Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 374:2006 về hỗn hợp bê tông trộn sẵn – các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu do Bộ xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 374:2006 về hỗn hợp bê tông trộn sẵn – các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu do Bộ xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN374:2006 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 01/01/2006
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊUrnCHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn374:2006

rnrn

HỖN HỢP BÊ TÔNG TRỘN SẴN – CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN ĐÁNH GIÁ CHẤTrnLƯỢNG VÀ NGHIỆM THU
rn
Ready-mixed concrete – Specification and Acceptance

rnrn

1rnPhạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và nguyên tắc nghiệm thu đốirnvới hỗn hợp bê tông trộn sẵn khối lượng thể tích 2200 ¸ 2500 kg/m3 trên cơ sở xi măng, cốt liệu đặc chắc dùng thi côngrncác kết cấu bê tông và bê tông cốt thép liền khối hoặc đúc sẵn.

rnrn

2rnTài liệu viện dẫn

rnrn

TCVNrn3105 : 1993          Hỗn hợp bê tông và bê tôngrnnặng – Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử

rnrn

TCVN 3106 : 1993          Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp thử độ sụtrn

rnrn

TCVN 3107 : 1993          Hỗn hợp bê tông nặng – Phương pháp Vebe thử độrncứng

rnrn

TCVNrn3108 : 1993             Hỗn hợp bê tông nặngrn- Phương pháp xác định khối lượng thể tích

rnrn

TCVNrn3109 : 1993          Hỗn hợp bê tông nặng -rnPhương pháp xác định độ tách nước và độ tách vữa

rnrn

TCVNrn3111 : 1993          Hỗn hợp bê tông nặng -rnPhương pháp xác định hàm lượng bọt khí

rnrn

TCXDVNrn…: 2006         Hỗn hợp bê tông nặng – Phươngrnpháp xác định thời gian đông kết  (dự thảo)

rnrn

TCVN 3116 : 1993          Bê tông nặng – Phương pháp xác định độ chốngrnthấm nước

rnrn

TCVN 3118 : 1993          Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độrnnén

rnrn

TCVN 3119 : 1993          Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độrnchịu kéo khi uốn

rnrn

TCXDVNrn356 : 2005      Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

rnrn

TCVN 4452 : 1987         Kết cấu bê tông cốt thép lắp ghép – Quy phạm thi côngrnvà nghiệm thu

rnrn

TCVNrn4453 : 1995         Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạmrnthi công và nghiệm thu

rnrn

TCVN 2682 : 1999          Xi măng Poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật

rnrn

TCVN 6260 : 1997          Xi măng Poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật

rnrn

TCVN 7570 : 2006          Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuậtrn

rnrn

TCVN 7572 : 2006          Cốt liệurncho bê tông và vữa – Các phương pháp thử

rnrn

TCXDVN 302 : 2004       Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

rnrn

TCXDVNrn311 : 2004  Phụ gia khoáng hoạt tính cao dùng cho bê trông và vữa: Silicafume vàrntro trấu nghiền mịn

rnrn

TCXDVN 325 : 2004   Phụ gia hóa học cho bê tông – Yêu cầu kỹ thuật vàrnphương pháp thử

rnrn

TCXD 191 : 1996        Bê tông và vật liệu làm bê tông – Thuật ngữ và địnhrnnghĩa

rnrn

TCXDVNrn239 : 2006   Bê tông nặng – Chỉ dẫn xác định và đánh giá cường độ bê tông trênrnkết cấu công trình

rnrn

CHÚ THÍCH: Các tiêu chuẩn viện dẫn trên áp dụng không phụ thuộc vào nămrnban hành hoặc soát xét. Khi soát xét mà không thay đổi phạm vi áp dụng thì sử dụngrntiêu chuẩn soát xét lần gần nhất.

rnrn

3rnThuật ngữ và định nghĩa

rnrn

Ngoài các thuật ngữ được định nghĩa trong TCXD 191 : 1996 và TCXDVN 356rn:2005, các thuật ngữ sau đây sử dụng trong tiêu chuẩn này được hiểu như sau:

rnrn

3.1 Hỗn hợp bêrntông nặng trộn sẵn là hỗn hợp xi măng, cốt liệu đặc chắc,rnnước và phụ gia (nếu có) được trộn kỹ và chuyển cho người sử dụng. Theo đó, hỗnrnhợp bê tông trộn sẵn là:

rnrn

+ Hỗn hợp bê tông do người sử dụng chế tạo nhưng không phải ở ngay tạirnnơi thi công (hiện trường).

rnrn

+ Hỗn hợp bê tông được chế tạo tại công trường nhưng không phải do ngườirnsử dụng thực hiện.

rnrn

3.2 Tính côngrntác là tính chất công nghệ chỉ khả năng của hỗn hợp bê tông lấprnđầy khuôn (hình dạng định trước) khi có tác động cơ học hoặc do khối lượng bảnrnthân mà vẫn bảo toàn tính liền khối và đồng nhất.

rnrn

3.3 Mác hỗn hợprnbê tông theo tính công tác là đại lượng quy ước và đượcrnphân loại như bảng 1 tùy theo vào mức độ dễ đổ và dễ đầm của hỗn hợp bê tông.

rnrn

 3.4rnCấp bê tông theo cường độ chịu nén là giá trị cường độ vớirnxác suất bảo đảm 0,95 khi nén các mẫu bê tông lập phương chuẩn.

rnrn

Cấp bê tông theo cường độ chịu nén kí hiệu là chữ B. Tương quan giữarncấp và mác bê tông được xác định thông qua công thức:

rnrn

            B = M(1 – 1,64v)

rnrn

Trong đó:

rnrn

            M – Mác bê tông (với các giá trị 10,15,…100);

rnrn

v – Hệ số biến động của cường độ.

rnrn

Theo TCXDVN 356 :2005, khi hệ số biến động cường độ chấp nhận là 0,135rnthì tương quan giữa mác và cấp bê tông có thể tham khảo phụ lục D.

rnrn

4rnPhân loại

rnrn

Hỗn hợp bê tông trộn sẵn có thể được phân loại:

rnrn

4.1 Theo tínhrncông tác

rnrn

Theo tính công tác hỗn hợp bê tông phân thành 3 nhóm mác: siêu cứng -rnSC, cứng – C và dẻo – D. Trong từng nhóm, tuỳ theo mức dễ đổ và dễ đầm, hỗn hợprnbê tông được chia thành các mác như bảng 1.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Bảng 1 – Mácrnhỗn hợp bê tông theo tính công tác

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

 

rn

Mác hỗn hợprn bê tông theo tính công tác

rn

rn

Tính công tácrn xác định theo

rn

rn

Độ cứng, giây

rn

rn

Độ dẻo, mm

rn

rn

Sụt côn

rn

rn

Đường kínhrn chảy xoè

rn

rn

Hỗn hợp bê tông siêu cứng

rn

rn

SC

rn

rn

Lớn hơn 50

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hỗn hợp bê tông cứng

rn

rn

C4

rn

rn

31 ¸ 50

rn

rn

rn

rn

rn

rn

C3

rn

rn

21 ¸ 30

rn

rn

rn

rn

rn

rn

C2

rn

rn

11 ¸ 20

rn

rn

rn

rn

rn

rn

C1

rn

rn

5 ¸ 10

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hỗn hợp bê tông dẻo

rn

rn

D1

rn

rn

4 và nhỏ hơn

rn

rn

10 ¸ 40

rn

rn

rn

rn

D2

rn

rn

rn

rn

50 ¸ 90

rn

rn

rn

rn

D3

rn

rn

rn

rn

100 ¸ 150

rn

rn

rn

rn

D4

rn

rn

rn

rn

160 ¸ 220

rn

rn

260 ¸ 400

rn

rnrn

 

rnrn

4.2 Theo mức độrnhoàn chỉnh

rnrn

Tùy theo mức độ hoàn chỉnh hỗn hợp bê tông phân loại như sau:

rnrn

+ Hỗn hợp bê tông ướt (đã trộn nước);

rnrn

+ Hỗn hợp bê tông khô (chưa trộn nước).

rnrn

5rnCác yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng

rnrn

5.1 Hỗn hợp bê tông cần được sản xuất phù hợp với các yêu cầu của tiêurnchuẩn này và các quy trình công nghệ được phê duyệt.

rnrn

5.2 Hỗn hợp bê tông sản xuất phải bảo đảm đạt các yêu cầu cơ bản củarnhỗn hợp bê tông và bê tông:

rnrn

+ Tính công tác;

rnrn

+ Cường độ bê tông  (nén, kéo…);

rnrn

+ Kích thước lớn nhất của hạt cốt liệu;

rnrn

+ Thời gian đông kết;

rnrn

+ Độ tách nước và tách vữa;

rnrn

+ Hàm lượng bọt khí;

rnrn

+ Tính bảo toàn các tính chất của hỗn hợp bê tông theo thời gian (tínhrncông tác, độ tách nước và tách vữa, hàm lượng bọt khí) khi có yêu cầu;

rnrn

+ Khối lượng thể tích;

rnrn

+ Các tính chất khác.

rnrn

5.3 Nhà sản xuất phải bảo đảm chế tạornhỗn hợp bê tông đạt các chỉ tiêu chất lượng định trước của hỗn hợp bê tông phùrnhợp với điều kiện vận chuyển trong hợp đồng mua – bán.

rnrn

5.4 Mức độ phân tầng (độ tách nước và độ tách vữa) của hỗn hợp bê tôngrnkhông được vượt quá các giá trị quy định trong bảng 2.

rnrn

Bảngrn2 – Giá trị giới hạn về độ phân tầng của hỗn hợp bê tông

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Mác hỗn hợprn bê tông

rn

theo tính côngrn tác

rn

rn

Độ phân tầng,rn %, không vượt quá các giá trị

rn

rn

Độ tách nước

rn

rn

Độ tách vữa

rn

rn

SC

rn

rn

0,1

rn

rn

2

rn

rn

C4¸ C1

rn

rn

0,2

rn

rn

3

rn

rn

D1 và D2

rn

rn

0,4

rn

rn

3

rn

rn

D3 ¸ D4

rn

rn

0,8

rn

rn

4

rn

rnrn

 

rnrn

5.5 Lựa chọn thành phần hỗn hợp bê tông

rnrn

Thành phần của hỗn hợp bê tông được xác định theo hướng dẫn trong Chỉrndẫn kỹ thuật ngành xây dựng “Chọn thành phần bê tông các loại” ban hành kèmrntheo Quyết định số 778/1998/QĐ – BXD ngày 5 tháng 9 năm 1998.

rnrn

Khi sử dụng các phương pháp chọn thành phần bê tông khác cần phải tuânrnthủ tính hệ thống trong các chỉ dẫn và các tiêu chuẩn áp dụng.

rnrn

5.6 Đối với hỗn hợp bê tông trộn khô, độ ẩm của các vật liệu chế tạo khôngrnvượt quá 0,1 % theo khối lượng.

rnrn

5.7 Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chế tạo hỗn hợp bê tông

rnrn

5.7.1 Xi măng

rnrn

Xi măng sử dụng chế tạo hỗn hợp bê tông trộn sẵn có thể là xi măngrnpoóc lăng, ximăng poóc lăng hỗn hợp và phải đáp ứngrncác yêu cầu kỹ thuật quy định trong các tiêu chuẩn tương ứng TCVN 2682: 1999 vàrnTCVN 6260: 1997.

rnrn

Khi sử dụng các loại xi măng khác, nhà sản xuất phải thoả thuận trước vớirnngười sử dụng.

rnrn

5.7.2 Cốt liệu

rnrn

Cốt liệu dùng sản xuất hỗn hợp bê tông phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuậtrnquy định trong
rnTCVN 7570 : 2006.

rnrn

5.7.3 Nước trộn

rnrn

Nước trộn hỗn hợp bê tông cần đáp ứng các yêu cầu kỹrnthuật quy định trong
rnTCXDVN 302 : 2004.

rnrn

5.7.4 Phụ gia

rnrn

a. Phụ gia hoá học

rnrn

Phụ gia hoá học dùng cải thiện tính chất công nghệ của hỗn hợp bê tôngrnvà hoặc các tính chất cơ lý của bê tông phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy địnhrntrong TCXDVN 325 : 2004 và phải thoả thuận trước với người sử dụng.

rnrn

b. Phụ gia khoáng

rnrn

Phụ gia khoáng mịn và siêu mịn dùng cải thiện các tính chất công nghệ củarnhỗn hợp bê tông, các tính chất cơ lý và độ bền lâu của bê tông phải đáp ứng yêurncầu kỹ thuật quy định trong
rnTCXDVN 311 : 2004 hoặc các tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật đối với các phụ gia khoángrnkhác (không phải là Silicafume và tro trấu nghiền mịn) và phải thoả thuận trướcrnvới người sử dụng.

rnrn

5.8 Định lượng và trộn

rnrn

5.8.1 Xi măng, cốt liệu, phụ gia khoáng và phụ gia hoá học (dạng khô) đượcrnđịnh lượng theo khối lượng. Sai số định lượng không vượt quá 2% đối với cốt liệurnvà 1% đối với xi măng và phụ gia.

rnrn

Chất lỏng (nước, phụ gia dạng nước) được định lượng theo thể tích hoặcrntheo khối lượng. Sai số định lượng không vượt quá 1% theo thể tích hoặc theornkhối lượng.

rnrn

5.8.2 Hỗn hợp bê tông tất cả các mác theo tính công tác cần được trộnrntrong các máy trộn cưỡng bức.

rnrn

Hỗn hợp bê tông trộn khô phải được trộn trước bằng máy trộn cưỡng bức.

rnrn

Các hỗn hợp bê tông mác D1 ¸ D4 có thể trộn trongrncác máy trộn rơi tự do.

rnrn

5.8.3 Vật liệu rời được cấp đồng thời vào máy trộn đang vận hành. Phụrngia hoá học dạng lỏng được cấp vào cùng với nước trộn.Liều lượng và cách sửrndụng cần tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất phụ gia.

rnrn

Phụ gia hóa học dạng khô phải được trộn với nước trước khi sử dụng.

rnrn

5.8.4 Thời gian trộn (tính từ thời điểm cấp xong vật liệu đầu vào đếnrnthời điểm trộn được hỗn hợp bê tông đồng nhất) phải tuân theo hướng dẫn của nhàrncung cấp thiết bị. Có thể tham khảo thời gian trộn cần thiết trong phụ lục A.

rnrn

5.9 Thiết bị vận chuyển

rnrn

5.9.1 Hỗn hợp bê tông được vận chuyển đến người sử dụng bằng các thiếtrnbị chuyên dùng.

rnrn

Có thể dùng xe tự đổ vận chuyển hỗn hợp bê tông khi có thoả thuận vớirnngười sử dụng.

rnrn

5.9.2 Các phương tiện, thiết bị vận chuyển hỗn hợp bê tông phải đảm bảornloại trừ khả năng xâm nhập của nước mưa, phá vỡ độ đồng nhất, mất nước xi măngrnvà tránh được các tác động trực tiếp của gió và bức xạ mặt trời.

rnrn

Khi cần vận chuyển với quãng đường xa hoặc có yêu cầu bảo toàn tínhrncông tác trong quá trình vận chuyển có thể sử dụng phụ gia kéo dài thời gianrnđông kết và hoặc kết hợp với các loại phụ gia hóa dẻo.

rnrn

5.10 Nhiệt độ của hỗn hợp bê tông khi chuyển đến địa điểm theo yêu cầu củarnngười mua và không nên vượt quá 300C.

rnrn

6rnĐiều kiện giao – nhận hỗn hợp bê tông

rnrn

6.1 Thông tin đặt hàng

rnrn

Người sử dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin sau tới nhà sản xuất:

rnrn

– Thời điểm (ngày, giờ) và nơi giao nhận;

rnrn

– Mác hỗn hợp bê tông theo tính công tác;

rnrn

– Khối lượng dự kiến yêu cầu;

rnrn

– Mác hoặc cấp bê tông theo cường độ (chịu nén, kéo…);

rnrn

– Tỷ lệ N/X lớn nhất chấp nhận;

rnrn

– Loại xi măng và phụ gia (nếu có quy định đặc biệt);

rnrn

– Kích thước danh định lớn nhất của hạt cốt liệu lớn;

rnrn

– Hàm lượng Cl (khi có yêu cầu);

rnrn

– Các yêu cầu khác của thiết kế (yêu cầu bảo toàn tính công tác, thờirngian đông kết, độ chống thấm, mài mòn,… và kèm theo các tiêu chuẩn phương pháprnthử và tiêu chuẩn đánh giá nếu không được chỉ định trong tiêu chuẩn này).

rnrn

6.2 Thông tin bán hàng

rnrn

Nhà sản xuất trước khi cung cấp hỗn hợp bê tông với các chỉ tiêu chấtrnlượng theo yêu cầu của người sử dụng. Khi người sử dụng không có yêu cầu cụrnthể, nhà sản xuất cần thông báo tới người sử dụng:

rnrn

– Mác hỗn hợp bê tông theo tính công tác;

rnrn

– Tỷ lệ N/X lớn nhất;

rnrn

– Mác hoặc cấp bê tông theo cường độ chịu nén, kéo, kéo khi uốn, …;

rnrn

– Loại và lượng xi măng và phụ gia sử dụng;

rnrn

– Kích thước danh định lớn nhất của hạt cốt liệu lớn;

rnrn

– Các thông tin khác;

rnrn

– Nguyên tắc đánh giá sự phù hợp của sản phẩm khi có yêu cầu.

rnrn

7rnNguyên tắc nghiệm thu và đánh giá sự phù hợp

rnrn

7.1 Nguyên tắc nghiệm thu

rnrn

7.1.1 Hỗn hợp bê tông xuất  xưởng phải được nghiệmrnthu kỹ thuật do nhà sản xuất thực hiện.

rnrn

Hỗn hợp được nghiệm thu theo lô. Trong một lô chỉ bao gồm khối lượng hỗnrnhợp bê tông của một thành phần đã được thiết kế theo cùng một chỉ dẫn kỹ thuậtrnvà được sản xuất trên cùng loại vật liệu đầu vào trên một công nghệ thống nhất vàrntrong một thời gian không quá 1 ca sản xuất của máy trộn.

rnrn

Khối lượng một lô xác định theo TCVN 4452 : 1987 hoặcrnTCVN 4453 : 1995 và không lớn hơn 1 ca sản xuất của máy trộn.

rnrn

Khối lượng hỗn hợp bê tông trong một lô có thể do thỏa thuận giữa ngườirnsử dụng và nhà sản xuất.

rnrn

7.1.2 Mỗi lô hỗn hợp bê tông khi cung cấp cho người sử dụng phải có phiếurnkiểm tra chất lượng. Có thể tham khảo phụ lục B.

rnrn

7.1.3 Tính công tác của hỗn hợp bê tông đối với từng lô được xác địnhrnkhông ít hơn 1 lần trong 1 ca sản xuất và phải thực hiện trong vòng 15 phút tạirnnơi sản xuất sau khi xả hỗn hợp ra khỏi máy trộn và trong vòng 20 phút sau khirnvận chuyển đến nơi mà người sử dụng yêu cầu.

rnrn

Cường độ bê tông và khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông phải được xácrnđịnh cho từng lô.

rnrn

Độ chống thấm, độ mài mòn và những yêu cầu kỹ thuật khác của hỗn hợp bêrntông và bê tông phải được xác định khi có yêu cầu để đánh giá sự phù hợp với yêurncầu của các điều kiện kỹ thuật hoặc và tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu của thiếtrnkế.

rnrn

7.1.4 Nhiệt độ hỗn hợp, hàm lượng bọt khí (khi có yêu cầu) được xác địnhrnkhông ít hơn một lần trong một ca. Khối lượng thể tích của hỗn hợp ở trạng thái đầm chặt và độ phân tầng (khi cần) không ítrnhơn 1 lần trong một ngày. Kích thước hạt cốt liệu lớn nhất – không ít hơn 1 lầnrntrong 1 tuần.

rnrn

7.1.5 Tần suất kiểm tra chất lượng của hỗn hợp bê tông theo các chỉ tiêurnquy định trong hợp đồng mà không được quy định trong mục 7.1.3 và 7.1.4 được thực hiện theo sự thoả thuận của nhà sản xuất vàrnngười sử dụng.

