Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 315:2004 về công trình thủy điện Sơn La – các quy định chủ yếu về an toàn và ổn định công trình – tiêu chuẩn thiết kế công trình tạm: đê quây và kênh dẫn dòng thi công do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 315:2004 về công trình thủy điện Sơn La – các quy định chủ yếu về an toàn và ổn định công trình – tiêu chuẩn thiết kế công trình tạm: đê quây và kênh dẫn dòng thi công do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN315:2004 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 29/04/2004
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn315:2004

rnrn

CÔNGrnTRÌNH THUỶ ĐIỆN SƠN LA – CÁC QUY ĐỊNH CHỦ YẾU VỀ AN TOÀN VÀ ỔN ĐỊNH CÔNG TRÌNHrn- TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH TẠM: ĐÊ QUÂY VÀ KÊNH DẪN DÒNG THI CÔNG

rnrn

LỜI NÓI ĐẦU

rnrn

TCXDVNrn315 : 2004 “ Công trình thuỷ điện Sơn La, các qui định chủ yếu về an toàn và ổnrnđịnh công trình, tiêu chuẩn thiết kế công trình tạm – đê quây và kênh dẫn dòngrnthi công ” do Công ty Tư vấn xây dựng điện 1 – Tổng Công ty Điện lực Việt Namrnbiên soạn, Vụ Khoa học công nghệ – Bộ Xây dựng đề nghị và được Bộ Xây dựng banrnhành theo quyết định số 07/2004/QĐ-BXD ngày 29 tháng 4 năm 2004.

rnrn

1.PHẠMrnVI ÁP DỤNG

rnrn

Tiêurnchuẩn này qui định các yêu cầu chung về an toàn ổn định công trình chính vàrntiêu chuẩn thiết kế công trình tạm – đê quây và kênh dẫn dòng thi công của thuỷrnđiện Sơn La.

rnrn

2.TIÊUrnCHUẨN VIỆN DẪN

rnrn

Quyrnchuẩn xây dựng Việt Nam

rnrn

TCXDVNrn285:2002

rnrn

TCXDVNrn250 : 2001

rnrn

3.CÁCrnQUY ĐỊNH CHỦ YẾU VỀ AN TOÀN VÀ ỔN ĐỊNH CÔNG TRÌNH

rnrn

Dựrnán Thuỷ điện Sơn La là Dự án có qui mô lớn, thuộc cấp đặc biệt, là công trìnhrnquan trọng của Quốc gia, đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt đầu tư.

rnrn

Đểrnđảm bảo an toàn cho công trình, Tiêu chuẩn thiết kế về an toàn ổn định côngrntrình được kiến nghị, lập từ các tiêu chuẩn của Việt Nam, Liên Xô cũ và của Mỹ.

rnrn

Cácrntiêu chuẩn về an toàn ổn định công trình sẽ bao gồm :

rnrn

Tiêurnchuẩn an toàn ổn định công trình chính, bao gồm các công trình lâu dài (côngrntrình chủ yếu và thứ yếu).

rnrn

Tiêurnchuẩn thiết kế công trình tạm – đê quây và kênh dẫn dòng

rnrn

Trongrntập Tiêu chuẩn này nêu các nguyên tắc qui định chung để lập tiêu chuẩn an toànrnổn định công trình chính và Tiêu chuẩn thiết kế công trình tạm – đê quây vàrnkênh dẫn dòng.

rnrn

3.1Các nguyên tắc quyrnđịnh chung

rnrn

3.1.1Tiêu chuẩn nàyrnbao gồm các qui định chủ yếu về an toàn ổn định công trình cần phải áp dụng khirnlập thiết kế, thẩm định, xét duyệt Thiết kế kỹ thuật Dự án thuỷ điện Sơn La.

rnrn

3.1.2Tuyến chọn ParnVinh II để bố trí công trình đã được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt đầu tư Dự ánrnthuỷ điện Sơn La tại văn bản số: 92/QĐ-TTg ngày15 tháng 01năm 2004. Việc bố trírncác công trình đập dâng, đập tràn xả lũ và nhà máy thuỷ điện chỉ dùng kết cấurnbê tông và bê tông cốt thép. Riêng tiêu chuẩn tính toán về an toàn, ổn địnhrncông trình đập đất đá được đề cập là các công trình đê quây.

rnrn

3.1.3.Các tiêu chuẩnrntính toán về an toàn, ổn định của công trình :

rnrn

Dự án thuỷ điện SơnrnLa là Dự án đặc biệt quan trọng đối với việc phát triển kinh tế đất nước, đồngrnthời cũng là Dự án có qui mô lớn nhất ở Việt Nam hiện nay, theo Báo cáo NCKTrnđược phê duyệt đập có chiều cao lớn hơn 130m, nhà máy thuỷ điện có công suấtrnN=2400MW, hồ chứa nước có dung tích 9,26 tỷ m3, ở hạ du có thuỷ điệnrnHoà Bình, thủ đô Hà Nội và đồng bằng bắc bộ…nên an toàn, ổn định của các cácrncông trình chính trên tuyến áp lực (đập dâng, đập tràn, cửa lấy nước) phải đảmrnbảo mức an toàn cao. Đối với công trình thuỷ điện Sơn La với mực nước dâng bìnhrnthường 215,00 m, mực nước gia cường khi có lũ tần suất 0,01% là 218,45 m và khirncó lũ PMF là 231,43 m. Chênh lệch giữa MNDBT và mực nước khi có PMF quá cao dornphải điều tiết chống lũ cho thuỷ điện Hoà Bình, trong khi đó theo tiêu chuẩnrnViệt Nam và Liên Xô cũ không có trường hợp tính toán kiểm tra với trường hợp lũrnPMF. Để đảm bảo an toàn công trình và đạt được các tiêu chuẩn an toàn theo cácrntiêu chuẩn Quốc tế khác, tiêu chuẩn này đưa ra việc tính toán ổn định của cácrncông trình trên tuyến áp lực theo hai hệ thống tiêu chuẩn, hướng dẫn sau:

rnrn

Tính toán ổn địnhrntheo tiêu chuẩn của Việt Nam và Liên Xô cũ, bổ sung tổ hợp lực khi có lũ PMF vàrnkiến nghị các hệ số an toàn ổn định cho phép (thực hiện đồng bộ với các chỉrntiêu của vật liệu, phương pháp tính toán, hệ số ổn định cho phép)

rnrn

Kiểm tra tính toán ổnrnđịnh theo các tiêu chuẩn, hướng dẫn của Mỹ(thực hiện đồng bộ với các chỉ tiêurncủa vật liệu, phương pháp tính toán, hệ số ổn định cho phép)

rnrn

Hệ số an toàn ổn địnhrnđược kiến nghị phải đồng thời thoả mãn cả hai hệ thống tiêu chuẩn, hướng dẫnrnnêu trên.

rnrn

Các hạng mục còn lạirnđược tính toán theo tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành của Việt Nam và tiêu chuẩn của Liên Xô cũ, cùng các tài liệu hướng dẫn.

rnrn

3.2.Tính toán ổn định và độ bền theo tiêurnchuẩn của Việt Nam và Liên Xô cũ

rnrn

Cácrntiêu chuẩn tính toán về an toàn, ổn định của công trình được tính toán trên cơrnsở phân cấp và phân loại các hạng mục công trình theo qui định sau :

rnrn

3.2.1.Phân loại côngrntrình

rnrn

Các hạngrnmục công trình thuỷ điện Sơn La được phân loại như sau:

rnrn

3.2.1.1 Công trìnhrnlâu dài

rnrn

Theo chức năng, tầmrnquan trọng và thời gian sử dụng, công trình trong dự án được chia thành côngrntrình chủ yếu và thứ yếu.

rnrn

Công trình chủ yếu

rnrn

Công trình chủ yếu làrncông trình quan trọng, nếu chúng bị hư hỏng hoặc bị phá huỷ sẽ làm cho nhà máyrnthuỷ điện không thể làm việc được bình thường, làm ngừng trệ việc cung cấprnnước, gây ra ngập lụt các vùng dân cư, đô thị, kinh tế… ở hạ du. Các hạng mụcrncông trình đó gồm :

rnrn

Đập dâng

rnrn

Đập tràn xả lũ

rnrn

Đập – Cửa lấy nước,rnđường dẫn nước, xả nước, nhà máy thuỷ điện và trạm phân phối điện ngoài trời.

rnrn

Tường biên, tườngrnchắn

rnrn

Kênh dẫn và các côngrntrình trên kênh

rnrn

Công trình gia cố bờrnvà chỉnh trị sông liền kề với các công trình chủ yếu

rnrn

Tường phân dòngrnthượng và hạ lưu

rnrn

Công trình thứ yếu

rnrn

Công trình thứ yếu làrnnhững hạng mục công trình mà sự hư hỏng của chúng không ảnh hưởng đến sự làmrnviệc bình thường của công trình đầu mối và hệ thống, có thể phục hồi trong mộtrnthời gian ngắn. Những hạng mục đó bao gồm :

rnrn

Tường biên và tườngrnchắn không nằm trong tuyến chịu áp

rnrn

Các công trình gia cốrnbờ nằm ngoài cụm công trình đầu mối

rnrn

Nhà quản lý hànhrnchính.

rnrn

3.2.1.2 Công trìnhrntạm thời

rnrn

Công trình tạm thờirnlà những công trình phục vụ cho xây dựng công trình chính, chỉ sử dụng trongrnthời kỳ xây dựng hoặc chỉ dùng để sửa chữa công trình lâu dài trong thời kỳrnkhai thác. Các hạng mục công trình này gồm:

rnrn

a.     Đê quây hố móng

rnrn

b.    Kênh, cống và côngrntrình dẫn, xả lưu lượng thi công

rnrn

3.2.2.    Phân cấprncông trình

rnrn

Cấp công trình thuỷ điện Sơn La đượcrnxác định trên cơ sở của TCXDVN 285 : 2002 và Tiêu chuẩn của Liên Xô cũ CHuP 2.6.01.86.

rnrn

3.2.2.1. Cấp các hạngrnmục công trình chủ yếu

rnrn

1)     Các hạng mục côngrntrình tạo tuyến áp lực gồm:

rnrn

a.     Đập không tràn

rnrn

b.    Đập tràn

rnrn

c.     Đập – Cửa lấy nước

rnrn

Được xếp vào cấp đặcrnbiệt vì đập có chiều cao lớn hơn 130 m, nhà máy thuỷ điện có công suấtrnN=2400MW, hồ chứa nước có dung tích gần 9,26 tỷ m3, ở hạ du có thuỷrnđiện Hoà Bình, thủ đô Hà Nội, nhiều thành phố, trung tâm kinh tế, chính trị,rnvăn hoá, đầu mối giao thông quan trọng của cả nước.

rnrn

2).        Các hạngrnmục công trình nằm ngoài tuyến áp lực

rnrn

a.     Nhà máy thuỷ điện:rnxếp cấp I

rnrn

b.    Trạm phân phối điệnrnngoài trời: xếp cấp I

rnrn

3.2.2.2. Cấp các côngrntrình thứ yếu.

rnrn

Gồm các hạng mục đãrnnêu ở mục 3.2.1.1, được xếp cấp II. Theo TCXDVN 285:2002 là cấp III, do tầmrnquan trọng đặc biệt của thuỷ điện Sơn La, tăng một cấp so với tiêu chuẩn.

rnrn

3.2.3.    Xác định lũrnthiết kế và kiểm tra

rnrn

3.2.3.1. Công trìnhrnchủ yếu

rnrn

Thiết kế với tần suấtrnlũ 0,01% (có gia tăng DQ theo qui phạm)

rnrn

Kiểm tra với lũ PMF

rnrn

3.2.3.2. Công trìnhrnthứ yếu lấy theo theo TCXDVN 285:2002 và CHuP

rnrn

 2.6.01.86.

rnrn

3.2.4.    Tần suấtrngió

rnrn

Tần suất gió tínhrntrong thời kỳ xây dựng và vận hành lấy theo cấp công trình và mực nước tươngrnứng tại từng thời điểm. Lấy p=2% khi hồ chứa ở mực nước dâng bình thường vàrnp=50% khi hồ chứa ở mực nước gia cường.

rnrn

3.2.5     Tiêu chuẩnrnvề tải trọng và tác động

rnrn

3.2.5.1. Nguyên tắcrnchung

rnrn

Các tải trọng và tácrnđộng ở công trình thuỷ điện Sơn La được xác định theo các tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 285 : 2002, 14 TCN 56-88 và các tiêu chuẩn của Liên Xô cũ CHuP 2-06.01.86, CHuP 2-06.85, CHuP II-7-81.

rnrn

3.2.5.2. Các tảirntrọng và tác động để tính toán

rnrn

1). Các tải trọngrnthường xuyên và tạm thời (Dài hạn và ngắn hạn)

rnrn

a).  Gồm trọng lượngrncủa công trình và các thiết bị cố định đặt trên và trong             công trình

rnrn

      b). Áp lực nướcrntác động trực tiếp lên bề mặt công trình và nền

rnrn

      c).  Trọngrnlượng đất, đá và áp lực bên của nó

rnrn

      d).  Áp lực đấtrnphát sinh do biến dạng nền và kết cấu công trình, do tải trọng bên ngoài khác.

rnrn

      e).  Áp lực bùnrncát.

rnrn

      f).   Tác dụngrncủa co ngót và từ biến

rnrn

      g).  Tác độngrnnhiệt độ lên công trình trong thời gian thi công và khai thác của năm có biênrnđộ giao động nhiệt độ bình quân tháng của không khí là trung bình.

rnrn

      h).  Tải trọngrndo tàu, thuyền và vật trôi

rnrn

      i).   Tải trọngrndo các thiết bị nâng, bốc rỡ, vận chuyển và các máy móc,

rnrn

 kết cấu khác (cần trục, cẩu treo, parnlăngvv…), chất lỏng có xét đến khả năng chất vượt tải thiết kế.

rnrn

j).   Áp lực sóng xác định theo tốc độ giórnlớn nhất trung bình nhiều năm.

rnrn

k).   Áp lực gió

rnrn

l).   Áp lực nước va trong thời kỳ khai thác.

rnrn

m). Tải trọng động sinh ra trong đường dẫn córnáp và không áp khi dẫn nước ở mực nước dâng bình thường.          

rnrn

      2). Các tảirntrọng tạm thời đặc biệt gồm :

rnrn

a).  Tảirntrọng do động đất hoặc nổ

rnrn

b). Áp lực nước thấm gia tăng khi thiết bịrnchống thấm và tiêu nước không làm việc bình thường.

rnrn

c).  Tác động do nhiệt độ trong thời kỳ thirncông và khai thác của năm có biên độ dao động nhiệt độ bình quân tháng củarnkhông khí lớn nhất.

rnrn

d).  Áp lực sóng khi xảy ra tốc độ gió lớnrnnhất.

rnrn

e).  Áp lực nước va khi đột ngột cắt toàn bộrnphụ tải.

rnrn

f).   Tải trọng động sinh ra trong đường ốngrndẫn có áp và không áp khi dẫn nước ở mực nước lớn nhất

rnrn

g).  Áp lực phát sinh trong mái đất do mựcrnnước sông, hồ bị hạ thấp đột ngột (rút nhanh).

rnrn

h).  Áp lực nước không bình thường lên côngrntrình và nền (mực nước gia cường với lũ P = 0,01%, mực nước với lũ PMF).

rnrn

3.2.5.3. Tổ hợp tảirntrọng

rnrn

Khi thiết kế côngrntrình thuỷ phải tính toán theo tổ hợp tải trọng cơ bản và kiểm tra theo tổ hợprntải trọng đặc biệt.

rnrn

a).  Tổ hợp tải trọng cơ bản bao gồm các tảirntrọng và tác động: Thường xuyên, tạm thời dài hạn, tạm thời ngắn hạn mà cácrnhạng mục đang thiết kế có thể phải tiếp nhận cùng một lúc.

rnrn

b).  Tổ hợp tải trọng đặc biệt vẫn bao gồmrncác tải trọng và tác động đã xét trong tổ hợp tải trọng cơ bản nhưng một trongrnchúng được thay thế bằng tải trọng (hoặc tác động) tạm thời đặc biệt. Trườngrnhợp tải trọng cơ bản có xét thêm tải trọng động đất hoặc nổ cũng xếp vào loạirntổ hợp đặc biệt.

rnrn

3.2.5.4. Các trị sốrntính toán

rnrn

a).  Trọng lượng bản thân công trình và cácrnchỉ tiêu tính toán của vật liệu lấy theo chỉ tiêu kiến nghị cụ thể cho từngrnloại vật liệu.

rnrn

b).  Áp lực thuỷ tĩnh lên công trình tínhrntheo dung trọng nước gn=1T/m3

rnrn

c).  Áp lực ngược(bao gồm áp lực thấm và đẩyrnnổi), trong tính toán lấy lấy hệ số a2=1.0

rnrn

d).  Độngrnđất tính với động đất thiết kế (DE), động đất tin cậy lớn nhất (MCE) và theornCHuP II-7-81.

rnrn

3.2.6.    Các quirnđịnh tính toán chủ yếu

rnrn

3.2.6.1. Khi tínhrntoán ổn định, độ bền, ứng suất,rnbiến dạng chung và cục bộ cho các công trình thuỷ và nền của chúng, phải tiếnrnhành tính toán theo phương pháp trạng thái giới hạn. Các tính toán cần phảirntiến hành theo hai nhóm trạng thái giới hạn.

rnrn

a). Trạng thái giới hạn thứ nhất gồm: cácrntính toán về độ bền và độ ổn định chung của hệ thống công trình-nền.

rnrn

b).  Trạng thái giới hạn thứ hai gồm: cácrntính toán độ bền cục bộ của nền, tính toán về hạn chế chuyển vị và biến dạng,rnvề sự tạo thành hoặc mở rộng vết nứt và mối nối thi công.

rnrn

3.2.6.2. Điều kiện anrntoàn ổn định của các công trình.

rnrn

Được xác định theornđiều 6.2 của TCXDVN 285 : 2002 và điều 2.2 của CHuP 2.6.01.86 :

rnrn

Trong đó:

rnrn

ncrn– hệ số tổ hợp tải trọng

rnrn

Trong tính toán theo trạng thái giới hạn thứrnnhất :

rnrn

nc = 1,0rnđối với tổ hợp tải trọng cơ bản;

rnrn

= 0,9 đối với tổ hợprntải trọng đặc biệt

rnrn

= 0,95 đối với tổ hợprntải trọng trong thời kỳ thi công và sửa chữa

rnrn

Trong tính toán theo trạng thái giới hạn thứrnhai : nc=1

rnrn

Ntt – Tải trọng tính toánrntổng quát (lực, mô men, ứng suất), biến dạng hoặc thông số khác mà nó căn cứ đểrnđánh giá trạng thái giới hạn.

rnrn

R – Sức chịu tải tổngrnquát,biến dạng hoặc thông số khác được xác lập theo tiêu chuẩn thiết kế (TCVN,rnTCXD, TCXDVN, TCN,).

rnrn

m – hệ số điều kiện làmrnviệc: khi mặt trượt đi qua mặt tiếp xúc giữa bê tông và đá hoặc đi trong đá nềnrncó một phần qua các khe nứt, một phần qua đá nguyên khối lấy m=0,95 các trườngrnhợp khác còn lại lấy m=1,0.

rnrn

Khi tính toán theo trạng thái giới hạn thứrnnhất: kn được xác định theo cấp công trình :

rnrn

Cấp đặc biệt kn >1,25 (sẽ được kiến nghị sau)

rnrn

Công trình cấp I lấy kn =1,25

rnrn

Công trình cấp II lấy kn =1,20

rnrn

Công trình cấp III, IV và V lấy kn =1,15

rnrn

Khi tính toán theo trạng thái giới hạn thứrnhai: lấy nc=1,0

rnrn

3.2.6.3. Hệ số ổn định của công trìnhrntính theo công thức

rnrn

K – hệ số ổn định của côngrntrình.

rnrn

3.2.6.4. Hệ số lệch tải (n) khirntính toán theo trạng thái giới hạn một và hai lấy theo TCXDVN 285: 2002 CHuPrn2.06.01.86 và các tiêu chuẩn ngành

rnrn

3.2.6.5. Ứng suất ở mặt thượng lưu đậprnvà mặt tiếp giáp giữa đập và nền

rnrn

Ứngrnsuất ở mặt thượng lưu đập và mặt tiếp giáp giữa đập và nền sẽ được nghiên cứurnphù hợp với tiêu chuẩn kiến nghị.

rnrn

3.3.       Tính toánrnổn định và độ bền theo các hướng dẫn của Mỹ

rnrn

3.3.1. Tải trọng

rnrn

      1).  Tĩnh tải

rnrn

            Gồm trọngrnlượng của công trình và các thiết bị cố định đặt trên và trong             côngrntrình

rnrn

      2). Áp lực nướcrntác dụng lên thượng, hạ lưu công trình

rnrn

      3).  Áp lựcrnngược

rnrn

         rnToànrnbộ chiều sâu nước hạ lưu được đưa vào tính toán áp lực ngược tại điểm chân củarncông trình.

rnrn

         rnÁprnlực ngược từ thượng lưu và hạ lưu tác dụng lên bề mặt giữa đập và nền, áp lựcrnnày thay đổi theo thời gian và phụ thuộc vào điều kiện biên, tính thấm nước củarnvật liệu. áp lực này giả thiết là không thay đổi do tải trọng động đất.

rnrn

      4).  Nhiệt độ

rnrn

      5).  Áp lực đấtrnvà áp lực bùn cát

rnrn

      6).  Lực độngrnđất

rnrn

      7).  Áp lực gió

rnrn

      8).  Áp suấtrnkhí quyển

rnrn

      9).  Áp lựcrnsóng

rnrn

      10). Phản lựcrnnền

rnrn

Tiêurnchuẩn thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn và tài liệu tham khảo sau:

rnrn

·      rnĐậprnbê tông trọng lực EM 1110-2-2200, (Cục công binh Hoa kỳ)

rnrn

·      rnHướngrndẫn tính toán các công trình thuỷ công, Chương 3-Đập bê tông trọng lực (FERC –rnuỷ ban điều hành năng lượng liên bang 10-2002)

rnrn

3.3.2. Các tổ hợp tảirntrọng

rnrn

      1). Trường hợprn1- Điều kiện tải trọng bất thường (unusual loading condition-construction).

rnrn

(a)  rnĐậprnxây dựng xong hoàn toàn

rnrn

      (b) Thượng, hạrnlưu đập không có nước

rnrn

      2). Trường hợprn2-Tổ hợp tải trọng cơ bản–vận hành bình thường (usual loading Combination-rnNormal Operation Condition)

rnrn

(a)  rnMựcrnnước hồ ở đỉnh của cửa van đóng đối với tràn có cửa van và đỉnh đập tràn đốirnvới loại tràn không có cửa van.

rnrn

      (b) Mực nước hạrnlưu thấp nhất

rnrn

      (c) Áp lựcrnngược

rnrn

      (d) Áp lực bùnrncát nếu có

rnrn

      3).  Trường hợprn3-Tổ hợp tải trọng bất thường có xả lũ (Unusual loading condition – Floodrndischarge )

rnrn

(a)  rnHồrnchứa ở mực nước lũ tiêu chuẩn (SPF)

rnrn

      (b) Các cửa vanrnmở để điều tiết lũ, mực nước hạ lưu tương ứng

rnrn

      (c) Áp lực nướcrnhạ lưu

rnrn

      (d) Áp lựcrnngược

rnrn

      (e) Áp lực bùnrncát nếu có

rnrn

                        Đốirnvới công trình có khả năng rủi ro cao, trong điều kiện có lũ thì mức nước ở hồrnchứa và hạ lưu khi đưa vào tính toán thường cho hệ số an toàn thấp nhất. Các lũrnxảy ra, bao gồm cả dòng chảy lũ thiết kế.

rnrn

      4). Trường hợprn4 – Tổ hợp tải trọng đặc biệt – thi công xong có động đất vận hành cơ bảnrn(extreme loading condition- construction with operating basic earthquake OBE)

rnrn

(a)   Động đất cơ bản (OBE)

rnrn

      (b) Gia tốcrnđộng đất theo hướng ngang về phía thượng lưu

rnrn

      (c) Trong hồrnkhông có nước

rnrn

      (d) Không có áprnlực nước ở thượng và hạ lưu đập

rnrn

      5). Trường hợprn5- Tổ hợp tải trọng bất thường – vận hành bình thường và có động đất cơ bảnrn(unusual loading condition- normal operating with basic earthquake OBE)

rnrn

(a)   Động đất cơ bản (OBE)

rnrn

      (b) Gia tốcrnđộng đất theo hướng ngang về phía hạ lưu

rnrn

      (c) Mực nước hồrnở mực nước dâng bình thường

rnrn

      (d) Mực nước hạrnlưu nhỏ nhất

rnrn

      (e) Áp lựcrnngược ở mức trước khi có động đất

rnrn

      (f) Áp lực bùnrncát nếu có

rnrn

      6).  Trường hợprn6- Tổ hợp tải trọng đặc biệt – vận hành bình thường với động đất tin cậy lớnrnnhất (extreme loading combination)

rnrn

Trường hợp này là        trườngrnhợp 2 thêm lực động đất

rnrn

                        Trongrnphần đầu hướng dẫn của Uỷ ban điều hành năng lượng liên Bang (FERC) có xem xétrntải trọng động đất, nhưng không đặt ra tiêu chuẩn về ổn định dưới tác dụng củarnđộng đất. Tức là không yêu cầu xác định các hệ số an toàn dưới tác dụng của tảirntrọng động đất.

rnrn

                        Tiêurnchuẩn chấp nhận dựa trên tính ổn định của đập dưới tải trọng tĩnh sau động đấtrncó xét sự hư hỏng do động đất gây ra. Mục đích của việc xem xét tải trọng độngrnlà xác định hư hỏng sẽ xẩy ra và những hư hỏng này được kể đến trong phân tíchrntĩnh sau khi động đất xảy ra.

rnrn

            Các hệ sốrnxem xét như sau :

rnrn

         rnMấtrnlực dính trong vùng có ứng suất kéo do động đất gây ra.

rnrn

         rnGiảmrngóc ma sát trong do động đất gây ra chuyển động và lắc.

rnrn

         rnTăngrnáp lực bùn cát và áp lực ngược do hoá lỏng bùn cát trong hồ chứa

rnrn

(a)  rnĐộngrnđất tin cậy lớn nhất (MCE)

rnrn

      (b) Gia tốcrnđộng đất theo hướng ngang về hạ lưu

rnrn

      (c) Mực nước hồrnchứa ở mực nước dâng bình thường

rnrn

      (d) Mực nước hạrnlưu nhỏ nhất

rnrn

      (e) Áp lựcrnngược ở thời điểm trước khi có động đất

rnrn

      (f) Áp lực bùnrncát nếu có

rnrn

7)     Trường hợp 7- điềurnkiện tải trọng đặc biệt –lũ lớn nhất có thể (extrem loading condition –rnprobable maximum flood. PMF).

rnrn

(a)  rnHồrnở mực nước khi có lũ lớn nhất có thể (PMF)

rnrn

      (b) Tất cả cácrncửa van đều mở, mực nước hạ lưu tương ứng khi xả lũ PMF

rnrn

      (c) Áp lựcrnngược

rnrn

      (d) Áp lực nướcrnhạ lưu

rnrn

      (e) Áp lực bùnrncát nếu có

rnrn

4.TIÊU CHUẨN THIẾTrnCÔNG TRÌNH TẠM – ĐÊ QUÂY VÀ KÊNH DẪN DÒNG

rnrn

4.1.       Cấp cácrncông trình tạm

rnrn

Công trình thuỷ điện Sơn La là côngrntrình đặc biệt quan trọng nên một số hạng mục của công trình tạm được tăng mộtrncấp so với tiêu chuẩn Việt Nam.

rnrn

1)     Đê quây hố móng

rnrn

         rnĐêrnquây giai đoạn I: Phục vụ thi công kênh dẫn dòng trong thời gian ngắn (một mùarnkhô) thuộc cấp IV.

rnrn

         rnĐêrnquây giai đoạn II: xếp cấp III, do phải đảm bảo an toàn cho công trình trong hốrnmóng và hạ du, tăng lên một cấp so với TCVN.

rnrn

         rnĐêrnquai giai đoạn III : xếp cấp III tương tự giai đoạn II

rnrn

2)     Cống dẫn dòng quarnthân đập (Các lỗ xả sâu thi công)

rnrn

Các lỗ xả qua đập nằm trong công trìnhrnchính được lấy theo cấp cao nhất của công trình chính trong thời gian dẫn dòngrnqua cống.

rnrn

3)     Kênh dẫn dòng thirncông

rnrn

         rnKênhrndẫn dòng thi công: xếp cấp III tăng một cấp so với TCVN.

rnrn

         rnMáirnkênh thượng lưu: xếp cấp I vì là mái vận hành lâu dài.

rnrn

4)     Đê quây dọc (Tườngrnphân cách) giữa kênh và hố móng giai đoạn II: xếp cấp III, tăng một cấp so vớirnTCVN.

rnrn

Ghi chú: Trường hợprncông trình chính sử dụng mục đích tạm thời trong thời ban đầu thì phải theo cấprncông trình lâu dài (Chủ yếu hoặc thứ yếu).

rnrn

4.2.        rnXácrnđịnh tần suất, lưu lượng thiết kế công trình tạm

rnrn

4.2.1.    Sơ đồ xảrnlưu lượng thi công chung

rnrn

Thực hiện qua 3 giai đoạn :

rnrn

         rnGiairnđoạn I : Xả lưu lượng thi công qua lòng sông tự nhiên, đắp đê quai dọc giairnđoạn I để thi công kênh dẫn dòng.

rnrn

         rnGiairnđoạn II : Lấp sông, đắp đê quai giai đoạn II, xả lưu lượng thi công qua kênhrnthi công.

rnrn

         rnGiairnđoạn III : Lấp kênh thi công xả lưu lượng mùa kiệt hoặc cả mùa lũ, kiệt qua cácrnlỗ xả (cống) tạm thời ở phần đập (hoặc đập xây dở trên kênh thi công).

rnrn

Nút lỗ xả thi công, lưu lượng chuyểnrnqua lỗ xả sâu công trình xả vận hành xây dở.

rnrn

4.2.2.    Các côngrntrình tạm

rnrn

1)     Đê quây hố móng

rnrn

         rnGiairnđoạn I dẫn dòng qua lòng sông tự nhiên, tần suất thiết kế cho đê quây là p=10%,rnQlũ = 12.713m3/s.

rnrn

         rnGiairnđoạn II dẫn dòng qua kênh thi công, tần suất thiết kế cho đê quây là p=5%, Qlũrn= 14.642m3/s.

rnrn

         rnGiairnđoạn III , dẫn dòng qua lỗ xả sâu hoặc qua kênh thi công với đập xây dở, tầnrnsuất thiết kế, p=3%, Qlũ = 16.044m3/s.

rnrn

2)     Kênh dẫn dòng thirncông, tần suất thiết kế là p=5%, Qlũ = 14.462m3/s.

rnrn

3)     Đêrnquây dọc (Tường phân cách), tần suất thiết kế là p=5%, Qlũ = 14.462m3/s.

rnrn

4)     Nếu các đê quây làmrnviệc trong nhiều giai đoạn thì tần suất thiết kế lấy theo giai đoạn cuối cùng.

rnrn

4.3.       Tần suấtrngió

rnrn

Tần suất gió tính trong thời kỳ xâyrndựng lấy theo cấp công trình và mực nước tương ứng tại từng thời điểm. Đối vớirnđê quây giai đoạn II, III (cấp III) lấy tần suất gió 4%.

rnrn

4.4.       Tiêu chuẩnrnvề tải trọng và tác động

rnrn

4.4.1.    Nguyên tắcrnchung

rnrn

Các tải trọng và tác động ở công trìnhrnthuỷ điện Sơn La được xác định theo các tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 285:2002, 14 TCN 56-88 và các tiêu chuẩn của Liên Xô cũ CHuP 2-06.01.86, CHuPrn2-06.85, CHuP II-7-81.

rnrn

4.4.2.    Các tảirntrọng và tác động để tính toán

rnrn

1).rnCác tải trọng thường xuyên và tạm thời (Dài hạn và ngắn hạn)

rnrn

a).  Gồm trọng lượngrncủa công trình và các thiết bị cố định đặt trên và trong             công trình

rnrn

      b). Áp lực nướcrntác động trực tiếp lên bề mặt công trình và nền, áp lực thấm ứng với mực nước thiếtrnkế trong điều kiện thiết bị lọc và tiêu nước làm việc bình thường.

rnrn

      c).  Trọngrnlượng đất đá, bùn cát và áp lực bên của nó.

rnrn

      d).  Áp lực đấtrnphát sinh do biến dạng nền và kết cấu công trình, do tải trọng bên ngoài khác.

rnrn

      e).  Tải trọngrngây ra do áp lực dư của kẽ rỗng trong đất bão hoà nước khi chưa cố kết hoànrntoàn ở mực nước thiết kế, trong điều kiện thiết bị lọc và tiêu nước làm việcrnbình thường.

rnrn

      f).   Tác độngrnnhiệt độ lên công trình trong thời gian thi công và khai thác của năm có biênrnđộ giao động nhiệt độ bình quân tháng của không khí là trung bình.

rnrn

      g).  Tải trọngrndo các thiết bị nâng, bốc rỡ, vận chuyển và các máy móc,

rnrn

 kết cấu khác (cần trục, cẩu treo, parnlăngvv…), chất lỏng có xét đến khả năng chất vượt tải thiết kế.

rnrn

h).  Áp lực sóng xác định theo tốc độ gió lớnrnnhất trung bình nhiều năm.

rnrn

i).   Áp lực gió

rnrn

j).   Tải trọng động sinh ra trong đường dẫnrncó áp và không áp khi dẫn ở mực nước thiết kế.

rnrn

2).rnCác tải trọng tạm thời đặc biệt gồm :

rnrn

a).  Tảirntrọng do động đất hoặc nổ

rnrn

b). Áp lực nước thấm gia tăng khi thiết bịrnchống thấm và tiêu nước không làm việc bình thường.

rnrn

      c).  Tải trọngrngây ra do áp lực dư của kẽ rỗng trong đất bão hoà nước khi chưa cố kết hoànrntoàn ở mực nước thiết kế, trong điều kiện thiết bị lọc và tiêu nước bị hỏng.

rnrn

      d).  Tác độngrnnhiệt độ lên công trình trong thời gian thi công và khai thác của năm có biênrnđộ giao động nhiệt độ bình quân tháng của không khí là lớn nhất.

rnrn

e).  Áp lực sóng xảy ra tốc độ gió lớn nhấtrnthiết kế.

rnrn

f).   Áp lực phát sinh trong mái đất do mựcrnnước sông, hồ bị hạ thấp đột ngột (rút nhanh).

rnrn

4.4.3.    Tổ hợp tảirntrọng

rnrn

Khi thiết kế côngrntrình thuỷ phải tính toán theo tổ hợp tải trọng cơ bản và kiểm tra theo tổ hợprntải trọng đặc biệt.

rnrn

a).        Tổ hợp tảirntrọng cơ bản bao gồm các tải trọng và tác động: Thường xuyên, tạm thời dài hạn,rntạm thời ngắn hạn mà các hạng mục đang thiết kế có thể phải tiếp nhận cùng mộtrnlúc.

rnrn

b).        Tổ hợprntải trọng đặc biệt vẫn bao gồm các tải trọng và tác động đã xét trong tổ hợprntải trọng cơ bản nhưng một trong chúng được thay thế bằng tải trọng (hoặc tácrnđộng) tạm thời đặc biệt. Trường hợp tải trọng cơ bản có xét thêm tải trọng độngrnđất hoặc nổ cũng xếp vào loại tổ hợp đặc biệt.

rnrn

4.4.4.    Các trị sốrntính toán

rnrn

a).        Trọngrnlượng bản thân công trình và các chỉ tiêu tính toán của vật liệu lấy theo chỉrntiêu kiến nghị cho từng loại vật liệu.

rnrn

b).        Áp lựcrnthuỷ tĩnh lên công trình tính theo dung trọng nước, gn=1T/m3

rnrn

c).        Áp lựcrnngược (bao gồm áp lực thấm và đẩy nổi), trong tính toán lấy lấy hệ số a2=1,0

rnrn

c).        Cấp và lựcrnđộng đất

rnrn

Theo điều 5.4 của CHuP II-7-81 “ xây dựng trong vùng độngrnđất” của Liên Xô cũ đã nêu: “Khi thiết kế các công trình chắn nước phải tínhrntới khả năng tác động của động đất trong quá trình xây dựng. Cấp động đất củarnkhu vực xây dựng công trình chắn nước trong trường hợp này giảm đi một cấp”.rnCông trình thuỷ điện Sơn La được xây dựng trong vùng động đất cấp 8 (thangrnMSK). Như vậy cấp động đất tính toán công trình kiến nghị như sau:

rnrn

         rnMáirnkênh thi công thượng lưu là mái vận hành lâu dài, động đất tính toán cấp 8 (giarntốc nền cực đại tại tuyến công trình a=0,23 g)

rnrn

         rnCácrnđê quây giai đoạn II, III tính toán với động đất cấp 7 (gia tốc nền cực đạirna=0,1 g).

rnrn

·        rnTảirntrọng động đất

rnrn

Cũng theo mục 2.5 của CHuP II-7-81, tải trọng động đất xác địnhrntheo công thức:

rnrn

                        Sik=K1.K2.Soik                                                                                                                 (4-1)

rnrn

                        Soik=Qk.A.bi.Kfhik                                                                                                            (4-2)

rnrn

Trongrnđó :

rnrn

                        K1rn- hệ số hỏng hóc cho phép của nhà và công trình :

rnrn

         rnK1=0,25:rnlấy theo bảng 4 của qui phạm trên

rnrn

         rnK1=0,5        kiếnrnnghị kiểm tra

rnrn

Arn– hệ số lấy bằng 0,1; 0,2; tương ứng với cấp động đất tính toán cấp 7, cấp 8

rnrn

Việc tính toán kiểm tra với K1=0,5rntheo tiêu chuẩn Nga là cần thiết để nâng mức an toàn cho công trình vì theornhướng dẫn của các nước Phương Tây hệ số động đất sử dụng để tính toán ổn định thayrnđổi từ (0,5-0,7) gia tốc nền cực đại. Tuy nhiên theo tiêu chuẩn tính toán nàyrnđòi hỏi hệ số an toàn cho phép lớn hơn tiêu chuẩn Nga.

rnrn

Hệ số an toàn ổn địnhrnxem bảng 4-1 của tiêu chuẩn này.

rnrn

d).        Cao trìnhrnđỉnh đê quây.

rnrn

Cao trình đỉnh đê quây xác định theornQui trình thiết kế dẫn dòng, lấp dòng 14 TCN 57-88.

rnrn

·        rnĐêrnquây giai đoạn I

rnrn

                                    Ñđq =Ñmn+ a                                                                                                   (4-3)     

rnrn

Trong đó:

rnrn

                                    Ñđq – Cao độ đỉnh đê quây (m)

rnrn

                                    Ñmn- Cao trình mực nước tính toán (m)

rnrn

a – Độ cao an toànrntĩnh của đê quây lấy 0,7 m

rnrn

·        rnĐêrnquây giai đoạn II, III

rnrn

Do trước đê quây mặt nước có chiều dàirnhứng gió đáng kể nên cao trình đỉnh đê quây xác định theo công thức:

rnrn

                                    Ñđq =Ñmn+d                                                                                                    (4-4)     

rnrn

Trong đó:

rnrn

                                    Ñmn- Cao trình mực nước tính toán (m)

rnrn

d – Độ vượt cao đỉnhrnđê quây trên mực nước tính toán

rnrn

Và                                d=hs1%+Dh+a

rnrn

Trong đó:

rnrn

                                    hs1%rn- là chiều cao sóng ứng với tần suất 1% tính theo QP.TL-C-1-78 “Qui phạm tảirntrọng và lực tác dụng lên công trình thuỷ lợi”

rnrn

                                    Dh – là độ dềnh mực nước thượng lưu dorngió.

rnrn

                                    arn- Độ cao an toàn tĩnh của đê quây lấy 0,7 m

rnrn

4.5.       Các quirnđịnh tính toán chủ yếu

rnrn

4.5.1.    Khi tínhrntoán ổn định, độ bền, ứng suất, biến dạng chung và cục bộ cho các công trình vàrnnền của chúng, phải tiến hành tính toán theo phương pháp trạng thái giới hạn.rnCác tính toán cần phải tiến hành theo hai nhóm trạng thái giới hạn.

rnrn

a). Trạng thái giới hạn thứ nhất gồm: cácrntính toán về độ bền và độ ổn định chung của hệ thống công trình-nền.

rnrn

b).  Trạng thái giới hạn thứ hai gồm: cácrntính toán độ bền cục bộ của nền, tính toán về hạn chế chuyển vị và biến dạng,rnvề sự tạo thành hoặc mở rộng vết nứt và mối nối thi công.

rnrn

4.5.2.    Điều kiệnrnan toàn ổn định của các công trình

rnrn

Được xác định theo điều 6.2 của TCXDVNrn285 : 2002 và điều 2.2 của CHuPrn2.6.01.86:

rnrn

                                                                                                                                    (4-5)

rnrn

            Trong đó:

rnrn

nc – hệ số tổ hợp tảirntrọng

rnrn

            – Trong tính toán theo trạng tháirngiới hạn thứ nhất:

rnrn

                                    ncrn= 1,0 đối với tổ hợp tải trọng cơ bản;

rnrn

                                                =rn0,9 đối với tổ hợp tải trọng đặc biệt

rnrn

                                                =rn0,95 đối với tổ hợp tải trọng trong thời kỳ thi công và sửa chữa

rnrn

Nttrn– Tải trọng tính toán tổng quát (lực, mô men, ứng suất), biến dạng hoặc thôngrnsố khác mà nó căn cứ để đánh giá trạng thái giới hạn.

rnrn

R –rnSức chịu tải tổng quát, biến dạng hoặc thông số khác được xác lập theo tiêurnchuẩn thiết kế (TCVN, TCXD, TCXDVN, TCN,).

rnrn

m –rnhệ số điều kiện làm việc: khi mặt trượt đi qua mặt tiếp xúc giữa bê tông và đárnhoặc đi trong đá nền có một phần qua các khe nứt, một phần qua đá nguyên khốirnlấy m=0,95 các trường hợp khác còn lại lấy m=1,0.

rnrn

         rnKhirntính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất: kn được xác định theo cấprncông trình :

rnrn

Công trình cấp I lấy                                                       kn=1,25

rnrn

Công trình cấp II lấy                                                       kn=1,20

rnrn

Công trình cấp III, IV                                          kn=1,15

rnrn

         rnKhirntính toán theo trạng thái giới hạn thứ hai: lấy nc=1,0

rnrn

4.5.3. Hệ số ổn địnhrncủa công trình tính theo công thức

rnrn

                                                                                                                             (4-6)

rnrn

K – hệ số ổn định của côngrntrình.

rnrn

Hệrnsố ổn định tính cho các trường hợp tổ hợp tải trọng và cấp công trình ghi trongrnbảng 4-1

rnrn

Bảng 4-1           -rnBảng hệ số an toàn ổn định

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cấprn công trình

rn

rn

Hệrn số ổn định cho phép K*

rn

rn

THrn cơ bản

rn

rn

THrn đặc biệt

rn

rn

THrn thi công, sửa chữa

rn

rn

Đặcrn biệt

rn

khirn thi công

rn

rn

I

rn

rn

1,25(1,32)

rn

rn

1,13(1,19)

rn

rn

1,19(1,25)

rn

rn

1,07(1,19)

rn

rn

II

rn

rn

1,20(1,26)

rn

rn

1,08(1,14)

rn

rn

1,14(1,20)

rn

rn

1,03(1,14)

rn

rn

III,rn IV

rn

rn

1,15(1,21)

rn

rn

1,04(1,09)

rn

rn

1,09(1,15)

rn

rn

1,00(1,09)

rn

rnrn

Ghi chú:            * K=1,0rncho các trường hợp khi tính toán kiểm tra với K1=0,5

rnrn

Giá trị ghi trong dấurnngoặc tính m=0,95; còn lại m=1,00

rnrn

4.5.4. Hệ số lệch tải (n) khi tính toán theorntrạng thái giới hạn một lấy theo TCXDVN 285: 2002 và các tiêu chuẩn ngành.

rnrn

4.5.5.    Tính ổnrnđịnh công trình

rnrn

1).        Tính ổnrnđịnh và độ bền công trình bê tông (đê quây bê tông)

rnrn

Ổn định chống trượt,rnchống lật của công trình được kiểm tra theo điều 6.2 của TCXDVN 285: 2002, điềurn2.2 CHuP 2.06.01-86, điều 7.6rnCHuP 2.06.06-85 và điềurn3.15 ¸ 3.20 CHuP 2.02.02-85

rnrn

(a).       Ổn địnhrnchống trượt của công trình trên nền đá.

rnrn

Khi tính toán ổn địnhrntheo sơ đồ trượt phẳng, hệ số ổn định chống trượt Ktr được xác địnhrntheo công thức:

rnrn

Ktr=(å Ptgj+CA)/åT³ [K]                                                                                                                                     (4-7)

rnrn

Trongrnđó:

rnrn

åP: tổng các lực thẳngrnđứng

rnrn

åT: tổng các lực ngangrngây trượt.

rnrn

tgj,Crnchỉ tiêu tính toán của nền đá

rnrn

Arn: diện tích tính toán

rnrn

Ktrrn: Hệ số ổn định

rnrn

(b).       Ổnrnđịnh lật.

rnrn

Tính toán ổn định về lật quanh điểm hạ lưu công trìnhrntheo công thức:

rnrn

            Kl= (å Mr/åMt)³ [K]                                                                                                                                                       (4-8)

rnrn

 Trong đó :

rnrn

            å Mr: tổng mô men các lực chống lật

rnrn

            åMt : tổng mô men các lực gây lật

rnrn

(c).       Ứng suấtrntrong thân đê quây và mặt tiếp giáp giữa đê quây và nền.

rnrn

Ứng suất mặt thượngrnlưu và trong thân đê quây cũng như ứng suất ở mặt tiếp giáp giữa đê quây và nềnrnkiểm tra theo 14 TCN-56-88, CHuPrn2.06.06-85, CHuP 2.02.02-85.

rnrn

2).                    Tínhrnổn định mái dốc đê quây đất đá và mái dốc đào.

rnrn

Tínhrntoán ổn định mái dốc theo phương pháp phân thỏi, khối trượt có hình dạng bất kỳrnđược chia thành các thỏi như hình vẽ.

rnrn

§ rnCácrngiả thiếtrn:

rnrn

-rnĐộ bền của đất xác định theo định luật Coulomb.

rnrn

rnrn

vớirn:

rnrn

t : cường độ chống cắt.

rnrn

c’, f’ : lực dính, góc ma sát trong

rnrn

– Hệ số anrntoàn thuộc thành phần dính và ma sát là như­ nhau cho mọi loại đất:

rnrn

rnrn

         rnHệrnsố an toàn F là nh­ư nhau cho các thỏi ( n thỏi )

rnrn

         rn

rnrn

Lựcrntác dụng lên các thỏi gồm:

rnrn

            Trọng lượng bảnrnthân : W

rnrn

Lựcrnđộng đất : kW, đặt tại trọng tâm thỏi

rnrn

Tảirntrọng tác dụng trên đỉnh thỏi D.

rnrn

Lựcrntác dụng trên hai mặt bên của thỏi : EL, ER, XL,XR

rnrn

Lực tác dụng tại đáy thỏi : Lực pháp tuyến N;rnLực tiếp tuyến tại mặt đáy thỏi đ­ược huy động để thoả mãn điều kiện cân bằngrngiới hạn Sm.

rnrn

                                                                                 (4-9)

rnrn

Lực tác dụng lên cungrntrượt: áp lực nước AR, AL.

rnrn

Phương trình cân bằng mô men của các thỏi đấtrnquanh tâm trượt:

rnrn

                                                          (4-10)

rnrn

Phương trình cân bằng lực của tất cả các thỏirnđất theo phương ngang :

rnrn

                                                                       (4-11)

rnrn

Lực tác dụng theo phương pháp tuyến tại đáyrnthỏi:

rnrn

                                                  (4-12)

rnrn

Từrn(4-12) cho thấy (4-10) và (4-11) có dạng hàm ẩn cho nên không giải trực tiếprnđược, mặt khác chưa xác định được XR, XL.

rnrn

Để đơn giản hóa cácrntác giả đề nghị các giả thiết.

rnrn

Fellenius,rn1936 : bỏ qua ảnh hưởng của lực tương tác theo phương đứng và ngang giữa cácrnthỏi đất.

rnrn

                                                                                                (4-13)

rnrn

Biểu thức tính ổn định theo phương pháprnFellenius

rnrn

rnrn

(4-14)

rnrn

Giả thiết chênh lệch lực tương tác giữa cácrnthỏi XR-XL=0.

rnrn

                                                                     (4-15)

rnrn

Biểu thức tính ổn định theo phương pháprnBishop đơn giản

rnrn

rnrn

 (4-16)

rnrn

Biểu thức tính ổn định theo phương pháp Janburnđơn giản

rnrn

      

rnrn

(4-17)

rnrn

Trong các biểu thứcrntính ổn định trên, biểu thức (4-14) – phương pháp Fellenius (Ordinary) xây dựngrntheo cân bằng mô men và bỏ qua ảnh hưởng của lực tương tác theo phương đứng vàrnphương ngang thỏi, nên thường cho kết quả thiên nhỏ. Bỏ qua ảnh hưởng của chênhrnlệch lực tương tác theo phương tiếp tuyến tại hai mặt bên (XR-XL=0)rnvà xét cân bằng lực và mô men là phương pháp Jan Bu đơn giản và phương pháprnBishop đơn giản. Hai phương pháp này hiện được sử dụng rộng rãi trên thế giới,rnkiến nghị sử dụng hai phương pháp này để tính và chọn hệ số nhỏ nhất.

rnrn

4.6. Phụ lục các tiêurnchuẩn sử dụng cho công trình tạm

rnrn

1).        rnTiêu chuẩn thiết kế chuyên ngành phần xây dựng

rnrn

Để thiết kế kênh thirncông và đê quây, các tính toán thiết kế phải tuân thủ theo các Tiêu chuẩn củarnViệt Nam và các tiêu chuẩn và hướng dẫn chuyên ngành của Liên Xô cũ được phéprnsử dụng ở Việt Nam.

rnrn

Danh sách các Tiêurnchuẩn Việt Nam và nước ngoài được liệt kê chi tiết dưới đây.

rnrn

2)     Cácrntiêu chuẩn thiết kế của Việt Nam

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Số hiệu

rn

rn

Tên tiêu chuẩn

rn

rn

1

rn

rn

TCXDVNrn 285 : 2002

rn

rn

Công trình thuỷrn lợi, các qui định chủ yếu về thiết kế

rn

rn

2

rn

rn

QPTL.C-1-78

rn

rn

Qui phạm tải trọngrn và lực tác động lên công trình thủy lợi

rn

rn

3

rn

rn

TCVN 4253 – 86

rn

rn

Nền các công trìnhrn thuỷ công – tiêu chuẩn thiết kế.

rn

rn

4

rn

rn

14 TCN-56-88

rn

rn

Thiết kế đập bêrn tông và bê tông cốt thép

rn

rn

5

rn

rn

TCXDVNrn 4116 : 85

rn

rn

Kết cấu bê tông vàrn bê tông cốt thép thuỷ công tiêu chuẩn thiết kế

rn

rn

6

rn

rn

QPVN 11-77

rn

rn

Qui phạm thiết kếrn đập đất đầm nén

rn

rn

7

rn

rn

QPTL.C-8-76

rn

rn

Qui phạm tính toánrn thủy lực đập tràn

rn

rn

8

rn

rn

QPTL.C-1-75

rn

rn

Qui phạm tính toánrn thủy lực cống dưới sâu

rn

rn

9

rn

rn

QTTL.C-1-75

rn

rn

Qui trình tính toánrn tổn thất dọc theo chiều dài đường dẫn

rn

rn

10

rn

rn

14.TCN-81-90

rn

rn

Qui phạm tính toánrn thủy lực công trình xả kiểu hở

rn

rn

11

rn

rn

14 TCN 57 : 88

rn

rn

Qui trình thiết kếrn dẫn dòng, lấp dòng

rn

rnrn

3).        Cácrntiêu chuẩn thiết kế và hướng dẫn tính toán của Nga

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

TT

rn

rn

Số hiệu

rn

rn

Tên tiêu chuẩn

rn

rn

1

rn

rn

CHuPrn 2.06.01-86

rn

rn

Гидротехнические сооружения. Основные положения проектирования.

rn

Côngrn trình thủy công, các quy định chủ yếu về thiết kế UBNN về các tiêu chuẩn Liênrn Xô

rn

rn

2

rn

rn

CHuPrn II-57-75

rn

GLABArn 57

rn

rn

Строительные нормы и правила

rn

Нагрузки и воздействия на гидротехнические сооружения (волновыеrn ледовые и от судов)

rn

Tảirn trọng và lực tác động lên công trình thủy công

rn

rn

3

rn

rn

CHuPrn 2.02.02-85

rn

rn

Основанияrn гидротехнических сооружений

rn

Nếnrn công trình thủy công – UBNN về các tiêu chuẩn Liên Xô

rn

rn

4

rn

rn

CHuPrn 2.06.06-85

rn

rn

Плотины бетонные и железобетонные

rn

Đậprn bêtông và bêtông cốt thép

rn

rn

5

rn

rn

CHuPrn 2.06.05-84

rn

rn

Плотины из грунтовых материалов

rn

Đậprn vật liệu địa phương

rn

rn

6

rn

rn

CHuPrn 2.06.08-87

rn

rn

Бетонные и железобетонные конструкции гидротехнических сооружений

rn

Cácrn kết cấu bêtông và bêtông cốt thép của các công trình thủy công

rn

rn

7

rn

rn

BCHrn 02-73

rn

rn

Указания по проектированию противофильтрационных устройств подземногоrn контура бетонных плотин с трещинами тектонического происхождения

rn

Hướngrn dẫn về thiết kế các kết cấu chống thấm đường viền ngầm của đập bêtông có cácrn khe nứt kiến tạo A năng lượng 1974

rn

rn

8

rn

rn

CHuPrn II-7-81

rn

rn

Строительство в сейсмических районах

rn

Xâyrn dựng ở vùng địa chấn

rn

rn

9

rn

rn

CHuPrn 3-07.01-85

rn

rn

Гидротехнические сооружения речные

rn

Cácrn công trình thủy công trên sông

rn

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 315:2004 về công trình thủy điện Sơn La – các quy định chủ yếu về an toàn và ổn định công trình – tiêu chuẩn thiết kế công trình tạm: đê quây và kênh dẫn dòng thi công do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN315:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 29/04/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết