Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 315:2004 về công trình thủy điện Sơn La – các quy định chủ yếu về an toàn và ổn định công trình – tiêu chuẩn thiết kế công trình tạm: đê quây và kênh dẫn dòng thi công do Bộ Xây dựng ban hành
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 315:2004 về công trình thủy điện Sơn La – các quy định chủ yếu về an toàn và ổn định công trình – tiêu chuẩn thiết kế công trình tạm: đê quây và kênh dẫn dòng thi công do Bộ Xây dựng ban hành
| Số hiệu: | TCXDVN315:2004 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 29/04/2004 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
3.2.Tính toán ổn định và độ bền theo tiêurnchuẩn của Việt Nam và Liên Xô cũ
rnrn
Cácrntiêu chuẩn tính toán về an toàn, ổn định của công trình được tính toán trên cơrnsở phân cấp và phân loại các hạng mục công trình theo qui định sau :
rnrn
rnrn
Các hạngrnmục công trình thuỷ điện Sơn La được phân loại như sau:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Cấp công trình thuỷ điện Sơn La đượcrnxác định trên cơ sở của TCXDVN 285 : 2002 và Tiêu chuẩn của Liên Xô cũ CHuP 2.6.01.86.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
kết cấu khác (cần trục, cẩu treo, parnlăngvv…), chất lỏng có xét đến khả năng chất vượt tải thiết kế.
rnrn
j). Áp lực sóng xác định theo tốc độ giórnlớn nhất trung bình nhiều năm.
rnrn
k). Áp lực gió
rnrn
l). Áp lực nước va trong thời kỳ khai thác.
rnrn
m). Tải trọng động sinh ra trong đường dẫn córnáp và không áp khi dẫn nước ở mực nước dâng bình thường.
rnrn
rnrn
a). Tảirntrọng do động đất hoặc nổ
rnrn
b). Áp lực nước thấm gia tăng khi thiết bịrnchống thấm và tiêu nước không làm việc bình thường.
rnrn
c). Tác động do nhiệt độ trong thời kỳ thirncông và khai thác của năm có biên độ dao động nhiệt độ bình quân tháng củarnkhông khí lớn nhất.
rnrn
d). Áp lực sóng khi xảy ra tốc độ gió lớnrnnhất.
rnrn
e). Áp lực nước va khi đột ngột cắt toàn bộrnphụ tải.
rnrn
f). Tải trọng động sinh ra trong đường ốngrndẫn có áp và không áp khi dẫn nước ở mực nước lớn nhất
rnrn
g). Áp lực phát sinh trong mái đất do mựcrnnước sông, hồ bị hạ thấp đột ngột (rút nhanh).
rnrn
h). Áp lực nước không bình thường lên côngrntrình và nền (mực nước gia cường với lũ P = 0,01%, mực nước với lũ PMF).
rnrn
rnrn
rnrn
a). Tổ hợp tải trọng cơ bản bao gồm các tảirntrọng và tác động: Thường xuyên, tạm thời dài hạn, tạm thời ngắn hạn mà cácrnhạng mục đang thiết kế có thể phải tiếp nhận cùng một lúc.
rnrn
b). Tổ hợp tải trọng đặc biệt vẫn bao gồmrncác tải trọng và tác động đã xét trong tổ hợp tải trọng cơ bản nhưng một trongrnchúng được thay thế bằng tải trọng (hoặc tác động) tạm thời đặc biệt. Trườngrnhợp tải trọng cơ bản có xét thêm tải trọng động đất hoặc nổ cũng xếp vào loạirntổ hợp đặc biệt.
rnrn
rnrn
a). Trọng lượng bản thân công trình và cácrnchỉ tiêu tính toán của vật liệu lấy theo chỉ tiêu kiến nghị cụ thể cho từngrnloại vật liệu.