rnrn

7.1.6 Khối lượng hỗn hợp bê tông được nghiệm thu theo thể tích tại nơi giaornnhận. Thể tích hỗn hợp bê tông xác định khi xả cần được giảm đi với hệ số lènrnchặt khi vận chuyển. Giá trị hệ số đầm chặt có thể tham khảo phụ lục C.Khối lượng hỗn hợp bê tông có thể đượcrnnghiệm thu theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán giữa người sử dụng và nhà sảnrnxuất.

rnrn

7.1.7 Người sử dụng có quyền kiểm tra khối lượng và sự phù hợp chất lượngrncủa hỗn hợp bê tông quy định trong tiêu chuẩn này theo các nguyên tắc trong TCVNrn3105 : 1993 và các phương pháp thử TCVN 3106, 3107, 3108, 3109, 3111, 3116,rn3118 và 3119 : 1993 và TCXDVN….:2006.

rnrn

7.1.8 Nhà sản xuất thông báo kết quả thí nghiệm cường độ bê tông mẫu thửrnở tuổi thiết kế hoặc ở tuổi yêu cầu khác cho người sử dụng trong thời hạn 3 ngàyrnsau khi kết thúc thí nghiệm.

rnrn

Trong trường hợp một chỉ tiêu chất lượng nào đó của hỗn hợp bê tông vàrnbê tông không đáp ứng với yêu cầu đặt ra, nhà sản xuất ngay lập tức thông báo kếtrnquả cho người sử dụng.

rnrn

7.2 Đánh giá sự phù hợp

rnrn

7.2.1 Những yêu cầu kỹ thuật do người sử dụng cung cấp trong thông tin đặtrnhàng quy định tại điều 6.1 là căn cứ để đánh giá sự phù hợp.

rnrn

7.2.2 Tính công tác của hỗn hợp bê tông được coi là phù hợp với yêu cầurnvề tính công tác khi kết quả thử đáprnứng các qui định trong bảng 3.        

rnrn

Bảng 3 – Độrnlệch cho phép đối với tính công tác của hỗn hợp bê tông

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Mác hỗn hợprn bê tông theo tính công tác

rn

rn

Độ lệch chorn phép tối đa so với giá trị cần đạt

rn

rn

Giới hạnrn dưới

rn

rn

Giới hạnrn trên

rn

rn

SC

rn

C4

rn

C3, C2 và C1

rn

D1 và D2

rn

D3 và D4

rn

rn

-20 giây

rn

-15 giây

rn

-10 giây

rn

-10mm

rn

-20mm

rn

rn

rn

+10 giây

rn

+5 giây

rn

+20mm

rn

+30mm

rn

rnrn

 

rnrn

Nếu kết quả thí nghiệm không đạt yêu cầu vềrntính công tác thì lấy mẫu thử khácrnvà làm thí nghiệm lại từ đầu. Kết quả thử nghiệm lần 2 không đạt thì có thể đánhrngiá hỗn hợp bê tông không đạt yêu cầu về tính công tác.

rnrn

7.2.3 Hỗn hợp bê tông được coi là đạt mác theo cường độ chịu nén khirnđáp ứng đồng thời 2 điều kiện:

rnrn

+ Cường độ trung bình của tổ mẫu (3 viên) không nhỏ hơn mác thiết kế ;

rnrn

+ Cường độ của từng viên trong tổ mẫu không nhỏ hơn 85% mác thiết kế.

rnrn

7.2.4rnHỗn hợp bê tông được coi là đạt cấp bê tông theorncường độ chịu nén (TCXDVN 356 : 2005) khi đáp ứng đồng thời 2 điềurnkiện:

rnrn

a, Đối với giai đoạn đầu hoặc không có hệ số biến động cường độ:

rnrn

+ Cường độ trung bình của tổ mẫu (3 viên) không nhỏ hơn 1,3 lần giárntrị cấp bê tông (đơn vị-MPa);

rnrn

+ Cường độ của từng viên trong tổ mẫu không nhỏ hơn 1,1 lần giárntrị cấp bê tông (đơn vị-MPa).

rnrn

b, Đối với trường hợp xác định được hệ số biến động cường độ bê tôngrn(v):

rnrn

+ Cường độ trung bình của tổ mẫu (3 viên) không nhỏ hơn:

rnrn

 (đơn vị  MPa);

rnrn

+ Cường độ của từng viên mẫu trong tổ không nhỏ hơn:

rnrn

 (đơn vị MPa).

rnrn

7.2.5 Trong trường hợp cường độ bê tông mẫu đúc không đạt yêu cầu theo mụcrn7.2.3 hoặc 7.2.4, người sử dụng và nhà sản xuất thống nhất chọn phòng thí nghiệmrnđánh giá cường độ bê tông tại khối đổ theo TCVN 3105 : 1993 và 3118 : 1993 hoặcrntheo TCXDVN 239 : 2006 hoặc các tiêu chuẩn tương đương khác được thoả thuậnrntrong hợp đồng mua bán.

rnrn

7.2.6 Trong trường hợp người sử dụng và nhà sản xuất có sự tranh chấprnvề chất lượng sản phẩm và chưa thể nghiệm thu được thì hai bên thỏa thuận chỉrnđịnh bên thứ ba có tư cách pháp nhân và trình độ kỹ thuật kiểm định các chỉrntiêu chất lượng yêu cầu.

rnrn

8rnCác phương pháp kiểm tra

rnrn

8.1 Mẫu thử hỗn hợp bê tông và bê tông lấy và chuẩn bị theo các quy địnhrntrong TCVN 3105: 1993.

rnrn

8.2 Vật liệu sử dụng chế tạo hỗn hợp bê tông được lấy và thử theo cácrnquy định của các tiêu chuẩn tương ứng cho từng loại vật liệu và đánh giá sự phùrnhợp theo các tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật trích dẫn ở 5.7 hoặc theo các tiêu chuẩnrnsản phẩm áp dụng trong hợp đồng mua bán.

rnrn

Hàm lượng chất khô của phụ gia hoá học dạng dung dịch xác định và đánhrngiá theo TCVN 325 : 2004.

rnrn

8.3 Tính công tác của hỗn hợp bê tông xác định theo TCVN 3105: 1993 vàrnTCVN 3106 : 1993 đối với các mác D1 ¸ D4 và TCVN 3107:rn1993 đối với C1 ¸ C4 và SC.

rnrn

8.4 Độ phân tầng của hỗn hợp thí nghiệm theo TCVN 3105 và 3109 : 1993.

rnrn

8.5 Tính bảo toàn của các tính chất công nghệ (tính công tác, khối lượngrnthể tích, độ tách vữa, tách nước, hàm lượng bọt khí) xác định theo các tiêu chuẩnrnTCVN 3105, 3106, 3107, 3108, 3109 và 3111: 1993. Thời điểm kiểm tra hoặc theo cácrnkhoảng thời gian hoặc tại nơi giao nhận hỗn hợp (sau vận chuyển) và được quy địnhrntrong hợp đồng giữa người sử dụng và nhà sản xuất.

rnrn

8.6 Nhiệt độ của hỗn hợp bê tông xác định bằng nhiệt kế (được cắm sâu vàornhỗn hợp bê tông không ít hơn 50mm).

rnrn

8.7 Thời gian đông kết của hỗn hợp bê tông xác định theo TCXDVN …: 2006.

rnrn

8.8 Cường độ bê tông xác định trên mẫu đúc từ hỗn hợp bê tông trên cơ sởrnlấy mẫu, đúc mẫu, bảo dưỡng và nén và hoặc uốn theo các TCVN 3105, 3118 và 3119rn: 1993.

rnrn

8.9 Độ chống thấm xác định theo TCVN 3105: 1993 và TCVN 3116 : 1993.

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục Arn

rnrn

(Tham khảo)

rnrn

Thời gian trộn hỗn hợp bê tông (không dùngrnphụ gia)

rnrn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Dung tíchrn thùng trộn, lít

rn

rn

Thời gianrn trộn, giây, không ít hơn

rn

rn

Trong máyrn trộn rơi tự do, theo tính công tác

rn

rn

Trong máy cưỡngrn bức, theo tính công tác

rn

rn

D1

rn

rn

D2

rn

rn

D3 ¸ D4

rn

rn

C1 ¸ C4 và SC

rn

rn

750 và nhỏ hơn

rn

rn

90

rn

rn

75

rn

rn

60

rn

rn

45

rn

rn

750 ¸ 1500

rn

rn

120

rn

rn

105

rn

rn

90

rn

rn

50

rn

rn

Lớn hơn 1500

rn

rn

150

rn

rn

135

rn

rn

120

rn

rn

50

rn

rnrn

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục Brn

rnrn

(Tham khảo)

rnrn

Phiếu chất lượng hỗn hợp bê tông số:…

rnrn

Tên cơ quan sản xuất:……………………………………………………………………………………………………………….

rnrn

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………………………………..

rnrn

Tel:………………………………………………………….Fax:………………………………………………………………………

rnrn

Tên nhà thầu (ngườirnsử dụng):…………………………………………………………………………………………………….

rnrn

Mác hỗn hợp bê tôngrnvà ký hiệu:…………………………………………………………………………………………………

rnrn

Tỉ lệrnN/XM:………………………………………………………………………………………………………………..

rnrn

Tính công tác tạirntrạm trộn:…………………………………………………………………………………………………………

rnrn

Tính công tác tại nơirngiao nhận:…………………………………………………………………………………………………..

rnrn

Số hiệu thành phầnrnHHBT:………………………………………………………………………………………………………….

rnrn

Thời điểm xuất:………………………………………………………………………………………………………………………..       

rnrn

Mác hoặc cấp bê tôngrntheo cường độ chịu nén ở tuổi:…………………………………………………………………….

rnrn

Mác bê tông theo cácrnchỉ tiêu:…………………………………………………………………………………………………….

rnrn

Hệ số biến động (vềrncường độ), %:……………………………………………………………………………………………..

rnrn

Cường độ yêu cầu ởrncác tuổi (nếu có yêu cầu),MPa:……………………………………………………………………….

rnrn

Khối lượng thể tích,rnkg/m3:…………………………………………………………………………………………………………

rnrn

Loại và lượng phụrngia sử dụng:…………………………………………………………………………………………………..

rnrn

Cỡ hạt  lớn nhất củarncốt liệu, mm:……………………………………………………………………………………………….

rnrn

Xuất ngày:………………………………………………………………………………………………………………………………

rnrn

Xưởng trưởng:………………………………………………………………………………………………………………………..

rnrn

Trưởng phòng thírnnghiệm:………………………………………………………………………………………………………….

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục Crn

rnrn

(Tham khảo)

rnrn

Giá trị trung bình của hệ số lèn chặt

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại hỗn hợp

rn

rn

Mác hỗn hợprn theo tính công tác

rn

rn

Hệ số lèn chặt của hỗn hợp bê tông

rn

rn

SC

rn

rn

C4 … C2

rn

rn

C1 … D2

rn

rn

D3 ¸ D4

rn

rn

0,92 … 0,93

rn

rn

0,95 … 0,96

rn

rn

0,96 … 0,97

rn

rn

0,97 … 0,98

rn

rn

CHÚ THÍCH: Cácrn hệ số trên có thể được kiểm tra theo phương pháp thử thống nhất giữa ngườirn mua và người  bán.

rn

rnrn

 

rnrn

Phụrnlục Drn

rnrn

(Tham khảo)

rnrn

Quan hệ tương đối giữa mác và cấp bê tông

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Mác bê tông

rn

rn

100

rn

rn

150

rn

rn

200

rn

rn

250

rn

rn

350

rn

rn

400

rn

rn

450

rn

rn

500

rn

rn

600

rn

rn

650

rn

rn

700

rn

rn

800

rn

rn

850

rn

rn

900

rn

rn

1000

rn

rn

Cấp bê tông với xác suất bảo đảm 0,95 (mẫu lập phương 150 x 150 xrn 150mm)

rn

rn

7,5

rn

rn

10

rn

rn

15

rn

rn

20

rn

rn

25

rn

rn

30

rn

rn

35

rn

rn

40

rn

rn

45

rn

rn

50

rn

rn

55

rn

rn

60

rn

rn

65

rn

rn

70

rn

rn

75

rn

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 374:2006 về hỗn hợp bê tông trộn sẵn – các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu do Bộ xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN374:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 01/01/2006
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết