Search
Close this search box.
Thứ sáu, 10/07/2026
Search
Close this search box.

Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 260:2002 về Trường mầm non – Tiêu chuẩn thiết kế

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • Hiệu lực
  • Lược đồ
  • Tải về
  • VB liên quan

Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 260:2002 về Trường mầm non – Tiêu chuẩn thiết kế

Số hiệu: TCXDVN260:2002 Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Cơ quan ban hành: Bộ Xây dựng Ngày ban hành: 01/01/2002
Người ký: Đã xác định Ngày có hiệu lực: 01/01/1970
Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực

Tóm tắt văn bản

“rnrnrnrnrnrn

rnrn

TIÊU CHUẨN XÂYrnDỰNG VIỆT NAM

rnrn

TCXDVNrn260: 2002

rnrn

TRƯỜNG MẦM NON – TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ

rnrn

Kindergarten -rnDesign standard

rnrn

1. Phạm vi áp dụng

rnrn

Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế xâyrndựng mới hoặc cải tạo các trường mầm non, bao gồm: nhà trẻ, trường mẫu giáo vàrntrường mầm non nhằmrnđạt được các yêu cầu cơ bản về an toàn, vệ sinh và công năng sử dụng.

rnrn

Chú thích: Khi thiết kếrncác công trình nuôi dạy trẻ có yêu cầu sử dụng đặc biệt (nuôi dạy trẻ có tật bẩmrnsinh, nuôi dạy tr kết hợp phụcrnhồi chức năng…) cần bổ sung các phòng phục hi chức năng cho trẻ.

rnrn

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

rnrn

Quy chuẩn xây dựng Việt Nam

rnrn

TCVN 2748: 1991. Phân cấp công trìnhrnxây dựng. Nguyên tắc chung.

rnrn

TCVN 4319: 1986. Nhà và công trìnhrncông cộng. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.

rnrn

TCXD 13: 1991. Phân cấp nhà và côngrntrình n dụng.rnNguyên tắc chung.

rnrn

TCVN 4513: 1988. Cấp nước bên trong. Tiêurnchuẩn thiết kế.

rnrn

TCVN 4474: 1987. Thoát nước bên trong.rnTiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

TCXD 16: 1986. Chiếu sáng nhân tạorntrong công trình dân dụng.

rnrn

TCXD 29: 1991. Chiếu sáng tự nhiênrntrong công trình dân dụng. Tiêu chuẩn thiết kế.

rnrn

TCVN 2622: 1995. Phòng cháy, chốngrncháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.

rnrn

3. Quy định chung

rnrn

3.1. Trường mầm non tiếp nhận, chăm sóc vàrngiáo dục trẻ ở hai lứa tuổi:

rnrn

Từ 3 tháng đến 36 tháng (tuổi nhà trẻ);

rnrn

Từ 37 tháng đến 72 tháng (tuổi mẫu giáo).

rnrn

3.2. Quy mô trường mầm non xác định theo sốrnnhóm – lớp và được chia ra như sau:

rnrn

Loại lớn: Từ 10 nhóm – lớp đến 15 nhómrn- lớp.

rnrn

Loại vừa: Từ 6 nhóm – lớp đến 9 nhóm -rnlớp.

rnrn

Loại nhỏ: Từ 5 nhóm – lớp trở xuống.

rnrn

Chú thích: Trong trườngrnmầm non phải có từ 3 nhóm – lớp tr lên.

rnrn

3.3. Số lượng trẻ được phân chiarnthành nhóm – lớp theo độ tuổi và là đơn vị để thiết kế và tính toán được nêu trongrnphụ lục A.

rnrn

Đối với trẻ từ 3 tháng đến 36 tháng tuổirnđược tổ chức thành các nhóm tr. Số lượng trẻ tốirnđa trong một nhóm được quy định như sau:

rnrn

Từ 3 tháng đến 6 tháng: 15 cháu;

rnrn

Từ 7 tháng đến 12 tháng: 18 cháu;

rnrn

Từ 13 tháng đến 18 tháng: 20 cháu;

rnrn

Từ 19 tháng đến 24 tháng: 22 cháu;

rnrn

Từ 25 tháng đến 36 tháng: 25 cháu.

rnrn

Đối với trẻ từ 37 tháng (3 tuổi) đếnrn72 tháng (6 tuổi) được tổ chức thành các lớp mẫu giáo. Số trẻ tối đa trong mộtrnlớp được quy định như sau:

rnrn

Từ 3 tuổi đến 4 tuổi: 25 cháu;

rnrn

Từ 4 tuổi đến 5 tuổi: 30 cháu;

rnrn

Từ 5 tuổi đến 6 tuổi: 35 cháu

rnrn

3.4. Khi thiết kế trường mầm non, ngoài việcrntuân theo tiêu chuẩn này còn cần tuân theo TCVN 4319: 1986. Nhà và công trình công cộngrn- Nguyên tắc cơ bản để thiết kế và các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.

rnrn

3.5. Trường mầm non được thiết kế với cấprncông trình từ cấp II đến cấp IV.rnNội dung cụ thể của từng cấp công trình áp dụng theo tiêu chuẩn TCVN 2748: 1991rnPhân cấp côngrntrình xây dựng. Nguyên tắc chung. Ưu tiên cấp công trình cao cho khối nhóm -rnlớp.

rnrn

Chú thích: Công trình cấp IV chỉ nên thiếtrnkếrnxâyrndựng khu vực chưarncó quy hoạch ổn định hoặc đi với một số côngrntrình phụ trợ của trường.

rnrn

4. Yêu cầu về khu đấtrnxây dựng và tổ chức quy hoạch tổng mặt bằng

rnrn

4.1. Lựa chọn khu đất xây dựng trường mầmrnnon đáp ứng các yêu cầu dưới đây:

rnrn

a) Phù hợp với cơ cấu tổ chức quy hoạch củarnđiểm dân cư và khả năng phát triển của trường trong tương lai;

rnrn

b) Cao ráo, thoáng mát, thoát nước tốt,rnít tốn kém về các biện pháp xử lí nn móng;

rnrn

c) Thuận tiện cho việc cấp điện, nước,rnthông tin liên lạc từ các mạng lưới cung cấp chung của thành phố và cácrnđiểm dân cư;

rnrn

d) Cách xa các nguồn ô nhiễm, các xí nghiệprngây nhiều độc hại, các công trình có nguy cơ gây cháy, nổ, bệnh viện, chợ, nhà ga… đáp ứngrncác khoảng cách li như quy định trong tiêu chuẩn quy hoạch đô thị hiện hành.

rnrn

e) Thuận tiện cho việc đưa đón trẻ, tránhrnđt cạnh tuyếnrnđường có mật độ giao thông lớn. Trường hợprnphi bố trí cạnhrncác tuyến đường này thì khong cách từrnmép đường đến mặt ngoài tườngrncác phòng sinh hoạt, phòng ngủ và lớp học phi đm bo không nh hơn 12m;

rnrn

g) Bán kính phục vụ:

rnrn

Từ 500m đến 800m đối với miền đồng bng;

rnrn

Từ 800m đến 1000m đối với trung du và miềnrnnúi;

rnrn

h) Tạo điều kiện cần thiết cho việc bốrntrí phân khu chức năng kiến trúc, lối ra vào, sân vui chơi ngoài trời.

rnrn

4.2. Hướng cho phép mở ca sổ cácrnphòng sinh hoạt (phòng chơi, phòng ngủ) trong công trình được xác địnhrntùy thuộc vùngrnkhí hậu xây dựng của từng miền (tham khảo phụ lục B, hình 1).

rnrn

4.3. Bố trí các khối công trìnhrntrong trường mầm non phải chú ý:

rnrn

Tránh tạo thành gió lùa.

rnrn

Có biện pháp tránh mưa hắt, tránh bức xạ mặtrntrời trực tiếp hướng Tây cho các phòng học, phòng ngủ, phòng sinh hoạt.

rnrn

4.4. Hướng của các phòng sinh hoạt của trẻrn(phòng chơi, phòng ngủ, hiên chơi) trực tiếp đón gió mát về mùa hè, tránh hoặcrnhạn chế gió lạnh về mùa đông. Sân chơi có nắng đầy đủ, tạo được môi trườngrnkhông gian phù hợp đặc điểm tâm, sinh lí trẻ.

rnrn

4.5. Bố trí mặt bằng cần phân khu chức năngrnrõ ràng, tránh cản trở lẫn nhau, đáp ng nhu cầu sử dụng và quản lí, đảm bảo giaornthông đi lại anrntoàn và hợp lí.

rnrn

4.6. Không được phép bố trí các phòng dùng cho sinhrnhoạt của trẻ ở tầng ngầm và tầng nửa ngầm.

rnrn

4.7. Diện tích khu đất xây dựng được quy địnhrntrong bảng 1.

rnrn

Bảng 1: Diệnrntích khu đất xây dựng trường mầm non

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại côngrn trình

rn

rn

Diện tích đấtrn cho 1 trẻ lấy theorn quy mô công trình (m2)

rn

rn

Từ 10 đến 15 nhóm – lớp

rn

rn

Từ 6 đến 9rn nhóm lớp

rn

rn

Từ 5 nhóm -rn lớp trở xuống

rn

rn

Nhà trẻ

rn

rn

20 25

rn

rn

20 25

rn

rn

25 30

rn

rn

Trường mẫu giáo

rn

rn

20 25

rn

rn

25 30

rn

rn

30 35

rn

rnrn

Chú thích: Diện tíchrnkhu đất xây dựng không được nh hơn 250m2.

rnrn

Din tích khu đất xây dựng trường mầm non bao gm:

rnrn

a) Diện tích xây dựng công trình;

rnrn

b) Diện tích sân chơi;

rnrn

c) Diện tích cây xanh, đường đi.

rnrn

4.8. Khối nhóm – lớp trong trường mầm non cầnrnđược bố trí ở vị trí ưu tiên trong mặt bằng tổng thể của trường. Diện tích xâyrndựng không được vượt quá 40% diện tích khu đất.

rnrn

4.9. Trong trường phải thiết kế sân chơirnchung và sân chơi riêng cho các nhóm – lớp. Diện tích sân chơi của mỗirnlớp được tính theo quy định ở điều 5.24, và 5.25 của tiêu chuẩn này.

rnrn

4.10. Xung quanh khu đất xây dựng phải có dảirnđất trồng cây kết hợp làm hàng rào bo vệ chắn bụi, gió, chống tiếng ồn. Cần bố trí chỗrnchứa rác và có lối ra vào riêng. Ranh giới khối nhóm – lớp, sân chơi, cây xanh cần anrntoàn và đảm bảo mỹ quan.

rnrn

5. Nội dung côngrntrình và yêu cầu về giải pháp thiết kế

rnrn

5.1. Trường mầm non bao gồm các khối chức năng công trìnhrnchủ yếu sau:

rnrn

Khối nhóm – lớp;

rnrn

Khối phục vụ (bộ phận hành chính, phục vụ vàrnphụ trợ);

rnrn

Sân vườn.

rnrn

5.2. Thiết kế trường mầm non phải đảm bảornnhững yêu cầu sau:

rnrn

Độc lập giữa các nhóm – lớp;

rnrn

Cách li giữa các nhóm – lớp với khối phục vụ;

rnrn

An toàn và bảo đảm yêu cầu về nuôi dạy cho từngrnlứa tuổi.

rnrn

Chú thích: Nguyên lí bốrncục mt bằng chungrnvà sơ đồ dây chuyn hoạt động trong trườngrnmầm non xem phụ lụcrnC – hình 3,4.

rnrn

5.3. Chiều cao thông thủy của cácrnphòng trong trường mầm non không được nhỏ hơn qui định trong bảng 2.

rnrn

Bảng 2: Chiềurncao thông thủy của cácrnphòng

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên phòng

rn

rn

Chiều caorn thông thủy (m)

rn

rn

1. Phòng chơi, phòng học, phòng ngủ,rn phòng sinh hoạt chung, kho và bếp

rn

Phòng thuộc khối phục vụ, phòng nhậnrn trẻ, phòng vệ sinh, rửa, ngồi bô, chỗ chia cơm, pha sữa, trẻ mệt

rn

rn

từ 3,3 đếnrn 3,6

rn

rn

2. Phòng hoạt động âmrn nhạc và giáo dục thể chất

rn

rn

3,9

rn

rn

3. Hành lang, hiên chơi, nhàrn cầu

rn

rn

tù 2,4 đếnrn 2,7

rn

rnrn

Chú thích: Trường hợp đặcrnbiệt cho phép chiều cao thông thủy của các phòng thuộcrnkhối phục vụrncaorntừrn2,4mrnđến 2,7m.

rnrn

5.4. Trường mầm non không nên thiết kế trênrn2 tầng. Trường hợp phải thiết kế trên 2 tầng cần bảo đảm an toàn vàrnthuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hàng ngày vàrnthoát nạn khi có sự cố. Trong trường hợp này phương án thiết kế phải được cấp có thẩm quyềnrncho phép.

rnrn

5.5. Hình dáng kiến trúc và thiết kế nội thấtrntrong trường mầm non cần phù hợp đặc điểm phát triển tâm sinh lí của trẻ.

rnrn

KHỐI NHÓM – LỚP

rnrn

5.6. Các phòngrntrong khối nhóm – lớp bao gồm: phòng sinh hoạt, phòng ngủ, phòng đón, phòng vệrnsinh (xí, rửa, tắm, tiểu, ngồi bô), chỗ đ mũ áo, phòng hoạt động âm nhạc rènrnluyện thể chất v.v… Phòng sinh hoạt và phòng ngủ của trẻ trong trường mầm nonrnbán trú có thể đặtrnghép làm một.

rnrn

Chú thích: Trường hợp có nhu cu tiếp nhận trẻrndưới 18 tháng tuổi thìrncn bố trí thêm chỗ pha sữa,rnch cho bú.

rnrn

5.7. Nội dung và diện tích ca các phòngrntrong khối nhóm – lớp được quy định trong bảng 3.

rnrn

Bảng 3: Diệnrntích các phòng trong khối nhóm – lớp

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại phòng

rn

rn

Quy mô (m2/lớp)

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

Từ 10 đếnrn 15 nhóm – lớp

rn

rn

Từ 6 đến 9rn nhóm lớp

rn

rn

Từ 5 nhóm -rn lớp tr xuống

rn

rn

Phòng sinh hoạt:

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Đối với lớp mu giáo

rn

rn

48 54

rn

rn

48 – 54

rn

rn

48 – 54

rn

rn

Là nơi để cho tr học, chơirn và ăn

rn

rn

Đối với nhà tr

rn

rn

24 36

rn

rn

24 – 36

rn

rn

24 – 36

rn

rn

Là nơi để cho trẻ chơi và ăn

rn

rn

Phòng ngủ:

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Đối với lớp mẫu giáo

rn

rn

48 54

rn

rn

48 – 54

rn

rn

48 – 54

rn

rn

Nên kết hợp với phòng sinh hoạt

rn

rn

Đối với nhà trẻ

rn

rn

24 36

rn

rn

24 – 36

rn

rn

24 – 36

rn

rn

 

rn

rn

Nhận trẻ

rn

rn

12 16

rn

rn

12 – 16

rn

rn

12 – 16

rn

rn

Đối với lứa tuổi nhà trẻ

rn

rn

Chỗ để mũ áo

rn

rn

10 12

rn

rn

10 – 12

rn

rn

10 – 12

rn

rn

 

rn

rn

Chỗ trẻ mệt

rn

rn

4,5 6

rn

rn

4,5 – 6

rn

rn

4,5 – 6

rn

rn

Nên bố trí trong phòng sinh hoạt

rn

rn

Chỗ pha sữa, chia cơm

rn

rn

6 8

rn

rn

6 – 8

rn

rn

6 – 8

rn

rn

 

rn

rn

Phòng vệ sinh

rn

rn

16 24

rn

rn

16 – 24

rn

rn

16 – 24

rn

rn

 

rn

rn

Hiên chơi

rn

rn

18 24

rn

rn

18 – 24

rn

rn

18 – 24

rn

rn

 

rn

rn

Phòng hoạt động âm nhạc và rèn luyệnrn thể chất

rn

rn

54 – 72

rn

rn

54 72

rn

rn

54 60

rn

rn

Diện tích dùng chung toàn trường

rn

rn

Kho để tài sn của nhómrn lớp, chỗ xếp giường

rn

rn

6 9

rn

rn

6 9

rn

rn

6 9

rn

rn

 

rn

rnrn

Chú thích:

rnrn

1. Khi thiết kế phòngrnng kết hợp vớirnphòng sinh hoạt thì diệnrntích phòng được tính theo 80% diện tích của 2rnphòng gộp lại. Cn bố trí ch xếp giườngrntrực tiếp với phòng học đ đến giờ ngủ trưa córnthể chuyn giường rarncho trẻ ngủ.

rnrn

2. Chỗ đi tiu và vệ sinh của trẻ ởrnlớp mu giáo phảirnngăn cách riêngrncho cháu trai và cháu gái. Phòng vệ sinh cần gần cạnh phòng học, phòng ng, được thôngrngió và ly ánh sáng tựrnnhiên.

rnrn

3. Trường mm non ch có quy mô 3 nhóm – lớprnđược thiết kế một phòng nhận tr chung có diện ch từ 16m2 đến 18m2,rnnhưng vẫn phải bảo đm cửa ra vào riêng. Vớirnquy mô này, không nên thiếtrnkế phòng sinh hoạt chung của trưng mà ch m rộng một phòng sinh hoạt củarnlp để sử dụng khirncn thiết. Diệnrntích m rộng tính t 0,10m2 đến 0,15m2rncho một trẻ.

rnrn

4. Đối vi trưng mầm non trọng điểm có th b sung thêm một số phòng dùng cho chuyênrnmôn và thiết bị.rnDiện tích sử dụng được lấy theornnhiệm vụ thiết kế riêng được duyệt.

rnrn

5.8. Phòng sinh hoạt của nhóm trẻ – lớp mẫurngiáo cần:

rnrn

Liên hệ trực tiếp với phòng nhận trẻ, phòng vệrnsinh,rnhiên chơi, chỗ trẻ mệt chỗ giường (lớp mẫurngiáo).

rnrn

Liên hệ thuận tiện với phòng ngủ, chỗ chiarncơm, pha sữa.

rnrn

5.9. Các phòng sinh hoạt, phòng ngủ, phòngrnvệ sinh, chỗ để mũ áo của nhóm trẻ và lớp mẫu giáo cần thiết kế thành đơn nguyênrnsinh hoạt sử dụng độc lập, có lối ra vào riêng.

rnrn

5.10. Chỗ trẻ mệt cần bố trí gần phòng sinhrnhoạt của nhóm – lớp. Yêu cu ngăn cách nhẹ nhàng tránh không cho trẻ tiếp xúc được với nhau,rnnhưng cô vẫn trực tiếp quan sát và theo dõi được các cháu.

rnrn

Dây chuyn hoạt động của bộ phậnrny tế (xem phụ lục C – hình 7).

rnrn

5.11. Phòng vệ sinh tắm rửa cho nhóm trẻ hayrnlp mẫu giáo phảirnthuận tiện cho sử dụng của khi hoạt động trong nhà cũng như ngoài sân vườn.

rnrn

5.12. V trí của phòng hoạt động âm nhạc và rèn luyệnrnthể chất nên bố trí cạnh khối nhóm lớp và không được đặt lẫn chung với cácrnphòng phục vụ. Khi đặt riêng lẻ, nên dùng nhà nối với khốirnnhóm – lớp.

rnrn

5.13. Hiên chơi của trẻ hay lớp mẫu giáo phảirnbảo đảm:

rnrn

a) Chiu rộng hiên chơi chỗ nhỏ nhất không dướirn2,10m;

rnrn

b) Bố trí lan can bao xung quanh hiênrnchơi của trẻ ở độ cao 0,8m để đảm bảo an toàn cho trẻ. Khoảng cách giữarncác thanh dóng đứng không lớn hơn 0,1m;

rnrn

c) Thuận tiện cho các sinh hoạt của trẻrnkhi mưa, nắng.

rnrn

5.14. Trường mầm non có quy mô từ 3 nhóm – lớprntrở lên được phép thiết kế một phòng sinh hoạt chung.rnDiện tích nhỏ nhất không dưới 54m2 và lớn nhất không quá 72m2.

rnrn

5.15. Phòng sinh hoạt chung phải bảo đảm nhữngrnyêu cầu sau đây:

rnrn

a) Thuận tiện cho trẻ từ các nhóm – lớp đến;

rnrn

b) Thoát ra ngoài nhanh khi cần thiết;

rnrn

c) Thông thoáng và được chiếu sáng tựrnnhiên.

rnrn

KHỐI PHỤC VỤ

rnrn

5.16. Nội dung và diện tích các phòng trongrnkhối phục vụ chung của trường mm non được quy định trong bảng 4.

rnrn

Bảng 4: Diệnrntích các phòng trong khối phục vụ

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại phòng

rn

rn

Quy mô trường

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

Từ 10 đếnrn 15 nhóm – lớp

rn

rn

Từ 6 đến 9rn nhóm – lớp

rn

rn

Từ 5 nhóm – lớp tr xuống

rn

rn

Hiệu trưởng, tiếp khách, m2

rn

rn

16 18

rn

rn

16 – 18

rn

rn

12 – 15

rn

rn

 

rn

rn

Hành chính quản trị, m2

rn

rn

16 – 18

rn

rn

16 – 18

rn

rn

12 – 15

rn

rn

 

rn

rn

Ngh của cô, m2

rn

rn

18 – 24

rn

rn

16 – 18

rn

rn

12 – 16

rn

rn

 

rn

rn

Son giáo án, m2

rn

rn

18 – 24

rn

rn

16 – 18

rn

rn

9 – 12

rn

rn

 

rn

rn

Phòng truyn thống, m2

rn

rn

30 – 36

rn

rn

30 – 36

rn

rn

28

rn

rn

 

rn

rn

Phòng y tế, m2

rn

rn

12

rn

rn

12

rn

rn

10

rn

rn

 

rn

rn

Bếp, m2:

rn

– Kho lương thực

rn

rn

 

rn

12 – 15

rn

rn

 

rn

12 – 15

rn

rn

 

rn

10 – 12

rn

rn

 

rn

rn

– Kho thực phm

rn

rn

12 – 15

rn

rn

10 – 12

rn

rn

10

rn

rn

 

rn

rn

– Gia công, chế biến

rn

rn

24 – 36

rn

rn

18 – 24

rn

rn

18

rn

rn

 

rn

rn

– Phòng chia cơm

rn

rn

18

rn

rn

15

rn

rn

10

rn

rn

 

rn

rn

– Đ than củi

rn

rn

9 – 12

rn

rn

6 – 9

rn

rn

6

rn

rn

 

rn

rn

Sân phục vụ, m2

rn

rn

48 60

rn

rn

36 48

rn

rn

24 – 36

rn

rn

 

rn

rn

Vệ sinh tắm rửa nhân viên, m2

rn

rn

18

rn

rn

12

rn

rn

9

rn

rn

 

rn

rn

Kho đ dùng, m2

rn

rn

12

rn

rn

12

rn

rn

9

rn

rn

 

rn

rn

Phòng sửa chữa đ chơi, m2

rn

rn

12

rn

rn

12

rn

rn

9

rn

rn

 

rn

rn

Bo vệ thường trực, m2

rn

rn

6 – 8

rn

rn

6 – 8

rn

rn

6 – 8

rn

rn

 

rn

rn

Bộ phn giặt, m2

rn

rn

12

rn

rn

12

rn

rn

9

rn

rn

 

rn

rn

Nhà để xe, m2

rn

rn

Diện tíchrn cho một xe = 0,90 m2

rn

rn

Tùy theo quy mô và yêu cầu từngrn công trình

rn

rnrn

Chú thích:

rnrn

1. Phòng làm việc củarnhiệu trưng và tiếprnkhách cn đặt ở vị trí thuận tiệnrncho yêu cầu quản lí củarnnhà trường.

rnrn

2. Khi có gia công lương thựcrnthực phẩm bng máy trongrnbếp, có th tăng thêm diệnrntích sửrndụngrncủa gian gia công một cáchrnthỏa đáng.

rnrn

3. Tùy theo loạirnnhiên liệu s dụng có thểrnbố trí và tăng giảm diện tích sử dụng cho phù hợp.

rnrn

5.17. Đối với trường mầm non ch có 3 nhóm -rnlớp thì phòng hành chính quản trị, phòng nghỉ của cô, phòngrnsoạn giáo án và phòng y tế có thểrnthiết kế làm một, diệnrntích được quy định trong bảng 4.

rnrn

5.18. Nội dung thiết kế khu bếp phải bảo đảmrnnhững yêu cầu sau:

rnrn

Dây chuyn hoạt động một chiều.

rnrn

Cách li với khối nhóm – lớp và sân chơi.

rnrn

Chú thích:

rnrn

1. Ch chia cơm cn m trực tiếp vớirnnh lang chungrnđể tới được các nhóm lp đồng thời thuậnrntiện chuyn thức ăn từ bếp sang.

rnrn

2. Ch gia công, chế biến thức ăn cn chú ý bo đảm sáng,rnthoáng, trực tiếp với nguồn nước, ngăn cách với ch nấu và chia.

rnrn

3. Các kho cn chú ý đến yêu cầu nhp kho và cân đong, xuất khornhàngrnđượcrnthuận tiện.

rnrn

4. Dây chuyền hoạt động của b phận bếprn(xem phụ lục C -rnhìnhrn6).

rnrn

5.19. Bộ phận giặt trong trường, tùy thuộc vào điềurnkiện cơ sở vật chất và tiện nghi của từng trường, có thể áp dụng trong hai loạirnsau:

rnrn

a) Giặt tập trung;

rnrn

b) Giặt theo nhóm.

rnrn

5.20. Thiết kế bộ phận giặt tập trung phải bảornđảm những yêu cầu sau:

rnrn

a) Cửa giao nhận quần áo, tã lót sạch vàrnbẩn của nhóm – lớp phải riêng biệt.

rnrn

b) Cửa nhận quần áo, tã lót bẩn không đượcrnm ra hành langrnchung.

rnrn

c) Trực tiếp với sân chơi (có mái vàrnngoài trời).

rnrn

5.21. Chỗ giặt theo nhóm hay lớp phảirnbố trí trong phòng vệ sinh của nhóm hay lớp đó với diện tích:

rnrn

Chỗ giặt từ 1,2 m2 đến 1,5m2.

rnrn

Chỗ phơi từ 2,0 m2 đến 2,5 m2.

rnrn

Chú thích:

rnrn

1. Chỗ phơi quần áo củarntrẻ trong nhóm – lớp cần trực tiếp với ánh sáng tự nhiên nhưng chú ý không được kết hợprnvào hiên chơi của trẻ.

rnrn

2. Dây chuyền hoạtrnđộng của bộ phậnrngiặt (xem phụ lục C hình 5).

rnrn

5.22. Khi thiết kế cầu thang phải đảm bảo:

rnrn

a) Chiếu sáng tự nhiên;

rnrn

b) Độ dốc từ 22o đến 24o;

rnrn

c) Chiều rộng của vế thang không nhỏ hơn 1,2m.

rnrn

d) Bố trí tay vịn cho người lớn và trẻrnem. Tay vịn của trẻ em cao từ 0,5m đến 0,6m tính từ mặt bậc thang đến tay vịn.

rnrn

f) Phía tay vịn của người lớn phải có lưới chn bảo vệ caorntừ 0,5m đến 0,6m.

rnrn

g) Lan can tay vịn thang phải bố trí bằngrncác thanh dọc đứng và bảo đảm khoảng cách giữa hai thanh không lớn hơn 0,1m.

rnrn

SÂN VƯN

rnrn

5.23. Sân vườn trong trường mầm non bao gồm:

rnrn

a) Sân chơi chung;

rnrn

b) Sân chơi của nhóm – lớp;

rnrn

c) Vườn cây, bãi cỏ.

rnrn

5.24. Diện tích sân chơi chung toàn trườngrnđược tính từ 1,5m2rnđến 2 m2 cho một trẻ, nhưng không nhỏ hơn giá trị tính toán theorncông thức dưới đây:

rnrn

S = 180 + 20(N-1)

rnrn

Trong đó: 180, 20, 1: là hằng số.

rnrn

N: là số lớp trong toàn trường (khôngrntính nhóm trẻ sữa, bột)

rnrn

Chú thích:

rnrn

1. Sân chơi chungrnngoài trời bao gồm đường chạy 30m rộng t1,2m đến 1,5m, hố cát,rnchậu rửa tay, bể vầy nướcrncó độ sâu không quá 0,3m.

rnrn

2. Sân tập th dục được tính từ 0,5m2 đến 0,8m2 cho một trẻrnnhưng không đượcrnlớnrnhơn 120m2.

rnrn

3. Đường chạy của trẻrnkhông được cắt qua sân tập th dục hay chỗ ngồi chơi củarntrẻ và kng đưc bố trí kếtrnhợp với đường đi chungrntrong công trình.

rnrn

5.25. Mỗi nhóm trẻ hay lớp mẫu giáo được bốrntrí một sân chơi riêng. Diện tích sân chơi được tính từ 1m2rnđến 1,5m2/trẻ đối vớirnnhà trẻ và từ 2 m2 đến 2,5 m2/trẻ đối vớirnlớp mẫu giáo.

rnrn

5.26. Trong sân vườn của công trình có thể b trí một khurnđất để trẻ tập trồng trọt, diện tích từ 0,3 m2 đến 0,5 m2 cho một trẻ,rnnhưng diện tích chung không được lớn hơn 60 m2.

rnrn

5.27. Trong sân chơi riêng, sân chơi chung và các trangrnbị ngoài trời cầnrnthiết kế bố trí trng các hàngrncây, lùm cây, giàn leo hoặc các tiểu cảnh để tạo bóng mát, chắn bụi, giảm tiếngrnồn cho trẻ.

rnrn

5.28. Trong sân vườn nghiêm cấm trng các cây córnnhựa độc, có gai sắc, có quả vỏ cứng hay có hoa quả thu hút ruồi muỗi.

rnrn

5.29. Phòng bảo vệ có thể bố trí cùng khối vớirnbộ phận hành chính quản trị, hoặc tách riêng nhưng phải bảo đảm yêu cầu trựcrnban ngày và bảo vệ ban đêm được thuận lợi. Diện tích lấy theo quy định trong bảngrn4.

rnrn

6. Yêu cầu về thiết bịrnkĩ thuật vệ sinh

rnrn

6.1. Trong trường mầm non phải thiết kế hệrnthống cấp thoát nước bên trong phù hợprnvới khả năng, điều kiện của từng trường và phải tuân theo cácrntiêu chuẩn thiết kế hiện hành. Lựa chọn loại thiết bị vệ sinh và giải pháp thiếtrnkế cần phù hợp nhu cầu của trẻ.

rnrn

6.2. Hệ thống cấp nước trong công trình gồm:

rnrn

Hệ thống cấp nước sinh hoạt;

rnrn

Hệ thống cấp nước chữa cháy.

rnrn

6.3. Tiêu chuẩn cấp nước cho công trình đượcrnlấy theo tiêu chuẩn “Cấp nước bênrntrong. Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513: 1988.

rnrn

6.4. Đối với các công trình có hệ thống cấprnnước chung trong sân vườn cần bố trírnvòirnnướcrntưới.

rnrn

6.5. Hệ thống thoát nước trong công trình gồm:

rnrn

Hệ thống thoát nước sinh hoạt;

rnrn

Hệ thống thoát nước mưa.

rnrn

6.6. Đường ống cấp nước và thoát nước khôngrnđược phép đặt lộ dưới trần củarncác phòng, trừ phòng giặt, phòng vệ sinh.

rnrn

6.7. Đường ng, rãnh thoát nướcrnsinh hoạt, nước mưa phải xây kín.

rnrn

6.8. S lượng và nội dung thiết bị vệ sinh đặt trongrnmột nhóm – lớprnkhôngrnđược nhỏ hơnrnquy định nhưrntrong bng 5.

rnrn

Bảng 5: S lượng thiếtrnbị vệ sinh cho một phòng vệ sinh của một nhóm – lớp

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

B dội nướcrn (cái)

rn

rn

Chậu xírn (cái)

rn

rn

Máng tiểurn (chỗ)

rn

rn

Chậu rửarn (vòi, cái)

rn

rn

Tm hoa senrn (cái)

rn

rn

1

rn

rn

4

rn

rn

4

rn

rn

6 ¸ 8

rn

rn

2

rn

rnrn

Chú thích:

rnrn

1. Khu vệ sinh dùngrncho giáo viên, nhân viên nên tập trung một nơi hoặcrnphi ngăn chia trongrnkhu vệ sinh dùngrncho trẻ.

rnrn

2. Khu vực bố trí xí, mángrntiểu hoặc tiểu treo đều cần có tấm ngăn lửng cao 1,2m và đặt thêmrntay vịn cho trẻ. Kích thướcrnmt bng của mỗi chỗrnxí là 0,8m x 0,7m, chiu rộng mángrntiểu là 0,16 đến 0,18m.

rnrn

3. Hệ thng tm nước nóngrnnén đặt tập trung,rnnếu có riêng cho mỗi lớp thìrncn có phòng tắm độc lập.

rnrn

6.9. Bố trí trang thiết bị vệ sinh trongrncông trình cần đảm bảo các yêu cầu:

rnrn

Đáp ứng yêu cầu sử dụng của trẻ.

rnrn

Thuận tiện cho cô giáo chăm sóc trẻ.

rnrn

6.10. Trong mọi khả năng cấp nước đều phải bốrntrí bể nước dự trữ chung cho toàn trường ở trí thuận tiện để phục vụ cho cácrnnhóm – lớp.

rnrn

6.11. Chiều cao lắp đặt các thiết bị vệ sinhrnđược quy định trong bảng 6.

rnrn

Bảng 6: Chiềurncao lp đt các thiết bịrnvệ sinh trong trường mầm non

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên thiết bị

rn

rn

Chiu cao (m)

rn

rn

Ghi chú

rn

rn

Trong nhóm trẻ:

rn

rn

 

rn

rn

Chiều cao quy định từ mặt đến mép trên của thiếtrn bị

rn

rn

– Chậu rửa tay

rn

rn

0,40

rn

rn

– Chậu xí

rn

rn

0,30

rn

rn

– Bể dội nước

rn

rn

0,65

rn

rn

Trong lớp mẫu giáo:

rn

rn

 

rn

rn

Chiu cao quy định từ mặtrn đến mép trên của thiết bị

rn

rn

– Chậu rửa tay

rn

rn

0,45

rn

rn

– Chậu xí

rn

rn

0,40

rn

rn

– Bể dội nước

rn

rn

0,65

rn

rn

– Máng tiểu

rn

rn

0,30

rn

rnrn

6.12. Ngoài những quy định đã nêu trong tiêurnchuẩn này, khi thiết kế hệ thống cấp và thoát nước cho trường mầm non phải tuânrntheo những quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.

rnrn

7. Yêu cầu về chiếurnsáng – kĩ thuật điện và thiết bị điện yếu

rnrn

7.1. Trong trường mm non cácrnphòng sau đây cần được thiết kế chiếu sáng tự nhiên trực tiếp

rnrn

Phòng chơi (nhóm trẻ), lớp học (mu giáo).

rnrn

Phòng tắm rửa, vệ sinh, hiên phơi.

rnrn

Hiên chơi.

rnrn

Phòng sinh hoạt chung.

rnrn

Bếp.

rnrn

Chỗ gia công thô.

rnrn

7.2. Thiết kế chiếu sáng tự nhiên cho cácrnphòng phải tuân theo những quy định trong tiêu chuẩn “Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng.rnTiêu chuẩn thiết kế TCXD 29: 1991. Hệ số chiếu sáng tự nhiên của các loạirnphòng phải lấy theo yêu cầu để tính toán khi thiết kế.

rnrn

7.3. Tỉ lệ giữa diện tích cửarnsổ với diện tích sàn của phòng lấy ánh sáng bên không được nhỏ hơn quy định củarnbng 7.

rnrn

Bảng 7: Tỉ lệrngiữa diện tích cửa sổ với diện tích sàn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên cácrn phòng

rn

rn

Tỉ lệ chorn phép

rn

rn

1. Phòng hoạt động âm nhạc, thểrn thao, phòng sinh hoạt

rn

rn

1/5

rn

rn

2. Phòng ngủ, phòng pha sữa, phòng yrn tế, phòng cách li

rn

rn

1/6

rn

rn

3. Các phòng khác

rn

rn

1/8

rn

rnrn

Chú thích:

rnrn

1. Khi lấy ánh sáng mộtrnphía thì tỉ lệ giữa chiều dài phòng và độ cao từ mép trên ô cửa sổ đến sàn nhàrnkhông nên lớn hơn 2,5.

rnrn

2. Khi phòng sinh hoạt lấyrnánh sáng một pa thì chiều dài phòng khôngrnnên lớn hơn 6,60m. Phòngrnsinh hoạt của các nhóm – lớp trên gác nên có sân trời hoặcrnban công nhưng không được che nắng của phòng sinh hoạt của trẻ ở tầng dưới.

rnrn

7.4. Việc trang trí chọn mầu sắc cho trần,rntường, sàn nhà, và các trang bị, thiết bị v.v… phải hợp lí để tăng cường độ rọirntrên mặt phẳng sinh hoạt.

rnrn

7.5. Phải thiết kế hệ thống chiếu sáng nhânrntạo cho toàn bộ công trình kể cả sân vườn.

rnrn

7.6. Tiêu chuẩn độ rọi trong các phòng củarncông trình được quy định trong bảng 8.

rnrn

Bảng 8: Độ rọirnnhỏ nhất trong công trình

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Loại phòng

rn

rn

Đ rọi nhỏ nhấtrn (lux)

rn

rn

Mặt phẳngrn được chiếu sáng

rn

rn

Đèn huỳnhrn quang

rn

rn

Đèn nungrn sáng

rn

rn

– Phòng sinh hoạt chung

rn

rn

200

rn

rn

100

rn

rn

Cách mặt sàn 0,5m.

rn

rn

– Phòng sinh hoạt của nhóm lớp

rn

rn

100

rn

rn

60

rn

rn

Cách mặt sàn 0,5m

rn

rn

– Phòng ngủ

rn

rn

75

rn

rn

30

rn

rn

Cách mặt sàn 0,8m

rn

rn

– Nhận trẻ, cho bú, mũ áo

rn

rn

100

rn

rn

50

rn

rn

Cách mặt sàn 0,8m

rn

rn

– Cô nuôi dạy tr

rn

rn

100

rn

rn

50

rn

rn

Cách mặt sàn 0,5m

rn

rn

– Hành chính quản trị

rn

rn

100

rn

rn

50

rn

rn

Cách mặt sàn 0,5m

rn

rn

– Y tế, giáo án, pha sữa, chia cơm

rn

rn

100

rn

rn

35

rn

rn

Cách mặt sàn 0,8m

rn

rn

– Trẻ mt

rn

rn

75

rn

rn

30

rn

rn

Cách mặt sàn 0,8m

rn

rn

– V sinh

rn

rn

100

rn

rn

30

rn

rn

Mặt sàn

rn

rnrn

7.7. Đèn được lựa chọn sử dụng cho cácrnphòng cần tránh chói sáng.

rnrn

7.8. Phòng sinh hoạt, phòng trẻ bú, phòng hoạt động âmrnnhạc, rèn luyện thể chất, phòng y tế, phòng cách li, nên dùng đèn chiếu sángrncó nguồn ánh sáng ban ngày. Các phòng khác thể dùng đèn nung sáng. Khi dùng đènrnhuỳnh quang, nên cố gắng giảm ảnh hưởng của hiệu ứng nhấp nháy.

rnrn

7.9. Thiết kế mạng điện trong trường mầmrnnon phải bảo đảm:

rnrn

a) Dây đi ngầm;

rnrn

b) Các ổ cắm điện, cầu chì, công tắcrnv.v… trong các phòng nơi có trẻ thường lui tới phải đặt ở độ cao từ 1,4m đến 1,5m tính từ mặtrnsàn và phải có hộp hay lưới bảo vệ.

rnrn

c) Ngoài công tắc, cầu chì, trong bảng điệnrntừng phòng cần có thêm 1 đến 2 ổ cắm để sử dụng khi cần thiết.

rnrn

7.10. Các phòng sinh hoạt, phòng hoạt độngrnâm nhạc, rèn luyện thể chất tùy theo nhu cầu sử dụng có thể lắp sẵn ổrncắm dây ăng ten máy thu hình và lắp ổ cắm nguồn điện. Độ cao đặt không nhỏrnhơn 1,40m, có nốirnđất.

rnrn

7.11. Trong điều kiện cho phép có thể thiếtrnkế hệ thống điện thoại và chuông điện.

rnrn

7.12. Phải thiết kế hệ thống chống sét khi cầnrnthiết.

rnrn

7.13. Các phòng dùng cho sinh hoạt của trẻ cầnrnđược thông gió tự nhiên. Bếp, phòng vệ sinh cần lắp đặt hệ thống thông gió riêng.

rnrn

7.14. Ngoài các quy định nêu trong tiêu chuẩnrnnày, còn cần phải tuân theo các quy định trong các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành córnliên quan.

rnrn

8. Yêu cầu về phòngrncháy và chữa cháy

rnrn

8.1. Khi thiết kế trường mầm non phải tuânrntheo tiêu chuẩn Phòng cháy,rnchống cháy cho nhàrnvàrncông trình – Yêu cầu thiết kế – TCVN 2622: 1995.

rnrn

8.2. Bậc chịu lửa của công trình được xác địnhrntùy theo quy mô công trình,rnsố tầng nhà, chiềurndàirngiới hạn và diện tích xây dựng, được quy định cụ thể trong bảng 9.

rnrn

Bảng 9: Bậcrnchịu lửa của công trình

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Quy mô côngrn trình (nhóm lớp)

rn

rn

Số tầng giớirn hạn

rn

rn

Khoảng cáchrn xa nhất từ các phòng tới lối thoát nạn (m)

rn

rn

Bậc chịu lửarn của công trình

rn

rn

– Dưới 5

rn

rn

1

rn

rn

12 đến 15

rn

rn

III-IV

rn

rn

– Từ 6 đến 9

rn

rn

2

rn

rn

15 đến 20

rn

rn

II-III

rn

rn

Từ 10 đếnrn 15

rn

rn

3

rn

rn

15 đến 20

rn

rn

II-III

rn

rnrn

8.3. Trong trường hợp thiết kế hợp khối thìrnsàn của các nhóm – lớp và tường ngăn cách các nhóm – lớp với các phòng phải làmrnbằng vật liệu có giới hạn chịu lửa không quá 45 phút.

rnrn

8.4. Nếu công trình thiết kế 2 tầng có bậcrnchịu lửa II và III được phéprnthiết kế cầu thang ở ngoài nhà để làm lối thoát nạn thứ hai.

rnrn

8.5. Chiều rộng cần thiết của lối đi, hànhrnlang, cửa đi, vế thang trên đường thoát nạn được quy định trong bảng 10.

rnrn

Bảng 10: Chiềurnrộng lối thoát nạn

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Lối đi

rn

rn

Chiều rộngrn lối đi (m)

rn

rn

Nh nht

rn

rn

Lớn nhất

rn

rn

Lối đi

rn

rn

1,00

rn

rn

Theo nh toán

rn

rn

Hành lang

rn

rn

1,40

rn

rn

Theo tínhrn toán

rn

rn

Cửa đi

rn

rn

0,80

rn

rn

2,40

rn

rn

Vế thang

rn

rn

1,05

rn

rn

2,40

rn

rnrn

8.6. Trường hợp không có nguồn nước cung cấprnhoặc nguồn nước cung cấp không bảo đảm lưu lượng và áp suất, phải có bể nước dựrntrữ và có bơm đảm bảo áp lực nước chữa cháy tại những điểm xa nhất trong trường.rnLượng nước cần thiết để tính toán căn cứ vào lượng nước chữa cháy lớn nhấtrntrong 3 giờ.

rnrn

9. Yêu cầu về côngrntác hoàn thiện

rnrn

9.1. Công tác hoàn thiện phải được chú trọngrncả trong và ngoài công trình cũng như sân vườn và cổng.

rnrn

9.2. Các chi tiết kiến trúc, góc tường, cạnhrncột v.v… không được làm cạnh vuông, góc nhọn.

rnrn

9.3. Các cửa đi và cửa sổ của các phòngrnsinh hoạt chung, các phòng của nhóm – lớp phải có móc gió giữ các cánh cửa ấprnvào tường.

rnrn

9.4. Những nơi trẻ thường xuyên qua lại cầnrnthiết kế cửa phù hợp và đảm bảo an toàn với các yêu cầu hoạt động của trẻ. Ở độrncao cách mặt sàn 0,7m nên lắprnthêm tay nắm chuyên dụng cho trẻ. Hai mặt cửa đều nên nhn phẳng,rnkhông có góc cạnh.

rnrn

Không được làm ngưỡng cửa và cửa lò sorntại các cửa ra vào.

rnrn

9.5. Mặt tường ngoài nhà ở độ cao 1,3m trở xuốngrnnơi trẻ hay tiếp xúc không được nhám, g ghề. Mặt tường trong nhà nên dùng vật liệurnnhẵn phẳng, dễ làm sạch.

rnrn

9.6. Mặt tường trong các phòng sinh hoạt,rnphòng hoạt động âm nhạc, giáo dục thể chất cần tạo điều kiện để trưng bày tàirnliệu dạy học, các tranh, ảnh trang trí.

rnrn

9.7. Những phòng trong khối nhóm – lớp cầnrnphải có lớp ốp chân tường bằng vật liệu dễ cọ rửa, không thấmrnnước, được quy định như sau:

rnrn

a) Phòng sinh hoạt, phòng ngủ, phòng nhậnrncho bú, chỗ trẻ mệt cao từ 0,12m đến 0,2m.

rnrn

b) Phòng tắm rửa, xí tiểu, chia cơm, pharnsữa lớp ốp chân tườngrncn kết hợp vớirnlớp ốp tường cao từ mặt sàn đến độ cao không nhỏ hơn 1,2m.

rnrn

c) Sàn nhà các phòng nói trên phi có độ dốc từrn1 đến 2% về phía hố thu hoặc lỗ thoát nước chân tường,rnsát mặt sàn để thoát nước khi cọ rửa.

rnrn

9.8. Tường, trần nhà và sàn phải trát nhn không làm gờrnchỉ.

rnrn

9.9. Sàn, nền các phòng và bậc thang phải đảmrnbảo:

rnrn

a) Có độ dốc dễ thoát nước khi cọ rửa.

rnrn

b) Lát bằng vật liệu không trơn trượt,rnkhông thấmrnnước, dễ cọ rửa.

rnrn

9.10. Sân vườn phải bảo đảm:

rnrn

a) Vườn cây bãi cỏ, sân phơi phải đúng vịrntrí, yêurncầu sinh hoạt của trẻ.

rnrn

b) Đúng loại cây cỏ quy định, chất lượngrntốt.

rnrn

c) Trang thiết bị (ghế bành, cầu trượt,rnđu quay v.v…) phải được chống ẩm, chống mối mọt

rnrn

9.11. Đường đi phải bảo đảm:

rnrn

a) Đúng vị trí quy định.

rnrn

b) Đúng yêu cầu và chức năng sử dụng đốirnvới trẻ và chức năng phục vụ củarncông trình.

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤCrnA

rnrn

(Thamrnkhảo)

rnrn

TỔ CHỨC PHÂN CHIA NHÓM NHÀ TRẺ VÀ LỚP MẪUrnGIÁO TRONG TRƯỜNG MẦM NON

rnrn

1. Trong nhà trẻ căn cứ vào chếrnđộ ăn của trẻ có thể tổ chức thành các nhóm:

rnrn

a) Nhóm sữa

rnrn

b) Nhóm bột

rnrn

c) Nhóm cháo

rnrn

d) Nhóm cơm nát

rnrn

e) Nhóm cơm thường.

rnrn

Độ tuổi của lứa tuổi nhà trẻ là từ 3rntháng đến 36 tháng tuổi.

rnrn

2. Trường mẫu giáo căn cứ vào độ tuổi củarntrẻ được phân như sau:

rnrn

a) Từ 3 tuổi đến 4 tuổi: lớp mẫu giáo bé.

rnrn

b) Từ 4 tuổi đến 5 tuổi: lớp mẫu giáo nhỡ.

rnrn

c) Từ 5 tuổi đến 6 tuổi: lớp mẫu giáo lớn.

rnrn

3. Trong trường hợp không thể bốrntrí đủ các nhóm hay lớp như trên có thể tổ chức kết hợp giữa các chế độ ăn và lứa tuổirnkhác nhau trong trường mầm non.

rnrn

4. Khi xác định quy mô của trường mầmrnnon và tỉ l giữa cácrnnhóm trẻ, lớprnmẫurngiáo phải dựarntrên cơ sở của u cầu thực tếrnnơi xây dựng, kết hợp với các hướng dẫn về phân chia các nhóm – lớp trong tiêu chuẩn này.

rnrn

PHỤ LỤCrnB

rnrn

(Thamrnkhảo)

rnrn

rnrn

Chú thích:

rnrn

A. Min khí hậu phía Bắc: bao gm các tỉnhrnphía Bắc đèo Hải Vân.

rnrn

– Đặc điểm: khí hậu cơ bản là nhiệt đớirngió mùa có mùa đông lạnh.

rnrn

A.I. Vùng khí hậu Đông Bc và Vit Bắc.

rnrn

Đặc điểm: lạnh thấp nht dưới 0oC, khí hu ẩm ướt, mưa nhiu, chống lạnhrnlà chủ yếu.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

A.I.1. Tiểu vùng bao gồm các tnh Đông Bc

rn

A.I.2. Tiu vùng bao gm các tnh Việt Bc

rn

rn

Khác nhau v mức độ sưởi

rn

rnrn

A.II. Vùng khí hậu núi Tây Bc và Bc Trường Sơn.

rnrn

Đặc điểm: ít lạnh, nhiệt độ thp ³ 0oC phía Bc và ³ 5oC phía Nam, thời tiếtrnkhô nóng cao nhất 40oC, tốc độ gió lạnh ³ 40m/s trong năm mùa lạnhrnkéo dài bằng mùa khô nhu cu sưi từ hai đến ba tháng.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

A.II.1. Tiểu vùng Tây Bắc

rn

A.II.2. Tiểu vùng Bc Trườngrn Sơn

rn

rn

Khác nhau về mức độ sưởi mùa đông

rn

rnrn

A.III. Vùng khí hậu đng bằng Bắc Bộrnvà Bắc Trung Bộ.

rnrn

Đặc điểm: mùa đông lạnh không xuống tớirn0oC phía Bắc và 5oC phía Nam nóng nhất là 40oCrntừ Thanh Hóarnvàorncó thể tới 42oC – 43oC, khí hậu m hơn A.I vàrnA.II, mưa nhiều tốcrnđộ gió lớn hơn 40m/s.

rnrn

A.III.1. Tiểu vùng đồng bằng Bc Bộ.

rnrn

A.III.2. Tiểu vùng đng bng Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh

rnrn

A.III.3. Tiu vùng đng bằng Qung Bình, Quảng Trị, Huế. Khácrnnhau về giải pháp kĩ thuật sưởi m mùa đông

rnrn

B. Miền khí hậu phía Nam: bao gm các tnh phía Namrnđèo Hải Vân.

rnrn

Đặc điểm: nhiệt đới gió mùa suốt nămrnch tn tại một mùarnnóng.

rnrn

B.IV. Miền khí hậu TâyrnNguyên.

rnrn

Đặc điểm: mang tính chất khí hậu miềnrnnhiệt đới nhiệt đ thấp nhất từrn0oC – 5oC, cao nhất ³ 40oC, từ vùng núi phảirnphòng và chống nóng cho vùng này.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

B.IV.1. Tiểu vùng Bắc Tây Nguyên

rn

B.IV.2. Tiểu vùng Nam Tây Nguyên

rn

rn

Khác nhau v nhu cầurn phòng lạnh

rn

rnrn

B.V. Vùng khí hậu đồng bằng Nam Bộ và Nam TrungrnBộ.

rnrn

Đc điểm: khí hậu nhiệt đới, mùa đông không lạnhrnnhiệt độ thấp nhấtrn³ 10oC, caornnhất £ 40oC, phía Bắc: £ 40oC ởrnphía Nam mưa nhiều hàng năm có hai mùarnkhô, ẩm phù hợprnvới hai mùa gió.

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

B.V.1. Tiểu vùng Quảngrn Nam, Đà Nẵng, Bắc Quảng Ngãi

rn

B.V.2. Tiểu vùng Khánh Hòa, Nam Quảngrn Ngãi

rn

B.V.3. Tiểu vùng Thun Hải, Đôngrn Nam B.

rn

B.V.4. Tiểu vùng Tây Nam Bộ

rn

rn

Khác nhu cầu chống nóng về mùa

rn

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤCrnC

rnrn

Thamrnkhảo

rnrn

SƠ ĐỒ DÂY CHUYỀN HOẠT ĐỘNG CHUNG TRONG CÔNGrnTRÌNH NUÔI DẠY TRẺ

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hình 1:

rn

1. Lối vào, phòng nhận trẻ. Thường trực,rn chỗ trẻ mệt, thay quần áo, rửa;

rn

2. Phòng ng, sinh hoạt,rn hiên chơi;

rn

3. Tm, ngồi bô, xí tiểu;

rn

4. Hành chính, quản trị, y tế, bếp, kho, giặt.

rn

rnrn

SƠ ĐỒ DÂYrnCHUYỀN HOẠT ĐỘNG CHUNG TRONG CÔNG TRÌNH NUÔI DẠY TRẺ

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hình 2:

rn

1. Lối vào, phòng nhận trẻ, thường trực,rn chỗ trẻ mệt, thayrn quần áo, rửa.

rn

2. Phòng ngủ, phòng sinh hoạt, hiênrn chơi.

rn

3. Hành chính, quản trị, y tế, bếp,rn kho, giặt.

rn

rnrn

SƠ ĐỒ DÂYrnCHUYỀN HOẠT ĐỘNG CỦA NHÓM TRẺ VÀ LỚP MẪU GIÁO

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hình 3: Dây chuyn hoạt độngrn của nhóm trẻ:

rn

1. Phòng đón, treo mũ áo;

rn

2. Phòng chơi;

rn

3. Phòng ngủ;

rn

4. Phòng tắm rửa, ngồi bô;

rn

5. Hiên chơi.

rn

rn

rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hình 4: Dây chuyền hoạtrn động của lớp mu giáo:

rn

1. Phòng đón treo mũ áo;

rn

2. Lớp học;

rn

3. Phòng chơi;

rn

4. Phòng ngủ;

rn

5. Phòng tắm rửa, ngồi bô;

rn

6. Hiên chơi.

rn

rn

rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hình 5: Dây chuyền hoạtrn động khối lớp:

rn

1. Chỗ nhn áo bẩn;

rn

2. Phòng tẩy;

rn

3. Phòng giặt;

rn

4. Phòng là, sấy, khô và giao.

rn

rn

rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hình 6: Dây chuyền hoạtrn động khi bếp:

rn

1. Kho khô;

rn

2. Kho tươi;

rn

3. Gia công thô, kĩ, bếp nấu,rn chia.

rn

rn

rn

rnrn

 

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Hình 7: Dây chuyềnrn hoạt động khối yrn tế trong côngrn trình nuôi dạy trẻ kí túc

rn

1. Phòng y tế;

rn

2. Chỗ vệ sinh của trẻ;

rn

3. Phòng trẻ ốm mệt.

rn

rn

rn

rnrn

 

rnrn

PHỤ LỤCrnD

rnrn

(Thamrnkhảo)

rnrn

BỘ PHẬN GIẶT

rnrn

Nội dung và diện tích các phòng của bộrnphận git tập trung trong trườngrnmm non theo loạirnvà quy mô công trình được quyrnđịnh trong bảng sau:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên các phòng

rn

rn

Diện tíchrn thiết kế cho công trình gửi theo giờ hành chính và ca kíp (m2)

rn

rn

dưới 5 nhómrn lớp

rn

rn

6 – 9 nhóm,rn lớp

rn

rn

10 – 15 lớp

rn

rn

– Phòng git

rn

rn

9

rn

rn

9 12

rn

rn

18

rn

rn

– Phòng sấy và là

rn

rn

9

rn

rn

9

rn

rn

9

rn

rn

– Kho quần áo sạch

rn

rn

6

rn

rn

9

rn

rn

12

rn

rn

– Sân phơi có mái

rn

rn

18

rn

rn

30

rn

rn

35

rn

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC E

rnrn

(Bắt buộc áp dụng)

rnrn

TRANG THIẾT BỊ VỆ SINH TRONG TRƯỜNG MẦM NON

rnrn

Nội dung và số lượng thiết bị vệ sinhrntrong các phòng của trường mm non:

rnrn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

rn

Tên cácrn phòng

rn

rn

Chậu ra mặt rửarn tay

rn

rn

Chậu rửarn tay rửa bát đĩa

rn

rn

Vòi nước rửarn có máng

rn

rn

Vòi nước

rn

rn

Bể hayrn thùng tm hương sen

rn

rn

B hay thùngrn tắm hương sen

rn

rn

Chậu

rn

rn

Chỗ để bô

rn

rn

Chỗ đi tiểu

rn

rn

Bô và ghế ngồirn bô

rn

rn

Bể giặt

rn

rn

– Y tế

rn

rn

1

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Chia cơm

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Pha sữa

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Tắm rửa vệ sinh

rn

rn

1

rn

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

1

rn

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

rn

 

rn

rn

1/2 trẻ

rn

rn

1

rn

rn

– Tắm rửa vệ sinh các lớp

rn

rn

3

rn

rn

 

rn

rn

45

rn

rn

1

rn

rn

3-4

rn

rn

4

rn

rn

1/5 trẻ

rn

rn

 

rn

rn

4

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

rn

– Bếp sân phục vụ

rn

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

Giặt (tập trung)

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

2

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Tm ra xí tiểu

rn

rn

1

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

1

rn

rn

1-2

rn

rn

 

rn

rn

1-2

rn

rn

 

rn

rn

1-2

rn

rn

 

rn

rn

 

rn

rn

– Cô, nhân viên

rn

rn

Cứ 20 cô hoặcrn nhân viên đượcrn trang bị 1 tắm, 1 xí, 1 tiểu và 1 chậu rửa

rn

rnrn

Chú thích:

rnrn

1. Vòi nước rửa có mángrntính vớirn0,4mrndài cho 1 chỗ ra.

rnrn

2. Chỗ đi tiểu tính với 0,45m 0,50m dài cho 1 chỗ.

rnrn

3. Nội dung và số lượngrnthiết bị trong các mụcrn1,rn2,rn3, 4, 5 là tính cho một nhóm trẻ hay lớp mẫu giáo, các mục 6, 7, 8 là tính chorntoàn trường.

rnrn

 

rnrn

PHỤrnLỤC F

rnrn

(Tham khảo)

rnrn

MỘT SỐ ĐIỂM LƯU Ý VỀ NỘI DUNG VÀ TRANG THIẾTrnBỊ TRONG TRƯỜNG MẦM NON

rnrn

1. Nội dung và trang thiết bị trong trườngrnmầm nonrnphảirnđảm bo tính sư phạm và thm mỹ đđảm bo yêu cu nuôi dưỡng,rnchăm sóc và giáo dục trẻ.

rnrn

2. Nội dung ca trang thiết bịrncần được sp xếp, trangrntrí gọn gàng, trật tự, thuận lợi và phù hợp với từng lứa tuổi củarntr. Về hình thứcrncần tạo dáng, mầurnsắcrntươi vui, hấp dẫn phù hợp với tính hiếu động của trẻ. Trangrntrí cn thay đổi theo từngrnchủ điểm, thurnhútrntrẻ và treo vừa tầm với của tr.

rnrn

3. Phải có đ các trang thiết bịrnphục vụ cho giảng dạy của cô và vui chơi, học tập của trẻ. Bao gồm: đdùng trong lớp, đồ gỗrndùng vệ sinh, đồ dùng lao động, đồ dùng giảng dạy cho cô và học tập cho trẻ, đchơi phục vụrncác loại trò chơi, tài liệu, s sách cho cô và sách học, sách tranh… cho trẻ.

rnrn

4. Trang thiết bị phải bn, đẹp, anrntoàn, có giá trị s dụng cao,rnphù hợp nội dung giáo dục.

rnrn

5. Phải được bo quản tốt,rnthường xuyên b sung, sửa chữa,rnthay thế.

rnrn

MỤC LỤC

rnrn

Lời nói đầu

rnrn

1. Phạm vi áp dụng

rnrn

2. Tiêu chuẩn trích dẫn

rnrn

3. Quy định chung

rnrn

4. Yêu cầu về khu đất xây dựng và tổ chức quy hoạchrntổng mặt bằng

rnrn

5. Nội dung công trình và yêu cầu về giảirnpháp thiết kế

rnrn

6. Yêu cầu về thiết bị kĩ thuật vệ sinh

rnrn

7. Yêu cầu về chiếu sáng – kĩ thuật điệnrnvà thiết bị điện yếu

rnrn

8. Yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy

rnrn

9. Yêu cầu về công tác hoàn thiện

rnrn

Phụ lục A: Tổ chức phân chia nhóm nhàrntrẻ và lớp mẫu giáo trong trường mầm non

rnrn

Phụ lục B. Bản đồ phân vùng khí hậu

rnrn

Phụ lục C. Sơ đồ dây chuyền hoạt độngrnchung trong công trình nuôi dạy trẻ

rnrn

Phụ lục D. Bộ phận giặt

rnrn

Phụ lục E. Trang thiết bị vệ sinhrntrong trường mầm non

rnrn

Phụ lục F. Một số điểm lưu ý về nội dung vàrntrang thiết bị trong trường mầm non

rnrn

rnrnrnrnrn”

Hiệu lực

Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.


Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 260:2002 về Trường mầm non – Tiêu chuẩn thiết kế

Lược đồ văn bản

Văn bản được hướng dẫn - [0]
...
Văn bản được hợp nhất - [0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản bị đính chính - [0]
...
Văn bản bị thay thế - [0]
...
Văn bản được dẫn chiếu - [0]
...
Văn bản được căn cứ - [0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 260:2002 về Trường mầm non – Tiêu chuẩn thiết kế
Số hiệu: TCXDVN260:2002
Loại văn bản: Tiêu chuẩn XDVN
Lĩnh vực, ngành:
Nơi ban hành: Bộ Xây dựng
Người ký: Đã xác định
Ngày ban hành: 01/01/2002
Ngày hiệu lực: 01/01/1970
Ngày đăng: 10/07/2026
Số công báo:
Tình trạng: Còn hiệu lực
Văn bản hướng dẫn - [0]
...
Văn bản hợp nhất - [0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung - [0]
...
Văn bản đính chính - [0]
...
Văn bản thay thế - [0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung - [0]
...

Văn bản Tiếng Việt

Chưa có file đính kèm.

Văn bản liên quan

  • : Sửa đổi, thay thế, huỷ bỏ
  • : Bổ sung
  • : Đính chính
  • : Hướng dẫn
  • Click vào phần bôi xanh để xem chi tiết