rnrn
b). Áp lực thuỷ tĩnh lên công trình tínhrntheo dung trọng nước g
rnrn
c). Áp lực ngược(bao gồm áp lực thấm và đẩyrnnổi), trong tính toán lấy lấy hệ số a2=1.0
rnrn
d). Độngrnđất tính với động đất thiết kế (DE), động đất tin cậy lớn nhất (MCE) và theornCHuP
rnrn
rnrn
rnrn
a). Trạng thái giới hạn thứ nhất gồm: cácrntính toán về độ bền và độ ổn định chung của hệ thống công trình-nền.
rnrn
b). Trạng thái giới hạn thứ hai gồm: cácrntính toán độ bền cục bộ của nền, tính toán về hạn chế chuyển vị và biến dạng,rnvề sự tạo thành hoặc mở rộng vết nứt và mối nối thi công.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
ncrn– hệ số tổ hợp tải trọng
rnrn
Trong tính toán theo trạng thái giới hạn thứrnnhất :
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Trong tính toán theo trạng thái giới hạn thứrnhai : nc=1
rnrn
Ntt – Tải trọng tính toánrntổng quát (lực, mô men, ứng suất), biến dạng hoặc thông số khác mà nó căn cứ đểrnđánh giá trạng thái giới hạn.
rnrn
R – Sức chịu tải tổngrnquát,biến dạng hoặc thông số khác được xác lập theo tiêu chuẩn thiết kế (TCVN,rnTCXD, TCXDVN, TCN,).
rnrn
m – hệ số điều kiện làmrnviệc: khi mặt trượt đi qua mặt tiếp xúc giữa bê tông và đá hoặc đi trong đá nềnrncó một phần qua các khe nứt, một phần qua đá nguyên khối lấy m=0,95 các trườngrnhợp khác còn lại lấy m=1,0.
rnrn
Khi tính toán theo trạng thái giới hạn thứrnnhất: kn được xác định theo cấp công trình :
rnrn
Cấp đặc biệt kn >1,25 (sẽ được kiến nghị sau)
rnrn
Công trình cấp I lấy kn =1,25
rnrn
Công trình cấp II lấy kn =1,20
rnrn
Công trình cấp III, IV và V lấy kn =1,15
rnrn
Khi tính toán theo trạng thái giới hạn thứrnhai: lấy nc=1,0
rnrn
3.2.6.3. Hệ số ổn định của công trìnhrntính theo công thức
rnrn
K – hệ số ổn định của côngrntrình.
rnrn
3.2.6.4. Hệ số lệch tải (n)
rnrn
3.2.6.5. Ứng suất ở mặt thượng lưu đậprnvà mặt tiếp giáp giữa đập và nền
rnrn
rnrn
3.3. Tính toánrnổn định và độ bền theo các hướng dẫn của Mỹ
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tiêurnchuẩn thiết kế dựa trên các tiêu chuẩn và tài liệu tham khảo sau:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
(a) rnĐậprnxây dựng xong hoàn toàn
rnrn
rnrn
rnrn
(a) rnMựcrnnước hồ ở đỉnh của cửa van đóng đối với tràn có cửa van và đỉnh đập tràn đốirnvới loại tràn không có cửa van.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
(a) rnHồrnchứa ở mực nước lũ tiêu chuẩn (SPF)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnMấtrnlực dính trong vùng có ứng suất kéo do động đất gây ra.
rnrn
– rnGiảmrngóc ma sát trong do động đất gây ra chuyển động và lắc.
rnrn
– rnTăngrnáp lực bùn cát và áp lực ngược do hoá lỏng bùn cát trong hồ chứa
rnrn
(a) rnĐộngrnđất tin cậy lớn nhất (MCE)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
(a) rnHồrnở mực nước khi có lũ lớn nhất có thể (PMF)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Công trình thuỷ điện Sơn La là côngrntrình đặc biệt quan trọng nên một số hạng mục của công trình tạm được tăng mộtrncấp so với tiêu chuẩn Việt Nam.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Các lỗ xả qua đập nằm trong công trìnhrnchính được lấy theo cấp cao nhất của công trình chính trong thời gian dẫn dòngrnqua cống.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Thực hiện qua 3 giai đoạn :
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Nút lỗ xả thi công, lưu lượng chuyểnrnqua lỗ xả sâu công trình xả vận hành xây dở.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Tần suất gió tính trong thời kỳ xâyrndựng lấy theo cấp công trình và mực nước tương ứng tại từng thời điểm. Đối vớirnđê quây giai đoạn II, III (cấp III) lấy tần suất gió 4%.
rnrn
rnrn
rnrn
Các tải trọng và tác động ở công trìnhrnthuỷ điện Sơn La được xác định theo các tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 285:2002, 14 TCN 56-88 và các tiêu chuẩn của Liên Xô cũ CHuP 2-06.01.86, CHuPrn2-06.85, CHuP
rnrn
rnrn
1).rnCác tải trọng thường xuyên và tạm thời (Dài hạn và ngắn hạn)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
kết cấu khác (cần trục, cẩu treo, parnlăngvv…), chất lỏng có xét đến khả năng chất vượt tải thiết kế.
rnrn
h). Áp lực sóng xác định theo tốc độ gió lớnrnnhất trung bình nhiều năm.
rnrn
i). Áp lực gió
rnrn
j). Tải trọng động sinh ra trong đường dẫnrncó áp và không áp khi dẫn ở mực nước thiết kế.
rnrn
2).rnCác tải trọng tạm thời đặc biệt gồm :
rnrn
a). Tảirntrọng do động đất hoặc nổ
rnrn
b). Áp lực nước thấm gia tăng khi thiết bịrnchống thấm và tiêu nước không làm việc bình thường.
rnrn
rnrn
rnrn
e). Áp lực sóng xảy ra tốc độ gió lớn nhấtrnthiết kế.
rnrn
f). Áp lực phát sinh trong mái đất do mựcrnnước sông, hồ bị hạ thấp đột ngột (rút nhanh).
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Theo điều 5.4 của CHu
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Cũng theo mục 2.5 của CHu
rnrn
rnrn
rnrn
Trongrnđó :
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Arn– hệ số lấy bằng 0,1; 0,2; tương ứng với cấp động đất tính toán cấp 7, cấp 8
rnrn
Việc tính toán kiểm tra với K1=0,5rntheo tiêu chuẩn Nga là cần thiết để nâng mức an toàn cho công trình vì theornhướng dẫn của các nước Phương Tây hệ số động đất sử dụng để tính toán ổn định thayrnđổi từ (0,5-0,7) gia tốc nền cực đại. Tuy nhiên theo tiêu chuẩn tính toán nàyrnđòi hỏi hệ số an toàn cho phép lớn hơn tiêu chuẩn Nga.
rnrn
rnrn
rnrn
Cao trình đỉnh đê quây xác định theornQui trình thiết kế dẫn dòng, lấp dòng 14 TCN 57-88.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Do trước đê quây mặt nước có chiều dàirnhứng gió đáng kể nên cao trình đỉnh đê quây xác định theo công thức:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
a). Trạng thái giới hạn thứ nhất gồm: cácrntính toán về độ bền và độ ổn định chung của hệ thống công trình-nền.
rnrn
b). Trạng thái giới hạn thứ hai gồm: cácrntính toán độ bền cục bộ của nền, tính toán về hạn chế chuyển vị và biến dạng,rnvề sự tạo thành hoặc mở rộng vết nứt và mối nối thi công.
rnrn
rnrn
Được xác định theo điều 6.2 của TCXDVNrn285 : 2002 và điều 2.2 của CHuPrn2.6.01.86:
rnrn
(4-5)
rnrn
rnrn
rnrn
– Trong tính toán theo trạng tháirngiới hạn thứ nhất:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
– rnKhirntính toán theo trạng thái giới hạn thứ nhất: kn được xác định theo cấprncông trình :
rnrn
Công trình cấp I lấy kn=1,25
rnrn
Công trình cấp II lấy kn=1,20
rnrn
Công trình cấp III, IV kn=1,15
rnrn
– rnKhirntính toán theo trạng thái giới hạn thứ hai: lấy nc=1,0
rnrn
4.5.3. Hệ số ổn địnhrncủa công trình tính theo công thức
rnrn
(4-6)
rnrn
K – hệ số ổn định của côngrntrình.
rnrn
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | |||
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn rn | |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
4.5.4. Hệ số lệch tải (n) khi tính toán theorntrạng thái giới hạn một lấy theo TCXDVN 285: 2002 và các tiêu chuẩn ngành.
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Ktr=(
rnrn
Trongrnđó:
rnrn
åP: tổng các lực thẳngrnđứng
rnrn
åT: tổng các lực ngangrngây trượt.
rnrn
tgj,Crnchỉ tiêu tính toán của nền đá
rnrn
Arn: diện tích tính toán
rnrn
Ktrrn: Hệ số ổn định
rnrn
rnrn
Tính toán ổn định về lật quanh điểm hạ lưu công trìnhrntheo công thức:
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
§ rnCácrngiả thiếtrn:
rnrn
rnrn
![]()
rnrn
rnrn
t : cường độ chống cắt.
rnrn
c’,
rnrn
rnrn
rnrn
–
rnrn
–
rnrn
rnrn
Trọng lượng bảnrnthân : W
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Lực tác dụng tại đáy thỏi : Lực pháp tuyến N;rnLực tiếp tuyến tại mặt đáy thỏi được huy động để thoả mãn điều kiện cân bằngrngiới hạn Sm.
rnrn
rnrn
rnrn
Phương trình cân bằng mô men của các thỏi đấtrnquanh tâm trượt:
rnrn
rnrn
Phương trình cân bằng lực của tất cả các thỏirnđất theo phương ngang :
rnrn
rnrn
Lực tác dụng theo phương pháp tuyến tại đáyrnthỏi:
rnrn
(4-12)
rnrn
Từrn(4-12) cho thấy (4-10) và (4-11) có dạng hàm ẩn cho nên không giải trực tiếprnđược, mặt khác chưa xác định được XR, XL.
rnrn
rnrn
Fellenius,rn1936 : bỏ qua ảnh hưởng của lực tương tác theo phương đứng và ngang giữa cácrnthỏi đất.
rnrn
rnrn
Biểu thức tính ổn định theo phương pháprnFellenius
rnrn

rnrn
(4-14)
rnrn
Giả thiết chênh lệch lực tương tác giữa cácrnthỏi XR-XL=0.
rnrn
rnrn
Biểu thức tính ổn định theo phương pháprnBishop đơn giản
rnrn

rnrn
(4-16)
rnrn
Biểu thức tính ổn định theo phương pháp Janburnđơn giản
rnrn
rnrn
(4-17)
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn TT rn | rn Số hiệu rn | rn Tên tiêu chuẩn rn |
| rn 1 rn | rn rn | rn rn |
| rn 2 rn | rn rn | rn rn |
| rn 3 rn | rn rn | rn rn |
| rn 4 rn | rn rn | rn rn |
| rn 5 rn | rn TCXDVNrn 4116 : 85 rn | rn rn |
| rn 6 rn | rn rn | rn rn |
| rn 7 rn | rn rn | rn rn |
| rn 8 rn | rn rn | rn rn |
| rn 9 rn | rn rn | rn rn |
| rn 10 rn | rn rn | rn rn |
| rn 11 rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
| rn TT rn | rn Số hiệu rn | rn Tên tiêu chuẩn rn |
| rn 1 rn | rn CHu rn | rn rn rn |
| rn 2 rn | rn CHu rn rn | rn rn rn rn |
| rn 3 rn | rn CHu rn | rn rn rn |
| rn 4 rn | rn CHu rn | rn rn rn |
| rn 5 rn | rn CHu rn | rn rn rn |
| rn 6 rn | rn CHu rn | rn rn rn |
| rn 7 rn | rn rn | rn rn rn |
| rn 8 rn | rn CHu rn | rn rn rn |
| rn 9 rn | rn CHu rn | rn rn rn |
rnrn
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 315:2004 về công trình thủy điện Sơn La – các quy định chủ yếu về an toàn và ổn định công trình – tiêu chuẩn thiết kế công trình tạm: đê quây và kênh dẫn dòng thi công do Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.