Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 306:2004 về nhà ở và công trình công cộng – các thông số vi khí hậu trong phòng do Bộ Xây dựng ban hành

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 306:2004 về nhà ở và công trình công cộng – các thông số vi khí hậu trong phòng do Bộ Xây dựng ban hành

Số hiệu: TCXDVN306:2004 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 25/02/2004
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊUrnCHUẨN XÂY DỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn306: 2004

rnrn

NHÀrnỞ VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG- CÁC THÔNG SỐ VI KHÍ HẬU TRONG PHÒNG

rnrn

DWELLING AND PUBLIC BUILDINGS- PARAMETES FOR MICRO-rnCLIMATES IN THE ROOM

rnrn

HÀ NỘI- 2004

rnrn

LỜI NÓI ĐẦU

rnrn

TCXDVN 306: 2004 “rnNhà ở và công trình công cộng – Các thông số vi khí hậu trong phòng” do ViệnrnNghiên cứu Kiến trúc biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ- Bộ Xây dựng đề nghị vàrnđược Bộ Xây dựng ký ban hành.

rnrn

1.rnPhạm vi áp dụng

rnrn

1.1. Tiêu chuẩn nàyrnquy định các thông số vi khí hậu trong vùng phục vụ của nhà ở và các công trìnhrncông cộng.

rnrn

1.2. Tiêu chuẩn nàyrnquy định các thông số vi khí hậu, ứng với các trạng thái hoạt động sinh lý bìnhrnthường của con người trong nhà ở và công trình công cộng, thể hiện bằng các chỉrnsố về chênh lệch nhiệt độ trong ngoài nhà, phương pháp kiểm tra, đo đạc (chế độrnnhiệt ẩm, gió, bức xạ).

rnrn

1.3. Tiêu chuẩn nàyrnkhông đề cập các thông số vi khí hậu trong vùng làm việc của các nhà, xưởng sảnrnxuất.          

rnrn

1.4. Những quy định ởrnchương 3, chương 4, phụ lục A và phụ lục B trong tiêu chuẩn này là những điềurnkhoản trước khi áp dụng phải nghiên cứu kỹ các điều kiện áp dụng.

rnrn

2.rnTiêu chuẩn viện dẫn

rnrn

TCVN 4605-1988. Kỹrnthuật nhiệt. Kết cấu ngăn che- Tiêu chuẩn thiết kế

rnrn

TCVN 5687-1992. Thôngrngió , điều tiết không khí, sưởi ấm- Tiêu chuẩn thiết kế

rnrn

GOCT 30494-96. Nhà ở và công trình côngrncộng – Các thông số vi khí hậu trong phòng.

rnrn

3. rnThuật ngữ và định nghĩa

rnrn

Trong tiêu chuẩn nàyrncác thuật ngữ được hiểu như sau :

rnrn

3.1. Các vùng phục vụrntrong phòng :rnlà không gian trong phòng, được giới hạn bởi các bề mặt, các bức tường, váchrnngăn, trần và nền nhà có chiều cao từ 0,1m đến 2m  tính từ mặt sàn nhà, nh­ngrnphải cách trần hơn 1m khi trần có thiết bị cấp nhiệt, đồng thời cách 0,5m đốirnvới các bề mặt tường trong và tường ngoài, các cửa sổ và thiết bị cấp nhiệt.

rnrn

3.2. Phòng có ngườirnhoạt động thường xuyên : là những phòng có người hoạt động với thời gian khôngrnít hơn 2 giờ liên tục hoặc 6 giờ trong một ngày đêm.

rnrn

3.3. Phòng có ngườirnhoạt động tạm thời : là những phòng có người hoạt động với thời gian ít hơnrn30 phút liên tục hoặc 2 giờ trong một ngày đêm.

rnrn

3.4. Vi khí hậu trongrnphòng :rnlà trạng thái môi trường không khí trong phòng tác động đến tâm sinh lý conrnngười, đặc trưng bằng các chỉ số nhiệt độ, độ ẩm, tốc độ chuyển động không khí,rnbức xạ nhiệt.

rnrn

3.5. Các chỉ số virnkhí hậu tiện nghi : là tổ hợp các giá trị của các chỉ số vi khí hậu, tácrnđộng lâu dài và thường xuyên tới con người. Các chỉ số này đảm bảo trạng tháirntrao đổi nhiệt của cơ thể là có lợi nhất cho sức khoẻ, trong điều kiện cường độrnđiều chỉnh nhiệt cơ thể là tối thiểu và có trên 80% số người trong phòng có cảmrngiác dễ chịu.

rnrn

3.6. Chỉ tiêu chornphép của  thông số vi khí hậu (vùng tiện nghi khí hậu cho phép): là tập hợp các giárntrị của thông số vi khí hậu nếu tác động lâu dài và thường xuyên đến con ngườirnthì có thể gây ra cảm giác mất tiện nghi nhiệt (gây khó chịu và giảm năng suấtrnlao động trong khi cường độ điều chỉnh nhiệt của cơ thể gia tăng),  tuyrnvậy các tác động bất lợi cho sức khoẻ con người là ở mức chấp nhận được.

rnrn

3.7. Thời kỳ lạnhrntrong năm :rnlà thời kỳ trong năm, được đặc trưng bằng nhiệt độ trung bình ngày đêm củarnkhông khí ngoài nhà,  thấp hơn 19,8oC .

rnrn

3.8. Thời kỳ nóngrntrong năm :rnlà thời kỳ trong năm, đặc trưng bằng nhiệt độ trung bình ngày đêm của không khírnngoài nhà, lớn hơn 25,5oC .

rnrn

3.9. Nhiệt độ bức xạrntrong phòng :rnlà nhiệt độ bình quân trên diện tích của các bề mặt ngăn che bên trong phòng vàrncác thiết bị cấp nhiệt lấy trung bình theo diện tích.

rnrn

3.10. Nhiệt độ tổngrnhợp trong phòng :rnlà chỉ tiêu tổng hợp về nhiệt độ bức xạ và nhiệt độ không khí trong phòng, xácrnđịnh theo phụ lục A.

rnrn

3.11. Nhiệt độ củarnnhiệt cầu kế :rnlà nhiệt độ trong trung tâm của quả cầu rỗng, được đặc trưng bằng sự ảnh hưởngrnđồng thời của nhiệt độ không khí, nhiệt độ bức xạ và tốc độ chuyển động khôngrnkhí.

rnrn

3.12. Tính bất đốirnxứng cục bộ của nhiệt độ tổng hợp trong phòng : là sự chênh lệchrncủa nhiệt độ tổng hợp trong phòng, xác định bằng nhiệt kế cầu đen theo hairnhướng ngược nhau.

rnrn

3.13. Tốc độ chuyểnrnđộng của không khí : là tốc độ chuyển động của không khí trung bình trongrnkhối tích vùng phục vụ.

rnrn

4.rnCác thông số vi khí hậu trong nhà ở và công trình công cộng

rnrn

Yêu cầu chung

rnrn

4.1. Trong các phòngrncủa nhà ở và nhà công cộng, phải đảm bảo các chỉ tiêu vi khí hậu cho phép trongrnvùng phục vụ .

rnrn

4.2. Các thông số virnkhí hậu yêu cầu được coi là các thông số tiện nghi hay cho phép, được quy địnhrntrong các tiêu chuẩn phụ thuộc vào chức năng của phòng và vào các thời kỳ trongrnnăm (xem bảng 1, bảng 3 và bảng 4).

rnrn

Các thông số vi khírnhậu trong phòng

rnrn

4.3. Các thông số virnkhí hậu đặc trưng trong phòng :

rnrn

a- Nhiệt độ không khírntrong phòng (oC).

rnrn

b- Tốc độ chuyển độngrnkhông khí trong phòng (m/s).

rnrn

c- Độ ẩm tương đốirncủa không khí. (%)

rnrn

d- Nhiệt độ bức xạ bềrnmặt trong phòng (oC)

rnrn

e- Nhiệt độ tổng hợp SH.

rnrn

4.4. Nhiệt độ bức xạrnbề mặt trong phòng, không được lớn hơn 2,5oC đối với các chỉ số tiệnrnnghi và không lớn hơn 3,5oC đối với các chỉ tiêu cho phép.

rnrn

4.5. Các chỉ tiêu virnkhí hậu tại các vị trí khác nhau trên mặt phẳng cao độ của vùng phục vụ đượcrnphép lấy như sau:

rnrn

– Chênh lệch nhiệt độrnkhông khí không lớn hơn ±2oC vớirncác chỉ số tiện nghi và  ±3oCrnvới các chỉ số giới hạn cho phép.

rnrn

– Chênh lệch nhiệt độrntổng hợp của phòng trên mặt phẳng cao độ trong vùng phục vụ, không quá ±2oC.

rnrn

– Chênh lệch tốc độrnchuyển động không khí: không quá ±0,07m/srnđối với các chỉ số tiện nghi và ±0,1m/srn- với các chỉ tiêu giới hạn cho phép.

rnrn

– Sự thay đổi độ ẩmrntương đối của không khí: không quá ±7%rnđối với các chỉ số tiện nghi và ±15%rnvới chỉ tiêu giới hạn cho phép.

rnrn

4.6. Đối với các côngrntrình công cộng, trong thời gian không làm việc cho phép giảm các chỉ số vi khírnhậu và khi bắt đầu làm việc, phải đảm bảo các thông số theo yêu cầu.

rnrn

5.rnĐiều kiện tiện nghi của vi khí hậu

rnrn

Điều kiện tính toánrnvùng tiện nghi tổng thể và cục bộ, xem phụ lục C.

rnrn

BẢNG 1.rnTHANG CẢM GIÁC NHIỆT CỦA NG­ƯỜI VIỆT NAM  (*)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Trạng thái VKH

rn

rn

Cảm giác nhiệt

rn

rn

Theo åH

rn

rn

Theo thq

rn

rn

Nhiệt độ không khí 0Crn ( j= 80%)

rn

v= 0,3 – 0,5m/s

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Thời kỳ lạnh

rn

rn

Thời kỳ nóng

rn

rn

Thời kỳ lạnh

rn

rn

Thời kỳ nóng

rn

rn

Thời kỳ lạnh

rn

rn

Thời kỳ nóng

rn

rn

Lạnh

rn

rn

– Lạnh

rn

– Hơi lạnh

rn

rn

7,1

rn

10,0

rn

rn

 

rn

rn

£ 17,3

rn

18,5

rn

rn

 

rn

rn

£19,8

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Tiện nghi (dễ chịu)

rn

rn

-Giớí hạn dưới

rn

– Dễ chịu hoàn toàn

rn

– Giới hạn trên

rn

rn

11,1

rn

12,7

rn

14,9

rn

rn

13,8

rn

16,3

rn

rn

20,0

rn

23,3

rn

26,5

rn

rn

24,4

rn

27,0

rn

rn

21,5

rn

24,5

rn

29

rn

rn

25,5

rn

29,5

rn

rn

Nóng

rn

rn

– Hơi nóng

rn

rn

15,0

rn

rn

17,5

rn

rn

 

rn

rn

28,5

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Nóng

rn

rn

 

rn

rn

19,1

rn

rn

 

rn

rn

³ 29,2

rn

rn

 

rn

rn

³ 31,5

rn

rnrn

Ghi chú:

rnrn

1) Theo công thứcrnVebb: nhiệt độ hiệu quả tương đ­ơng:

rnrn

  thqrn= 0,5 (tk + t­) -1,94 Öv

rnrn

2) Chỉ số åH theo V.Zoilen vàrnV.E Koren CoV ( chỉ số điều kiện để đánh giá trạng thái nhiệt của vi khí hậu)

rnrn

åH= 0,24 (tk + tR ) + 0,1d -rn0,09(37,8- tk) Öv

rnrn

trong đó: tk-rnnhiệt độ không khí  trong phòng     (0C)

rnrn

              rntR– nhiệt độ mặt trong kết cấu lấy trung bình (0C)               rng. hơi nước

rnrn

           rn    d- độ ẩm tuyệt đối (dung ẩm) của không khí trong phòngrn(—————–)

rnrn

                                                                                                                       rn kg không khí khô

rnrn

           rn   v- tốc độ chuyển động của không khí trongrnphòng:      m/s

rnrn

4) Ngoài ra có thểrntham khảo thêm phụ lục E- Đánh giá vi khí hậu theo thang cảm giác nhiệt SN

rnrn

6.rnCác yêu cầu về kiểm tra và phương pháp đo vi khí hậu

rnrn

6.1. Nguyên tắc chungrnkhi lựa chọn các điểm đo và lấy số liệu phải đủ đại diện cho không gian phụcrnvụ.

rnrn

– Trong trường hợprnkhông gian này có tính tuần hoàn, lặp lại thì người ta chỉ cần đo đạc, lấy sốrnliệu cho các không gian đơn nguyên điển hình.

rnrn

– Các số liệu thườngrnđược lấy đồng thời hoặc lấy trong khoảng thời gian một ốp đo không quá 10s.

rnrn

6.2. Việc đo các chỉrntiêu vi khí hậu trong thời kỳ lạnh của năm, được tiến hành khi nhiệt độ khôngrnkhí bên ngoài không lớn hơn 19,8oC. Không được phép đo khi trờirnkhông có mây về ban ngày.

rnrn

6.3. Đối với thời kỳrnnóng trong năm, việc đo các chỉ tiêu vi khí hậu được tiến hành khi nhiệt độrnkhông khí bên ngoài không nhỏ hơn 25,5oC. Không được phép đo khirntrời không có mây về ban ngày.

rnrn

6.4. Việc đo nhiệtrnđộ, độ ẩm và tốc độ chuyển động không khí được tiến hành trên những khu vựcrnrộng bằng nhau:

rnrn

– 0,1m; 0,4m và 1,7mrntính từ mặt sàn của các phòng nhà trẻ, mẫu giáo.

rnrn

– 0,1m; 0,6m và 1,7mrntính từ mặt sàn khi có người hoạt động trong phòng chủ yếu trong tư thế ngồi.

rnrn

+ 0,1m; 1,1m và 1,7mrntính  từ mặt sàn, khi người trong phòng chủ yếu là đứng hay đi lại.

rnrn

+ Vị trí đo giữa cácrnvùng phục vụ và trên khoảng cách 0,5m kể từ các bề mặt bên trong của các tườngrnngoài và thiết bị cấp nhiệt cố định trong các phòng, được quy định trong bảngrn2.

rnrn

BẢNG 2. CHỈ DẪN VỊrnTRÍ ĐO

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại nhà

rn

rn

Lựa chọn phòng

rn

rn

Vị trí đo

rn

rn

Nhà một căn hộ

rn

rn

Không dưới 2 phòng,rn mỗi phòng có diện tích lớn hơn 5m2. Diện tích cửa sổ phải lớn hơnrn 30% diện tích tường ngoài.

rn

rn

ở giữa các mặtrn phẳng cách các bề mặt bên trong của các tường ngoài và thiết bị cấp nhiệt làrn 0,5m và ở giữa phòng (điểm cắt nhau của các đường chéo của phòng) trên cao độrn như quy định ở điều 6.4

rn

rn

Nhà nhiều căn hộ

rn

rn

Không dưới 2 phòng,rn mỗi phòng có diện tích lớn hơn 5m2. Trong các căn hộ tầng đầu vàrn tầng cuối

rn

rn

– nt-

rn

rn

Khách sạn, bệnhrn viện, nhà trẻ, trường học

rn

rn

Trong 1 phòng, ởrn góc của các tầng đầu và tầng cuối

rn

rn

-nt-

rn

rn

Các công trình côngrn cộng  và hành chính khác

rn

rn

Trong mỗi phòng đạirn diện

rn

rn

Tương tự như trên,rn trong các phòng diện tích ³rn 100m2. Đo trên các vị trí, với các kích thước như quy định ở điềurn 6.4

rn

rnrn

Trong các phòng córndiện tích lớn hơn 100mviệc đo nhiệt độ, độ ẩm và tốc độrnchuyển động không khí, được tiến hành trên những vị trí cùng cao độ, với diệnrntích không vượt quá 100m2.

rnrn

7.rnĐiều kiện cho phép của vi khí hậu

rnrn

7.1. Điều kiện chornphép của vi khí hậu, quy định trong bảng 3 và bảng 4.   

rnrn

7.2. Nhiệt độ mặtrntrong các tường, vách ngăn, nền, trần, cần đo ở giữa các bề mặt tươngrnứng.     

rnrn

Đối với các tườngrnngoài có cửa chiếu sáng và các thiết bị cấp nhiệt thì nhiệt độ trên các bề mặtrnbên trong được đo ở giữa các bộ phận, khoảng giữa của cửa lấy ánh sáng, cũngrnnhư ở giữa các thiết bị cấp nhiệt và bề mặt của kính.

rnrn

           rn

rnrn

7.3. Nhiệt độ tổngrnhợp trong phòng được tính theo công thức, chỉ dẫn ở phụ lục A. Đo nhiệt độrnkhông khí ở giữa phòng với chiều cao 0,6m kể từ mặt sàn cho các phòng mà ngườirnhoạt động ở tư thế ngồi;  với chiều cao 1,1m với các phòng mà người hoạtrnđộng ở tư thế đứng hoặc theo nhiệt độ bề mặt bên ngoài của kết cấu ngăn chern(xem phụ lục A), hoặc theo số liệu đo của nhiệt cầu kế (phụ lục B).

rnrn

7.4. Tính bất đốirnxứng cục bộ  tính cho các điểm đo như quy định ở điều 7.3 được tính theorncông thức :

rnrn

tlimthrn= tcđ1 – tcđ2                           rn(1)

rnrn

           rnTrong đó :

rnrn

           rntcđ1 và tcđ2– là nhiệt độ (oC) đo bằng nhiệtrnkế cầu đen theo 2 hướng ngược nhau (phụ lục B).

rnrn

           rntlimth – giới hạn chênh lệch nhiệt độ tổng hợp trongrnphòng (0C)

rnrn

7.5. Độ ẩm tương đốirntrong phòng được đo giữa phòng trên cao độ 1,1m tính từ mặt sàn nhà.

rnrn

7.6. Các chỉ số virnkhí hậu đo bằng máy đo cầm tay, thì phải đo không ít hơn 3 lần trong khoảngrnthời gian không quá 5 phút. Khi đo bằng máy tự động thì tiến hành đo trong 2rngiờ. Khi so sánh với các chỉ số chuẩn, dùng các giá trị trung bình của các trịrnsố đo.

rnrn

Đo nhiệt độ tổng hợprnbắt đầu sau 20 phút kể từ lúc đặt nhiệt kế cầu đen vào vị trí đo.

rnrn

7.7. Các chỉ tiêu virnkhí hậu trong phòng được đo bằng thiết bị đo đã được đăng ký và cấp giấy chứngrnnhận theo quy định hiện hành của cơ quan có thẩm quyền.

rnrn

Miền đo và sai số chornphép của các thiết bị đo được quy định trong bảng 5.

rnrn

BẢNGrn5. MIỀN ĐO VÀ SAI SỐ CHO PHÉP CỦA CÁC THIẾT BỊ ĐO

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Các chỉ tiêu

rn

rn

Miền đo

rn

rn

Sai số cho phép

rn

rn

Nhiệt độ không khírn trong phòng ( 0C)

rn

rn

Từ 5 đến 40

rn

rn

0,1

rn

rn

Nhiệt độ các mặtrn trong của kết cấu ngăn che

rn

( 0C)

rn

rn

Từ 0 đến 50

rn

rn

0,1

rn

rn

Nhiệt độ các bề mặtrn của thiết bị cấp nhiệt ( 0C)

rn

rn

Từ 5 đến 90

rn

rn

0,1

rn

rn

Nhiệt độ tổng hợprn trong phòng ( 0C)

rn

rn

Từ 5 đến 40

rn

rn

0,1

rn

rn

Độ ẩm tương đối củarn không khí   (%)

rn

rn

Từ 10 đến 90

rn

rn

5,0

rn

rn

Tốc độ  chuyểnrn động của không khí  (m/s)

rn

rn

Từ 0,05 đến 0,6

rn

rn

0,05

rn

rnrnrnrnrn

PHỤrnLỤC A (BẮT BUỘC ÁP DỤNG)

rnrn

A.1.Tính toán nhiệtrnđộ tổng hợp trong phòng.

rnrn

           rn- Nhiệt độ tổng hợp trong phòng tth, khi tốc độ chuyển động khôngrnkhí lớn hơn 0,2 m/s được xác định theo công thức :

rnrn

t ktr+rntư bx

rnrn

tth                     rn=rn————                    rn(A.1)

rnrn

2

rnrn

           rnTrong đó :          t ktrrn- nhiệt độ không khí trong phòng, oC

rnrn

trnbx – nhiệt độ bức xạ của phòng, oC

rnrn

           rn- Nhiệt độ tổng hợp trong phòng được áp dụng khi tốc độ chuyển động không khírntới 0,2m/s đo bằng nhiệt độ của nhiệt kế cầu đen khi đường kính quả cầu làrn150mm.

rnrn

A.2.rnTính toán nhiệt độ bức xạ  trong phòng

rnrn

           rn- Nhiệt độ bức xạ Tr được tính theo nhiệt độ của nhiệt kế cầu đenrntheo công thức :

rnrn

                     rntbx = tư + mÖrnv ( t – tư ktr )                                 rn(A.3)

rnrn

Trong đó : t.rnNhiệt độ đo bằng nhiệt kế cầu đen, oC.

rnrn

           rnm- hằng số, bằng 2,2 khi đường kính quả cầu kế là 150mm hoặc xác định theo phụrnlục B;

rnrn

           rnv- tốc độ chuyển động không khí m/s.

rnrn

A.3. Tính toán nhiệtrnđộ các bề mặt bên trong

rnrn

           rn- Tính nhiệt độ các bề mặt bên trong của các kết cấu ngăn che và các thiết bịrncấp nhiệt:

rnrn

tmbx = å (Atr ttr)/ å Atr                                           rn(A.4)

rnrn

           rnTrong đó : Atr – diện tích các bề mặt bên trong của kết cấu ngăn chernvà các thiết bị cấp nhiệt, m2;

rnrn

           rnttr–  nhiệt độ các bề mặt bên trong của kết cấu ngăn che vàrnthiết bị cấp nhiệt, oC.

rnrn

           rn

rnrnrnrnrn

PHỤ LỤCrnB       (KHUYẾN KHÍCH ÁP DỤNG)

rnrn

CẤUrnTẠO NHIỆT KẾ CẤU ĐEN VÀ QUY TRÌNH ĐO – LẤY SỐ LIỆU

rnrn

Nhiệt kế cầu đen đểrnxác định nhiệt độ cầu đen là một quả cầu rỗng có bề mặt trong hoàn toàn đen*rn(độ đen các bề mặt không nhỏ hơn 0,95) được chế tạo bằng vật liệu đồng hay vậtrnliệu dẫn nhiệt khác. Bên trong chia các ngăn hoặc đặt nhiệt kế thuỷ tinh, hoặcrnthiết bị biến đổi nhiệt.

rnrn

Nhiệt kế cầu đen dùngrnđể xác định tính đối xứng cục bộ của nhiệt độ hiệu quả là một quả cầu rỗng,rntrong đó có một bán cầu có bề mặt là gương cầu (độ đen của bề mặt không quárn0,05), các mặt còn lại phải đạt độ đen tuyệt đối (độ đen của bề mặt không nhỏrnhơn 0,95).

rnrn

Việc đo nhiệt độ bằngrnquả cầu của nhiệt kế cầu đen là xác định chênh lệch nhiệt độ do sự trao đổirnnhiệt bằng bức xạ và đối lưu giữa môi trường trong quả cầu và môi trường bênrnngoài.

rnrn

Đường kính đề nghịrncủa quả cầu rỗng là 150mm. Chiều dày vách của quả cầu rỗng tối thiểu bằng đồngrnlà 0,4mm. Bề mặt gương cầu được tráng mạ bằng Crôm hoặc cho phép làm bằng kimrnloại mỏng đánh bóng hoặc bằng các vật liệu  khác. Giới hạn miền phổ đo từrn10oC đến 50oC. Thời gian đặt nhiệt kế cầu đen tại điểm đorntrước khi đo (đọc số liệu) không được nhỏ hơn 20 phút. Độ chính xác cho phéprncủa phép đo khi nhiệt độ từ 10 ¸rn50oC là ± 0,1oC .rnKhi sử dụng quả cầu rỗng có đường kính khác, hằng số m được xác định như sau :

rnrn

m = 2,2 (0,15/d)0,4

rnrn

           rnTrong đó : d – đường kính quả cầu rỗng (m)

rnrn

Ghi chú: * Hoàn toàn đenrncó nghĩa là đạt độ đen tuyệt đối– tức là độ đen các bề mặtrnkhông nhỏ hơn 0,95 (theo lý thuyết thì độ đen tuyệt đối bằngrn1).

rnrn

PHỤ LỤC C

rnrn

(Tham khảo)

rnrn

C.1. Vùng tiện nghirnvi khí hậu :rn

rnrn

– Vùng tiện nghi củarncác cá thể trong tập hợp mẫu trắc nghiệm là khác nhau do các yếu tố tâm sinhrnlý, xã hội của cá thể.

rnrn

– Mức độ cảm giác dễrnchịu của các cá thể trong tập hợp mẫu trắc nghiệm, nằm trong miền nhiệt độrntrung hòa .

rnrn

Vậy: ttrung hoàrn: là nhiệt độ trung bình của các cá thể trắc nghiệm trong tập mẫu; cho cảm giácrnkhông nóng, không lạnh.

rnrn

Trong đó: 18,5 £rnttrung hoà £ 28,5°C   ( Theo tiêu chuẩn củarnÚc)

rnrn

Việt Nam: .19,80C £ ttrung hoà < 25,5°C (Theo bảng 1)

rnrn

– Chiều rộng vùngrntiện nghi : là tập hợp các điều kiện mà phần lớn các cá thể trong tập hợp mẫurntrắc nghiệm có cảm giác dễ chịu là lớn hơn 80%

rnrn

C.2. Điều kiện tínhrntoán theo tiện nghi tổng thể (nhiệt độ phòng cho phép)(*)

rnrn

– Giả thiết con ngườirnđứng giữa phòng chịu tác động của 4 yếu tố vi khí hậu

rnrn

– Làm cơ sở để thiếtrnkế và kiểm tra các giải pháp kết cấu, kiến trúc toàn phòng

rnrn

tf £rn29,5°C (giới hạn trên củarnphạm vi dễ chịu-xem bảng.1)

rnrn

                                rnKv

rnrn

tchp bm  £rn29,5 0C + —— (29.5- tk)

rnrn

                                               rn     1- Kv                       rn

rnrn

tbmchprn   –  Nhiệt độ bề mặt kết cấu cho phép

rnrn

 tk           rn- Nhiệt độ không khí trong phòng

rnrn

Kv– Hệ sốrnkể đến ảnh hưởng của tốc độ chuyển động không khí trong phòng có thể lấy theornbảng C.2.

rnrn

BẢNG C.2.  rnHỆ SỐ KV

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tốc độ chuyển độngrn của không khí v(m/s)

rn

rn

0 ¸ 0,05

rn

rn

0,1

rn

rn

0.2

rn

rn

0,3

rn

rn

0,6

rn

rn

0,9

rn

rn

1,2

rn

rn

1,5

rn

rn

1,8

rn

rn

2,1

rn

rn

Hệ số Kv

rn

rn

0,5

rn

rn

0,59

rn

rn

0,67

rn

rn

0,73

rn

rn

0,78

rn

rn

0,82

rn

rn

0,84

rn

rn

0,86

rn

rn

0,87

rn

rn

0,88

rn

rnrn

C.3. Điều kiện tiệnrnnghi cục bộ :

rnrn

– Thường xét trongrnđiều kiện con người sống và làm việc ở cạnh bề mặt kết cấu, bề mặt thiết bị córnnhiệt độ nóng hay lạnh:

rnrn

    rn                       4

rnrn

tbmchp £rn29  +rn————           rn; °C  (đối với bềrnmặt nóng)

rnrn

                    rny người – x

rnrn

                 rn             8

rnrn

tbmchp £rn27 +  rn————–          ; °C  (đối với bề mặt lạnh)

rnrn

                         rny người – x

rnrn

Trong đó:  y người-x: hệ số góc bức xạ giữa virnphân diện tích bề mặt cơ thể con người và bề mặt kết cấu “x”:

rnrn

                                 rnx

rnrn

yrnngười -x » 1-rn0,8——-       

rnrn

                                 rnl

rnrn

x- khoảng cách giữarnvi phân diện tích bề mặt cơ thể con người và bề mặt kết cấu cần xét (m)

rnrn

l- kích thước đặcrntrưng của bề mặt kết cấu, l =ÖFrn;    (m)

rnrn

F- diện tích bề mặtrnkết cấu (m2)

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC D

rnrn

GIỚI HẠN CẢM GIÁC DỄ CHỊU (THEO CHỈrnTIÊU KORENKOV) VÀ NHIỆT ĐỘ (thq)

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Cácrn giới hạn cảm giác dễ chịu (mức độ tiện nghi)

rn

rn

Chỉrn số SH của Korenkov

rn

rn

Nhiệtrn độ thq

rn

rn

Nhiệtrn độ không khí(°C)rn khí độ ẩm 80% và gió

rn

v=rn 0,3¸0,5m/s

rn

rn

Thờirn kỳ lạnh

rn

rn

Thờirn kỳ nóng

rn

rn

Thờirn kỳ lạnh

rn

rn

Thờirn kỳ nóng

rn

rn

Thờirn kỳ lạnh

rn

rn

Thờirn kỳ nóng

rn

rn

Giới hạn trên

rn

Dễ chịu hòan tòanrn (tiện nghi)

rn

Giới hạn dưới

rn

 

rn

rn

14,9

rn

12,7

rn

11,1

rn

rn

16,3

rn

13,8

rn

 

rn

rn

26,5

rn

23,3

rn

20,0

rn

rn

27,0

rn

24,4

rn

rn

29,0

rn

24,5

rn

21,5

rn

rn

29,5

rn

25,5

rn

 

rn

rnrn

Chú thích: Đây là kết quả thôngrnkê trên 1100 lượt người đo của ngành xây dựng với các giới hạn vùng tiện nghi ởrnđồng bằng phía Bắc nứơc ta theo phương pháp đánh giá bằng chỉ tiêu Korenkov vàrnnhiệt độ thq

rnrn

PHỤrnLỤC E (THAM KHẢO)

rnrn

BẢNG E1- ĐÁNH GIÁ VI KHÍ HẬU THEOrnTHANG CẢM GIÁC NHIỆT NÓNG SN

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Thangrn SN

rn

rn

£0,8

rn

rn

£1,4

rn

rn

£2,0

rn

rn

£2,6

rn

rn

£3,2

rn

rn

£3,8

rn

rn

£4,4

rn

rn

cảmrn giác

rn

rn

nóngrn không chịu nổi

rn

rn

rấtrn nóng bức

rn

rn

nóngrn bức

rn

rn

tươngrn đối nóng

rn

rn

hơirn nóng

rn

rn

bìnhrn thường

rn

rn

tiệnrn nghi

rn

rn

Nhiệtrn độ không khí xung quanh, 0C

rn

rn

>40

rn

rn

40-37

rn

rn

37-35

rn

rn

35-31

rn

rn

31-rn 29

rn

rn

29-25

rn

rn

25-23

rn

rn

Ghi chú :

rn

1)                    rn Khi SNrn > 4,4 – bắt đầu có cảm giác nhiệt lạnh

rn

2)                    rn  Khirn t0k > 350C – gây ra hiện t­ượng gia tăngrn tuần hoàn máu và tăng nhịp tim

rn

3)                    rn  Vớirn các điều kiện :

rn

jrn = 70%, 75%,80%

rn

tk = 20-400C   rn tr = tk + 20C     rn v = const = 0,5m/s

rn

SN- Chỉ số đánh giá vi khí hậu theo phươngrn pháp NILP-99

rn

SN= Khc – a (tk+ tr)nrn – b . Phm  + c ( 37,8 – tk) Öv

rn

Trong đó : Khc = 7,965- hằng sốrn hiệu chỉnh tính toán cho mùa nóng bằng hằng số Vite nhân với tỷ lệ chiều caorn trung bình ngư­ời Việt Nam và chiều cao trung bình ng­ười châu Âu (163/177)

rn

 

rn

rn

tk– nhiệt độ không khí vùng làmrn việc của người lao động, 0C

rn

tr – nhiệt độ trung bình bề mặtrn bên trong kết cấu bao che và thiết bị cấp nhiệt

rn

n= 0,92- hệ số mũ hiệu chỉnh bằng tỷ lệrn chiều cao trung bình ngư­ời Việt Nam và người châu Âu (163/177)

rn

Phm – áp suất riêng phần của hơirn nước trong không khí tại vùng làm việc,   mmHg

rn

a= 0,1-  hệ số hiệu chỉnh có kể tớirn tác động của nhiệt độ không khí và bề mặt xung quanh

rn

b= 0,003- hệ số hiệu chỉnh bằng 0,0362 nhânrn với tỷ lệ chiều cao trung bình người Việt Nam và người châu Âu (163/177)

rn

37,8- nhiệt độ trung bình mặt da tối đa chorn phép khi cơ thể bị chịu nóng     , 0C

rn

v- vận tốc gió tại vùng làm việc

rn

c= 0,04 – hệ số 0,0362 hiệu chỉnh theo điềurn kiện thoáng hở của trang phục: thêm 10% thói quen mặc quần áo của người Việt Nam trong mùa nóng

rn

 

rn

rnrn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

rnrn

1-Nhà ở và công trìnhrncông cộng- Thông số vi khí hậu trong phòng-

rnrn

GOCT 30494-96

rnrn

2-Nhiệt và khí hậurnkiến trúc-2001

rnrn

TSKH-Phạm Ngọc Đăng

rnrn

Th,s-Phạm Hải Hà

rnrn

3-Thermal design ofrnbuilding

rnrn

1995 S.V.Szokolay

rnrn

The Royal Australian Institute of Architects

rnrn

4-Glosary of termsrnfor thermal insulation  of  buildings

rnrn

Australian Standard AS 2352.1980

rnrn

5-Vệ sinh môi trườngrndịch tễ -Tập1

rnrn

Bộ môn vệ sinh-môi trường-dịch tễ

rnrn

Đại học y khoa Hà Nội-2001

rnrn

GS.TS. Đào Ngọc Phong

rnrn

TS.Phùng Văn Hoàn

rnrn

6- Đề tài nghiên cứurnkhoa học công nghệ KHCN 11-07-2000- Viện Khoa học Bảo hộ lao động- Bộ laornđộng  thư­ơng binh và xã hội.

rnrn

 

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 306:2004 về nhà ở và công trình công cộng – các thông số vi khí hậu trong phòng do Bộ Xây dựng ban hành
Số hiệu: TCXDVN306:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 25/02/2004
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết