Nhập từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...
Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 260:2002 về Trường mầm non – Tiêu chuẩn thiết kế
- Tóm tắt
- Nội dung
- Hiệu lực
- Lược đồ
- Tải về
- VB liên quan
Thuộc tính Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 260:2002 về Trường mầm non – Tiêu chuẩn thiết kế
| Số hiệu: | TCXDVN260:2002 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn XDVN |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Xây dựng | Ngày ban hành: | 01/01/2002 |
| Người ký: | Đã xác định | Ngày có hiệu lực: | 01/01/1970 |
| Tình trạng hiệu lực: | Còn hiệu lực |
Tóm tắt văn bản
“rnrnrnrnrnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1. Phạm vi áp dụng
rnrn
Tiêu chuẩn này áp dụng để thiết kế xâyrndựng mới hoặc cải tạo các trường mầm non, bao gồm: nhà trẻ, trường mẫu giáo vàrntrường
rnrn
Chú thích:
rnrn
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
rnrn
Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
rnrn
TCVN 2748: 1991. Phân cấp công trìnhrnxây dựng. Nguyên tắc chung.
rnrn
TCVN 4319: 1986. Nhà và công trìnhrncông cộng. Nguyên tắc cơ bản để thiết kế.
rnrn
TCXD 13: 1991. Phân cấp nhà và côngrntrình dâ
rnrn
TCVN 4513: 1988. Cấp nước b
rnrn
TCVN 4474: 1987. Thoát nước bên trong.rnTiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCXD 16: 1986. Chiếu sáng nhân tạorntrong công trình dân dụng.
rnrn
TCXD 29: 1991. Chiếu sáng tự nhiênrntrong công trình dân dụng. Tiêu chuẩn thiết kế.
rnrn
TCVN 2622: 1995. Phòng cháy, chốngrncháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế.
rnrn
rnrn
3.1. Trường mầm non tiếp nhận, chăm sóc vàrngiáo dục trẻ ở hai lứa tuổi:
rnrn
– Từ 3 tháng đến 36 tháng (tuổi nhà trẻ);
rnrn
– Từ 37 tháng đến 72 tháng (tuổi mẫu giáo).
rnrn
3.2. Quy mô trường mầm non xác định theo sốrnnhóm – lớp và được chia ra như sau:
rnrn
Loại lớn: Từ 10 nhóm – lớp đến 15 nhómrn- lớp.
rnrn
Loại vừa: Từ 6 nhóm – lớp đến 9 nhóm -rnlớp.
rnrn
Loại nhỏ: Từ 5 nhóm – lớp trở xuống.
rnrn
Chú thích:
rnrn
3.3. Số lượng trẻ được phân chiarnthành nhóm – lớp theo độ tuổi và là đơn vị để thiết kế và tính toán được nêu trongrnphụ lục A.
rnrn
Đối với trẻ từ 3 tháng đến 36 tháng tuổirnđược tổ chức thành các nhóm trẻ. Số
rnrn
– Từ 3 tháng đến 6 tháng: 15
rnrn
– Từ 7 tháng đến 12 tháng: 18
rnrn
– Từ 13 tháng đến 18 tháng: 20 cháu;
rnrn
– Từ 19 tháng đến 24 thán
rnrn
– Từ 25 tháng đến 36 tháng: 25 cháu.
rnrn
Đối với trẻ từ 37 tháng (3 tuổi) đếnrn72 tháng (6 tuổi) được tổ chức thành các lớp mẫu giáo. Số trẻ tối đa trong mộtrnlớp được quy định như sau:
rnrn
– Từ 3 tuổi đến 4 tuổi: 25 cháu;
rnrn
– Từ 4 tuổi đến 5 tuổi: 30 cháu;
rnrn
– Từ 5 tuổi đến 6 tuổi: 35 cháu
rnrn
3.4. Khi thiết kế trường mầm non, ngoài việcrntuân theo tiêu chuẩn này còn cần tuân theo “TCVN 4319: 1986. Nhà và công trình công cộngrn- Nguyên tắc cơ bản để thiết kế” và các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.
rnrn
3.5. Trường mầm non được thiết kế với cấprncông trình từ cấp II
rnrn
Chú thích:
rnrn
rnrn
4.1. Lựa chọn khu đất xây dựng trường mầmrnnon đáp ứng các yêu cầu dưới đây:
rnrn
a) Phù hợp với cơ cấu tổ chức quy hoạch củarnđiểm dân cư và khả năng phát triển của trường trong tương lai;
rnrn
b) Cao ráo, thoáng mát, thoát nước tốt,rnít tốn kém về các biện pháp xử lí nền móng;
rnrn
c) Thuận tiện cho việc cấp điện, nước,rnthông tin liên lạc từ các mạng lưới cung cấp chung của thành phố và cácrnđiểm dân cư;
rnrn
d) Cách xa các nguồn ô nhiễm, các xí nghiệprngây nhiều độc hại, các công trình có nguy cơ gây cháy, nổ, bệnh viện, chợ, nhà ga… đáp ứngrncác khoảng cách li như quy định trong tiêu chuẩn quy hoạch đô thị hiện hành.
rnrn
e) Thuận tiện cho việc đưa đón trẻ, tránhrnđặ
rnrn
g) Bán kính phục vụ:
rnrn
– Từ 500m đến 800m đối với miền đồng b
rnrn
– Từ 800m đến 1000m đối với trung du và miềnrnnúi;
rnrn
h) Tạo điều kiện cần thiết cho việc bốrntrí phân khu chức năng kiến trúc, lối ra vào, sân vui chơi ngoài trời.
rnrn
4.2. Hướng cho phép mở c
rnrn
4.3. Bố trí các khối c
rnrn
– Tránh tạo thành
rnrn
– Có biện pháp tránh mưa hắt, tránh bức xạ mặtrntrời trực tiếp hướng Tây cho các phòng học, phòng ngủ, phòng sinh hoạt.
rnrn
4.4. Hướng của các phòng sinh hoạt của trẻrn(phòng chơi, phòng ngủ, hiên chơi) trực tiếp đón gió mát về mùa hè, tránh hoặcrnhạn chế gió lạnh về mùa đông. Sân chơi có nắng đầy đủ, tạo được môi trườngrnkhông gian phù hợp đặc điểm tâm, sinh lí trẻ.
rnrn
4.5. Bố trí mặt bằng cần phân khu chức năngrnrõ ràng, tránh cản trở lẫn nhau, đáp ứng nhu cầu sử dụng và quản lí, đảm bảo giaornthô
rnrn
4.6. Không được phép bố trí các phòng
rnrn
4.7. Diện tích khu đất xây dựng được quy địnhrntrong bảng 1.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn Nhà trẻ rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Trường mẫu giáo rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
Chú thích:
rnrn
Diện tích khu đất xây dựng trường mầm non bao g
rnrn
a) Diện tích xây dựng công trình;
rnrn
b) Diện tích sân chơi;
rnrn
c) Diện tích cây xanh, đường đi.
rnrn
4.8. Khối nhóm – lớp trong trường mầm non cầnrnđược bố trí ở vị trí ưu tiên trong mặt bằng tổng thể của trường. Diện tích xâyrndựng không được vượt quá 40% diện tích khu đất.
rnrn
4.9. Trong trường phải thiết kế sân chơirnchung và sân chơi riêng cho các nhóm – lớp. Diện tích s
rnrn
4.10. Xung quanh khu đất xây dựng phải có dảirnđất trồng cây kết hợp làm hàng rào bảo vệ và chắn bụi, gió, chống tiếng ồn. Cần bố trí chỗrnchứa rác và có lối ra vào riêng. Ranh giới khối nhóm – lớp, sân chơi, cây xanh cần anrntoàn và đảm bảo mỹ quan.
rnrn
rnrn
5.1. Trường mầm non bao gồm các khối chức n
rnrn
– Khối nhóm – lớp;
rnrn
– Khối phục vụ (bộ phận hành chính, phục vụ vàrnphụ trợ);
rnrn
– Sân vườn.
rnrn
5.2. Thiết kế trường mầm non phải đảm bảornnhững yêu cầu sau:
rnrn
– Độc lập giữa các nhóm – lớp;
rnrn
– Cách li giữa các nhóm – lớp với khối phục vụ;
rnrn
– An toàn và bảo đảm yêu cầu về nuôi dạy cho từngrnlứa tuổi.
rnrn
Chú thích:
rnrn
5.3. Chiều cao thông th
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn 1. Phòng chơi, phòng học, phòng ngủ,rn phòng sinh hoạt chung, kho và bếp rn Phòng thuộc khối phục vụ, phòng nhậnrn trẻ, phòng vệ sinh, rửa, ngồi bô, chỗ chia cơm, pha sữa, trẻ mệt rn | rn rn |
| rn 2. Phòng h rn | rn rn |
| rn 3. Hành lang, hi rn | rn rn |
rnrn
Chú thích:
rnrn
5.4. Trường mầm non không nên thiết kế trênrn2 tầng. Trường hợp phải thiết kế trên 2 tầng cần bảo đảm an toàn vàrnthuận tiện cho sinh hoạt của trẻ cũng như yêu cầu đưa đón trẻ hà
rnrn
5.5. Hình dáng kiến trúc và thiết kế nội thấtrntrong trường mầm non cần phù hợp đặc điểm phát triển tâm sinh lí của trẻ.
rnrn
rnrn
5.6.
rnrn
Chú thích:
rnrn
5.7. Nội dung và diện tích c
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn Phòng sinh hoạt: rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn |
| rn – Đối với lớp m rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn Là nơi để cho tr rn |
| rn – Đối với nhà tr rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn Là nơi để cho trẻ chơi và ăn rn |
| rn Phòng ngủ: rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn |
| rn – Đối với lớp mẫu giáo rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn Nên kết hợp với phòng sinh hoạt rn |
| rn – Đối với nhà trẻ rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn |
| rn Nhận trẻ rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn Đối với lứa tuổi nhà trẻ rn |
| rn Chỗ để mũ áo rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn |
| rn Chỗ trẻ mệt rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn Nên bố trí trong phòng sinh hoạt rn |
| rn Chỗ pha sữa rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn |
| rn Phòng vệ sinh rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn |
| rn Hiên chơi rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn |
| rn Phòng hoạt động âm nhạc và rèn luyệnrn thể chất rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn Diện tích dùng chung toàn trường rn |
| rn Kho để tài s rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn
rn |
rnrn
Chú thích:
rnrn
1. Khi thiết kế phòngrnngủ
rnrn
2. Chỗ đi ti
rnrn
3. Trường m
rnrn
4. Đối v
rnrn
5.8. Phòng sinh hoạt của nhóm trẻ – lớp mẫurngiáo cần:
rnrn
– Liên hệ trực tiếp với phòng nhận trẻ, phòng vệrnsinh,rnhiên
rnrn
– Liên hệ thuận tiện với phòng ngủ, chỗ chiarncơm, pha sữa.
rnrn
5.9. Các phòng sinh hoạt, phòng ngủ, phòngrnvệ sinh, chỗ để mũ áo của nhóm trẻ và lớp mẫu giáo cần thiết kế thành đơn nguyênrnsinh hoạt sử dụng độc lập, có lối ra vào riêng.
rnrn
5.10. Chỗ trẻ mệt cần bố trí gần phòng sinhrnhoạt của nhóm – lớp. Yêu cầu ngăn cách nhẹ nhàng tránh không cho trẻ tiếp xúc được với nhau,rnnhưng cô vẫn trực tiếp quan sát và theo dõi được các cháu.
rnrn
Dây chuyền hoạt động của bộ phậnrny tế (xem phụ lục C – hình 7).
rnrn
5.11. Phòng vệ sinh tắm rửa cho nhóm trẻ hayrnlớ
rnrn
5.12. Vị trí của phòng hoạt động âm nhạc và rèn luyệnrnthể chất nên bố trí cạnh khối nhóm – lớp và không được đặt lẫn chung với cácrnphòng phục vụ. Khi đặt riêng lẻ, nên dùng nhà …
rnrn
5.13. Hiên chơi của trẻ hay lớp mẫu giáo phảirnbảo đảm:
rnrn
a) Chiều rộng hiên chơi chỗ nhỏ nhất không dướirn2,10m;
rnrn
b) Bố trí lan can bao xung quanh hiênrnchơi của trẻ ở độ cao 0,8m để đảm bảo an toàn cho trẻ. Khoảng cách giữarncác thanh dóng đứng khôn
rnrn
c) Thuận tiện cho các sinh hoạt của trẻrnkhi mưa, nắng.
rnrn
5.14. Trường mầm non có quy mô từ 3 nhóm – lớprntrở lên được phép thiết kế một phòng
rnrn
5.15. Phòng sinh hoạt chung phải bảo đảm nhữngrnyêu cầu sau đâ
rnrn
a) Thuận tiện cho trẻ từ các nhóm – lớp đến;
rnrn
b) Thoát ra ngoài nhanh khi cần thiết;
rnrn
c) Thông thoáng và được chiếu sáng tựrnnhiên.
rnrn
rnrn
5.16. Nội dung và diện tích các phòng trongrnkhối phục vụ chung của trường mầm non được quy định trong bảng 4.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | ||
| rn Hiệu trưởng, tiếp khách, m2 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Hành chính quản trị, rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Nghỉ của c rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Soạn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Phòng truy rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Phòng y tế, m rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Bếp, m2: rn – Kho lương thực rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn rn | rn rn |
| rn – Kho thực ph rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Gia c rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Phòng chia cơm rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Để than củi rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Sân phục vụ rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Vệ sinh tắm rửa nh rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Kho đồ dùng, rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Phòng sửa chữa đ rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Bảo vệ thường trực, m2 rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Bộ phận giặt, rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Nhà để xe, m rn | rn rn | rn rn | ||
rnrn
Chú thích:
rnrn
1. Phòng làm việc củarnhiệu trưở
rnrn
2. Khi có gia c
rnrn
3. T
rnrn
5.17. Đối với trường mầm non ch
rnrn
5.18. Nội dung thiết kế khu bếp phải bảo đảmrnnhững yêu cầu sau:
rnrn
– Dây chuyền hoạt động một chiều.
rnrn
– Cách li với khối nhóm – lớp và s
rnrn
Chú thích:
rnrn
1. Ch
rnrn
2. Ch
rnrn
3. C
rnrn
4. D
rnrn
5.19. Bộ phận giặt trong trường, t
rnrn
a) Giặt tập trung;
rnrn
b) Giặt theo nhóm.
rnrn
5.20. Thiết kế bộ phận giặt tập
rnrn
a) Cửa giao nhận quần áo, tã lót sạch vàrnbẩn của nhóm – lớp phải riêng biệt.
rnrn
b) Cửa nhận quần áo, tã lót bẩn không đượcrnmở
rnrn
c) Trực tiếp với sân chơi (có mái vàrnngoài trời).
rnrn
5.21. Chỗ giặt theo nh
rnrn
– Chỗ giặt từ 1,2 m2 đến
rnrn
– Chỗ phơi từ 2,0 m2 đến 2,5 m2.
rnrn
Chú thích:
rnrn
1. Chỗ phơi quần áo củarntrẻ trong nhóm – lớp cần trực tiếp với ánh sáng tự nhiên nhưng chú
rnrn
2. D
rnrn
5.22. Khi thiết kế cầu thang phải đảm bảo:
rnrn
a) Chiếu sáng tự nhiên;
rnrn
b) Độ dốc từ 22
rnrn
c) Chiều rộng của vế thang không nhỏ h
rnrn
d) Bố trí tay vịn cho người lớn và trẻrnem. Tay vịn của trẻ em cao từ 0,5m đến 0,6m tính từ mặt bậc thang đến tay vịn.
rnrn
f) Phía tay vịn của người lớn phải có lưới ch
rnrn
g) Lan can tay vịn thang phải bố trí bằngrncác thanh dọc đứng và bảo đảm khoảng cách giữa hai thanh không lớn hơn 0,
rnrn
rnrn
5.23. Sân vườn trong trường mầm non bao gồm:
rnrn
a) Sân chơi chung;
rnrn
b) Sân chơi của nhóm – lớp;
rnrn
c) Vườn cây, bãi cỏ.
rnrn
5.24. Diện tích sân chơi chung toàn trườngrnđược tính từ 1
rnrn
rnrn
Trong đó: 180, 20, 1: là hằng số.
rnrn
N: là số lớp trong toàn trường (khôngrntính nhóm trẻ sữa, bột)
rnrn
Chú thích:
rnrn
1. S
rnrn
2. S
rnrn
3. Đường chạy của trẻrnkhông đ
rnrn
5.25. Mỗi nhóm trẻ hay lớp mẫu giáo được bốrntrí một sân chơi riêng. Diện tích sân chơi được tính từ
rnrn
5.26. Trong sân vườn của công trình có thể b
rnrn
5.27. Trong sân chơi riêng, s
rnrn
5.28. Trong sân vườn nghiêm cấm tr
rnrn
5.29. Phòng bảo vệ có thể bố trí cùng khối vớirnbộ phận hành chính quản trị, hoặc tách riêng nhưng phải bảo đảm yêu cầu trựcrnban ngày và bảo vệ ban đêm được thuận lợi. Diện tích lấy theo quy định trong bảngrn4.
rnrn
rnrn
6.1. Trong trường mầm non phải thiết kế hệrnthống cấp thoát nước bê
rnrn
6.2. Hệ thống cấp nước trong công trình gồm:
rnrn
– Hệ thống cấp nước sinh hoạt;
rnrn
– Hệ thống cấp nước chữa cháy.
rnrn
6.3. Tiêu chuẩn cấp nước cho c
rnrn
6.4. Đối với các công trình có hệ thống cấprnnước chung trong sâ
rnrn
6.5. Hệ thống thoát nước trong công trình gồm:
rnrn
– Hệ thống thoát nước sinh hoạt;
rnrn
– Hệ thống thoát nước mưa.
rnrn
6.6. Đường ống cấp nước và thoát nước khôngrnđược phép đặt l
rnrn
6.7. Đường ống, rãnh thoát nướcrnsinh hoạt, nước mưa phải xây kín.
rnrn
6.8. Số lượng và nội dung thiết bị vệ sinh đặt trongrnmột nhóm – lớprnkhôngrnđược nhỏ hơnrnquy
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
Chú thích:
rnrn
1. Khu vệ sinh dùngrncho giáo viên, nhân viên nên
rnrn
2. Khu vực bố
rnrn
3. Hệ th
rnrn
6.9. Bố trí trang thiết bị vệ sinh trongrncông trình cần đảm bảo các yêu cầu:
rnrn
– Đáp ứng yêu cầu sử dụng của trẻ.
rnrn
– Thuận tiện cho cô giáo ch
rnrn
6.10. Trong mọi khả năng cấp nước đều phải bốrntrí bể nước dự trữ chung cho toàn trường ở trí thuận tiện để phục vụ cho cácrnnhóm – lớp.
rnrn
6.11. Chiều cao lắp đặt các thiết bị vệ sinhrnđược quy định trong bảng 6.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn |
| rn Trong nhóm trẻ: rn | rn rn | rn Chiều cao quy định từ mặt đến mép tr rn |
| rn – Chậu rửa tay rn | rn rn | |
| rn – Chậu xí rn | rn rn | |
| rn – Bể dội nước rn | rn rn | |
| rn Trong lớp mẫu giáo: rn | rn rn | rn Chiều cao quy định từ mặtrn đến mép trên của thiết bị rn |
| rn – Chậu rửa tay rn | rn rn | |
| rn – Chậu xí rn | rn rn | |
| rn – Bể dội nước rn | rn rn | |
| rn – Máng tiểu rn | rn rn |
rnrn
6.12. Ngoài những quy định đã nêu trong tiêurnchuẩn này, khi thiết kế hệ thống cấp và thoát nước cho trường mầm non phải tuânrntheo những quy định trong các tiêu chuẩn hiện hành có liên quan.
rnrn
rnrn
7.1. Trong trường m
rnrn
– Phòng chơi (nhóm trẻ), lớp học (m
rnrn
– Phòng tắm rửa, vệ sinh, hiên phơi.
rnrn
– Hiên chơi.
rnrn
– Phòng sinh hoạt chung.
rnrn
– Bếp.
rnrn
– Chỗ gia công thô.
rnrn
7.2. Thiết kế chiếu sáng tự nhiên cho cácrnphòng phải tuân theo những quy định trong tiêu chuẩn “Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng.rnTiêu chuẩn thiết kế TCXD 29: 1991”. Hệ số chiếu sáng tự nhiên của các loạirnphòng phải lấy theo yêu cầu để tính toán khi thiết kế.
rnrn
7.3. Tỉ lệ giữa
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn |
| rn 1. Phòng hoạt động âm nhạc, thểrn thao, phòng sinh hoạt rn | rn rn |
| rn 2. Phòng ngủ, phòng pha sữa, phòng yrn tế, phòng cách li rn | rn rn |
| rn 3. Các phòng khác rn | rn rn |
rnrn
Chú thích:
rnrn
1. Khi lấy ánh sáng mộtrnphía thì tỉ lệ giữa chiều dài phòng và độ cao từ mép trên ô cửa sổ đến sàn nhàrnkhông nên lớn hơn 2,5.
rnrn
2. Khi phòng sinh hoạt lấyrnánh sáng một phí
rnrn
7.4. Việc trang trí chọn mầu sắc cho trần,rntường, sàn nhà, và các trang bị, thiết bị v.v… phải hợp lí để tăng cường độ rọirntrên mặt phẳng sinh hoạt.
rnrn
7.5. Phải thiết kế hệ thống chiếu sáng nhânrntạo cho toàn bộ công trình kể cả sân vườn.
rnrn
7.6. Tiêu chuẩn độ rọi trong các phòng củarncông trình được quy định trong bảng 8.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | ||
| rn – Phòng sinh hoạt chung rn | rn rn | rn rn | rn Cách mặt sàn 0,5m. rn |
| rn – Phòng sinh hoạt của nhóm lớp rn | rn rn | rn rn | rn Cách mặt sàn 0,5m rn |
| rn – Phòng ngủ rn | rn rn | rn rn | rn Cách mặt sàn 0,8m rn |
| rn – Nhận trẻ, cho bú, mũ áo rn | rn rn | rn rn | rn Cách mặt sàn 0,8m rn |
| rn – Cô nu rn | rn rn | rn rn | rn Cách mặt sàn 0,5m rn |
| rn – Hành chính quản trị rn | rn rn | rn rn | rn Cách mặt sàn 0,5m rn |
| rn – Y tế, giáo án, pha sữa, chia cơm rn | rn rn | rn rn | rn Cách mặt sàn 0 rn |
| rn – Trẻ m rn | rn rn | rn rn | rn Cách mặt sàn 0,8m rn |
| rn – Vệ sinh rn | rn rn | rn rn | rn Mặt sàn rn |
rnrn
7.7. Đèn được lựa chọn sử dụng cho cácrnphòng cần tránh chói sáng.
rnrn
7.8. Phòng sinh hoạt, phòng trẻ bú, phòng
rnrn
7.9. Thiết kế mạng điện trong trường mầmrnnon phải bảo đảm:
rnrn
a) Dây đi ngầm;
rnrn
b) Các ổ cắm điện, cầu chì, công tắcrnv.v… trong các phòng nơi có trẻ thường lui tới phải đặt ở độ cao từ
rnrn
c) Ngoài công tắc, cầu chì, trong bảng điệnrntừng phòng cần có thêm 1 đến 2 ổ cắm để sử dụng khi cần thiết.
rnrn
7.10. Các phòng sinh hoạt, phòng hoạt độngrnâm nhạc, rèn luyện thể chất tùy theo nhu cầu sử dụng có thể lắp sẵn ổrncắm dây ăng ten máy thu hình và lắp ổ cắm nguồn
rnrn
7.11. Trong điều kiện cho phép có thể thiếtrnkế hệ thống điện thoại và chuông điện.
rnrn
7.12. Phải thiết kế hệ thống chống sét khi cầnrnthiết.
rnrn
7.13. Các phòng dùng cho sinh hoạt của trẻ cầnrnđược thông gió tự nhiên. Bếp, phòng vệ sinh cần lắp đặt hệ thống thông gió riêng.
rnrn
7.14. Ngoài các quy định nêu trong tiêu chuẩnrnnày, còn cần phải tuân theo các quy định trong các tiêu chuẩn thiết kế hiện hành córnliên quan.
rnrn
rnrn
8.1. Khi thiết kế trường mầm non phải tuânrntheo tiêu chuẩn “
rnrn
8.2. Bậc chịu lửa của công trình được xác địnhrntùy
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Dưới 5 rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Từ 6 đến 9 rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
8.3. Trong trường hợp thiết kế hợp khối thìrnsàn của các nhóm – lớp và tường ngăn cách các nhóm – lớp với các phòng phải làmrnbằng vật liệu có giới hạn chịu lửa không quá 45 phút.
rnrn
8.4. Nếu công trình thiết kế 2 tầng có bậcrnchịu lửa II và III
rnrn
8.5. Chiều rộng cần thiết của lối đi, hànhrnlang, cửa đi, vế thang trên đường thoát nạn được quy định trong bảng 10.
rnrn
rnrn
| rn rn | rn rn | |
| rn rn | rn rn | |
| rn Lối đi rn | rn rn | rn rn |
| rn Hành lang rn | rn rn | rn rn |
| rn Cửa đi rn | rn rn | rn rn |
| rn Vế thang rn | rn rn | rn rn |
rnrn
8.6. Trường hợp không có nguồn nước cung cấprnhoặc nguồn nước cung cấp không bảo đảm lưu lượng và áp suất, phải có bể nước dựrntrữ và có bơm đảm bảo áp lực nước chữa cháy tại những điểm xa nhất trong trường.rnLượng nước cần thiết để tính toán căn cứ vào lượng nước chữa cháy lớn nhấtrntrong 3 giờ.
rnrn
rnrn
9.1. Công tác hoàn thiện phải được chú trọngrncả trong và ngoài công trình cũng như sân vườn và cổng.
rnrn
9.2. Các chi tiết kiến trúc, góc tường, cạnhrncột v.v… không được làm cạnh vuông, góc nhọn.
rnrn
9.3. Các cửa đi và cửa sổ của các phòngrnsinh hoạt chung, các phòng của nhóm – lớp phải có móc gió giữ các cánh cửa ấprnvào tường.
rnrn
9.4. Những nơi trẻ thường xuyên qua lại cầnrnthiết kế cửa phù hợp và đảm bảo an toàn với các yêu cầu hoạt động của trẻ. Ở độrncao cách mặt sàn 0,
rnrn
Không được làm ngưỡng cửa và cửa lò sorntại các cửa ra vào.
rnrn
9.5. Mặt tường ngoài nhà ở độ cao
rnrn
9.6. Mặt tường trong các phòng sinh hoạt,rnphòng hoạt động âm nhạc, giáo dục thể chất cần tạo điều kiện để trưng bày tàirnliệu dạy học, các tranh, ảnh trang trí.
rnrn
9.7. Những phòng trong khối nhóm – lớp cầnrnphải có lớp ốp chân tường bằng vật liệu
rnrn
a) Phòng sinh hoạt, phòng ngủ, phòng nhậnrncho bú, chỗ trẻ mệt cao từ 0,12m đến 0,2m.
rnrn
b) Phòng tắm rửa, xí tiểu, chia cơm, pharnsữa l
rnrn
c) Sàn nhà các phòng nói trên ph
rnrn
9.8. Tường, trần nhà và sàn phải trát nh
rnrn
9.9. Sàn, nền các phòng và bậc thang phải đảmrnbảo:
rnrn
a) Có độ dốc dễ thoát nước khi cọ rửa.
rnrn
b) Lát bằng vật liệu không trơn trượt,rnkhông thấmrnnước,
rnrn
9.10. Sân vườn phải bảo đảm:
rnrn
a) Vườn cây bãi cỏ, sân phơi phải đúng vịrntrí, yêurncầu
rnrn
b) Đúng loại cây cỏ quy định, chất lượngrntốt.
rnrn
c) Trang thiết bị (ghế bành, cầu trượt,rnđu quay v.v…) phải được chống ẩm, chống mối mọt
rnrn
9.11. Đường đi phải bảo đảm:
rnrn
a) Đúng vị trí quy định.
rnrn
b) Đúng yêu cầu và chức năng sử dụng đốirnvới trẻ và chức nă
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1. Trong nhà trẻ c
rnrn
a) Nhóm sữa
rnrn
b) Nhóm bột
rnrn
c) Nhóm cháo
rnrn
d) Nhóm cơm nát
rnrn
e) Nhóm cơm thường.
rnrn
Độ tuổi của lứa tuổi nhà
rnrn
2. Trường mẫu giáo căn cứ vào độ tuổi củarntrẻ được phân như sau:
rnrn
a) Từ 3 tuổi đến 4 tuổi: lớp mẫu giáo bé
rnrn
b) Từ 4 tuổi đến 5 tuổi: lớp mẫu giáo nhỡ.
rnrn
c) Từ 5 tuổi đến 6 tuổi: lớp mẫu gi
rnrn
3. Trong trường hợp không thể bốrntrí đủ các nhóm hay lớp như trên có thể tổ chức kết hợp giữa các chế độ
rnrn
4. Khi xác định quy m
rnrn
rnrn
rnrn

rnrn
Chú thích:
rnrn
A. Miền khí hậu phía Bắc: bao g
rnrn
– Đặc điểm: khí hậu cơ bản là nhiệt đớirngió mùa có mùa đông lạnh.
rnrn
A.I. Vùng khí hậu Đông Bắc và Việt Bắc.
rnrn
– Đặc điểm: lạnh thấp nh
rnrn
| rn A.I.1. Tiểu vùng bao g rn A.I.2. Tiểu vùng bao g rn | rn Khác nhau v rn |
rnrn
A.II. Vùng khí
rnrn
– Đặc điểm: ít lạnh, nhiệt độ th
rnrn
| rn A.II.1. Tiểu vùng Tây Bắc rn A.II.2. Tiểu vùng B rn | rn Khác nhau về mức độ sưởi mùa đ rn |
rnrn
A.III. Vùng khí hậu đ
rnrn
– Đặc điểm: mùa đông lạnh kh
rnrn
A.III.1. Tiểu vùng đồng bằng B
rnrn
A.III.2. Tiểu vùng đồng b
rnrn
A.III.3.
rnrn
B. Miền khí hậu phía Nam: bao g
rnrn
Đặc điểm: nhiệt đới gió mùa suốt nămrnchỉ
rnrn
B.IV. Miền kh
rnrn
Đặc điểm: mang tính chất khí hậu miềnrnnhiệt đới nhiệt độ
rnrn
| rn B.IV.1. Tiểu vùng Bắc Tây Nguyên rn B.IV.2. Tiểu vùng Nam Tây Nguy rn | rn Khác nhau v rn |
rnrn
B.V. Vùng khí hậu đồng bằng Nam Bộ và Nam TrungrnBộ.
rnrn
Đặc điểm: khí hậu nhiệt đới, mùa đông không lạnhrnnhiệt
rnrn
| rn B.V.1. Tiểu vùng Quảngrn Nam, Đà Nẵng, Bắc Quảng Ngãi rn B.V.2. Tiểu vùng Khánh H rn B.V.3. Tiểu vùng Thu rn B.V.4. Tiểu vùng T rn | rn Khác nhu cầu chống rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn Hình 1: rn 1. Lối vào, phòng nhận trẻ. Thường trực,rn chỗ trẻ mệt, thay quần áo, rửa; rn 2. Phòng ng rn 3. Tắm, ngồi bô, xí tiểu; rn 4. Hành chính, quản trị, y tế rn |
rnrn
rnrn
| rn
rn | rn H rn 1. Lối vào, phòng nhận trẻ, thường trực,rn chỗ tr rn 2. Phòng ngủ, phòng sinh hoạt, hiênrn chơi. rn 3. Hành chính, quản trị, y tế, bếp,rn kho, giặt. rn |
rnrn
rnrn
| rn Hình 3: rn 1. Phòng đón, treo mũ áo; rn 2. Phòng chơi; rn 3. Phòng ngủ; rn 4. Phòng tắm rửa, ngồi bô; rn 5. Hiên chơi. rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
| rn H rn 1. Phòng đón treo mũ áo rn 2. Lớp học; rn 3. Phòng chơi; rn 4. Phòng ngủ; rn 5. Phòng tắm rửa, ngồi b rn 6. Hiên chơi. rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
| rn Hình 5: rn 1. Chỗ nhận áo bẩn; rn 2. Phòng tẩy; rn 3. Phòng giặt; rn 4. Phòng là, sấy, kh rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
| rn Hình 6: rn 1. Kho khô; rn 2. Kho tươi; rn 3. Gia công th rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
| rn Hình 7: rn 1. Phòng y rn 2. Chỗ vệ sinh của trẻ; rn 3. Phòng trẻ rn | rn
rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Nội dung và diện tích các phòng của bộrnphận giặ
rnrn
| rn rn | rn rn | ||
| rn rn | rn rn | rn rn | |
| rn – Phòng gi rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Phòng sấy và là rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Kho quần áo sạch rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Sân phơi có mái rn | rn rn | rn rn | rn rn |
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
Nội dung và số lượng thiế
rnrn
| rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Y rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Chia cơm rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Pha sữa rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Tắm rửa vệ sinh rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Tắm rửa vệ sinh các lớp rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Bếp sân phục vụ rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Giặt (tập trung) rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Tắm r rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn | rn rn |
| rn – Cô, nhân viên rn | rn rn | ||||||||||
rnrn
Chú thích:
rnrn
1. Vòi nước rửa có mángrntính vớirn0,4mrndài cho 1
rnrn
2. Chỗ đi tiểu tín
rnrn
3. Nội dung và số lượngrnthiết bị t
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
rnrn
1. Nội dung và trang thiết bị trong trườngrnmầm nonrnphảirnđ
rnrn
2. Nội dung c
rnrn
3. Phải có đủ
rnrn
4. Trang thiết
rnrn
5. Phải được b
rnrn
rnrn
Lời nói đầu
rnrn
1. Phạm vi áp dụng
rnrn
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
rnrn
3. Quy định chung
rnrn
4. Yêu cầu về khu đất xây dựng và tổ chức quy hoạchrntổng mặt bằng
rnrn
5. Nội dung công trình và yêu cầu về giảirnpháp thiết kế
rnrn
6. Yêu cầu về thiết bị kĩ thuật vệ sinh
rnrn
7. Yêu cầu về chiếu sáng – kĩ thuật điệnrnvà thiết bị điện yếu
rnrn
8. Yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy
rnrn
9. Yêu cầu về công tác hoàn thiện
rnrn
Phụ lục A: Tổ chức phân chia nhóm nhàrntrẻ và lớp mẫu giáo trong trường mầm non
rnrn
Phụ lục B. Bản đồ phân vùng khí hậu
rnrn
Phụ lục C. Sơ đồ dây chuyền hoạt độngrnchung trong công trình nuô
rnrn
Phụ lục D. Bộ phận giặt
rnrn
Phụ lục E. Trang thiết bị vệ sinhrntrong trường mầm non
rnrn
Phụ lục F. Một số điểm lưu ý về
rnrn
rnrnrnrnrn”
Hiệu lực
Cung cấp thông tin về văn bản gồm ngày ban hành, ngày có hiệu lực, ngày hết hiệu lực, trạng thái hiệu lực của văn bản.
Lược đồ văn bản
|
Văn bản được hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản được hợp nhất -
[0]
...
Văn bản bị sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản bị đính chính -
[0]
...
Văn bản bị thay thế -
[0]
...
Văn bản được dẫn chiếu -
[0]
...
Văn bản được căn cứ -
[0]
...
Văn bản đang xem
Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 260:2002 về Trường mầm non – Tiêu chuẩn thiết kế
Văn bản hướng dẫn -
[0]
...
Văn bản hợp nhất -
[0]
...
Văn bản sửa đổi bổ sung -
[0]
...
Văn bản đính chính -
[0]
...
Văn bản thay thế -
[0]
...
Văn bản liên quan cùng nội dung -
[0]
...
|
||||||||||||||||||||||
Văn bản Tiếng Việt
Chưa có file đính kèm.






