3.2 Nhiệm vụ khảornsát là làm sáng tỏ điều kiện địa chất công trình; phân chia chi tiết các lớprnđất đá; đặc điểm địa chất thuỷ văn và các hiện tượng địa chất bất lợi cho xây dựngrncông trình; lấy các mẫu nước dưới đất để xác định các tính chất vật lý , phânrntích thành phần hoá học và đánh giá khả năng ăn mòn đối với các kết cấu bê tôngrnvà bê tông cốt thép.

rnrn

5.3.3 Khảo sát địa kỹrnthuật  phục vụ thiết kế thi công hố đào sâu:

rnrn

                     rnLàmrnrõ sự phân bố và chiều dày các lớp đất trong phạm vi ảnh hưởng thi công hố đào,rncác chỉ tiêu cơ học của đất nền cần đáp ứng mô hình tính toán thiết kế;

rnrn

                     rnLàmrnrõ hiện trạng, đặc điểm kết cấu và khả năng biến dạng đối với các công trìnhrnlân cận và công trình ngầm do thi công hố đào. Tại khu vực có đường ống tậprntrung dày đặc, cần phải thu thập các hồ sơ dữ liệu để làm rõ loại hình, mặtrnbằng bố trí, độ sâu và khi cần thiết nên tiến hành thăm dò hệ thống đường ốngrndưới công trình;

rnrn

                     rnCungrncấp các thông số, điều kiện địa chất thuỷ văn phục vụ tính toán chống giữ vàrnchống thấm cho thành và đáy hố đào.

rnrn

5.3.4 Khảo sát phụcrnvụ phương án gia cố nền (nếu có):

rnrn

                     rnCungrncấp các thông số cơ lý của đất nền cần thiết cho công tác thiết kế và thi công;rnphương án xử lý gia cố;

rnrn

                     rnĐánhrngiá khả năng ảnh hưởng của phương án xử lý gia cố đối với môi trường và côngrntrình lân cận. Kiến  nghị các phương án xử lý tương ứng.

rnrn

5.3.5 Phương pháprnkhảo sát thăm dò trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật:

rnrn

–    Khoan  kết hợprnthí nghiệm SPT, lấy mẫu thí nghiệm. Lấy mẫu đất để xác định các chỉ tiêu cơ lý.rnSố lượng mẫu thí nghiệm cho từng lớp đất phải đủ tập hợp thống kê, bảo đảm độrntin cậy yêu cầu được qui định trong các tiêu chuẩn xây dựng.

rnrn

                     rnThírnnghiệm xuyên tĩnh để cung cấp số liệu cho thiết kế móng cọc;

rnrn

                     rnThírnnghiệm xuyên động được kết hợp để chính xác hoá mái lớp tựa cọc và lựa chọnrnphương pháp đóng cọc;

rnrn

                     rnThírnnghiệm cắt cánh sử dụng chủ yếu với đất yếu (bùn, than bùn, đất có trạng thaírntừ dẻo mềm đến chảy);

rnrn

                     rnQuanrntrắc nước dưới đất để xác định chế độ biến đổi mực nước tĩnh, đo áp lực nướcrntheo chiều sâu;

rnrn

                     rnThírnnghiệm xác định hệ số thấm của đất đá tại hiện trường;

rnrn

                     rnThírnnghiệm trong phòng các mẫu đất đá nguyên trạng và không nguyên trạng lấy trongrncác hố khoan và hố đào thăm dò. Ngoài việc thí nghiệm tất cả các chỉ tiêu cơrnlý, cần phải xác định các đặc trưng tính thấm nước, trương nở và co ngót củarnđất đá đặt tầng hầm. Phân tích đánh giá mức độ ăn mòn kết cấu bê tông và bêrntông cốt thép của nước dưới đất.

rnrn

GHI CHÚ. Tuỳ thuộcrnvào yêu cầu nhiệm vụ khảo sát cụ thể mà lựa chọn các phương pháp khảo sát chornphù hợp.

rnrn

5.3.6 Bố trí mạngrnlưới khảo sát

rnrn

5.3.6.1 Mạng lướirnthăm dò phải được bố trí trực tiếp ở phạm vi móng các khối nhà, công trình hoặcrnhạng mục công trình. Khoảng cách giữa các điểm thăm dò tuỳ thuộc mức độ phứcrntạp của điều kiện địa chất công trình, cấp loại công trình, kích thước mặt bằngrnnhà và tính nhạy cảm với sự lún không đều của đất nền ( phụ lục C).

rnrn

5.3.6.2 Thành phần vàrnkhối lượng công tác khảo sát để thiết kế móng cọc ma sát có thể tham khảo tạirnbảng 1 của TCXD 160 : 1987.

rnrn

5.3.6.3 Số lượng cácrnđiểm khảo sát khống chế không được ít hơn 1/3 số lượng điểm khảo sát.

rnrn

5.3.6.4 Số lượng điểmrnkhoan lấy mẫu và thí nghiệm hiện trường không ít hơn 2/3 tổng số điểm khảo sát.rn

rnrn

5.3.7 Chiều sâu cácrnđiểm thăm dò

rnrn

5.3.7.1 Chiều sâurnthăm dò trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật thì phụ thuộc chủ yếu vào kết quảrnkhảo sát của giai đoạn trước và loại nền móng sử dụng.

rnrn

5.3.7.2  Đối với côngrntrình trên nền tự nhiên , chiều sâu của các công trình thăm dò phụ thuộc vàornchiều sâu của đới chịu nén  nhưng phải lớn hơn chiều sâu đới chịu nén từ 1m đếnrn2m (mục 4.4.4 và 4.4.5 của TCXD 112 : 1984).

rnrn

5.3.7.3 Đối với cọcrnchống hoặc cọc có mũi chịu lực là chính, chiều sâu thăm dò không ít hơn 5m dướirnmũi cọc. Đối với lớp chịu lực là đá nếu gặp dải vụn do đứt gãy hoặc hang độngrnnên khoan xuyên vào trong lớp đá gốc không phong hoá  ít nhất 3m.

rnrn

5.3.7.4 Đối với cọcrnma  sát hoặc ma sát là chính, chiều sâu thăm dò phải vượt qua chiều sâu vùngrnhoạt động của móng khối qui ước dưới mũi cọc, tới độ sâu mà  ứng suất của côngrntrình truyền xuống nhỏ hơn hoặc bằng 15% ứng suất do trọng lượng bản thân củarnđất gây ra.

rnrn

5.3.7.5  Đối vớirnphương án dùng cọc có độ dài khác nhau, chiều  sâu khảo sát được xác định theorncọc có chiều dài lớn nhất.

rnrn

5.3.7.6 Chiều sâu vàrnphạm vi khảo sát cho hố đào phải căn cứ vào điều kiện địa chất công trình vàrnyêu cầu thiết kế để xác định:

rnrn

– Độ sâu thăm dò nênrnlấy từ 2 ¸ 3 lần chiều sâu hốrnđào.Trong phạm vi này, nếu gặp  lớp sét cứng, lớp sỏi cuội hoặc đá, có thể cănrncứ vào yêu cầu kỹ thuật gia cố mà giảm chiều sâu khảo sát;

rnrn

– Mặt bằng phạm virnkhảo sát nên rộng hơn phạm vi hố đào, từ 2 ¸rn3 lần chiều sâu hố đào;

rnrn

– Tại khu vực có lớprnđất yếu dày, phạm vi và chiều sâu khảo sát nên mở rộng một cách thích hợp.rnNgoài khu vực hố đào, cần thiết phải điều tra nghiên cứu, thu thập tài liệu đểrnbổ sung.

rnrn

5.4 Khảo sát địa kỹrnthuật giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công – khảo sát phục vụ thi công

rnrn

5.4.1 Khảo sát địa kỹrnthuật giai đoạn này được tiến hành trước hoặc trong quá trình thi công côngrntrình. Mục đích giai đoạn khảo sát này là kiểm tra và chính xác hoá các vấn đềrncòn tồn nghi, thiếu hoặc bổ sung cho phương án dự phòng được đề cập trong kếtrnluận và kiến nghị khi kết thúc giai đoạn thiết kế để chuyển sang giai đoạn thirncông.

rnrn

5.4.2 Nhiệm vụ khảornsát bao gồm:

rnrn

                     rnBổrnsung hoặc làm chính xác một số thông tin về địa tầng, cấu trúc địa chất, chỉrntiêu cơ lý của đất và của nước dưới đất trong trường hợp cần thiết để khẳngrnđịnh hoặc điều chỉnh phương án thi công;

rnrn

                     rnThírnnghiệm kiểm tra kết quả trong và sau thi công như nén tĩnh cọc, siêu âm, khoanrnkiểm tra lõi cọc, lắp đặt thiết bị và quan trắc lún, vv… Nếu có phương án xửrnlý gia cố nền cần tiến hành thí nghiệm hiện trường để đối chứng, kiểm tra thamrnsố thiết kế và hiệu quả của phương án gia cố.

rnrn

5.4.3 Mạng lưới bốrntrí và chiều sâu thăm dò được quyết định tuỳ thuộc vào yêu cầu và điều kiện cụrnthể.

rnrn

6.rnQuan trắc địa kỹ thuật

rnrn

6.1 Quan trắc địa kỹrnthuật nhằm mục đích theo dõi sự thay đổi biến dạng và độ bền của đất đá cũngrnnhư của công trình xây dựng trong quá trình thi công và khai thác. Vị trí vàrnthời gian quan trắc được xác định tuỳ theo đặc điểm công trình xây dựng và điềurnkiện địa kỹ thuật khu vực xây dựng.

rnrn

6.2 Quan trắc địa kỹrnthuật phải phản ánh được qui mô, trị số của các hiện tượng theo không gian vàrnthời gian, phát hiện chiều hướng phát triển của các hiện tượng bất lợi nhằmrnhoạch định các biện pháp phòng chống hữu hiệu.

rnrn

6.3 Đối với nhà caorntầng, đối tượng quan trắc chính là nhà và hố móng đào sâu.

rnrn

6.4 Đối với nhà, côngrntác quan trắc chủ yếu là quan trắc độ lún, độ nghiêng, nứt và hư hỏng . Thiếtrnbị quan trắc, phương pháp quan trắc và tiêu chuẩn đo  cần phù hợp với các yêurncầu của tiêu chuẩn TCXD 203:1997.

rnrn

6.5 Đối với hố đàornsâu, quan trắc địa kỹ thuật chủ yếu phục vụ thi công, bao gồm:

rnrn

                     rnLúnrnbề mặt đất xung quanh hố đào;

rnrn

                     rnChuyểnrnvị ngang thành hố đào;

rnrn

                     rnMựcrnnước ngầm hoặc mực thuỷ áp;

rnrn

                     rnBùngrnnền đáy hố đào;

rnrn

                     rnChuyểnrnvị đỉnh tường cừ;

rnrn

                     rnÁprnlực đất tác dụng vào tường cừ;

rnrn

                     rnChuyểnrnvị và ứng suất trong các thanh chống của hệ chống đỡ;

rnrn

                     rnBiếnrndạng nhà và công trình lân cận.

rnrn

6.6 Trong trường hợprncông trình được xây dựng cạnh các công trình cũ, cần thực hiện các thí nghiệmrnvà quan trắc đối với các công trình lân cận để có biện pháp xử lý kịp thời ,rnbao gồm các công tác sau:

rnrn

                     rnQuanrnsát hiện trạng nền móng lân cận, loại móng, trạng thái của móng. Có thể tiếnrnhành hố đào mở để quan sát hình dáng, hiện trạng và kích thước móng lân cận;

rnrn

                     rnQuanrnsát hiện trạng của phần thân công trình, các vết nứt và hư hỏng đã có để đềrnxuất các biện pháp phòng chống cần thiết trong quá trình thi công;

rnrn

                     rnĐặtrnmốc đo lún và thiết bị đo nghiêng (inclinometer) tại công trình lân cận để theorndõi liên tục trong quá trình thi công nền móng.

rnrn

7.Báorncáo khảo sát địa kỹ thuật

rnrn

            Báo cáornkết quả khảo sát địa kỹ thuật là bản tổng hợp các kết quả khảo sát địa kỹ thuậtrntại hiện trường và trong phòng tại địa điểm xây dựng, tham khảo các tài liệurnđịa kỹ thuật khu vực lân cận.  Báo cáo khảo sát địa kỹ thuật gồm các phần sau:

rnrn

            Mởrnđầu:

rnrn

                     rnNêurnmục đích yêu cầu và nhiệm vụ của công tác khảo sát;

rnrn

                     rnKháirnquát điều kiện mặt bằng, đặc trưng kết cấu, tải trọng, số tầng nhà và các yêurncầu đặc bịêt khác.

rnrn

I.PHƯƠNG ÁN KHẢO SÁT

rnrn

                     rnKhốirnlượng, tiến độ công việc khảo sát, thí nghiệm;

rnrn

                     rnBốrntrí các điểm thăm dò;

rnrn

                     rnCácrnphương pháp khảo sát: nêu rõ tiêu chuẩn hoặc cơ sở áp dụng để thực hiện cácrnphương pháp khảo sát và thí nghiệm.

rnrn

II.  ĐIỀU KIỆN ĐỊA KỸrnTHUẬT CỦA ĐẤT NỀN:

rnrn

                     rnPhânrnbiệt, phân chia và mô tả đất, đá theo thứ tự địa tầng trong đó đề cập đến cảrndiện phân bố, thế nằm qua kết quả khảo sát;

rnrn

                     rnNướcrndưới đất và các vấn đề liên quan đến thi công và ăn mòn, xâm thực đến vật liệurnnền móng và công trình;

rnrn

                     rnTổngrnhợp tính chất cơ lý các lớp đất đá theo các loại thí nghiệm và lựa chọn giá trịrnđại diện phục vụ tính toán thiết kế nền móng.

rnrn

                     rnKếtrnquả quan trắc địa kỹ thuật (nếu có);

rnrn

III. ĐÁNH GIÁ ĐIỀUrnKIỆN ĐỊA KỸ THUẬT PHỤC VỤ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

rnrn

                     rnTrìnhrnbày rõ địa tầng, tính chất cơ lý của đất nền, đánh giá định tính và định lượngrnmức độ đồng đều của các lớp đất, đặc trưng độ bền và tính biến dạng của đấtrnnền;

rnrn

                     rnChỉrnrõ các hiện tượng địa chất bất lợi đang hoặc có thể có, phân tích sự ổn địnhrncủa đất nền dưới tác dụng của tải trọng;

rnrn

                     rnĐánhrngiá ảnh hưởng của điều kiện địa chất thuỷ văn đối với công tác thi công nềnrnmóng, đánh giá sự ổn định của mái dốc, độ ăn mòn của nước đối với bê tông và bêrntông cốt thép, đồng thời đưa ra phương án dự phòng;

rnrn

                     rnNênrncó phân tích, khuyến cáo sử dụng hợp lý môi trường địa chất cho mục đích xâyrndựng công trình;

rnrn

                     rnĐánhrngiá sự ảnh hưởng công trình xây dựng với các công trình lân cận.

rnrn

IV. KẾT LUẬN CHUNG VÀrnKIẾN NGHỊ

rnrn

V. PHẦN PHỤ LỤC

rnrn

            Phần phụrnlục báo cáo gồm các bản đồ, mặt cắt, bản vẽ, bảng tính, biểu đồ. Các phụ lụcrncần thiết phải có:

rnrn

                     rnMặtrnbằng bố trí các điểm thăm dò;

rnrn

                     rnCácrntrụ địa tầng hố khoan;

rnrn

                     rnMặtrncắt địa kỹ thuật: các mặt cắt dọc, ngang trên đó thể hiện thứ tự tên gọi lớp,rnsố hiệu lớp, ký hiệu đất, đá, nước dưới đất, biểu đồ thí nghiệm, giá trị cơ lýrnđại diện…;

rnrn

                     rnBảngrntổng hợp tính chất cơ lý theo lớp;

rnrn

                     rnCácrnbiểu đồ thí nghiệm hiện trường và trong phòng;

rnrn

                     rnCácrnbiểu bảng khác liên quan đến kết quả khảo sát;

rnrn

                     rnTàirnliệu tham khảo.

rnrn
rn
rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC A (THAM KHẢO)

rnrn

 MỘTrnSỐ KHÁI NIỆM, ĐỊNH NGHĨA VỀ NHÀ CAO TẦNG

rnrn

A.1. Định nghĩa nhàrncao tầng theo Uỷ ban Nhà cao tầng Quốc tế:

rnrn

Ngôi nhà mà chiều caorncủa nó là yếu tố quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử dụng khácrnvới các ngôi nhà thông thường thì được gọi là nhà cao tầng.

rnrn

A.2. Căn cứ vào chiềurncao và số tầng nhà, Uỷ ban Nhà cao tầng Quốc tế phân nhà cao tầng ra 4 loại nhưrnsau:

rnrn

– Nhà cao tầng loạirn1: từ 9 đến 16 tầng (cao nhất 50m)

rnrn

– Nhà cao tầng loạirn2: từ 17 đến 25 tầng (cao nhất 75m)

rnrn

– Nhà cao tầng loạirn3: từ 26 đến 40 tầng (cao nhất 100m)

rnrn

– Nhà cao tầng loạirn4: từ 40 tầng trở lên (gọi là nhà siêu cao tầng)

rnrn

A.3. Về độ cao khởirnđầu của nhà cao tầng, các nước có những qui định khác nhau. Dựa vào yêu cầurnphòng cháy, tiêu chuẩn độ cao khởi đầu nhà cao tầng được trình bày ở bảng A.

rnrn

 

rnrn

Bảng A –  Độ cao khởi đầu nhà cao tầng củarnmột số nước

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên nước

rn

rn

Độ cao khởi đầu

rn

rn

Trung Quốc

rn

rn

Nhà ở 10 tầng và 10rn tầng trở lên, kiến trúc khác ≥ 28m

rn

rn

Liên Xô (cũ)

rn

rn

Nhà ở 10 tầng và 10rn tầng trở lên, kiến trúc khác 7 tầng

rn

rn

Mỹ

rn

rn

22 ¸ 25 m hoặc trên 7 tầng

rn

rn

Pháp

rn

rn

Nhà ở  > 50m,rn kiến trúc khác > 28m

rn

rn

Anh

rn

rn

24,3m

rn

rn

Nhật Bản

rn

rn

11 tầng, 31m

rn

rn

Tây Đức

rn

rn

≥ 22m (từ mặt nềnrn nhà)

rn

rn

Bỉ

rn

rn

25m (từ mặt đấtrn ngoài nhà)

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn
rn
rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC B (THAM KHẢO)

rnrn

Chiềurnsâu các điểm thăm dò – Giai đoạn khảo sát cho thiết kế cơ sở

rnrn

B.1 Đối với điều kiệnrnđịa chất phức tạp, công trình quan trọng, qui mô lớn đến rất lớn:

rnrn

                     rnNếurngặp đất yếu: phải khoan qua đất yếu, 1/2 số điểm khoan vào đất tốt ít nhất 3mrn(NSPT > 30);

rnrn

                     rnNếurngặp đất tốt: khoan sâu đến 10m ¸rn15m;

rnrn

                     rnNếurngặp đá nông: khoan vào đá tươi 1m;

rnrn

                     rnMỗirnhạng mục (hoặc mỗi đơn nguyên) khoan 1 hố khoan khống chế.

rnrn

B.2  Đối với điềurnkiện địa chất trung bình, công trình khá quan trọng, qui mô khá lớn:

rnrn

                     rnNếurngặp đất yếu: phải khoan qua đất yếu, 1/3 số điểm khoan vào đất tốt ít nhất 3mrn(NSPT > 30);

rnrn

                     rnNếurngặp đất tốt: khoan sâu đến 10m;

rnrn

                     rnNếurngặp đá nông: khoan vào đá tươi 1m;

rnrn

                     rnMỗirnhạng mục (hoặc mỗi đơn nguyên) khoan 1 hố khoan khống chế.

rnrn

B.3 Đối với điều kiệnrnđịa chất đơn giản, công trình loại bình thường, qui mô khá lớn:

rnrn

–   Nếu gặp đất tốt:rnkhoan sâu đến 5m ¸ 10m;

rnrn

                     rnNếurngặp đá nông: khoan chạm vào đá không bị phong hoá;

rnrn

                     rnMộtrnhố khoan khống chế cho toàn khu.

rnrn
rn
rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤC C (THAM KHẢO)

rnrn

 BỐrnTRÍ MẠNG LUÓI THĂM DÒ – GIAI ĐOẠN KHẢO SÁT CHO THIẾT KẾ KỸ THUẬT

rnrn

C.1 Đối với điều kiệnrnđịa chất phức tạp, công trình quan trọng, nhạy cảm với độ lún và lún lệch:

rnrn

                     rnKhoảngrncách khoan thông thường từ 20m ¸rn30m; có thể bổ sung xuyên với khoảng cách trung bình 10m;

rnrn

                     rnYêurncầu có không ít hơn 3 điểm thăm dò cho một nhà riêng rẽ và không ít hơn  3 ¸ 5 điểm cho một cụm nhà hoặc côngrntrình;

rnrn

                     rnTrongrntrường hợp đặc biệt cần khoanh sự phân bố các lớp đất yếu, sự phân bố của cácrnkhối trượt và karst… thì khoảng cách bố trí có thể < 20m.

rnrn

GHI CHÚ. Khi điềurnkiện địa chất của đất nền phức tạp, hoặc thiết kế có yêu cầu đặc biệt, có thểrnbố trí khoảng cách dày lên một cách thích hợp.

rnrn

C.2  Đối vớirnđiều kiện địa chất trung bình, công trình khá quan trọng, khá nhạy cảm với lúnrnkhông đều:

rnrn

                     rnKhoảngrncách khoan thông thường từ 30m ¸rn50m; có thể bổ sung xuyên với khoảng cách trung bình 15m ¸ 25m;

rnrn

                     rnYêurncầu có không ít hơn 3 điểm thăm dò cho một nhà riêng rẽ và không ít hơn  3 ¸ 5 điểm cho một cụm nhà hoặc côngrntrình.

rnrn

GHI CHÚ. Khi điềurnkiện địa chất của đất nền phức tạp, hoặc thiết kế có yêu cầu đặc biệt, có thểrnbố trí khoảng cách dày lên một cách thích hợp.

rnrn

C.3 Đối với điều kiệnrnđịa chất đơn giản, công trình loại bình thường:

rnrn

                     rnKhoảngrncách khoan thông thường từ 50m ¸rn75m; có thể bổ sung xuyên với khoảng cách trung bình 25m ¸ 30m;

rnrn

                     rnYêurncầu có không ít hơn 3 điểm thăm dò cho một nhà riêng rẽ hoặc cho một cụm nhàrnhoặc công trình.

rnrn

GHI CHÚ. Khi điềurnkiện địa chất của đất nền phức tạp, hoặc thiết kế có yêu cầu đặc biệt, có thểrnbố trí khoảng cách dày lên một cách thích hợp.

rnrn

 

rnrnrnrnrn

PHỤ LỤC D (THAM KHẢO)

rnrn

 CÁCrnPHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM HIỆN TRƯỜNG

rnrn

D.1 Thí nghiệm xuyênrntĩnh có thể được thực hiện để làm rõ tính đồng nhất của địa tầng, đặc tính biếnrndạng và sức chịu tải của đất nền, dự tính sức chịu  tải của cọc đơn.v.v. Thírnnghiệm được thực hiện trong các lớp đất dính và đất rời không chứa cuội sỏi.rnMục đích của thí nghiệm này là cung cấp thêm các thông tin để thiết kế và thi côngrncác phần ngầm có độ sâu không lớn.

rnrn

D.2 Thí nghiệm xuyênrntiêu chuẩn SPT là thí nghiệm xuyên động được thực hiện trong hố khoan, đượcrndùng làm cơ sở để phân chia các lớp đất đá, xác định độ chặt của đất loại cát,rntrạng thái của đất loại sét, xác định vị trí lớp đất đặt mũi cọc, tính toán khảrnnăng chịu tải của cọc, cũng như thiết kế móng nông… Thí nghiệm này còn đượcrndùng để xác định chiều sâu dừng khảo sát, đánh giá khả năng hoá lỏng của đấtrnloại cát bão hoà nước.

rnrn

D.3rnThí nghiệm cắt cánh được thực hiện trong các lớp đất có trạng thái từ dẻo mềmrnđến chảy, trong  hố khoan để xác định sức kháng cắt không thoát nước của đất,rncung cấp thêm các thông tin cho việc thiết kế và thi công các công trình ngầmrncó độ sâu không lớn.

rnrn

D.4 Thí nghiệm nénrnngang trong hố khoan được sử dụng cho các lớp đất rời và đất dính và thực hiệnrnđược ở các độ sâu khác nhau để xác định đặc tính biến dạng và mô đun biến dạngrnngang của đất đá.

rnrn

D.5 Thí nghiệm éprnnước trong hố khoan được dùng để xác định tính thấm nước, khả năng hấp thụ nướcrncủa đá gốc nứt nẻ. Bản chất của phương pháp thí nghiệm là cách ly từng đoạn hốrnkhoan bằng các nút chuyên môn, sau đó ép nước vào các đoạn đất đá cách ly vớirncác chế độ áp lực định trước.

rnrn

D.6 Thí nghiệm hútrnnước từ hố khoan nhằm xác định lưu lượng, hệ số thấm, kể cả của đất ở thành hốrnmóng, độ dốc thuỷ lực và khả năng có thể sinh ra áp lực thuỷ động… phục vụ chorncông tác thiết kế chống giữ  và chống thấm cho thành và đáy hố móng, công tácrnthiết kế thi công hạ mực nước ngầm

rnrn

D.7 Quan trắc nước đểrnxác định chế độ biến đổi mực nước dưới đất trong khu vực khảo sát. Chế độ nướcrntrong đất được đo bằng hai loại thí nghiệm:

rnrn

D.7.1 Đo mực nướcrntĩnh (ống standpipe): chiều sâu đặt ống < 15m nhằm cung cấp các thông tin vềrnchế độ nước mặt. Ống đo nước cho phép thấm vào bên trong trên toàn bộ chiềurndài. Các kết quả đo được sử dụng cho việc thiết kế thi công hố đào, tường tầngrnhầm , đề xuất biện pháp làm khô đáy móng cho việc thi công.

rnrn

D.7.2  Đo áp lực nướcrntheo độ sâu (ống piezometer): độ sâu đặt đầu đo phụ thuộc vào cấu tạo địa tầngrnvà vị trí tầng chứa nước. Các kết quả đo được sử dụng cho việc thiết kế thirncông cọc nhồi, tường trong đất, các giải pháp thi công theo công nghệ ướt (chọnrncông nghệ thi công thích hợp).        

rnrn

D.8 Thí nghiệm xácrnđịnh điện trở của đất: được thực hiện trong lòng hố khoan theo độ sâu để cungrncấp các thông số thiết kế chống sét và tiếp đất.

rnrn

D.9 Trong một sốrntrường hợp cần xác định tầng hoặc túi chứa khí trong đất có khả năng gây nhiễmrnđộc hoặc cháy nổ khi khoan cọc nhồi hoặc đào hố móng sâu.

rnrn

D.10 Khi khảo sátrnphục vụ cho thiết kế kỹ thuật và lập bản vẽ thi công móng cọc, tiến hành côngrntác thí nghiệm nén tĩnh để xác định sức chịu tải của cọc đơn và các phương pháprnkhác để kiểm tra chất lượng cây cọc. Khối lượng và các yêu cầu kỹ thuật phảirntuân thủ theo các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.

rnrnrnrnrn

PHỤ LỤC E (THAM KHẢO)

rnrn

 CÁCrnPHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG

rnrn

E.1 Phương pháp thírnnghiệm trong phòng cần phải được lựa chọn thực hiện nhằm cung cấp đầy đủ cácrnthông tin cần thiết phù hợp với các mô hình tính toán, thiết kế đã được đặt rarntrong nhiệm vụ KSĐKT.

rnrn

E.2 Thí nghiệm xácrnđịnh các chỉ tiêu vật lý để nhận dạng và phân loại đất.

rnrn

E.3 Thí nghiệm xácrnđịnh các chỉ tiêu biến dạng (thông qua thí nghiệm nén không nở hông), các chỉrntiêu cường độ (thông qua các thí nghiệm nén ba trục, thí nghiệm nén một trục nởrnhông hoặc thí nghiệm cắt trực tiếp). Các phương pháp và sơ đồ thí nghiệm nén vàrncắt cần được lựa chọn tuỳ thuộc vào điều kiện làm việc thực tế của công trình,rnmô hình tính toán thiết kế phần ngầm công trình.

rnrn

E.4 Thí nghiệm xácrnđịnh các chỉ tiêu cường độ của đất nền cần phù hợp với các qui định sau:

rnrn

E.4.1 Việc lựa chọnrnphương pháp và sơ đồ thí nghiệm cắt cần dựa theo phương pháp tính toán, tốc độrnthi công và điều kiện thoát nước của đất nền để xác định và phù hợp với tìnhrntrạng chịu lực thực tế của công trình. Đối với công trình tốc độ thi công tươngrnđối nhanh, đất thoát nước kém có thể dùng thí nghiệm cắt nhanh không cố kết,rnkhông thoát nước. Đối với công trình tốc độ thi công chậm, đất thoát nước tốtrncó thể dùng thí nghiệm cắt cố kết không thoát nước nhưng nên tính đến mức độ cốrnkết của đất nền do tải trọng công trình và tải trọng cố kết trước tác dụng.

rnrn

E.4.2 Để tính toán độrnổn định của mái dốc và thiết kế tường chắn, neo trong đất… nên sử dụng thírnnghiệm nén ba trục không thoát nước, không cố kết hoặc thí nghiệm nén nở hông,rnthí nghiệm cắt phẳng nhanh không thoát nước.

rnrn

E.4.3 Khi cần dùngrnchỉ tiêu cường độ để tính sức chịu tải của cọc, thí nghiệm trong phòng phải phùrnhợp với các qui định sau:

rnrn

E.4.3.1 Khi cần tínhrnma sát cực hạn dọc thân cọc, có thể sử dụng giá trị Cu,ju của thí nghiệm khôngrncố kết, không thoát nước trong thí nghiệm nén ba trục.

rnrn

E.4.3. 2 Khi cần tínhrnsức chống cực hạn dưới mũi cọc, đối với đất sét có thể sử dụng giá trị Ccu,jcu của thí nghiệm cốrnkết không thoát nước hoặc giá trị C’, j’rncủa thí nghiệm cố kết thoát nước trong thí nghiệm nén ba trục.

rnrn

E.5 Thí nghiệm nén cốrnkết được sử dụng để xác định tính biến dạng của đất nền, mức độ cố kết, nhằmrnđánh giá khả năng xuất hiện lực ma sát âm. Đối với công tác hố đào, để quanrntrắc biến dạng đàn hồi, nên tiến hành thí nghiệm nén, dỡ tải theo từng cấp theornđiều kiện làm việc thực tế công trình.

rnrn

E.6 Đối với mẫu đárnnên xác định cường độ kháng nén một trục của đá ở trạng thái tự nhiên và trạngrnthái bão hoà. Trong một số trường hợp cần thiết có thể xác định thêm thành phầnrnthạch học, thành vật khoáng hoá của đá.

rnrn

E.7 Mẫu nước cần phảirnđược thí nghiệm để đánh giá tính chất và mức độ ăn mòn của nước đối với kết cấurnbê tông móng.

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 194:2006 về nhà cao tầng – công tác khảo sát địa kỹ thuật do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN194:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 24/05/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết